1. Tính cấp thiết của đề tài Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, chính vì vậy mà trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý thuế nhập khẩu để đáp yêu cầu mới của sự phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước, ổn định tình hình kinh tế xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh tế sang một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế. Trong xu thế hội nhập quốc tế, Việt Nam tham gia gia nhập các tổ chức thương mại thế giới WTO, ASEAN… ký kết nhiều hiệp định song phương, đa phương với các nước, các tổ chức vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu nhưng cũng tạo ra thách thức lớn trong việc quản lý hải quan. Với các cam kết hiện đại hóa hải quan, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thủ tục hải quan, giảm hàng rào thuế quan, hàng rào phi thuế quan, tăng cường công tác chống gian lận và buôn lậu thương mại, thực thi quyền sở hữu trí tuệ…. Những năm qua, chính sách và cơ chế quản lý thuế nhập khẩu đã có những thay đổi lớn và đạt được những kết quả quan trọng cả về yêu cầu thu ngân sách và quản lý điều tiết vĩ mô trong quan hệ kinh tế đối ngoại. Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu hội nhập nền kinh tế quốc tế, quản lý thuế thuế nhập khẩu trong ngành Hải quan bộc lộ nhiều bất cập như: Hệ thống chính sách và cơ chế quản lý chưa đồng bộ và chưa theo kịp với sự phát triển của hoạt động nhập khẩu hàng hóa ngày càng gia tăng; nạn buôn lậu và gian lận thương mại, gian lận qua giá để trốn thuế còn tồn tại phổ biến, các hoạt động buôn lậu và gian lận thương mại, gian lận qua giá ngày càng tinh vi, khó kiểm soát, tình trạng chiếm dụng tiền thuế gây nợ đọng thuế nhập khẩu lớn và kéo dài chưa được xử lý triệt để; hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chính sách thuế hàng hoá nhập khẩu của doanh nghiệp chưa được chú trọng đúng mức gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước. Xuất phát từ những tồn tại trong quản lý thuế nhập khẩu nêu trên, đòi hỏi phải Nhà nước phải luôn quan tâm hoàn thiện chính sách về quản lý thuế nhập khẩu. Đây là yêu cầu cấp bách nhằm tăng thu cho ngân sách Nhà nước, góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. 2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu Đề tài về quản lý thuế nhập khẩu đã và đang được nhiều tổ chức, cá nhân liên quan nghiên cứu đến ở nhiều góc độ khác nhau như: Đề tài: “Hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu ngành Hải quan”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Dương Phú Đông, Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2008; Đề tài: “Đổi mới quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của ngành Hải quan hiện nay”, Luận án thạc sỹ Kinh tế của Trần Thành Tô, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2006. Đề tài: “Quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Đặng Văn Dũng, Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh năm 2011. Đề tài: “Tăng cường quản lý thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Nhiếp Thị Thanh, Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2011. Đề tài: “Tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng ”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Nguyễn Hữu Phong, Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2013. Nhìn chung, các đề tài và tài liệu trên đều có đề cập ở những mức độ nhất định về thuế, quản lý thuế, chống thất thu thuế của ngành Hải quan. Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào dưới dạng luận văn thạc sỹ nghiên cứu về quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh vì vậy tác giả lựa chọn đề tài Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài làm luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách. 3. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được khung lý thuyết nghiên cứu về quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh qua đường hàng không tại các chi cục hải quan. Phân tích được thực trạng quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài từ đó chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa Khẩu Sân Bay Quốc Tế Nội Bài và nguyên nhân của các điểm yếu đó. Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài đến năm 2020. 4. Phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài. Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh dưới góc độ tác nghiệp. Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài. Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 và đề xuất giải pháp đến năm 2020.
Trang 1Nghiêm hữu cầu
Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại chi cục hải quan cửa khẩu
sân bay quốc tế nội bài
Chuyên ngành: quản lý kinh tế và chính sách
Ngời hớng dẫn khoa học :
Ts Bùi thị hồng việt
Hà Nội - 2015
Trang 2Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập
khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc
tế Nội Bài” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu và
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳcông trình nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi
rõ nguồn gốc Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Nghiêm Hữu Cầu
Trang 3Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới TS Bùi Thị Hồng Việt Trường Đại học Kinh tế quốc dân về những hướng dẫn chi tiết và tận tình trong suốtquá trình nghiên cứu và viết Luận văn này.
-Nhân dịp này, tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy cô của Trường Đạihọc Kinh tế quốc dân đã trực tiếp giảng dạy lớp cao học Quản lý Kinh tế CH22Q(năm 2013 – 2015)
Xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Khoa học quản lý, Viện đào tạo sau đại học,Trường đại học Kinh tế quốc dân, đã đã tận tâm giúp đỡ tác giả và tập thể lớp caohọc CH22Q trong suốt những năm học tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn bè, tập thểhọc viên lớp cao học Quản lý Kinh tế CH22Q -Trường đại học Kinh tế quốc dân,Lãnh đạo Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài và các đồng nghiệp
đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình học và làm luận văn.Mặc dù đã rất cố gắng, song do giới hạn kiến thức của tác giả và thời giannghiên cứu có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của các quý Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận vănđược hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Nghiêm Hữu Cầu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
1.1.1 Hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không 61.1.2 Khái niệm và đặc điểm của thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quadịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không 81.1.3 Đối tượng, căn cứ và phương pháp tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóanhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không 9
1.2 Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không của chi cục hải quan 10
1.2.1 Khái niệm quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụchuyển phát nhanh đường hàng không của chi cục hải quan 101.2.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhậpkhẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không của chi cục hải quan 111.2.3 Nội dung quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụchuyển phát nhanh đường hàng không của chi cục hải quan 131.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhậpkhẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không của chi cục hải quan 19
1.3 Kinh nghiệm của Chi cục Hải quan Chuyển phát nhanh trực thuộc Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh về quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không và bài học rút ra
23
Trang 51.3.2 Bài học rút ra cho Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài 26
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU QUA DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH CỦA CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI 28
2.1 Giới thiệu Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài 28
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài.29 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài 31
2.1.4 Kết quả hoạt động của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài giai đoạn 2010-2014 37
2.2 Thực trạng quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài 38
2.2.1 Thực trạng hỗ trợ thông tin, tư vấn cho người nộp thuế 38
2.2.2 Thực trạng quản lý khai thuế 41
2.2.3 Thực trạng quản lý nộp thuế và nợ thuế 53
2.2.4 Thực trạng quản lý miễn, giảm thuế, hoàn thuế 54
2.2.5 Thực trạng xử lý vi phạm về thuế 63
2.3 Đánh giá quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài 66
2.3.1 Đánh giá theo tiêu chí 66
2.3.2 Điểm mạnh trong quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài 71
2.3.3 Điểm yếu trong quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài 73
2.3.4 Nguyên nhân của những điểm yếu trong quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài 75
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU QUA DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ
Trang 6hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa
Khẩu Sân Bay Quốc Tế Nội Bài 80
3.1.1 Mục tiêu quản lý thuế nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài đến năm 2020 .80
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa Khẩu Sân Bay Quốc Tế Nội Bài 81
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài 82
3.2.1 Hoàn thiện hỗ trợ thông tin, tư vấn cho người nộp thuế 82
3.2.2 Hoàn thiện quản lý khai thuế 83
3.2.3 Hoàn thiện quản lý nộp thuế và nợ thuế 86
3.2.4 Hoàn thiện quản lý miễn, giảm thuế, hoàn thuế 87
3.2.5 Hoàn thiện việc xử lý vi phạm về thuế 88
3.2.6 Một số giải pháp khác 88
3.3 Kiến nghị 90
3.3.1 Kiến nghị với Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài 90
3.3.2 Kiến nghị với Cục Hải quan Thành phố Hà Nội 91
3.3.3 Kiến nghị với Tổng cục Hải quan và Bộ Tài Chính 92
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 4
Trang 7CPN Chuyển phát nhanh
CKSBQT: Cửa khẩu Sân bay quốc tế
Trang 8Bảng 1.1: Thống kê số hội nghị tập huấn và hội nghị đối thoại tại Chi cục Hải
quan CPN trực thuộc Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh 24Bảng 1.2.: Tổng hợp tình hình hoạt động của Chi cục Hải quan CPN trực
thuộc Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh 25Bảng 2.1: Tổng hợp số thu của Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 37Bảng 2.2: Số văn bản niêm yết tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 39Bảng 2.3: Tổng hợp số hội nghị tập huấn, đối thoại tại Chi cục Hải quan
CKSBQT Nội Bài 40Bảng 2.4: Tổng hợp số lần tư vấn tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 41Bảng 2.5: Tổng hợp số lần vướng mắc tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 41Bảng 2.6: Tổng hợp phân luồng tờ khai mậu dịch NK qua dịch vụ CPN tại
Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 43Bảng 2.7: Tổng hợp số lô hàng phi mậu dịch luồng 1 NK qua dịch vụ CPN tại
Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 44Bảng 2.8: Tổng hợp phân luồng tờ khai phi mậu dịch hàng hóa NK qua dịch
vụ CPN tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 45Bảng 2.9: Tổng hợp số lần xây dựng giá đối với tờ khai phi mậu dịch tại Chi
cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 49Bảng 2.10: Tổng hợp số lần ấn định thuế hàng NK qua dịch vụ CPN tại Chi
cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 52Bảng 2.11: Tổng hợp số thu thuế tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 53Bảng 2.12: Tổng hợp nợ thuế Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 54Bảng 2.13: Tổng hợp số thuế NK được miễn tại Chi cục Hải quan CKSBQT
Nội Bài 57Bảng 2.14: Tổng hợp số thuế NK được hoàn tại Chi cục Hải quan CKSBQT
Nội Bài 62
Trang 9Nội Bài 65Bảng 2.17: Tiêu chí đánh giá số thu thuế NK của hàng hóa NK qua dịch vụ
CPN Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 66Bảng 2.18: Đánh giá theo tiêu chí số tờ khai của hàng hóa NK qua dịch vụ
CPN Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 67Bảng 2.19: Đánh giá theo tiêu chí số DN nợ cưỡng chế thuế NK của hàng hóa
NK qua dịch vụ CPN Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 68Bảng 2.20: Tổng hợp số tiền thuế NK thu đòi được của hàng hóa NK qua dịch
vụ CPN Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 68Bảng 2.21: Tiêu chí đánh giá tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp có
hàng hóa NK qua dịch vụ CPN Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài .69Bảng 2.22: Đánh giá số tờ khai phi mậu dịch NK qua dịch vụ CPN đường hàng
không được xây dựng giá 70Bảng 2.23: Đánh giá số thuế NK thu được qua công tác xây dựng giá đối với
hàng hóa NK qua dịch vụ CPN 70
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài 31
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Đội thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu chuyển phát
nhanh – Chi cục hải quan CKSBQT Nội Bài 33
Sơ đồ 2.3: .Cơ cấu tổ chức Đội quản lý thuế - Chi cục Hải quan CKSBQT
Nội Bài 35
Trang 10Nghiêm hữu cầu
Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại chi cục hải quan cửa khẩu
sân bay quốc tế nội bài
Chuyên ngành: quản lý kinh tế và chính sách
Hà Nội - 2015
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, chính vì vậy mà trongnhững năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm hoàn thiện chính sách và cơchế quản lý thuế nhập khẩu để đáp yêu cầu mới của sự phát triển đất nước trong giaiđoạn hiện nay, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước, ổn định tình hình kinh tế - xãhội, tạo ra những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh tế sang một thời kỳ phát triểnmới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tếquốc tế
Trong những năm qua, chính sách và cơ chế quản lý thuế nhập khẩu đã cónhững thay đổi lớn và đạt được những kết quả quan trọng cả về yêu cầu thu ngânsách và quản lý điều tiết vĩ mô trong quan hệ kinh tế đối ngoại Tuy nhiên, đứngtrước yêu cầu hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, quản lý thuế thuế nhập khẩu trongngành Hải quan bộc lộ nhiều bất cập như: Hệ thống chính sách và cơ chế quản lýchưa đồng bộ và chưa theo kịp với sự phát triển của hoạt động nhập khẩu hànghóa ngày càng gia tăng; nạn buôn lậu và gian lận thương mại để trốn thuế còn tồntại phổ biến, các hoạt động buôn lậu và gian lận thương mại ngày càng tinh vi, khókiểm soát, tình trạng chiếm dụng tiền thuế gây nợ đọng thuế nhập khẩu lớn và kéodài chưa được xử lý triệt để; hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chínhsách thuế hàng hoá nhập khẩu của doanh nghiệp chưa được chú trọng đúng mứcgây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước Xuất phát từ những tồn tại trong quản lýthuế nhập khẩu nêu trên, đòi hỏi phải Nhà nước phải luôn quan tâm hoàn thiệnchính sách về quản lý thuế nhập khẩu Đây là yêu cầu cấp bách nhằm tăng thu chongân sách Nhà nước, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển
Đang công tác tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài, tácgiả thấy được tầm quan trọng của việc quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóanhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh trong mô hình quản lý thuế tại Chi cục
Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài vì vậy tác giả lựa chọn đề tài "Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi
Trang 12cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài" làm đề tài nghiên cứu cho mình
nhằm phân tích thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản
lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tạiChi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài
Phạm vi nghiên cứu của luật văn:
Đối tượng nghiên cứu quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quadịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóanhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh dưới góc độ tác nghiệp
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bayquốc tế Nội Bài
Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm
2014 và đề xuất giải pháp đến năm 2020
Luận văn đi vào phân tích ba vấn đề chính đó là, xác định khung lý thuyết vềquản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanhđường hàng không Từ đó phân tích thực trạng về quản lý thuế nhập khẩu đối vớihàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩuSân bay Quốc tế Nội Bài, nêu ra điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân của điểm yếucủa quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phátnhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài, từ đó đề ra một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quadịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài
Luận văn thu thập số liệu từ các năm 2010-2014 tại Chi cục Hải quan Cửakhẩu Sân bay quốc tế Nội Bài, luận văn sử dụng phương pháp phân tích, thống kê,
so sánh để phản ánh thực trạng quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩuqua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế NộiBài Từ đó sử dụng phương pháp tổng hợp để có được những đánh giá khách quan và
có chủ đích thực trạng quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch
vụ chuyển phát nhanh Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân của các điểm yếu
Trang 13về quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phátnhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài Từ cơ sở đó đề xuất
ra một số giải pháp nhằm, nêu lên một số kiến nghị với Chi cục Hải quan Cửa khẩuSân bay quốc tế Nội Bài, Cục Hải quan Thành phố Hà Nội, Tổng cục Hải quan, Bộtài chính nhằm khắc phục các điểm yếu trong việc quản lý thuế nhập khẩu đối vớihàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩuSân bay Quốc tế Nội Bài
Dịch vụ chuyển phát nhanh là dịch vụ chuyển phát có yếu tố nhanh về thời gian
và có độ tin cậy cao Chuyển phát nhanh còn gồm các yếu tố trị giá gia tăng khác nhưthu gom hàng hóa tại địa chỉ người gửi, phát tận tay người nhận, truy tìm và định vịhàng hóa, khả năng thay đổi nơi nhận và địa chỉ người nhận trong khi đang vậnchuyển, báo phát và các yếu tố gia tăng khác Dịch vụ chuyển phát nhanh được thựchiện bởi các công ty chuyển phát nhanh hoặc qua công ty viễn thông bưu điện Hànghóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không là loại hàng hóađược các công ty kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh theo đường hàng không quốc
tế đáp ứng được các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật thực hiệnchuyển phát Trên các vận tải đơn của hàng hóa NK chuyển phát nhanh phải nêu rõ têncông ty phát hành Hàng hóa NK qua dịch vụ chuyển phát nhanh là những loại hànghóa đáp ứng được yêu cầu về an toàn đường hàng không được pháp luật quy định
Thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanhđường hàng không là khoản thuế mà nhà nước đánh vào hàng hóa nhập khẩu quadịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không
Thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanhđường hàng không có những đặc điểm của thuế nói chung là: Mang tính quyền lựccủa nhà nước Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền đặt ra thuế NK, qua đó đểkiểm soát và điều tiết đối với hoạt động nhập khẩu hàng hóa và bảo hộ nền sản xuấttrong nước, đồng thời để tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước; Có tính pháp lýcao Thuế là khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước mà không có sự bồi hoàn trựctiếp nào, việc nộp thuế được thể chế bằng pháp luật mà mọi pháp nhân và thể nhânphải tuân theo; Chứa đựng các yếu tố kinh tế - xã hội Điều này được thể hiện ở chỗ
Trang 14thuế NK là một phần của cải của xã hội, mức huy động thuế NK vào ngân sách Nhànước phụ thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế của đất nước, nhu cầu chi tiêu của Nhànước và các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước đặt ra trong mỗi thời kỳ; Thuếnhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàngkhông chỉ đánh vào hàng hóa được phép nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanhđường hàng không.
Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phátnhanh đường hàng không của chi cục hải quan là quá trình thực hiện các chức năng
hỗ trợ thông tin, tư vấn thuế; Quản lý khai thuế; Quản lý nộp thuế; Quản lý miễn,giảm thuế, hoàn thuế; Xử lý vi phạm pháp luật về thuế nhằm thực hiện các mục tiêuquản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanhđường hàng không một cách hiệu lực và hiệu quả
Mục tiêu của việc quản lý là đảm bảo số thu vào ngân sách nhà nước; Chốngthất thu thuế; Chống gian lận về số lượng, trọng lượng, chủng loại hàng hóa, thuếsuất; Chống thất thu qua giá, gian lận xuất xứ hàng hóa; Tạo điều kiện thuận lợi chodoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không đối vớihàng hóa nhập khẩu và các chủ hàng hóa nhập khẩu; Tăng cường tính tuân thủ phápluật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát đường hàng không đối vớihàng hóa nhập khẩu và các chủ hàng hóa nhập khẩu
Nội dung quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụchuyển phát nhanh đường hàng không tại chi cục hải quan là hỗ trợ thông tin, tư vấncho người nộp thuế; Quản lý khai thuế; Quản lý nộp thuế và nợ thuế; Quản lý miễn,giảm thuế và hoàn thuế; Xử lý vi phạm về thuế
Nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhậpkhẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không bao gồm các nhân tố bêntrong chi cục hải quan đó là mô hình quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạođức nghề nghiệp của cán bộ công chức, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thôngtin tại chi cục hải quan, quản lý thông tin người nộp thuế, và sự phối hợp của cáccán bộ công chức, các bộ phận, các tổ, các đội trong chi cục hải quan; Các yếu tốbên ngoài chi cục là hệ thống văn bản pháp luật về quản lý thuế nhập khẩu, môi
Trang 15trường kinh tế xã hội và văn hóa tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, sự phối hợpvới các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Lấy kinh nghiệm từ việc quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩutại Chi cục Hải quan Chuyển phát nhanh trực thuộc Cục Hải quan Thành phố HồChí Minh trong việc quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch
vụ chuyển phát nhanh từ đó rút ra bài học cho Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bayquốc tế Nội Bài
Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài được thành lập từ năm
1978 với tên gọi Trạm Hải quan Sân bay Nội Bài, thuộc cục Hải quan Trung ương.Trải qua 35 năm hình thành và phát triển, hiện nay Chi cục có trên 250 cán bộ côngchức công tác tại 10 tổ, Đội nghiệp vụ, nay thuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội.Nhiệm vụ chủ yếu của Chi cục là làm thủ tục Hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu,hành lý của khách xuất cảnh, nhập cảnh, bưu phẩm bưu kiện theo đường chuyển phátnhanh qua đường hàng không Giám sát làm thủ tục cho phương tiện xuất nhập cảnh(máy bay), làm thủ tục tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, chuyển cảng v.v…
Luận văn để phản ánh thực trạng quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóanhập khẩu theo dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bayquốc tế Nội Bài:
Thực trạng về hỗ trợ thông tin, tư vấn cho người nộp thuế: Nêu lên thực trạng
hỗ trợ thông tin khách hàng qua trang web, qua bảng niêm yết thủ tục hải quan, tổchức tập huấn, hội nghị khách hàng, thực trạng tư vấn trực tiếp, tư vấn gián tiếp tạiChi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài
Thực trạng về quản lý khai thuế: Thực trạng kiểm tra khai thuế bao gồm cácnghiệp vụ kiểm tra điều kiện ân hạn thuế, nợ thuế, phân luồng tờ khai, kiểm tra hồ
sơ khai báo của doanh nghiệp, kiểm tra thực tế hàng hóa, Ấn định thuế
Thực trạng quản lý nộp thuế, nợ thuế: Thực trạng việc doanh nghiệp nộp thuế,quản lý các doanh nghiệp còn nợ thuế, các biện pháp thu đòi nợ thuế
Thực trạng về miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế: Thực trạng về tiếp nhận hồ sơ,kiểm tra hồ sơ, ra quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Trang 16Thực trạng về xử lý vi phạm về thuế: Thực trạng việc lập biên bản, đối chiếuvăn bản quy phạm pháp luật, ra quyết định xử phạt, thu tiền phạt.
Luận văn đánh giá thực trạng theo các tiêu chí là (1) tỷ lệ thuế nhập khẩu đốivới hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh thu nộp/Dự toán thu thuếnhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàngkhông được giao; (2) Tỷ lệ số tờ khai đã nộp thuế NK đối với hàng hóa nhập khẩuqua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không/Tổng số tờ khai phải nộp thuếnhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàngkhông; (3) Tỷ lệ số doanh nghiệp nợ thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu quadịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không khó đòi/Tổng doanh nghiệp nợ thuếnhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàngkhông quá hạn; (4) Tỷ lệ số thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch
vụ chuyển phát nhanh đường hàng không thu đòi được/ tổng số thuế nhập khẩuđối với hàng nhập khẩu qua dịch vụ nhập khẩu đường hàng không bị cưỡng chế;(5) Tỷ lệ số doanh nghiệp vi phạm pháp luật về thuế nhập khẩu/Tổng số doanhnghiệp có hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh làm thủ tục hải quan;(6) Tỷ lệ số tờ khai phi mậu dịch nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đườnghàng không được xây dựng giá/Tổng số tờ khai phi mậu dịch nhập khẩu của hànghóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không; (7)Tỷ lệ số thuếnhập khẩu thu được qua công tác xây dựng giá đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch
vụ chuyển phát nhanh đường hàng không/Tổng số thuế nhập khẩu thu được đối vớihàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không, để có cáinhìn khách quan nhất về thực trạng quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhậpkhẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc
tế Nội Bài
Từ thực trạng, luật văn nêu lên một số điểm mạnh về hỗ trợ thông tin, tư vấncho người nộp thuế; Quản lý khai thuế; Quản lý nộp thuế, nợ thuế; Miễn thuế, giảmthuế, hoàn thuế; Xử lý vi phạm về thuế và nêu lên điểm yếu về hỗ trợ thông tin, tưvấn cho người nộp thuế; Quản lý khai thuế; Quản lý nộp thuế, nợ thuế; Miễn thuế,
Trang 17giảm thuế, hoàn thuế; Xử lý vi phạm về thuế, đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch
vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài
Nguyên nhân của các điểm yếu của việc quản lý thuế đối với hàng hóanhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sânbay quốc tế Nội Bài bao gồm có: Nguyên nhân bên trong Chi cục hải quan Cửakhẩu Sân bay quốc tế Nội Bài là mô hình quản lý, trình độ nghiệp vụ, phẩm chấtđạo đức của cán bộ công chức, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin, sựphối hợp giữa các cán bộ công chức, các bộ phận, các tổ, các đội tại Chi cục Hảiquan Cửa khẩu quốc tế Nội Bài; Nguyên nhân bên ngoài Chi cục Hải quan Cửakhẩu Sân bay quốc tế Nội Bài là văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về hànghóa NK qua dịch vụ CPN, văn hóa chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, Sựphối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan
Với mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu đối vớihàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩuSân bay quốc tế Nội Bài đến năm 2020 luận văn đã nêu ra một số giải pháp nhằmhoàn thiện quản lý thuế đối với hàng hóa nhập qua dịch vụ chuyển phát nhanh tạiChi cục Hải quan Cửa khẩu Sân Bay quốc tế Nội Bài Nhóm giải pháp bao gồm (1)hoàn thiện việc hỗ trợ thông tin tư vấn cho người nộp thuế; (2) Hoàn thiện việcquản lý khai thuế; (3) Hoàn thiện việc quản lý nộp thuế, nợ thuế; (4) Hoàn thiệnviệc quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế; (5) Hoàn thiện việc xử lý vi phạm vềthuế; (6) Một số giải pháp khác Luận văn cũng nêu ra một số kiến nghị với Chi cụcHải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài; Cục Hải quan Thành phố Hà Nội;Tổng Cục Hải quan, Bộ tài chính nhằm hoàn thiện việc quản lý thuế nhập khẩu đốivới hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh
Với nhiệm vụ chính trị quan trọng được giao, những năm qua Chi cục Hảiquan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài đã có nhiều nỗ lực trong công tác thu thuếnhập khẩu và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, để đáp ứng yêucầu nhiệm vụ trong tình hình mới, nhất là giai đoạn kinh tế đang có những bướcchuyển đổi, phát triển nhanh chóng thì cần phải có sự đánh giá đúng đắn, đúng mức
Trang 18về sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý thuế nhập khẩu hiệu quả cho ngânsách Nhà nước, nhằm nâng cao vị thế của ngành Hải quan, khuyến khích các doanhnghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợithúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững.
Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thuế nhập khẩu đối vớihàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩuSân bay quốc tế Nội Bài thời gian qua Luận văn đã làm rõ những kết quả đạt được,những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý thuế nhập khẩu đốivới hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửakhẩu Sân bay quốc tế Nội Bài Trên cơ sở những hạn chế luận văn đưa ra giải pháp
cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quadịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bàithời gian tới là: Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế và xâydựng chiến lược “tuân thủ pháp luật tự nguyên” của đối tượng nộp thuế; Tăngcường chống gian lận qua căn cứ tính thuế nhập khẩu, đặc biệt chống gian lận quagiá tính thuế; Theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản nợ, tổ chức cưỡng chế nhữngkhoản nợ đọng dây dưa kéo dài theo đúng quy định của pháp luật; Xây dựng độingũ cán bộ, công chức hải quan đáp ứng yêu cầu; Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại,ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý thuế, hy vọng những giảipháp và kiến nghị được trình bày trong luận văn này sẽ góp phần tích cực vào việchoàn thiện công tác quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụchuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài trongthời gian tới
Do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế về tài liệu, về phía tác giả, khả năng,kinh nghiệm và tư duy khoa học còn nhiều hạn chế do đó kết quả nghiên cứu khôngthể tránh khỏi thiếu sót Tác giả luận văn rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, quý thầy, cô, bạn bè đồng nghiệp để đề tàithêm hoàn thiện./
Trang 19Nghiêm hữu cầu
Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại chi cục hải quan cửa khẩu
sân bay quốc tế nội bài
Chuyên ngành: quản lý kinh tế và chính sách
Ngời hớng dẫn khoa học :
Ts Bùi thị hồng việt
Hà Nội - 2015
Trang 20LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, chính vì vậy mà trongnhững năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm hoàn thiện chính sách và cơ chếquản lý thuế nhập khẩu để đáp yêu cầu mới của sự phát triển đất nước trong giaiđoạn hiện nay, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước, ổn định tình hình kinh tế - xãhội, tạo ra những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh tế sang một thời kỳ phát triểnmới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tếquốc tế
Trong xu thế hội nhập quốc tế, Việt Nam tham gia gia nhập các tổ chứcthương mại thế giới WTO, ASEAN… ký kết nhiều hiệp định song phương, đaphương với các nước, các tổ chức vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệptrong hoạt động kinh doanh, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu nhưng cũng tạo rathách thức lớn trong việc quản lý hải quan Với các cam kết hiện đại hóa hải quan,đơn giản hóa thủ tục hành chính, thủ tục hải quan, giảm hàng rào thuế quan, hàngrào phi thuế quan, tăng cường công tác chống gian lận và buôn lậu thương mại,thực thi quyền sở hữu trí tuệ…
Những năm qua, chính sách và cơ chế quản lý thuế nhập khẩu đã có nhữngthay đổi lớn và đạt được những kết quả quan trọng cả về yêu cầu thu ngân sách vàquản lý điều tiết vĩ mô trong quan hệ kinh tế đối ngoại Tuy nhiên, đứng trước yêucầu hội nhập nền kinh tế quốc tế, quản lý thuế thuế nhập khẩu trong ngành Hảiquan bộc lộ nhiều bất cập như: Hệ thống chính sách và cơ chế quản lý chưa đồng
bộ và chưa theo kịp với sự phát triển của hoạt động nhập khẩu hàng hóa ngày cànggia tăng; nạn buôn lậu và gian lận thương mại, gian lận qua giá để trốn thuế còn tồntại phổ biến, các hoạt động buôn lậu và gian lận thương mại, gian lận qua giá ngàycàng tinh vi, khó kiểm soát, tình trạng chiếm dụng tiền thuế gây nợ đọng thuế nhậpkhẩu lớn và kéo dài chưa được xử lý triệt để; hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc
Trang 21chấp hành chính sách thuế hàng hoá nhập khẩu của doanh nghiệp chưa được chútrọng đúng mức gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước.
Xuất phát từ những tồn tại trong quản lý thuế nhập khẩu nêu trên, đòi hỏi phảiNhà nước phải luôn quan tâm hoàn thiện chính sách về quản lý thuế nhập khẩu.Đây là yêu cầu cấp bách nhằm tăng thu cho ngân sách Nhà nước, góp phần thu hútvốn đầu tư nước ngoài, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Đề tài về quản lý thuế nhập khẩu đã và đang được nhiều tổ chức, cá nhân liênquan nghiên cứu đến ở nhiều góc độ khác nhau như:
- Đề tài: “Hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu ngành Hải quan”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Dương Phú Đông, Trường Đại học
Kinh tế quốc dân năm 2008;
- Đề tài: “Đổi mới quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của ngành Hải quan hiện nay”, Luận án thạc sỹ Kinh tế của Trần Thành Tô, Học viện Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh năm 2006
- Đề tài: “Quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Đặng Văn Dũng, Học viện Chính trị -
Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh năm 2011
- Đề tài: “Tăng cường quản lý thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Nhiếp Thị Thanh, Trường Đại học
Kinh tế quốc dân năm 2011
- Đề tài: “Tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng ”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế của Nguyễn Hữu Phong, Trường
Đại học Kinh tế quốc dân năm 2013
Nhìn chung, các đề tài và tài liệu trên đều có đề cập ở những mức độ nhất định
về thuế, quản lý thuế, chống thất thu thuế của ngành Hải quan Tuy nhiên, chưa cócông trình khoa học nào dưới dạng luận văn thạc sỹ nghiên cứu về quản lý thuế nhậpkhẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh vì vậy tác giả lựa
chọn đề tài "Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển
Trang 22phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài" làm luận văn
thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung lý thuyết nghiên cứu về quản lý thuế nhập khẩu đối vớihàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh qua đường hàng không tại cácchi cục hải quan
- Phân tích được thực trạng quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩuqua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay Quốc tế NộiBài từ đó chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý thuế nhập khẩu đối vớihàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa KhẩuSân Bay Quốc Tế Nội Bài và nguyên nhân của các điểm yếu đó
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu đối với
hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩuSân bay Quốc tế Nội Bài đến năm 2020
4 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập
khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bayquốc tế Nội Bài
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóanhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh dưới góc độ tác nghiệp
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bayquốc tế Nội Bài
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm
2014 và đề xuất giải pháp đến năm 2020
Trang 235 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung lý thuyết
5.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu để xác định khung lý thuyết về quản lý thuế nhậpkhẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng khôngtại chi cục hải quan Bước này sử dụng phương pháp mô hình hóa
Hỗ trợ thông tin, tư vấn cho người nộp thuế
Quản lý khai thuế
Quản lý nộp thuế
Quản lý miễn, giảm, hoàn thuế
Xử lý vi phạm
về thuế
Mục tiêu thực hiện của quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không tại chi cục hải quan
- Bảo đảm số thu ngân sách
- Chống thất thu thuế
- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
- Tăng cường tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp
Trang 24Bước 2: Thu thập số liệu từ các năm 2010-2014 tại Chi cục Hải quan Cửa khẩuSân bay quốc tế Nội Bài, để phản ánh thực trạng quản lý thuế nhập khẩu đối vớihàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu
Sân bay quốc tế Nội Bài Trong bước này luận văn sử dụng phương pháp phân tích,
so sánh, thống kê
Bước 3: Tiến hành đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân của các điểmyếu về quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phátnhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài Trong bước này luậnvăn sử dụng phương pháp tổng hợp để có được những đánh giá khách quan
Bước 4: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu đối vớihàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩuSân bay quốc tế Nội Bài dựa trên những điểm yếu được phát hiện
6 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không của chi cục hải quan
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ Chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ Chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài
Trang 25CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU QUA DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA CHI CỤC HẢI QUAN
1.1 Thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không
1.1.1 Hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không
1.1.1.1 Khái niệm hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không
Vận chuyển hàng hóa quốc tế là một bộ phận cấu thành quan trọng của buônbán quốc tế, là một khâu không thể thiếu trong quá trình lưu thông nhằm đưa hànghóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thươngmại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chứcvận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liênquan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặcngười làm dịch vụ khác
Hàng hóa NK thông thường là hàng hóa do các công ty vận chuyển thôngthường thành lập theo quy định, vận chuyển hàng hóa từ nước xuất khẩu đến nướcnhập khẩu Địa điểm làm thủ tục hải quan của các loại hàng hóa này ngoài địa điểmkiểm tra hải quan hàng chuyển phát nhanh
Dịch vụ chuyển phát là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạnthu gom, chia chọn, vận chuyển và phát, bằng các phương tiện vật lý, thông tin dướidạng văn bản và kiện, gói hàng hóa
Dịch vụ chuyển phát nhanh là dịch vụ chuyển phát có yếu tố nhanh về thời gian
và có độ tin cậy cao Chuyển phát nhanh còn gồm các yếu tố trị giá gia tăng khác nhưthu gom hàng hóa tại địa chỉ người gửi, phát tận tay người nhận, truy tìm và định vịhàng hóa, khả năng thay đổi nơi nhận và địa chỉ người nhận trong khi đang vận
Trang 26chuyển, báo phát và các yếu tố gia tăng khác Dịch vụ chuyển phát nhanh được thựchiện bởi các công ty kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh hoặc qua công ty viễnthông bưu điện.
Hàng hóa NK qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không là loại hànghóa được các công ty kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh theo đường hàng khôngquốc tế đáp ứng được các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật thựchiện chuyển phát Trên các vận tải đơn của hàng hóa NK chuyển phát nhanh phảinêu rõ tên công ty phát hành Hàng hóa NK qua dịch vụ chuyển phát nhanh lànhững loại hàng hóa đáp ứng được yêu cầu về an toàn đường hàng không đượcpháp luật quy định
1.1.1.2 Đặc điểm hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh chuyển phát nhanh đường hàng không
Trong khi hàng hóa NK vận chuyển bằng hình thức thông thường có kíchthước, trọng lượng lớn; Cước vận chuyển của hàng hóa NK thông thường thấp hơncước vận chuyển của hàng hóa NK qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàngkhông; Thời gian vận chuyển lâu; Người nhận hàng và người gửi hàng không biếtđược tình trạng của hàng hóa của mình đang ở đâu; Thường không có các dịch vụphát sinh như nhận hàng nơi người gửi, giao hàng tận tay người nhận; Thường khôngnhận được sự ủy quyền của người nhận hàng về nộp thuế, khai thuế
Hàng hóa NK qua dịch vụ phát nhanh đường hàng không khác với hàng hóanhập khẩu vận chuyển bằng hình thức thông thường là có thời gian ngắn có khi chỉtrong vài giờ, được giao hàng tận nhà khi cần thiết, không phải ra sân bay nhận hàng.Người gửi có thể theo dõi trên mạng xem tình trạng hàng hóa của mình đang ở đâu,khi nào đến nơi Một số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh cómáy bay riêng để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của mình
Hàng hóa NK qua dịch vụ chuyển phát nhanh qua đường hàng không có nhữngđặc thù là thường có trọng lượng nhỏ, đa dạng về chủng loại, trị giá thấp
Hàng hóa NK qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường qua hàng không đượcphân làm 2 loại:
Trang 27+ Hàng hóa NK có hợp đồng mua bán thương mại, có thanh toán qua ngânhàng (được gọi là hàng hóa mậu dịch).
+ Hàng hóa NK không có hợp đồng thương mại như hàng hóa là quà biếu, quàtặng, hàng mẫu… (được gọi là hàng hóa phi mậu dịch)
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không.
1.1.2.1 Khái niệm thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không
Thuế NK là loại thuế mà các nước dùng để đánh vào hàng hóa nhập khẩu tạicửa khẩu nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo hộ sản xuất và canthiệp vào quá trình hoạt động ngoại thương, buôn bán trao đổi hàng hóa giữa cácquốc gia
Giáo trình thuế của Học viện Tài chính định nghĩa thuế NK là sắc thuế đánhvào hàng hóa NK theo quy định của pháp luật [33,tr104]
Theo từ điển kinh tế học (Anh-Việt giải thích) “ Thuế nhập khẩu (Import duty)
là khoản thuế mà chính phủ đánh vào sản phẩm nhập khẩu, thuế nhập khẩu được sửdụng để tăng nguồn thu chính phủ và bảo vệ các ngành sản xuất trong nước khỏi sựcạnh tranh của nước ngoài” [46,tr439]
Như vậy, thuế NK đối với hàng hóa nhập khẩu qua địch vụ chuyển phát nhanhđường hàng không là khoản thuế mà nhà nước đánh vào hàng hóa NK qua dịch vụchuyển phát nhanh đường hàng không
1.1.2.2 Đặc điểm của thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không
Thuế NK đối với hàng hóa NK qua dịch vụ CPN đường hàng không có nhữngđặc điểm của thuế nói chung là:
Thứ nhất, là mang tính quyền lực của nhà nước Nhà nước là chủ thể duy nhất
có quyền đặt ra thuế NK, qua đó để kiểm soát và điều tiết đối với hoạt động NK hànghóa và bảo hộ nền sản xuất trong nước, đồng thời để tạo nguồn thu cho ngân sáchnhà nước
Trang 28Thứ hai, là có tính pháp lý cao Thuế là khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước
mà không có sự bồi hoàn trực tiếp nào, việc nộp thuế được thể chế bằng pháp luật màmọi pháp nhân và thể nhân phải tuân theo
Thứ ba, là chứa đựng các yếu tố kinh tế - xã hội Điều này được thể hiện ở chỗ
thuế NK là một phần của cải của xã hội, mức huy động thuế NK vào ngân sách nhànước phụ thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế của đất nước, nhu cầu chi tiêu của nhànước và các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước đặt ra trong mỗi thời kỳ
Ngoài các đặc điểm chung, thuế NK đối với hàng hóa NK qua dịch vụ CPNđường hàng không còn có đặc điểm riêng là chỉ đánh vào hàng hóa được phép NKqua dịch vụ CPN đường hàng không
1.1.3 Đối tượng, căn cứ và phương pháp tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không
1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế NK cho hàng hóa NK qua dịch vụ CPN đường không là:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hàng hóa NK gửi qua dịch vụ CPN đường hàngkhông hay còn gọi là chủ hàng hóa, là người có quyền sở hữu hàng hóa phải nộpthuế NK
- Nếu chủ hàng có văn bản ủy quyền về việc làm thủ tục hải quan cho doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ CPN đường hàng không thì doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ CPN đường hàng không sẽ là đối tượng nộp thuế NK thay chủ hàng
1.1.3.2 Căn cứ tính thuế
- Đối với hàng hóa NK áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm: Căn cứ tính thuế
NK là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế NK ghi trên tờ khai hải quan, giá tínhthuế, thuế suất theo tỷ lệ phần trăm của từng dòng hàng được thực hiện theo côngthức sau:
Số tiền thuế
thuế nhập khẩu
phải nộp =
Số lượng đơn vị từng mặthàng thực tế nhập khẩughi trong tờ khai hải quan x
Giá tính thuế tínhtrên một đơn vịhàng hóa x
Thuế suấtcủa từng mặthàng
+ Giá tính thuế: Về nguyên tắc giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là
Trang 29giá CIF tại cửa khẩu nhập: C là giá mua bán; I là bảo hiểm; F là chi phí vậnchuyển Các chứng từ được áp dụng làm cơ sở xác định giá theo nguyên tắc là:Hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, vận đơn, bảo hiểm, giấy chứngnhận xuất xứ (C/O), các chứng từ thanh toán ngân hàng (LC….) Trong thực tếhàng hóa nhập khẩu hết sức phong phú và đa giạng, nhập từ nhiều nguồn khácnhau, dưới các hình thức nhập khẩu khác nhau (Nhập chính ngạch, nhập phi mậudịch, tạm nhập tái xuất….).
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có hợp đồng mua bán ngoại thương, thanhtoán qua các ngân hàng, có đầy đủ chứng từ hợp lệ thì giá tính thuế là giá CIF
Trường hợp không có hợp đồng thì giá tính thuế là giá do người khai báo trên tờkhai hải quan Nếu cơ quan hải quan không chấp nhận giá do doanh nghiệp khai báo thì
cơ quan hải quan thực hiện các nghiệp vụ hải quan xác định giá tính thuế của nghiệp
+ Thuế suất từng mặt hàng: Thuế suất đối với hàng hóa NK được quy định cụ
thể cho từng mặt hàng theo quy định của pháp luật, gồm thuế suất thông thường, thuếsuất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt
- Đối với hàng hóa NK áp dụng thuế suất tuyệt đối: Căn cứ tính thuế là số
lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế NK trong tờ khai hải quan và mức thuế tuyệt đốiquy định trên một đơn vị hàng hóa được thực hiện theo công thức:
X
Mức thuế tuyệtđối quy địnhtrên một đơn vịhàng hoá
1.2 Quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không của chi cục hải quan
1.2.1 Khái niệm quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không của chi cục hải quan
Quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK qua dịch vụ CPN đường hàng không củachi cục hải quan là quá trình thực hiện các chức năng hỗ trợ thông tin, tư vấn thuế;Quản lý khai thuế; Quản lý nộp thuế; Quản lý miễn, giảm thuế, hoàn thuế; Xử lý vi
Trang 30phạm pháp luật về thuế nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý thuế NK đối với hànghóa NK qua dịch vụ CPN đường hàng không một cách hiệu lực và hiệu quả.
1.2.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không của chi cục hải quan
1.2.2.1 Mục tiêu của quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không
Mục tiêu quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK qua dịch vụ CPN đường hàngkhông của chi cục hải quan là:
- Đảm bảo số thu vào ngân sách nhà nước
- Chống thất thu thuế:
+ Chống gian lận về số lượng, trọng lượng, chủng loại hàng hóa
+ Chống gian lận về thuế suất
+ Chống thất thu qua giá
+ Chống gian lận qua xuất xứ hàng hóa
- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ CPN đườnghàng không đối với hàng hóa NK và các chủ hàng hóa NK
- Tăng cường tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụCPN đường hàng không đối với hàng hóa NK và các chủ hàng hóa NK
1.2.2.2 Tiêu chí đánh giá của quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không
- Tỷ lệ thuế NK đối với hàng hóa NK qua dịch vụ CPN thu nộp /Dự toán thuthuế NK đối với hàng hóa NK qua dịch vụ CPN đường hàng không được giao
Tiêu chí này để đánh giá công tác lập dự toán và hiệu quả thực hiện những mụctiêu thu thuế NK đối với hàng hóa NK qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàngkhông tại chi cục hải quan
- Tỷ lệ số tờ khai đã nộp thuế NK đối với hàng hóa NK qua dịch vụ CPN đường
Trang 31hàng không/Tổng số tờ khai phải nộp thuế NK đối với hàng hóa NK qua dịch vụCPN đường hàng không
Tiêu chí này đánh giá tính tuân thủ pháp luật về nộp thuế đúng thời gian quyđịnh theo từng tờ khai Tỷ lệ này càng cao thể hiện tính tuân thủ pháp luật của DN cóhàng hóa NK qua dịch vụ chuyển phát nhanh càng cao
- Tỷ lệ số doanh nghiệp nợ thuế NK đối với hàng NK qua dịch vụ CPN đườnghàng không khó đòi/Tổng doanh nghiệp nợ thuế NK đối với hàng NK qua dịch vụCPN đường hàng không quá hạn
Tiêu chí này đánh giá tính tuân thủ pháp luật về hải quan của DN, kết quả đônđốc thu nợ thuế của chi cục hải quan
-Tỷ lệ số thuế NK đối với hàng NK qua dịch vụ CPN đường hàng không thuđòi được/ tổng số thuế NK đối với hàng NK qua dịch vụ CPN đường hàng không
Tiêu chí này đánh giá tình trạng chống thất thu về giá của chi cục hải quan.-Tỷ lệ số thuế NK thu được qua công tác xây dựng giá đối với hàng hóa NKqua dịch vụ CPN đường hàng không/tổng số thuế NK thu được đối với hàng hóa NKqua dịch vụ CPN đường hàng không
Tiêu chí này đánh giá kết quả của việc chống thất thu về thuế qua giá của chicục hải quan
1.2.3 Nội dung quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua
Trang 32dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không của chi cục hải quan
1.2.3.1 Hỗ trợ thông tin, tư vấn cho người nộp thuế
- Hỗ trợ thông tin cho người nộp thuế:
Chi cục hải quan lập biểu hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp khai báo các tiêuchí trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước như: Chương, loại, khoản mục, tiểumục, các sắc thuế, mã quan hệ ngân sách, số tài khoản tại kho bạc nhà nước quận,huyện của chi cục hải quan nơi doanh nghiệp mở tờ khai Tại chi cục hải quan cũngxây dựng sơ đồ hướng dẫn về thủ tục hải quan, cập nhật đầy đủ văn bản quy phạmpháp luật lên bảng thông tin khai báo hải quan để doanh nghiệp tra cứu
Xây dựng trang mạng hỗ trợ thông tin quản lý thuế, quản lý hải quan Cập nhật
đầy đủ, thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản mới phát sinhcủa các bộ chuyên ngành quản lý hàng hóa, thuế nhập khẩu, theo hệ thống theo các
bộ chuyên ngành để doanh nghiệp có thể dễ dàng tra cứu, tránh việc khai báo sai,giảm thời gian tiếp xúc với cơ quan hải quan, giảm thời gian thông quan hàng hóa,tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp
Tổ chức hội nghị đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp, lắng nghe những khókhăn mà doanh nghiệp gặp phải khi thực hiện thủ tục hải quan, tìm cách tháo gỡ cáckhó khăn cho doanh nghiệp Trả lời vướng mắc về thủ tục hải quan, tư vấn, hướngdẫn cụ thể cho doanh nghiệp khi có văn bản mới phát sinh hoặc khi có yêu cầu từphía doanh nghiệp
Tổ chức hội nghị tập huấn hướng dẫn doanh nghiệp trong việc khai báo hảiquan, khai báo thuế Hướng dẫn về thủ tục hành chính khi có văn bản quy phạm phápluật mới được ban hành liên quan đến khai báo hải quan, khai báo thuế Hướng dẫndoanh nghiệp trong việc sử dụng các phần mềm khai báo hải quan
- Tư vấn cho người nộp thuế:
Trong trường hợp doanh nghiệp còn đang gặp vướng mắc việc khai báo hảiquan, khai báo thuế, cán bộ công chức hải quan sẽ tư vấn trực tiếp sẽ hướng dẫndoanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan, kê khai thuế thông qua tư vấn trực tiếp.Chi cục hải quan sẽ thành lập tổ tư vấn trực tiếp là một số cán bộ công chức có trình
Trang 33độ chuyên môn cao tại các tổ, đội thuộc chi cục hải quan để tư vấn cho doanh nghiệpkhi có văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, hoặc cho các trường hợp cần tưvấn sâu về nghiệp vụ hải quan Ngoài ra, chi cục hải quan có thể thông qua số điệnthoại hotline hoặc trang web, các trang mạng xã hội để trả lời vướng mắc cho doanhnghiệp Qua số điện thoại này doanh nghiệp có thể trực tiếp gọi điện đến cơ quan hảiquan nhằm giải quyết các thắc mắc về chính sách thuế, chính sách pháp luật.
1.2.3.2 Quản lý khai thuế nhập khẩu
Quản lý khai thuế là khâu đầu tiên, quan trọng nhất đối với công tác quản lý
thuế nhập khẩu Mục đích của quản lý khai thuế là đảm bảo doanh nghiệp xác định
đúng các yếu tố và tính chính xác số tiền thuế phải nộp Quản lý khai thuế gồm kiểmtra khai thuế và ấn định thuế
- Kiểm tra khai thuế:
+ Kiểm tra các điều kiện về ân hạn thuế, nợ thuế quá hạn của doanh nghiệp khi
tiếp nhận tờ khai hải quan thông qua hệ thống thông tin của cơ quan hải quan Hệthống thông tin về người nộp thuế nhập khẩu bao gồm những thông tin tự độngphát sinh theo sự kiện liên quan đến người nộp thuế như: Mã số thuế, địa chỉ, têncông ty, số điện thoại, giám đốc doanh nghiệp, số tờ khai hải quan, ngày mở tờkhai Hải quan, mặt hàng nhập khẩu, số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế đã nộp, nợthuế, loại nợ, số lần vi phạm pháp luật về thuế Thông tin về nộp thuế là yêu cầuquan trọng của công tác quản lý thuế hiện đại, đảm bảo cho cơ quan hải quan theodõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộpthuế Trên cơ sở đó, cơ quan hải quan tập trung vào quản lý các đối tượng cónhiều khả năng vi phạm pháp luật thuế, tránh thất thu ngân sách, đồng thời giảmphiền hà cho đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế, ngăn ngừa, phát hiện viphạm pháp luật thuế Trường hợp doanh nghiệp không còn nợ thuế quá hạn vàđảm bảo các điều kiện khác thì thực hiện đăng ký tờ khai hải quan đồng nghĩa vớitiếp nhận khai báo thuế của doanh nghiệp trên tờ khai hải quan
+ Kiểm tra tính hợp lệ các chứng từ đi kèm bộ hồ sơ theo quy định của pháp
Trang 34luật (vận đơn, hóa đơn thương mại, hợp đồng, chứng từ thanh toán…) với các khai
báo trên tờ khai hải quan, từ đó xác định hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế
NK trong trường hợp người khai hải quan khai hàng hóa không thuộc đối tượng chịu
thuế NK, xác định hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế xét miễn thuế, giảm thuế NK
trong trường hợp người khai hải quan khai hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, giảmthuế NK
+ Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế NK phải nộp, cụ thể làkiểm tra giá tính thuế, kiểm tra thuế suất, kiểm tra tỷ giá tính thuế và cách tính thuế,kiểm tra số lượng hàng hóa NK, kiểm tra xuất xứ hàng hóa NK
Trong quá trình quản lý, hồ sơ hải quan được phân làm ba luồng: luồng xanh,luồng vàng, luồng đỏ Mục đích của việc phân ba luồng là nhằm quản lý được thuậnlợi, chặt chẽ đồng thời đảm bảo được yêu cầu nhanh chóng, đơn giản thủ tục hảiquan, giảm bớt các thủ tục hành chính không cần thiết, phân loại đối tượng quản lý
từ đó thúc đẩy được ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp tham gia hoạtđộng nhập khẩu
Việc kiểm tra khai báo thuế NK của doanh nghiệp nhập khẩu chỉ được thựchiện đối với hồ sơ được phân luồng đỏ, luồng vàng Hồ sơ luồng xanh được miễnkiểm tra khai báo hải quan, miễn kiểm tra khai báo thuế Trong trường hợp hồ sơluồng xanh nếu phát hiện có dấu hiệu gian lận thì sẽ chuyển sang luồng đỏ để thựchiện các bước kiểm tra hải quan
Việc kiểm tra khai báo thuế NK của doanh nghiệp đối với hồ sơ hải quan cóluồng vàng và luồng đỏ cơ bản là giống nhau Chỉ khác nhau là hồ sơ luồng đỏ cóthêm bước kiểm tra thực tế hàng hóa NK để xác định số thuế phải nộp
- Ấn định thuế:
Ấn định thuế là việc chi cục hải quan thực hiện quyền xác định các yếu tố, căn
cứ tính thuế và tính thuế, thông báo, yêu cầu người nộp thuế phải nộp số tiền thuế dochi cục hải quan xác định Chi cục hải quan có thể ấn định thuế trong những trườnghợp sau:
+ Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế;
Trang 35không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các nội dung liên quan đến xácđịnh nghĩa vụ thuế.
+ Người khai thuế từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định về việccung cấp các tài liệu liên quan theo yêu cầu của chi cục hải quan để xác định số thuếphải nộp; không chứng minh hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình đượccác nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan
+ Chi cục hải quan có đủ cơ sở chứng minh việc khai báo trị giá hải quan củangười nộp thuế không đúng với trị giá giao dịch thực tế
+ Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp
+ Các trường hợp khác do chi cục hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kêkhai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật
+ Khi chi cục hải quan có đầy đủ các chứng từ chứng minh việc khai báo thuếcủa doanh nghiệp là không đúng thì chi cục hải quan sẽ tính lại thuế và ra thông báobằng văn bản về lý do ấn định thuế, căn cứ tính thuế, thời hạn nộp thuế, số tiền thuếdoanh nghiệp phải nộp
+ Trường hợp số tiền thuế ấn định của chi cục hải quan lớn hơn số tiền thuếphải nộp thì chi cục hải quan phải hoàn trả lại số tiền thuế nộp thừa và bồi thườngthiệt hại theo quyết định khiếu nại của cơ quan nhà nước có thầm quyền hoặc bản
Hàng hóa không được ân hạn thuế sẽ được thông quan sau khi tiền thuế đãđược chuyển vào đúng tài khoản của chi cục hải quan Đối với hàng hóa được ân hạnthuế thì hàng hóa được thông quan khi chủ hàng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
Trang 36Quá thời hạn ân hạn thuế mà doanh nghiệp chưa hoàn thành thủ tục về thuế thì chicục quan hải quan thực hiện theo quy trình quản lý nợ thuế.
- Quản lý nợ thuế:
Nợ thuế là khoản thuế đến hạn phải nộp mà đối tượng nộp thuế chưa nộp cho
cơ quan hải quan Quy trình quản lý nợ thuế như sau
+ Theo dõi nộp thuế và nợ thuế của doanh nghiệp
+ Đôn đốc thu thuế
+ Trích từ tài khoản nộp ngân sách nhà nước từ ngân hàng
+ Cưỡng chế thuế đối với nợ thuế khó đòi
+ Đến từng doanh nghiệp thu đòi nợ thuế
+ Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thu đòi nợ thuế
1.2.3.4 Quản lý miễn, giảm thuế, hoàn thuế
- Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu:
Miễn thuế NK là trường hợp hàng hóa NK nằm trong đối tượng chịu thuế ở mộtmức thuế xuất nhất định; Có các căn cứ tính thuế rõ ràng và phải kê khai thuế đối với
cơ quan hải quan, tuy nhiên để khuyến khích cho các nhà đầu tư (như đầu tư vào cácvùng xa xôi, các ngành nghề đặc biệt….) và tạo điều kiện để sản phẩm hàng hóa dễdàng tiếp cận với thị trường trong nước thì hàng hóa này được nhà nước cho hưởng
ưu đãi về thuế trong một khoảng thời gian nhất định Miễn thuế mang tính chất ưutiên, ưu đãi hay được khuyến khích do có phần thuế được miễn giảm hoàn toàn haymột phần, được khấu trừ thuế đầu vào
Quy trình miễn thuế: Doanh nghiệp nộp các chứng từ chứng minh hàng hóa NKthuộc đối tượng được miễn thuế cho chi cục hải quan Dựa vào tính hợp lệ của bộchứng từ sẽ ra quyết định miễn thuế NK cho doanh nghiệp
- Giảm thuế nhập khẩu:
Giảm thuế nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa trong quá trình vận chuyển,bốc xếp bị hư hỏng hoặc bị mất mát có lý do xác đáng được cơ quan giám định nhànước về hàng hóa NK chứng nhận Mức giảm thuế được xét tương ứng với tỉ lệ tổnthất của hàng hóa
Quy trình giảm thuế: Doanh nghiệp có công văn xin giảm thuế và nộp các
Trang 37chứng từ chứng minh hàng hóa NK được giảm thuế cho chi cục hải quan Dựa vàotính hợp lệ của bộ hồ sơ thì cơ quan hải quan sẽ ra quyết định giảm thuế chodoanh nghiệp.
- Hoàn thuế nhập khẩu:
Được thực hiện khi số tiền thuế doanh nghiệp đã nộp vào cơ quan hải quan lớnhơn số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp Cơ quan hải quan có trách nhiệm ra quyếtđịnh hoàn trả lại phần tiền thuế NK thừa cho doanh nghiệp
Quy trình hoàn thuế: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu hoàn thuế NK của đốitượng xin hoàn thuế, trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật cơquan hải quan có trách nhiệm ra quyết định hoàn thuế NK cho đối tượng được hoànthuế Quá thời gian quy định, nếu do lỗi của cơ quan hải quan có thẩm quyền xéthoàn thuế thì ngoài số tiền thuế NK phải hoàn còn phải trả tiền lãi kể từ ngày chậmhoàn thuế cho đến ngày được hoàn thuế theo mức lãi suất tiền vay ngân hàng thươngmại tại thời điểm phải hoàn thuế
1.2.3.5 Xử lý vi phạm về thuế
Xử lý vi phạm về thuế tại chi cục hải quan được thực hiện khi người nộp thuế,
tổ chức, cá nhân có các hành vi chậm nộp tiền thuế, khai sai dẫn đến thiếu số tiềnthuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, trốn thuế, gian lận về thuế nhưngchưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
Chi cục hải quan ra quyết định xử phạt vi phạm về thuế, các biện pháp xử phạt
bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả Trong thời hạn theo quy định của pháp luậtkhi phát hiện người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm về thuế thì cơquan hải quan phải ban hành quyết định xử phạt
Trong thời hạn theo quy định của pháp luật, người nộp thuế, tổ chức, cá nhânphải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt về thuế, các biện pháp xử phạt bổsung và biện pháp khác phục hậu quả mà cơ quan hải quan ban hành Người nộpthuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan hải quan, cơ quan nhà nước cóthẩm quyền hoặc tòa án nhân dân về việc xem xét lại quyết định hoặc hành vi đó tráivới pháp luật, xâm phạm quyền lợi, lợi ích hợp pháp của của mình Mọi công dân có
Trang 38quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân.
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không của chi cục hải quan
1.2.4.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong chi cục hải quan
- Mô hình quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ công chức trong chi cục hải quan:
Việc ổn định và đơn giản hóa mô hình quản lý từ cấp cơ sở lên cấp quản lý caohơn và sắp xếp, bố trí nhân sự vào từng vị trí phù hợp với chuyên môn được đào taọ
để đảm bảo thông suốt về mặt nghiệp vụ
Năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của những cán bộ công chức hảiquan thừa hành trong việc quản lý thuế NK đối với hàng hóa NK qua dịch vụ CPN cóphẩm chất đạo đức tốt, tinh thông nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học sẽ giải quyết đượccác vướng mắc trong quản lý thuế NK Trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ hảiquan nói chung và quản lý thuế NK nói riêng thì vấn đề tổ chức, con người mangyếu tố hàng đầu và then chốt vì chính yếu tố này sẽ gây ấn tượng tốt hay xấu vớicộng đồng doanh nghiệp, từ đó sẽ tác động vào chính thái độ của doanh nghiệp với
cơ quan hải quan
- Cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin tại chi cục hải quan:
Việc hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng làm cho nhiệm vụ quản lý thuếnhập khẩu của cơ quan hải quan ngày càng phức tạp hơn, nhất là các vấn đề liên quanđến hàng rào kỹ thuật, hàng rào thuế quan, sở hữu trí tuệ, chống bán phá giá, độc quyền.Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ; nhất là công nghệ thông tin và truyềnthông đã làm thay đổi phương thức hoạt động của cả doanh nghiệp nhập khẩu và cơquan hải quan Đứng trước những yêu cầu đó đòi hỏi cơ quan hải quan phải đẩy mạnhhơn nữa ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào hoạt động quản lý thuế nhậpkhẩu của mình để vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp vừa đảm bảo hiệu quả và hiệu lựccủa quản lý nhà nước về hải quan Đồng thời, phải tiếp tục cải cách, hiện đại hóa hải
quan, đổi mới nhiều hơn nữa, nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ, công chức và
cải thiện cơ sở pháp lý, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin
Việc tăng cường nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị
Trang 39kỹ thuật như: nâng cấp trụ sở làm việc tại các chi cục hải quan, nâng cấp phầnmềm nghiệp vụ hải quan, phần mềm quản lý tờ khai, quản lý giá tính thuế, quản lýthuế, phần mềm quản lý rủi ro, phần mềm cảnh báo doanh nghiệp… đảm bảođường truyền thông suốt, tiến hành thủ tục mua sắm máy soi công-ten-nơ; máy soihành lý, hệ thống camera giám sát, máy phát hiện phóng xạ; máy soi người xuấtnhập cảnh và các trang thiết bị khác sẽ rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa,tạo thuận lợi cho cán bộ hải quan khi tác nghiệp và doanh nghiệp khi làm thủ tục.Các hoạt động này cũng sẽ góp phần cho công tác quản lý thuế nhập khẩu thêmhiệu quả và chuyên nghiệp.
- Quản lý thông tin về đối tượng nộp thuế tại chi cục hải quan:
Việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý hải quan về việc kiểm tra hải quanđối với doanh nghiệp NK chỉ thực hiện tốt khi việc quản lý thông tin đối tượng nộpthuế chặt chẽ Quản lý, cập nhận đầy đủ thông tin doanh nghiệp vào hệ thống quản lýrủi ro của hải quan sẽ giúp cho việc phân luồng tờ khai khai được chính xác hơn Tạođiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính, giảm thiểu các doanhnghiệp có ý định gian lận về thuế
- Sự phối hợp giữa các cán bộ công chức, các bộ phận, các tổ, đội trong chi cục:
Nghiệp vụ quản lý thuế trong quy trình hải quan bao gồm nhiều khâu, nhiều côngđoạn, khâu này nối tiếp đến khâu kia và ngược lại vì vậy sự phối hợp giữa các khâunghiệp vụ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý thuế Sự phối hợp, trao đổi thôngtin của các cán bộ công chức, các bộ phận, các tổ, các đội trong việc quản lý thuế tỷ lệthuận với chất lượng quản lý thuế nhập khẩu tại chi cục
1.2.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài chi cục hải quan
Đây là những yếu tố được coi là mang tính khách quan ở tầm vĩ mô thuộc về cơchế, chính sách của Nhà nước có liên quan tới hoạt động quản lý thuế NK của cơ quanhải quan Đấy chính là yếu tố quan trọng phụ thuộc môi trường bên ngoài:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế nhập khẩu:
Trang 40Hệ thống văn bản về thuế nhập khẩu của quốc gia phải trải qua thời gian dài vànhiều lần cải cách thì mới hoàn thiện, đầy đủ và đảm bảo những nguyên tắc của hệthống thuế NK tối ưu, thực hiện những mục tiêu về quản lý thuế nhập khẩu mà Nhànước đặt ra cho cơ quan hải quan Đi cùng với quá trình thúc đẩy và mở rộng giaolưu thương mại quốc tế, nâng cao hiệu quả quản lý thuế NK thì phải tiếp tục cải cách
hệ thống thuế cho phù hợp với yêu cầu của WTO và tiến trình tự do hóa thương mạitrên thế giới
- Yếu tố môi trường kinh tế, xã hội:
Tình hình kinh tế, xã hội trong nước và quốc tế ở một thời kỳ nhất định làyếu tố có ảnh hưởng quyết định đến nội dung chính sách thuế nhập khẩu nóiriêng trong giai đoạn đó Điều này hoàn toàn dễ hiểu bởi lẽ suy cho cùng chínhsách và pháp luật về thuế nhập khẩu chỉ là tấm gương phản chiếu thực trạng tìnhhình kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế Xuất phát từ nhu cầu đảm bảo sự hàihòa giữa lợi ích chung của từng nước với lợi ích riêng của từng doanh nghiệpxuất nhập khẩu, từng cá nhân nộp thuế, chính sách thuế nhập khẩu trong từngthời kỳ có thể được xây dựng thực hiện theo hướng thiên về mục tiêu bảo hộhàng hóa sản xuất trong nước, tăng thu ngân sách tự do phát triển thương mạihay các mục tiêu khác
Xu hướng và trào lưu hội nhập kinh tế quốc tế có ảnh hưởng quan trọng đến nộidung chính sách thuế nhập khẩu của quốc gia đó trong từng giai đoạn cụ thể Việccác quốc gia gia nhập, tham gia vào nhiều các tổ chức thương mại quốc tế với cáccam kết song phương và đa phương về cắt giảm thuế, cắt giảm thủ tục hành chính,thủ tục hải quan, cắt giảm hàng rào thuế quan, hàng rào phi thuế quan, hàng rào kỹthuật, tăng cường quyền sở hữu trí tuệ.v.v Hầu hết những thay đổi này đều được thểchế hóa thành các quy định của pháp luật về thuế nhập khẩu nhằm đảm bảo tính khảthi và tính hiện thực cho các chính sách đó trong thực tiễn Điều đó ảnh hưởng lớnđến việc quản lý thuế nhập khẩu tại chi cục hải quan
- Văn hóa tuân thủ pháp luật về thuế của các doanh nghiệp có hàng hóa NK