Giai đoạn 1: Giai đoạn chuyển gen biến nạp genTrong giai đoạn này, gen mong muốn thường được chuyển vào tế bào hoặc mô thực vật Giai đoạn 2: Tái sinh cây Trong giai đoạn này, các mô tế b
Trang 1gene - enzyme
Trang 2Học phần công nghệ gen - enzyme
Nội dung gồm:
Chương 1: Công nghệ gen thực vật
Chương 2: Những đặc tính của cây trồng chuyển gen
Chương 3: Công nghệ gen động vật
Chương 4: Những lợi ích và thách thức của sinh vật chuyển gen
Chương 5: Tổng quan về enzyme
Trang 3[1] Trần Quốc Dung, Giáo trình công nghệ chuyển gen ở động vật và thực vật, Nxb ĐH Huế, Huế,
2006.
[2] Trần Thị Lệ, Giáo trình công nghệ chuyển gen trong nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 2007.
[3] Đỗ Quý Hai, Giáo trình enzyme, Nxb ĐH Huế, Huế, 2008.
[4] Đỗ Quý Hai, Giáo trình công nghệ và ứng dụng enzyme, Nxb ĐH Huế, Huế, 2009.
11/2/16
Trang 4Chương 1 Công nghệ gen thực vật
Trang 5- Hiện nay đã có hơn 150 loài thực vật được chuyển gen, trong đó có nhiều loài cây trồng
- Lược sử thành tựu của công nghệ chuyển gen ở thực vật được thể hiện trong bảng sau:
Trang 8Khái niệm chung
Kỹ thuật di truyền
Trang 911/2/16 9
Gen
Trang 10Khái niệm chung
Gen là gì?
Gen là một đơn vị của vật chất di truyền Bản thân nó hoặc kết hợp với các gen khác quy định
một tính trang của cơ thể.
Về mặt phân tử, một gen là một đoạn ADN (ở virus là ARN) mã hóa hoặc trực tiếp hoặc tham gia
vào việc tổng hợp nên một phân tử protein hay trong một số trường hợp là phân tử ARNr, ARNt,
hoặc một số các phân tử ARN cấu trúc khác
Gen (ADN) → ARN → Protein → Tính trạng
Trang 1111/2/16 11
Trang 12Mục đích chuyển gen ở thực vật
Trang 13Giai đoạn 1: Giai đoạn chuyển gen (biến nạp gen)
Trong giai đoạn này, gen mong muốn thường được chuyển vào tế bào hoặc mô thực vật
Giai đoạn 2: Tái sinh cây
Trong giai đoạn này, các mô tế bào được chọn lọc ra và cho tái sinh để phát triển thành cây
Hai giai đoạn biến nạp và tái sinh cùng có ý nghĩa quan trọng và quyết định thành công của một thí nghiệm biến nạp Nếu sự biến nạp xẩy ra mà không có sự tái sinh kèm theo hoặc sự tái sinh diễn ra mà không kèm theo sự biến nạp thì thí nghiệm biến nạp chưa thành công
Trang 14Các yêu cầu cơ bản đối với hệ thống tái sinh
Trang 1511/2/16 15
Trang 16Ví dụ về PP thu nhận các cây biến nạp từ các TB khác nhau
Trang 1711/2/16 17
Các vector chuyển gen là các phân tử DNA mang gen cần biến nạp
Ngoài ra chúng còn có các đoạn DNA có cấu trúc đặc thù nhằm tăng hiệu quả các
quá trình biến nạp giúp quá trình biến nạp có thể thực hiện được
Trang 18Cấu trúc của vector chuyển gen
1 Có một đoạn DNA khởi động (promotor) Đây là đoạn
DNA có liên quan và cần thiết cho sự khởi đầu phiên mã
Nó thường có một vị trí bám cho enzyme RNA polimerase,
một điểm khởi đầu phiên mã và một số vị trí bám khác của
các protein điều khiển/ điều hòa quá trình phiên mã (CaMV,
35S- promotor, nos-promotor,…)
Trang 1911/2/16 19
2 Có một đoạn DNA kết thúc (terminator) Đây là đoạn
DNA cần thiết cho sự kết thúc của quá trình phiên mã, giải
phóng phân tử mRNA khỏi sợi khuôn DNA Đoạn này
thường có một trật tự tín hiệu poly(A), như AATTAA hoặc
AACCAA, giúp cho phân tử mRNA bền vững hơn.
Trang 20Cấu trúc của vector chuyển gen
3 Một đoạn DNA chịu trách nhiệm cho quá trình tái bản
(replication) thường có nguồn gốc vi khuẩn như ColE1.
Trang 2111/2/16 21
4 Một đoạn DNA chứa các trật tự nucleotid đặc trưng
cho sự nhận biết của các enzyme giới hạn, thường kí
hiệu là MCS (multi cloning siter) Nhờ đoạn DNA người
ta có thể dùng enzyme giới hạn đặc hiệu để cắt và tái tổ
hợp phân tử DNA của vector với đoạn DNA mang gen cần
biến nạp.
Trang 22Cấu trúc của vector chuyển gen
5 Các gen chọn lọc (selectable marker genes) và gen
chỉ thị (reporter genes) Các gen này thường tổng hợp
nên các phân tử protein giúp phân biệt các tế bào đã được
biến nạp khỏi các tế bào không được biến nạp (gen chọn
lọc), hoặc ghi nhận sự hoạt động của gen biến nạp (gen chỉ
thị)
Trang 23Chuyển gen Chọn lọc,
sàng lọc
Chọn lọc, sàng lọc
Tái sinh cây hoàn chỉnh
Tái sinh cây hoàn chỉnh
Xác nhận sự chuyển gen
Xác nhận sự chuyển gen
Kiểm tra sự biểu hiện gen
Kiểm tra sự biểu hiện gen
Trang 241.1 Các phương pháp chuyển gen ở thực vật
- Có 3 nhóm phương pháp chuyển gen vào thực vật phổ biến sau:
+ Chuyển gen gián tiếp nhờ vi khuẩn Agriobacterium tumeficiens/ A rhizogens
+ Chuyển gen gián tiếp bằng phương pháp phi sinh học
+ Chuyển gen bằng tế bào trần
Trang 25 ADN ngoại lai được đưa vào tế bào thực vật và tồn tại bền vững trong hệ gen
(genome)
Các vi khuẩn đất A tumefaciens và một số loài họ hàng của chúng có khả năng
chuyển một phần nhỏ ADN vào tế bào thực vật và qua đó kích thích tạo khối u
(callus)
Trang 261.1.1 Chuyển gen nhờ vi khuẩn Agriobacterium tumefaciens
Trang 2711/2/16 27
Trang 281.1.1 Chuyển gen nhờ vi khuẩn Agriobacterium tumefaciens
Những khối u này là không gian sống của vi khuẩn
Một số chất dinh dưỡng (opine) có lợi cho vi khuẩn cũng được tạo ra trong những khối u
này
Những opine phổ biến nhất là nopalin và octopin
Trang 2911/2/16 29
Trang 301.1.1 Chuyển gen nhờ vi khuẩn Agriobacterium tumefaciens
Về hóa học opine là những sản phẩm ngưng tụ của một amino acid với một cetoacid
hoặc một amino acid với đường
Octopin được tạo nên từ các amino acid là arginine và pyruvate
Nopalin được tạo nên từ arginine và α-cetoglutaraldehyd
Trang 3111/2/16 31
Trang 321.1.1 Chuyển gen nhờ vi khuẩn Agriobacterium tumefaciens
A tumefaciens đã thực hiện “kỹ thuật gen” với mục đích tạo ra cây biến đổi gen có lợi cho
nó
Như vậy, việc khẳng định kỹ thuật gen là một quá trình nhân tạo là không hoàn toàn đúng
Khả năng chuyển ADN của A tumefaciens được ứng dụng trong công nghệ gen hiện đại
Để hiểu được quá trình này, điều đầu tiên là cần làm rõ sự tương tác sinh học giữa
Agrobacterium với thực vật
Trang 33Sự tương tác sinh học giữa Agrobacterium với thực vật
Hình 1.2 Vi khuẩn Agrobacterium
tumefaciens
Trang 341.1.1 Chuyển gen nhờ vi khuẩn Agriobacterium tumefaciens
Trang 35- Việc sử dụng A tumefaciens bắt đầu từ 1970, khi người ta phát hiện vi khuẩn này có khả năng tạo
nên khối u ở cây hai lá mầm bị thương, được gọi là khối u cổ rễ (Hình 1.2)
- Trong những năm 1970, các nhà khoa học đã tìm thấy trong các chủng A tumefaciens tạo khối u
có một plasmid rất lớn kích thước khoảng 200 - 800 kb được gọi là Ti plasmid (tumor
inducingplasmid).
Trang 361.1.1 Chuyển gen nhờ vi khuẩn Agriobacterium tumefaciens
Trang 3711/2/16 37
Trang 381.1.1 Chuyển gen nhờ vi khuẩn Agriobacterium tumefaciens
Trang 3911/2/16 39
Trang 401.1.1 Chuyển gen nhờ vi khuẩn Agriobacterium tumefaciens
Trang 41Quá trình lây nhiễm
Trang 421.1.1 Chuyển gen nhờ vi khuẩn Agriobacterium tumefaciens
Trang 43Ti-plasmid của Agriobacterium
dạng nopalin
Trang 441.1.1 Chuyển gen nhờ vi khuẩn Agriobacterium tumefaciens
Có sự khác nhau giữa các loại plasmid ở Agrobacterium
+Ti plasmid của loại nopalin chỉ chứa một bản sao (copy) của T ADN
+ Ti plasmid octopin chứa đến ba bản sao
Ở hình 1.4, trên đoạn T AND định vị những gen tổng hợp opine và tạo khối u.
Khối u được tạo nên là do hai loại phytohormone (auxin và cytokinin) được tạo ra ở trong tế bào thực vật bị nhiễm, chúng kích thích sự phân chia tế bào và tạo nên mô không phân hóa (callus)
Trang 45 Điều kiện cho việc chuyển TDN A vào thực vật trước hết là tế bào bị thương.
Khi tế bào bị thương chúng tiết ra các hợp chất phenol (acetosyringone), chất có vai trò quan trọng trong việc nhận biết và gắn kết vi khuẩn với tế bào thực vật
Cơ chế nhận biết được giải thích là nhờ tính đặc hiệu của A tumefaciens với cây hai lá mầm
Ở cây một lá mầm thì phản ứng này chỉ có ở một ít loài → Agrobacterium chỉ được sử dụng hạn chế cho việc biến nạp gen ở cây một lá mầm.
Khi bổ sung syringone người ta có thể biến nạp gen vào nấm nhờ A tumefaciens
Thực vật một lá mầm quan trọng như ngô cũng có thể được biến nạp bằng A Tumefaciens.
Trang 461.1.1 Chuyển gen nhờ vi khuẩn Agriobacterium tumefaciens
Trang 4711/2/16 47
Trang 481.1.2 Chuyển gen bằng phương pháp phi sinh học
Gồm một số phương pháp sau:
Trang 4911/2/16 49
Trang 50PP dùng súng bắn gen
Trang 5111/2/16 51
Trang 52PP dùng súng bắn gen
Trang 5311/2/16 53
Trang 54PP dùng xung điện
Trang 5511/2/16 55
Trang 56PP dùng xung điện
Trang 5711/2/16 57
Trang 58PP dùng xung điện
Trang 5911/2/16 59
Trang 60PP dùng hóa chất (PEG)
Trang 6111/2/16 61
Trang 62PP vi tiêm
Trang 6311/2/16 63
Trang 64PP chuyển gen khác
Trang 661.1.3 Chuyển gen bằng phương pháp
dung nạp tế bào trần
pectinase, tiếp theo là cellulo được phân giải bằng
cellulase tạo ra các té bào hình tròn.
Trang 67khăn trong tái sinh cây hoàn chỉnh
Trang 681.1.3 Chuyển gen bằng phương pháp
dung nạp tế bào trần
Trang 6911/2/16 69
Trang 70Một số hình ảnh
Trang 7111/2/16 71
Trang 721.2 Hệ thống chọn lọc và chỉ thị
Trang 741.2 Hệ thống chọn lọc và chỉ thị
Trang 7511/2/16 75
Trang 761.2 Hệ thống chọn lọc và chỉ thị
Trang 7711/2/16 77
Trang 781.2 Hệ thống chọn lọc và chỉ thị
Trang 7911/2/16 79
Trang 801.2 Hệ thống chọn lọc và chỉ thị
Trang 81- Biến nạp gen vào thực vật khó hơn nhiều so với vi khuẩn hay nấm men.
của hầu hết các tế bào
gen
Phải thử nghiệm để tìm ra nguyên liệu ban đầu phù hợp
Trang 821.3 Tái sinh cây hoàn chỉnh
- Đâu là yếu tố quan trọng nhất điều
chỉnh sự sinh trưởng, phân chia của tế bào nuôi cấy
Trang 8311/2/16 83
Trang 841.3 Tái sinh cây hoàn chỉnh
+ Cytokinin: kích thích tạo chồi
+ Auxin: phụ thuộc vào nồng độ cytokinin, kích thích tạo callus hoặc tạo rễ
Là một khối tế bào không màu, có kích thước lớn, không phân hóa và chứa không bào
Caluss?
Trang 8511/2/16 85
- Điều kiện xác định cho sự thành công phải thử nghiệm cho từng loại cây
- Vídụ: Để phát triển thành callus hoặc chồi từ mảnh lá cây thuốc lá người ta
cần dùng 0,2 mg/l – NAA (anphal naphtly acetic acid) và 2,0mg/l BAP
Trang 861.3 Tái sinh cây hoàn chỉnh
Trang 8711/2/16 87
- Trong quá trình tái sinh cây hoàn chỉnh thường có sự biến đổi lớn về kiểu hình vì:
bất thường trong NP, đột biến → Đột biến soma
- Không phải tất cả các loài đều dễ dàng tạo racâu hoàn chỉnh từ tế bào trần, tế bào
mô
+ Dễ với cây họ cà, cải cay, cam, táo, cà rốt
+ Đặc biệt khó với các loại ngũ cốc
Trang 881.4 Xác nhận sự thay đổi gen
-Thực tế thì một cây sau khi biến nạp sinh trưởng trên môi trường chọn lọc thì chưa đủ cơ sở để khẳng định biến nạp thành công vì:
+ Có thể tính kháng xuất hiện do đột biến tự nhiên
+ Tỉ lệ biến nạp thấp nằm trong khoảng tỉ lệ đột biến tự nhiên 10-6 – 10-8
Trang 901.4 Xác nhận sự thay đổi gen
- SVBĐG được chứng minh bằng việc phân tích các thành phần thay đổi:
+ Đặc biệt là những đặc tính (kháng một tác nhân gây bệnh nào đó)
+ Những protein thay đổi
+ Những protein mới
+ Xác định ADN lạ biến nạp
Trang 9111/2/16 91
Trang 921.4 Xác nhận sự thay đổi gen
Trang 9311/2/16 93
- Ngoài hai phương pháp trên ra người ta còn dùng một số phương pháp đơn giản như sau:
+ Dùng vector biểu hiện β-D-glucoronidase, hoạt động của nó được nhận biết dễ dàng
nhờ tạo ra một indigo màu xanh
+ GMO Soya Test KitTM với kháng thể đặc hiệu, protein EPSP synthetase được chứng
minh là có mặt trong đậu tương biến đổi gen
Trang 941.4 Xác nhận sự thay đổi gen
Trang 9511/2/16 95
Trang 961.5 Biểu hiện của ADN ngoại lai
- Ở TV bậc cao, cơ thể gồm có rễ, thân, lá và các mô đặc hiệu như phân sinh, mô bảo
vệ (biểu bì) và hàng trăm loại tế bào khác nhau
- Một gen lạ có thể biểu hiện ở tất cả các tế bào hoặc một số mô đặc hiệu
- Người ta sử dụng Promoter trong các gen biến nạp vào, mỗi promoter điều khiển sự hoạt động của một gen
Trang 9711/2/16 97
- Một số promoter có thể có ở hầu hết các tế bào, một số khác lại có tính chuyên hóa cao nên chỉ có ở một số tế bào, mô nhất định
- Trong những tế bào có nhiều bào quan như ty thể, lạp thể, nhân,… nhờ có promoter
mà các gen biến nạp biểu hiện ở những vị trí xác định mong muốn
Trang 981.5 Biểu hiện của ADN ngoại lai
Trang 9911/2/16 99
Trang 1001.5.1 Biểu hiện của gen ngoại lai ở nhiều vị trí
- Promoter 35S từ virus khảm hoa súp lơ
Trang 10111/2/16 101
Trang 1021.5.2 Biểu hiện của gen ở mô, tế bào đặc hiệu
- Ở thục vật, qt TĐC xẩy ra ở những vị trí xác định
- Các sản phẩm của nó được vận chuyển đi tới cơ quan đích nhờ hệ thống bó mạch
- Các promoter được xác định qua thực nghiệm bằng cách phân lập các pt ADN chỉ tồn tại trong các mô đặc hiệu
- Các promoter và các gen được xác định
Trang 103
-11/2/16 103
Trang 1041.5 Biểu hiện của ADN ngoại lai
Trang 10511/2/16 105
Trang 1061.5 Biểu hiện của ADN ngoại lai
Trang 10711/2/16 107
- Để tạo ra những dòng thực vật biến đổi gen thì sự biểu hiện bền vững của những gen biến nạp và sự truyền lại cho thế hệ sau có ý nghĩa quan trọng
- Độ bền vững của những gen biến nạp và sự biểu hiện của nó có thể thay đổi vì:
+ TV có cơ chế bất hoạt ADN ngoại lai
Trang 1081.5 Biểu hiện của ADN ngoại lai
Trang 1101.5.5 Sự bất hoạt của gen do methyl hóa
- Những gen biến nạp lặp lại dạng chùm thường gặp khi biến nạp tế bào trần, biến nạp phi sinh học, it gặp ở
biến nạp nhờ vi khuẩn Agriobacterium tumefaciens
- Sự methyl hóa thường xẩy ra ở nguyên tử thứ 5 của vòng cytosine, thường là ở trình tự CG hoặc CNG Các trình tự này thường bị methyl hóa hoặc không được phiên mã do đó sự biểu hiện của gen giảm hoặc bị ức chế hoàn toàn
Trang 11111/2/16 111
Trang 1121.5.6 Đồng ức chế
- Sự bất hoạt của gen không chỉ do bị methyl hóa mà còn do bị đồng ức chế sau phiên mã
- VD: + do sự sắp xếp lại các gen
+ giảm SL ARN xuống 20-50 lần
- Nguyên nhân là do sự tăng cường phân giải ARN
- Do ARN polymerase phụ thuộc vào SL của một ARN ít sao chép, SL của nó nằm trong giới hạn Các
ARN này sẽ kết hợp với các ARN antisense tạo ra ARN kép và bị ARN polymerase phân giải