NỘI DUNG CHÍNH4 CÔNG NGHỆ LÀM SẠCH ĐẤT NGẬP NƯỚC NHÂN TẠO CHẤT THẢI SINH HOẠT TUẦN HOÀN VÀ TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI NÔNG NGHIỆP CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP... Tái sử dụng là việc sử dụng rác thả
Trang 1Trường Đại Học Thủ Dầu Một
SINH HỌC MÔI TRƯỜNG
1
Giảng Viên HD: Thầy Ngô Đại Hùng Lớp: D15QM01 Nhóm: 2
Trang 26 Nguyễn Đăng Khoa
7 Nguyễn Anh Bảo
8 Lê Phước Hậu
Danh sách nhóm 2:
2
Trang 3CÔNG NGHỆ LÀM SẠCH, CHẤT THẢI SINH HOẠT, CÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG NGHIỆP
Đề Tài:
3
Trang 4NỘI DUNG CHÍNH
4
CÔNG NGHỆ LÀM SẠCH
ĐẤT NGẬP NƯỚC NHÂN TẠO
CHẤT THẢI SINH HOẠT
TUẦN HOÀN VÀ TÁI SỬ DỤNG
CHẤT THẢI NÔNG NGHIỆP
CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
Trang 5CÔNG NGHỆ LÀM SẠCH
1
Trang 61 CÔNG NGHỆ SẠCH: (CNS)
a) Khái niệm:
Công nghệ sạch là quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ
thuật không gây ô nhiễm môi trường, thải hoặc phát ra ở mức thấp nhất chất gây ô nhiễm môi trường
Hay nói cách khác, loại thải hoặc giảm ô nhiễm tại nguồn
gọi là “công nghệ sạch”.
Năng lượng sạch Thực phẩm sạch 6 Nước sạch
Trang 7thay đổi
Quy trình sản xuất
Công nghệ
Nguyên liệu đầu vào
Tăng cường
sự vận hành
Quy trình
Cài đặt vận hành
Tự động hóa
Giảm hoặc thay thế các chất độc hại
Tái chế vật liệu
CNS cũng có thể được áp dụng cho cả 2 việc: thay đổi công nghệ và thay đổi vật liệu.
Trang 8c) So sánh thiết kế:
Nguyên liệu
Nguyên liệu
Chế biến
Chế biến
Sản phẩm
Sản phẩm
Sử dụng sản phẩm
Sử dụng sản phẩm
Chất thải rắn đô thị
Làm phân bón, đốt…
Trang 9d) Ứng dụng:
Thay các phương pháp hóa học bởi VSV hoặc
enzyme
Kiểm soát sinh học bằng vật liệu sinh học (sâu bệnh và dịch
bệnh), hạn chế nông hóa
Trang 10Sản xuất nhiên liệu sinh học
Khử lưu huỳnh của than và dầu bằng phương pháp sinh học
Sản xuất chất dẻo có thể phân hủy sinh học
bằng VSV
Trang 11e) Ưu điểm và thách thức:
-Tiết kiệm tài chính
-Nâng cao hiệu quả sản xuất
-Giảm sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên
-Cải thiện môi trường làm việc
-Nâng cao tính linh hoạt và khả năng cạnh tranh
-Thiếu chuyên gia về CNS
-Thiếu nguồn tài chính tài trợ
-Lãnh đạo chưa có nhận thức đầy đủ về CNS
-Chưa có sự khuyến khích của Nhà nước
Trang 12TUẦN HOÀN & TÁI SỬ DỤNG
2
Trang 132 TUẦN HOÀN VÀ TÁI SỬ DỤNG (TSD):
a) Khái niệm:
Tuần hoàn là sự lặp đi lặp lại của một chu trình trong một
khoảng thời gian nhất định
Tái sử dụng là việc sử dụng rác thải, nước thải, vật liệu thải
làm nguyên liệu sản xuất ra các vật chất, các sản phẩm mới có ích, nhằm giảm việc tiêu thụ những vật liệu thô mới, giảm sử dụng năng lượng và giảm ô nhiễm môi trường
Các ví dụ:
Trang 141.Mặt trời làm nóng đại dương
2.Nước đại dương bay hơi và bốc lên trong không khí
3.Hơi nước lạnh đi và ngưng tụ thành giọt, hình thành mây
4.Nếu đủ nước ngưng
tụ, thì các giọt nước trở nên đủ nặng để rơi xuống đất dưới dạng mưa hoặc tuyết
5.Một số nước mưa tập trung trên mặt đất và lòng đất Phần còn lại chảy thành sông đổ vào đại dương
Vòng tuần hoàn của nước
Trang 15Vòng tuần hoàn của thép và tái sử dụng
thép
Trang 16Tái sử dụng dầu nhớt
Trang 17b) Cấp nước tuần hoàn và tái sử dụng nước thải:
Cấp nước tuần hoàn: là sự tồn tại và vận động của một
lượng nước nhất định trong một chu trình hoạt động (sinh hoạt, sản xuất… )
Tái sử dụng nước: Có thể xem như đồng nghĩa với thu hồi
nước thải và tái chế nước thải
Bên cạnh việc phát triển các chiến lược quản lý mới về cung cấp nước sạch, việc xử lý và tái sử dụng nước thải cũng sẽ đóng một vai trò quan trọng để giải quyết các vấn đề cấp bách đang xảy ra
Trang 18xử lý cao.
-Tưới cho nông nghiệp.
-Sử dụng trong công viên nước, các khu rừng công cộng.
- Phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.
-Nạp cho tầng ngậm nước (tái sử dụng gián tiếp).
-Sử dụng trong công nghiệp và khu đô thị mới.
Trang 19Tình hình tái
sử dụng nước trên toàn cầu (EPA, 2012)
Trang 20Công nghệ oxy hóa nâng
cao: tạo ra gốc OH- phá hủy hầu
hết các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước
Công nghệ màng: nước
thải được thấm xuyên qua vách màng vào ống mao dẫn Màng chỉ cho nước sạch đi qua còn những tạp chất rắn, hữu cơ, vô
cơ sẽ được giữ lại trên bề mặt màng
Công nghệ hấp thụ: có thể
dùng than hoạt tính, các chất tổng hợp hoặc một số chất thải của sản xuất (mạt sắt,silicagen…)
Trang 21Công nghệ trao đổi ion:
các ion trên bề mặt trao đổi với ion có cùng điện tích trong nước thải có tác dụng làm mềm nước, cô đặc NH4+ có trong nước thải…
Công nghệ xử lý điện hóa:
phương pháp này oxy hóa ở anod và khử ở catod nhằm kéo
tụ các hợp chất ô nhiễm trong nước thải, đặc biệt là chất màu hữu cơ
Công nghệ sinh học: hoạt
động của VSV để xử lý phân huỷ các chất hữu cơ có trong nước thải cũng như một số chất
ô nhiễm vô cơ khác
Công nghệ trao đổi ion Công nghệ xử lý điện hóa Công nghệ vi sinh hiếu khí
Trang 22d) Ưu nhược điểm của cấp nước tuần hoàn và TSD nước thải:
- Nâng cao hiệu quả kinh tế trong đầu tư tưới tiêu và sử dụng nước thải
- Bảo tồn nguồn nước sạch
- Nạp cho tầng nước ngầm thông qua lượng nước thấm (xử lý tự nhiên)
Nước thải thường phải được sản xuất liên tục trong năm, việc tưới bằng nước thải bị hạn chế về mùa vụ
- Sử dụng chất dinh dưỡng của nước thải (N
và P)
• Giảm sử dụng phân bón tổng hợp
• Cải thiện đặc tính của đất (độ màu mỡ;
năng suất cao)
Một vài chất có trong nước thải với nồng độ mà có thể có hại cho cây trồng hoặc có thể dẫn tới huỷ hoại môi trường
- Giảm chi phí xử lý: giảm chi phí xử lý đất
do sử dụng nước thải qua xử lý
- Giảm tác động đến môi trường (làm giàu dinh dưỡng và giảm thiểu yêu cầu thải)
Trang 23ĐẤT NGẬP NƯỚC
NHÂN TẠO
3
Trang 243 ĐẤT NGẬP NƯỚC (ĐNN) NHÂN TẠO:
a) Khái niệm:
Đất Ngập Nước được coi là các
vùng đầm lầy, than bùn hoặc là vùng nước dù là tự nhiên hay nhân tạo, ngập nước thường xuyên hoặc từng thời kỳ, là nước tĩnh, nước chảy, nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, bao gồm cả những vùng biển
mà độ sâu mực nước khi thuỷ triều
ở mức thấp nhất không vượt quá
6m.
Đất ngập nước nhân tạo
không có một khái niệm rõ ràng, chỉ
Trang 25- Xử lý nước, giữ lại chất cặn, chất độc…
- Giữ lại chất dinh dưỡng
- Sản xuất sinh khối
- Giao thông thuỷ
- Tiềm năng năng lượng
- Tạo cảnh quan, vui chơi, giải trí
- Giá trị văn hoá
- Giá trị đa dạng sinh học
- Nhận thức được giá trị lợi ích
Trang 26c) Phân loại: Theo Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (năm 2001)
1 Các đầm ao nuôi trồng thuỷ sản (ví dụ: tôm,cá)
2 Các đầm, bao gồm cả những đầm canh tác, hồ chứa nhỏ (tổng quáttrên
8 ha).
3 Đất có nước tưới; bao gồm cả các mương, kênh dẫn nước và ruộng lúa
4 Đất canh tác ngập nước theo mùa.
5 Vùng khai thác muối; các đầm muối, các hồ nước mặn, v.v…
6 Những vùng trữ nước, các hồ chứa, đập nước, những vùng úng nước
(tổng quát rộng trên 8 ha)
7 Các hố đào; nơi khai thác sỏi, đất sét, làm gạch, các mỏ lấy đá, hầm lấy
vật liệu, các hầm khai quặng v.v…
8 Các vùng xử lý nước thải, nơi thoát nước, các đầm lắng, v.v…
9 Sông đào, kênh mương thoát nước
Trang 27Mô hình đất ngập nước nhân tạo (Dòng chảy trên bề mặt)
Trang 28Mô hình đất ngập nước nhân tạo (Dòng chảy ngang
dưới mặt đất)
Trang 29Mô hình đất ngập nước nhân tạo (Dòng chảy ngầm theo chiều thẳng đứng)
Trang 30Tiết kiệm chi phí vận hành (không có hóa chất để hoạt
động, hạn chế về máy móc, lượng lớn về lao động kỹ thuật cần thiết)
Nguồn nước sau khi xử lí an toàn cho các công trình thủy
lợi, vệ sinh…
Lợi ích kinh tế (có thể được bắt nguồn từ nuôi trồng cá,
sản xuất sinh khối, phân bón, tiềm năng về giáo dục và giải trí)
Đánh giá việc kiểm soát mầm bệnh
Mực nước trong đầm phải điều chỉnh theo mùa
Thường xuyên giám sát chất lượng nước đầu vào và đầu ra.
Trang 31CHẤT THẢI SINH HOẠT
4
Trang 32CHẤT THẢI là
gì?
a) Khái niệm:
Chất thải là những vật và chất mà người dùng không còn muốn sử
dụng và thải ra, tuy nhiên trong một số ngữ cảnh nó có thể là không có ý nghĩa với người này nhưng lại là lợi ích của người khác
b) Phân loại:
•Nếu xét theo mức độ độc hại, người ta phân thành:
Chất thải nguy hại
Chất thải không nguy hại
•Nếu xét theo phương thức thải, thì chất thải được chia
thành:
Chất thải sinh hoạt
Chất thải công nghiệp
Chất thải nông nghiệp
Chất thải y tế
Chất thải xây dựng
Trang 334 CHẤT THẢI SINH HOẠT (CTSH):
a) Khái niệm:
•Chất thải sinh hoạt là các
chất bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật
•Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống.•Nguồn phát sinh:
Chất thải từ hộ gia đình
Chất thải thực phẩm
Chất thải từ dịch vụ, văn phòng
Trang 34b) Phân loại CTSH tại nguồn:
CHẤT THẢI SINH HOẠT
Rác hữu cơ dễ phân hủy
Rác khó phân hủy sinh học
Rác tái chế
Rác không tái
chế
Trang 35c) Hệ thống quản lý CTSH:
*Phương án 1:
Ưu điểm: Phương án khá
đơn giản, không cần đầu tư
thùng chứa ở nguồn phát sinh
Nhược điểm: tốn rất nhiều
chi phí cho nhân công phân
loại tại trạm trung chuyển
cũng như diện tích trạm phải
Trang 36c) Hệ thống quản lý CTSH:
*Phương án 2:
Ưu điểm: giảm chi phí về
nhân công rất lớn, cũng như
diện tích của trạm trung
chuyển
Nhược điểm: phải đầu tư
thùng chứa rác
36
Trang 37CHẤT THẢI NÔNG NGHIỆP
5
Trang 38•Với chất thải nông nghiệp nguy hại là các hóa phẩm nông
nghiệp không nhãn mác, các chai lọ bằng nhựa, thủy tinh hay
kim loại đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người
Chai lọ mất nhãn Bao nilong, phân bón Gói thuốc sau sử dụng
Trang 39b) Phân loại và nguồn phát sinh CTNN:
Một trong những nguyên nhân chính của ô nhiễm môi trường nông thôn là do chất thải rắn (CTR) từ hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi, sự lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trong sản xuất nông nghiệp, CTR từ hoạt động làng nghề và rác thải từ sinh hoạt
CTR nông thôn có thể phân thành 3 dạng chính:
Chất thải rắn nông
nghiệp Chất thải rắn sinh
hoạt ở nông thôn Chất thải rắn làng nghề
Trang 40PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN NÔNG NGHIỆP
Chất thải rắn nông nghiệp thông thường là chất thải rắn phát sinh
từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: trồng trọt (tỉa cành, làm cỏ, ), thu hoạch nông sản (rơm, rạ, trấu,…), bao bì đựng phân bón, thuốc BVTV, các chất thải ra từ chăn nuôi, chế biến thuỷ sản,
Chất thải Đơn vị Khối lượng Năm Bao bì thuốc bảo
Tấn/năm 80.450.000 2008
Nguồn:Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, ĐH Bách khoa Hà Nội, 2010
Bảng 1.Tổng hợp lượng chất thải rắn nông nghiệp phát sinh năm 2008, 2010
Trang 41* Chất thải rắn từ trồng trọt:
•Vào những ngày thu hoạch, lượng rơm, rạ,
và các phụ phẩm nông nghiệp khác phát sinh nhiều và chiếm thành phần chủ yếu trong chất thải rắn nông nghiệp
•Tại các vùng đồng bằng, diện tích canh tác lớn do vậy lượng chất thải nông nghiệp từ trồng trọt cũng lớn
Ví dụ: Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, sản xuất lúa thải ra khoảng 39,4 triệu tấn/năm rơm rạ phế thải Trong trồng mía thải ra ngọn lá mía phế thải khoảng 2,47 triệu tấn/năm, lượng bãmía sau chế biến đường khoảng 1,42 triệu tấn/năm và bùn thải sản xuất mía đường khoảng 0,94 triệu tấn/năm.
Trang 42•Hiện tại, ở nông thôn Việt Nam có khoảng 8,5 triệu hộ chăn nuôi với gần 6 triệu con bò; gần 3 triệu trâu; 27 triệu con lợn; 300 triệu gia cầm
•Riêng về nuôi lợn, từ 1 - 5 con chiếm 50% số hộ, nuôi 6 - 10 con chiếm 20%, từ 11 con trở lên chiếm 30% (Cục Chăn nuôi, TCTK, 2011)
* Chất thải rắn chăn nuôi:
Trang 43* Chất thải rắn thủy sản:
•Đồng bằng sông Cửu Long và khu vực miền Trung đã và đang phát triển mạnh nghề nuôi trồng và chế biến thủy, hải sản xuất khẩu
•Tuy nhiên, đi liền đó là các vấn nạn về ô nhiễm môi trường, điển hình tại khu vực các nhà máy chế biến thủy, hải sản xuất khẩu với những chất thải như: đầu tôm, tép, vỏ cua, ghẹ, sam chất đống, không được xử lý
Trang 44c) Tái sử dụng, tái chế CTNN:
+ Phương pháp ủ : Dùng men vi sinh để xử lý phân chuồng được
sử dụng rộng rãi tại các trại chăn nuôi, vừa có phân dùng ngay vừa xử lý mùi hôi
Trang 45+ Hầm ủ khí sinh học Biogas: Các chất thải của gia súc được cho
vào hầm kín (hay túi ủ), ở đó các vi sinh vật sẽ phân hủy chúng thành các chất mùn và khí, khí này được thu lại qua một hệ thống đường dẫn tới lò để đốt, phục vụ sinh hoạt của gia đình
Trang 46Sử dụng phân gà ủ với chế phẩm men sinh học để thay thế một phần thức ăn nuôi trồng thủy sản.
Trang 47+ Sản xuất nhiên liệu:
Sản xuất nhiên liệu từ trấu:
Ngày nay, than trấu, củi trấu là một sự lựa chọn tối ưu để thay thế nhiên liệu hóa thạch
Làm nguyên liệu sản xuất than tổ ong: Than tổ ong và than viên được sản xuất chứa 60% chất thải hữu cơ làng nghề chế biến nông sản thực phẩm (là các chất hữu cơ, tinh bột thất thoát từ các quá trình làm bún, miến…) 40% còn lại là than cám thông thường
Trang 48d) Xử lý và tiêu hủy CTNN:
- Bao bì hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học : Hiện các
địa phương đều chưa có công nghệ xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật, bao bì sau khi thu gom cùng với bao bì phân bón hóa học thường đem đốt hoặc chôn lấp ở xa khu dân cư
- Chất thải rắn trồng trọt: Đây là nguồn nguyên liệu dồi dào
không chỉ làm phân bón, thức ăn gia súc, nuôi trồng nấm rơm, nhiên liệu đốt mà còn cho ngành sản xuất vật liệu sạch
Hiện nay, phương pháp xử lý các phụ phẩm nông nghiệp như rơm
rạ, trấu, vỏ hạt điều chủ yếu là đốt bỏ rồi dùng tro bón ruộng
Trang 49CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
6
Trang 506 CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP (CTCN):
a) Khái niệm:
•Chất thải công nghiệp là các chất thải phát sinh từ các hoạt
động sản xuất các nhà máy, xí nghiệp
•Bao gồm:
Chất thải rắn nguy hại:
dễ cháy nổ, gây ngộ độc cho sức khỏe con người và dễ ăn mòn nhiều vật chất khác
Chất thải rắn không nguy
hại
Trang 51Tỉnh Thành phố
Tổng diện tích sử dụng (ha)
Tổng lượng CTR (Tấn/
ngày)
Lượng CTR/1ha đất cho thuê
Trang 52Chất thải công
nghiệp
Ô nhiễm đất
Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm nước
52
CTCN tác động đến môi trường:
Trang 53b) Nguồn phát sinh CTR công nghiệp:
+ Chất thải rắn từ công nghiệp khai thác khoáng sản:
* Khai thác than
•CTR từ hoạt động khai thác than chủ yếu xuất phát từ hoạt
động khai thác, bóc đất mở vỉa, hoạt động giao thông vận tải và hoạt động chế biến tuyển than
Khai thác và vận chuyển than
Trang 54Tên mỏ Than khai thác
(ngàn tấn)
Khối lượng đất thải (m3) Vùng mỏ Cẩm Phả 350.794 3.578.099.000
Trang 55•Hiện nay, việc xử lý bùn
đỏ vẫn đang là mối quan tâm của các nước trên thế giới trong công cuộc bảo
vệ môi trường
Trang 56* Khai thác khoáng sản khác:
•Tỷ lệ đất bóc cao là một nhược điểm lớn trong hoạt động khai thác khoáng sản nói chung
•Việc khai thác mỏ, đặc biệt là các hoạt động khai thác lộ thiên, đã làm tăng các khối lượng CTR ở dạng đất đá thải, khối lượng gấp vài lần lượng quặng khai thác được
Ví dụ: ở mỏ Apatít Lào Cai, đất đá thải nhiều gấp 2,5 lần lượng
quặng (hệ số bóc đất là 2,5), lượng thải CTR khoảng 3 triệu tấn đất
đá thải mỗi năm
Trang 57+ Chất thải rắn từ công nghiệp từ các ngành khác:
* Khai thác dầu khí:
•CTR ngành dầu khí phát sinh chủ yếu từ 2 lĩnh vực hoạt động:
Thăm dò - khai thác dầu khí ngoài khơi
Chế biến dầu khí
Trang 58* Đóng mới, sửa chữa, phá dỡ tàu:
•Công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển, với hàng chục nhà máy đóng tàu khắp đất nước là nguồn phát thải CTR quan trọng
Trang 59* Công nghiệp nhiệt điện:
•CTR ngành nhiệt điện chủ yếu phát sinh từ nhiệt điện đốt than
•Do nhu cầu nhiệt điện đốt than tăng cao, lượng CTR và bụi thải cũng sẽ tăng lên trong các năm tới đây (Bảng 3)