Khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy về Phương pháp phân rã dantzig wolfe giải bài toán quy hoạch kích thước lớn Kèm file nguồn Tex cho các bạn dễ dàng tham khảo cách gõ cũng như cách trình bày luận văn bắng Latex
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA TOÁN - CƠ - TIN HỌC
Trịnh Văn Hải
PHƯƠNG PHÁP PHÂN RÃ DANTZIG-WOLFE
GIẢI BÀI TOÁN QUY HOẠCH KÍCH THƯỚC LỚN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Ngành: Toán - Tin ứng dụng
Người hướng dẫn: ThS Trần Đình Quốc
Hà Nội - 2008
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua bản luận văn này, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong KhoaToán - Tin, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội nói chung và các thầy cô ở bộ mônGiải tích nói riêng đã dạy bảo và dìu dắt tác giả trong suốt thời gian qua Đặcbiệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn NhưThắng, thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quátrình làm luận văn Cảm ơn bạn bè, gia đình, đồng nghiệp và tất cả mọi người
đã quan tâm, động viên và giúp đỡ để tác giả có thể hoàn thành nhiệm vụ củamình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian và trình độ còn hạn chế nênbản luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp của quý độc giả để bản luận văn này được hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 9 năm 2016
Học viên
Hà Thị Ngoan
Trang 4Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Phương trình elliptic nửa tuyến tính với điều kiện biên phi tuyến đã đượcnghiên cứu sâu rộng Sau bài báo [3] của Brezis-Nirenberg, phương trình nửatuyến tính với số mũ Sobolev thu hút sự quan tâm của nhiều nhà toán học, xem[1,5,10,15] Trường hợp số mũ tới hạn kép được nghiên cứu lần đầu vào nhữngnăm 90 và gần đây vẫn tiếp tục được mở rộng khi xét hàm trọng đổi dấu haykhi xét toán tử suy biến [9,16,17]
Trong luận văn chúng tôi xét lớp các bài toán nửa tuyến tính với số hạng phituyến thỏa mãn điều kiện tăng trưởng Sobolev, xuất hiện cả trên biên và ở vếphải:
Trang 5toán elliptic nửa tuyến tính với điều kiện biên phi tuyến" dựa trên bài báo [17]năm 2013 của Zhang và Liu.
Với đề tài này, chúng tôi sử dụng đa tạp Nehari và phương pháp thớ để chứngminh các kết quả nghiệm bội cho phương trình elliptic nửa tuyến tính với điềukiện biên phi tuyến Chúng tôi hạn chế p, q thỏa mãn một trong các trường hợpsau:
(a) p = 2∗, q ∈ (1, 2) (b) p ∈ (2, 2∗), q = 2∗b (c) p = 2∗, q = 2∗b
Khi đó, luận văn trình bày chi tiết kết quả sau:
Định lí (Zhang& Liu) Tồn tại một số dương λ∗ sao cho với mọi λ ∈ (0, λ∗), bàitoán (1) có ít nhất hai nghiệm dương
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích chính của luận văn là tìm hiểu, tổng hợp và trình bày kết quả về
sự tồn tại nghiệm bội dương của bài toán biên nửa tuyến tính với số hạng phituyến xuất hiện cả trên biên và trong vế phải, với số mũ Sobolev tới hạn.Nhiệm vụ nghiên cứu trước hết là tìm hiểu về lí thuyết đa tạp Nehari và kĩthuật ánh xạ phân thớ, và sau đó, chứng minh sự tồn tại ít nhất hai nghiệmdương của bài toán khi tham số λ đủ nhỏ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là một lớp bài toán elliptic nửa tuyến tính với số hạngphi tuyến xuất hiện ở cả vế phải và trên biên, thỏa mãn điều kiện dưới tới hạnhoặc tới hạn
Phạm vi nghiên cứu là sự tồn tại nghiệm bội dương của bài toán (1) và bài toán
Trang 6rẽ nhánh từ giá trị riêng đầu tiên của bài toán giá trị riêng tương ứng khi q = 2.
4 Định hướng và phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các kiến thức đã học về phương trình elliptic, giải tích hàm phituyến và việc tham khảo tài liệu cũng như các bài báo liên quan Để giải bàitoán (1), chúng tôi sử dụng phương pháp biến phân nghiên cứu các điểm tới hạncủa phiếm hàm:
đa tạp Nehari Để vượt qua khó khăn trong trường hợp số mũ tới hạn kép (cả p
và q đều trùng với số mũ tới hạn), chúng tôi sử dụng phương pháp compact tậptrung đề xuất bởi Lions trong [10] và vận dụng ý tưởng trong [9]
Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn dự kiến gồm 2chương:
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị Trong chương này, chúng tôi giới thiệubài toán elliptic nửa tuyến tính với điều kiện biên phi tuyến, đưa ra một vàikhái niệm và sơ bộ về ánh xạ thớ và đa tạp Nehari, các kết quả về tính lồi-lõmtrong trường hợp dưới tới hạn
Chương 2 Sự tồn tại nghiệm dương của bài toán elliptic nửa tuyếntính với điều kiện biên phi tuyến Trong chương 2, chúng tôi trình bày sựtồn tại nghiệm dương của bài toán elliptic nửa tuyến tính với điều kiện biên phi
Trang 7tuyến trong các trường hợp số mũ tới hạn và trong bài toán rẽ nhánh.
Trang 8Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Trong luận văn này ta xét bài toán elliptic nửa tuyến tính:
Trang 9Sự tồn tại nghiệm của bài toán (1.1)(có thể là nghiệm bội) được khảo sátrộng rãi; xem ví dụ [7, 12] Ở đó, các tác giả đã nghiên cứu bài toán:
Trong [7, 12], tác giả thảo luận các trường hợp khác nhau với pvà q từ dướitới hạn đến tới hạn Hơn nữa, bài toán nửa tuyến tính và tựa tuyến tính vớiđiều kiện biên phi tuyến được nghiên cứu trong một vài năm gần đây
Để giải quyết bài toán (1.1), ta sử dụng phương pháp biến phân thông quahàm
trong đó ds là độ đo trên biên Dễ thấy J được xác định và C1 trong H1(Ω) nếu
p và q được thỏa mãn điều kiện (1.2) Nghiệm yếu của bài toán (1.1) tương ứngvới điểm tới hạn của hàm J trên H1(Ω), ở đó H1(Ω) là không gian Sobolev tiêuchuẩn trên Ω được trang bị bởi chuẩn:
Trang 10xem [1, 5, 16] Trong trang này các kết quả bội có thể đạt được qua xấp xỉ củaDrabek-Pohozaev [6, 13] và phương pháp đa tạp Nehari của Nehari [11].
Định lí 1.1 Nếuλ thỏa mãn 0<λ<λ0, khi đó bài toán (1.1) có ít nhất 2 nghiệmdương u1 và u2, trong đó λ0 giống trong Bổ đề 1.8 bên dưới
Sau bài báo [5] của Brezis và Nirenberg, nhiều nghiên cứu dành cho bài toánvới độ tăng trưởng tới hạn Trong luận văn này, chúng tôi trình bày lại sự tồntại nghiệm khi ta có số mũ tới hạn p = 2∗ hoặc q = 2∗b hoặc số mũ tới hạn kép
Ta sẽ áp dụng phương pháp compact tập trung được giới thiệu trong [10] vàmột vài khái niệm từ [9] Khi đó bài toán (1.1) có nghiệm bội không tầm thườngtrong mỗi trường hợp sau:
Trường hợp a) p = 2∗ và 1 < q < 2;
Trường hợp b) q = 2∗b và 2 < p < 2∗b;
Trường hợp c) p = 2∗ và q = 2∗b.
Cụ thể, ta đi chứng minh các định lí sau
Định lí 1.2 Với trường hợp a, tồn tại λ1> 0 sao cho bài toán (1.1) có ít nhất
2 nghiệm dương với λ ∈ (0, λ 1 )
Định lí 1.3 Với trường hợp b, tồn tại λ2 > 0 sao cho bài toán (1.1) có ít nhất
2 nghiệm dương với λ ∈ (0, λ2)
Định lí 1.4 Với trường hợp c, tồn tại λ3 > 0 sao cho bài toán (1.1) có ít nhất
2 nghiệm dương với λ ∈ (0, λ3)
Trang 11Trường hợp còn lại q = 2, ta có bài toán rẽ nhánh từ giá trị riêng thứ nhất.Bài toán giá trị riêng được hiểu như bài toán Steklov
Định lí 1.5 Nêú λ thỏa mãn 0 < λ < λ1S và q = 2, 1 < p < 2 thì bài toán (1.1)
có ít nhất một nghiệm uλ sao cho uλ > 0 trong Ω và lim
λ→λ−1S
kuλk → ∞ ở đó, λ1S
là giá trị riêng thứ nhất của bài toán Steklov
Ý tưởng trong luận văn này, ta kí hiệu X là không gian Banach với chuẩn
k·kX, X∗ là không gian đối ngẫu của X Lp(Ω), Lp(∂Ω) là không gian Lebesguevới chuẩn thường |·|p,Ω, |·|p,∂Ω H1(Ω) là không gian Sobolev với chuẩn k·k, h·, ·i
là cặp đối ngẫu của không gian X∗ và X Ta kí hiệu * ( tương ứng →) là hội
tụ yếu (tương ứng với hội tụ mạnh)
Điều đó được hiểu là nghiệm của (1.1) tương ứng với điểm tới hạn của hàm
J xem (1.3) Khi J bị chặn dưới trong không gian Banach H1(Ω), J có cực tiểu
Trang 12trên H1(Ω), là một điểm tới hạn của J Trong nhiều trường hợp, hàm như (1.3)không bị chặn dưới trênH1(Ω) nhưng bị chặn dưới trên tập con củaH1(Ω), đượcgọi là đa tạp Nehari Ta kí hiệu N là đa tạp Nehari
N =u ∈ H1(Ω)\ {0} : hJ0(u), ui = 0 ,
trong đó,h, i là đối ngẫu thường giữaH1(Ω)∗ và H1(Ω) Rõ ràng tất cả các điểmtới hạn của J phải nằm trênN và N là tập rất bé so vớiH1(Ω) Bởi vậy dễ dàngnghiên cứu hàm J trên N
Dễ thấy u ∈ N khi và chỉ khi
Trang 13ra sự tồn tại điểm cực tiểu của hàm J trên tập N Mặc dù N là tập nhỏ của
H1(Ω), ta xem bên dưới, cực tiểu địa phương trên đa tạp Nehari N luôn là điểmtới hạn của J Bổ đề sau sẽ chỉ ra điều đó
Bổ đề 1.6 Giả sử u0 là điểm cực tiểu địa phương của J trên N và u0 ∈ N0.Khi đó, u 0 là một điểm tới hạn của hàm J
Chứng minh ta có thể xem Binding [2] và Brown-zhang [15]
Bây giờ ta sẽ giới thiệu điều kiện (P S)c
Định nghĩa 1.7 Lấy f ∈ C(X,R) và c ∈R Hàm f thỏa mãn điều kiện (P S)c
nếu với mỗi dãy {un} ⊆ X thỏa mãn
Trang 14f (un) → c và f0(un) → 0trong X∗ khi n → ∞.
có một dãy con hội tụ
tới hạn
Trong mục này, ta xét bài toán (1.1) với 1 < q < 2 < p < 2∗ = N −22N bằng cách
sử dụng phương pháp thớ và kĩ thuật phân tích đa tạp Nehari
Hơn nữa, điều kiện p − q > 2 − q > 0 có nghĩa là hàm ψ(t) lúc đầu tăng và sau
đó giảm với điểm chuyển hướng đơn t 0 =
.
Trang 15Hơn nữa, (1.4) và (1.6) suy ra φ0u(t) < 0 Do đó, ta có tu ∈ N ∀t > 0 Mặt khác,nếu λ thỏa mãn
Trang 16Chứng minh Giả sử ngược lại, tồn tại 0 < λ < λ0 sao cho N 0 6= ∅ với λ0 =
.p−2cq b
Bổ đề 1.9 J là cưỡng và bị chặn dưới trên N
Chứng minh Theo Định lý phép nhúng Sobolev và 1 < q < 2 < p, ta có
J (u) =
1
2 − 1p
Trang 172) u 1 là một nghiệm dương của bài toán (1.1).
Chứng minh VìJbị chặn dưới trênN +nên tồn tại dãy cực tiểu hóa{un} ⊆ N +
sao cho:
lim
n→∞ J (un) = inf
u∈N + J (u).
Khi đó, từ Bổ đề 1.9 dãy {un} bị chặn trong H1(Ω) Không mất tính tổng quát,
ta có thể giả sử tồn tại u1 ∈ H 1 (Ω) sao cho:
un * u1 trong H1(Ω), vì các phép nhúng compact nên un → u1 trong Lr(Ω) và
Ls(∂Ω), với 16r < 2∗ = N −22N và 16 s < 2∗b = 2(N −1)N −2 (N >3) Suy ra:
Trang 18φ0un(t1) > 0 với n đủ lớn Từ un = 1.un ∈ N +, từ hình 1.1 dễ thấy φ0un(t) < 0 với
t ∈ (0, 1) và φ0un(1) = 0 ∀n Khi đó, ta có t1> 1 Mặt khác, φu1(t) giảm trên (0, t1)
u∈N + J (u) khi n → ∞.
Do đó,u1 là một điểm cực tiểu của J trên N+ Từ J (u1) = J (|u1|) và |u1| ∈ N+,
sử dụng Bổ đề 1.6 ta có u 1 là nghiệm dương của bài toán (1.1)
Tiếp theo, ta đi chứng minh sự tồn tại của điểm cực tiểu địa phương của J
trên N−
Mệnh đề 1.11 Với 0 < λ < λ0 hàm J có một điểm cực tiểu u2 và thỏa mãn
1) J (u 2 ) = inf
u∈N − J (u);
2) u 2 là một nghiệm dương của bài toán (1.1)
Chứng minh Tương tự chứng minh của Mệnh đề 1.10, ta có J bị chặn dướitrên N− nên tồn tại dãy cực tiểu hóa {un} ⊆ N− sao cho
Trang 19khin → ∞ Từ tính giải tích của ánh xạ thớφu và hình 2.1, ta hiểu rằng tồn tại
t 1 , t 2 với t 1 < t 0 < t 2 sao cho t 1 u ∈ N+, t 2 u ∈ N− và J (t 1 u) = J (tu)6J (t 2 u).Bây giờ ta chứng minh un → u2 trong H1(Ω) Giả sử ngược lại thì ku2k <
lim inf
n→∞ kunk Khi đó, với un ∈ N−, ta có J (un)> J (tun) ∀t >t0 và
J (t2u2) = t
2 2
2 ku2k2− t
p 2
Do đó,u2 là một điểm cực tiểu của J trên N− Từ J (u2) = J (|u2|) và |u2| ∈ N−,
sử dụng Bổ đề 1.6 ta có u2 là nghiệm dương của bài toán (1.1) Định lý đượcchứng minh
Bây giờ ta có thể chứng minh Định lý 1.1
Chứng minh Định lý 1.1 Từ Mệnh đề 1.10, 1.11 và Bổ đề 1.6, ta cóbài toán (1.1) có hai nghiệm dương u 1 ∈ N+ và u 2 ∈ N− trong H1(Ω) Do
N + ∩ N−= ∅ nên hai nghiệm này phân biệt Định lý được chứng minh
Chú ý 1.12 Phương pháp chứng minh trong luận văn có thể áp dụng với điềukiện 1 < p < 2 < q < 2∗b = 2(N −1)N −2 , p là số hạng lõm và q là số hạng lồi Chứngminh hệ quả sự tồn tại giống như chứng minh bài toán (1.1)
Trang 20Hoặc có thể xét bài toán elliptic nửa tuyến tính với hàm thế đổi dấu
Trang 21Kết luận chương 1: Trong chương này, chúng tôi giới thiệu bài toánelliptic nửa tuyến tính với điều kiện biên phi tuyến; đưa ra một vài khái niệm,
sơ bộ về ánh xạ thớ và đa tạp Nehari; các kết quả về tính lồi-lõm trong trườnghợp tới hạn Kết quả chính trong chương 1 là Định lý 1.1
Kết quả trong chương 1 được tham khảo từ tài liệu [10]
Trang 22Chương 2
Sự tồn tại nghiệm dương của bài
toán elliptic nửa tuyến tính với điều kiện biên phi tuyến
Sau công trình [3] của Brezis và Nirenberg, nhiều công trình nghiên cứu đãđược dành trọn cho bài toán tới hạn tăng trưởng, chủ yếu cho toán tử−∆và −∆p
với điều kiện biên Dirichlet; ví dụ, xem [9] Để chứng minh các kết quả của sự tồntại, do thiếu tính compact trong bao hàm H1(Ω) ,→ L2∗(Ω) và H1(Ω) ,→ L2∗b (∂Ω),
ta sử dụng phương pháp compact tập trung được giới thiệu bởi P Lions trong[10] Chúng ta đưa ra ở đây để thuận tiện cho bạn đọc nhưng bỏ qua phần chứngminh
Bổ đề 2.1 Lấy un là dãy hội tụ yếu trong H1(Ω) với giới hạn yếu u sao cho
|Ou n |22 * dµ,|u n |22∗∗ * dν theo phương của độ đo Khi đó, tồn tạix 1 , x 2 , · · · , xl ∈ Ω
sao cho:
Trang 23ở đó S được cho bởi (2.1)
2.1.1 Trường hợp tới hạn (a): p = 2∗ = N −22N , 1 < q < 2.
Trong mục trước, chúng ta nghiên cứu số hạng phi tuyến có độ tăng trưởngtới hạn trong phương trình và dưới tuyến tính trên biên, đó là:
Chú ý rằng phép nhúng H1(Ω) ,→ L2∗(Ω) liên tục và không compact, chúng
ta không thể mong đợi điều kiện (P S)c xảy ra Trong trường hợp này, ta có thểchứng minh điều kiện địa phương (P S)c sẽ xảy ra nếu J (u) nhận giá trị nào đó.Lấy S là hằng số tốt nhất của phép nhúng Sobolev
Bổ đề 2.2 Tồn tại hằng số λ∗> 0 sao cho N0= ∅ với mỗi λ ∈ (0, λ∗)
Trang 24Chứng minh Chứng minh tương tự Bổ đề 1.8.
Bổ đề 2.3 J là cưỡng và bị chặn dưới trên N
Chứng minh Với mọi u ∈ N, ta có kuk2 =
Trang 25kv n k2= ku n k2− ku 0 k2+ o(1) và |v n |22∗∗ ,Ω = |u n |22∗∗ ,Ω − |u 0 |22∗∗ ,Ω + o(1). (2.2)Khi đó:
kunk2 ≥ S
Z
Trang 26|Ω|2∗−q2∗
Z
,
ở đó |Ω| là độ đo Lebesgue của Ω
Lấy θ(x) = N1x2∗− λ1q − 12|Ω|2∗−q2∗ xq Hàm này đạt cực tiểu tại điểm
2∗−q2∗
|Ω| Bởi vậy,c ≥ N1SN2 −Kλ 2∗−q2∗ , mâu thuẫnvới giả thiết Do đób ≡ 0và chúng ta kết luận rằng un → u0 trongH1(Ω) Chứngminh được hoàn thành
Trang 27SN2 − Kλ 2∗−q2∗ ,
trong đó hằng số K phụ thuộc vào q, N và |Ω|
Chứng minh Lấy % > 0 sao cho N1S˜N2 − Kλ 2∗−q2∗ > 0 với mọi λ ∈ (0, %) Theođịnh nghĩa của ϑ ε ( xem (2.6)) chúng ta có với t > 0
Trang 28Bây giờ ta chứng minh Định lý 1.2.
Trang 29Chứng minh Định lý 1.2 Theo Mệnh đề 2.4 và 2.5, tồn tại hai dãy u+n và
u−n trong H1(Ω) sao cho khi n dần đến ∞:
J (u+n) → α+1, kJ (u+n)k → 0 và J (u−n) → α−1, kJ (u−n)k → 0.Lập luận tương tự chứng minh của Mệnh đề 1.10, 1.11 và Định lý 1.1, bài toán(1.1) có hai nghiệm dương u 3 và u 4 trong H1(Ω) sao cho
trong đó hàm a(x) được giả thiết trong L∞(∂Ω), a(x) ≥ a 0 > 0 trên tập con của
∂Ωvới độ đo dương, κ ∈ {0, 1} Ở đây chúng ta sẽ đưa ra k·k1 trong H1(Ω) tươngđương với chuẩn thông thường k·k như sau:
ku1k =
Z
.
Hệ quả 2.6 Lấy 1 < q < 2 Khi đó tồn tại λˆ1 sao cho bài toán (PN) có ít nhấthai nghiệm dương với λ ∈ (0, ˆ λ1).
Trang 30Tương tự chứng minh trong mục 2.2, với λ ∈ (0, λ∗), chúng ta hiểu N =
N−∪ N +, và J bị chặn dưới trênN + và N− Bởi vậy, chúng ta có thể định nghĩa
α+2 = inf
u∈N + J (u) và α−2 = inf
u∈N − J (u).
Bây giờ, chúng ta sử dụng Bổ đề 2.1 để chứng minh điều kiện (P S)c
Mệnh đề 2.7 Lấy {un} là một dãy (P S)c của hàm J với mức năng lượng
c < 12
Trang 32Bây giờ áp dụng bất đẳng thức H¨older và hội tụ yếu, ta có
≤ C 4
Z
≤ C4
Z
j
νj ≥ 12
Sbλ
b
λN −22
,
Trang 33Điều này không xảy ra Do đó νj = µj = 0, suy ra un → u0 trong H1(Ω).
Bây giờ ta chứng minh Định lý 1.3
Chứng minh Định lý 1.3 Chứng minh tương tự Định lý 1.2 Chỉ khác là ởđây sử dụng Mệnh đề 2.7 thay cho Mệnh đề 2.4
,R N + + |u|22∗
Tương tự chứng minh trong mục 2.2, với λ ∈ (0, λ∗), ta có N = N−∪ N+ và
J bị chặn dưới trên N+ và N− Bởi vậy, ta có thể định nghĩa
α+3 = inf
u∈N + J (u) và α−3 = inf
u∈N − J (u).
Trang 34Bây giờ chúng ta có hàm J thỏa mãn điều kiện địa phương (P S)c.
Bổ đề 2.8 Lấy un là một dãy (P S)c của J với mức năng lượng
b−2
1 λ
2∗2
b−2
,
Khi đó tồn tại dãy con của {u n } hội tụ mạnh trong H1(Ω), ở đây S˜ là hằng
số tốt nhất của phép nhúng cho bởi (2.15)
Chứng minh Lấy {un} ⊆ H 1 (Ω) là một dãy (P S)c Sử dụng lập luận thôngthường cho dãy {un} bị chặn Theo Bổ đề 2.1 tồn tại một dãy con sao cho
un * u0 trong H1(Ω) và un → u0 trong Ω.Lấy v n = u n − u 0 Như trong chứng minh Mệnh đề 2.4 ta có: