Con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của quá trình phát triển. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng và hết sức quan tâm đến công tác Dân số Kế hoạch hoá gia đình (DSKHHGĐ). Nghị quyết số 04 NQHNTW của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VII) ngày 14 tháng 01 năm 1993 về chính sách DSKHHGĐ đã chỉ rõ: Công tác DSKHHGĐ là một bộ phận quan trọng của Chiến lược phát triển đất nước, là một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu của nước ta, là một yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội 3,Tr.93; Pháp lệnh Dân số cũng đã xác định: Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước. Trải qua hơn 50 năm phấn đấu, công tác DSKHHGĐ cả nước nói chung, thành phố Vinh nói riêng đã đạt được những thành tựu quan trọng, đặc biệt trong việc giảm mức sinh và nâng cao tuổi thọ, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương. Đạt được thành công đó, trước hết có sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội, sự hưởng ứng của toàn dân, sự tham gia tích cực của đội ngũ cán bộ làm công tác dân số, đặc biệt là đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông tại các phường, xã và cộng tác viên dân số trong lĩnh vực Dân số. Bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác DS KHHGĐ cả nước nói chung và thành phố Vinh nói riêng đang đối mặt với nhiều thách thức cả về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số và phân bố dân cư, tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững của đất nước, địa phương. Thành phố Vinh là địa bàn có có quy mô dân số lớn và đang có xu hướng tiếp tục tăng trong khi cả nước đã đạt mức sinh thay thế. Mức sinh giảm nhưng chưa vững chắc và còn cao, hiện nay TP Vinh thuộc nhóm các huyện, thành, thị có mức sinh cao nhất cả Tỉnh. Một số vấn đề mới xuất hiện như mất cân bằng tỷ số giới tính khi sinh đã ở mức báo động, nếu không có giải pháp tích cực, sự mất cân bằng giới tính khi sinh sẽ đem lại những hệ lụy nặng nề, tác động xấu đến trật tự, an ninh xã hội. Cơ cấu dân số đang có những biến đổi quan trọng, chuyển từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số vàng và xuất hiện già hoá dân số. Chất lượng dân số mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn hạn chế, đang là vấn đề hết sức được quan tâm, nhất là xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu Chiến lược Dân số SKSS giai đoạn 2011 2020, góp phần thực hiện thành công các chỉ tiêu, mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng nhiệm kỳ 2016 2020; Chiến lược phát triển KT XH tỉnh Nghệ An và của TP Vinh giai đoạn 2016 2020; đặc biệt là chủ động với những thách thức mới đang đặt ra cho công tác dân số; đòi hòi phải có các giải pháp đồng bộ và thực thi có hiệu quả. Một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu trong công tác Dân số đó là tăng cường công tác truyền thông về DS KHHGĐ cho các tầng lớp nhân dân; trong đó chú trọng công tác xây dựng, củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác TT về dân số đủ mạnh cả về số lượng và chất lượng, phát huy năng lực để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Bởi vì đây là lực lượng có vai , trò rất quan trọng trong công tác DS, là lực lượng trực tiếp tuyên truyền, vận động người dân thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về công tác Dân số. Với mong muốn góp phần lý giải thêm những nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tác Truyền thông Dân số Kế hoạch hóa gia đình tại thành phố Vinh, Nghệ An” để nghiên cứu. Từ đó đề xuất những giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ làm công tác TT, nâng cao hiệu quả thực tiễn của TT trong công tác DS KHHGĐ. Kết quả nghiên cứu “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tác Truyền thông Dân số Kế hoạch hóa gia đình tại thành phố Vinh, Nghệ An” sẽ đóng góp cơ sở khoa học cho việc kiện toàn mạng lưới cán bộ làm công tác TT về DS tại thành phố Vinh, Nghệ An ổn định và phát triển một cách bền vững, nâng cao hiệu quả trong công tác DS KHHGĐ nói chung và công tác TT nói riêng. Từ đó tạo cơ sở thực tiễn đề xuất cho việc hoàn thiện chính sách của Nhà nước đối với đội ngũ làm công tác TT ở các cấp.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
3 M c ích v nhi m v nghiên c uụ đ à ệ ụ ứ 4
B ng 2.1 Thang ánh giá Likertả đ 6
CHƯƠNG 1 8
M T S V N LÝ LU N VÀ TH C TI NỘ Ố Ấ ĐỀ Ậ Ự Ễ 8
V NÂNG CAO CH T LỀ Ấ ƯỢNG ĐỘI NG CÁN B CÔNG TÁC TRUY NŨ Ộ Ề THÔNG DÂN S - K HO CH HÓA GIA ÌNHỐ Ế Ạ Đ 8
1.1 T m quan tr ng c a nâng cao ch t l ng i ng cán b công tácầ ọ ủ ấ ượ độ ũ ộ Truy n thông Dân s - K ho ch hóa gia ìnhề ố ế ạ đ 8
1.1.1 M t s khái ni m c b n v truy n thông dân s v k ho ch hóa giaộ ố ệ ơ ả ề ề ố à ế ạ ình đ 8
1.1.3 Tác ng c a c a vi c nâng cao ch t l ng cán b l m công tácđộ ủ ủ ệ ấ ượ ộ à truy n thông Dân s -K ho ch hóa Gia ìnhề ố ế ạ đ 12
1.1.3.1 Tác ng i v i xã h i áp ng yêu c u c a công tác truy n thôngđộ đố ớ ộ đ ứ ầ ủ ề Dân s -K ho ch hóa Gia ìnhố ế ạ đ 12
1.1.3.2 Tác ng i v i các c quan th c hi n nhi m v truy n thông Dânđộ đố ớ ơ ự ệ ệ ụ ề s -K ho ch hóa Gia ìnhố ế ạ đ 14
1.1.3.3 Tác ng i v i b n thân cán b l m công tác truy n thông Dânđộ đố ớ ả ộ à ề s -K ho ch hóa Gia ìnhố ế ạ đ 15
1.2 N i dung v nhân t nh h ng n ch t l ng cán b công tác truy nộ à ố ả ưở đế ấ ượ ộ ề thông Dân s -K ho ch hóa Gia ìnhố ế ạ đ 16
1.2.1 N i dung ch t l ng cán b công tác truy n thông Dân s -K ho chộ ấ ượ ộ ề ố ế ạ hóa Gia ìnhđ 16
1.2.2 Nh ng nhân t nh h ng n ch t l ng cán b công tác truy nữ ố ả ưở đế ấ ượ ộ ề thông Dân s -K ho ch hóa gia ìnhố ế ạ đ 19
1.2.2.1 Các nhân t thu c v môi tr ng v mô: môi tr ng lu t pháp v cố ộ ề ườ ĩ ườ ậ à ơ ch chính sách cán b l m công tác truy n thông Dân s -K ho ch hóa giaế ộ à ề ố ế ạ ình đ 19
1.3.2 B i h c kinh nghi m v nâng cao ch t l ng i ng cán b công tácà ọ ệ ề ấ ượ độ ũ ộ Truy n thông Dân s -K ho ch hóa gia ình t i th nh ph Vinhề ố ế ạ đ ạ à ố 27
1.3.2.1 Nh ng kinh nghi m th nh côngữ ệ à 27
1.3.2.2 Nh ng kinh nghi m ch a th nh côngữ ệ ư à 29
K T LU N CHẾ Ậ ƯƠNG 1 30
Trang 2CHƯƠNG 2 31
TH C TR NG CH T LỰ Ạ Ấ ƯỢNG CÁN B CÔNG TÁCỘ 31
TRUY N THÔNG DÂN S - K HO CH HÓA GIA ÌNHỀ Ố Ế Ạ Đ 31
2.1 Khái quát v Trung tâm Dân s - K ho ch hóa gia ình th nh phề ố ế ạ đ à ố Vinh 31
Ngu n: Trung tâm Dân s - K ho ch hóa gia ình th nh ph Vinhồ ố ế ạ đ à ố 32
Hình 2.1.Trình cán b TT v DS-KHHG t i th nh ph Vinhđộ ộ ề Đ ạ à ố 35
39
Hình 2.2.Trình chuyên môn cán b TT DS-KHHG t i th nh ph Vinhđộ ộ Đ ạ à ố .39
(Ngu n t i li u: Trung tâm Dân s -KHHG TPV)ồ à ệ ố Đ 39
B ng 2.3 T l ánh giá m c áp d ng k n ngả ỷ ệ đ ứ độ ụ ỹ ă 46
c a cán b TT DS-KHHG TPVủ ộ Đ 46
* T i các ph ng, xã kh o sátạ ườ ả 48
B ng 2.4 T l ánh giá m c áp d ng ki n th cả ỷ ệ đ ứ độ ụ ế ứ 48
c a cán b TT DS-KHHG TPVủ ộ Đ 48
2.2.3.1 Nguyên nhân liên quan n môi tr ng v mô: môi tr ng lu t phápđế ườ ĩ ườ ậ v c ch chính sách cán b công Truy n thông Dân s -K ho ch hóa giaà ơ ế ộ ề ố ế ạ ình đ 59
* Các c ch chính sách cán bơ ế ộ 59
* V quan tâm lãnh o, ch o c a các c p y, chính quy nề đạ ỉ đạ ủ ấ ủ ề 60
TI U K T CHỂ Ế ƯƠNG 2 67
3.2.1.6 Đảm b o các i u ki n ả đ ề ệ để độ i ng cán b công tác truy n thôngũ ộ ề Dân s -K ho ch hóa gia ình t i Th nh ph Vinh phát huy t t vai trò c aố ế ạ đ ạ à ố ố ủ mình 78
3.2.1.7 Đổi m i công tác ki m tra, ánh giá k t qu công vi c c a i ngớ ể đ ế ả ệ ủ độ ũ cán b công tác TT DS-KHHG t i Th nh ph Vinhộ Đ ạ à ố 81
i m i công tác ki m tra, ánh giá k t qu công vi c c a i ng cán b Đổ ớ ể đ ế ả ệ ủ độ ũ ộ công tác TT v DS-KHHG nh m xem xét, ánh giá ho t ng c a cán b về Đ ằ đ ạ độ ủ ộ à CTV hi u qu h n, sát th c v khách quan h n, có úng theo ch c trách vệ ả ơ ự à ơ đ ứ à nhi m v ệ ụ được giao hay không Vi c ki m tra ho t ng c a cán b v CTVệ ể ạ độ ủ ộ à không ph i ch có ánh giá m c ho n th nh công vi c m qua ó phát hi nả ỉ đ ứ độ à à ệ à đ ệ nh ng v ng m c m nh ng cán b v CTV g p ph i k p th i giúp h gi iữ ướ ắ à ữ ộ à ặ ả để ị ờ ọ ả quy t ho c báo cáo lên Ban dân s xã có k ho ch gi i quy t.ế ặ ố ế ạ ả ế 81
N i dung c a gi i pháp:ộ ủ ả 82
Trang 3- Ki m tra các ho t ng c a ch ng trình l b ph n quan tr ng trong qu nể ạ độ ủ ươ à ộ ậ ọ ả
lý Động viên v s d ng có hi u qu các l c l ng cán b c s có ý ngh aà ử ụ ệ ả ự ượ ộ ơ ở ĩ quy t nh s th nh công c a ch ng trình M t th nh ph n quan tr ng ế đị ự à ủ ươ ộ à ầ ọ để
m b o công tác phân ph i d ch v m t cách hi u qu l s h tr v k
thu t h nh chính cho cán b c s thông qua ki m tra y ậ à ộ ơ ở ể đầ đủ 82
- ánh giá l m t ho t ng qu n lý, l quá trình xem xét các i t ng vĐ à ộ ạ độ ả à đố ượ à các ho t ng ã ti n h nh v so sánh k t qu th c hi n v i các m c tiêu cạ độ đ ế à à ế ả ự ệ ớ ụ ụ th quy t nh l a ch n ti n trình ho t ng cho phù h p Vì th , côngể để ế đị ự ọ ế ạ độ ợ ế vi c ki m tra, ánh giá c n ệ ề đ ầ được th ng xuyên ti n h nh v i m i trên cườ ế à à đổ ớ ơ s xác nh m c ích c a ánh giá l :ở đị ụ đ ủ đ à 82
+ Cho th y m c tiêu có th c hi n ấ ụ ự ệ được không 82
+ Xác nh nh ng nguyên nhân v th t b iđị ữ à ấ ạ 82
+ Nh ng nguyên t c ch ng trình th nh côngữ ắ để ươ à 82
+ Ch d n kinh nghi m v k thu t l m t ng hi u quỉ ẫ ệ à ỹ ậ à ă ệ ả 82
+ L c s nghiên c u nguyên nhân th nh công c a các k thu t l a ch nà ơ ở ứ à ủ ỹ ậ ự ọ .82
+ Xác nh đị được các bi n pháp t ệ để đạ được m c tiêu qua k t qu nghiên cụ ế ả ứ .82
- ánh giá úng, c n tuân th theo các b c sau:Để đ đ ầ ủ ướ 82
+ Xác nh nhu c u ánh giá gì v ch n nh ng ch báo gìđị ầ đ à ọ ữ ỉ 82
+ Thu th p nh ng thông tin c n thi t v o l ng k t qu ã thu th p ậ ữ ầ ế à đ ườ ế ả đ ậ được .82
+ So sánh k t qu t ế ả đạ đượ ớc v i các ch tiêu k ho chỉ ế ạ 82
+ Xác nh k t qu các ho t ng ã th c hi n đị ế ả ạ độ đ ự ệ đượ 82c + Tiêu chu n ẩ đượ ực l a ch n ọ để đ ánh giá các ho t ng v ch ng trìnhạ độ à ươ KHHG l thông tin u v o, thông tin u ra v k t qu , vai trò các thôngĐ à đầ à đầ à ế ả tin n y l th c o chính xác nh t.à à ướ đ ấ 82
- Vi c th c hi n ánh giá ệ ự ệ đ được ti n h nh v o k k ho ch n m sau d a trênế à à ỳ ế ạ ă ự c s ánh giá k t qu th c hi n k ho ch n m tr c v c ng l c s choơ ở đ ế ả ự ệ ế ạ ă ướ à ũ à ơ ở b c l p k ho ch n m ti p theo M c chu n ánh giá l : u v o th c tướ ậ ế ạ ă ế ố ẩ để đ à đầ à ự ế s ẽ được so sánh v i u v o k ho ch, u ra th c t s ớ đầ à ế ạ đầ ự ế ẽ được so sánh v i uớ đầ ra k ho ch v k t qu th c t s ế ạ à ế ả ự ế ẽ được so sánh v i k t qu k ho ch.ớ ế ả ế ạ 83
- Trong ó, các ch tiêu c n ánh giá m c ho n th nh l : T l c p vđ ỉ ầ đ ứ độ à à à ỉ ệ ặ ợ ch ng trong tu i sinh ch p nh n các BPTT; T l n có ch ng con thồ độ ổ đẻ ấ ậ ỉ ệ ữ ồ đẻ ứ ba tr lên; Các ho t ng thông tin giáo d c truy n thông v DS-KHHGở ạ độ ụ ề ề Đ 83
Trang 4- Các b c ti n h nh th c hi n gi i pháp:ướ ế à ự ệ ả 83
+ Xây d ng n i dung, tiêu chu n, tiêu chí cho công tác ki m tra, ánh giáự ộ ẩ ể đ k t qu công vi c c a i ng cán b công tác TT v DS t i TPV g i d th oế ả ệ ủ độ ũ ộ ề ạ ử ự ả v c s góp ý thang i m c th cho các n i dung, tiêu chí trong ánh giá, ề ơ ở đ ể ụ ể ộ đ .83
+ T ch c cho các ng chí lãnh o, qu n lý các n v , cán b ph tráchổ ứ đồ đạ ả đơ ị ộ ụ công tác TT v DS th o lu n, góp ý v o b n d th o ho n thi n các n iề ả ậ à ả ự ả để à ệ ộ dung, tiêu cu n, tiêu chí trong ki m tra, ánh giá Trong ó l u ý trao iẩ ể đ đ ư đổ b n th o k các n i dung m i b sung ho c thay i trong ánh giá ki m tra.à ả ỹ ộ ớ ổ ặ đổ đ ể .83
+ Xây d ng k ho ch ki m tra, ánh giá v i các n i dung c th ; trong óự ế ạ ể đ ớ ộ ụ ể đ có nhi u hình th c ki m tra: t xu t, nh k , chuyên , ki m tra chéo,ề ứ ể độ ấ đị ỳ đề ể …83 + Các o n ki m tra h p t ng h p s li u, ánh giá k t qu , báo cáo v iđ à ể ọ ổ ợ ố ệ đ ế ả ớ lãnh o, h i ng thi ua xét k t qu , x p lo i , công b k t qu thi ua.đạ ộ đồ đ để ế ả ế ạ ố ế ả đ .83
+ Qua k t qu ki m tra ánh giá ế ả ể đ để ự l a ch n, bình xét ọ đề ngh c p trênị ấ khen th ng Công tác thi ua khen th ng (tinh th n, v t ch t) ti n h nh k pưở đ ưở ầ ậ ấ ế à ị th i ng viên, khích l phong tr o, các cá nhân có th nh tích xu t s c, tờ để độ ệ à à ấ ắ ừ ó xây d ng v nhân i n hình đ ự à đ ể 83
3.3.2 i v i B Y t , T ng c c Dân s -K ho ch hóa gia ìnhĐố ớ ộ ế ổ ụ ố ế ạ đ 85
3.3.3 i v i T nh y, H i ng nhân dân, y ban nhân dân T nhĐố ớ ỉ ủ ộ đồ Ủ ỉ 86
3.3.4 i v i các Ban, ng nh, o n th , t ch c chính tr - xã h iĐố ớ à đ à ể ổ ứ ị ộ 86
DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤ Ệ Ả 92
1 Th Ng c Ánh (2014) Nâng cao ch t l ng cán b công ch c t i UBNDĐỗ ị ọ ấ ượ ộ ứ ạ huy n Sóc S n Chuyên KTL /K52-70 ệ ơ đề Đ Đạ ọi h c Kinh t qu c dân.ế ố 92
1.Ban Th ng v T nh y Ngh An, Ngh quy t s 20-NQ/TU ng yườ ụ ỉ ủ ệ ị ế ố à 26/6/2009 c a BTV T nh y v ti p t c y m nh công tác DS-KHHG trongủ ỉ ủ ề ế ụ đẩ ạ Đ tình hình m i, Ngh An.ớ ệ 92
2.B Chính tr (1993), Ngh quy t s 04-NQ/TWộ ị ị ế ố ng y 14/01/1993 c a H ià ủ ộ ngh l n th 4 Ban Ch p h nh Trung ng ị ầ ứ ấ à ươ Đảng (khoá VII) v chính sáchề DS-KHHG , H N i.Đ à ộ 92
3.B Chính tr (1995), Ch th s 50-CT/TWộ ị ỉ ị ố ng y 06/3/1995 c a Ban Bí thà ủ ư v vi c y m nh th c hi n Ngh quy t Trung ng 4 v chính sách dân s ,ề ệ đẩ ạ ự ệ ị ế ươ ề ố k ho ch hoá gia ình, H N i.ế ạ đ à ộ 92
Trang 54.B Chính tr (2005), Ngh quy t s 47-NQ/TWộ ị ị ế ố ng y 22/3/2005 c a Banà ủ
Ch p h nh Trung ng v vi c ti p t c y m nh th c hi n chính sách dânấ à ươ ề ệ ế ụ đẩ ạ ự ệ
s v k ho ch hoá gia ình, H N i.ố à ế ạ đ à ộ 925.B Chính tr (2009), K t lu n s 44 KL/TW, ng y 1/4/2009 c a B Chínhộ ị ế ậ ố à ủ ộ
tr (Khóa X) v k t qu 3 n m th c hi n Ngh quy t s 47-NQ/TW ng yị ề ế ả ă ự ệ ị ế ố à22/3/2005 c a B Chính tr (khóa IX) v ti p t c y m nh th c hi n chínhủ ộ ị ề ế ụ đẩ ạ ự ệsách DS-KHHG , H N i.Đ à ộ 926.B Y t - T ng c c DS-KHHG (2009), Ch ng trình b i d ng nghi pộ ế ổ ụ Đ ươ ồ ưỡ ệ
v DS-KHHG cho cán b xã, H N i.ụ Đ ộ à ộ 927.B Y t (2011), Quy t nh s 4669/Q -BYT ng y 13/12/2011 c a B y tộ ế ế đị ố Đ à ủ ộ ếphê duy t Ch ng trình h nh ng truy n thông chuy n i h nh vi v Dânệ ươ à độ ề ể đổ à ề
s - K ho ch hóa gia ình giai o n 2011-2015.ố ế ạ đ đ ạ 928.B Y t - T ng c c DS-KHHG (2011), Công tác DS-KHHG Vi t Nam-ộ ế ổ ụ Đ Đ ệ
50 n m xây d ng v phát tri n (1961-2011), H N i.ă ự à ể à ộ 929.Nguy n Vân Giang (2010) Nâng cao ch t l ng cán b qu n lý t i T ngễ ấ ượ ộ ả ạ ổCông ty t v n xây d ng thu l i, Lu n v n th c s , tr ng ư ấ ự ỷ ợ ậ ă ạ ỹ ườ Đạ ọi h c Kinh tế
qu c dân.ố 9210.H ND th nh ph Vinh (2012), Ngh quy t ban h nh quy nh m t sĐ à ố ị ế à đị ộ ốchính sách Dân s /KHHG trên a b n Th nh ph , Ngh quy t s 01/NQ-ố Đ đị à à ố ị ế ố
H ND.Đ 93
11 V ng M H nh (2014) Nâng cao ch t l ng cán b , công ch c t i c cươ ỹ ạ ấ ượ ộ ứ ạ ụ
h i quan Ngh An Lu n v n th c s , ả ệ ậ ă ạ ỹ Đạ ọi h c Kinh t qu c dân.ế ố 93
12 m Kh i Ho n (2010), Giáo trình Dân s - Ch m sóc s c kh e sinhĐà ả à ố ă ứ ỏ
s n, NXB ả Đạ ọi h c Qu c gia H N i.ố à ộ 9313.Nguy n Minh Hu (2013) Nâng cao ch t l ng nhân l c c a Nh xu tễ ệ ấ ượ ự ủ à ấ
b n Chính tr qu c gia - S th t Lu n v n th c s , ả ị ố ự ậ ậ ă ạ ỹ Đạ ọi h c Kinh t qu c dân.ế ố 9314.Nguy n ình H ng (2009), Vi t Nam h ng t i n n giáo d c hi n i,ễ Đ ươ ệ ướ ớ ề ụ ệ đạNXB Giáo d c Vi t Nam, H N i, 4-2009.ụ ệ à ộ 9315.H Th H ng Minh (2015), Nâng cao ch t l ng biên t p viên t i à ị ồ ấ ượ ậ ạ ĐàiTruy n hình K thu t s VTC, Lu n v n th c s , ề ỹ ậ ố ậ ă ạ ỹ Đạ ọi h c Kinh t qu c dân.ế ố 9316.Ph m Th nh Minh (2010), Nâng cao ch t l ng cán b qu n lý t i v nạ à ấ ượ ộ ả ạ ăphòng C c ụ Đăng ki m Vi t Nam, Lu n v n th c s , tr ng ể ệ ậ ă ạ ỹ ườ Đạ ọi h c Kinh tế
qu c dân.ố 93
Trang 617.Ngh quy t s 31/NQ-CP ng y 18/8/2010 c a Chính ph ban h nh kị ế ố à ủ ủ à ế
ho ch h nh ng c a Chính ph giai o n 2011-2015 th c hi n k t lu n sạ à độ ủ ủ đ ạ ự ệ ế ậ ố44-KL/TW ng y 1/4/2009 c a B Chính tr v k t qu 3 n m th c hi n Nghà ủ ộ ị ề ế ả ă ự ệ ịquy t s 47-NQ-TW ng y 22/3/2005 c a B Chính tr (khóa IX) v “Ti p t cế ố à ủ ộ ị ề ế ụ
y m nh th c hi n chính sách DS-KHHG ”
đẩ ạ ự ệ Đ 9318.Qu c h i (2008), Lu t Cán b , công ch c.ố ộ ậ ộ ứ 9319.Lê Xuân San (2014), Nâng cao ch t l ng cán b tín d ng c a chiấ ượ ộ ụ ủnhánh ngân h ng th ng m i c ph n u t v phát tri n B c Giang, Lu nà ươ ạ ổ ầ đầ ư à ể ắ ậ
v n th c s , ă ạ ỹ Đạ ọi h c Kinh t qu c dân.ế ố 9320.Phan H u Th ng (2015), Nâng cao ch t l ng i ng cán b qu n lý t iữ ắ ấ ượ độ ũ ộ ả àchính t i S T i chính t nh Ngh An, Lu n v n th c s , ạ ở à ỉ ệ ậ ă ạ ỹ Đạ ọi h c Vinh 9321.Thông t s 05/2008/TT-BYT h ng d n chi ti t ch c n ng, nhi m v , tư ố ướ ẫ ế ứ ă ệ ụ ổ
ch c b máy c a Chi c c DS-KHHG thu c S Y t c p t nh, Trung tâmứ ộ ủ ụ Đ ộ ở ế ở ấ ỉDS-KHHG c p huy n, cán b Truy n thông - Giáo d c (TTGD) v DS-Đ ấ ệ ộ ề ụ ềKHHG l cán b s nghi p y t t i Tr m y t xã v c ng tác viên DS-Đ à ộ ự ệ ế ạ ạ ế à ộKHHG thôn b n.Đ ả 9322.Th t ng Chính ph (2008), Quy t nh 03/Q -TTg ng y 29/1/2008ủ ướ ủ ế đị Đ à
c a quy nh ch c n ng, nhi m v , quy n h n v c c u t ch c c a T ng c củ đị ứ ă ệ ụ ề ạ à ơ ấ ổ ứ ủ ổ ụDS-KHHG thu c B Y t Đ ộ ộ ế 9423.Th t ng Chính ph (2008), Ch th s 23/2008/CT-TTg ng y 04/8/2008ủ ướ ủ ỉ ị ố à
v vi c ti p t c y m nh công tác DS-KHHG ề ệ ế ụ đẩ ạ Đ 9424.Trung tâm Dân s /KHHG th nh ph Vinh (2010), Báo cáo T ng k t 5ố Đ à ố ổ ế
n m th c hi n Chi n l c truy n thông v DS/SKSS/KHHG giai o n 2005-ă ự ệ ế ượ ề ề Đ đ ạ2010 9425.Trung tâm Dân s -KHHG th nh ph Vinh (2010), Báo cáo k t quố Đ à ố ế ả
th c hi n Ngh quy t i h i ự ệ ị ế đạ ộ Đảng b Th nh ph l n th XXII gi a nhi m kộ à ố ầ ứ ữ ệ ỳ2010-2015, Báo cáo s 153/BC-TTDS ng y 05/12/2014.ố à 9426.Trung tâm Dân s -KHHG th nh ph Vinh, Báo cáo t ng k t CTMTố Đ à ố ổ ế
qu c gia Dân s giai o n 2011-2015, ph ng h ng nhi m v giai o nố ố đ ạ ươ ướ ệ ụ đ ạ2016-2020, Báo cáo s 72/BC-TTDS ng y 29/6/2015.ố à 9427.Nguy n Thi n Tr ng (Ch biên), (2004), Dân s v phát tri n b n v ngễ ệ ưở ủ ố à ể ề ữ
Vi t Nam, NXB Chính tr Qu c gia, H N i
ở ệ ị ố à ộ 94
28 y ban Nhân dân t nh Ngh An (2008), Quy t nh 38/2008/Q -UBNDỦ ỉ ệ ế đị Đ
ng y 29/7/2008 v vi c ban h nh quy nh ch c n ng, nhi m v , quy n h n,à ề ệ à đị ứ ă ệ ụ ề ạ
c c u t ch c b máy v biên ch c a Chi c c DS-KHHG t nh Ngh An.ơ ấ ổ ứ ộ à ế ủ ụ Đ ỉ ệ 94
Trang 729.Nguy n ễ Đức Vân (2003), Nâng cao ch t l ng cán b qu n lý trong cácấ ượ ộ ả doanh nghi p nh n c có qui mô l n, Lu n án ti n s , Tr ng ệ à ướ ớ ậ ế ỹ ườ Đạ ọi h c Kinh
t qu c dân.ế ố 94
30.Vi n Ngôn ng h c (1998), T i n Ti ng Vi t, NXB ệ ữ ọ ừ đ ể ế ệ Đà ẵ N ng - Trung tâm T i n h c.ừđ ể ọ 94
Câu 2: Anh/chị có thể cho biết những nội dung nào anh/chị đã được tập huấn? (tích dấu x vào nội dung đã được tập huấn) 102
Câu 3: Trong công việc, các anh/chị thường gặp phải những khó khăn gì? 102
Khó tiếp cận đối tượng để Truyền thông 102
Hạn chế về kiến thức (về chuyên môn) 103
Hạn chế về kỹ năng 103
Hạn chế về sức khỏe 103
Chế độ chính sách (phụ cấp) 103
Câu 5: Anh chị có những đề xuất và kiến nghị những nội dung gì đối với lãnh đạo đơn vị quản lý? 103
Trang 8Cán bộ viên chứcCán bộ truyền thông Công nghiệp hóa, hiện đại hóaCộng tác viên
Chăm sóc sức khỏe sinh sảnDân số - Kế hoạch hóa gia đìnhDân số - Sức khỏe sinh sảnDân số và Phát triển
Truyền thông Truyền thông - Giáo dục Thanh niên, vị thành niênSinh đẻ kế hoạch
Sức khỏe sinh sảnSức khỏe tình dụcKinh tế-xã hộiThành phố Vinh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BẢNG
Trang 9Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy đội ngũ cán bộ TT trong lĩnh vực
DS-KHHGĐ các cấp
3 M c ích v nhi m v nghiên c uụ đ à ệ ụ ứ 4
B ng 2.1 Thang ánh giá Likertả đ 6
CHƯƠNG 1 8
M T S V N LÝ LU N VÀ TH C TI NỘ Ố Ấ ĐỀ Ậ Ự Ễ 8
V NÂNG CAO CH T LỀ Ấ ƯỢNG ĐỘI NG CÁN B CÔNG TÁC TRUY NŨ Ộ Ề THÔNG DÂN S - K HO CH HÓA GIA ÌNHỐ Ế Ạ Đ 8
1.1 T m quan tr ng c a nâng cao ch t l ng i ng cán b công tácầ ọ ủ ấ ượ độ ũ ộ Truy n thông Dân s - K ho ch hóa gia ìnhề ố ế ạ đ 8
1.1.1 M t s khái ni m c b n v truy n thông dân s v k ho ch hóa giaộ ố ệ ơ ả ề ề ố à ế ạ ình đ 8
1.1.3 Tác ng c a c a vi c nâng cao ch t l ng cán b l m công tácđộ ủ ủ ệ ấ ượ ộ à truy n thông Dân s -K ho ch hóa Gia ìnhề ố ế ạ đ 12
1.1.3.1 Tác ng i v i xã h i áp ng yêu c u c a công tác truy n thôngđộ đố ớ ộ đ ứ ầ ủ ề Dân s -K ho ch hóa Gia ìnhố ế ạ đ 12
1.1.3.2 Tác ng i v i các c quan th c hi n nhi m v truy n thông Dânđộ đố ớ ơ ự ệ ệ ụ ề s -K ho ch hóa Gia ìnhố ế ạ đ 14
1.1.3.3 Tác ng i v i b n thân cán b l m công tác truy n thông Dânđộ đố ớ ả ộ à ề s -K ho ch hóa Gia ìnhố ế ạ đ 15
1.2 N i dung v nhân t nh h ng n ch t l ng cán b công tác truy nộ à ố ả ưở đế ấ ượ ộ ề thông Dân s -K ho ch hóa Gia ìnhố ế ạ đ 16
1.2.1 N i dung ch t l ng cán b công tác truy n thông Dân s -K ho chộ ấ ượ ộ ề ố ế ạ hóa Gia ìnhđ 16
1.2.2 Nh ng nhân t nh h ng n ch t l ng cán b công tác truy nữ ố ả ưở đế ấ ượ ộ ề thông Dân s -K ho ch hóa gia ìnhố ế ạ đ 19
1.2.2.1 Các nhân t thu c v môi tr ng v mô: môi tr ng lu t pháp v cố ộ ề ườ ĩ ườ ậ à ơ ch chính sách cán b l m công tác truy n thông Dân s -K ho ch hóa giaế ộ à ề ố ế ạ ình đ 19
1.3.2 B i h c kinh nghi m v nâng cao ch t l ng i ng cán b công tácà ọ ệ ề ấ ượ độ ũ ộ Truy n thông Dân s -K ho ch hóa gia ình t i th nh ph Vinhề ố ế ạ đ ạ à ố 27
1.3.2.1 Nh ng kinh nghi m th nh côngữ ệ à 27
Trang 101.3.2.2 Nh ng kinh nghi m ch a th nh côngữ ệ ư à 29
K T LU N CHẾ Ậ ƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 31
TH C TR NG CH T LỰ Ạ Ấ ƯỢNG CÁN B CÔNG TÁCỘ 31
TRUY N THÔNG DÂN S - K HO CH HÓA GIA ÌNHỀ Ố Ế Ạ Đ 31
2.1 Khái quát v Trung tâm Dân s - K ho ch hóa gia ình th nh phề ố ế ạ đ à ố Vinh 31
Ngu n: Trung tâm Dân s - K ho ch hóa gia ình th nh ph Vinhồ ố ế ạ đ à ố 32
Hình 2.1.Trình cán b TT v DS-KHHG t i th nh ph Vinhđộ ộ ề Đ ạ à ố 35
39
Hình 2.2.Trình chuyên môn cán b TT DS-KHHG t i th nh ph Vinhđộ ộ Đ ạ à ố .39
(Ngu n t i li u: Trung tâm Dân s -KHHG TPV)ồ à ệ ố Đ 39
B ng 2.3 T l ánh giá m c áp d ng k n ngả ỷ ệ đ ứ độ ụ ỹ ă 46
c a cán b TT DS-KHHG TPVủ ộ Đ 46
* T i các ph ng, xã kh o sátạ ườ ả 48
B ng 2.4 T l ánh giá m c áp d ng ki n th cả ỷ ệ đ ứ độ ụ ế ứ 48
c a cán b TT DS-KHHG TPVủ ộ Đ 48
2.2.3.1 Nguyên nhân liên quan n môi tr ng v mô: môi tr ng lu t phápđế ườ ĩ ườ ậ v c ch chính sách cán b công Truy n thông Dân s -K ho ch hóa giaà ơ ế ộ ề ố ế ạ ình đ 59
* Các c ch chính sách cán bơ ế ộ 59
* V quan tâm lãnh o, ch o c a các c p y, chính quy nề đạ ỉ đạ ủ ấ ủ ề 60
TI U K T CHỂ Ế ƯƠNG 2 67
3.2.1.6 Đảm b o các i u ki n ả đ ề ệ để độ i ng cán b công tác truy n thôngũ ộ ề Dân s -K ho ch hóa gia ình t i Th nh ph Vinh phát huy t t vai trò c aố ế ạ đ ạ à ố ố ủ mình 78
3.2.1.7 Đổi m i công tác ki m tra, ánh giá k t qu công vi c c a i ngớ ể đ ế ả ệ ủ độ ũ cán b công tác TT DS-KHHG t i Th nh ph Vinhộ Đ ạ à ố 81
i m i công tác ki m tra, ánh giá k t qu công vi c c a i ng cán b
công tác TT v DS-KHHG nh m xem xét, ánh giá ho t ng c a cán b về Đ ằ đ ạ độ ủ ộ à CTV hi u qu h n, sát th c v khách quan h n, có úng theo ch c trách vệ ả ơ ự à ơ đ ứ à nhi m v ệ ụ được giao hay không Vi c ki m tra ho t ng c a cán b v CTVệ ể ạ độ ủ ộ à không ph i ch có ánh giá m c ho n th nh công vi c m qua ó phát hi nả ỉ đ ứ độ à à ệ à đ ệ
Trang 11nh ng v ng m c m nh ng cán b v CTV g p ph i k p th i giúp h gi iữ ướ ắ à ữ ộ à ặ ả để ị ờ ọ ả
quy t ho c báo cáo lên Ban dân s xã có k ho ch gi i quy t.ế ặ ố ế ạ ả ế 81
N i dung c a gi i pháp:ộ ủ ả 82
- Ki m tra các ho t ng c a ch ng trình l b ph n quan tr ng trong qu nể ạ độ ủ ươ à ộ ậ ọ ả lý Động viên v s d ng có hi u qu các l c l ng cán b c s có ý ngh aà ử ụ ệ ả ự ượ ộ ơ ở ĩ quy t nh s th nh công c a ch ng trình M t th nh ph n quan tr ng ế đị ự à ủ ươ ộ à ầ ọ để m b o công tác phân ph i d ch v m t cách hi u qu l s h tr v k đả ả ố ị ụ ộ ệ ả à ự ỗ ợ ề ỹ thu t h nh chính cho cán b c s thông qua ki m tra y ậ à ộ ơ ở ể đầ đủ 82
- ánh giá l m t ho t ng qu n lý, l quá trình xem xét các i t ng vĐ à ộ ạ độ ả à đố ượ à các ho t ng ã ti n h nh v so sánh k t qu th c hi n v i các m c tiêu cạ độ đ ế à à ế ả ự ệ ớ ụ ụ th quy t nh l a ch n ti n trình ho t ng cho phù h p Vì th , côngể để ế đị ự ọ ế ạ độ ợ ế vi c ki m tra, ánh giá c n ệ ề đ ầ được th ng xuyên ti n h nh v i m i trên cườ ế à à đổ ớ ơ s xác nh m c ích c a ánh giá l :ở đị ụ đ ủ đ à 82
+ Cho th y m c tiêu có th c hi n ấ ụ ự ệ được không 82
+ Xác nh nh ng nguyên nhân v th t b iđị ữ à ấ ạ 82
+ Nh ng nguyên t c ch ng trình th nh côngữ ắ để ươ à 82
+ Ch d n kinh nghi m v k thu t l m t ng hi u quỉ ẫ ệ à ỹ ậ à ă ệ ả 82
+ L c s nghiên c u nguyên nhân th nh công c a các k thu t l a ch nà ơ ở ứ à ủ ỹ ậ ự ọ .82
+ Xác nh đị được các bi n pháp t ệ để đạ được m c tiêu qua k t qu nghiên cụ ế ả ứ .82
- ánh giá úng, c n tuân th theo các b c sau:Để đ đ ầ ủ ướ 82
+ Xác nh nhu c u ánh giá gì v ch n nh ng ch báo gìđị ầ đ à ọ ữ ỉ 82
+ Thu th p nh ng thông tin c n thi t v o l ng k t qu ã thu th p ậ ữ ầ ế à đ ườ ế ả đ ậ được .82
+ So sánh k t qu t ế ả đạ đượ ớc v i các ch tiêu k ho chỉ ế ạ 82
+ Xác nh k t qu các ho t ng ã th c hi n đị ế ả ạ độ đ ự ệ đượ 82c + Tiêu chu n ẩ đượ ực l a ch n ọ để đ ánh giá các ho t ng v ch ng trìnhạ độ à ươ KHHG l thông tin u v o, thông tin u ra v k t qu , vai trò các thôngĐ à đầ à đầ à ế ả tin n y l th c o chính xác nh t.à à ướ đ ấ 82
- Vi c th c hi n ánh giá ệ ự ệ đ được ti n h nh v o k k ho ch n m sau d a trênế à à ỳ ế ạ ă ự c s ánh giá k t qu th c hi n k ho ch n m tr c v c ng l c s choơ ở đ ế ả ự ệ ế ạ ă ướ à ũ à ơ ở b c l p k ho ch n m ti p theo M c chu n ánh giá l : u v o th c tướ ậ ế ạ ă ế ố ẩ để đ à đầ à ự ế s ẽ được so sánh v i u v o k ho ch, u ra th c t s ớ đầ à ế ạ đầ ự ế ẽ được so sánh v i uớ đầ ra k ho ch v k t qu th c t s ế ạ à ế ả ự ế ẽ được so sánh v i k t qu k ho ch.ớ ế ả ế ạ 83
Trang 12- Trong ó, các ch tiêu c n ánh giá m c ho n th nh l : T l c p vđ ỉ ầ đ ứ độ à à à ỉ ệ ặ ợ
ch ng trong tu i sinh ch p nh n các BPTT; T l n có ch ng con thồ độ ổ đẻ ấ ậ ỉ ệ ữ ồ đẻ ứ
ba tr lên; Các ho t ng thông tin giáo d c truy n thông v DS-KHHGở ạ độ ụ ề ề Đ 83
- Các b c ti n h nh th c hi n gi i pháp:ướ ế à ự ệ ả 83
+ Xây d ng n i dung, tiêu chu n, tiêu chí cho công tác ki m tra, ánh giáự ộ ẩ ể đ k t qu công vi c c a i ng cán b công tác TT v DS t i TPV g i d th oế ả ệ ủ độ ũ ộ ề ạ ử ự ả v c s góp ý thang i m c th cho các n i dung, tiêu chí trong ánh giá, ề ơ ở đ ể ụ ể ộ đ .83
+ T ch c cho các ng chí lãnh o, qu n lý các n v , cán b ph tráchổ ứ đồ đạ ả đơ ị ộ ụ công tác TT v DS th o lu n, góp ý v o b n d th o ho n thi n các n iề ả ậ à ả ự ả để à ệ ộ dung, tiêu cu n, tiêu chí trong ki m tra, ánh giá Trong ó l u ý trao iẩ ể đ đ ư đổ b n th o k các n i dung m i b sung ho c thay i trong ánh giá ki m tra.à ả ỹ ộ ớ ổ ặ đổ đ ể .83
+ Xây d ng k ho ch ki m tra, ánh giá v i các n i dung c th ; trong óự ế ạ ể đ ớ ộ ụ ể đ có nhi u hình th c ki m tra: t xu t, nh k , chuyên , ki m tra chéo,ề ứ ể độ ấ đị ỳ đề ể …83 + Các o n ki m tra h p t ng h p s li u, ánh giá k t qu , báo cáo v iđ à ể ọ ổ ợ ố ệ đ ế ả ớ lãnh o, h i ng thi ua xét k t qu , x p lo i , công b k t qu thi ua.đạ ộ đồ đ để ế ả ế ạ ố ế ả đ .83
+ Qua k t qu ki m tra ánh giá ế ả ể đ để ự l a ch n, bình xét ọ đề ngh c p trênị ấ khen th ng Công tác thi ua khen th ng (tinh th n, v t ch t) ti n h nh k pưở đ ưở ầ ậ ấ ế à ị th i ng viên, khích l phong tr o, các cá nhân có th nh tích xu t s c, tờ để độ ệ à à ấ ắ ừ ó xây d ng v nhân i n hình đ ự à đ ể 83
3.3.2 i v i B Y t , T ng c c Dân s -K ho ch hóa gia ìnhĐố ớ ộ ế ổ ụ ố ế ạ đ 85
3.3.3 i v i T nh y, H i ng nhân dân, y ban nhân dân T nhĐố ớ ỉ ủ ộ đồ Ủ ỉ 86
3.3.4 i v i các Ban, ng nh, o n th , t ch c chính tr - xã h iĐố ớ à đ à ể ổ ứ ị ộ 86
DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤ Ệ Ả 92
1 Th Ng c Ánh (2014) Nâng cao ch t l ng cán b công ch c t i UBNDĐỗ ị ọ ấ ượ ộ ứ ạ huy n Sóc S n Chuyên KTL /K52-70 ệ ơ đề Đ Đạ ọi h c Kinh t qu c dân.ế ố 92
1.Ban Th ng v T nh y Ngh An, Ngh quy t s 20-NQ/TU ng yườ ụ ỉ ủ ệ ị ế ố à 26/6/2009 c a BTV T nh y v ti p t c y m nh công tác DS-KHHG trongủ ỉ ủ ề ế ụ đẩ ạ Đ tình hình m i, Ngh An.ớ ệ 92
2.B Chính tr (1993), Ngh quy t s 04-NQ/TWộ ị ị ế ố ng y 14/01/1993 c a H ià ủ ộ ngh l n th 4 Ban Ch p h nh Trung ng ị ầ ứ ấ à ươ Đảng (khoá VII) v chính sáchề DS-KHHG , H N i.Đ à ộ 92
Trang 133.B Chính tr (1995), Ch th s 50-CT/TWộ ị ỉ ị ố ng y 06/3/1995 c a Ban Bí thà ủ ư
v vi c y m nh th c hi n Ngh quy t Trung ng 4 v chính sách dân s ,ề ệ đẩ ạ ự ệ ị ế ươ ề ố
k ho ch hoá gia ình, H N i.ế ạ đ à ộ 924.B Chính tr (2005), Ngh quy t s 47-NQ/TWộ ị ị ế ố ng y 22/3/2005 c a Banà ủ
Ch p h nh Trung ng v vi c ti p t c y m nh th c hi n chính sách dânấ à ươ ề ệ ế ụ đẩ ạ ự ệ
s v k ho ch hoá gia ình, H N i.ố à ế ạ đ à ộ 925.B Chính tr (2009), K t lu n s 44 KL/TW, ng y 1/4/2009 c a B Chínhộ ị ế ậ ố à ủ ộ
tr (Khóa X) v k t qu 3 n m th c hi n Ngh quy t s 47-NQ/TW ng yị ề ế ả ă ự ệ ị ế ố à22/3/2005 c a B Chính tr (khóa IX) v ti p t c y m nh th c hi n chínhủ ộ ị ề ế ụ đẩ ạ ự ệsách DS-KHHG , H N i.Đ à ộ 926.B Y t - T ng c c DS-KHHG (2009), Ch ng trình b i d ng nghi pộ ế ổ ụ Đ ươ ồ ưỡ ệ
v DS-KHHG cho cán b xã, H N i.ụ Đ ộ à ộ 927.B Y t (2011), Quy t nh s 4669/Q -BYT ng y 13/12/2011 c a B y tộ ế ế đị ố Đ à ủ ộ ếphê duy t Ch ng trình h nh ng truy n thông chuy n i h nh vi v Dânệ ươ à độ ề ể đổ à ề
s - K ho ch hóa gia ình giai o n 2011-2015.ố ế ạ đ đ ạ 928.B Y t - T ng c c DS-KHHG (2011), Công tác DS-KHHG Vi t Nam-ộ ế ổ ụ Đ Đ ệ
50 n m xây d ng v phát tri n (1961-2011), H N i.ă ự à ể à ộ 929.Nguy n Vân Giang (2010) Nâng cao ch t l ng cán b qu n lý t i T ngễ ấ ượ ộ ả ạ ổCông ty t v n xây d ng thu l i, Lu n v n th c s , tr ng ư ấ ự ỷ ợ ậ ă ạ ỹ ườ Đạ ọi h c Kinh tế
qu c dân.ố 9210.H ND th nh ph Vinh (2012), Ngh quy t ban h nh quy nh m t sĐ à ố ị ế à đị ộ ốchính sách Dân s /KHHG trên a b n Th nh ph , Ngh quy t s 01/NQ-ố Đ đị à à ố ị ế ố
H ND.Đ 93
11 V ng M H nh (2014) Nâng cao ch t l ng cán b , công ch c t i c cươ ỹ ạ ấ ượ ộ ứ ạ ụ
h i quan Ngh An Lu n v n th c s , ả ệ ậ ă ạ ỹ Đạ ọi h c Kinh t qu c dân.ế ố 93
12 m Kh i Ho n (2010), Giáo trình Dân s - Ch m sóc s c kh e sinhĐà ả à ố ă ứ ỏ
s n, NXB ả Đạ ọi h c Qu c gia H N i.ố à ộ 9313.Nguy n Minh Hu (2013) Nâng cao ch t l ng nhân l c c a Nh xu tễ ệ ấ ượ ự ủ à ấ
b n Chính tr qu c gia - S th t Lu n v n th c s , ả ị ố ự ậ ậ ă ạ ỹ Đạ ọi h c Kinh t qu c dân.ế ố 9314.Nguy n ình H ng (2009), Vi t Nam h ng t i n n giáo d c hi n i,ễ Đ ươ ệ ướ ớ ề ụ ệ đạNXB Giáo d c Vi t Nam, H N i, 4-2009.ụ ệ à ộ 9315.H Th H ng Minh (2015), Nâng cao ch t l ng biên t p viên t i à ị ồ ấ ượ ậ ạ ĐàiTruy n hình K thu t s VTC, Lu n v n th c s , ề ỹ ậ ố ậ ă ạ ỹ Đạ ọi h c Kinh t qu c dân.ế ố 93
Trang 1416.Ph m Th nh Minh (2010), Nâng cao ch t l ng cán b qu n lý t i v nạ à ấ ượ ộ ả ạ ăphòng C c ụ Đăng ki m Vi t Nam, Lu n v n th c s , tr ng ể ệ ậ ă ạ ỹ ườ Đạ ọi h c Kinh tế
qu c dân.ố 9317.Ngh quy t s 31/NQ-CP ng y 18/8/2010 c a Chính ph ban h nh kị ế ố à ủ ủ à ế
ho ch h nh ng c a Chính ph giai o n 2011-2015 th c hi n k t lu n sạ à độ ủ ủ đ ạ ự ệ ế ậ ố44-KL/TW ng y 1/4/2009 c a B Chính tr v k t qu 3 n m th c hi n Nghà ủ ộ ị ề ế ả ă ự ệ ịquy t s 47-NQ-TW ng y 22/3/2005 c a B Chính tr (khóa IX) v “Ti p t cế ố à ủ ộ ị ề ế ụ
y m nh th c hi n chính sách DS-KHHG ”
đẩ ạ ự ệ Đ 9318.Qu c h i (2008), Lu t Cán b , công ch c.ố ộ ậ ộ ứ 9319.Lê Xuân San (2014), Nâng cao ch t l ng cán b tín d ng c a chiấ ượ ộ ụ ủnhánh ngân h ng th ng m i c ph n u t v phát tri n B c Giang, Lu nà ươ ạ ổ ầ đầ ư à ể ắ ậ
v n th c s , ă ạ ỹ Đạ ọi h c Kinh t qu c dân.ế ố 9320.Phan H u Th ng (2015), Nâng cao ch t l ng i ng cán b qu n lý t iữ ắ ấ ượ độ ũ ộ ả àchính t i S T i chính t nh Ngh An, Lu n v n th c s , ạ ở à ỉ ệ ậ ă ạ ỹ Đạ ọi h c Vinh 9321.Thông t s 05/2008/TT-BYT h ng d n chi ti t ch c n ng, nhi m v , tư ố ướ ẫ ế ứ ă ệ ụ ổ
ch c b máy c a Chi c c DS-KHHG thu c S Y t c p t nh, Trung tâmứ ộ ủ ụ Đ ộ ở ế ở ấ ỉDS-KHHG c p huy n, cán b Truy n thông - Giáo d c (TTGD) v DS-Đ ấ ệ ộ ề ụ ềKHHG l cán b s nghi p y t t i Tr m y t xã v c ng tác viên DS-Đ à ộ ự ệ ế ạ ạ ế à ộKHHG thôn b n.Đ ả 9322.Th t ng Chính ph (2008), Quy t nh 03/Q -TTg ng y 29/1/2008ủ ướ ủ ế đị Đ à
c a quy nh ch c n ng, nhi m v , quy n h n v c c u t ch c c a T ng c củ đị ứ ă ệ ụ ề ạ à ơ ấ ổ ứ ủ ổ ụDS-KHHG thu c B Y t Đ ộ ộ ế 9423.Th t ng Chính ph (2008), Ch th s 23/2008/CT-TTg ng y 04/8/2008ủ ướ ủ ỉ ị ố à
v vi c ti p t c y m nh công tác DS-KHHG ề ệ ế ụ đẩ ạ Đ 9424.Trung tâm Dân s /KHHG th nh ph Vinh (2010), Báo cáo T ng k t 5ố Đ à ố ổ ế
n m th c hi n Chi n l c truy n thông v DS/SKSS/KHHG giai o n 2005-ă ự ệ ế ượ ề ề Đ đ ạ2010 9425.Trung tâm Dân s -KHHG th nh ph Vinh (2010), Báo cáo k t quố Đ à ố ế ả
th c hi n Ngh quy t i h i ự ệ ị ế đạ ộ Đảng b Th nh ph l n th XXII gi a nhi m kộ à ố ầ ứ ữ ệ ỳ2010-2015, Báo cáo s 153/BC-TTDS ng y 05/12/2014.ố à 9426.Trung tâm Dân s -KHHG th nh ph Vinh, Báo cáo t ng k t CTMTố Đ à ố ổ ế
qu c gia Dân s giai o n 2011-2015, ph ng h ng nhi m v giai o nố ố đ ạ ươ ướ ệ ụ đ ạ2016-2020, Báo cáo s 72/BC-TTDS ng y 29/6/2015.ố à 9427.Nguy n Thi n Tr ng (Ch biên), (2004), Dân s v phát tri n b n v ngễ ệ ưở ủ ố à ể ề ữ
Vi t Nam, NXB Chính tr Qu c gia, H N i
ở ệ ị ố à ộ 94
Trang 1528 y ban Nhân dân t nh Ngh An (2008), Quy t nh 38/2008/Q -UBNDỦ ỉ ệ ế đị Đ
ng y 29/7/2008 v vi c ban h nh quy nh ch c n ng, nhi m v , quy n h n,à ề ệ à đị ứ ă ệ ụ ề ạ
c c u t ch c b máy v biên ch c a Chi c c DS-KHHG t nh Ngh An.ơ ấ ổ ứ ộ à ế ủ ụ Đ ỉ ệ 94 29.Nguy n ễ Đức Vân (2003), Nâng cao ch t l ng cán b qu n lý trong cácấ ượ ộ ả doanh nghi p nh n c có qui mô l n, Lu n án ti n s , Tr ng ệ à ướ ớ ậ ế ỹ ườ Đạ ọi h c Kinh
t qu c dân.ế ố 94
30.Vi n Ngôn ng h c (1998), T i n Ti ng Vi t, NXB ệ ữ ọ ừ đ ể ế ệ Đà ẵ N ng - Trung tâm T i n h c.ừđ ể ọ 94
Câu 2: Anh/chị có thể cho biết những nội dung nào anh/chị đã được tập huấn? (tích dấu x vào nội dung đã được tập huấn) 102
Câu 3: Trong công việc, các anh/chị thường gặp phải những khó khăn gì? 102
Khó tiếp cận đối tượng để Truyền thông 102
Hạn chế về kiến thức (về chuyên môn) 103
Hạn chế về kỹ năng 103
Hạn chế về sức khỏe 103
Chế độ chính sách (phụ cấp) 103
Câu 5: Anh chị có những đề xuất và kiến nghị những nội dung gì đối với lãnh đạo đơn vị quản lý? 103
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của quá trình phát triển.Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng và hết sức quan tâm đếncông tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình (DS-KHHGĐ) Nghị quyết số 04-NQ/HNTW của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá
VII) ngày 14 tháng 01 năm 1993 về chính sách DS-KHHGĐ đã chỉ rõ: "Công
tác DS-KHHGĐ là một bộ phận quan trọng của Chiến lược phát triển đất nước, là một trong những vấn đề kinh tế- xã hội hàng đầu của nước ta, là một yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình
và toàn xã hội" [3,Tr.93]; Pháp lệnh Dân số cũng đã xác định: "Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước".
Trải qua hơn 50 năm phấn đấu, công tác DS-KHHGĐ cả nước nóichung, thành phố Vinh nói riêng đã đạt được những thành tựu quan trọng, đặcbiệt trong việc giảm mức sinh và nâng cao tuổi thọ, góp phần tích cực vào sựphát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương Đạt được thành công
đó, trước hết có sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, sựphối kết hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội, sựhưởng ứng của toàn dân, sự tham gia tích cực của đội ngũ cán bộ làm côngtác dân số, đặc biệt là đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông tại cácphường, xã và cộng tác viên dân số trong lĩnh vực Dân số
Bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác DS- KHHGĐ cả nướcnói chung và thành phố Vinh nói riêng đang đối mặt với nhiều thách thức cả
về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số và phân bố dân cư, tác động trực tiếpđến sự phát triển bền vững của đất nước, địa phương Thành phố Vinh là địabàn có có quy mô dân số lớn và đang có xu hướng tiếp tục tăng trong khi cảnước đã đạt mức sinh thay thế Mức sinh giảm nhưng chưa vững chắc và còn
Trang 17cao, hiện nay TP Vinh thuộc nhóm các huyện, thành, thị có mức sinh cao nhất
cả Tỉnh Một số vấn đề mới xuất hiện như mất cân bằng tỷ số giới tính khisinh đã ở mức báo động, nếu không có giải pháp tích cực, sự mất cân bằnggiới tính khi sinh sẽ đem lại những hệ lụy nặng nề, tác động xấu đến trật tự,
an ninh xã hội Cơ cấu dân số đang có những biến đổi quan trọng, chuyển từ
"cơ cấu dân số trẻ" sang "cơ cấu dân số vàng" và xuất hiện "già hoá dân số".Chất lượng dân số mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn hạn chế, đang làvấn đề hết sức được quan tâm, nhất là xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng yêucầu phát triển của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu Chiến lược Dân số - SKSS giai đoạn
2011 - 2020, góp phần thực hiện thành công các chỉ tiêu, mục tiêu của Nghịquyết Đại hội Đảng nhiệm kỳ 2016 - 2020; Chiến lược phát triển KT - XH tỉnhNghệ An và của TP Vinh giai đoạn 2016 - 2020; đặc biệt là chủ động vớinhững thách thức mới đang đặt ra cho công tác dân số; đòi hòi phải có các giảipháp đồng bộ và thực thi có hiệu quả Một trong những giải pháp quan trọnghàng đầu trong công tác Dân số đó là tăng cường công tác truyền thông về DS-KHHGĐ cho các tầng lớp nhân dân; trong đó chú trọng công tác xây dựng,củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác TT về dân số đủmạnh cả về số lượng và chất lượng, phát huy năng lực để thực hiện tốt nhiệm
vụ được giao Bởi vì đây là lực lượng có vai , trò rất quan trọng trong công tác
DS, là lực lượng trực tiếp tuyên truyền, vận động người dân thực hiện các chủtrương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về công tác Dân số
Với mong muốn góp phần lý giải thêm những nguyên nhân dẫn đến
thực trạng trên, tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tác Truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại thành phố Vinh, Nghệ An” để nghiên cứu Từ đó đề xuất những giải pháp và khuyến nghị
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ làm công tác TT,nâng cao hiệu quả thực tiễn của TT trong công tác DS - KHHGĐ
Trang 18Kết quả nghiên cứu “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tác
Truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại thành phố Vinh, Nghệ An” sẽ
đóng góp cơ sở khoa học cho việc kiện toàn mạng lưới cán bộ làm công tác TT
về DS tại thành phố Vinh, Nghệ An ổn định và phát triển một cách bền vững,nâng cao hiệu quả trong công tác DS - KHHGĐ nói chung và công tác TT nóiriêng Từ đó tạo cơ sở thực tiễn đề xuất cho việc hoàn thiện chính sách của Nhànước đối với đội ngũ làm công tác TT ở các cấp
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng đội ngũ cán bộ như:
- Nguyễn Đức Vân (2003), Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong
các doanh nghiệp nhà nước có qui mô lớn Luận án tiến sỹ, Trường Đại học
Kinh tế quốc dân [30,Tr.95];
- Phạm Thành Minh (2010), Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý tại
văn phòng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Kinh
tế quốc dân [17,Tr.94];
- Nguyễn Vân Giang (2010), Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý tại
Tổng Công ty tư vấn xây dựng thuỷ lợi, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học
Kinh tế quốc dân [10,Tr.94];
- Nguyễn Minh Huệ (2013), Nâng cao chất lượng nhân lực của Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế quốcdân [14,Tr.94];
- Đỗ Thị Ngọc Ánh (2014), Nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại
UBND huyện Sóc Sơn, Chuyên đề KTLĐ/K52-70, Đại học Kinh tế quốc dân
[1,Tr.93];
- Lê Xuân San (2014), Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng của chi
nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Bắc Giang, Luận
văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân [20,Tr.94];
Trang 19- Vương Mỹ Hạnh (2014), Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại
cục hải quan Nghệ An, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân
[12,Tr.94];
- Hà Thị Hồng Minh (2015), Nâng cao chất lượng biên tập viên tại Đài
Truyền hình Kỹ thuật số VTC, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân
[16,Tr.94];
- Phan Hữu Thắng (2015), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
tài chính tại Sở Tài chính tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sỹ, Đại học Vinh
[21,Tr.94]
Các nghiên cứu trên đã xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ Tuy nhiên đối với từng lĩnh vực hoạt động quản lýkinh tế xã hội, chất lượng nhân lực lại có những đặc điểm khác nhau Cho đếnnay chưa có nghiên cứu nào đề cập đến chất lượng đội ngũ cán bộ công táctruyền thông dân số kế hoạch hóa gia đình Vì thế việc nghiên cứu vấn đề này
có ý nghĩa thiết thực
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán
bộ, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ công tác Truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa gia đình tại thành phố Vinh,Nghệ An
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của nâng cao chất lượng đội ngũ cán
Trang 20Nhân tố ảnh hưởng
- Các nhân tố thuộc về
môi trường vĩ mô: môi
trường luật pháp và cơ
chế chính sách cán bộ;
Sự quan tâm của lãnh
đao địa phương
- Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
- Sức khỏe
Tác động
- Đối với xã hội
- Đối với các đơn vị thực hiện nhiệm vụ
- Đối với bản thân cán bộ
Giải pháp nâng cao chất lượng
Khung phân tích của luận văn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Là chất lượng cán bộ công tác TT
DS-KHHGĐ tại thành phố Vinh, Nghệ An
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung phân tích của luận văn
5.2 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng
5.2.1 Phương pháp luận
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng,trong đó vận dụng các quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử khi xem xét,đánh giá từng vấn đề cụ thể Đồng thời dựa trên quan điểm, đường lối củaĐảng và chính sách, pháp luật của nhà nước về những vấn đề liên quan
Trang 215.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ thu thập và tổng hợp chọn lọc một số nguồn số liệu thứ cấpgồm các đề tài, công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan, các báo cáo, niêngiám thông kê của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010-2015, báo cáo thông kê củaTrung tâm DS-KHHGĐ TPV, báo cáo của chính phủ và của ngành, các bài báotrên trang cổng thông tin điện tử TPV…
5.2.3 Thu thập số liệu sơ cấp
Nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập bằng phương pháp điều tra, phỏng vấn.Luận văn dự kiến sẽ khảo sát 100 cán bộ công tác TT DS-KHHGĐ và các cán
bộ quản lý có liên quan đến công tác TT DS-KHHGĐ
Mẫu phiếu nhằm thu thập được thông tin phản ánh chất lượng đội ngũnhư trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp; phẩm chấtchính trị và đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe của cán bộ công tác TT DS-KHHGĐ; đồng thời đánh giá tác động cua môi trường luật pháp, cơ chế chínhsách, tổ chức quản lý, các điều kiện về cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu côngviệc và sự phấn đấu tư vươn lên của đội ngũ cán bộ công tác TT DS-KHHGĐ
5.2.4 Thang đánh giá
Để xác định ý kiến phản hồi cán bộ trong các phiếu điều tra, phỏng vấn,tác giả sử dụng các câu hỏi với thước đo 5 bậc, với quy định như sau:
Bảng 2.1 Thang đánh giá Likert
Trang 22liệu sơ cấp luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích sosánh Từ đó có cái nhìn cụ thể hơn về chất lượng đội ngũ cán bộ công tác TT
DS-KHHGĐ tại thành phố Vinh, Nghệ An
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.2 Về mặt thực tiễn
Thực trạng đội ngũ cán bộ công tác TT DS-KHHGĐ thành phố Vinh nóichung, các địa bàn nghiên cứu nói riêng như xã Nghi Phú, xã Nghi Ân, phườngQuán Bàu, phường Lê Lợi Trên cơ sở đó, tổng hợp và đánh giá việc nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ công tác TT DS-KHHGĐ Đề xuất giải pháp nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ công tác TT DS-KHHGĐ tại thành phố Vinhcăn cứ khoa học và khả thi Một số giải pháp được ứng dụng trong công tácnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ TT DS-KHHGĐ trên địa bàn nghiên cứu
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu,Phụ lục nghiên cứu, luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ công tác Truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa gia đình
- Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công tác Truyền
thông Dân số-Kế hoạch hóa gia đình
- Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ công tác Truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa gia đình
Trang 23CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
1.1 Tầm quan trọng của nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tác Truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về truyền thông dân số và kế hoạch hóa gia đình
1.1.1.1 Khái niệm truyền thông
Truyền thông là một quá trình giao tiếp trao đổi thông tin, tư tưởng,tình cảm,…chia sẻ kỹ năng, kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằmtăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi
và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, cộng đồng
và xã hội
Truyền thông là một quá trình diễn ra theo trình tự thời gian, trong đóbắt buộc phải có các yếu tố sau: Người truyền, người nhận, thông điệp, kênhtruyền thông, phản hồi, nhiễu Trong quá trình truyền thông, người truyền vàngười nhận có thể đổi chỗ cho nhau, xen vào nhau Về mặt thời gian, ngườitruyền thực hiện hành vi truyền thông trước
1.1.1.2 Khái niệm dân số
Dân số là một tập hợp nhiều cá thể con người trong xã hội Dân số làchủ thể của xã hội nhưng cũng là đối tượng quản lý của xã hội
Dân số là số lượng dân sống trong một đơn vị lãnh thổ nhất định nhưtrong một xóm, bản, xã, huyện, tỉnh hay quốc gia…
Nhân khẩu học hay dân số học là khoa học nghiên cứu các hiện tượng
và quy luật dân số, bao gồm các yếu tố: quy mô, cơ cấu, phân bố, mật độ dân
Trang 24số cũng như các quá trình sinh, tử, di dân, tăng trưởng dân số trong sự tácđộng qua lại với các yếu tố kinh tế, xã hội và văn hóa.
1.1.1.3 Kế hoạch hóa gia đình
+ Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới thì KHHGĐ bao gồm
những vấn đề thực hiện giúp cho các cá nhân hay các cặp vợ chồng để đạtđược những mục tiêu sau đây:
Tránh những trường hợp có thai và sinh con ngoài ý muốn, dự định.
Điều hòa khoảng cách giữa các lần sinh
Chủ động thời điểm sinh con cho phù hợp với tuổi của bố, mẹ
Như vậy, KHHGĐ là sự cố gắng có ý thức của các cặp vợ chồng nhằmđiều chỉnh số con và khoảng cách giữa các lần sinh KHHGĐ khôngnhững chỉ bao hàm việc lựa chọn sử dụng các BPTT nhằm tránh thaingoài ý muốn mà còn là những cố gắng của các cặp vợ chồng để có thai
và sinh con
+ Theo định nghĩa của Bộ Y tế: Kế hoạch hóa gia đình là nỗ lực của
Nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, quyết định thờigian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe,nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiệnsống của gia đình
Biện pháp KHHGĐ là những thực hành giúp cá nhân hay các cặp vợchồng đạt được các mục tiêu:
- Tránh những trường hợp sinh không mong muốn;
- Quyết định được thời gian và khoảng cách sinh con;
- Sinh một hoặc hai con, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định.Phạm vi của KHHGĐ không đồng nghĩa với kiểm soát và hạn chế sinh đẻ
mà còn bao gồm nội dung điều chỉnh khả năng sinh sản, giải quyết vấn đề vôsinh đối với các cặp vợ chồng do có những vấn đề thuộc bộ máy và chức năngsinh sản
Trang 251.1.1.4 Khái niệm truyền thông về DS-KHHGĐ
Truyền thông về DS-KHHGĐ là một quá trình giao tiếp, chia sẻ, trao đổithông tin từ người truyền đến người nhận, nhằm đạt được sự hiểu biết, nângcao nhận thức, thái độ và hướng tới chuyển đổi hành vi về DS-KHHGĐ Đây làmột quá trình phức tạp bởi đối tượng truyền thông DS-KHHGĐ không chỉ làmột hành vi sinh học mà còn là một hành vi chịu tác động của các yếu tố tìnhcảm, tâm lý, văn hóa, kinh tế, xã hội Mỗi đối tượng, mặc dù cũng có những nétchung, song lại có những đặc điểm riêng biệt Do đó, tìm hiểu và phân tích đốitượng, từ đó hiểu rõ đối tượng, biết họ cần gì, đến với họ bằng cách nào, ai cóthể đến với họ là rất quan trọng và cần thiết trong việc truyền thông
1.1.2 Chất lượng cán bộ Dân số-Kế Hoạch Hóa Gia Đình
1.1.2.1 Khái niệm cán bộ DS-KHHGĐ
Hệ thống truyền thống dân số - kế hoạch hóa gia đình được tổ chức từtrung ương đến cấp xã phường Ở mỗi cấp cán bộ DS-KHHGĐ có chức năngnhiệm vụ riêng
Cán bộ DS-KHHGĐ cấp phường, xã là viên chức của Trung tâm Dân số-KHHGĐ, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng ban Dân số-KHHGĐ phường, xã, chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm DS-KHHGĐ
Trách nhiệm của cán bộ DS-KHHGĐ là giúp việc cho UBND phường,
xã xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu KHHGĐ trên địa bàn phường, xã Cán bộ DS-KHHGĐ phường, xã
DS-Cùng với đội ngũ cán bộ DS-KHHGĐ cấp xã phường còn có nhữngcông tác viên Dân số-Kế Hoạch Hóa Gia Đình thôn, bản Họ là những ngườihoạt động kiêm nhiệm, theo chế độ tự nguyện, có thù lao hàng tháng, chịu sựhướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban dân số-KHHGĐ phường xã(cán bộ DS-KHHGĐ), có trách nhiệm cùng cán bộ y tế thôn bản tuyên truyền,vận động về DS-KHHGĐ, vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu
Trang 26Đối với cán bộ Dân số-Kế Hoạch Hóa Gia Đình làm việc tại cácphường, xã chất lượng cán bộ được thể hiện ở chố họ có năng lực để thựchiện các nhiệm vụ như xây dựng kế hoạch công tác năm, chương trình côngtác quý, tháng, tuần về DS-KHHGĐ Sau khi kế hoạch được Trưởng ban Dânsố-KHHGĐ phường, xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cán bộ DS-KHHGĐ có trách nhiệm tham mưu, phối hợp với các ngành, đoàn thể tổ chứcthực hiện nhiệm vụ, giám sát hoạt động của cộng tác viên DS-KHHGĐ, cácngành, đoàn thể theo đúng nhiệm vụ được phân công.
Họ phải hướng dẫn cộng tác viên DS-KHHGĐ trong việc lập chươngtrình công tác tuần, tháng; thực hiện chế độ ghi chép ban đầu về DS-KHHGĐ,thu thập số liệu về DS-KHHGĐ, lập báo cáo tháng, lập các sơ đồ và biểu đồquản lý các chỉ tiêu DS-KHHGĐ của phường, xã; phương pháp tuyên truyền,vận động, tư vấn; cung cấp bao cao su, thuốc uống tránh thai
Họ phải thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cộngtác viên DS-KHHGĐ; tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp xã kiểm tra, giámsát việc thực hiện công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn phường, xã
Họ phải tổ chức giao ban cộng tác viên DS-KHHGĐ hàng tháng đểđánh giá kết quả hoạt động về DS-KHHGĐ của từng khối, xóm Kịp thời giải
Trang 27quyết hoặc xin ý kiến cấp có thẩm quyền để giải quyết những vấn đề phátsinh Dự giao ban công tác Dân số-KHHGĐ tại Thành phố hàng tháng Đồngthời đề xuất với cấp trên các vấn đề cần thực hiện về DS-KHHGĐ.
Đối với cộng tác viên Dân số-Kế Hoạch Hóa Gia Đình thôn, bản, chất
lượng cán bộ thể hiện ở chố họ có năng lực xây dựng chương trình công tác
tháng, tuần về DS-KHHGĐ; phối hợp với các tổ chức trên địa bàn triển khaicác hoạt động quản lý và vận động tới từng hộ gia đình.Có khả năng tuyêntruyền, vận động, tư vấn về DS-KHHGĐ và cung cấp bao cao su, thuốc uốngtránh thai đến từng hộ gia đình; có khả năng kiểm tra việc duy trì thực hiệncác nội dung DS-KHHGĐ của các hộ gia đình tại địa bàn quản lý
Họ phải thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, thu thập số liệu, lập báo cáotháng về DS-KHHGĐ theo quy định hiện hành; lập các sơ đồ và biểu đồ, quản lý
sổ hộ gia đình về DS-KHHGĐ tại địa bàn quản lý Bảo quản và sử dụng các tàiliệu (sổ sách, biểu mẫu báo cáo…) liên quan đến nhiệm vụ được giao
Họ phải tham dự các buổi giao ban cộng tác viên DS-KHHGĐ hàng tháng
để phản ảnh tình hình và báo cáo kết quả hoạt động DS-KHHGĐ của địa bànđươc giao quản lý Giải quyết hoặc xin ý kiến cán bộ DS-KHHGĐ phường, xã
để giải quyết những vấn đề phát sinh; phát hiện và đề xuất với cán bộ KHHGĐ xã các vấn đề cần thực hiện về DS-KHHGĐ tại địa bàn quản lý
DS-1.1.3 Tác động của của việc nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa Gia đình
1.1.3.1 Tác động đối với xã hội đáp ứng yêu cầu của công tác truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa Gia đình
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tác TT DS-KHHGĐ là mộttrong những thành tố không thể thiếu trong công tác dân số Họ là những người
có vai trò rất quan trọng, là mạng lưới phủ kín ở cơ sở, họ chính là nhữngngười trực tiếp tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện các quyđịnh của pháp luật về dân số đồng thời thống kê sát, đúng tình trạng dân số
Trang 28(sinh, tử, đi, đến,…) trong từng thời điểm cụ thể (hàng tháng, hàng quý) giúpchính quyền các cấp hiểu rõ mức độ tăng dân số ở các địa phương
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tác TT DS-KHHGĐ được cáccấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm: Nghị quyết số 47 của Bộ Chính trị ghi rõ:
“Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác DS/KHHGĐ từ trung ương đến cơ sở đủ mạnh để quản lý và tổ chức thực hiện tốt công tác… Đặc biệt quan tâm, củng cố, ổn định, nâng cao năng lực và nhiệt tình cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác DS-KHHGĐ ở xã, phường, thị trấn… Có
Mặc dù, cơ chế chính sách đối với đội ngũ cán bộ này trong nhữngnăm qua có sửa đổi, cập nhật nhưng mức độ còn chậm so với sự cống hiếncủa họ Năm 2008, tổ chức bộ máy ngành DS có những thay đổi lớn Việcgiải thể Uỷ ban DS-KHHGĐ, sáp nhập chức năng quản lý nhà nước về DSvào Bộ Y tế đã làm xáo trộn tổ chức bộ máy, nhất là mạng lưới đội ngũ cán
bộ TT ở cơ sở
Chính vì vậy, ngày 04/8/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị
số 23/2008/CT-TTg ngày 04/8/2008 về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác
DS-KHHGĐ nêu rõ: “Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
sớm ổn định và kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ
ở cơ sở”[24,Tr.95]
Để xác định sự cần thiết nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tác
TT DS-KHHGĐ, trước hết cần phải xác định rõ mục tiêu, đối tượng, nhiệm
vụ, nội dung, thực hiện và phương pháp thực hiện của công tác Truyền thông
Công tác TT DS-KHHGĐ được đẩy mạnh, triển khai toàn diện, đồng
bộ trên các kênh truyền thông, mở rộng về phạm vi và đối tượng; nâng caomột bước về chất lượng, đổi mới về cách làm đã có tác dụng nâng cao nhậnthức và tạo sự đồng thuận của toàn xã hội về DS , làm tăng số người chấpnhận các dịch vụ KHHGĐ
Trang 291.1.3.2 Tác động đối với các cơ quan thực hiện nhiệm vụ truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa Gia đình
Các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội tham gia tích cực tuyên truyền, vậnđộng về DS-KHHGĐ, tạo thành sự đồng bộ trong hoạt động truyền thông trênmọi địa bàn dân cư và trong mọi thời gian Ngoài lực lượng cán bộ Y tế, Phụ
nữ, Thanh niên, Công đoàn vốn đã có bề dày trong công tác này, đã có thêmnhững lực lượng mới tham gia và tham gia ngày càng tích cực, hiệu quả vào
việc tuyên truyền vận động về DS-KHHGĐ Bên cạnh đó còn có đội ngũ báo
cáo viên của Đảng bộ các cấp, các đội tuyên truyền lưu động của các huyện,
lực lượng của các ngành (Bộ đội, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo ), các đoànthể và tổ chức xã hội (Cựu chiến binh, Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, HộiNgười cao tuổi ), tác động đến các đối tượng khác nhau
Đặc biệt là với việc phủ kín mạng lưới đội ngũ cán bộ DS-KHHGĐ ở
cơ sở đã góp phần tạo nên thành công trong công tác DS-KHHGĐ Mạng lướinày bao gồm được đào tạo, tập huấn và trang bị các tài liệu, thiết bị truyềnthông thích hợp, đã thực hiện được việc tuyên truyền, vận động trực tiếp,thường xuyên đến từng đối tượng ở thôn xóm, thúc đẩy mạnh việc chấp nhậnquy mô gia đình ít con và thực hiện KHHGĐ và chăm sóc sức khỏe sinh sản
Cũng trong thời gian qua, công tác DS-KHHGĐ được tăng cườngthông qua việc đầu tư, nâng cao chất lượng chương trình DS-KHHGĐtrên các phương tiện thông tin đại chúng, kịp thời phản ánh các chủtrương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về DS-KHHGĐ Nhiều mô hình truyền thông dân số đã được xây dựng và triểnkhai nhằm phát huy thế mạnh của từng ban, ngành, đoàn thể và đáp ứngnhu cầu của từng nhóm đối tượng ở từng vùng, khu vực Các mô hìnhtruyền thông dân số không những tạo điều kiện cho các đối tượng thamgia mà còn có tác dụng lôi kéo đối tượng cùng hoà nhập với cộng đồng xãhội thông qua việc lồng ghép dân số với các chương trình KT-XH, như
Trang 30mô hình truyền thông, lồng ghép với việc đưa dịch vụ CSSKSS/ KHHGĐđến vùng sâu, khó khăn, vùng có mức sinh cao; Câu lạc bộ: không cóngười sinh con thứ 3; ông ngoại, bà ngoại; các mô hình: Nam nông dân,Nam giới biển,…
Các sản phẩm, tài liệu truyền thông (tờ rơi, tờ gấp, tranh lật,…) có hìnhthức phong phú và chất lượng được sản xuất và cung cấp trực tiếp cho đốitượng, các hộ gia đình và luôn sẵn có tại các điểm tuyên truyền và tư vấn sốlượng ngày càng lớn hơn, kịp thời hơn, hấp dẫn hơn Hệ thống pa-nô, áp phích,khẩu hiệu về DS-KHHGĐ được dựng lên ở khắp các trục giao thông, ở nhữngnơi công cộng, tập trung dân cư, ở nhiều thôn, xóm
Chương trình TT DS-KHHGĐ đã được triển khai trong hệ thống nhàtrường phổ thông các cấp, các trường giáo dục chuyên nghiệp thông quachương trình chính khóa, ngoại khóa; Trường Chính trị tỉnh và trung tâm bồidưỡng chính trị của Thành phố; trong chương trình tập huấn bồi dưỡng của cácđoàn thể xã hội Trong các lực lượng vũ trang, nội dung giáo dục DS-KHHGĐ cũng được đưa vào chương trình huấn luyện chiến sĩ mới Việc triểnkhai chương trình giáo dục dân số có tác dụng cung cấp kiến thức làm nềntảng để hình thành thái độ chấp nhận quy mô gia đình nhỏ như một chuẩnmực xã hội ở thế hệ trẻ
1.1.3.3 Tác động đối với bản thân cán bộ làm công tác truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa Gia đình
Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam là tuyên truyền, giáo dục,vận động để người dân tự nguyện thực hiện KHHGĐ, coi đây là cuộc vận động
lớn đối với mọi người dân, mọi cá nhân, mọi tầng lớp xã hội trên phạm vi cả
nước Để thực hiện được nhiệm vụ này, tổ chức bộ máy cán bộ công tác TTDS-KHHGĐ được hình thành từ trung ương, tỉnh, huyện đến xã
Công tác TT trong lĩnh vực DS được đẩy mạnh, toàn diện và đồng bộ,tăng cường ở cả ba mũi nhọn, bao gồm tuyên truyền vận động chính sách; truyền
Trang 31thông chuyển đổi hành vi và truyền thông huy động cộng đồng ở các cấp, tạonên sự đồng thuận của toàn xã hội Các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội nhưHội Liên hiệp phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Đoàn TN, Liên đoànLao động, Công an, Sở Giáo dục Đào tạo, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, v.v… thamgia tuyên truyền, vận động về DS, tạo thành sự đồng bộ trong hoạt động truyềnthông trên mọi địa bàn dân cư và trong mọi thời gian, thông qua ký kết tráchnhiệm phối hợp hàng năm với Trung tâm Dân số-KHHGĐ Thành phố.
Ở nhiều địa phương trong cả nước, chiến dịch truyền thông lồng ghépvới cung cấp dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ được tổ chức thường xuyên với sựtham gia của các Trạm y tế phường, xã, các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xãhội, sự hưởng ứng của đông đảo nhân dân địa phương Kết quả của các đợtchiến dịch đã làm cho số người mới áp dụng BPTT hiện đại hàng năm tănglên, có tác động không nhỏ tới việc giảm mức sinh
Tóm lại, Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tác TT KHHGĐ là một trong những nội dung quyết định sự thành công của công tácDS-KHHGĐ và là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu để thực hiện mục tiêu giảmsinh, tiến tới ổn định quy mô dân số, cơ cấu dân số ở mức hợp lý, nâng caochất lượng dân số, tiến tới đạt mức sinh thay thế Bên cạnh đó, Nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ công tác TT DS-KHHGĐ cũng góp phần làm cho mọingười và toàn xã hội nhận thức rõ về quy mô gia đình có 1-2 con được chấpnhận rộng rãi, nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển kinh tế, xã hội
DS-1.2 Nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ công tác truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa Gia đình
1.2.1 Nội dung chất lượng cán bộ công tác truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa Gia đình
Chất lượng cán bộ có vai trò quyết định sức mạnh của nguồn lực conngười, bao hàm các yếu tố: sức khoẻ, mức sống, trình độ giáo dục và đào tạo
về văn hoá và chuyên môn nghề nghiệp, trình độ học vấn, năng lực sáng tạo,
Trang 32khả năng thích ứng, kỹ năng lao động, văn hoá lao động, đạo đức, tư tưởng,tâm lý, lối sống…Đến lượt nó, chất lương cán bộ lại có thể được khái quátthành ba nhóm tiêu chí chính như sau: i) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và
Kỹ năng làm việc (Năng lực trí tuệ); ii) Phẩm chất chính trị và đạo đức nghềnghiệp; iii) sức khỏe (năng lực thể chất )
1.2.1.1 Trình độ đào tạo, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của cán bộ làm công tác truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa Gia đình
Trình độ đào tạo, chuyên môn của đội ngũ cán bộ công tác TT KHHGĐ thành phố Vinh thể hiện ở sự hiểu biết của người cán bộ về các kiếnthức tự nhiên, xã hội phổ thông và được cung cấp thông qua hệ thống giáodục đào tạo hệ đại học, cao đẳng, trung cấp chính quy hoặc không chính quy
DS-và quá trình tự học hỏi suốt cuộc đời của mỗi người
Thông thường, chỉ tiêu trình độ học vấn được thể hiện qua các chỉ số:
Số người có trình độ đại học, trên đại học, cao đẳng, trung cấp; Tỷ lệ % sốlượng người có trình độ sau đại học, đại học, cao đẳng va trung học chuyênnghiệp, Tỷ lệ các ngành trường tốt nghiệp…Trình độ học vấn cao sẽ tạo racác điều kiện giúp khả năng tiếp thu và vận dụng các tiến bộ khoa học côngnghệ vào công việc một cách nhanh chóng và sáng tạo ra các sản phẩm mới,góp phần thúc đẩy sự phát triển của tổ chức và kinh tế - xã hội
Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công tác TT DS-KHHGĐ làkiến thức, sự hiểu biết, khả năng thực hành về một hoặc một số chuyên mônnhất định và nhờ được đào tạo tại các cơ sở đào tạo Trình độ chuyên mônđội ngũ cán bộ DS-KHHGĐ cấp phường xã được thể hiện định lượng thôngqua các con số cụ thể: tỷ lệ cán bộ qua đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học
và sau đại học các trường đào tạo đúng chuyên môn phù hợp trong tổng sốlực lượng lao động Hiện nay ở nước ta quy định trình độ cán bộ DS-KHHGĐ được đào tạo chuyên môn ít nhất là trung cấp song không nhất thiết
là chuyên môn y tế; đối với vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng khó
Trang 33khăn, nếu chưa có trình độ trung cấp về nghiệp vụ thì ít nhất phải tốt nghiệpphổ thông trung học.
Đối với các công tác viên DS-KHHGĐ, thường là cán bộ phường, xã,công chức về hưu hoặc có trình độ văn hoá tốt nghiệp phổ thông trung học;đối với vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng khó khăn nếu chưa tốtnghiệp phổ thông trung học thì ít nhất phải tốt nghiệp trung học cơ sở
Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh của nền kinh tế, đòi hỏi cán bộ
TT DS-KHHGĐ TPV là phải có khả năng thực hiện các công việc thông quanhững kỹ năng cụ thể như kỹ năng quản lý (kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng phốihợp tổ chức chỉ đạo thực hiện, kỹ năng phân tích thông tin viết BC,…); kỹnăng đào tạo (sử dụng các phương tiện trợ giúp, xây dựng KH đào tạo, sử dụngcác phương pháp giảng dạy tích cực,…); kỹ năng tuyên truyền vận động, tưvấn (kỹ nang thuyết trình, kỹ năng viết các thông điệp, kỹ năng tổ chức cáchoạt động tuyên truyền vận động tư vấn,…) để làm việc đạt hiệu quả cao
Vì thế, công tác đào tạo và nghiên cứu cần được chú trọng nhằm trang bịkiến thức và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công tác TT về DS-KHHGĐ,đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn trong các hoạt động quản lý và tổ chức thựchiện công tác DS-KHHGĐ
1.2.1.2 Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ làm công tác truyền thông Dân số-Kế Hoạch Hóa Gia Đình
Công tác TT DS-KHHGĐ là một lĩnh vực đòi hỏi người cán bộ làmcông tác này phải có tri thức tổng hợp, liên ngành Vì thế, bên cạnh sự nhiệttình, trách nhiệm, tâm huyết và chủ động trong công việc của đội ngũ cán bộlàm công tác TT, việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có tính chuyênnghiệp: có trình độ chuyên môn, năng lực, kỹ năng tuyên truyền vận động,phẩm chất đạo đức, có tính kỷ luật là một trong những vấn đề được quan tâmcủa đội ngũ cán bộ công tác TT DS-KHHGĐ Vấn đề đạo đức của đội ngũcán bộ là vấn đề có tính quyết định nâng cao chất lượng thực thi luật pháp vàhiệu quả của bộ máy nhà nước, hệ thống chính trị
Trang 34Trong xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hiện nay, độingũ cán bộ làm công tác TT DS-KHHGĐ cần phải đặc biệt quan tâm đến cácquy định về tiêu chuẩn phẩm chất, đạo đức cán bộ Khi toàn Đảng đang thực
hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh",
mỗi cán bộ đều phải tự giác soi mình vào tấm gương đạo đức của Người để tudưỡng, phấn đấu trở thành người cán bộ gương mẫu
1.2.1.3 Sức khỏe của cán bộ công tác truyền thông Dân số-Kế Hoạch Hóa Gia Đình
Trong nền kinh tế tri thức, với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt,cường độ làm việc không ngừng tăng lên đòi hỏi người lao động phải có thểchất khoẻ mạnh Một sức khoẻ tốt là điều kiện tối quan trọng, không thể thiếu
ở trong bất kỳ hình thái kinh tế nào, đặc biệt càng quan trọng hơn trong nềnkinh tế hiện nay Chỉ có một cơ thể cường tráng, khoẻ mạnh mới là điều kiện
để con người tạo ra và phát huy các phẩm chất trí tuệ của bản thân một cáchtốt nhất Bởi lẽ, sức khoẻ thể chất là điều kiện tiên quyết nhằm duy trì và pháttriển sức mạnh của trí tuệ, là phương tiện thiết yếu để chuyển tải tri thức đưavào hoạt động thực tiễn, biến sức mạnh tri thức thành vật chất Đồng thờingười lao động cũng phải có sức khoẻ tinh thần, đó là sự thoải mái và dẻo daicủa hoạt động thần kinh, là sự sáng tạo và khả năng vận động của trí thức
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ công tác truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa gia đình
1.2.2.1 Các nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô: môi trường luật pháp
và cơ chế chính sách cán bộ làm công tác truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa gia đình
- Về môi trường pháp luật: Môi trường luật pháp Dân số-KHHGĐ có
ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng cán bộ công tác TT Dân số- KHHGĐ
Đó là căn cứ pháp lý để cán bộ công tác TT Dân số- KHHGĐ thực hiện cácchức năng nhiệm vụ của họ Môi trường luật pháp đúng đắn phù hợp, tạo
Trang 35điều kiện cho cán bộ làm tốt nhiệm vụ của mình, hoàn thành được các nhiệm
vụ được giao và ngược lại
- Về cơ chế chính sách cán bộ: Chế độ chính sách cán bộ ảnh hưởng rất
lớn đến tinh thần, thái độ, ý thứuc làm việc của cán bộ nói chung, người làm côntác TT nói riêng Thù lao cho cán bộ làm công tác TT ở cơ sở thấp, khó có thểkhiến cán bộ TT có thể yên tâm công tác, lại càng không có tác dụng động viên,khuyến khích họ nhiệt tình, gắn bó lâu dài, tâm huyết với công việc
Về sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp lãnh đạo: Sự quan tâm chỉ đạo sát
sao, xuyên suốt của lãnh đạo, các cấp Ủy Đảng và chính quyền các cấp, nhất
là ở cơ sở có ảnh hưởng rất lớn tới việc nâng cao chất lượng cán bộ làm côngtác DS-KHHGĐ Thực tiễn cho thấy, nhưng đơn vị cơ quan nào, lãnh đạo có
sự quan tâm tới cán bộ công chức sẽ khuyến khích công chức làm việc và rènluyện tốt và ngược lại
1.2.2.2 Các nhân tố thuộc về đơn vị quản lý cán bộ công tác truyền thông tại Trung tâm Dân số-Kế hoạch hóa gia đình thành phố Vinh
- Về tổ chức bộ máy ngành DS-KHHGD: Mọi hoạt động nói chung,
công tác DS-KHHGĐ nói riêng chỉ có thể được thực hiện thông qua một bộmáy tổ chức phù hợp Bộ máy này bao gồm các cơ quan chức năng thực hiệncác nhiệm vụ cụ thể trong từng mảng công việc chuyên môn để hướng tớimục tiêu chung của tổ chức
Yêu cầu của bộ máy là gọn nhẹ nhưng phải đảm bảo thực hiện đượccác chức năng nhiệm vụ của nó Thiếu hoặc thừa cơ quan chứv năng nàotrong bộ máy tổ chức quản lý đều làm cho bộ máy không vận động được bìnhthường hoặc hoạt động không hiệu quả Thêm nữa, bộ máy cũng phải tươngđối ổn định trong một thời kỳ nhất định Việc thường xuyên thay đổi hoặc xáotrôn cơ cấu tổ chức bộ máy sẽ làm cho đội ngũ cán bộ ở cơ sở thiếu ổn định,luôn trong tình tạng biến động về số lượng cũng như chất lượng Điều đó làmcho bộ máy quản lý hoạt động khômng hiệu quả
Trang 36- Về công tác quy hoạch cán bộ và chính sách đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, đề bạt, đãi ngộ, khen thưởng lý luật của đơn vị quản lý đối với cán bộ:
Quy hoạch đội ngũ cán bộ là vấn đề cần thiết đối với mọi tổ chức nóichung, các cơ sở truyền thông – DSKHHGĐ nói riêng Thông qua quy hoạchđội ngũ, các đơn vị quản lý chủ động bố trí, sắp xếp đuwọc cán bộ để thực hiệnnhiệm cụ của minh Đối với người làm công tác TT, việc quy hoạch cán bộ sẽgiúp cho họ có hướng phấn đấu để vươn lên Họ biết mình cần phải bồi dượngnhưunxg gì về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ Từ đó trình độ chuyên môncủa đội ngũ cán bộ TT sẽ được nâng cao, đảm bảo chất lượng để thưucj hiệnnhiệm vụ cua đơn vị Đặc biệt trong điều kiện thực tiễn hiện nay, khi mà độingũ cán bộ làm công tác TT lại được đào tạo từ nhiều chuyên ngành khác nhau,việc quy hoạch đội ngũ cán bộ sẽ thúc đẩy cho cán bộ phải chủ động tham giacác lớp đào tạo tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cũng như kỹ năng đểlàm việc, nếu không muốn bị loại
Cùng với quy hoạch là phải chú trong tới công tác đào tạo đội ngũ Các
cơ sở quản lý TT cần phải có kế hoạch cụ thể cử cán bộ đi tham gia các lớpđào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực Ở đây cũng phải chú ý tới việc lựa chọcác cơ sở đào tạo để có hiệu quả, lựa chọn được các loại hình đào tạo phù hợpvới từng đối tượng cán bộ
Thêm nữa, yếu tố về độ tuổi và thâm niên công tác cũng có ảnh hưởng tớichất lượng nhân lực Trong bộ phận Truyền thông nói riêng, một đơn vị công tácnói chung thường có nhiều thế hệ cùng làm việc Mỗi thế hệ có những ưu điểm
và hạn chế nhất định Vì thế để đạt được hiệu quả Truyền thông, đảm bảo sựphát triển bền vững, đảm bảo an toàn trên các mặt nghiệp vụ, công tác cán bộđược bố trí sắp xếp hợp lý kết hợp giữa năng lực với thâm niên công tác vớinhau, giữa cán bộ mới với cán bộ đang làm nhằm mục đích hướng dẫn học tậpcho nhau, trau dồi kỹ năng làm việc
Trang 37- Về cơ sở vật chất thực hiện nhiệm vụ: để cán bộ có điều kiện nâng cao
chất lượng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ các Trung tâm Dân sốcần phải có các điềukiện vật chất như trụ sở và các điều kiện vật chất để cán bộ làmg việc Nếu chỗlàm việc tạm bợ, điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn sẽ ảnh hưởng không nhỏđến kết quả hoạt động Dân số-KHHGĐ Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, tạicác cơ sở, các cán bộ TT DS-KHHGĐ làm việc tại các phường, xã khó khăn cầnchú ý đảm bảo các phương tiện cần thiết tối thiểu như máy vi tính riêng để phục
vụ công tác, phòng làm việc còn bố trí chung với các ban ngành khác nên khókhăn trong việc tư vấn, vận động
- Tính chủ động trong phối hợp với các cấp, các ngành về công tác cán bộ: Để thực hiện chức năng nhiệm vụ của cán bộ làm công tác TT vấn
đề huy động sự tham gia phối hợp hoạt động của các cấp, các ngành, đoànthể, thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo địa phương có ý nghĩa quan trọng Chính
sự phối hợp đó đảm bảo tạo các điều kiện thuận lợi cho cán bộ TT thực hiệnđược các nhiệm vụ được
- Công tác kiểm tra giám sát của đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ:
Hoạt động kiểm tra, giám sát là một nội dung quan trọng để nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác TT Dân số-KHHGĐ Thông qua hoạtđộng kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ làm công tác TTDân số-KHHGĐ, mà cơ quan quản lý đánh giá được trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, việc chấp hành kỷ luật của cán bộ trong thực thi nhiệm vụ, chỉ rađược mặt mạnh, mặt yếu và phương hướng khắc phcụ phấn đấu vuơn lên củacán bộ TT Dân số-KHHGĐ
Ngoài hoạt động kiểm tra, giám sát của HĐND-UBND, công tác kiểmtra giám sát còn được thực hiện thường xuyên thông qua hoạt động củaTrung tâm Dân số-KHHGĐ sẽ góp phần tích cực trong việc theo dõi, đônđốc việc thực hiện Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định của Tỉnh, Thành phố vềchính sách Dân số-KHHGĐ
Trang 381.2.2.3 Các nhân tố thuộc bản thân cán bộ tại các đơn vị làm công tác truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa gia đình
Hoạt động TT DS-KHHGĐ trong xã hội hiện nay đặt ra những yêu cầumới đối với đội ngũ cán bộ công tác TT DS-KHHGĐ tại các tỉnh, thành phốkhác hẳn so với trước đây Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hànhTrung ương khoá VIII đã đề ra những yêu cầu chung cho đội ngũ cán bộ ởnước ta trong thời kỳ mới là:
- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên địnhmục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quảđường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
- Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư Không tham nhũng Có ý thức
tổ chức kỷ luật không cơ hội được nhân dân tín nhiệm
- Có trình độ hiểu biết lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng
và chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làmviệc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao”
Vì thế tự bản thân mỗi cán bộ làm công tác TT DS-KHHGĐ phảithường xuyên rèn luyện, tích cực tự bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụcũng như tu dưỡng về đạo đức nghề nghiệp để đáp ứng được yêu cầu về cán
bộ trong điều kiện cụ thể
1.3 Một số kinh nghiệm về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tác truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
1.3.1 Kinh nghiệm từ một số địa phương
1.3.1.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tác Truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa gia đình huyện Nghi Lộc
Cán bộ Truyền thông Dân số-KHHGĐ xã, phường, thị trấn có vai tròhết sức quan trọng trong công tác Dân số-KHHGĐ Nhìn chung, đội ngũTruyền thông cấp xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt;
Trang 39trình độ chuyên môn, lý luận chính trị ngày càng cao Tuy nhiên vẫn cònkhông ít CB cấp xã yếu về chuyên môn, thiếu kinh nghiệm trong xử lý cácvấn đề trong thực tiễn
Những năm trước 2013, đội ngũ CB TT DS-KHHGĐ cấp xã trên địabàn huyện Nghi Lộc còn nhiều bất cập cả về số lượng, chất lượng Tại hầu hếtcác xã đội ngũ CB TT DS-KHHGĐ chưa đạt chuẩn trình độ văn hóa; nănglực quản lý của một số cán bộ chủ chốt cơ sở hạn chế: chậm đổi mới tư duy.Bên cạnh đó, một số xã bố trí CB chưa đúng với tiêu chuẩn chức danh, trình
độ chuyên môn, đào tạo Công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa gắn với quyhoạch, phương pháp đào tạo CB chậm đổi mới Trước thực trạng trên,Huyện ủy Nghi Lộc đã ban hành các văn bản đưa ra các giải pháp cụ thể, thiếtthực nâng cao chất lượng đội ngũ CB TT DS-KHHGĐ cấp xã đáp ứng yêucầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới Trong đó, huyện ủy chú trọngđến cụ thể hóa tiêu chuẩn CB xã; quy định phân công, phân cấp, đánh giá, bổnhiệm cán bộ; triển khai một số biện pháp ưu tiên nhằm thu hút, tuyển dụngtrí thức trẻ tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học trong cả nước về công táctại cơ sở Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, phối hợp cùng cấp ủy, chínhquyền cơ sở có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho CB cấp xã học các loạihình đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị.Hiện nay, huyện Nghi Lộc có tổng số 30 CB TT DS-KHHGĐ cấp xã, trong
đó có hơn 50% người có trình độ đại học, có 5 người có trình độ trung cấp lýluận Qua khảo sát ở các xã trong huyện cho thấy, đội ngũ CB TT DS-KHHGĐ cấp xã cơ bản có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, trungthành với Đảng và Nhà nước, tận tụy với công việc, gần gũi với nhân dân
Để nâng cao chất lượng đội ngũ CB TT DS-KHHGĐ cấp xã, góp phầnxây dựng chính quyền địa phương vững mạnh, thời gian tới, các địa phươngcần làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB TT DS-KHHGĐ cấp xã; tiếp tục đổi mới phương thức tuyển chọn viên chức dân số
Trang 40cấp xã mà trọng tâm là tổ chức thi tuyển viên chức cấp xã tập trung tại tỉnhtheo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh để đảm bảo côngkhai, minh bạch, khách quan, lựa chọn được những người có đủ trình độ,năng lực, phẩm chất đạo đức đảm nhiệm các công việc được giao
1.3.1.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tác Truyền thông Dân số-Kế hoạch hóa gia đình huyện Hưng Nguyên
Nâng cao chất lượng dân số là mục tiêu trọng tâm, xuyên suốt trongcông tác DS - KHHGĐ nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụcông cuộc CNH, HĐH đất nước Vì thế, đẩy mạnh công tác truyền thôngnhằm giáo dục thay đổi hành vi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm tronggiai đoạn hiện nay
Thực hiện các nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, thời gian qua côngtác truyền thông nhằm nâng cao chất lượng dân số trên địa bàn huyện đượctriển khai với sự tham gia của các cấp, ngành, địa phương với nội dung thiếtthực, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng đối tượng; các hình thức,phương pháp tuyên truyền ngày càng phong phú, đa dạng và có hiệu quả.Trong đó, công tác truyền thông tiếp tục tăng cường tuyên truyền các chủtrương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về công tác dân số; các môhình truyền thông, tư vấn, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ; đề án giảm thiểu mấtcân bằng giới tính khi sinh; ngăn ngừa, giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hônnhân cận huyết thống ở đồng bào dân tộc ít người, mang thai tuổi vị thànhniên, nhất là duy trì có hiệu quả mô hình “Làng không có người sinh con thứ
ba trở lên”
Có được thành tựu đó trước hết nhờ sự tích cực của đội ngũ cán bộchuyên trách dân số xã, phường, thị trấn và cộng tác viên dân số ở các thôn,bản trong việc tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước về dân số- kế hoạch hóa gia đình