1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam

153 610 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài.Hội nhập kinh tế thế giới, phát triển kinh tế đất nước là mục tiêu chung của các nước trên Thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng. Để thực hiện mục tiêu trên cần phải chuẩn bị tốt các nguồn lực, một trong những nguồn lực đóng vai trò quan trọng đó là vốn. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng mạnh, nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển là rất lớn. Việc huy động vốn trong và ngoài nước trong thời gian qua đã đạt những kết quả khả quan. Tuy nhiên, việc huy động vốn trong nước vẫn chưa thật sự phát triển mạnh, đặc biệt là vốn dài hạn. Nhu cầu vốn đặt ra cho Chính phủ một sự quan tâm đặc biệt để phát triển. Phát triển thị trường vốn Việt Nam, trong đó thị trường trái phiếu là một trong những kênh huy động vốn và dẫn để phát triển nền kinh tế đất nước.Tính đến nay, thị trường trái phiếu Việt Nam đã hoạt động được gần mười lăm năm, đã có những bước phát triển cả về quy mô và chất lượng hàng hóa, tiến tới phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế. Tuy nhiên thị trường TP còn tồn tại những vấn đề: Quy mô thị trường nhỏ, tính thanh khoản thấp và số lượng nhà đầu tư trên TTTP còn thấp. Thị trường trái phiếu Chính phủ đã hình thành, đầu tư phát triển nhưng không giữ được vai trò chủ đạo và phát huy thế mạnh. Kéo theo đó, thị trường trái phiếu doanh nghiệp lại kém phát triển do khung pháp lý chưa hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng của thị trường còn yếu kém, thiếu đường cong lãi suất chuẩn, doanh nghiệp và nhà đầu tư còn non kém về trái phiếu doanh nghiệp. Để thị trường trái phiếu phát triển một vấn đề đặt ra đối với Chính phủ là phải tái cơ cấu hàng hóa trên thị trường trái phiếu nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn tại của trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường.Luận văn “ Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam” tác giả muốn đi sâu vào tập trung nghiên cứu về cấu trúc thị trường trái phiếu Việt Nam nhằm mục tiêu làm sáng tỏ những vấn đề về lý luận và thực tiễn của thị trường trái phiếu, nêu lên vị trí, vai trò của thị trường trái phiếu, đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam, góp phần từng bước phát triển thị trường vốn và đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.2. Mục tiêu của đề tài. Đánh giá thực trạng phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam bao gồm 2 thị trường bộ phận: thị trường trái phiếu Chính phủ và thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam Phân tích mối quan hệ giữa thị trường trái phiếu Chính phủ và thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam Đánh giá kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân dẫn đến sự kém phát triển của TTTPDN, việc không phát huy được vai trò chủ đạo của TTTPCP Đề xuất giải pháp cho sự phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam đến năm 20203. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.a. Đối tượng nghiên cứu: Thị trường trái phiếu Việt Namb. Phạm vi nghiên cứu:Đề tài tập trung nghiên cứu các mặt: Phạm vi không gian: Thị trường trái phiếu trên thị trường OTC dựa trên sự quản lý của Ủy ban chứng khoán Nhà nước. Phạm vi thời gian: từ năm 2000 đến năm 2015 Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở pháp lý cho sự hình thành và phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam, tình hình hoạt động của thị trường trái phiếu Việt Nam trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam trong thời gian tới.4. Phương pháp nghiên cứu4.1. Phương pháp thu thập dữ liệuSử dụng phương pháp thống kê lịch sử và phương pháp tổng hợp số liệu để đánh giá về tình hình hoạt động của thị trường trái phiếu Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ các trang web uy tín của Việt Nam và Thế giới (http:asianbondsonline.adb.org,http:hnx.vn,http:www.hsx.vn,http:vietstock.vn)4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu Phương pháp so sánh Phương pháp thống kê mô tả Phương pháp tổng hợp, phân tích Sơ đồ, biểu mẫu Sử dụng phần mềm Eview, SPSS, Excel... để xử lý số liệu cần phân tích. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.Luận văn đã hệ thống hóa được một số lý luận cơ bản về thị trường trái phiếu. Phân tích và luận giải có căn cứ khoa học về thực trạng thị trường trái phiếu ở Việt Nam, đưa ra những đánh giá về kết quả đạt được cũng như những tồn tại của thị trường. Thấy được mối quan hệ tương quan giữa các loại hình trái phiếu trên thị trường là trái phiếu Chính Phủ và trái phiếu Doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra những dự báo cho sự phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam đến năm 2020. Nêu lên những nguyên nhân và đề ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế của thị trường trái phiếu ở Việt Nam.6. Kết cấu đề tài.Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 03 chương:Chương 1: Lý luận cơ bản về thị trường trái phiếuChương 2: Thực trạng thị trường trái phiếu ở Việt NamChương 3: Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam

Trang 1

lu hµ th¬ng

ph¸t triÓn thÞ trêng tr¸i phiÕu viÖt nam

Chuyªn ngµnh: tµi chÝnh – ng©n hµng

Ngêi híng dÉn khoa häc:

ts nguyÔn thÞ minh huÖ

Trang 2

Tôi xin cam đoan rằng luận văn này do chính tôi thực hiện, các số liệu,tài liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từ website của Bộ tài chính,tổng cục thống kê, UBCKNN, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Sở giaodịch chứng khoán TP.HCM Các bảng biểu được tôi tổng hợp, xây dựng vàphân tích Trong quá trình nghiên cứu đề tài, thấy được thực trạng, những vấn

đề còn tồn tại của thị trường trái phiếu Việt Nam, tôi đã đưa ra các giải phápcủa bản thân nhằm có những ý kiến đóng góp, đẩy mạnh hiệu quả nhằm pháttriển thị trường trái phiếu Việt Nam, để thị trường trái phiếu Chính phủ sẽphát huy được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế và trái phiếu doanh nghiệpngày càng phát triển

Tác giả luận văn

Lưu Hà Thương

Trang 3

Trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp, tôi luônnhận được sự quan tâm giúp đỡ và nhận được những ý kiến đóng góp tận tìnhcủa các thầy cô Viện Sau Đại học – Trường Đại học kinh tế quốc dân Trongquá trình xây dựng đề cương chi tiết, tôi đã nhận được những ý kiến hết sức

bổ ích của các thầy cô để tôi có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất.Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến các thầy cô Viện Sau Đại Học –Trường Đại học kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện tốt để tôi được bảo vệ luậnvăn một cách tốt nhất

Và tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Nguyễn ThịMinh Huệ đã nhiệt tình, tâm huyết giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quátrình tôi thực hiện luận văn

Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện, sẽ không khỏi tránh khỏi nhữngsai sót trong câu chữ, trong số liệu tính toán Rất mong nhận được những ýkiến đóng góp từ phía các thầy cô để bài luận văn được hoàn chỉnh nhất Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lưu Hà Thương

Trang 4

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 4

TRÁI PHIẾU 4

1.1 Tổng quan thị trường trái phiếu 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thị trường trái phiếu 4

Sơ đồ 1.1: Vị trí của thị trường trái phiếu trong thị trường tài chính 5

1.1.2.Hoạt động cơ bản trên thị trường trái phiếu 9

1.1.3 Các chủ thể tham gia thị trường trái phiếu 16

1.2 Phát triển thị trường trái phiếu 20

1.2.1 Quan điểm về phát triển thị trường trái phiếu 20

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của thị trường trái phiếu 21

1.3 Điều kiện phát triển thị trường trái phiếu 24

1.3.1 Điều kiện vĩ mô 24

1.3.2 Điều kiện vi mô 28

1.4 Phát triển thị trường trái phiếu của một số quốc gia trên Thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt nam 29

1.4.1 Phát triển thị trường trái phiếu của một số quốc gia trên Thế giới 29

1.4.1.1.Phát triển của thị trường trái phiếu Hàn Quốc 29

1.4.1.2 Phát triển của thị trường trái phiếu Sigapore 32

Biểu đồ 1.1 Khối lượng trái phiếu phát hành của Sigapore 34

1.4.1.3 Phát triển thị trường trái phiếu Thái Lan 34

1.4.1.4 Phát triển thị trường trái phiếu ở Trung Quốc 36

Biểu đồ 1.2 Khối lượng giao dịch trái phiếu Trung Quốc 38

Trang 5

Sigapore, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, chọn thời điểm khi sự phát triển của các nước phát triển tương đồng với Việt Nam, tác giả đưa ra một số bài học kinh nghiệm về

sự phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam, cụ thể là: 40

- Thứ nhất, Chính phủ đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển thị trường trái phiếu, đặc biệt là trong việc thay đổi nhận thức để định hướng phát triển thị trường trái phiếu Thực hiện tốt việc quản lý, điều tiết cũng như giám sát và hỗ trợ thị trường 40

- Thứ hai, xây dựng đồng bộ các thị trường trái phiếu, từ thị trường phát hành đến thị trường giao dịch Các yếu tố của thị trường như hệ thống thanh toán, lưu ký, hệ thống công bố thông tin được đầu tư phát triển thỏa đáng Việc xác định đúng mô hình phát triển thị trường sẽ đảm bảo cho phát triển thị trường phát triển theo đúng mục tiêu mong muốn 40

- Thứ ba, lựa chọn thị trường trái phiếu Chính phủ như là điểm nhấn, có vai trò đột phá cho sự phát triển của thị trường Với thị trường trái phiếu doanh nghiệp, nhấn mạnh đến thị trường trái phiếu của các trung gian tài chính 40

- Thứ tư, phát triển các tổ chức định mức tín nhiệm để giúp các nhà đầu tư xác định mức độ rủi ro của từng loại trái phiếu từ đó đưa ra quyết định đầu tư của mình 40

- Thứ năm, coi trọng sự tham gia của các nhà đầu tư có tổ chức, đặc biệt là các trung gian tài chính nhằm hình thành và phát triển các nhà tạo lập thị trường 40

- Thứ sáu, xây dựng hệ thống chỉ số giám sát thị trường, tạo cơ sở thuận lợi để các nhà đầu tư theo dõi diến biến và quyết định điều chỉnh danh mục đầu tư của mình 40

CHƯƠNG 2 41

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 41

TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 41

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam 41

2.2 Thực trạng thị trường trái phiếu ở Việt Nam 43

2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động của thị trường trái phiếu Việt Nam 43

2.2.2 Thực trạng phát hành trái phiếu 46

Bảng 2.1 Kết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ năm 2010 -2014 52

Bảng 2.2 : Kết quả phát hành trái phiếu Chính phủ qua bảo lãnh từ 2000-2014 54

Bảng 2.3: Giá trị phát hành trái phiếu đô thị TP.HCM 57

Bảng 2.4: Giá trị phát hành trái phiếu của TP.Hà Nội 58

Bảng 2.5: Tình hình phát hành trái phiếu Chính quyền 59

Trang 6

Bảng 2.6 Một số đợt phát hành trái phiếu năm 2014 – 2015 62

Bảng 2.7 Thực trạng phát hành trái phiếu của hệ thống ngân hàng 63

Biểu đồ 2.2 Khối lượng phát hành trái phiếu của Việt Nam 66

2.2.3 Thực trạng giao dịch trái phiếu 69

Bảng 2.8: Giao dịch outright trái phiếu theo kỳ hạn 70

Bảng 2.9: Giao dịch repo trái phiếu theo kỳ hạn 72

Bảng 2.10: Quy mô giao dịch trái phiếu từ 6/2014 đến 6/2015 .72 Bảng 2.11 Tình hình giao dịch trái phiếu tại SGDCK Hà Nội năm 2000 – 2014 74

Bảng 2.12 Kết quả niêm yết trái phiếu doanh nghiệp 76

Bảng 2.13 Khối lượng giao dịch TPCP và TPDN 77

Bảng 2.14: So sánh giao dịch TPCP và TPDN giai đoạn 2000-2014 78

Khối lượng giao dịch trái phiếu doanh nghiệp thấp hơn rất nhiều so với TPCP là do sản phẩm không đa dạng, chưa có đường cong lãi suất để định giá, nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm, việc công bố thông tin trước và sau phát hành chưa đầy đủ 78

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam 79

2.3.1 Kết quả đạt được 79

Tỷ lệ trái phiếu phát hành so với GDP 79

= 79

Tổng khối lượng trái phiếu phát hành 79

* 79

100 79

Trang 7

Biểu đồ 2.3 Khối lượng phát hành trái phiếu so với GDP 80 (Nguồn: https://asianbondsonline.adb.org) 80 Qua sơ đồ ta nhận thấy, quy mô thị trường tăng lên đáng kể thể hiện thông qua tỷ lệ % giữa khối lượng trái phiếu phát hành so với GDP Năm 2000, con số này ở mức rất thấp Đến năm 2007,

là năm mà thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung và thị trường trái phiếu Việt Nam nói riêng phát triển mạnh mẽ, tỷ lệ này đạt gần 18% Năm 2008, do khủng hoảng kinh tế Thế Giới, nhà đầu tư và nhà tạo lập thị trường đã rụt rè hơn nên con số này giảm dần Đến năm 2010, thị trường bắt đầu tiếp tục tăng trở lại Cụ thể là tỷ lệ % trái phiếu phát hành so với GDP năm

2010 là khoảng 17,5%; năm 2012 đạt 19%; đến năm 2013 là trên 20% và đến tháng 8 năm 2015, dư nợ thị trường trái phiếu

là 867.876 tỷ đồng, đạt khoảng 22% GDP năm 2014, riêng thị trường TPCP là 581.497 tỷ đồng, đạt khoảng 14% GDP năm 2014 80

* Thành viên thị trường thứ cấp: Gồm 2 loại là thành viên giao dịch thông thường và thành viên giao dịch đặc biệt 83 Hiện nay, trên thị trường trái phiếu số lượng thành viên của thị trường thứ cấp là 56 thành viên gồm có các ngân hàng thương mại và công ty chứng khoán 84 Bảng 2.15: Kết quả đấu thầu tại SGDCK Hà Nội năm 2015 85

Trang 8

Với các kỳ hạn khác nhau, mức lãi suất khác nhau, khối lượng vốn huy động được lớn nhất là mở mức kỳ hạn 5 năm với mức lãi suất là 10,75% - 11,1% Khối lượng vốn huy động ở mức thấp nhất là gói thầu với kỳ hạn 15 năm ở mức lãi suất là 6,96%-9,0% 87 Trái phiếu doanh nghiệp phát hành chủ yếu thông qua hình thức bảo lãnh của các Ngân hàng thương mại, đây là một kênh phát hành dễ dàng và đem lại nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp

và ngân hàng Bên cạnh đó, đối với một số doanh nghiệp, thực hiện phát hành trái phiếu thông qua hình thức tự phát hành, nhằm tiết kiệm chi phí phát hành, tuy nhiên, nguồn vốn huy động không cao và kém thu hút nhà đầu tư 87 Tính đến tháng 8 năm 2015, tổng khối lượng trái phiếu phát hành ra thị trường là 140.938 tỷ đồng; trong đó khối lượng phát hành trái phiếu Chính phủ là 123.479 tỷ đồng, bằng 49% kế hoạch năm 2015; khối lượng phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là 17.459 tỷ đồng, bằng 36% kế hoạch năm 2015; khối lượng phát hành trái phiếu doanh nghiệp là 11.148 tỷ đồng Ngoài ra, năm 2015 là năm đầu tiên phát hành thành công trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 20 năm (kỳ hạn dài nhất từ trước tới nay) cho các công ty bảo hiểm nhân thọ với khối lượng phát hành trong tháng 7/2015 là 3.450 tỷ đồng Trên thị trường trái

Trang 9

khai 2 sản phẩm mới trên thị trường là trái phiếu không trả lãi định kỳ và trái phiếu lãi suất thả nổi để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư trên thị trường 87

* Phương thức giao dịch trái phiếu 88 Hiện nay, đối với trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương việc đăng

ký, lưu lỳ được thực hiện tại trung tâm lưu kỳ chứng khoán, việc tổ chức đấu thầu, niêm yết và giao dịch trái phiếu được thực hiện qua Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Đối với trái phiếu doanh nghiệp chủ yếu phát hành theo hình thức riêng lẻ .88 2.3.2 Hạn chế 88 Bảng 2.16: Quy mô thị trường trái phiếu 89 Thứ ba, phương thức phát hành và phương thức giao dịch của trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp còn đơn điệu Hiện tại, trái phiếu được phát hành trên thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp Trên thị trường sơ cấp, trái phiếu Chính phủ phát hành theo ba phương thức là: đấu thầu phát hành trái phiếu tại HNX, bán lẻ trái phiếu và Bảo lãnh phát hành Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo hai phương thức là phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng Trên thị trường thứ cấp, trái phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo

Trang 10

HNX Trái phiếu được giao dịch trên thị trường với hai phương thức chủ yếu là outright và repo, và HNX đang nỗ lực minh bạch thông tin để thực hiện tách bạch giao dịch mua bán lại với giao dịch thông thường cùng với những chỉ số thông tin thị trường bao gồm: đường cong lợi suất chuẩn, chỉ số trái phiếu giúp cơ quan quản lý, nhà đầu tư có thêm công cụ tham chiếu tình hình thị trường Vì sự đơn điệu trong phương thức phát hành và giao dịch trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp, đã làm cho hoạt động của thị trường giảm đi tính sôi động của nó Hiện nay, phương thức giao dịch chủ yếu trên thị trường là giao dịch outright (mua bán ngay) và giao dịch repo (mua bán lại) Việc giao dịch chủ yếu bằng hình thức thỏa thuận Trái phiếu Chính phủ giao dịch nhiều trên thị trường, thành viên mua nhiều nhất chủ yếu là các Ngân hàng thương mại, còn đối với trái phiếu doanh nghiệp, việc giao dịch kém hiệu quả, khối lượng giao dịch thấp, không được giao dịch trên

thị trường tập trung tại các Sở giao dịch chứng khoán 91

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 92

Biểu đồ 2.4 Đường cong lãi suất chuẩn của trái phiếu Chính phủ 97

CHƯƠNG 3 99

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 99

TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 99

Trang 11

3.1.2 Định hướng phát triển 100

3.2 Giải phát phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam 101

3.2.1 Giải pháp vĩ mô 101 Bảng 3.1 Tình hình hoàn thiện khung pháp lý của thị trường trái phiếu 105 3.2.2 Giải pháp vi mô 106 Bảng 3.2: Xếp hạng định mức tín nhiệm của các nước trong khu vực 113

Trang 12

STT Nội dung viết tăt Ký hiệu

Trang 13

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 4

TRÁI PHIẾU 4

1.1 Tổng quan thị trường trái phiếu 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thị trường trái phiếu 4

Sơ đồ 1.1: Vị trí của thị trường trái phiếu trong thị trường tài chính 5

1.1.2.Hoạt động cơ bản trên thị trường trái phiếu 9

1.1.3 Các chủ thể tham gia thị trường trái phiếu 16

1.2 Phát triển thị trường trái phiếu 20

1.2.1 Quan điểm về phát triển thị trường trái phiếu 20

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của thị trường trái phiếu 21

1.3 Điều kiện phát triển thị trường trái phiếu 24

1.3.1 Điều kiện vĩ mô 24

1.3.2 Điều kiện vi mô 28

1.4 Phát triển thị trường trái phiếu của một số quốc gia trên Thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt nam 29

1.4.1 Phát triển thị trường trái phiếu của một số quốc gia trên Thế giới 29

1.4.1.1.Phát triển của thị trường trái phiếu Hàn Quốc 29

1.4.1.2 Phát triển của thị trường trái phiếu Sigapore 32

Biểu đồ 1.1 Khối lượng trái phiếu phát hành của Sigapore 34

1.4.1.3 Phát triển thị trường trái phiếu Thái Lan 34

1.4.1.4 Phát triển thị trường trái phiếu ở Trung Quốc 36

Biểu đồ 1.2 Khối lượng giao dịch trái phiếu Trung Quốc 38

Trang 14

Sigapore, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, chọn thời điểm khi sự phát triển của các nước phát triển tương đồng với Việt Nam, tác giả đưa ra một số bài học kinh nghiệm về

sự phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam, cụ thể là: 40

- Thứ nhất, Chính phủ đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển thị trường trái phiếu, đặc biệt là trong việc thay đổi nhận thức để định hướng phát triển thị trường trái phiếu Thực hiện tốt việc quản lý, điều tiết cũng như giám sát và hỗ trợ thị trường 40

- Thứ hai, xây dựng đồng bộ các thị trường trái phiếu, từ thị trường phát hành đến thị trường giao dịch Các yếu tố của thị trường như hệ thống thanh toán, lưu ký, hệ thống công bố thông tin được đầu tư phát triển thỏa đáng Việc xác định đúng mô hình phát triển thị trường sẽ đảm bảo cho phát triển thị trường phát triển theo đúng mục tiêu mong muốn 40

- Thứ ba, lựa chọn thị trường trái phiếu Chính phủ như là điểm nhấn, có vai trò đột phá cho sự phát triển của thị trường Với thị trường trái phiếu doanh nghiệp, nhấn mạnh đến thị trường trái phiếu của các trung gian tài chính 40

- Thứ tư, phát triển các tổ chức định mức tín nhiệm để giúp các nhà đầu tư xác định mức độ rủi ro của từng loại trái phiếu từ đó đưa ra quyết định đầu tư của mình 40

- Thứ năm, coi trọng sự tham gia của các nhà đầu tư có tổ chức, đặc biệt là các trung gian tài chính nhằm hình thành và phát triển các nhà tạo lập thị trường 40

- Thứ sáu, xây dựng hệ thống chỉ số giám sát thị trường, tạo cơ sở thuận lợi để các nhà đầu tư theo dõi diến biến và quyết định điều chỉnh danh mục đầu tư của mình 40

CHƯƠNG 2 41

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 41

TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 41

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam 41

2.2 Thực trạng thị trường trái phiếu ở Việt Nam 43

2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động của thị trường trái phiếu Việt Nam 43

2.2.2 Thực trạng phát hành trái phiếu 46

Bảng 2.1 Kết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ năm 2010 -2014 52

Bảng 2.2 : Kết quả phát hành trái phiếu Chính phủ qua bảo lãnh từ 2000-2014 54

Bảng 2.3: Giá trị phát hành trái phiếu đô thị TP.HCM 57

Bảng 2.4: Giá trị phát hành trái phiếu của TP.Hà Nội 58

Bảng 2.5: Tình hình phát hành trái phiếu Chính quyền 59

Trang 15

Bảng 2.6 Một số đợt phát hành trái phiếu năm 2014 – 2015 62

Bảng 2.7 Thực trạng phát hành trái phiếu của hệ thống ngân hàng 63

Biểu đồ 2.2 Khối lượng phát hành trái phiếu của Việt Nam 66

2.2.3 Thực trạng giao dịch trái phiếu 69

Bảng 2.8: Giao dịch outright trái phiếu theo kỳ hạn 70

Bảng 2.9: Giao dịch repo trái phiếu theo kỳ hạn 72

Bảng 2.10: Quy mô giao dịch trái phiếu từ 6/2014 đến 6/2015 .72 Bảng 2.11 Tình hình giao dịch trái phiếu tại SGDCK Hà Nội năm 2000 – 2014 74

Bảng 2.12 Kết quả niêm yết trái phiếu doanh nghiệp 76

Bảng 2.13 Khối lượng giao dịch TPCP và TPDN 77

Bảng 2.14: So sánh giao dịch TPCP và TPDN giai đoạn 2000-2014 78

Khối lượng giao dịch trái phiếu doanh nghiệp thấp hơn rất nhiều so với TPCP là do sản phẩm không đa dạng, chưa có đường cong lãi suất để định giá, nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm, việc công bố thông tin trước và sau phát hành chưa đầy đủ 78

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam 79

2.3.1 Kết quả đạt được 79

Tỷ lệ trái phiếu phát hành so với GDP 79

= 79

Tổng khối lượng trái phiếu phát hành 79

* 79

100 79

Trang 16

Biểu đồ 2.3 Khối lượng phát hành trái phiếu so với GDP 80 (Nguồn: https://asianbondsonline.adb.org) 80 Qua sơ đồ ta nhận thấy, quy mô thị trường tăng lên đáng kể thể hiện thông qua tỷ lệ % giữa khối lượng trái phiếu phát hành so với GDP Năm 2000, con số này ở mức rất thấp Đến năm 2007,

là năm mà thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung và thị trường trái phiếu Việt Nam nói riêng phát triển mạnh mẽ, tỷ lệ này đạt gần 18% Năm 2008, do khủng hoảng kinh tế Thế Giới, nhà đầu tư và nhà tạo lập thị trường đã rụt rè hơn nên con số này giảm dần Đến năm 2010, thị trường bắt đầu tiếp tục tăng trở lại Cụ thể là tỷ lệ % trái phiếu phát hành so với GDP năm

2010 là khoảng 17,5%; năm 2012 đạt 19%; đến năm 2013 là trên 20% và đến tháng 8 năm 2015, dư nợ thị trường trái phiếu

là 867.876 tỷ đồng, đạt khoảng 22% GDP năm 2014, riêng thị trường TPCP là 581.497 tỷ đồng, đạt khoảng 14% GDP năm 2014 80

* Thành viên thị trường thứ cấp: Gồm 2 loại là thành viên giao dịch thông thường và thành viên giao dịch đặc biệt 83 Hiện nay, trên thị trường trái phiếu số lượng thành viên của thị trường thứ cấp là 56 thành viên gồm có các ngân hàng thương mại và công ty chứng khoán 84 Bảng 2.15: Kết quả đấu thầu tại SGDCK Hà Nội năm 2015 85

Trang 17

Với các kỳ hạn khác nhau, mức lãi suất khác nhau, khối lượng vốn huy động được lớn nhất là mở mức kỳ hạn 5 năm với mức lãi suất là 10,75% - 11,1% Khối lượng vốn huy động ở mức thấp nhất là gói thầu với kỳ hạn 15 năm ở mức lãi suất là 6,96%-9,0% 87 Trái phiếu doanh nghiệp phát hành chủ yếu thông qua hình thức bảo lãnh của các Ngân hàng thương mại, đây là một kênh phát hành dễ dàng và đem lại nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp

và ngân hàng Bên cạnh đó, đối với một số doanh nghiệp, thực hiện phát hành trái phiếu thông qua hình thức tự phát hành, nhằm tiết kiệm chi phí phát hành, tuy nhiên, nguồn vốn huy động không cao và kém thu hút nhà đầu tư 87 Tính đến tháng 8 năm 2015, tổng khối lượng trái phiếu phát hành ra thị trường là 140.938 tỷ đồng; trong đó khối lượng phát hành trái phiếu Chính phủ là 123.479 tỷ đồng, bằng 49% kế hoạch năm 2015; khối lượng phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là 17.459 tỷ đồng, bằng 36% kế hoạch năm 2015; khối lượng phát hành trái phiếu doanh nghiệp là 11.148 tỷ đồng Ngoài ra, năm 2015 là năm đầu tiên phát hành thành công trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 20 năm (kỳ hạn dài nhất từ trước tới nay) cho các công ty bảo hiểm nhân thọ với khối lượng phát hành trong tháng 7/2015 là 3.450 tỷ đồng Trên thị trường trái

Trang 18

khai 2 sản phẩm mới trên thị trường là trái phiếu không trả lãi định kỳ và trái phiếu lãi suất thả nổi để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư trên thị trường 87

* Phương thức giao dịch trái phiếu 88 Hiện nay, đối với trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương việc đăng

ký, lưu lỳ được thực hiện tại trung tâm lưu kỳ chứng khoán, việc tổ chức đấu thầu, niêm yết và giao dịch trái phiếu được thực hiện qua Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Đối với trái phiếu doanh nghiệp chủ yếu phát hành theo hình thức riêng lẻ .88 2.3.2 Hạn chế 88 Bảng 2.16: Quy mô thị trường trái phiếu 89 Thứ ba, phương thức phát hành và phương thức giao dịch của trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp còn đơn điệu Hiện tại, trái phiếu được phát hành trên thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp Trên thị trường sơ cấp, trái phiếu Chính phủ phát hành theo ba phương thức là: đấu thầu phát hành trái phiếu tại HNX, bán lẻ trái phiếu và Bảo lãnh phát hành Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo hai phương thức là phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng Trên thị trường thứ cấp, trái phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo

Trang 19

HNX Trái phiếu được giao dịch trên thị trường với hai phương thức chủ yếu là outright và repo, và HNX đang nỗ lực minh bạch thông tin để thực hiện tách bạch giao dịch mua bán lại với giao dịch thông thường cùng với những chỉ số thông tin thị trường bao gồm: đường cong lợi suất chuẩn, chỉ số trái phiếu giúp cơ quan quản lý, nhà đầu tư có thêm công cụ tham chiếu tình hình thị trường Vì sự đơn điệu trong phương thức phát hành và giao dịch trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp, đã làm cho hoạt động của thị trường giảm đi tính sôi động của nó Hiện nay, phương thức giao dịch chủ yếu trên thị trường là giao dịch outright (mua bán ngay) và giao dịch repo (mua bán lại) Việc giao dịch chủ yếu bằng hình thức thỏa thuận Trái phiếu Chính phủ giao dịch nhiều trên thị trường, thành viên mua nhiều nhất chủ yếu là các Ngân hàng thương mại, còn đối với trái phiếu doanh nghiệp, việc giao dịch kém hiệu quả, khối lượng giao dịch thấp, không được giao dịch trên

thị trường tập trung tại các Sở giao dịch chứng khoán 91

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 92

Biểu đồ 2.4 Đường cong lãi suất chuẩn của trái phiếu Chính phủ 97

CHƯƠNG 3 99

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 99

TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 99

Trang 20

3.1.2 Định hướng phát triển 100

3.2 Giải phát phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam 101

3.2.1 Giải pháp vĩ mô 101 Bảng 3.1 Tình hình hoàn thiện khung pháp lý của thị trường trái phiếu 105 3.2.2 Giải pháp vi mô 106 Bảng 3.2: Xếp hạng định mức tín nhiệm của các nước trong khu vực 113

Biểu đồ 1.1 Khối lượng trái phiếu phát hành của Sigapore Error:

Reference source not foundBiểu đồ 1.2 Khối lượng giao dịch trái phiếu Trung Quốc.Error: Reference

source not foundBiểu đồ 2.1 Giá trị phát hành trái phiếu doanh nghiệp Error: Reference

source not foundBiểu đồ 2.2 Khối lượng phát hành trái phiếu của Việt Nam.Error: Reference

source not foundBiểu đồ 2.3 Khối lượng phát hành trái phiếu so với GDP.Error: Reference

source not foundBiểu đồ 2.4 Đường cong lãi suất chuẩn của trái phiếu Chính phủ Error:

Reference source not found

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Vị trí của thị trường trái phiếu trong thị trường tài chính

Error: Reference source not found

Trang 21

lu hµ th¬ng

ph¸t triÓn thÞ trêng tr¸i phiÕu viÖt nam

Chuyªn ngµnh: tµi chÝnh – ng©n hµng

Ngêi híng dÉn khoa häc:

ts ngu yÔn thÞ minh huÖ

Trang 22

TÓM TẮT LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Ở chương này, luận văn đã làm rõ khái niệm, các hoạt động trên thị trường trái phiếu, các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thị trường trái phiếu và điều kiện phát triển thị trường trái phiếu

1.1 Tổng quan thị trường trái phiếu

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thị trường trái phiếu

* Khái niệm thị trường trái phiếu: Thị trường trái phiếu là một bộ phậncủa thị trường tài chính, ở đó các loại trái phiếu được mua bán, trao đổi vàgiao dịch

* Đặc điểm của thị trường trái phiếu: thị trường trái phiếu là nơi muabán, trao đổi, giao dịch các công cụ nợ trung và dài hạn Quy mô của thịtrường trái phiếu rất lớn Thị trường trái phiếu thường xuyên giao dịch vớikhối lượng và giá trị lớn

* Phân loại thị trường:

- Phân loại theo quá trình luân chuyển vốn: thị trường sơ cấp và thịtrường thứ cấp

- Phân loại theo hình thức tổ chức thị trường: thị trường tập trung và thịtrường phi tập trung

- Phân loại theo phương thức giao dịch: Thị trường giao ngay và thịtrường kỳ hạn

1.1.2 Hoạt động cơ bản trên thị trường trái phiếu

* Hoạt động phát hành trái phiếu: Bảo lãnh phát hành trái phiếu, đấuthầu, bán lẻ, đại lý phát hành trái phiếu

Trang 23

* Hoạt động giao dịch trái phiếu: Hoạt động trên thị trường tập trung(SGDCK) và trên thị trường phi tập trung.

1.1.3 Các chủ thể tham gia thị trường trái phiếu

Chủ thể tham gia thị trường trái phiếu bao gồm: Nhà phát hành, nhà tạolập thị trường, nhà đầu tư, các tổ chức tài chính trung gian, nhà điều hành thịtrường

1.2 Phát triển thị trường trái phiếu

1.2.1 Quan điểm về phát triển thị trường trái phiếu

Phát triển thị trường trái phiếu một cách vững chắc, không nóng vội vớimột tầm nhìn lâu dài theo quan điểm phát triển bền vững Thị trường tráiphiếu phát triển phải đảm bảo sự cân bằng lành mạnh giữa các thành tố (bộphận, chính sách, định chế trung gian ) của thị trường trái phiếu và giữa thịtrường trái phiếu với các khu vực khác của hệ thống tài chính và toàn bộ nềnkinh tế Phát triển thị trường trái phiếu phải tạo được niềm tin vững chắc chonhà đầu tư và có sự ổn định, tăng tiến theo thời gian của các chỉ tiêu là quy

mô thị trường, tỷ lệ giữa tổng giao dịch toàn thị trường so với GDP

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của thị trường trái phiếu

* Quy mô thị trường và giá trị giao dịch: Quy mô thị trường trái phiếuđược thể hiện qua số lượng các nhà tạo lập thị trường, số lượng thành viêntham gia vào thị trường trái phiếu, hàng hóa trên thị trường trái phiếu, tần suấtphát hành và giao dịch trái phiếu và mức độ phát triển của hệ thống giao dịchtrên thị trường trái phiếu

* Số lượng thành viên tham gia thị trường trái phiếu: Đối tượng tham giavào thị trường trái phiếu là nhà phát hành trái phiếu gồm Chính phủ, các tổchức tài chính và doanh nghiệp; nhà tạo lập thị trường là các công ty chứngkhoán, nhà môi giới giao dịch; Nhà đầu tư là người trực tiếp mua bán tráiphiếu trên thị trường; Các tổ chức trung gian tài chính là các ngân hàng, cáccông ty bảo hiểm

Trang 24

* Số lượng các thị trường tập trung giao dịch trái phiếu: Trung tâm giaodịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh, trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội,thị trường trái phiếu Chính phủ chuyên biệt.

* Mức độ thanh khoản của trái phiếu: Tính thanh khoản của trái phiếuđược thể hiện thông qua khối lượng giao dịch của trái phiếu trên thị trường

1.3 Điều kiện phát triển thị trường trái phiếu

1.3.1 Điều kiện vĩ mô: Gồm những điều kiện về ổn định chính trị và

ổn định kinh tế vĩ mô, điều kiện về hệ thống pháp lý, điều kiện về sự phát triển thị trường tài chính, các điều kiện khác

1.3.2 Điều kiện vi mô: gồm điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, điều kiện về tổ chức định mức tín nhiệm, điều kiện về các nhà đầu tư trái phiếu, điều kiện về sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý, điều kiện về sự phát triển của các doanh nghiệp

1.4 Phát triển thị trường của một số quốc gia trên Thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4.1 Phát triển thị trường trái phiếu của một số quốc gia trên Thế giới

* Phát triển của thị trường trái phiếu Hàn Quốc

* Phát triển của thị trường trái phiếu Sigapore

* Phát triển của thị trường trái phiếu Thái lan

* Phát triển của thị trường trái phiếu Trung Quốc

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Chọn thời điểm khi sự phát triển của các nước phát triển tương đồng vớiViệt Nam, tác giả đưa ra một số bài học kinh nghiệm về sự phát triển thịtrường trái phiếu Việt Nam

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam

Thị trường trái phiếu đã thực sự được xác lập từ tháng 7/2000 khi trungtâm giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (nay là SGDCK TP.HCM -2007)

và tiếp đến là trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội năm 2005 (nay làSGDCK Hà Nội -2009) đi vào hoạt động Ngày 24/9/2009, thị trường tráiphiếu Chính phủ chuyên biệt (TPCP) đã chính thức khai trương hoạt độngtrên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) Ngày 24/08/2012, chính thứckhai trương hệ thống giao dịch tín phiếu Kho bạc

2.2 Thực trạng thị trường trái phiếu ở Việt Nam

2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động của thị trường trái phiếu Việt Nam 2.2.2 Thực trạng phát hành trái phiếu

2.2.2.1 Thực trạng phát hành trái phiếu Chính Phủ

a Trái phiếu Chính phủ phát hành bằng phương thức bán lẻ

Hình thức huy động vốn bằng việc phát hành bán lẻ qua hệ thống Kho bạcNhà nước cho các tầng lớp dân cư đến nay đã được hiện đại hóa với số lượngphát hành ngày càng lớn, kỳ hạn phát hành và lãi suất linh hoạt TPCP đượcniêm yết và giao dịch trên thị trường trái phiếu chuyên biệt, thu hút được sựquan tâm không chỉ của các nhà đầu tư trong nước mà cả các nhà đầu tư nướcngoài

b Trái phiếu Chính phủ phát hành bằng phương thức đấu thầu

Công tác phát hành TPCP của KBNN đã và đang giữ vai trò quan trọngtrong việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển Đặc biệt, trongcác năm từ 2011 đến nay, do suy thoái kinh tế thế giới nói chung và kinh tếViệt Nam nói riêng, tăng trưởng kinh tế chậm, sản xuất kinh doanh đình trệ,thu ngân sách gặp khó khăn KBNN đã nỗ lực cố gắng hoàn thành 100%nhiệm vụ huy động vốn được giao, đảm bảo nguồn cho NSNN thực hiện cácnhu cầu đầu tư, an sinh xã hội và giải ngân các công trình, dự án theo đúngchỉ đạo của Chính phủ giao

Trang 26

c Phát hành trái phiếu bằng phương thức bảo lãnh

Từ năm 2000 đến nay, giá trị vốn huy động được qua bảo lãnh phát hànhchứng khoán tăng qua các năm, đã đảm bảo được nhu cầu vốn lớn cho Chínhphủ để bù đắp ngân sách Nhà nước, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triểnkinh tế xã hội

2.2.2.2 Thực trạng phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

Thị trường TPCQĐP đã tạo ra kênh huy động vốn hữu hiệu cho NSNNđại phương, đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội Việcphát hành trái phiếu Chính quyền địa phương tăng lên mạnh mẽ trong gần 15năm phát triển thị trường trái phiếu cả về quy mô, chất lượng, về thành viêntham gia nhằm thu hút nguồn vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại cácđịa phương trong cả nước

- Về quy mô: Quy mô tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt là ở thị trường thứcấp, nguồn vốn huy động cho phát triển ở mức kỳ hạn khác nhau đều thu hútđược nhà đầu tư, đặc biệt là ở hai Thành phố lớn là Hà Nội và TP.HCM

- Thành viên tham gia vào thị trường phát hành trái phiếu Chính quyềnđịa phương cũng ngày một tăng Ban đầu chỉ là hai thành phố lớn là TP.HCM

và Hà Nội sau đó phát triển rộng rãi đến Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương,Bắc Ninh…và một số địa phương ở khu vực các tỉnh Miền Bắc cũng đang có

đề án triển khai việc phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương để thu hútvốn đầu tư phát triển và xây dựng cơ sở hạ tầng

2.2.2.3 Thực trạng phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam chưa thực sự hiệuquả so với các nước trong khu vực về quy mô, thành viên tham gia, tính thanhkhoản, phương thức phát hành và phương thức giao dịch

2.2.2.4 Mối quan hệ giữa phát hành trái phiếu Chính Phủ và trái phiếu doanh- nghiệp

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp còn kém phát triển, lượng phát hànhthấp, chủ yếu chỉ phát hành qua bảo lãnh của các ngân hàng, và các ngân hàngnắm giữ trái phiếu như một hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp.Trong khi đó, thị trường trái phiếu Chính phủ chưa phát huy được hết vai tròcủa mình, phát hành trái phiếu Chính phủ với mục đích là để bù đắp bội chi

Trang 27

NSNN, xây dựng các công trình xã hội… chưa có hoạt động nào rõ ràng, cụthể để thúc đẩy và khích lệ thị trường trái phiếu doanh nghiệp phát triển.

2.2.3 Thực trạng giao dịch trái phiếu

2.2.3.1 Giao dịch trái phiếu Chính phủ

Hiện nay, trái phiếu Chính phủ được niêm yết và giao dịch trên thịtrường chứng khoán Việt Nam chủ yếu ở SGDCK Tại SGDCK Hà Nội ápdụng phương thức giao dịch là giao dịch outright và giao dịch repos SGDCKTP.HCM áp dụng cả hai phương thức giao dịch là khớp lệnh và thỏa thuậnđối với giao dịch trái phiếu và áp dụng biên độ dao động giá trái phiếu

2.2.3.2 Giao dịch trái phiếu doanh nghiệp

Giao dịch trái phiếu trong thời gian từ 2003 đến nay chỉ tập trung vàocác TPDN phát hành qua bảo lãnh, trong khi đó có rất nhiều loại trái phiếuphát hành qua đấu thấu tại SGDCK TP.HCM vẫn chưa có giá tham chiếu,nghĩa là chưa một lần được giao dịch trên thị trường kể từ khi phát hành Thịtrường giao dịch TPDN chưa phát triển và gần như mới dừng lại ở các giaodịch sơ cấp, chưa có các giao dịch thứ cấp

2.2.3.3 Mối quan hệ giữa giao dịch trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp

* Về quy mô: Khối lượng trái phiếu Chính phủ giao dịch lớn hơn rấtnhiều so với trái phiếu doanh nghiệp Khối lượng trái phiếu Chính phủ giaodịch tăng liên tục theo từng năm, trong khi đó, lượng trái phiếu doanh nghiệpgiao dịch có thời điểm bằng không, tức là không có giao dịch trái phiếu doanhnghiệp trên thị trường Hầu hết trái phiếu được niêm yết đều là trái phiếuChính phủ, chiếm 99,3% thị trường

* Về tính thanh khoản: Tính thanh khoản của trái phiếu doanh nghiệpcũng thấp hơn rất nhiều so với trái phiếu Chính phủ Nhà đầu tư nắm giữ tráiphiếu doanh nghiệp chủ yếu là các ngân hàng thương mại, nắm giữ trái phiếuđến khi trái phiếu đến hạn, không có hoạt động trao đổi trên thị trường Bêncạnh đó, các giao dịch chủ yếu chỉ diễn ra ở thị trường sơ cấp, giao dịch diễn

ra trên thị trường thứ cấp gần như không tồn tại

Trang 28

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam

2.3.1 Kết quả đạt được

- Quy mô thị trường tăng trưởng khá mạnh, góp phần quan trọng vàotăng trưởng GDP, trong 15 năm qua, đã có những bước phát triển và tăngtrường mạnh mẽ Thành lập 2 SGDCK Là SGDCK TP.HCM và SGDCK HàNội, và sự ra đời của thị trường trái phiếu Chính phủ chuyên biệt đã có tácđộng lớn đến quy mô của thị trường

- Đối tượng tham gia vào thị trường trái phiếu có sự đa dạng hơn làcác công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm, cácdoanh nghiệp…

- Hàng hóa trên thị trường ngày càng phong phú

- Phương thức phát hành và giao dịch ngày càng được hoàn thiện và pháttriển Phát hành trái phiếu Chính Phủ chủ yếu qua hình thức đấu thầu và bán

lẻ qua Kho bạc Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp phát hành chủ yếu thôngqua hình thức bảo lãnh của các NHTM Giao dịch trái phiếu chủ yếu là giaodịch thỏa thuận chủ yếu theo hai phương thức là outright và repo

2.3.2 Hạn chế

- Thứ nhất, quy mô nhỏ, chưa xứng với tiềm năng Thị trường trái phiếuViệt Nam có quy mô quá nhỏ Chủ yếu là TPCP đang “thống lĩnh” thị trường,trong khi trái phiếu của các DN phát hành rất hạn chế Tính thanh khoản củacác loại trái phiếu còn thấp

- Thứ hai, cơ cấu chưa phù hợp Cơ cấu trên thị trường chưa phù hợp do

sự mất cân đối giữa trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp

- Thứ ba, phương thức phát hành và phương thức giao dịch của trái phiếuChính phủ và trái phiếu doanh nghiệp còn đơn điệu

- Thứ tư, tính thanh khoản của thị trường còn thấp

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế

2.3.3.1 Nguyên nhân từ phía môi trường vĩ mô

- Thứ nhất, môi trường kinh tế vĩ mô thiếu ổn định Việt Nam vẫn nằm

trong nhóm những nước nghèo, có nền kinh tế kém phát triển, thu nhập bìnhquân đầu người còn thấp, nguồn vốn đầu tư cho phát triển chưa cao, cònnhiều nguy cơ tiềm ẩn như: tốc độ tăng trưởng còn thiếu ổn định; sự bất ổntrong chính sách tài chính tiền tệ, lạm phát và tỷ giá; việc huy động các nguồn

Trang 29

lực chưa cân đối, đặc biệt là nguồn lực trong nước, việc sử dụng nguồn vốn từTPCP để phục vụ mục đích phát triển kinh tế xã hội chưa thực sự phát huyhiệu quả như mong muốn

- Thứ hai, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện Việc ban hành các văn

bản pháp quy còn hạn chế, chưa đồng bộ làm cho việc vận hành thị trườnggặp nhiều khó khăn và gây cản trở các thành viên tham gia thị trường, đặcbiệt là các nhà đầu tư có tổ chức, các nhà tạo lập thị trường chuyên nghiệp

- Thứ ba, mô hình tổ chức thị trường trái phiếu chưa phù hợp Thị

trường tập trung chủ yếu là phát hành và giao dịch TPCP, số lượng trái phiếukhác rất hạn chế, các loại trái phiếu còn đơn điệu, hình thức thiếu phong phú,

kỳ hạn thiếu đa dạng

- Thứ tư, công tác dự báo và xây dựng kế hoạch chưa tốt, dẫn đến hiệuquả thu hút vốn còn thấp

2.3.3.2 Nguyên nhân từ phía Chính Phủ

- Thứ nhất, chưa có nhà tạo lập thị trường đích thực Hiện nay ở Việt

Nam theo mô hình kinh doanh chứng khoán hiện tại, chỉ có các công ty chứngkhoán mới đủ điều kiện trở thàn nhà tạo lập thị trường, song quy mô vốn cònnhỏ và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh cổ phiếu

- Thứ hai, các trung gian tài chính còn nhiều hạn chế Các công ty

chứng khoán tuy đông về số lượng, song quy mô nhỏ và chất lượng hoạt độngcũng như mức độ chuyên nghiệp kém, quy mô hoạt động đầu tư trái phiếunhỏ, chất lượng môi giới thấp

- Thứ ba, hoạt động quản lý phát hành và giao dịch trái phiếu còn nhiều bất cập Công tác xây dựng kế hoạch huy động vốn và thời gian phát hành

TPCP hàng năm chưa được công khai và chuẩn hóa

- Thứ tư, doanh nghiệp phát hành thiếu cơ sở để đưa ra mức lãi suất huy động do thị trường chưa có đường cong lãi suất chuẩn

- Thứ năm, chưa có tổ chức định mức tín nhiệm chuyên nghiệp VN vẫn

chưa có một tổ chức đánh giá định mức tín nhiệm trong nước và quốc tế theođúng nghĩa

2.3.3.3 Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp

Các doanh nghiệp chưa quen với kênh huy động vốn thông qua pháthành trái phiếu và thiếu thông tin minh bạch trên thị trường

Trang 30

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 3.1 Định hướng phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam đến năm 2020

Hướng đến tầm nhìn năm 2020, thị trường trái phiếu phát triển cả về quy

mô và chất lượng hoạt động đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển, đồng thời góp phần phát triển thị trường vốn Việt Nam sánh vai với các nước trong khu vực và quốc tế

3.1.1 Quan điểm phát triển

Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam là một bộ phận trong sự pháttriển thống nhất của thị trường tài chính, trên cơ sở phối hợp đồng bộ với cácthị trường bộ phận khác nhằm đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực

tế và định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Xây dựng, hoàn thiện và thúc đẩy sự phát triển đồng bộ giữa thị trườngtrái phiếu sơ cấp và thứ cấp, phát triển thị trường trái phiếu cả về quy mô vàchất lượng nhằm thúc đẩy thị trường phát triển một cách bền vững

Đẩy mạnh việc đa dạng hóa hình thức TPCP, TPCQĐP, TPDN Thịtrường trái phiếu phải đáp ứng vai trò là kênh huy động, chu chuyển vốntrung hạn và dài hạn cho nền kinh tế

Học hỏi kinh nghiệm phát triển TTTP ở các quốc gia có thị trường tàichính vững mạnh Nâng cao và cũng cố vị thế của TTTP Việt Nam trêntrường quốc tế trên cơ sở đảm bảo tính ổn định tài chính quốc gia

Tạo dựng nền tảng pháp lý thống nhất và chặt chẽ để thị trường tráiphiếu vận động và phát triển, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu

tư, cũng như có chính sách khuyến khích các chủ thể tham gia

3.1.2 Định hướng phát triển

Phát triển thị trường TPCP, nâng cao tính thanh khoản, mở rộng quy môthị trường, xây dựng đường cong lãi suất chuẩn làm nền tảng cho lãi suất choTPDN cũng như các công cụ nợ khác Chỉ khi nào thị trường TPCP phát triểnkhi đó mới có thể khuyến khích sự tham giam của các nhà đầu tư đối với thịtrường TPDN, tạo động lực cho thị trường TPDN phát triển

Trang 31

Chú trọng phát triển thị trường TPDN nhằm tạo thêm kênh huy động vốncho doanh nghiệp và tạo thêm sản phẩm cho TTCK, mặt khác làm giảm nhẹ

sự tập trung vay vốn ngân hàng góp phần tạo ra cấu trúc thị trường bền vững

3.2 Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam

3.2.1 Giải pháp vĩ mô

- Tiếp tục đổi mới một cách toàn tiện về tư duy kinh tế, cơ chế chính sách, vai trò quản lý và điều hành vĩ mô của Nhà nước

- Hoàn thiện khung pháp lý

- Đổi mới và nâng cao nhận thức về tài cấu trúc thị trường tài chính vàtăng hiệu quả của thị trường trái phiếu

3.2.2 Giải pháp vi mô

- Phát triển hệ thống các nhà tạo lập thị trường trái phiếu

- Phát triển các trung gian tài chính

- Xây dựng đường cong lãi suất chuẩn

- Xây dựng và phát triển tổ chức định mức tín nhiệm

- Chuẩn hóa hệ thống thông tin công bố, đơn giản hóa các thủ tục pháthành trái phiếu

- Phát triển các công cụ phái sinh

- Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, nâng cao nhậnthức của công chúng đầu tư

Trang 32

lu hµ th¬ng

ph¸t triÓn thÞ trêng tr¸i phiÕu viÖt nam

Chuyªn ngµnh: tµi chÝnh – ng©n hµng

Ngêi híng dÉn khoa häc:

ts nguyÔn thÞ minh huÖ

Trang 33

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hội nhập kinh tế thế giới, phát triển kinh tế đất nước là mục tiêu chungcủa các nước trên Thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng Để thựchiện mục tiêu trên cần phải chuẩn bị tốt các nguồn lực, một trong nhữngnguồn lực đóng vai trò quan trọng đó là vốn Trong bối cảnh nền kinh tế ViệtNam đang tăng trưởng mạnh, nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển là rất lớn.Việc huy động vốn trong và ngoài nước trong thời gian qua đã đạt những kếtquả khả quan Tuy nhiên, việc huy động vốn trong nước vẫn chưa thật sự pháttriển mạnh, đặc biệt là vốn dài hạn Nhu cầu vốn đặt ra cho Chính phủ một sựquan tâm đặc biệt để phát triển Phát triển thị trường vốn Việt Nam, trong đóthị trường trái phiếu là một trong những kênh huy động vốn và dẫn để pháttriển nền kinh tế đất nước

Tính đến nay, thị trường trái phiếu Việt Nam đã hoạt động được gầnmười lăm năm, đã có những bước phát triển cả về quy mô và chất lượng hànghóa, tiến tới phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế Tuy nhiên thịtrường TP còn tồn tại những vấn đề: Quy mô thị trường nhỏ, tính thanh khoảnthấp và số lượng nhà đầu tư trên TTTP còn thấp Thị trường trái phiếu Chínhphủ đã hình thành, đầu tư phát triển nhưng không giữ được vai trò chủ đạo vàphát huy thế mạnh Kéo theo đó, thị trường trái phiếu doanh nghiệp lại kémphát triển do khung pháp lý chưa hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng của thị trường cònyếu kém, thiếu đường cong lãi suất chuẩn, doanh nghiệp và nhà đầu tư cònnon kém về trái phiếu doanh nghiệp

Để thị trường trái phiếu phát triển một vấn đề đặt ra đối với Chínhphủ là phải tái cơ cấu hàng hóa trên thị trường trái phiếu nhằm giải quyếtnhững vấn đề còn tồn tại của trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanhnghiệp trên thị trường

Trang 34

Luận văn “ Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam” tác giả muốn đi

sâu vào tập trung nghiên cứu về cấu trúc thị trường trái phiếu Việt Nam nhằmmục tiêu làm sáng tỏ những vấn đề về lý luận và thực tiễn của thị trường tráiphiếu, nêu lên vị trí, vai trò của thị trường trái phiếu, đánh giá thực trạng và

đề ra giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam, góp phầntừng bước phát triển thị trường vốn và đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho nềnkinh tế trong các giai đoạn phát triển tiếp theo

2 Mục tiêu của đề tài.

- Đánh giá thực trạng phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam baogồm 2 thị trường bộ phận: thị trường trái phiếu Chính phủ và thị trường tráiphiếu doanh nghiệp Việt Nam

- Phân tích mối quan hệ giữa thị trường trái phiếu Chính phủ và thịtrường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam

- Đánh giá kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân dẫn đến

sự kém phát triển của TTTPDN, việc không phát huy được vai trò chủ đạocủa TTTPCP/

- Đề xuất giải pháp cho sự phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam đếnnăm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

a Đối tượng nghiên cứu:

- Thị trường trái phiếu Việt Nam

b Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu các mặt:

* Phạm vi không gian: Thị trường trái phiếu trên thị trường OTC dựatrên sự quản lý của Ủy ban chứng khoán Nhà nước

* Phạm vi thời gian: từ năm 2000 đến năm 2015

* Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở pháp lý cho sựhình thành và phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam, tình hình hoạt động

Trang 35

của thị trường trái phiếu Việt Nam trong thời gian qua Trên cơ sở đó, đề xuấtmột số giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam trong thời gian tới.

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Sử dụng phương pháp thống kê lịch sử và phương pháp tổng hợp số liệu đểđánh giá về tình hình hoạt động của thị trường trái phiếu Việt Nam Dữ liệuđược thu thập từ các trang web uy tín của Việt Nam và Thế giới(http://asianbondsonline.adb.org,http://hnx.vn/,http://www.hsx.vn/,http://vietstock.vn)

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp tổng hợp, phân tích

- Sơ đồ, biểu mẫu

- Sử dụng phần mềm Eview, SPSS, Excel để xử lý số liệu cần phân tích

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.

Luận văn đã hệ thống hóa được một số lý luận cơ bản về thị trường tráiphiếu Phân tích và luận giải có căn cứ khoa học về thực trạng thị trường tráiphiếu ở Việt Nam, đưa ra những đánh giá về kết quả đạt được cũng như nhữngtồn tại của thị trường Thấy được mối quan hệ tương quan giữa các loại hìnhtrái phiếu trên thị trường là trái phiếu Chính Phủ và trái phiếu Doanh nghiệp

Từ đó, đưa ra những dự báo cho sự phát triển của thị trường trái phiếu ViệtNam đến năm 2020 Nêu lên những nguyên nhân và đề ra những giải phápnhằm khắc phục những hạn chế của thị trường trái phiếu ở Việt Nam

6 Kết cấu đề tài.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, danh mục tài liệu thamkhảo, luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về thị trường trái phiếu

Chương 2: Thực trạng thị trường trái phiếu ở Việt Nam

Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam

Trang 36

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

TRÁI PHIẾU

1.1 Tổng quan thị trường trái phiếu

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thị trường trái phiếu

1.1.1.1 Khái niệm thị trường trái phiếu

* Thị trường tài chính

Thị trường tài chính là một bộ phận quan trọng bậc nhất, chi phối toàn

bộ hoạt động của nền kinh tế hàng hóa Thị trường tài chính phát triển gópphần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Thịtrường tài chính giúp quá trình luân chuyển vốn từ nhà đầu tư (người có tiền)đến tổ chức, cá nhân có mục đích cần vốn để phục vụ cho mục tiêu tiêu dùng,đầu tư để phát triển phục vụ sản xuất kinh doanh [16]

Cấu trúc của thị trường tài chính bao gồm:

- Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần: Thị trường nợ là nơi hàng hóađược mua bán tại đó là các công cụ nợ Các công cụ nợ là trái phiếu Chínhphủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh vàtrái phiếu doanh nghiệp Khác với thị trường nợ, thị trường vốn cổ phần là nơimua bán các cổ phiếu, giấy xác nhận cổ phần đóng góp của cổ đông

- Thị trường cấp một và thị trường cấp hai: Thị trường cấp một là nơiphát hành chứng khoán ra lần đầu và thị trường cấp hai là nơi giao dịch cácloại chứng khoán đã được phát hành

- Thị trường tiền tệ và thị trường vốn: Thị trường tiền tệ ( bao gồm thịtrường liên ngân hàng, thị trường hối đoái, thị trường vay nợ ngắn hạn) là thịtrường tài chính trong đó các công cụ ngắn hạn (có kỳ hạn dưới một năm)được mua bán Thị trường vốn (gồm thị trường cho thuê tài chính, thị trường

Trang 37

thế chấp và thị trường chứng khoán) là thị trường cung cấp vốn trung hạn vàdài hạn cho nền kinh tế.

- Thị trường các công cụ dẫn suất: là nơi các chứng khoán phái sinhđược mua và bán Tiêu biểu cho các công cụ này là hợp đồng kỳ hạn, hợpđồng quyền chọn Thị trường này ngày càng trở nên quan trọng đối với cácnhà quản trị tài chính

Sơ đồ 1.1: Vị trí của thị trường trái phiếu trong thị trường tài chính

Qua sơ đồ biểu thị vị trí của thị trường trái phiêu trong thị trường tàichính, thị trường trái phiếu là một bộ phận của thị trường vốn Thị trường vốnbao gồm thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần và thị trường các công cụdẫn suất Thị trường nợ là thị trường mà hàng hóa được mua bán tại đó là cáccông cụ nợ Tiêu biểu cho các công cụ nợ là tín phiếu (ngắn hạn) và trái phiếu(trung và dài hạn) Thị trường vốn cổ phần là nơi mua bán các cổ phiếu, giấyxác nhận cổ phần đóng góp của cổ đông Qua những nội dung trên, ta có thểhình thành mối quan hệ và vị trí của thị trường trái phiếu trong thị trương tàichính, từ đó có khái niệm về thị trường trái phiếu

Trang 38

* Khái niệm thị trường trái phiếu: Thị trường trái phiếu là một bộ phận của thị trường tài chính, ở đó các loại trái phiếu được mua bán, trao đổi và giao dịch.

1.1.1.2 Đặc điểm của thị trường trái phiếu:[8]

Thứ nhất, thị trường trái phiếu là nơi mua bán, trao đổi, giao dịch các

công cụ nợ trung và dài hạn, bao gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chínhquyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp Tại thị trường này nguồn vốnđược huy động có chi phí rẻ hơn so với thị trường cổ phiếu Các công cụ nàyđược đảm bảo thanh toán trước, do vậy có độ an toàn khá cao, đặc biệt là tráiphiếu Chính phủ Trái phiếu thường có thời hạn xác định, do vậy, mặc dù quy

mô của thị trường là rất lớn, song hàng hóa trên thị trường thay đổi liên tục.Trái phiếu mới phát hành sẽ thay thế cho trái phiếu đáo hạn và quá trình đódiễn ra không ngừng Thậm chí có những loại trái phiếu được phát hànhkhông có ngày đáo hạn Đặc điểm này gắn thị trường giao dịch với thị trườngphát hành trái phiếu

Thứ hai, quy mô của thị trường trái phiếu rất lớn Thị trường trái phiếu

thường có quy mô lớn gấp nhiều lần thị trường cổ phiếu Ở Mỹ, thị trườngtrái phiếu doanh nghiệp có quy mô lớn gấp đôi so với thị trường cổ phiếu,còn thị trường trái phiếu Chính phủ và trái phiếu chính quyền địa phương cóquy mô lớn gấp hơn chục lần so với thị trường cổ phiếu [15] Để tiết kiệmchi phí phát hành, các đợt phát hành trái phiếu thường có quy mô rất lớn vớicác phương thức thành toán đa dạng Đặc điểm này yêu cầu các nhà đầu tưtham gia thị trường, đặc biệt là các nhà đầu tư trên thị trường sơ cấp phải cólượng vốn đủ lớn mới có thể tham gia liên tục vào thị trường phát hành vàgiao dịch trái phiếu

Thứ ba, thị trường thường xuyên giao dịch với khối lượng và giá trị lớn

nên thành viên tham gia thị trường chủ yếu là trung gian tài chính, do vậy, thị

Trang 39

trường trái phiếu thường được tổ chức theo mô hình thị trường OTC vớiphương thức giao dịch chủ yếu là phương thức thỏa thuận, với cách thức vàthời gian thanh toán hết sức linh hoạt Các ngân hàng thương mại thường đảmnhiệm vai trò là nhà tạo lập thị trường trái phiếu

1.1.1.3 Phân loại thị trường trái phiếu [8][5]

* Thứ nhất, phân loại theo quá trình luân chuyển vốn Theo tiêu thức

này, thị trường trái phiếu bao gồm 2 loại thị trường là thị trường sơ cấp và thịtrường thứ cấp

- Thị trường sơ cấp: là thị trường thực hiện giao dịch, mua bán trái

phiếu phát hành lần đầu Mục đích của thị trường này là phục vụ nhu cầu huyđộng vốn dài hạn cho Chính phủ hoặc công ty Có một số hình thức phát hànhchủ yếu như sau:

+ Phát hành thông qua Kho bạc nhà nước đối với trái phiếu Chính phủ+ Phát hành qua các đại lý là những định chế tài chính trung gian

+ Bảo lãnh phát hành

+ Đấu thầu qua Ngân hàng nhà nước và trung tâm giao dịch chứng khoán

- Thị trường thứ cấp: Là thị trường giao dịch, mua bán các loại trái

phiếu đã phát hành Mục đích của thị trường thứ cấp là cung cấp khả năngthanh khoản cho trái phiếu đã được phát hành trên thị trường sơ cấp Mặc dùkhông trực tiếp huy động vốn dài hạn nhưng thị trường thứ cấp đóng vai tròrất quan trọng Không có thị trường thứ cấp phát triển, thị trường sơ cấp khóthu hút được nhà đầu tư và họ lo ngại không thể chuyển đổi trái phiếu thànhtiền mặt khi cần thiết

* Thứ hai, phân loại theo hình thức tổ chức thị trường Bao gồm:

- Thị trường tập trung: Là thị trường mà các trái phiếu được giao dịch

theo phương thức khớp lệnh hoặc thỏa thuận tại một địa điểm tập trung là Sởgiao dịch chứng khoán (SGDCK) Hoạt động trên thị trường này, các nhà đầu

Trang 40

tư phải mở tài khoản thanh toán và lưu ký chứng khoán, phải ký hợp đồngkinh doanh với các công ty chứng khoán, các công ty môi giới Khi có nhucầu mua bán chứng khoán, nhà đầu tư sẽ ủy quyền cho các công ty chứngkhoán, các công ty môi giới đại diện cho họ thực hiện mua bán chứng khoán.Như vậy, tại thị trường tập trung, chỉ có các thành viên chính thức mới đượctrực tiếp thực hiện các giao dịch tại sàn, các thành viên khác bắt buộc phảithực hiện giao dịch thông qua các thành viên chính thức của thị trường

Để được giao dịch tại thị trường chứng khoán tập trung thị trái phiếuphải niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Sở giao dịch chứng khoán đượcđặt dưới sự kiểm soát của Ủy ban chứng khoán Nhà nước và các giao dịchphải tuân theo các quy định của Nhà nước về chứng khoán và thị trườngchứng khoán

- Thị trường phi tập trung (OTC) Thị trường phi tập trung hay còn gọi

là thị trường OTC là thị trường của các nhà buôn, những người tạo lập thịtrường Trong đó, việc giao dịch mua bán chứng khoán không diễn ra tại mộtđịa điểm tập trung mà thông qua hệ thống máy tính nối mạng giữa các thànhviên của thị trường Thông thường, khối lượng giao dịch trên thị trường OTCrất lớn Việc mua bán trên thị trường OTC được thực hiện thông qua thươnglượng, mặc cả giữa bên mua và bên bán Thị trường OTC không có sàn giaodịch cũng như quầy giao dịch các loại trái phiếu

*Thứ ba, phân loại theo phương thức giao dịch Gồm thị trường giao

ngay và thị trường kỳ hạn

- Thị trường giao ngay: Là thị trường mua bán trái phiếu theo giá tại

thời điểm giao dịch nhưng việc thực hiện thanh toán và giao hàng có thể diễn

ra sau đó một vài ngày theo thỏa thuận

- Thị trường kỳ hạn: Là thị trường mua bán trái phiếu theo một loại hợp

đồng định sẵn, giá cả được thỏa thuận trong ngày giao dịch, nhưng việc thanhtoán và giao hàng xảy ra trong một thời hạn ở tương lai

Ngày đăng: 02/11/2016, 12:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Vị trí của thị trường trái phiếu trong thị trường tài chính - Luận văn thạc sỹ - Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
Sơ đồ 1.1 Vị trí của thị trường trái phiếu trong thị trường tài chính (Trang 37)
Bảng 2.1. Kết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ năm 2010 - 2014 - Luận văn thạc sỹ - Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
Bảng 2.1. Kết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ năm 2010 - 2014 (Trang 84)
Bảng 2.2 : Kết quả phát hành trái phiếu Chính phủ qua bảo lãnh từ 2000-2014 - Luận văn thạc sỹ - Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
Bảng 2.2 Kết quả phát hành trái phiếu Chính phủ qua bảo lãnh từ 2000-2014 (Trang 86)
Bảng 2.3: Giá trị phát hành trái phiếu đô thị TP.HCM - Luận văn thạc sỹ - Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
Bảng 2.3 Giá trị phát hành trái phiếu đô thị TP.HCM (Trang 89)
Bảng 2.6. Một số đợt phát hành trái phiếu năm 2014 – 2015 Tổ chức phát hành Giá trị - Luận văn thạc sỹ - Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
Bảng 2.6. Một số đợt phát hành trái phiếu năm 2014 – 2015 Tổ chức phát hành Giá trị (Trang 94)
Bảng 2.7. Thực trạng phát hành trái phiếu của hệ thống ngân hàng STT Tổ chức phát hành - Luận văn thạc sỹ - Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
Bảng 2.7. Thực trạng phát hành trái phiếu của hệ thống ngân hàng STT Tổ chức phát hành (Trang 95)
Bảng 2.8: Giao dịch outright trái phiếu theo kỳ hạn - Luận văn thạc sỹ - Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
Bảng 2.8 Giao dịch outright trái phiếu theo kỳ hạn (Trang 102)
Bảng 2.10: Quy mô giao dịch trái phiếu từ 6/2014 đến 6/2015 - Luận văn thạc sỹ - Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
Bảng 2.10 Quy mô giao dịch trái phiếu từ 6/2014 đến 6/2015 (Trang 104)
Bảng 2.11. Tình hình giao dịch trái phiếu tại SGDCK Hà Nội năm 2000 – 2014 Năm - Luận văn thạc sỹ - Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
Bảng 2.11. Tình hình giao dịch trái phiếu tại SGDCK Hà Nội năm 2000 – 2014 Năm (Trang 106)
Bảng 2.13. Khối lượng giao dịch TPCP và TPDN Năm Trái phiếu - Luận văn thạc sỹ - Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
Bảng 2.13. Khối lượng giao dịch TPCP và TPDN Năm Trái phiếu (Trang 109)
Bảng 2.15: Kết quả đấu thầu tại SGDCK Hà Nội năm 2015 - Luận văn thạc sỹ - Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
Bảng 2.15 Kết quả đấu thầu tại SGDCK Hà Nội năm 2015 (Trang 117)
Bảng 2.16: Quy mô thị trường trái phiếu - Luận văn thạc sỹ - Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
Bảng 2.16 Quy mô thị trường trái phiếu (Trang 121)
Bảng 3.1. Tình hình hoàn thiện khung pháp lý của thị trường trái phiếu - Luận văn thạc sỹ - Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam
Bảng 3.1. Tình hình hoàn thiện khung pháp lý của thị trường trái phiếu (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w