Nay, với yêu cầu mới, chúng tôi sửa chữa, bố sung các ứng dụng hiện đại trong nền công nghiệp chế tạo ô tô và động cơ nổ, cụ thể như hệ thống đánh lửa điện dung C.D.I áp dụng cho xe gắ
Trang 1KỸ THUẬT SỬA CHỨA
Ô T è i/À ĐÔNG Cơ NỔ HIỆN ĐẠI
Tập I ĐỎNG C ơ XĂNG
NHÀ XUẤT BAN ĐỎNG NAI
1998
Trang 2M ã số ph ân loại : J C 5.5
Trang 3NGUYÊN OANH
Tốt nghiệp sư phạm dạy nghề tại Táy Đức Nguyên trưởng xưởng Cơ khí ôtô trường Kỹ thuật Qui Nhem,
trưởng ban Động cơ trường Kỹ Thuật Cao Thắng
Trưởng cơ sở dạy máy nổ An Phú
KỸ THUẬT SỬA CHỮA
O TOVA ĐỘNG C ơ NỔ HIỆN ĐẠI
T Ậ P 1
ĐỘNG cor XĂNG
(Tái bản ỉần 4, có sửa chữa, bổ sung)
□ Cẩm nang của học sinh và sinh viên ngành sửa chữa ôtô
□ Giáo trình cần thiết của các lớp ngắn hạn sửa chữa ôtô
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO :
- AUTOM OTIVE M ECH AN ICS của W illiam H
Crouse, n h à x u ấ t b ả n M cG raW - H ill Book Com pany,USA
AUTOM OTOR của W ern er Schw och, n h à x u ấ t b ản
V erlag W illing un d Co E u ro p a - L e h rm ittel O.H.G Đức
- AUTOM OTIVE E N G IN E S M AIN TEN A N CE AND
R EPA IR của Irv in g F razee, E a rl L Bedell và E rn e s t
V enk, n h à x u ấ t b ản A m erican T echnical Society,Chicago USA
- CẤU TẠO Ô TÔ, n h à x u ấ t b ả n Công n h â n kỹ th u ậ t
Trang 5Ldl nỏl đ âu
Được may mắn phục vụ liên tục trong ngành đào tạo, dạy nghề từ những năm 60, chúng tôi hiểu nguyện vọng cứa đa số học siụh và cứa nhiều người sử dụng ô tô, muốn có một bộ giáo trình đáp ứng yêu cầu tìm hiểu về kỹ thuật sửa chữa ô tô uò động cơ
nổ Bộ giáo trình phái được biên soạn cô đọng, đầy đú những điều muốn biết và cần biết, in ấn rõ ràng, có nhiều hình vẽ minh họa
cụ thê, trình bày khúc chiết, và nhất là hành văn gọn, đơn gián, bình dân, dễ tiếp thu.
Trên tinh thần đó, chúng tôi cố gắng đúc kết kinh nghiệm giáng dạy lý thuyết và thực hành sửa chữa, đồng thời tham khảo một số lớn tài liệu nước ngoài đế biên soạn bộ giáo trình:
"Kỹ t h u â t s ử a c h ữ a Ồ tô v à Đ ộng cơ nổ h iệ n đại"
Thực tế, bộ giáo trình này đă được lưu hành nội bộ dưới hỉnh thức in ronéo tà năm 1980, đữ được đa số bạn đọc hoaìị nghênh
và cỗ vũ Nay, với yêu cầu mới, chúng tôi sửa chữa, bố sung các ứng dụng hiện đại trong nền công nghiệp chế tạo ô tô và động cơ
nổ, cụ thể như hệ thống đánh lửa điện dung C.D.I áp dụng cho
xe gắn máy, đánh lứa điện tử không tiếp điểm trên động cơ ô tô,
hệ thống phun xăng điện tử EFI điều khiển bằng bộ xử lý vâ điều khiển trung ương ECU
Để tiện lợi cho bạn đọc, bộ sách được in ấn thành 4 tập :
Tập 1 : Đ ộng c ơ x ăn g
Tập 2 : Đ ộ n g c ơ D iesel.
Tập 3 : T r a n g b ị đ iệ n ô tô.
Tập 4 : H ệ th ố n g k h u n g ,g ầ m b ệ ô tô.
Mỗi chương được biên soạn với ba nội dung cụ thê : Nguyên
lý kết cấu, nguyên lý vận chuyển và phần trọng tâm là phương
8
Trang 6pháp kiểm tra, bảo trì sửa chứa Bộ giáo trình này được biên soạn nhằm phục vụ các bạn đọc sau đây :
- Sinh viên khoa Động lực và ồ tô máy kéo.
- Học sinh hệ công nhân sửa chữa ô tô và động cơ nổ.
- Các lớp đào tạo ngắn hạn của các trung tâm dạy nghề và các trường tư dạy nghề động cơ nổ.
- Các bạn đang sử dụng ồ tô.
Sau tám năm phát hành, chúng tối đã nhận được khá nhiều lời hoan nghênh cổ vũ cứa bạn đọc X in chân thành cảm ơn quý bạn.
Dĩ nhiên tập giáo trình vẫn còn nhiều sai sót, xin hoan nghênh mọi sự góp ý của bạn đọc thân mến.
NGUYỄN OANH
Trang 7I AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XUỞNG SỬA CHỨA Ô TÔ, MÁY Nổ :
Một sô' tai nạn thường xảy ra trong công tác sửa chữa ô tô máy nổ và biện pháp đề phòng các tai nạn đó, có thể nhấn mạnh và tóm gọn như sau :
b Nếu bàn tay bị vây axít của ắc quy phải rửa tức thì với nước lã
c Không nên sờ mó vào ôhg thoát, ôhg góp hơi thoát và các bộ phận nóng của động cơ
2 Đề p h ò n g v ậ t n ặ n g rơi : (Hình lb)
Hình 1b : Không nên đứng duôi vật nặng dang troo.
1
Trang 8a Khi nâng các vật nặng như bloc máy, hộp số’ ô tô, phải biết chắc dây xích pa lăng tốt, được khóa cứng bảo đảm và không bị quá tải.
b Không nên tin tưởng vào con đội hay pa lăng lúc đang treo lơ lửng vật nặng, phải dùng khôi gỗ lớn hay con đội cố định an toàn kê thêm dưới vật nặng
c Không được chui xuông gâm xe lúc đang đội xe lên
d Nếu đã nâng hai bánh xe trước ô tô lên khỏi m ặt nên xưởng thì phải dùng khối gỗ tam giác chêm chặn hai bánh xe sau đề phòng
xe di chuyển (Hình la)
Hình 1a : Kê kích, dội xe an toàn
đ Nếu phải nằm dưới gầm xe sửa chữa, cần lưu ý bàn chân và cẳng chân có th ể bị xe khác chạy ngang cán phải
3 P h ò n g c h á y c h ữ a c h á y (PCC C ) :
a Bộ chế hòa khí bị rò xăng sẽ bùng lửa rất nhạy trên động cơ nóng Không nên cho động cơ vận hành với mức ga trên mức cầm chừng (Ralenti) trong lúc nắp buồng phao (bình giữ mực) của bộ chế hòa khí đang mở
Phải trang bị đủ phương tiện PCCC trong xưởng sửa chữa ô tô (Hình lc)
Hình 1c : Bình chứa Catbônic loại 30kg, PCCC di dộng.
b Không nên dự trữ nhiêu xăng trong xưởng
c Chỉ chứạ đựng xăng trong những can an toàn chuyên dùng
Trang 9d Phải ghi rô từng loại nhiên liệu trên các thùng chứa, đê phòng nhầm lẫn gây nạn cháy.
đ Không được dùng xăng để rửa dụng cụ và chi tiết máy hoặc để tẩy dầu mđ trên quần áo Nên dùng đầu lửa hoặc dầu Gas - Oil để rửa
e Cấm không được dùng xăng để rửa tay
f Nếu quần áo bị vấy xăng phải thay, vì xăng làm hại da
g Phải vứt bỏ giẻ lau máy vây xăng trong những thùng rác có nắp đậy kín an toàn
h Khi sang sớt xăng từ thùng chứa này sang can chứa kia, phải bảo đảm có lỗ thông hdi cần thiết (Hình ld)
Hình 1Ơ : Dầu mở vấy trên nền xuờng là nguyên do gây ra tai nạn.
i Bố trí các bình chữa cháy vào nhứng nơi thích hợp tiện lợi nhất trong xưỗng để dễ sử dụng khi khẩn trương Chữa cháy xăng dầu chỉ được phép dùng bọt Cac bon Đioxide, nghiêm cấm dùng nước trong trường hợp này
j Nếu phải cho động cơ vận hành thử nghiệm trong xưởng, cần phải nốì dài ông thoát cho xả hết khí thải ra ngoài trời tránh nhiễm khí độc CO
4 Đề p h ò n g đ iện g iật :
a Khi phải sửa chứa ngay trên xe lúc động cơ không vận hành, nên tháo dây cọc ắc quy và cách điện đầu dây
b Phải bảo đảm cách điện tốt các dây nối điện (Hình lc)
c Các dụng cụ dùng điện như máy khoan điện, máy mài cầm tay phải
Trang 10Hình 1c : Phải bào dàm cách diện tốt các thiết bị dùng diện.
5 Đ ề p h ò n g b ị sây sư ớ t v à đ ứ t ta y :
a Để tránh bị đứt tay khi tháo ráp bóng đèn và kính hội tụ đèn pha
ô tô phải cẩn thận tôl đa, nên dùng đúng dụng cụ cần thiết để tránh tai nạn và hư hỏng
b Phải cẩn thận lúc đóng các cửa kính ô tô
c Cẩn thận tôl đa khi tháo gỡ thay các kính vỡ ô tô
6 Q uay M ani V en khởi đ ộ n g m áy :
a Dùng tay quay (Maniven) đúng kỹ thuật, bảo đảm an toàn Đứng dạng hai chần vững, giật tay quay ngược lên để quay trục khuỷu, không được đẩy tay quay xuôhg
b Trước khi quay máy phải bảo đảm hộp sô' đang ở vị trí tử điểm, và tầm đánh lửa Delco đúng điểm sớm cần thiết
c Ỡê phòng trục khuỷu quay ngược lui làm gáy tay, không nên quay tít tròn vòng tay quay
7 N ân g , b ê v ậ t n ă n g :
Trong trường hợp phải nâng vật nặng cồng kềnh, nên chịu đựng sức nặng bằng hai chân, không nên dùng lưng để tránh thương tích cột sống Nếu được, nên dùng cần trục pa lăng hay con đội Vật nặng quá phải nhờ người giúp sức
Trang 11c Không được lau chùi các bộ phận đang quay với giẻ lau máy.
d Không nên đặt bàn tay nơi bản fê cửa ô tô lúc lau chùi kính xe hoặc làm các việc tương đương
9 H àn điện, h à n gió đ á tro n g xưởng ô tô :
a Nghiêm câún tiên hành hàn điện hay gió đá ngay trong phân xưởng sơn xe Bụi sơn có thể bén lửa trong khoảng cách ngắn
b Không được vứt bừa bãi các chi tiết kim loại nóng trên mặt nền xưởng
c Bắt buộc học sinh mang kính bảo hộ khi tiến hành công tác hàn (Hình lg)
Hình 1g : Phải mang bao tay và mặt nạ bảo hộ lao dộng lúc hàn diện.
c Phải cho máy hút bụi hoạt động khi tiến hành sơn xe Không khí
có lẫn bụi sơn rất nguy hại đôi với hệ thống hô hấp
11 Lưu ý kh i n ân g , tr ụ c v à đội xe :
a Chốt khóa an toàn của pa lăng cần trục phải bảo đảm tôi đa trước khi sử dụng, <fê phòng vật nặng rơi đột xuất
b Trước khi nâng đội xe lên phải bảo đảm hộp số’ xe đang vị trí tử điểm, khóa công tắc đã ngắt điện, thắng tay được kéo đúng vị trí
c Kiểm tra việc hãm cứng các bánh xe trước khi nâng xe lên
11
Trang 12d Tránh xa vùng dưới gầm xe trong lúc đang nâng xe lên hay đang
hạ xe xuông
12 A n to à n ch o th iế t bị bôi tr ơ n v à m áy n é n gió :
a Thường xuyên chăm sóc quan sát các ông dẫn khí nén Thay mới các ông dẫn khí cũ bị khuyết tậ t dề phòng bị nổ tung dưới áp suất
b Nghiêm cấm việc đùa giỡn vô ý thức với các ống dẫn khí nén hoặc vói thiết bị bôi trơn cao áp Dùng ông nén khí để thổi sạch bụi dơ trên quần áo, trên dầu tóc là việc làm vỏ cùng nguy hiểm
c Nghiêm cấm học sinh đùa nghịch bằng cách chĩa thẳng vòi phun dầu mỡ vào người khác Áp suất cao của thiết bị bôi trơn có th ể gây thương tích cho mặt và cơ thể
13 Bơm hơi b á n h x e ô tô :
a Thương xuyên kiểm tra áp kế của máy bơm hơi khí nén bảo đảm hoạt động đúng yêu cầu kỹ thuật
b Căn dặn học sinh không được đặt m ặt mình gân kê bánh xe ô tô lúc đang bơm hơi Bánh xe có th ể bị n ể tung rấ t nguy hiểm'
c Học sinh phải báo cáo dây đủ lên giáo viên của mình về các dụng
cụ hư hỏng thiếu an toàn
15 V ấn đ ề đ ù a n g h ịc h c ủ a h ọ c s in h : Trong xưởng ô tô, tuyệt đôi cấm học sinh đùa nghịch như chạy nhảy, đấm đá nhau, ném dụng cụ vào nhau Hành động vô ý thức này sẽ gây ra nhiêu hậu quả tai hại
16 M ột s ố n g u y ê n tá c a n to à n tổ n g q u á t :
a Trong xưỏng ô tô, cũng như trong xưởng trường, phải lây chìa khóa
ra khỏi ổ khóa công tắc xe và giao cho trưởng xưởng
b Trong xưởng trường học sinh không được phép tự mình khỏi động động cơ nếu không có phép củà giáo viên
c Nên bố trí và chỉ cho phép một học sinh duy nhất làm việc bên trong xe ô tô trong thời gian quy định
12
Trang 13II DỤNG CỤ THÁO RÁP :
A B ù lon, đ ai ốc : (Hình 2)
Hình 2 : Các loại đai ốc, đình vít và bulon
DINH VÍ'
BULON KHOEN CHẬN NGOÀI CHỖT CLAVÉT
Trên động cơ, các chi tiết được lắp ghép gắn chặt với nhau nhờ : Bu lon, đinh vít, đai ốc, Gujon, Rônđen, khoen chận, chốt Clavét
1 Đ inh v ít : Đinh vít ráp xuyên qua chi tiết A vặn vào ìỗ gai của chi tiết B để siết chặt A với B không cho trượt lên nhau
2 Bú lon : Bù lon : được ráp xuyên qua hai chi tiết A, B Lực siết đai
ốc sẽ kẹp cứng hai chi tiết này vào nhau
3 Đ ai Ốc : Đai ốc thông thường có dạng lục giác Loại đai ốc xẻ rãnh dùng chung với chô't bi (goupille) để hãm cho đai ốc không tự tháo Các đai ốc khác được hãm nhờ Ronđen xẻ Một phương án khác là dùng đai
Ốc hãm đai ốc Đai ốc thứ hai siết chồng để khóa cứng đai ốc thứ nhất
4 G ujon : Để siết chặt chi tiết A lên chi tiết B có kích thước lổn như nắp quy lát người ta quy dùng Gujon Gujon là một thanh thép tròn hai đầu đều được ven gai, một đầu ráp xuyên qua chi tiết A vặn vào lỗ gai chi tiết ỗ, đầu kia siết đai ốc
5 R ôn đ e n h ãm (R ondelle G row er) : Ronđen hãm có tính đàn hồỉ
Đó là một vòng của lò xo ruột gà cắt ra có chiêu xoắn qua phải, khi ráp,
nó được đặt giữa đai ốc và mặt phẳng chi tiết Nhờ miệng cắt và sức đàn
13
Trang 14hồi của Rônđen nên ôc không tự tháo ra được.
6 K h o en c h ậ n (s n a p rin g ) : Loại khoen chặn ngoài được ráp trên rãnh trục để giữ bánh răng không cho trượt dọc trên trục
Loại khoen chận trong được ráp trong rãnh lỗ trục để ngăn trục di chuyển ra vào, ví dụ Piston Muôn tháo ráp khoen phải dùng kêm đặc biệt
7 C h ố t C lav ét : Chốt Clavét dùng để cô' định bánh trơn, buli, hay bánh răng trên trục xoay Chốt dạng dĩa và song song được dùng nhiêu trong kết cấu động cơ xăng Ví dụ vô lăng Honda gắn cứng trên cốt máy nhờ chốt Clavét và đai ốc
B D ụ n g cụ th á o r á p đ ô n g cơ : (Hình 3)
1 T u a v ít : Tua vít dùng cho các con vít xẻ rãnh, loại tua vít PAKE dùng cho loại vít 4 khía Sử dụng tua vít nên lưu ý : Chọn tua vít đúng
cỡ thích hợp - không được sử dụng tua vít làm cây xeo, cây đục
Khi cần mài phải mài đứng kỹ thuật, hai mặt bên lưỡi tua vít gần song song chứ không nhọn bén như mũi đục
Hình 3 : Tua vít
14
Trang 152 Các loại kềm : Hình 4 trình bày 4 loại kềm thường dùng của người thợ máy : Kêm thông dụng, kẽm mỏ nhọn, kêm răng, kềm Pờ - gô (Peugeot)
Để bảo vệ răng trong của kêm không nên dùng kềm để cặp các vật thép cứng Không được dùng kêm thay chìa khóa để vặn bù lon đai ôc vì sẽ làm tròn đầu lục giác đai ốc.
Hình 4 : Các loại kềm thông dụng của nguôi thợ máy.
3 C ác loại c h ìa k h ó a : (Hình 5)
a C hìa k h ó a m iện g (Hình 5a) : Sử dụng cho đai ốc lục giác Chìa khóa hệ MÉT được ghi số chẵn đơn vị LY, mỗi bộ thường có 9 cái từ 8 đến 26 ly Nếu hệ INCH thì ghi phân sô' ví dụ chìa khóa cỡ 7/16, 1/2 có nghĩa là 7/16, 1/2 của một INCH (25,4 ly) Cạnh miệng chìa khóa lệch 15° đôi với cán để xoay trở dễ nơi hẹp
15
Trang 16b C hìa k h ó a v ò n g (Hình 5b) : Hai dầu kích thước khác nhau, thành chìa khóa mỏng nên dùng được nơi chỗ hẹp Loại này bám 6 cạnh ốc nên tốt hơn loại khóa dẹp.
Hình 5b : Một bộ chìa khóa vòng.
c C h ìa k h ó a v ò n g m iện g (Hình 5c) : Đầu vòng, đầu miệng có cùng kích thước Tháo ốc lần đầu và siết ốc lần cuôì ta sử dụng đầu VÒNG vì bảo đảm bám chắc ôc ơân xoay ra hay siết vào nhanh ta dùng phía đầu MIỆNG
Hình 5c : Bộ chìa khóa vòng miệng
d K h ó a Ống (Hình 5đ) : Còn gọi là khóa TÍP (Tube), loại này hiện đại hơn loại khóa vòng, dùng chung với các loại cán siết và cây nôi
Trang 17CẦN SIẾT DẦU TRƯỢT
Hình 5d : Hộp chìa khóa tip và cấc loại cấrí-siẹir
17
Trang 18e M ỏ lé t (Hình 5e) : Kết cấu mỏ lét có hai Hàm : Hàm cô' định dính liên với cán Hàm dilìộng chỉnh vô ra được nhd trục vít Bộ mỏ lét thường
có 5 cây hề dài khác nhau : 10, 15, 20, 25 và 30 Cm Khi sử dụng phải đặt th ế nào cho sức chịu đựng dồn vào hàm cô' định và hai hàm phải ngặm sít đầu ốc Sử dụng chìa khóa các loại nên nhớ mây điêu :
- Khổng được nốì dài cán chìa khóa để SIẾT bù lon
- Chìa khóa phải đúng cỡ ốc
- Không dùng búa gõ lên chìa khóa
- Siết hay mở phải thao tác ỏ th ế KÉO chứ không được đẩy
Hình 5g : Giới thiệu loại chìa khóa đặc biệt gọi là chìa khóa lục giác chìm Dụng cụ này dừng để tháo và siết các ẹon vít có đầu lõm lục giác Loại vít này được dùng cho các chi tiết quay khống bị vướng
Trang 19III TRANG THIẾT BỊ CỦA XUỞNG SỬA CHỮA Ô TÔ HIỆN ĐẠI :
A T h iết bị n â n g đội xe, b à n é p (C a r H oists) (Hình 6)
1 Đội dầu có bánh xe và đội đầu xách tay 4T
2 Đội thủy lực chuyên dùng nắn thùng xe (Porto - Power)
3 Bàn nâng xe thủy lực hai trụ vận hành bằng điện (Twin - Post Hydraulic Hoists electrically operated)
4 Pa Lăng và cần trục di động (Chain Hoists and Portable Hoists)
5 Xe nâng hàng (Fork Lift)
6 Bàn ép thủy lực (Arbor Press)
Trang 20B D ụ n g c ụ c ắ t g ọ t (C u ttin g Tools)
1 Máy tiện
2 Dụng cụ nạo gờ và khớp nơi miệng Xy lanh
3 Máy tiện Tăm bua bánh xe (Hình 7a)
4 Dụng cụ đánh bống xy lanh thắng
5 Máy mài lợi Xu páp và mài bệ Xu páp
6 Máy xoáy Xy lanh
7 láy xoáy Palier (Main Bearing Bore Alignement) Thiết bị mài tán đinh bô' thắng
B
Hình 7a : Mấy tiện vót tam bua bánh xe ô tô.
20»
Trang 21c T h iết bị tr ắ c nghiệm (T estin g E q u ip m en t)
1 Thiết bị trắc nghiệm công suất động cơ xe ô tô (Chassis Dynamometer)
2 Thiết bị trắc nghiệm đầu chia lửa Delco (Distributor Tester)
3 Băng kiểm tra điện ô tô (Electric Test Bench)
4 Thiết bị kiểm tra ắc quy
5 Đồng hồ đo chân không và áp suất
6 Đồng hồ đo vận tốc (Tachometer)
7 Thiết bị kiểm tra Rô tô Máy phát điện (Growler)
8 TỈiiết bị phân tích khí thải ô tô (Exhaust Gas Analyzer)
9 Máy chùi sạch và kiểm tra Bugi
10 Đèn hoạt nghiệm (Timing Light)
11 Thiết bị cân bằng bánh xe (Wheel Balancer)
12 Thiết bị cân và kiểm tra hệ thống lái xe (Wheel Aligner)
13 Dụng cụ kiểm tra lực căng của lò xo
14 Băng kiểm tra, điêu chỉnh Bơm cao áp và Kỉm phun nhiên liệu Diesel
D Dụng cụ đo kiểm
1 Thước cặp 1/10 và 1/20 ly
2 Các cỡ Palmer đo trong và đo ngoài
3 So kế và đồng hồ 80 chuyên dùng đo đường kính Xy lanh
4 Các loại lá cỡ đo (jeu de cales) (Hinh 7b)
5 Vôn kế và Am pe kế DC
Trang 22E D ụ n g c ụ th á o r á p : (Hình 7c)
1 Các loại chìa khóa Miệng, chìa khóa Vòng, Khóa Tube hệ LY và hệ INCH
22
Trang 232 Các loại kềm thông dụng và chuyên dùng.
3 Các loại cảo Bu li, cảo bánh răng và bạc đạn (vòng bi)
4 Thiết bị rửa sạch dầu mỡ chi tiết máy (Hot Degreasing Tanks)
5 Bàn kẹp thông thường và các loại bàn kẹp chuyên dùng
6 Dụng cụ tháo ráp Bạc Xéc Măng
G T h iết bị sơn v à sử a ch ữ a th&n x é
1 Thiết bị sơn xe và sây khô sơn xe bằng tia hồng ngoại
2 Pistôlê sơn
3 Quạt thoát hơi phòng sơn
4 Máy hứt bụi sơn
5 Máy mài cầm tay gắn dĩa giấy nhám
6 Máy hàn điện và hàn gió đá, kính và mặt nạ an toàn
IV CẤU TẠO CHUNG CỦA Ồ TÔ :
- Loại rất lớn có tính cơ động cao, sức chở trên 15 tấn
Hình 8a : sắp xép một số dụng cụ sửa chữa thấn xe.
Trang 2410 Nút kéo cảnh buòm giò k',ìờì động
11 Của số lấy hoi ẵm
12 Cần thắng tay
13 Khoang chúa ơảy cấp và các cần điều khiển
14 Núm điều khiển nhiệt độ
15 Bình ắc quy
16 Ông dẫn hoi nóng suởl ấm Ca tìin
17 Thanh xoện
Trang 26b ô tô chở khách : được chia ra hai loại : Ô tô du lịch và ô tô buýt.Theo dung tích làm việc của Xy lanh động cơ, ô tô du lịch có th ể chia
ra các loại sau đây :
- Ô tô du lịch rấ t nhỏ, dung tích làm việc dưới 1,2 lít
- Ồ tô du lịch nhỏ, dung tích làm việc từ 1,2 - 1,8 lít
- Ô tô du lịch trung bình, dung tích làm việc từ 1.8 - 3,5 lít
- Ô tô du lịch lớn, dung tích làm việc trên 3,5 lít
Trang 27- Ô tô buýt hay xe ô tô Ca được phân theo chfêu dài eó mây loại sau đây :
- Loại rất nhỏ có chiêu dài dưới 5 mét
- Loại nhỏ có chiêu dài từ 6 - 7,5 mét
- Loại trung bình dài từ 8 - 9,5 mét
a Động cơ : là nguồn năng lượng cơ khí, tạo công đẩy xe di chuyên
b Hệ thống khung gặm bệ (sát xi) : Là tổng hợp các cơ câu dùng để truýên momen xoắn từ động cơ tới các bánh xe chủ động Hệ thông này gồm ba nhóm cơ cấu : Cơ câu truyền động (the power train), phần di động
và cơ cấu lái xe
- Cơ cấu truyền động của ô tô dùng để truỳên mômen xoắn từ động
cơ tới các bánh xe dẫn động, đồng thời cho phép thay đổi độ lổn và chiều hướng của mômen xoắn, gồm các bộ phận sau đây : Bộ li hợp, hộp số,
truyền động cạt đăng, bộ truýên động chính, bộ vi sai và các bán trục
- Phần di động của ô tô gồm khung xe, cầu trước, cầu sau, cơ câu treo
xe, giảm xóc và bánh xe
1- Dộng co 2- Thản xe 3- Thùng nhiên liệu 4- Lò xo sau 5- cầu dẫn dộng sau 6- Truyền dộng cạt dăng 7- Hộp sô 8- Bộ II hợp 9- ổng giảm xóc. 27
Trang 28- Cơ cấu lái xe bao gôm hệ thống lái xe, hướng dẫn xe theo ý người lái
và hệ thông thắng xe
c Thân xe dùng để chuyên chỏ hàng hóa, người lái xe và hành khách.Trên phần lổn ố tô, động cơ được lắp đặt phía trước, và cầu xe dẫn động đặt phía sau như giới thiệu nơi các hình 8b và 8c
Loại ộ tô du lịch và xe ca loại nhỏ hiệu Volkswagen (Đức) có động cơ bô' trí phía sau và bánh xe sau là bánh dẫn động Trướng hợp này có thể
hạ thấp sườn xe và hạ thấp trọng tâm xe vì không có trụ c cạt đăng Diện tích khoang dành cho hành khách tăng lên (Hình 8d)
Một sô' hãng chê' tạo ô tô như Citroen thiết kế ô tô dẫn động bánh trước có động cơ đặt phía trước và bánh dẫn động là bánh xe, trước Đặc điểm loại này là tính ổn định cao khi chạy với tốc độ lớn
Hình 8e : Sơ dồ ô tô có tỉnh ca dộng cao :
8- Trục cacdan cầu dần dộng giũa.
9- Truc cacdan cầu dẫn dộng trước 10- Cầu dẫn dộng truóc
28
Trang 29Chuơng 2 :
PHÂN LOẠI ĐỘNG CỜ
I Đ ộng cơ đ ố t n g o ài
II Đ ộng cơ đ ố t tro n g
III P h â n lo ại đ ộ n g cơ đ ố t tro n g
Các loại động cơ nhiệt biến nhiệt năng thành cơ năng có thể chia ra hai loại lớn :
Trên loại động cơ này, nhiên liệu được đô't bên ngoài xy lanh của động
cơ, cụ thể như động cơ hơi nước và tua bin hơi nước
Động cơ đốt ngoài gồm ba bộ phận chính là : Nồi hơi, lò đốt nhiên liệu
và xy lanh động cơ Nhiên liệu đốt trong lò, tạo nhiệt làm nước sôi bốc hơi Hơi nưóc với áp suất cao được dẫn vàỏ xy lanh đẩy piston đi xuống làm vận chuyên động cơ
Nếu tua bin hơi, thì áp suất hơi nước sẽ thôi qua các cánh nghiêng gắn trên trục làm quay tua bin
29
Trang 30II ĐỘNG C ơ ĐỐT TRONG :
Trên động cơ đốt trong, nhiên liệu được đô't cháy bên trong xy lanh kín Loại này bao gồm :
- Động cơ Qßt trong loại piston
- Động cơ tua bin khí cháy
- Động cơ phản lực
- Tên lửa và súng đạn
Ưu khuyết điểm của dộng cơ đốt trong và động cơ đốt ngoài :
- H iệu suất : Hiệu suâ't động cơ hơi nước từ 9% - 16% Trong lúc đó hiệu suâìt của động cơ đô't trong từ 20% - 45%
- Gọn nhẹ : Nếu cùng một công suất thì động cơ đô't trong bé và gọn nhẹ hơn động cơ đô't ngoài
Hình 10a : Hình cắt dộng cơ Austin - Healy 3.000 (Anh)
xy lanh dặt thẳng dùng một hàng với xu páp treo.
30
Trang 31- Dễ sử dụng : Khởi động động cơ đốt trong nhanh, điều khiển dễ hơn động cơ đốt ngoài.
Tuy nhiên, kết cấu động cơ đốt trong tương đôì phức tạp và dùng nhiên liệu đắt tiên
III PHÂN LOẠI ĐỘNG c ơ ĐỗT TRONG : (Hình 10)
Người ta căn cứ vào những đặc tính cơ bản sau đây để phân loại động
cơ đốt trong :
1 T heo c h u kỳ v ậ n c h u y ển :
Động cơ 4 thì, 2 thì và động cơ 1 thì như tên lửa, sủng đạn
2 T heo cách n ạ p kh í vào xy la n h :
a Động cơ không tăng áp : Khí hỗn hợp hay không khí được nạp vào
xy lanh do chính piston động cơ hút vào
b Động cơ tăng áp : Khí nạp được một bơm nén tới áp suất khoảng 0,5 kg/cm2 và đẩy vào xy lanh khi xu páp hút mở
Trang 32Hình 10c : Dộng ca 2 xy lanh đặt nằm đỗi xứng, làm mất bằng gió,
hiệu DAF (Hà Lan)
4. T h e o p h ư ơ n g p h á p đ ố t c h á y k h í h ô n h ợ p :
a Khí hỗn hợp cháy nhờ tia lửa điện bugi như động cơ xăng, ga.
b Nhiên liệu tự bốc cháy như động cơ Diesel
5 Ph&n lo ại th e o k ế t c ấ u
a Động cơ xy lanh đặt thẳng đứng một hàng
b Động cơ nhiêu xy lanh bố trí thành hàng kiểu chứ V, W, X
c Động cơ xy lanh đặt nằm đôì xứng
32
Trang 33Chuơng 3 :
ĐỘNG C ơ XĂNG BỐN THÌ
I N guyên lý k ế t c ấ u
II N guyên lý v ậ n ch u y ển III D a n h từ liê n q u a n
Trang 34- Thanh chuyên 6 nôi piston với trục khuỷu.
- Trục khuỷu 7 biến chuyển động thẳng lên xuống của piston thành chuyển động quay tròn để đưa công suất ra ngoài kéo tải
- Cơ cấu phôi khí gôm trục cam 8, xu páp hút 9, xu páp thoát 10, đệm đẩy 11 và lò xo xu páp 12
II NGUYÊN LÝ VẬN CHUYÊN : (Hình 12)
Để hoàn tấ t một chu kỳ, động cơ phải thực hiện 4 thì khác nhau trong bốn khoảng chạy của piston : Thì hút, thì ép, thì n ể và thì thoát, vì vậy gọi là động cơ bôn thì
34
Trang 351 Thì h ú t : Piston di chuyên từ ĐIỂM CHẾT TRÊN (ĐCT) xuống ĐIỂM c h ế t d ư ớ i (ĐCD), giảm áp trong xy lanh khoảng 0,75-0,85 kg/cm2,
xu páp hút mở Khí hỗn hợp nạp vào xy lanh
2 Thì ép : Piston chuyển động từ ĐCD lên ĐCT Xu páp hút và thoát đều đóng Khí hỗn hợp bị ép Vào cuôl thì này áp suất trong xy lanh từ7-15 kg/cm2, nhiệt độ khí hỗn hợp tăng đến khoảng 350° c
3 Thì nổ : Piston ép khí hỗn hợp gần đến ĐCT, bugi phát lửa, khí hỗn hợp bốc cháy Áp suất tăng vọt lên khoảng 35 - 40kg/cm2 đẩy mạnh piston đi xuống làm quay trục khuỷu
4 Thì th o á t : Theo quán tính, piston chạy trỏ lên ĐCT xu páp thoát
mở, đẩy khí thải ra ngoài Vào cuối thì thoát, áp suất trong xy lanh còn khoảng 1,1 - l,2Kg/cm2, nhiệt độ giảm còn khoảng 300° c
Tóm lại, trong một chu kỳ của động cơ xăng bốn thì, trục khuỷu quay
2 vòng, trục cam quay 1 vòng, có một thì nể sinh công và ba thì tiêu hao công
III ĐỊNH NGHĨA MỘT s ố DANH TỪ LIÊN QUAN :
1 K h o ản g ch ạy : Là khoảng piston di chuyển trong xy lanh giữa ĐCT
và ĐCD
2 Kích th ư ớ c xy la n h : Công suất động cơ tùy thuộc chủ yếu vào kích thước của đường kính xy lanh và khoảng chạy của piston Khi cần trình bày kích thước của một xy lanh,, người ta viết sô' đo đường kính xy lanh rồi đến khoảng chạy của piston
V í dụ : 82,5 X 89 có nghĩa là đường kính xy lanh 82,5 ly và khoảng chạy piston là 89 ly
3 T h ể tíc h xy la n h : Là thể tích tạo ra do di chuyển của piston trong
xy lanh trên một khoảng chạy
4Trong đó D là đường kính, c là khoảng chạy, Jt : 3,14
4 P h â n số ép h ay tỷ số n é n (com pression ra tio ) : Phân số ép (PSE) của một động cơ là tỷ sỏ' giứa toàn bộ thể tích xy lanh khi piston
ở ĐCD (bao gôm thể tích buồng đô't và thể tích xy lanh) với thể tích buồng đô't khi piston ở ĐCT Ví dụ toàn bộ thể tích xy lanh có 6 phần, thể tích buồng đô't chiếm một phần, ta có PSE là 6 : 1 hay 6 (Hình 13)
35
Trang 365 C ông s u ấ t th ự c : (P u iss a n c e effe ctiv e)
Công suất thực Pe của động cơ là công suất cụ thể lây ngay tại bánh trớn động cơ đó Người ta đo công suất thực bằng phương pháp đy-na- mô-métơ (Dynamometer) hay bằng thắng Prony
6 C ông s u ấ t c h ì th ị : (P u iss a n c e in d iq u é )
Sức mạnh của một động cơ có thể đánh giá dưới hình thức công suất chỉ thị Pi Đó là công suất bên trong xy lanh động cơ do khí hỗn hợp cháy dãn nở sinh ra Người ta dùng máy đo ghi sự thay đổi của áp suất diễn tiến bên trong xy lanh động cơ trong một chu kỳ Hình 14 ghi lại đồ thị công chỉ thị của một loại động cơ xăng bốn thì Hoành độ biểu diễn khoảng chạy của piston tính bằng cm, tung độ là áp suất kg/cm2 Đường ngang sô' 0 là áp suất khí trời
Vào đầu thì hút áp suất bên trong xy lanh cao hơn áp suất khí trời do còn tồn lại lượng khí sót
Đường biểu diễn quá trình hút nằm dưới đường khí trời vì lúc này áp suâ't bên trong xy lanh thấp thua áp suất khí trời
Piston đi lên trong thì ép, áp suất tăng đần Trước ĐCT 5° bugi phát lửa, khí hỗn hợp bốc cháy, áp suất tăng vọt lên 40kg/cm2, lúc này piston
đá qua khỏi ĐCT khoảng 25° Piston bị đẩy xuống, áp suất giảm nhanh
36
Trang 37Vào cuối thì nổ dán, áp suất trong xy lanh còn khoảng 3,5kg/cm2, đến cuối thì thoát, áp suất này tụt xuống còn gần bằng áp suất khí trời.
Công suất chỉ thị lớn hơn công suất thực vì chưa trừ công suất tiêu hao do ma sát gây ra
Hình 14 : Đồ thị công chì thị của một loại động co xẵng 4 thì
7 Công s u ấ t tiê u h ao : Công suất tiêu hao P f là công suất bị mất đi
do ma sát của động cơ Ma sát giữa bạc xét măng và vách xy lanh chiếm 75% công suất tiêu hao của toàn động cơ Để xác định công suất này, người
ta dùng một động cơ điện kéo quay trơn một động cơ nổ Công suất mà động cơ điện cần phải có để kéo nổi động cơ nổ tương đương với công suất tiêu hao Pf, dĩ nhiên phải trừ công suất tiêu hao của chính bản thân động
Trang 38IV GÓC PHÂN PHỐI KHÍ :
Góc phôi khí là độ vòng quay của trục khuỷu so với các điểm chết, diễn tiến từ khi các xu páp bắt đầu mở cho đến lúc đóng kín
Nhằm mục đích nạp thật đầy khí hỗn hợp vào xy lanh cũng như quét sạch khí thải ra khỏi xy lanh, các xu páp hút và thoát được cho mở đóng trước hoặc sau các điểm chết
Thì thoát : Hình 15a trình bày góc phối khí của một loại động cơ xăng
Xu páp thoát mở trước ĐCD 45° trong lúc piston đang bị đẩy xuống, tiếp tục mở cho đến khi piston qua khỏi ĐCT 5° Ta gọi xu páp thoát mở sớm, đóng trễ nhằm mục đích đuổi sạch khí thải ra khỏi xy lanh
Mở sớm xu páp thoát như th ế sẽ làm m ất một ít công suất vì lúc đó sức đẩy của khí cháy vẫn còn tác động trên đỉnh piston Tuy nhiên sự
m ất mát này được bù lại là khí thải được quét ra hết và piston không bịcản nhiều lúc đi lên trong quá trình thoát
*
Thì hút : Cuồl thì thoát, khí thải thoát ra có một quán tính đáng kể Quán tính này tạo luồng khí đủ sức kéo khí mát vào xy lanh nếu lúc bây giờ xu páp hút mở Do đó, xu páp hút được cho mở sớm khoảng 5° trước khi piston đến ĐCT ở cuôì thì thoát Trong quá trình hút nếu piston di
ĐCT
Hình 15a : Diểm dóng mở (pha phối khí) cùa xu páp hút và xu páp thoát
38.
Trang 39chuyển xuống chậm thì khí hỗn hợp có thể nạp vào khá đầy đủ Trong điêu kiện vận hành thực tế, piston đi xuống rất nhanh nên khí hỗn hợp không thể nạp đầy đủ Vì vậy xu páp hút được cho đóng trễ 45° sau ĐCD
để khí hỗn hợp có đủ thời gian nạp vào xy la nh. Ta gọi xu páp hút mở sớm, đóng trễ Lượng khí hỗn hợp thực tế được nạp vào xy lanh ở cuối thì hút so với khả năng chứa được của xy lanh gọi là hệ sô' nạp Không bao giờ hệ sô' nạp đạt được 100% Tô'c độ trung bình khoảng 80%, ở vận tốc cao chỉ được khoảng 50% Để tăng hệ sô' nạp, phải làm lớn xu páp hút, cải tiến bộ Chế hòa khí và cho mở sớm, đóng trễ xu páp hút Bảng 2 giới thiệu góc phối khí của một sô' động cơ thông dụng ở Việt Nam Cơ câu phôi khí dùng xu páp treo của động cơ ô tô ZIL-130 được trình bày ở hình 15b
I Bánh răng trực cam ; 2 Mặt bích chận trục cam ; 3 Vành cữ ;
4 Cỗ đõ ; 5 Bảnh lệch tâm dẫn dộng bơm xăng ; 6 Cam xà ; 7 Cam nạp ;
8 Bạc gối trục ; 9 Xupáp nạp ; 10 ống dẫn huóng xupap ;
I I Vòng chặn ; 12 Lò xo ; 13 Trục cần mố ; 14 Cần mổ xupap ;
15 Vít diều chình ; 16 Trụ dõ cần mó ; 17 Cơ cấu xoay xupap thoát ;
18 Xupap thoát ; 19 Dũa dẫy ; 20 Đệm dẩy ;
21 Bánh răng dẫn dộng bom đầu nhờn và Delco.
Hình 15b : Co cấu phối khí của dộng co ô tô ZIL- 130 :
39
Trang 40Bảng 2 : Góc phối khí (độ).
HMS : H út mở sớm - Xu pap hút chớm mở trước ĐCT
HĐT : H út đóng trễ - Xu pap hút đóng xong sau ĐCD
TMS : Thoát mỏ sớm - Xu pap thoát chớm mở trước ĐCD
TĐT : Thoát đóng trễ - Xu pap thoát đóng xong sau ĐCT
NThì công
Hiệu xkvtác
ZMZ -2 4
ZMZ -5 3
ZIL -130
Kamaz -740
HINO
EB 3 0 0
Mercedes Benz 220.