1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội

102 466 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hoạt động của ngân hàng thương mại, cho vay là một trong những hoạt động trọng yếu, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng. Tuy nhiên, đi kèm với lợi nhuận lớn thì rủi ro từ hoạt động này cũng rất lớn, đặc biệt rủi ro cho vay chỉ có thể phòng ngừa, hạn chế chứ không thể loại trừ hoàn toàn. Rủi ro cho vay khi xảy ra ngoài phạm vi dự tính sẽ không chỉ tác động tiêu cực tới hoạt động của từng ngân hàng mà còn ảnh hưởng tới cả toàn bộ hệ thống ngân hàng và cả nền kinh tế (Nguyễn Thị Mùi, 2008, Trang 67). Trải qua 30 năm hoạt động, ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong công tác hạn chế rủi ro cho vay, tuy nhiên tốc độ xử lý nợ xấu tại chi nhánh vẫn còn chậm chạp, rủi ro cho vay vẫn tiềm ẩn khả năng tăng trở lại. Tỷ lệ nợ xấutổng dư nợ tại 31122014 của chi nhánh là 2,8%, quy mô nợ xấu giảm 4,7% so với năm trước (VCB Hà Nội, 2014). Đặc biệt, trong giai đoạn nền kinh tế trong nước và trên thế giới có nhiều biến động như hiện nay thì rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động cho vay của chi nhánh là rất cao. Từ năm 2012 đến nay nền kinh tế Việt Nam đang có xu hướng tăng trưởng trở lại. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm trong giai đoạn từ 20122014 lần lượt đạt 5,25%, 5,42%, 5,98%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong 6 tháng đầu năm 2015 đạt 6,28% so với cùng kỳ năm trước (Tổng cục thống kê, 2015). Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phục hồi trở lại sẽ kéo theo nhu cầu vốn của nên kinh tế tăng mạnh trong thời gian tới. Tốc độ tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống ngân hàng trong 8 tháng đầu năm 2015 đạt 10,23% so với cuối năm 2014, lớn gấp đôi so với cùng kỳ năm ngoái là 4,5% (Ngân hàng Nhà nước, 2015). Việc mở rộng hoạt động cho vay của VCB Hà Nội hiện nay là rất cần thiết, tuy nhiên điều này sẽ kéo theo rủi ro trong hoạt động cho vay sẽ gia tăng mạnh. Tại VCB Hà Nội, hoạt động tín dụng nói chung và cho vay nói riêng trong những năm qua đạt mức cao. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay trong năm 2013 và 2014 đạt lần lượt là 18,0% và 25,1%, cao hơn rất nhiều so với số liệu của toàn hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên, nợ nhóm 2 đang có xu hướng tăng trở lại. Năm 2014 mặc dù nợ xấu giảm ghi nhận từ kết quả xử lý nợ nhưng nợ nhóm 2 lại tăng tới 50,6% so với năm 2013 lên 17,5 tỷ VND (VCB Hà Nội, 2014). Sự tăng trưởng mạnh mẽ trong hoạt động cho vay của chi nhánh đang làm gia tăng rủi ro và đe dọa sự an toàn hoạt động của chi nhánh. Vì vậy, việc hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất từ hoạt động cho vay, tối đa hóa lợi nhuận trong thời gian tới là vấn đề trọng tâm và cấp bách mà NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội cần thực hiện. Đề tài “Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội” được lựa chọn dựa trên tính cấp thiết của vấn đề này. 2. Mục tiêu nghiên cứu Thứ nhất: Nghiên cứu cơ sở lý luận về rủi ro cho vay và hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng thương mại. Thứ hai: Đánh giá, phân tích thực trạng hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội. Thứ ba: Đề xuất các giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu: Công tác hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2010 – 2014. 4. Phương pháp nghiên cứu Nguồn dữ liệu thu thập từ các báo cáo tổng hợp số liệu của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn được nghiên cứu dựa trên các phương pháp tổng hợp các số liệu, thông tin về hoạt động cho vay và công tác hạn chế rủi ro cho vay của VCB Hà Nội; so sánh số liệu qua các năm, so sánh với các tiêu chuẩn của VCB và Ngân hàng Nhà nước; phân tích những điểm tích cực, hạn chế, nguyên nhân tác động tới công tác hạn chế rủi ro cho vay tại VCB Hà Nội. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có kết cấu gồm ba chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội Chương 3: Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi Các số liệu, kết quả có trong nghiên cứu là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Trang 2

Lê Thành Đạt

Trang 3

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: Trường Đại học Kinh tế quốc dân, ViệnĐào tạo sau Đại học Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Ngân hàng-Tài chínhTrường Đại học Kinh tế quốc dân, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chinhánh Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Thanh Tâm đã trực tiếp hướng dẫn, tận tìnhchỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Cô đã giúp tôi có khảnăng tổng hợp những cơ sở lý luận, những kiến thức thực tiễn quản lý và phươngpháp nghiên cứu khoa học Cô đã góp ý, chỉ bảo trong việc định hướng và hoànthiện luận văn

Tôi xin cảm ơn các thầy, cô giáo tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân và cácanh, chị lãnh đạo, đồng nghiệp tại VCB Hà Nội và gia đình tôi đã giúp đỡ, góp ý,động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Thành Đạt

Trang 4

LỜI CẢM ƠN III MỤC LỤC IV LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 4 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO 4 CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1Rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 4

1.1.1Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 4

1.1.2Rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 10

1.1.2.1Khái niệm rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 10

1.1.2.2Những hậu quả khi xảy ra rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 11

1.2Hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 12

1.2.1Khái niệm hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 12

1.2.2Nội dung công tác hạn chế rủi ro cho vay 14

1.2.3Các chỉ tiêu đánh giá công tác hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 161.3.2.1Những nhân tố từ người vay 21

1.3.2.2Những nhân tố khác 22

CHƯƠNG 2 25 THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 25

HÌNH 2.2: DIỄN BIẾN DƯ NỢ CHO VAY TẠI VCB HÀ NỘI GIAI ĐOẠN

2012-2014 28 BẢNG 2.1 – CƠ CẤU DƯ NỢ CHO VAY THEO ĐỒNG TIỀN CHO VAY

TẠI VCB HÀ NỘI 28

Trang 5

BẢNG 2.3 – CƠ CẤU DƯ NỢ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH

HÀNG TẠI VCB HÀ NỘI 30 BẢNG 2.4 – CƠ CẤU DƯ NỢ CHO VAY THEO NHÓM NGÀNH TẠI VCB

HÀ NỘI 31 HÌNH 2.3 – TỶ TRỌNG CHO VAY THEO NHÓM NGÀNH 31

HÌNH 2.5 – TỶ LỆ NỢ XẤU TẠI VCB HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012-2014 33 BẢNG 2.6 - TÌNH HÌNH CHO VAY CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI VCB HÀ

NỘI 34 GIAI ĐOẠN 2012-2014 34 BẢNG 2.7 – TÌNH HÌNH TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO CHO VAY TẠI

VCB HÀ NỘI 35

2.2.2.1Về chính sách hạn chế rủi ro cho vay 37

a.Chính sách cho vay đối với các khách hàng 37

b.Xếp hạng tín dụng khách hàng 40

c.Phân loại nợ 42

BẢNG 2.9 – TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI NỢ THEO XHTD TẠI VCB 43

d.Phân cấp phê duyệt cho vay 46

e.Quy trình thẩm định và kiểm soát đối với hoạt động cho vay 47

f.Chính sách bảo đảm trong hoạt động cho vay 48

2.2.2.2Về việc tuân thủ các quy trình cho vay tại VCB Hà Nội 51

2.2.2.3Về hoạt động xử lý nợ tại VCB Hà Nội 52

Trang 6

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt NamVCB Hà Nội Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

– Chi nhánh Hà Nội

Trang 7

MỤC LỤC IV LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 4 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO 4 CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1Rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 4

1.1.1Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 4

1.1.2Rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 10

1.1.2.1Khái niệm rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 10

1.1.2.2Những hậu quả khi xảy ra rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 11

1.2Hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 12

1.2.1Khái niệm hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 12

1.2.2Nội dung công tác hạn chế rủi ro cho vay 14

1.2.3Các chỉ tiêu đánh giá công tác hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại 161.3.2.1Những nhân tố từ người vay 21

1.3.2.2Những nhân tố khác 22

CHƯƠNG 2 25 THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 25

HÌNH 2.2: DIỄN BIẾN DƯ NỢ CHO VAY TẠI VCB HÀ NỘI GIAI ĐOẠN

2012-2014 28 BẢNG 2.1 – CƠ CẤU DƯ NỢ CHO VAY THEO ĐỒNG TIỀN CHO VAY

TẠI VCB HÀ NỘI 28

Trang 8

BẢNG 2.3 – CƠ CẤU DƯ NỢ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH

HÀNG TẠI VCB HÀ NỘI 30 BẢNG 2.4 – CƠ CẤU DƯ NỢ CHO VAY THEO NHÓM NGÀNH TẠI VCB

HÀ NỘI 31 HÌNH 2.3 – TỶ TRỌNG CHO VAY THEO NHÓM NGÀNH 31

HÌNH 2.5 – TỶ LỆ NỢ XẤU TẠI VCB HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012-2014 33 BẢNG 2.6 - TÌNH HÌNH CHO VAY CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI VCB HÀ

NỘI 34 GIAI ĐOẠN 2012-2014 34 BẢNG 2.7 – TÌNH HÌNH TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO CHO VAY TẠI

VCB HÀ NỘI 35

2.2.2.1Về chính sách hạn chế rủi ro cho vay 37

a.Chính sách cho vay đối với các khách hàng 37

b.Xếp hạng tín dụng khách hàng 40

c.Phân loại nợ 42

BẢNG 2.9 – TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI NỢ THEO XHTD TẠI VCB 43

d.Phân cấp phê duyệt cho vay 46

e.Quy trình thẩm định và kiểm soát đối với hoạt động cho vay 47

f.Chính sách bảo đảm trong hoạt động cho vay 48

2.2.2.2Về việc tuân thủ các quy trình cho vay tại VCB Hà Nội 51

2.2.2.3Về hoạt động xử lý nợ tại VCB Hà Nội 52

Trang 9

L£ THµNH §¹T

T¡NG C¦êNG H¹N CHÕ RñI RO CHO VAY

T¹I NG¢N HµNG TMCP NGO¹I TH¦¥NG VIÖT NAM

Trang 10

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Trải qua 30 năm hoạt động, ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh

Hà Nội đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong công tác hạn chế rủi ro chovay, tuy nhiên tốc độ xử lý nợ xấu tại chi nhánh vẫn còn chậm chạp, rủi ro cho vayvẫn tiềm ẩn khả năng tăng trở lại Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ tại 31/12/2014 của chinhánh là 2,8%, quy mô nợ xấu giảm 4,7% so với năm trước (VCB Hà Nội, 2014).Đặc biệt, trong giai đoạn nền kinh tế trong nước và trên thế giới có nhiều biến độngnhư hiện nay thì rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động cho vay của chi nhánh là rất cao.Tại VCB Hà Nội, hoạt động tín dụng nói chung và cho vay nói riêng trongnhững năm qua đạt mức tăng trưởng cao Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay trongnăm 2013 và 2014 đạt lần lượt là 18,0% và 25,1%, cao hơn rất nhiều so với số liệucủa toàn hệ thống ngân hàng Tuy nhiên, nợ nhóm 2 đang có xu hướng tăng trở lại.Năm 2014 mặc dù nợ xấu giảm ghi nhận từ kết quả xử lý nợ nhưng nợ nhóm 2 lạităng tới 50,6% so với năm 2013 lên 17,5 tỷ VND (VCB Hà Nội, 2014) Sự tăngtrưởng mạnh mẽ trong hoạt động cho vay của chi nhánh đang làm gia tăng rủi ro và

đe dọa sự an toàn hoạt động của chi nhánh Vì vậy, việc hạn chế rủi ro trong hoạtđộng cho vay nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất từ hoạt động cho vay, tối đa hóa lợinhuận trong thời gian tới là vấn đề trọng tâm và cấp bách mà NHTMCP NgoạiThương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội cần thực hiện Đề tài “Tăng cường hạn chếrủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội”được lựa chọn dựa trên tính cấp thiết của vấn đề này

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có kết cấu gồm ba chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng

thương mại

Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại

thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP

Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

Để giải quyết các vấn đề đặt ra, luận văn sử dụng nguồn dữ liệu từ nguồn báo cáotổng hợp hàng năm của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội,

và kết hợp với tình hình thực hiện các văn bản pháp luật của Nhà nước quy định về hoạtđộng cho vay tại các ngân hàng thương mại Nội dung luận văn cụ thể như sau:

Trang 11

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO

CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giaocho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Quốc hội, 2010)

1.1.2 Rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

Rủi ro cho vay tại ngân hàng thương mại là khả năng xảy ra những tổn thất

mà ngân hàng thương mại phải chịu do người vay không trả đúng hạn, không trảhoặc không trả đầy đủ cả gốc và lãi đối với những khoản vay đến hạn

1.1.2.2 Những hậu quả khi xảy ra rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

Khi rủi ro cho vay xảy ra sẽ gây tổn thất cho ngân hàng, làm cho thu nhập củangân hàng giảm sút, vốn chủ sở hữu bị thâm hụt

Rủi ro cho vay ảnh hưởng tới uy tín của ngân hàng thương mại Trường hợp,người gửi tiền đến rút tiền hàng loạt có thể dẫn đến ngân hàng phải đóng cửa hoặcphá sản

Rủi ro cho vay có thể là nguyên nhân gây đổ vỡ hệ thống tài chính của cả nềnkinh tế Qua đó sẽ gây ra suy thoái kinh tế và bất ổn kinh tế xã hội

1.2 Hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

Hạn chế rủi ro cho vay là một phần thuộc công tác quản trị rủi ro tín dụng

“Hạn chế rủi ro cho vay” của ngân hàng thương mại có thể được hiểu là việc hạnchế tối đa những tổn thất từ hoạt động cho vay do khách hàng không hoàn trả, hoàntrả không đầy đủ gốc và lãi của khoản vay đáo hạn, nội dung bao gồm phòng ngừa

và xử lý rủi ro cho vay

1.2.2 Nội dung công tác hạn chế rủi ro cho vay

Công tác “hạn chế rủi ro cho vay” là một phần của công tác quản trị rủi ro tíndụng được thể hiện ở hai quá trình sau:

Thứ nhất, ngân hàng thực hiện phòng ngừa phát sinh rủi ro cho vay Trọng

tâm của nội dung này đòi hỏi ngân hàng phải thận trọng khi cấp những khoản vay,thực hiện đa dạng hóa danh mục cho vay

Trang 12

Quy trình cho vay được xây dựng nhằm thống nhất việc thực hiện các khâucho vay trên toàn hệ thống, đảm bảo tính nhất quán, an toàn và hiệu quả khi cán bộkhách hàng cho khách hàng vay

Chính sách cho vay bao gồm những nội dung chính sau:

+Quy định những ngành, lĩnh vực và đối tượng khách hàng ưu tiên trong hoạtđộng cho vay của ngân hàng

+Quy định về giới hạn cho vay, chính sách cho vay đối với từng ngành, lĩnhvực, nhóm khách hàng (chính sách ngành, chính sách vùng, chính sách kháchhàng)

+Quy định về quy trình phân tích các khoản vay, xây dựng hệ thống chỉ tiêuđánh giá, cho điểm đối với khách hàng

+Quy định về thẩm quyền phán quyết cho vay trong từng đơn vị, từng cá nhân.+Quy định cơ chế khuyến khích, khen thưởng, xử lý trách nhiệm những cánhân, đơn vị có thành tích tốt trong công việc

+Quy định về bảo đảm tiền vay trong hoạt động cho vay, nội dung xử lý tàisản bảo đảm đối với những khoản vay khó đòi

- Đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm đảm bảo nguyên tắc đầu tư “không bỏtất cả trứng vào cùng một giỏ” Nội dung đa dạng hóa bao gồm đa dạng về kỳ hạn,đối tượng đi vay, lĩnh vực – ngành nghề và địa bàn

Thứ hai, ngân hàng thực hiện xử lý tổn thất khi rủi ro cho vay xảy ra Ngân

hàng đề ra biện pháp và thực hiện xử lý những khoản nợ quá hạn, nợ xấu nhằm thuhồi nợ, giảm thiểu tối đa thiệt hại Việc xử lý nợ gồm những nội dung chính sau:

- Thực hiện phân loại nợ theo các tiêu thức được quy định; phân tích, đánh giá

và tìm biện pháp xử lý đối với những khoản nợ quá hạn, nợ xấu

- Tăng cường công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu

- Phối hợp và hỗ trợ tư vấn cho khách hàng

- Gia hạn nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ

- Xử lý tài sản bảo đảm

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hạn chế rủi ro cho vay

Chỉ tiêu tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay thực tế

Trang 13

Tỷ lệ DPRR đã trích lập = DPRR đã trích lập

DPRR phải trích lập x 100%

Tỷ lệ thu hồi nợ trên nợ quá hạn

Tỷ lệ thu hồi nợ = Nợ quá hạn đã thu hồi

Chỉ tiêu tỷ lệ sử dụng dự phòng rủi ro trên giá trị thu hồi nợ

Tỷ lệ DPRR đã sử dụng = DPRR đã sử dụng

Nợ quá hạn đã thu hồi x 100%

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá nội dung hạn chế rủi ro cho vay

- Về chính sách cho vay của ngân hàng thương mại

- Việc tuân thủ các quy trình cho vay của ngân hàng thương mại

1.3.2 Những nhân tố khách quan

1.3.2.1 Những nhân tố từ người vay: Năng lực tài chính và quản lý của người

vay; yếu tố đạo đức của người đi vay

1.3.2.2 Những nhân tố khác: Môi trường pháp lý; sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại; môi trường kinh tế, xã hội; những biến động trong các ngành lĩnh

vực kinh doanh; những nhân tố bất khả kháng khác

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY

TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

– CHI NHÁNH HÀ NỘI 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức

2.1.2 Thực trạng về rủi ro cho vay tại VCB Hà Nội

Trang 14

Tại 31/12/2014 tổng dư nợ cho vay của VCB Hà Nội đạt trên 5.481 tỷ VND.Năm 2013 tốc độ tăng trưởng dư nợ đạt 18,0%, đến năm 2014 đạt tốc độ tăngtrưởng 25,1%, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng tín dụng trên toàn hệ thống.

2.1.2.2 Về tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay

Nợ quá hạn tại VCB Hà Nội đạt mức cao nhất trong năm 2013, 169,8 tỷ VND, tăng2,9% so với năm 2012 Đến năm 2014, nợ quá hạn giảm xuống 2% còn 166,3 tỷ VND Tốc

độ giảm của nợ quá hạn là rất nhỏ cho thấy rủi ro cho vay tại chi nhánh vẫn ở mức cao

2.1.2.3 Về tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay

Tại 31/12/2014, nợ xấu tại chi nhánh chiếm 2,8% tổng dư nợ So với chínhsách quản lý rủi ro cho vay của VCB “tỷ lệ nợ xấu không được vượt quá 3% tổng

dư nợ”, thì con số nợ xấu trên tại VCB Hà Nội gần với ngưỡng cảnh báo

2.1.2.4 Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm

Tỷ lệ cho vay không có tài sản bảo đảm ở chi nhánh đang ở mức khá cao và

có xu hướng tăng dần làm gia tăng rủi ro trong cho vay Tại 31/12/2014, dư nợcho vay có TSBĐ chiếm 63,1% tổng dư nợ của chi nhánh, trong khi cùng kỳ nămtrước là 64,9%

2.2 Thực trạng hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại

Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

2.2.1 Thực trạng kết quả hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

2.2.1.1 Về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay thực tế

Chi phí trích lập dự phòng rủi ro của chi nhánh tăng qua các năm, từ 31,6 tỷVND của năm 2013 lên 40,0 tỷ VND trong năm 2014 Nguyên nhân do dư nợ tăngmạnh, đồng thời nợ quá hạn, nợ xấu cũng tăng Tỷ lệ dự phòng rủi ro đã trích lập/

dự phòng rủi ro phải trích lập luôn đạt 100% Chi nhánh thực hiện trích lập dựphòng theo đúng quy định của VCB và NHNN

2.2.1.2 Về tỷ lệ thu hồi nợ trên nợ quá hạn và tỷ lệ sử dụng dự phòng rủi ro trên giá trị thu hồi nợ

Việc thu hồi nợ tại VCB Hà Nội diễn ra chậm chạp, Tỷ lệ nợ quá hạn đã thuhồi/nợ quá hạn trong năm 2013 là 4,7%, đến năm 2015 là 11,1% Công tác thu hồi

nợ của chi nhánh VCB Hà Nội chưa thực sự hiệu quả Việc xử lý, thu hồi nợ đạtđược chủ yếu từ nguồn dự phòng rủi ro của chi nhánh

2.2.2 Thực trạng nội dung hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

2.2.2.1 Về chính sách hạn chế rủi ro cho vay

Trang 15

- Chính sách cho vay đối với các khách hàng: Chính sách cho vay tại chinhánh thiếu tính đa dạng, làm gia tăng rủi ro cho vay Cơ cấu dư nợ trung, dài hạn/tổng dư nợ đã tăng từ 29,8% năm 2013 lên 38,5% năm 2014 Phân loại theo đốitượng vay, dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn chiếm trên 75%tổng dư nợ, trong khi dư nợ cho vay khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh và doanhnghiệp nhỏ và vừa còn rất thấp Về lĩnh vực cho vay, dư nợ đang tập trung vàomột số lĩnh vực tiềm ẩn mức độ rủi ro lớn như bất động sản, xây dựng, vật liệuxây dựng.

- Xếp hạng tín dụng khách hàng: Việc chấm điểm XHTD khách hàng tại VCB

Hà Nội tuân thủ theo quy định của VCB, thực hiện định kỳ hàng quý Căn cứ chấmđiểm dựa trên cả chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính của khách hàng Kết quảXHTD là căn cứ để định hướng cho vay tại chi nhánh Đối với khách hàng cóXHTD từ BBB trờ xuống chi nhánh sẽ hạn chế cho vay

- Phân loại nợ: Chi nhánh đã tuân thủ nghiêm túc quy định phân loại nợ của VCB

và NHNN theo Thông tư số 02 Nợ nhóm 2 tại thời điểm 31/12/2014 tăng tới 50,6% sovới cùng kỳ năm trước cho thấy rủi ro cho vay vẫn đang có xu hướng gia tăng

- Phân cấp phê duyệt cho vay

- Quy trình thẩm định và kiểm soát đối với hoạt động cho vay: Hiện nay, việc

thực hiện thẩm định và kiểm soát cho vay tại chi nhánh chưa thực sự hiệu quả Việckiểm soát sau cho vay định kỳ từ 3 đến 6 tháng tuy nhiên đa phần không phát hiệnsớm những khoản vay rủi ro cao

- Chính sách bảo đảm trong hoạt động cho vay: Đối với các khách hàng doanhnghiệp lớn có uy tín, chi nhánh tỷ lệ tài sản bảo đảm/dư nợ cho vay từ 20% đến50% Chi nhánh không nhận tài sản thế chấp là hàng tồn kho Tỷ lệ dư nợ không cótài sản bảo đảm tại chi nhánh tăng dần, đến 31/12/2014 là gần 37% tổng dư nợ

2.2.2.2 Về việc tuân thủ các quy trình cho vay tại VCB Hà Nội

Hiện nay việc tuân thủ các quy trình cho vay tại VCB Hà Nội còn lỏng lẻo,tạo kẽ hở gia tăng rủi ro cho vay

2.2.2.3 Về hoạt động xử lý nợ tại VCB Hà Nội

Hoạt động xử lý nợ tại chi nhánh còn rất chậm chạp, quy mô thu hồi nợ trongnăm 2014 chỉ đạt 11,1% dư nợ quá hạn Các biện pháp xử lý nợ chưa linh hoạt,thiếu đa dạng, cán bộ xử lý nợ còn hạn chế về kinh nghiệm và kĩ năng chuyên môn

2.3 Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014

Trang 16

Công tác thu hồi và xử lý nợ đạt được hiệu quả đáng ghi nhận về cả quy mô

và tỷ trọng Quy mô nợ xấu tại thời điểm 31/12/2014 đã giảm xuống mức 154 tỷVND từ mức 161,6 tỷ VND cuối năm trước Tỷ trọng nợ xấu/tổng dư nợ giảm từ3,7% xuống 2,8% Việc phân loại nhóm nợ, xếp hạng tín dụng khách hàng đã chặtchẽ và phản ánh chính xác hơn mức độ rủi ro của khách hàng Việc trích lập dựphòng rủi ro tại chi nhánh tuân thủ chặt chẽ quy định của VCB và NHNN

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1 Hạn chế

Mặc dù công tác hạn chế rủi ro cho vay của Chi nhánh VCB Hà Nội đã đạtđược những thành tựu nhất định tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế: quátrình xử lý nợ xấu, thu hồi nợ diễn ra chậm chạp; chính sách cho vay thiếu đa dạng,thiếu tính định hướng; việc tuân thủ quy trình cho vay chưa chặt chẽ; tỷ lệ dư nợcho vay không có tài sản bảo đảm đang tăng dần

2.3.2.2 Nguyên nhân

Nguyên nhân từ phía ngân hàng:

Cơ cấu danh mục cho vay thiếu tính đa dạng Chất lượng công tác thẩm địnhkhách hàng trước, trong và sau cho vay chưa cao Việc tuân thủ các bước trong quy trìnhtrong cho vay tại VCB Hà Nội chưa chặt chẽ Năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụcủa một số cán bộ khách hàng tại VCB Hà Nội còn hạn chế Chính sách đãi ngộ cán

bộ thuộc bộ phận cho vay chưa tương xứng với năng lực thực tế và khối lượng côngviệc, chưa xây dựng được cơ chế khuyến khích hiệu quả Điều kiện về tài sản bảo đảmtrong cho vay chưa chặt chẽ Khẩu vị rủi ro của chi nhánh gia tăng đến từ áp lực chỉtiêu tăng trưởng hoạt động cho vay

Nguyên nhân từ phía khách hàng

Năng lực quản trị, điều hành của một số khách hàng chưa tốt dẫn tới những rủi

ro xảy ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Ý thức đạo đức của người đi vaykém, cố ý lừa đảo ngân hàng, cung cấp thông tin sai lệch Báo cáo tài chính khôngminh bạch, thiếu chính xác

Nguyên nhân từ hệ thống pháp luật, môi trường kinh doanh

Các chính sách do cơ quan quản lý ban hành thay đổi liên tục, khó dự báo trước.Quy định của cơ quan quản lý đối với hoạt động chưa vay còn bất cập, chưa phùhợp với hoạt động của ngân hàng thương mại Kinh tế vĩ mô trong nước bất ổn, môitrường kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro

Trang 17

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2015-3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay tại chi nhánh VCB Hà Nội

3.2 Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

3.2.1 Đa dạng hóa danh mục cho vay

Nguyên tắc đầu tư “đừng bỏ tất cả trứng vào cùng một giỏ“ là phù hợp với cảhoạt động cho vay của chi nhánh Đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm mục đíchphân tán rủi ro cho vay của chi nhánh trong các phân khúc khách hàng, kỳ hạn, lĩnhvực cho vay khác nhau nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất có thể xảy ra

Giảm dần dư nợ cho vay đối với nhóm ngành mà VCB định hướng khôngkhuyến khích cho vay như: đầu tư tài chính, chứng khoán, đầu tư bất động sản, vậtliệu xây dựng Tăng cường cho vay ngắn hạn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể; đồng thời giảm dần cho vaytrung dài hạn Tăng cường cho vay đối tượng khách hàng cá nhân, doanh nghiệpnhỏ và vừa Đẩy mạnh cho vay lĩnh vực sản xuất

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định trước cho vay, kiểm soát sau cho vay

Chất lượng công tác thẩm định và kiểm soát cho vay của ngân hàng phụ thuộcphần lớn vào hai yếu tố: (i) Các quy định, hướng dẫn chi tiết nghiệp vụ thẩm định,kiểm soát sau cho vay của ngân hàng, (ii) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thẩmđịnh của cán bộ khách hàng Để nâng cao chất lượng công tác thẩm định và kiểmsoát cho vay tại VCB Hà Nội cần giải quyết những vấn đề sau:

Xây dựng các tiêu chuẩn và hướng dẫn về nghiệp vụ thẩm định và kiểm soátcho vay tại chi nhánh Nâng cao chất lượng thu thập các thông tin liên quan đếnkhách hàng Thực hiện chặt chẽ việc kiểm tra sử dụng vốn vay của khách hàng Cán

bộ khách hàng cần phải đề xuất biện pháp quản lý, siết chặt và xử lý trong trườnghợp khách hàng có những dấu hiệu nghi ngờ dẫn đến rủi ro cho vay Thường xuyên

Trang 18

3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khách hàng

Công tác nâng cao chất lượng cán bộ khách hàng tại VCB Hà Nội cần giảiquyết một số vấn đề sau:

Thường xuyên mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ khách hàngchi nhánh Xây dựng cơ chế xử phạt, xác định trách nhiệm cá nhân đối với nhữngtrường hợp vi phạm quy định của VCB, của chi nhánh trong việc cho vay Xâydựng cơ chế khen thưởng nhằm khuyến khích cán bộ khách hàng phát huy năng lực,nâng cao hiệu quả công việc

3.2.4 Sử dụng các công cụ bảo hiểm trong hoạt động cho vay

Để bảo vệ lợi ích của ngân hàng và của người vay, đồng thời giảm thiểu tổnthất khi rủi ro cho vay xảy ra, chi nhánh VCB Hà Nội cần khai thác những lợi ích từviệc sử dụng công cụ bảo hiểm trong hoạt động cho vay như:

Phối hợp với những công ty bảo hiểm có uy tín đưa ra các sản phẩm bảo hiểmtrong cho vay nhằm tư vấn cho khách hàng Thỏa thuận với khách hàng về việc muabảo hiểm đối với các tài sản bảo đảm có giá trị lớn và mức độ rủi ro dẫn đến tổn thấtcao Yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho hàng tồn kho trong đó VCB Hà Nội làngười có quyền thụ hưởng đầu tiên Hoặc chi nhánh tự mua bảo hiểm cho khoảnvay nhưng tính ngầm phí bảo hiểm vào lãi suất, phí khác khi cho vay

3.2.5 Đẩy mạnh công tác thu hồi và xử lý nợ quá hạn

Để tăng cường hạn chế rủi ro cho vay, VCB Hà Nội phải đặt mục tiêu đẩymạnh công tác thu hồi và xử lý nợ quá hạn lên hàng đầu Mục tiêu tăng trưởng dư

nợ cho vay và lợi nhuận mới là ưu tiên thứ hai

Chi nhánh cần đa dạng hóa và linh hoạt các biện pháp xử lý nợ như:

Xem xét miễn, giảm lãi vay đối với một số khách hàng có quan hệ lâu năm, uytín, gặp khó khăn tạm thời Tư vấn tài chính, tư vấn chiến lược, hỗ trợ khách hàngvượt qua khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Quyết liệt xử lý tài sản bảođảm, phối hợp với bộ phận pháp chế, cơ quan công an, tòa án để đảm bảo lợi ích tối

đa cho chi nhánh, đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ

3.3 Kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Bổ sung các cơ chế, biện pháp trong hoạt động ngân hàng nói chung và tronghoạt động cho vay nói riêng nhằm nâng cao tính thống nhất trong hoạt động ngânhàng, ý thức chấp hành pháp luật về ngân hàng.Tạo môi trường pháp lý trong hoạt

Trang 19

động bảo hiểm cho vay tại các ngân hàng thương mại Tăng cường công tác Thanhtra ngân hàng để phát hiện kịp thời những ngân hàng yếu kém, không đảm bảo antoàn trong hoạt động cho vay để có những biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.Hoàn thiện các quy định về chế độ báo cáo định kỳ của các ngân hàng thương mạitheo hướng chặt chẽ, thường xuyên.

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Hoàn thiện hơn nữa quy trình, chính sách cho vay trên toàn hệ thống Quyđịnh lại chức năng nghiệp vụ của cán bộ khách hàng theo hướng giảm bớt khốilượng công việc phụ trách nhằm nâng cao hiệu quả công việc Quy định chặt chẽhơn về thẩm quyền phê duyệt hạn mức cho vay và điều kiện cho vay không có tàisản bảo đảm Tăng cường hoạt động kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay tạicác chi nhánh Cải tiến, nâng cấp hệ thống công nghệ, phần mềm trong hoạt độngcung cấp, xử lý thông tin tại các chi nhánh

KẾT LUẬN

Trong giai đoạn 2012-2014, có thể thấy công tác hạn chế rủi ro cho vay tại chinhánh VCB Hà Nội đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Tỷ lệ nợ quá hạn trêntổng dư nợ giảm dần qua các năm Tuy nhiên, nhiều khoản nợ xấu, nợ quá hạn hiệnvẫn chưa xử lý được Nợ quá hạn đang có dấu hiệu gia tăng trở lại Cơ cấu cho vay

và các quy trình, chính sách cho vay thực hiện tại chi nhánh còn nhiều hạn chế Vìvậy, trong giai đoanh hiện nay chi nhánh cần phải tăng cường công tác hạn chế rủi

ro cho vay hơn nữa

Dựa trên tính cấp thiết đó, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro chovay và công tác hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại nói chung Đồngthời, tập trung phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro cho vay và công tác rủi ro chovay tại VCB Hà Nội Từ đó nêu ra những kết quả đạt được, những hạn chế vànguyên nhân ảnh hưởng tới việc tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại chi nhánhtrong giai đoạn 2012-2014 Luận văn đã đề xuất những giải pháp đối với VCB HàNội, kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước và hệ thống VCB nhằm tăngcường hạn chế rủi ro cho vay tại chi nhánh VCB Hà Nội trong thời gian tới

Trang 20

L£ THµNH §¹T

T¡NG C¦êNG H¹N CHÕ RñI RO CHO VAY

T¹I NG¢N HµNG TMCP NGO¹I TH¦¥NG VIÖT NAM

Trang 21

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hoạt động của ngân hàng thương mại, cho vay là một trong những hoạtđộng trọng yếu, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng Tuy nhiên, đi kèm vớilợi nhuận lớn thì rủi ro từ hoạt động này cũng rất lớn, đặc biệt rủi ro cho vay chỉ cóthể phòng ngừa, hạn chế chứ không thể loại trừ hoàn toàn Rủi ro cho vay khi xảy rangoài phạm vi dự tính sẽ không chỉ tác động tiêu cực tới hoạt động của từng ngânhàng mà còn ảnh hưởng tới cả toàn bộ hệ thống ngân hàng và cả nền kinh tế

(Nguyễn Thị Mùi, 2008, Trang 67).

Trải qua 30 năm hoạt động, ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam - Chinhánh Hà Nội đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong công tác hạn chếrủi ro cho vay, tuy nhiên tốc độ xử lý nợ xấu tại chi nhánh vẫn còn chậm chạp,rủi ro cho vay vẫn tiềm ẩn khả năng tăng trở lại Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ tại31/12/2014 của chi nhánh là 2,8%, quy mô nợ xấu giảm 4,7% so với năm trước

(VCB Hà Nội, 2014) Đặc biệt, trong giai đoạn nền kinh tế trong nước và trên thế

giới có nhiều biến động như hiện nay thì rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động cho vaycủa chi nhánh là rất cao

Từ năm 2012 đến nay nền kinh tế Việt Nam đang có xu hướng tăng trưởng trởlại Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm trong giai đoạn từ 2012-2014 lần lượt đạt5,25%, 5,42%, 5,98% Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong 6 tháng đầu năm 2015 đạt

6,28% so với cùng kỳ năm trước (Tổng cục thống kê, 2015) Hoạt động sản xuất

kinh doanh của các doanh nghiệp phục hồi trở lại sẽ kéo theo nhu cầu vốn của nênkinh tế tăng mạnh trong thời gian tới Tốc độ tăng trưởng tín dụng toàn hệ thốngngân hàng trong 8 tháng đầu năm 2015 đạt 10,23% so với cuối năm 2014, lớn gấp

đôi so với cùng kỳ năm ngoái là 4,5% (Ngân hàng Nhà nước, 2015) Việc mở rộng

hoạt động cho vay của VCB Hà Nội hiện nay là rất cần thiết, tuy nhiên điều này sẽ

Trang 22

Tại VCB Hà Nội, hoạt động tín dụng nói chung và cho vay nói riêng trongnhững năm qua đạt mức cao Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay trong năm 2013 và

2014 đạt lần lượt là 18,0% và 25,1%, cao hơn rất nhiều so với số liệu của toàn hệthống ngân hàng Tuy nhiên, nợ nhóm 2 đang có xu hướng tăng trở lại Năm 2014mặc dù nợ xấu giảm ghi nhận từ kết quả xử lý nợ nhưng nợ nhóm 2 lại tăng tới

50,6% so với năm 2013 lên 17,5 tỷ VND (VCB Hà Nội, 2014) Sự tăng trưởng

mạnh mẽ trong hoạt động cho vay của chi nhánh đang làm gia tăng rủi ro và đe dọa

sự an toàn hoạt động của chi nhánh Vì vậy, việc hạn chế rủi ro trong hoạt động chovay nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất từ hoạt động cho vay, tối đa hóa lợi nhuận trongthời gian tới là vấn đề trọng tâm và cấp bách mà NHTMCP Ngoại Thương Việt

Nam - Chi nhánh Hà Nội cần thực hiện Đề tài “Tăng cường hạn chế rủi ro cho

vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội” được

lựa chọn dựa trên tính cấp thiết của vấn đề này

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Thứ nhất: Nghiên cứu cơ sở lý luận về rủi ro cho vay và hạn chế rủi ro chovay tại ngân hàng thương mại

- Thứ hai: Đánh giá, phân tích thực trạng hạn chế rủi ro cho vay tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàngthương mại

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2010 – 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nguồn dữ liệu thu thập từ các báo cáo tổng hợp số liệu của Ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

Trang 23

- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn được nghiên cứu dựa trên các phươngpháp tổng hợp các số liệu, thông tin về hoạt động cho vay và công tác hạn chế rủi rocho vay của VCB Hà Nội; so sánh số liệu qua các năm, so sánh với các tiêu chuẩncủa VCB và Ngân hàng Nhà nước; phân tích những điểm tích cực, hạn chế, nguyênnhân tác động tới công tác hạn chế rủi ro cho vay tại VCB Hà Nội

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có kết cấu gồm ba chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

Trang 24

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO

CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Từ những giai đoạn đầu khi ngân hàng xuất hiện, hoạt động cho vay đã ra đời

và trở thành một trong hai nhiệm vụ cơ bản của ngân hàng: huy động vốn và chovay Cũng như mục tiêu của các tổ chức kinh doanh khác, ngân hàng thương mại làmột tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với mục tiêu chính là lợinhuận Ở các nước đang phát triển nơi mà hoạt động thanh toán và dịch vụ ngânhàng chưa phát triển thì hoạt động cho vay luôn là hoạt động kinh doanh chính củangân hàng, mang lại nguồn thu nhập lớn nhất Trong cơ cấu thu nhập của hầu hếtcác ngân hàng thương mại, thu nhập từ hoạt động cho vay thường chiếm tỷ trọnglớn nhất, chiếm từ 60-80% tổng thu nhập Chỉ có thu nhập từ hoạt động cho vay mà

cụ thể là thu nhập từ lãi vay mới có khả năng bù đắp được các chi phí ngân hàngnhư: chi phí huy động vốn, chi phí quản lý, chi phí dự trữ, đồng thời mang lại thặng

dư lợi nhuận cho ngân hàng (Nguyễn Văn Tiến, 2010, trang 352).

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng mộttài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng cácnghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân

hàng và các nghiệp vụ khác (Nguyễn Văn Tiến, 2010, trang 350).

Tín dụng là việc một bên bằng sự tin tưởng cho phép bên thứ hai sử dụng mộtkhoản tiền hoặc một nguồn lực khác của mình và phải hoàn trả lại tại một thời điểm

nhất định (Joel Bessis, 2002, trang 13).

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân

hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Quốc hội, 2010).

Trang 25

Như vậy, cho vay là một nghiệp vụ nằm trong tín dụng ngân hàng.

Tại Việt Nam, “cho vay” là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao

hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xácđịnh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả

gốc và lãi (Quốc hội, 2010).

Vai trò của hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

(Nguyễn Văn Tiến, 2010, trang 353- 354)

- Vai trò đối với ngân hàng thương mại:

Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại, 70-80%vốn huy động được ngân hàng thương mại sử dụng để cho vay

Hoạt động cho vay mang lại nguồn thu nhập chủ yếu, có đóng góp quan trọngquyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại Có tới 60-80% thunhập của ngân hàng thương mại là từ hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay là cơ sở để ngân hàng thương mại phát triển các hoạt độngkhác như huy động vốn, cung cấp dịch vụ thanh toán và các dịch vụ khác Thôngqua hoạt động cho vay, ngân hàng thương mại có thể bán chéo các sản phẩm kháccho khách hàng như phát hành thẻ thanh toán, mở tài khoản thanh toán cho cáckhách hàng là cá nhân và tổ chức

- Vai trò đối với người vay:

Hoạt động cho vay đáp ứng nhu cầu vốn với số lượng và thời hạn vay đa dạngcủa các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp, nguồnvốn vay ngân hàng là nguồn tài trợ vô cùng quan trọng bởi nó thỏa mãn nhu cầu vềvốn lớn, góp phần thực hiện và thúc đẩy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh vàđầu tư của doanh nghiệp

Thông qua việc đáp ứng những điều kiện vay vốn của ngân hàng thương mại,hoạt động cho vay là động lực để các doanh nghiệp buộc phải nghiên cứu và thựchiện những dự án kinh doanh và đầu tư có hiệu quả nhất, phải nâng cao năng lựctài chính và uy tín của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao công tác quản trị trong

Trang 26

- Vai trò đối với nền kinh tế:

Hoạt động cho vay là kênh tài trợ vốn vô cùng quan trọng đối với nền kinh tếhàng hóa Đối với những quốc gia mà thị trường chứng khoán chưa phát triển thìvốn vay ngân hàng là nguồn huy động chủ yếu của cả nền kinh tế Ngân hàng vớivai trò là cầu nối trung gian giữa người cho vay đầu tiên và người đi vay cuối cùng

đã tập trung, tích tụ được một lượng vốn nhàn rỗi lớn trong nền kinh tế Nhờ đó,hoạt động cho vay góp phần làm giảm chi phí đi vay của người vay vốn, cung cấpnhu cầu vốn đa dạng về số lượng và kỳ hạn

Thông qua điều tiết hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, Ngân hàngNhà nước có thể điều tiết lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế góp phần đảm bảo

ổn định vĩ mô, điều chỉnh lạm phát và ổn định giá trị đồng nội tệ Hoạt động chovay là một trong những kênh quan trọng để Ngân hàng nhà nước cung tiền ra nềnkinh tế, điều hòa và đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế

Hoạt động cho vay góp phần tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh vàđầu tư, mở rộng sản xuất Qua đó, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công

ăn việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống của một bộ phận người lao động

Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại

Trước khi ra quyết định cho khách hàng vay vốn, ngân hàng thương mại cầnxét xem khoản vay đó có đáp ứng những nguyên tắc và điều kiện nhất định đối vớihoạt động cho vay hay không nhằm mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả tronghoạt động cho vay Đối với bất kỳ khoản vay nào khi phát sinh cũng phải được đảmbảo 2 nguyên tắc cơ bản sau:

- Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn: Trong 2 nguyên tắc cho

vay, nguyên tắc “có hoàn trả cả gốc và lãi” là nội dung quan trọng nhất, chi phốitoàn bộ hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Là một tổ chức kinh doanh,mục tiêu tiên quyết mà ngân hàng thực hiện cho vay đó là lợi nhuận Bất kì khoảncho vay nào cũng phải đòi hỏi khả năng hoàn trả cả gốc và lãi của khách hàng Thunhập từ lãi vay là nguồn không chỉ bù đắp các chi phí phát sinh trong hoạt động chovay và quản lý của ngân hàng mà còn là nguồn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 27

Vì vậy trong lãi suất cho vay luôn phải bao gồm cả yếu tố lợi nhuận mà ngân hàng

kì vọng từ mỗi khoản vay Tuy nhiên, ngoài mục tiêu lợi nhuận thì yếu tố an toàntrong hoạt động cho vay cũng là yếu tố quan trọng đảm bảo an toàn trong hoạt độngcủa ngân hàng thương mại Với phương châm “đi vay để cho vay”, hầu hết nguồnvốn ngân hàng cho khách hàng vay đều bắt nguồn từ vốn huy động của khách hàng.Đến kỳ hạn của mỗi khoản tiền gửi, ngân hàng phải thanh toán gốc và lãi cho ngườigửi tiền, nguồn để ngân hàng trả cho người gửi tiền là tiền gốc từ người vay và lợinhuận sau thuế của ngân hàng Tuy nhiên, nếu những khoản cho vay gặp rủi ro,ngân hàng không thu được gốc và lãi từ người vay thì sẽ làm giảm khả năng thanhkhoản của ngân hàng Một khi xảy ra tình trạng người gửi tiền đến rút tiền hàng loạtthì ngân hàng sẽ không thể đáp ứng khả năng chi trả và dẫn đến phá sản

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng: bất kì nhu cầu đi

vay nào phát sinh cũng phải có mục đích sử dụng vốn rõ ràng, điều này bắt buộcphải được quy định trong hợp đồng vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng thươngmại Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, ngân hàng xác định khoản vay có thuộcđối tượng cho vay hay không; xác định các lợi ích, chi phí và mức độ rủi ro của dự

án để ra quyết định cho vay Chỉ khi vốn vay được sử dụng đúng mục đích như camkết trong hợp đồng thì khách hàng mới có thể thực hiện được dự án, phương án sảnxuất kinh doanh với kế hoạch và lợi ích dự kiến, do vậy mới đảm bảo có thể thu hồiđược vốn để hoàn trả cho ngân hàng Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi ro đạo đức

và hạn chế khả năng khách hàng dùng vốn vay vào các hành vi mà pháp luật cấm

Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại

Trong xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu vốn ngày càng gia tăng, từ đó làmphát sinh những khoản vốn vay ngân hàng với các đặc tính khác nhau về mục đích,thời hạn, hình thức… Từ đó, các hình thức cho vay ngày càng trở nên đa dạng hơn.Quy mô hoạt động cho vay của ngân hàng càng lớn cũng kéo theo các hình thức chovay cũng ngày càng đa dạng Dựa vào các tiêu chí khác nhau mà hoạt động cho vay

có thể được phân ra làm nhiều hình thức khác nhau (Nguyễn Văn Tiến, 2010, trang

Trang 28

- Dựa vào “mục đích sử dụng tiền vay”, hoạt động cho vay bao gồm: cho vay

tiêu dùng và cho vay sản xuất - kinh doanh

Cho vay tiêu dùng: là hình thức tài trợ vốn cho mục đích tiêu dùng, mua sắm

tài sản (ô tô, nhà cửa, đất đai…) nhằm phục vụ lợi ích cá nhân hợp pháp Đối vớicho vay tiêu dùng, đối tượng đi vay là các cá nhân, vì vậy nguồn trả nợ của họ làthu nhập cá nhân Phương thức cho vay phổ biến nhất của hình thức cho vay tiêudùng đó là cho vay trả góp, theo đó những khách hàng không có khả năng mua sắmnhững tài sản có giá trị lớn sẽ có thể vay ngân hàng và chỉ phải trả từng phần gốc vàlãi được chia đều theo từng kỳ Đây là một trong những hình thức có khả năng kíchthích tiêu dùng trong nền kinh tế hiệu quả

Cho vay sản xuất – kinh doanh: loại hình cho vay này nhằm đáp ứng nhu cầu

vốn của các doanh nghiệp, nhà đầu tư cho các hoạt động như như: mua sắm nguyênvật liệu, xây dựng nhà máy, đầu tư nâng cấp máy móc, trang thiết bị, công nghệ …nhằm duy trì, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Dựa vào “thời hạn cho vay”, hoạt động cho vay được phân thành: cho vay

ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn

Cho vay ngắn hạn: hình thức cho vay này nhằm tài trợ cho những nhu cầu

vốn ngắn hạn, có thời hạn dưới 12 tháng Cho vay ngắn hạn bao gồm những khoảncho vay đối với các tổ chức tín dụng khác nhằm đáp ứng khả năng thanh toán, cáckhoản vay đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Cho vay trung – dài hạn: những khoản vay trung - dài hạn có thời hạn từ 1

năm trở lên Đối tượng đi vay những khoản vay này phần lớn là các doanh nghiệp

có nhu cầu vốn dài hạn để mua trang thiết bị, xây dựng nhà xưởng, cải tiến kĩ thuật,phát triển khoa học công nghệ phục vụ nhu cầu sản xuất – kinh doanh; cho vay các

dự án đầu tư, dự án đầu tư phát triển

- Dựa vào “hình thức giải ngân”, hoạt động cho vay bao gồm: cho vay từng

lần, cho vay theo hạn mức

Cho vay từng lần: là phương thức cho vay áp dụng đối với khách hàng có nhu

cầu vay vốn từng lần, không thường xuyên Mỗi khi phát sinh nhu cầu vay vốn,khách hàng phải đến ngân hàng thương mại làm thủ tục vay vốn

Trang 29

Cho vay theo hạn mức: phương thức này áp dụng đối với khách hàng vay

ngắn hạn và có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định Đối với đốitượng khách hàng cá nhân, hình thức cho vay theo hạn mức thường được thực hiệnthông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Hình thức này đòi hỏi cánhân phải có thu nhập ổn định, được xác minh thông qua sổ lương Dựa trên thunhập của khách hàng, ngân hàng sẽ quy định hạn mức cho vay và thường được tínhtheo tỷ lệ phần trăm trên thu nhập Khách hàng khi có nhu cầu về tiền mặt cho chitiêu, mua sắm sẽ thanh toán thông qua thẻ mà không cần phải làm thủ tục vay vốnhay chứng minh mục đích sử dụng vốn Số tiền mà khách hàng sử dụng hàng tháng

sẽ không được vượt quá hạn mức mà ngân hàng cho phép Trong khoảng thời giantheo quy định của ngân hàng, khách hàng phải đến tất toán những khoản mình đãchi tiêu, nếu quá thời hạn trên ngân hàng sẽ thực hiện tính lãi trên số tiền mà kháchhàng đã sử dụng

Đối với đối tượng là các doanh nghiệp, tổ chức thì chỉ được vay theo hạn mức

sử dụng cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên trong sản xuất kinh doanh Ngânhàng sẽ xác định hạn mức cho từng khách hàng trong từng chu kì kinh doanh,nhưng không được vượt quá 12 tháng dựa trên nhu cầu vốn vay ngắn hạn của kháchhàng trong hồ sơ xin vay vốn Trong quá trình vay vốn, trả nợ, nếu việc sản xuất,kinh doanh có thay đổi và khách hàng có nhu cầu điều chỉnh hạn mức, khách hàngphải làm giấy đề nghị xác định lại hạn mức tín dụng; ngân hàng xem xét nếu thấyhợp lý thì cùng khách hàng thỏa thuận điều chính hạn mức cho vay và bổ sung hợpđồng vay vốn

Theo nguyên tắc tài chính doanh nghiệp, “rủi ro càng cao thì lợi nhuận kì vọng càng cao” Điều đó là hoàn toàn đúng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

thương mại Tuy hoạt động cho vay là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngânhàng nhưng đi cùng với đó là rủi ro từ hoạt động này cũng rất cao Đặc biệt, rủi ro chovay có quy mô và mức độ tác động vô cùng lớn, không chỉ đối với mỗi ngân hàng màcòn đối với cả nền kinh tế Vì vậy yếu tố rủi ro cho vay luôn là yếu tố đầu tiên cần

Trang 30

1.1.2 Rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

Trong hoạt động kinh doanh ở bất kì ngành nghề hay lĩnh vực nào đều luôntồn tại những rủi ro Nói cách khác, rủi ro là bạn đường trong kinh doanh Khi nhắcđến rủi ro thì bất kì nhà kinh doanh nào cũng đều hình dung ra những điều tồi tệ cóthể xảy ra với hoạt động kinh doanh của mình Ngân hàng thương mại cũng không

là một ngoại lệ, hoạt động của ngân hàng thương mại hàng ngày luôn phải đối mặtvới rất nhiều rủi ro: rủi ro tín dụng, rủi ro hối đoái, rủi ro lãi suất, rủi ro thanhkhoản, rủi ro tồn động vốn, và các rủi ro khác

“Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy

đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ

hạn” (Nguyễn Văn Tiến, 2010, trang 33).

“Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu dokhách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi”

(Phan Thị Thu Hà, 2013, trang 154).

“Rủi ro tín dụng là rủi ro có mức độ quan trọng nhất trong tất cả các rủi ro củangân hàng Đây là rủi ro khi khách hàng mất khả năng trả nợ, đồng nghĩa với việc

khách hàng vi phạm trong việc thực hiện các cam kết đối với khoản vay” (Joel Bessis, 2002, trang 13).

Bất kỳ sự chuyển giao quyền sử dụng tạm thời (có hoàn trả) về tài sản đềuphản ánh quan hệ tín dụng; mối quan hệ tín dụng này lại được thể hiện dưới cáchình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính Như vậy, nội dungtín dụng là rộng hơn nội dung cho vay Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng thì chovay (tín dụng bằng tiền) là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất tạicác ngân hàng thương mại Chính vì vậy, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường

được dùng đan xen và thay thế cho nhau (Nguyễn Văn Tiến, 2010, trang 351).

Như vậy, rủi ro cho vay là một phần của rủi ro tín dụng đồng thời không có

định nghĩa riêng cho rủi ro cho vay Do đó, có thể hiểu “rủi ro cho vay” tại ngân

hàng thương mại là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng thương mại phải

Trang 31

chịu do người vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ cả gốc vàlãi đối với những khoản vay đến hạn.

Rủi ro hiện diện trong hoạt động của ngân hàng là tương đối đa dạng Tronghoạt động ngân hàng thương mại thì hoạt động cho vay là hoạt động có quy mô vàquan trọng nhất của ngân hàng Mặc dù mang lại lợi nhuận rất lớn cho ngân hànghàng nhưng rủi ro mà hoạt động cho vay mang lại cũng rất lớn Khi thực hiện mởrộng cho vay, ngân hàng thương mại luôn xác định là phải đánh đổi giữa yếu tố lợinhuận và rủi ro Bởi tầm quan trọng của hoạt động cho vay mà rủi ro cho vay cũng

là một vấn đề luôn được sự quan tâm và theo dõi của các nhà kinh doanh ngânhàng

1.1.2.2 Những hậu quả khi xảy ra rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

Mức độ ảnh hưởng của rủi ro cho vay là rất lớn, không chỉ đối với ngân hàng

thương mại mà còn đối với nền kinh tế (Nguyễn Văn Tiến, 2010, trang 360).

- Khi rủi ro cho vay xảy ra sẽ gây tổn thất cho ngân hàng, làm cho thu nhậpcủa ngân hàng giảm sút, dẫn đến tỷ suất lợi tức và thị giá cổ phiếu của ngân hànggiảm Nếu không có biện pháp xử lý kịp thời vấn đề này sẽ làm kéo theo việc bántháo hàng loạt cổ phiếu trên thị trường Điều này đe dọa tới khả năng kiểm soátcủa những người đứng đầu ngân hàng thương mại bởi hậu quả của hoạt động muabán, sát nhập trên thị trường chứng khoán có thể làm cho ban quản lý ngân hàng bịthay thế

- Rủi ro cho vay cũng dẫn tới rủi ro thanh khoản đối với ngân hàng thươngmại Khi phát sinh những khoản nợ xấu, không thu hồi được đầy đủ cả gốc và lãi,ngân hàng thường phải bù đắp những tổn thất bằng ngân quỹ Điều này khiến chokhả năng thanh khoản của ngân hàng thương mại giảm Rủi ro cho vay cũng ảnhhưởng tới uy tín của ngân hàng và dẫn tới tình trạng người gửi tiền đến rút tiền.Trong trường hợp số tiền người gửi tiền đến rút vượt quá khả năng chi trả của ngânhàng thì ngân hàng sẽ phải đóng cửa và tuyên bố phá sản

- Rủi ro cho vay ảnh hưởng tới uy tín của ngân hàng thương mại Điều này sẽ

Trang 32

khác, dẫn tới thu hẹp quy mô hoạt động của ngân hàng.

- Rủi ro cho vay không chỉ ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng thươngmại mà còn tác động tới cả hệ thống tài chính và cả nền kinh tế Rủi ro cho vay xảy

ra làm giảm khả năng thanh khoản và mức độ tín nhiệm của khách hàng đối vớingân hàng, dẫn đến xảy ra hiện tượng rút tiền hàng loạt không chỉ tại một ngânhàng mà còn gây phản ứng lan truyền tới các ngân hàng khác Khi các ngân hàngkhông thể đáp ứng khả năng chi trả cho người gửi tiền sẽ dẫn tới vỡ nợ ngân hàng

và đổ vỡ hệ thống tài chính Điều này sẽ gây ra suy thoái kinh tế và bất ổn kinh tế

xã hội

1.2 Hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

“Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụngthông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện phápnhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản

vay hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn” (Nguyễn Văn Tiến, 2010, trang 360).

“Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm: hạn chế sự phát sinh các khoản tín dụng có

vấn đề, nợ quá hạn, nợ xấu; xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề” (Phan Thị Thu Hà,

2013, trang 162).

Theo quan điểm khác, quản trị rủi ro tín dụng được hiểu là hoạt động nhằm tối

đa hóa tỷ suất lợi nhuận đã điều chỉnh rủi ro của ngân hàng thông qua việc đảm bảo

rủi ro tín dụng nằm trong giới hạn các thông số có thể chấp nhận được (Basel Committee on Banking Supervision, 2000).

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tiến hành các hoạt động tácđộng đến rủi ro tín dụng nhằm phòng ngừa và hạn chế tối đa tổn thất do xảy ra rủi

ro tín dụng, bao gồm: nhận diện, đo lường, báo cáo, kiểm soát và xử lý rủi ro tín

dụng (Joel Bessis, 2002, trang 69).

Như vậy, hạn chế rủi ro cho vay là một phần thuộc công tác quản trị rủi ro tín

dụng “Hạn chế rủi ro cho vay” của ngân hàng thương mại có thể được hiểu là việc

hạn chế tối đa những tổn thất từ hoạt động cho vay do khách hàng không hoàn trả,

Trang 33

hoàn trả không đầy đủ gốc và lãi của khoản vay đáo hạn, nội dung bao gồm phòngngừa và xử lý rủi ro cho vay.

Nhìn chung, ngân hàng thương mại chỉ có thể dự báo nó rủi ro cho vay ở mức

độ nào đó chứ không thể xác định được con số chính xác Dù một ngân hàng hiệntại có các chỉ tiêu đánh giá về rủi ro cho vay ở mức rất thấp hay rất cao thì đều phảithực hiện quản lý, hạn chế rủi ro bởi những rủi ro trong tương lai là khó có thểlường trước

 Vai trò của việc hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

- Đối với ngân hàng thương mại:

Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay góp phần giảm thiệt hại cho ngân hàngthương mại, làm gia tăng lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Khihoạt động cho vay đảm bảo an toàn và lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho ngân hàngthương mại mở rộng quy mô hoạt động cho vay và các hoạt động khác

Hạn chế rủi ro cho vay giúp ngân hàng thương mại giảm thiểu các chi phítrong việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro và dự trữ thanh khoản Qua đó đảm bảo antoàn thanh khoản cho ngân hàng thương mại, tránh tình trạng mất thanh khoản vàdẫn tới phá sản

Hạn chế rủi ro cho vay làm gia tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng thươngmại, qua đó làm gia tăng uy tín ngân hàng Đây là cơ sở để ngân hàng mở rộng quy

mô hoạt động và thực hiện chiến lược phát triển dài hạn trong lĩnh vực ngân hàng

- Đối với người vay:

Hạn chế rủi ro cho vay góp phần làm gia tăng ý thức và hiệu quả sử dụng vốncủa người vay Để được vay vốn, người vay được yêu cầu phải thực hiện những quyđịnh chặt chẽ trong hợp đồng cho vay Người vay chịu áp lực phải sử dụng vốnđúng mục đích, thực hiện kinh doanh có hiệu quả đối với dự án được vay vốn Qua

đó góp phần gia tăng hiệu quả hoạt động và năng lực tài chính của người vay

- Đối với nền kinh tế:

Hạn chế rủi ro cho vay góp phần đảm bảo an toàn hoạt động của thị trường tài

Trang 34

lành mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định và nâng cao đời sống của ngườidân và thu hút đầu tư nước ngoài.

Hạn chế rủi ro cho vay làm gia tăng hiệu quả kinh tế và xã hội của các dự ánđược vay vốn, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư của nền kinh tế Là cơ sở để thúcđẩy phát triển kinh tế

1.2.2 Nội dung công tác hạn chế rủi ro cho vay

Công tác “hạn chế rủi ro cho vay” là một phần của công tác quản trị rủi ro tíndụng được thể hiện ở hai quá trình sau (Nguyễn Thị Mùi, 2008, trang 115):

Thứ nhất, ngân hàng thực hiện phòng ngừa phát sinh rủi ro cho vay Trọngtâm của nội dung này đòi hỏi ngân hàng phải thận trọng khi cấp những khoản vay,thực hiện đa dạng hóa danh mục cho vay

- Xây dựng quy trình cho vay, chính sách cho vay

Quy trình cho vay được xây dựng nhằm thống nhất việc thực hiện các khâucho vay trên toàn hệ thống, đảm bảo tính nhất quán, an toàn và hiệu quả khi cán bộkhách hàng cho khách hàng vay Nội dung của quy trình cho vay được bắt đầu từkhi cán bộ khách hàng tiếp nhận hồ sơ khách hàng cho tới khi tất toán thanh lý Hợpđồng vay, thường được tiến hành qua 5 bước: (1) Lập hồ sơ xin vay  (2) Thẩmđịnh, phê duyệt cho vay  (3) Hoàn thiện thủ tục và giải ngân  (4) Kiểm tra,giám sát các khoản vay  (5) Thu hồi nợ vay Các cán bộ ngân hàng yêu cầu phảitôn trọng những nguyên tắc này, phải tuân thủ đầy đủ, chặt chẽ trình tự của quytrình cho vay Việc bỏ qua bất kỳ công đoạn nào hay làm cho có lệ sẽ làm gia tăngrủi ro của những món vay, ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của ngân hàng thươngmại Đặc biệt, cán bộ khách hàng phải đảm bảo tính khách quan, tinh thần tráchnhiệm cao, nhất là đối với 2 khâu thẩm định và ra quyết định cho vay

Chính sách cho vay của ngân hàng thương mại do Ban giám đốc quyết định vàxây dựng chi tiết cho từng giai đoạn với mục tiêu là mở rộng hoạt động cho vayđồng thời hạn chế rủi ro cho vay nhằm nâng cao thu nhập cho ngân hàng Chínhsách cho vay bao gồm những nội dung chính sau:

+Quy định những ngành, lĩnh vực và đối tượng khách hàng ưu tiên trong hoạtđộng cho vay của ngân hàng

Trang 35

+Quy định về giới hạn cho vay, chính sách cho vay đối với từng ngành, lĩnhvực, nhóm khách hàng (chính sách ngành, chính sách vùng, chính sách kháchhàng).

+Quy định về quy trình phân tích các khoản vay, xây dựng hệ thống chỉ tiêuđánh giá, cho điểm đối với khách hàng

+Quy định về thẩm quyền phán quyết cho vay trong từng đơn vị, từng cá nhân.+Quy định cơ chế khuyến khích, khen thưởng những cá nhân, đơn vị có thànhtích tốt trong công việc Bên cạnh đó là cơ chế xác định trách nhiệm và xử lý tráchnhiệm đối với các cá nhân và đơn vị có hiệu quả làm việc thấp và có những vi phạmquy định của ngân hàng trong hoạt động cho vay

+Quy định về bảo đảm tiền vay trong hoạt động cho vay, nội dung xử lý tàisản bảo đảm đối với những khoản vay khó đòi

- Đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm đảm bảo nguyên tắc đầu tư “không bỏ tất cả trứng vào cùng một giỏ” Nội dung đa dạng hóa bao gồm đa dạng về kỳ hạn,

đối tượng đi vay, lĩnh vực – ngành nghề và địa bàn Việc đa dạng hóa các khoảnvay sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro, đảm bảo được sự hài hòa giữa 2 yếu tố lợinhuận và rủi ro Khi một bộ phận trong danh mục gặp rủi ro thì những bộ phần cònlại sẽ đảm bảo mang lại lợi nhuận cho ngân hàng và là nguồn bù đắp cho những tổnthất đó

Thứ hai, ngân hàng thực hiện xử lý tổn thất khi rủi ro cho vay xảy ra Quá

trình này đòi hỏi kỹ năng nghiệp vụ và sự khách quan trong việc phân tích, đánh giá

và phân loại các khoản cho vay; tính linh hoạt và hiệu quả của ngân hàng trong việc

đề ra biện pháp và thực hiện xử lý những khoản nợ quá hạn, nợ xấu giúp thu hồi nợ,giảm thiểu tối đa thiệt hại Việc xử lý nợ quá hạn, nợ xấu gồm những nội dungchính sau:

- Thực hiện phân loại nợ theo các tiêu thức được quy định; phân tích, đánh giá

và tìm biện pháp xử lý đối với những khoản nợ có vấn đề, nợ quá hạn và nợ xấu

- Tăng cường công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu của đội ngũ cán bộ khách hàng

Trang 36

hiện tại, đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng trong tương lai.

- Trong trường hợp ngân hàng xét thấy người vay chỉ gặp khó khăn tài chínhtạm thời nhưng có khả năng và ý chí trả nợ trong tương lai, ngân hàng có thể xemxét trong việc gia hạn nợ hoặc cho khách hàng vay những khoản vay mới phục vụ

kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư

- Trong trường hợp khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi,ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm (phát mại tài sản) hoặc phong tỏa tài khoản tiềngửi thanh toán của khách hàng nhằm bù đắp tổn thất Nếu giá trị thu được từ việc xử

lý tài sản bảo đảm thấp hơn giá trị khoản nợ thì ngân hàng được sử dụng khoản tríchlập dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý Những khoản nợ chưa thu hồi được sẽ khôngđược xóa đi mà chỉ chuyển sang tài khoản ngoại bảng để tiếp tục theo dõi

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hạn chế rủi ro cho vay

- Chỉ tiêu tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay thực tế

Tỷ lệ DPRR đã trích lập = DPRR đã trích lập

Chỉ tiêu này cho biết mức độ mà ngân hàng đã sử dụng cho việc trích lập quỹ dựphòng rủi ro cho vay so với mức dự phòng rủi ro phải trích lập theo quy định Chỉ tiêunày càng lớn phản ánh mức độ chủ động nguồn dự phòng để xử lý các khoản vay khiphát sinh rủi ro của ngân hàng càng lớn Chỉ tiêu này thường tối thiểu là 100%

- Tỷ lệ thu hồi nợ trên nợ quá hạn

Tỷ lệ thu hồi nợ = Nợ quá hạn đã thu hồi

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thu hồi nợ quá hạn so với quy mô nợ quá hạncủa ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thì thể hiện hiệu quả xử lý nợ, thu hồi nợ củangân hàng càng cao Hiệu quả công tác hạn chế rủi ro cho vay gia tăng

- Chỉ tiêu tỷ lệ sử dụng dự phòng rủi ro trên giá trị thu hồi nợ

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sử dụng nguồn dự phòng rủi ro của ngân hàng

Trang 37

phục vụ công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu Chỉ tiêu này càng cao thì cho thấy tổnthất ngân hàng phải bỏ ra để thu hồi, bù đắp cho nợ quá hạn càng lớn.

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá nội dung hạn chế rủi ro cho vay

Về công tác phòng ngừa rủi ro cho vay

- Công tác phân loại nợ: Phân loại nợ tại các ngân hàng thương mại nhằm mụcđích xác định mức độ rủi ro của từng khoản vay/khách hàng vay Từ đó có nhữngbiện pháp hạn chế, kiểm soát cho vay, trích lập dự phòng cho vay Do đó, quy định

về phân loại nợ càng chặt chẽ, hợp lý thì càng phản ánh chính xác mức độ rủi ro củahoạt động cho vay Qua đó, công tác hạn chế rủi ro cho vay càng hiệu quả

- Về chính sách cho vay của ngân hàng thương mại: Chính sách cho vay lànhững định hướng của ngân hàng đối với hoạt động cho vay, bao gồm: đối tượngkhách hàng cho vay, lĩnh vực cho vay, kỳ hạn vay, chính sách ưu đãi lãi suất… Chínhsách cho vay không hợp lý, điều kiện vay lỏng lẻo, định hướng cho vay vào các đốitượng khách hàng có mức độ rủi ro cao thì khả năng phòng ngừa rủi ro càng thấp

- Việc tuân thủ các quy trình cho vay của ngân hàng thương mại: Quy trìnhcho vay là các hướng dẫn cụ thể về thủ tục, các bước thực hiện các nghiệp vụ tronghoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Bao gồm các nội dung chính: thẩmđịnh, định giá tài sản bảo đảm, giải ngân, kiểm soát sau cho vay Mục đích của việcthực hiện quy trình cho vay là nhằm tuân thủ đầy đủ, đúng đắn các nguyên tắc khicho vay đảm bảo hạn chế tối đa rủi ro cho vay Nếu quy trình cho vay của ngânhàng không được tuân thủ chặt chẽ sẽ tạo nên những khe hở tiềm ẩn rủi ro đối vớihoạt động cho vay Khi đó việc hạn chế rủi ro cho vay sẽ gặp khó khăn

- Chính sách bảo đảm tiền vay: Tài sản bảo đảm là biện pháp cuối cùng bảođảm an toàn trong hoạt động cho vay của ngân hàng Khi khách hàng không trảđược nợ thì ngân hàng sẽ xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ Nếu chính sách bảođảm tiền vay của ngân hàng thương mại lỏng lẻo, tỷ lệ cho vay không có tài sản bảođảm cao thì hiệu quả công tác phòng ngừa rủi ro càng thấp Khả năng tổn thất chongân hàng khi khoản vay bị quá hạn sẽ càng cao

Trang 38

- Thời gian xử lý nợ càng lâu phản ánh hiệu quả của công tác hạn chế rủi rocho vay càng thấp Thời gian xử lý nợ kéo dài sẽ làm gia tăng các chi phí xử lý nợcủa ngân hàng, bao gồm: chi phí đi lại, chi phí tiền lương bộ phận xử lý nợ, chi phíkiện cáo và đặc biệt là chi phí cơ hội từ việc ngân hàng mất đi cơ hội kinh doanh từnguồn vốn của khoản cho vay đó trong khi đồng thời phải trả tiền lãi huy động vốncho người gửi tiền.

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

1.3.1 Những nhân tố chủ quan

-Tính đa dạng của danh mục cho vay: Việc cho vay cũng được xem như một

hoạt động đầu tư sinh lời của ngân hàng Vì vậy, nguyên tắc đa dạng hóa danh mụccho vay đối với hoạt động đầu tư cũng có thể áp dụng đối với hoạt động cho vay.Danh mục cho vay của ngân hàng thương mại có thể chia thành nhiều tiêu chí phânloại như: thời hạn vay, đồng tiền vay, lĩnh vực cho vay, đối tượng khách hàng vayvốn… Khi danh mục cho vay tập trung quá nhiều vào một đối tượng vay nào đó,chẳng hạn như tập trung vào cho vay lĩnh vực bất động sản, chứng khoán thì sẽ làmgia tăng rủi ro trong cho vay Bởi khi thị trường chứng khoán, bất động sản đến chu

kỳ suy thoái thì phần lớn các khoản vay trong danh mục cho vay của ngân hàng đềuphải chịu rủi ro và khả năng tổn thất cao Do đó, tính đa dạng của danh mục cho vayảnh hưởng rất lớn tới công tác hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại

-Chất lượng công tác thẩm định và kiểm soát cho vay: Công tác thẩm định và

kiểm soát cho vay có vai trò rất quan trọng, tác động trực tiếp tới việc hạn chế rủi rocho vay của ngân hàng Chất lượng công tác thẩm định và kiểm soát cho vay càngcao thì công tác hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại càng hiệu quả.Thẩm định cho vay là việc thực hiện hàng loạt các bước nhằm thu thập thông tin tàichính và phi tài chính, phân tích và đánh giá triển vọng hoạt động kinh doanh củakhách hàng, năng lực trả nợ của khách hàng và mức độ rủi ro của khoản vay Qua

đó giúp ngân hàng có thể lường trước những rủi ro tiềm ẩn khi cho vay đối vớikhách hàng đó, là cơ sở để đưa ra quyết định cho vay Bên cạnh đó, kiểm soát cho

Trang 39

vay được thực hiện khi khách hàng đã và đang vay nợ tại ngân hàng Mục đích củaviệc kiểm soát cho vay là nhằm đảm bảo các khoản vay được sử dụng đúng mụcđích, cập nhật các thông tin về tình hình kinh doanh, tình hình tài chính và đánh giákhách hàng có đủ nguồn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng không Sự kết hợp giữacông tác thẩm định trước cho vay, kiểm soát cho vay trong và sau cho vay sẽ gópphần làm gia tăng hiệu quả hạn chế rủi ro cho vay.

-Trình độ năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ cho vay: Nguồn

lực con người luôn là quan trọng nhất, quyết định thành bại của mọi yếu tố Tại cácngân hàng thương mại, các cán bộ cho vay là những trực tiếp thực hiện và xử lýhầu hết tất cả các quy trình trong hoạt động cho vay Vì vậy, trình độ năng lực vàphẩm chất con người của các bộ cho vay có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả củahoạt động cho vay Để cho vay tốt, cán bộ cho vay phải am hiểu khách hàng, lĩnhvực mà khách hàng kinh doanh, môi trường khách hàng sống; họ phải có khả năng

dự báo về các vấn đề liên quan đến người vay Như vậy, họ cần phải được đào tạo

và trau dồi nghiệp vụ một cách kỹ lưỡng, liên tục và toàn diện Đội ngũ cán bộcho vay có trình độ chuyên môn nghiệp vụ kém, ý chí chủ quan và thiếu kinhnghiệm trong việc xử lý những nội dung phức tạp trong công việc sẽ dẫn đếnnhững thiếu sót trong việc thực hiện cho vay, đánh giá và phân tích sai kháchhàng, hợp đồng vay vốn, không có khả năng xử lý và khắc phục những biến cốphát sinh Những điều này đều mang đến rủi ro và khiến cho công tác hạn chế rủi

ro cho vay bị lỏng lẻo

Bên cạnh trình độ năng lực thì tư cách của mỗi cán bộ cho vay cũng là mộtbiểu hiện cho thấy ý thức chấp hành các quy định của ngân hàng, tuân thủ quy trìnhcho vay Tính trung thực, liêm khiết là những yếu tố nhất thiết đòi hỏi ở mỗi cán bộngân hàng Làm việc trong môi trường luôn được tiếp xúc với tiền, những cán bộcho vay có thể này sinh những lợi ích cá nhân mà gây thiệt hại cho ngân hàng.Thông qua hoạt động cho vay, cán bộ cho vay có thể cấu kết với khách hàng để lập

hồ sơ xin vay giả, nới lỏng các điều kiện cho vay và quá trình thẩm định, phân tích

Trang 40

-Chính sách bảo đảm trong cho vay: Quy định về chính sách bảo đảm có vai

trò quan trọng trong việc hạn chế rủi ro cho vay, đặc biệt là giảm thiểu tổn thất chongân hàng khi rủi ro cho vay xảy ra Những điều kiện về tài sản bảo đảm không phải

là yếu tố quyết định việc một ngân hàng có cho khách hàng vay hay không Đây chỉ

là biện pháp cuối cùng nhằm giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng Khi khách hàng vaydùng những tài sản của mình hoặc của bên thứ ba để thế chấp cho ngân hàng khi vayvốn thì đồng thời trách nhiệm và thiện chí trả nợ của người vay sẽ gia tăng Đặc biệtkhi đây là những tài sản quan trọng, hoặc có giá trị thực tế lớn hơn rất nhiều so vớikhoản vay Khi đó, rủi ro cho vay phần nào sẽ được giảm thiểu Đồng thời, những tàisản bảo đảm này sẽ là nguồn để ngân hàng xử lý và thu hồi nợ bằng biện pháp thanh

lý, đấu giá, bán tài sản Do đó, sẽ giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng khi khách hàngkhông trả được nợ so với những trường hợp cho khách hàng vay tín chấp

Chính sách bảo đảm cho vay không chỉ đơn thuần là quy định về các biệnpháp cầm cố, ký quỹ hay thế chấp mà còn quy định về việc bảo hiểm khoản vay,bảo hiểm tài sản Hiện nay với sự phát triển của thị trường bảo hiểm, có nhiều công

cụ bảo hiểm trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng giúp giảm thiểu những tổn thất khixảy ra rủi ro cho vay đối với ngân hàng Ví dự như bảo hiểm vay vốn, bảo hiểmhàng tồn kho, bảo hiểm cho các máy móc, thiết bị và công trình xây dựng Việc yêucầu khách hàng mua bảo hiểm và quyền thụ hưởng đầu tiên thuộc về ngân hàng sẽgiúp ngân hàng giảm bớt tổn thất khi rủi ro cho vay xảy ra nhờ khoản bồi thườngcủa bên bảo hiểm

Với vai trò quan trọng như đã nêu trên, chính sách bảo đảm cho vay của ngânhàng nếu quy định không chặt chẽ, đa dạng và linh hoạt thì sẽ làm gia tăng rủi ro vàtổn thất cho ngân hàng khi khách hàng không trả nợ

-Khẩu vị rủi ro cho vay của ngân hàng: Mục tiêu hoạt động của từng ngân

hàng trực tiếp tác động tới định hướng hoạt động cho vay, rủi ro cho vay và côngtác hạn chế rủi ro cho vay của ngân hàng đó Thông thường mục tiêu chính của cácngân hàng thương mại là tốc độ tăng trưởng lợi nhuận hàng năm, cùng với đó làđảm bảo an toàn hoạt động Tuy nhiên, giữa hai mục tiêu trên luôn có sự đánh đổi

Ngày đăng: 02/11/2016, 12:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế và tốc độ tăng trưởng (tháng 8-2015), từ http://www.sbv.gov.vn/portal/faces/vi/pages/trangchu/tk/dntddvnkt?_afrLoop=12446934407285835&_afrWindowMode=0&_afrWindowId=qw2olhrut_184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế và tốc độ tăngtrưởng (tháng 8-2015)
13. Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2010
14. Phan Thị Thu Hà (2014), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2014
16. Tổng cục thống kê: Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2015, từ https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=14371 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2015
17. Tổng cục thống kê: Tình hình kinh tế - xã hội năm 2014, từ http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=14188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế - xã hội năm 2014
18. Trương Thanh Đức, Vì sao con nợ chây ì?, từ http://cafef.vn/tai-chinh-ngan-hang/vi-sao-con-no-co-cua-chay-i-20150807161925776.chn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vì sao con nợ chây ì
19. Basel Committee on Banking Supervision, 2000, Principle for the management of Credit risk, từ http://www.bis.org/publ/bcbs75.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principle for the management of Credit risk
20. Joel Bessis (2002), Risk Management in Banking - Second Edition, John Wiley & Sons Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk Management in Banking - Second Edition
Tác giả: Joel Bessis
Năm: 2002
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 do Thống đốc NHNN ban hành quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
4. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội (2013,2014), Báo cáo tổng hợp năm 2013, năm 2014 của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội Khác
5. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2008), Quyết định số 246/QĐ- NHNT.CSTD ngày 22/07/2008 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam V/v ban hành Quy trình tín dụng đối với khách hàng tổ chức Khác
6. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2008), Quyết định số 36/QĐ- NHNT.CSTD ngày 28/01/2008 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam V/v ban hành Quy trình tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
7. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2010), Quyết định số 204/QĐ- VCB.HĐQT ngày 19/05/2010 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam V/v ban hành Chính sách bảo đảm tín dụng Khác
9. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2013), Quyết định số 277/QĐ- VCB.CSTD ngày 07/05/2013 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam V/v quy định về Thẩm quyền phê duyệt tín dụng Khác
10. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2014), Quyết định số 368/QĐ- HĐQT.CSTD ngày 20/05/2014 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam V/v ban hành chính sách của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam về phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng Khác
11. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2014), Quyết định số 518/QĐ- VCB.CSTD ngày 30/05/2014 của Tống giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam V/v ban hành Quy trình chấm điểm Xếp hạng tín dụng nội bộ Khác
15. Quốc hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 do Quốc hội ban hành Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức hoạt động của VCB Hà Nội - Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  Chi nhánh Hà Nội
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của VCB Hà Nội (Trang 46)
Bảng 2.1 – Cơ cấu dư nợ cho vay theo đồng tiền cho vay tại VCB Hà Nội - Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.1 – Cơ cấu dư nợ cho vay theo đồng tiền cho vay tại VCB Hà Nội (Trang 48)
Hình 2.2: Diễn biến dư nợ cho vay tại VCB Hà Nội giai đoạn 2012-2014 - Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  Chi nhánh Hà Nội
Hình 2.2 Diễn biến dư nợ cho vay tại VCB Hà Nội giai đoạn 2012-2014 (Trang 48)
Bảng 2.2 – Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại VCB Hà Nội - Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.2 – Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại VCB Hà Nội (Trang 49)
Bảng 2.3 – Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng tại VCB Hà Nội - Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.3 – Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng tại VCB Hà Nội (Trang 50)
Bảng 2.4 – Cơ cấu dư nợ cho vay theo nhóm ngành tại VCB Hà Nội - Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.4 – Cơ cấu dư nợ cho vay theo nhóm ngành tại VCB Hà Nội (Trang 51)
Hình 2.4 – Tỷ lệ nợ quá hạn tại VCB Hà Nội giai đoạn 2012-2014 - Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  Chi nhánh Hà Nội
Hình 2.4 – Tỷ lệ nợ quá hạn tại VCB Hà Nội giai đoạn 2012-2014 (Trang 52)
Bảng 2.6 -  Tình hình cho vay có tài sản bảo đảm tại VCB Hà Nội giai đoạn 2012-2014 - Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.6 Tình hình cho vay có tài sản bảo đảm tại VCB Hà Nội giai đoạn 2012-2014 (Trang 54)
Bảng 2.7 – Tình hình trích lập dự phòng rủi ro cho vay tại VCB Hà Nội - Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.7 – Tình hình trích lập dự phòng rủi ro cho vay tại VCB Hà Nội (Trang 55)
Bảng 2.8 – Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn và sử dụng DPRR tại VCB Hà Nội - Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.8 – Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn và sử dụng DPRR tại VCB Hà Nội (Trang 56)
Bảng 2.9 – Tiêu chí phân loại nợ theo XHTD tại VCB STT Xếp hạng tín dụng Phân loại nợ - Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.9 – Tiêu chí phân loại nợ theo XHTD tại VCB STT Xếp hạng tín dụng Phân loại nợ (Trang 63)
Bảng 2.10 – Kết quả phân loại nợ tại VCB Hà Nội giai đoạn 2012-2014 - Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.10 – Kết quả phân loại nợ tại VCB Hà Nội giai đoạn 2012-2014 (Trang 64)
Bảng 2.11 - Thẩm quyền phê duyệt cho vay tại VCB - Tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  Chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.11 Thẩm quyền phê duyệt cho vay tại VCB (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w