Một sô" người tín rằn g các nguồn lực đặc biệt sẽ được sử dụng m ột cách có giá trị hơn theo một cách khác, là có thể n â n g giá cả của chúng và do đó.. Nếu sự chọn lựa đối với những ng
Trang 2Biên soạn theo:
1 ECONOMICS TODAY, Roger Le Roy.
Harper Collins Publishers Inc, 1991.
2 THE FORTUNE ENCYCLOPEDIA OF ECONOMICS, David R Henderson Warner Books, 1993.
٠؛
fT
” ٠ ' ٠ '؛
٠
"
٠ ۶
* ٠ ٠٠ ٠
0 €
٠١ ٠
٠
‘ <.
· ٠ I r ' ٠'
Trang 3LỜI GIỚI THIỆƯ
Cong cuộc đối mới cua nước ta diên ra da hơn 15 năm, (.luíng tíi da thu dược nhtíng thành tựu ban dầu râ't cơ bản ٧à qu.yêt định- Tuy nhiên vần còn nhịều khiCm khuyết thậm chi có
ca sai Jdm Vì vạy cdc vdn dề lý luận khoa học cUng như kinh nghiệm tliực t.iền về nền kinh tế tl).ị trương la h ế t sức cần th iế t dối vơi mọi ĩigười
“Cá(, chíìiìì sudì ki'ih te trcii the gỉớ'r là một sự dUc k ết
ede ly t.luiỵết kinli tẻ cínig như thi.íc tiền quá trìp h 'phát, tríển kiidi te cua lloa Kỳ V í i m ột sò nước trèn thế giói Lần lượt, tác gia da t.rình bày cdc ѵа'п dề cơ bdn cua kinh tế học, -cách hành
xư cua nhĩíng trường phdi kinh tè và nhưng lập luận khoa học
VƠI nhiíng ddn chứng m ang tin h kliOng gian và thời gian
Ti.ong thời diêm md các sdch tham khdo chuyên ngành
còn rdt thiaU v á n g ؛ clio nơn "Cíí.c chiìih sách kinh tế trên thế
giỚỊỳ) la m ột tdi liệu t.liam kliao rất bổ ích dô'i với các nhà kinh
tẽ ،'؛؛،- sinli viẻii ciìiig alì.r đoc gia thuộc các linh vực khác nhau
Tháng 12 - 1997
TS PHƯƠNG NGỌC THẠCH
Trang 49 Kinh tê học vi mô.
10 Tài nguyên th iên nhiên
11 Chi phí cơ hội
12 Thái độ chính trị
91318
2Õ
3344536067768385
Trang 5115
PHÁI KINH TẾ.
I Chu nghĩa Apartheid
2 Kinh tê học trường phái Ấo
3 Chu nghĩa Tư bán
4 Chú nghĩa P hát-xít
5 Kinh tê học trường phái Keynes
6 Chu nghĩa Marx
7 Lý thuyết tiền tệ
8 Kinh tê học Tân cồ điên
9 Kinh tê học vĩ mô tân cổ điển
10 Kinh tẽ học trường phái Keynes mới
II Lý thuvét chọn lựa công
12 Kinh tê hoc trọng cung
120
134143152157167176189197209218227
Trang 6Chương 3 KINH TẾ HỌC Vĩ MÔ.
Trang 73 Thâm thung hẻn hung.
.4 Chinh sách t.à؛ chinh
5 Chính sách tiền tệ
6 Trợ giá nòng nghiệp,
7 Chính sách tư nhân hóa
8 Kieni soUt ỏ n!iiễm
9 Đống Au
10 Cộng dOng h،nh tế Au châu
11: Trung quOc
1ﺫﺓ.N h ậ t ba،i và hﺍlyền thọai MITI,
13 P hép 1؟ kinh tê' nước Sức
14 Perestroica,
15 Sự p h á t triển cUa các nước thứ ba
377384392409419428437446455459467476483
5
Trang 8va klihng ^.!na se dưo( inot diem chung nào Nhửng tuyCn bỏ niau tliudn cua các nlid kinh tê vẫr، xuât hiện hdng ngày treii (٠dc bdo thưc te đO t.hạt khOng t-hế' nào hiế.u dược Trong Ihc nhừng nlid kinh te' dang bat dOng trên nhiều vấn dề, họ lại dqt dên một thOa liiệ^ gẩn như thOng nhat vdi nhau về nhiều Idnli vư(‘ khdc t:uón sdcli ndy minli họa râ't nhiều vấn dề mà những nha kinli te' da dOng ١ ؛(dồng thờỉ cUng mô tả nơi dâu và tại sao
ho lai bat dồng) Mạt khdc nhằm nêu lên nhừng phàn tícli kinh
te (.0 t!ie nang cat) si.t am liiẻu cha chUng t.a về các chinh sdch kinli te tren tlie gioi liiOn nay như the' nào
t^hản lOn nhtíng b at dOng giừa cOc nha kinh te' lien ٩uan den kinli t.è' học vi mồ hên quan dến t.oàn cdnh ciia một, quOc gia vO t.oàn the' giOi như lạm phát, th a t nghiệp, và sự t-àng trưOng kinli t.e Nhừng mOn đệ cUa các trường phai khác nhau thường cO nhieu bat đống vOi nliau Một vài bâ't dồng do phOn anli cac ηΐιήη định khOc nliau vẻ sui quan t-rọng t.rong mOi quan
hẹ giừíi lạm phOt dOi Ѵ 0.І that, nghiệp chẳng hạn Một sO khOc bOt nguoii từ nhừng dị biệt cơ ban về phương pháp dự đoán các anli hương cua chinh Sili.li nha nước t٠ác dộng dến nền kinh te' như the' nào c.uốn sách nOy phOn anh những sự khác biệt, do,
vOa các tư tương dược chọn lọc tư mỗi trường phai dể cô' gáng giai thích va lập luíịn những quan diế.m cUa các nha kinh t.ê: về lioat dộng vl mô hiện nay cUa t٠hẻ' giOi như the' nào
Tuy nhiên kinh te học vl mO chi la một phần nhO ciia khoa
Trang 9kiiih te ve vi nio bíầo gorn nỈHíiìK ki(^m ٦oát về tỏ lơi lương tỏi
tlìièu và sơ cán tlùet giam íhieii sư o nhiềm.
Ban thân cá(, tai liêu là sư tranh cãi nhưng môn kinh tè ỈU)C thường khong phai la the Mòt nhân xét quan trọng khác là cac nha kinh te thương liay phan biet quá mức giừa tính thực chứng va tính chiiủjì tílc Phan tích thưc chứng là sự áp dụng (١ác nguyên lý í.ơ ban vò các định luạt về kinh tê đôi với các ván
đe - nói ca ch khiác tim ra các giái pháp chúng đang là và tại sao thè giới đang hành xứ như vậy Phân tích chuấn tác١ tương phan lại, lièn hệ vẻ cách sư vạt sè là và không trá n h bao gồm các nhạn dịnh về các giá trị phi kinh tê
(١uon Sííclì nay ( ò gáng tách rời tính thực chứng và tính ('huan tac đẽ nhan m anh đến những lỉnh vực mà các nhà kinh
te da dong y V(ýị nhau, dỏng thời cụ thẻ hóa chồ nào và tại sao
ho lai bât doĩig Mục tiêu la truyền đ<ạt các phản tích về kinh tể
c١á(١ phân tích nay có the giúp cho chúng ta hiếu bièt như thê n.ỉo ve những vàn đé tranh luận quan trọng mà chủng ta đang dỏi diẹn như: Cíic cư tri, những người tiêu thụ, nhửng nhân viẽn
và những người đang quan tàm đèn thê giđi này
Đo đ() "Các chinh sach kinh tế írẽn thế giớT là m ột tài
lĩéu tham khao chuyên ngành, cung cấp những quan điểm, lập ỉuáii va két hợp quan s á t nhưng dòng tư tuớng chu yếu cúa kinh
Trang 10CHƯƠNG 1
Trang 11Bịnh luột nổi tiCng n h ấ t trong kinh tế học, và là một định luật hoàn toàn dược cac nlià kinh tế học cOng nhận, là định luật
vè cầu Bựa vào dịnlí luật này mà hầu h ế t các công trìn h về kinh tế học da dược xây dựng Bịnh lu ật cầu nêu lên rằn g khi gia ca cua h àn g hOa tan g lên, tố.ng lượng cầu sẽ giảm xuô'ng, và khi gia cẩ giiim xuOng thi tOng lượng cầu sẽ tan g lên
Một vài bằng chứng hiện dại về định luật cầu b ắ t nguồn
từ các nghitm cứu cUa môn toán kinh tế da chỉ ra r ằ n g mọi sự vảt dang cân bằn g với nhau, khi giá cả h à n g hóa tân g lên thi tồng cổu về nO sẽ giam di ChUng ta hiểu th ế nào khi có nhửng t.rưO.ng liỢp cá biệt, trong dO tổng cẩu ta n g lên và giá cả cUng tan g ؟ Một vài t.rương hợp dặc biệt da dược nêu ra, nhimg chUng hầu như luOn luOn cO một sự giẩi thích nhằm vào m ột diều gì dó hơn la giai thích về gia cả Ngươi n h ận giẩi Nobel - ông Laureate Grorge St.igler' da tra lời rằn g trong nhiều nầm qua
l anrcaic ( ìcorgc Siiglir (1( ر اا- ا( د 9 ا ) nhà kinh tế Hoa Kỳ nhận gỉỉii Nobcl \à o năm Ỉ982 (ìiáo ^u' kinh tế c١ìa hai trương đại học (.'oltimhia (1<١8 و 47 -،ﻢﻣ ) và ('hicago (1؛λ٩8٠91) 'I.ík' phẩm nổi tiếng là cuon “Lý th٠ỉyC٧ giỉ؛ Ci٤١٠ Plìầii ỉ(/jỉn nghieii cứ١١ ciía ông tập tning vào lĩnh vực tổ chức cOng
9
Trang 12neu b at kỳ nhà kinh tế nao tìin ra một ví dụ chông lại dược định luật cẩu, thl người do sẽ "chắc chắn b ấ t tử " va bởi vì, như
،^tigler viet liầu het nhlíng nhầ kinh tế dều thích m ột phân thương nào dO n!ỉưng sự th ậ t la không m ột người nào tim dược uiOt ngoại lẻ VỎ.1 định luật cung cầu Ngoài một sự thật, là nếu ìnỌt nha kinh te' dược tương th u ật m ột trường hợp trong do sự nêu t.hụ tOt dep cơng vơi một giá cả tồ't dẹp th i những nhà kinh
tè kliac se cho rằng cO một sO' yếu tố khác ngoài gia cá gây ra sự gia tân g cua cầu
Ly do chu yeu mà các nhà kinh tế tin tương m ột cách
m ạnh me vho định luật, cẩu la nO có một sự tin cậy, kế' cả với những người khOng phíii la kinh tế gia T h ậ t vậy định luật, cầu
an sả ﺍﻭ vào cdch suy nghi cUa chiìng ta về mọi sự việc xẩy ra hàng ngày Nhừi١g người di mua h àn g sẽ mua nhiều dâu hơn khi chUng dang trong mUa và cO giá cả thấp Dây la bằng chứng rờ rảng cho định luật, cầu: chi ớ mức giá tha'p, giá cả dang trong mùa thi ngưò٠i tiêu thụ muôn mua với m ột khối lượr.ơ nl)iều hơn Tươitg tự khi người t.a biê't sương gia sè tan cOng vào những khu vườn cam 0 Florida, t.hì người ta biết, rằng giá cUa mtớc cam sẽ tang lơn (lia (٠a tâi١g lên nhằm làm giám lượng cầu xuô'ng dên một lượng nho hơn bơi vi sương giá Đây la định luật cầu ChUng
ta t.ha'y nhítng diều tương tự mồi ngày trong vô số trường hợp t:hang hạn khOng cO ai nghi rằng, cách bán một căn nha da bị sụt, gia trèn thị trường la gia tăn g việc lìOi giá Một lần nữa, điều này cln I٠a mỌt nhạn t'l١ưc tiềm ẩ'n trong luật cầu: sO người mua cO tiềm năng dOi với bat ky càn nha bị giảm giá biến dổi ngược lại vơi việc hOi gia
T h ật vậy, luật, cẩu án sâu vào cách suy nghi cUa chUng t.a deli nỗi nO la m ột phần t.rong ngOn ngữ cUa chUng ta Hãy suy
Iigliicp Ο η٧ С(')П ỉà một 'Fieii si sử học nhiều tác phắ.m ctía ông đa viết
\c ااا sli’cua ΐΓΐι’ίίημ phai ГАп cổ thểu vA lý thttyết phAn phrVi ٠ ا ١
Trang 13nghi về cái chiing ta muoii nói bang th u ậ t ngữ bán ChUng ta khbiig định nói rằ n g người bán đà nâng giá Chứng ta muốn nói ràng họ đâ giám nó di Người bán đá làm như vậy nhằm mục dích tàn g iượng cẩu h ản g hOa Một lần nữa đó là định luật cẩu.
NhữiÀg nhà kinh tè', như lầ thbi quen cUa họ dã cồ gắng
đê suy nghi về các ngnại lệ cUa định luật, cầu ^ ữ n g nhà nghiên cứu thị trường da tim ra chhng Một trong những ví dụ tốt n h a t
là inột loại dầu n h ớ t m ci cUa xe hơi Nhà kinh tế Thomas Nagle chi ra rằn g khi m ột loại daU nhớt xe hơi dặc biệt dược giới thieu nO se doi diện với một sự phản k h án g m ạnh mè cho dến kln gia cua chUng dược nang lên từ 0,69 $ tới 1,69 $ Lý do, theo Nagle., thi những ngươi mua khOng thế' phán đoán chat lượng cua dầu nhớt, trươc khi mua chUng Bởi vì ch at lượng cUa sản pliâm dậc biệt này quan t.rọng dến mức - m ột sản phẩm xâU cO the làm liOng cả m ột chiê'c xe ٠ nên người tiêu thụ "làm cho xe cUa họ dược an toàn bằng cẩch trán h các sẩn phẩ.m rẻ tiền mà
họ tin là các sán p hẩm th ấp kém ’
Nhiều nha phi kinh tế da hoài nghi' về định luật cầu Một
ví dụ diế.n hlnli mà ho dưa ra về một loại h àn g hOa mà lượng Cíiu kliOng giam klii gid cd tan g lên, la nước Họ hỏi, làm the' ndo con người cO thé giam việc sứ dụng nước? Nhưng những ngưòi dưa ví dụ dO ra chi nghi về việc uô'ng nước, hay sử dụng chdng trong cOng v ì Ọ c nhà như la những sứ dụng kha thi Kể cả doi với các việc sử dụng như vậy, thi cUng cổ kha nâng sự t-iêu thụ nước se gidm xuOng klii giá cả cUa chUng tân g lên Chẳng liqii nhừng người nội trợ cO th ể tiê t kiệm nước cho công việc gi.ạt giư١ hoặc cứ giặt, giu như binh thương và t.iết kiệm nước trong vie(' tdm rda Tuy nhiên, nhừng người sử dụng nước chủ yêu lại là các ngảnh nOng ngliiệp và cOng nghiệp Những n ^ ờ i nOng dân và những nha chế tao thực châ't cO thế’ thay dOi lượng nước sư dung trong sdn xuât Cliẳng hạn, nông dân cO thế làm
11
Trang 14như váy bằng cách thay đối vụ mùa hoặc là thay đểi phương pháp tưới tiêu.
Không chi có giá cả tác dộng đếrí lượng cầu, mà thu nhập cùng có ảnh hưdng đến chúng Khi thu nhập thực tế tă n g lên, người ta mua được nhiều hàng hóa hơn (mà các nhà kinh tế gọi
lả hàng hóa thòng thường) và giảm bớt việc tiêu thụ các loại hàng th ấp kém Giao thông công cộng trong đô th ị và ngành vặn chuyến đường s ắ t là các thí dụ cổ điển về các h àn g hóa th â p kém Đó là tạ i sao việc sứ dụng cả hai loại hình này trong du lịch giám di một cách th ảm h ại vì thu nhập sau chiến tra n h đẫ được tăn g lên và nhiều người đă có th ể sắm sửa xe hơi C hất lượng môi trường là m ột loại hàn g hóa thông thường, đó là lý do chu yếu mà những người Mỹ trở nên quan tâ m nhiều hơn đến môi trường trong những th ập niên gần đây
Một dòng chay khác của cầu là giá cả của các v ậ t thay the Klii giá cua xe Toyota Tercels tán g lên, t â t cả giá xe đang cản bằng, thì cầu cua Tercels giảm xuông và cầu của N issan Sentras, v ật thay thế, sẽ tăn g lên Giá của các v ậ t bể sung cung
quan trọng, hoặc các h àn g hóa cùng được sử dụng với nhau Khi
giá dầu hoa tán g lên thì cầu đối với xe hơi sẽ giảm xuông
Trang 15Đôi với các nhà kinh tế, thi hiệu qua lả mối quan hệ giữa kết q ٧ a và phương tiện Khi chUng ta gọi một tìn h huống không hiệu qua, thi chUng ta đang hướng tứi diều mả chUng ta có th ể dạt dèn m ột k ế t quh mong muốn với phương tiện ít nhat, hoặc phương tiện dược sứ dụng có th ể sản xu ất ra nhiều k et qua mong muOn hơn It và nhiều trong k h ai niệm n à y h èn hệ một cách cần th iế t dê'n việc giảm và tan g giá t n Qua dó hiệu qua kinh
tế dươc do khOng chỉ bằng mối quan hệ giđa các sản lượng v ật
lý cUa k ết qua và phương tiện, mà còn là mỏ'i quan hệ giá trị cUa k ết quá và giá trị cUa phương tiện
^ ữ n g th u ậ t n ^ như hiệu quả kỷ th u ậ t hay hiệu quả mục tiêu dều vô nghĩa Từ mộ.t ky thuật, chinh xác 'hay một quan điểm về v ậ t c h a t, th i m ỗi quá trin h dều hoàn toàn hiệu quả Mức cUa dổu ra v ậ t c h a t (kết quả) cho dến dẩu vào v ật chất' (phương tiện) cần ph ải h ằ n g một Vì luật cơ ban về nhiệt dộng lực da nhổc nhở cho chUng ta Hây xem một người kỹ sư, Ong ta cho rằn g chiếc m áy này hiệu quả-hơn chiếc kia bỏrỉ vi chiếc nầy sdn xuât ra nhiều sản v ậ t trê n m ột dơn vị n ân g lượng Người kỹ
sư chl tinh sự hừu dụng cUa sdn vật T inh hừu dụng, di nhiên, cUng la một diều kiện để đ án h gﺉ
Bản ch at của sự đánh giá k h á i niệm khOng trá n h khOi dưa dến m ột vâ'n dề cơ bán dối với mọi cO gắng nOi về tinh hiệu quả cUa- mọi quá trin h hay mọi định chế: chUng ta sử dụng các đánh giá cUa ai và chUng bị ả n h hưởng'như the nầo? Hiệu quả km h
tẻ sU' dụng cách đánh giá bằng tiền tệ NO liên quan dèn môi quan hệ giữa giá tr ị tiề n tệ cUa k ế t quả và gia trị tiền tệ cUa phương tiện Do dó sự đ án h gia dược tin h là giá trị của các diều
13
Trang 16mà người ta đang mong muôn và cố khả năng cung ứng cho nhừng sớ thích cUa họ bằng cách trá b ần g tiền
Từ viền canh n àv١ m ột m iếng d â t dược sử dụng với hiệu quá kinh tế cao n h a t k h ؛ nO d c d ậ t dưứi sự kiếm soổt của m ột người dang mong muon (cO khả nâng) bỏ ra một lượng tiền lớn
n h at dể d ạt dược sự kiểm so át dó Tiêu chuẩn mà m ột nguồn lực dặc biệt dang dư،íc sư dụng m ột cdch hiệu quả là khOng cO ai mong muOn tốn kém nhiều hơn nữa dể chuyển nó hildng dến một sư dung khác
Nhừng người phan dối rằn g đây m ột định nghĩa r â t hẹp
về t.ính hiệu quả, thường thâ.t bại k h i n h ận ra rằn g mỗi k h ai niệm về hiệu qua dều phải sử dụng m ột vài cách do lường gia trị Cách do lương tiền t^ dược sử dụng bần g các vòng quay kinh
tế hoàn toàn cO t-ính dại cương và hữu ích NO cho phép chUng ta- tinh toán và so sdnh cách đánh gia dược hình th àn h bởi nhiều, người khác nhau và dáp ứng n h to g tin h toán m ột cách thOa dáng
Loại câu trUc nào sẽ bàn về vấn dề dầu cơ lUng đoạn ở
m ộ t.trạ m xàng, một cửa h àn g hoa, m ột nhà hàng? Nếu mọi ngươì trong thàn'h phố có những sd thích hơi khác nhau, thi ngươi chủ vần cO thế ra m ột quyết định cố th ể chấp nhận dược Người chU dơn gidn chấp n h ận m ột số tiền dược trả cao n h a t dể những người sừ dqng d ấ t khắc nhau trong tương lai (người bán hoa, kinh doanh nha hàng) hướng về nO Tinh hiệu quả trong hợp tác xầ hội yêu cấu sự so sán h gia trị giữa các cá n-hân với nhau, và giá trị tiền tệ cung cấp cho chUng ta m ột mẫu số chung
dể công việc dược danh giá tô t dẹp
Diều kién tièn quyết chủ yếu cho sự ra dời các giá trị tiền
tệ này là quyền tư hữu các п^Юп lực và quyền liên hệ khOng hạn chê' đế' trao dO؛ quyền sở hữu Khi các diều kiện này dược
Trang 17thỏa mãn thì sự khao k h át và ganh đua để sử dụng những nguồn lực, th ict lập nên các giá cả b ằn g tiền sẽ chỉ ra mỗi giá trị nguồn lực trong sử dụng hiện nay của chúng Một sô" người tín rằn g các nguồn lực đặc biệt sẽ được sử dụng m ột cách có giá trị hơn theo một cách khác, là có thể n â n g giá cả của chúng và
do đó ngăn chúng khỏi những người h iệ n nay đang sử dụng không hiệu quá
Trong những nám ba mươi chẳng h ạ n , m ột sô" ít lìgười dân đánh giá cao những con chim ưng nên đâ mua m ột ngọn núi ở Pensylvania và do dó đã biến đổi ngọn n ú i n ày từ m ột ٦Àìng sán bắn chim ưng trở th à n h nơi trú ẩn của chúng Ngày nay luật của chúng ta đã bảo vệ chủng và những loài th ú ăn th ịt khác, nhưng trong những nám ba mươi thì chim ưng bị mối nguy cơ diệt chung, bởi chúng bị săn bắn và bị coi là động v ậ t có h ạ i vì chuyên án th ịt gà Nếu sự chọn lựa đối với những người hình
th àn h nến hiệp hội bảo vệ chim ưng trong năm 1934 đã không thuyết phục được các nhà chính trị và công chúng để thay đổi luật lệ, thì ngày nay chim ưng có th ể đã bị tậ n d iệt ở vùng núi
đó Hiệp hội có khả năng để cứu những con chim ưng bởi vì các
th àn h viên trong hiệp hội đã chứng m inh rằn g vùng trấ ẩn là
việc sử dụng có hiêu quá n h â t đối với ngọn núi
Có lẽ tầm quan trọng của quyền tư hữu đôl vđi việc đ ạt đên một hiệu quả kinh tê có th ể được th ấ y rõ n h â t bằng cách nhìn vào điều đang xảy ra, khi chúng ta đang cô" gắng làm việe với nhau mà không có một hệ thống hiệu quả dể phân chia giá trị tiền tệ cho các nguồn lực Lay ví dụ về sự giao thông trong đô thị Chúng ta có thề phán đoán ra sao về tín h hiệu quả hay không hiệu quá về cách thức đi làm băng vé tháng, khi chúng ta Ị)hai so sánh tiện nghi của một người này vái trở ngại của m ột người khác, thời gian được tiết kiệm đối vái m ột sô người với khí carbon được h ít vào bởi một sô người khác, ciíờng độ của m ột người không được thóa m ãn với sự h ài lòng của m ột người khác
15
Trang 18Bế' tìm ra dược cO p h ải ông Jack đánh giá không khi trong lành nhiều hơn là sự đánh giẩ của ông Jill, dòi hỏi m ột tậ p họp
to lớn về nhưng chỉ số gi.á trị trong giao tiếp cá nhân Việc di làm bằng 'vé thdng ở dô th ị gây ra sự tắ t nghẽn và còn thêm vấn dề ố nhiễm-khOng khi trong, xã hội chdng ta, bơi vì chUng ta chưa p h at triể n dược m ột phương thức dề thực hiện việc cân do
và so sánh các đánh giá m ang tinh tích, cực và tiêu cực dối vơi những con người khác nhau
Yếu tố thiếu só t chU yếu là tà i sản cá nhân Bởi vì nhiều nguồn lực quan trọ n g dược sử dụng bởi những ngươi di làm b ằn g
vé th án g không.phái٠ là sở hữu của cá nhân, những ngươi di làm bằng vé th an g khOng dược yêu cầu dể trả giá cho việc sử dụng cUa họ và trẩ' m ột giá p h ản 'ảnh giá ^ trị cUa họ dCi với người khác Những ngươi sử dụng không phải trả giá cho những nguồn lực như là khô.ng ^khí dô th ị và ^ dường phố dô thị Bo đó, các hàng hOa do dược -sử dụng như th ể chUng là nguồn lực tự do
l u f n g việc sử dụng cUa họ lại d ặt các chi phi lên toàn bộ những người k h ác’da bị tước đoạt do c.ổc sử dụng của họ Sự thiếu vắng cUa dồng tiền nhằm định gia cho-các nguồn lực khan hiếm, như dường xá và không khi cUa các cư dân đô th ị "dược dẫn d ắ t bởi một bàn tay vô h ìn h ”, ứng dụng m ột k h ai quắt nổ'i tiếng cUa Adam S m ith؛ dể Ung hộ cho m ột kết quả khOng phải la m ột phần mục díoh của họ Tuy nhiên trong trường hợp này, k ế t quả khOng phai là lợi ích cOng mà là mộ't k ế t quả không ai mong тиОП
Các phê binh về hiệu quả kinh tế cho rằ n g dO là m ột hướng dẫn nghèo n àn dối với chinh sách công, bở؛ vì nO da bỏ
Trang 19qua m ột SO giá trị quai) trọng khác hơn là tiề.n Chẳng hạn, họ nêu lên rằng-١ một bà quá phụ giàu có d ặ t mua n٠ iồn sữa hiếm hoi tơ ngơò.i mẹ cUa một em bé bị suy dinh dơỡng, nhằm tăn g t.hêm sự giàu cO cUa bà ta là khuyến khích- tin h hiệu quả trong kinh tê Ví dụ này đả bị bOp méo٠١ bơi vì sự mưii cầu hiệu quẩ kinh te tối thiều hầu nhu luOn luOn tạo ra nguồn sữa có giá trị clio em be cting như clio bà qua phụ P hần lớn các nhả kinh- tế
se dồng V rằng các ví du kịch bẩn cO thể n h ắ c nhỡ chUng ta rin g , hiệu qua kinh te khOng phai là hàng-hổa cao n h ấ t trong dời sOng nlnfng nO cdng muOn nOi rằng chUng ta không.nên-vứt
bO một khái niệm
Một trực gidc dạo dơc cO thể cho chUng ta- m ột p h â n 'x ử
٠giữa cai dOi cUa em be và sự hơm hlnh cUa bà quả'’phụ, khOng' tlie b ầt dẩu de giai quye't vO số nhửng điều p h a t 'sinh' hâng nga.y giOng như h àn g trâ m triệu người^dang.c0'gẩng hợp- tóc, dể
sơ dụng các.phương t.iện khan hiếm với.cấc p h i l g cách ấ ắ c nhau, không phai de d ạ t dến nhừng kêt quả linh tinh H ^ n ữ a ,
nhửng ky cOng phi thường cUa sự hợp tác ằ hộỉ.dâ thực sự-tạo
nên nguồn sữa trong làn h cO giá trị cho các trẻ em dố.i.khắt xa rời khOi nhừng.cơn bO’ cUng sẽ không th ể.th iếụ vấng'các giá trị tiềiì tệ đế’ điền giải và
Sự quan tdm cua xà hội về các định nghìa rO ràn g dối vOi quyơn so liửu٠ sự t.rao dOi tự do và hệ thống quan-hệ giá tiền nỏi len ta các diều kiện này cO lẽ da lộ ra-p h ần lớn sự thuyết phqc Bo.؛ vl da có nhiều th ấ t bại the thảm ngay trong th ế kỷ 2.0 cua m ột so xà hội vl da cô gắng thực hiện các chức nắng mà lại l^hỏng cán den cliUng
17
Trang 20và hoàn hao nhừng lý le tá n th àn h hoặc phan đối, liẻn liệ dồ.n
،sư thav doi chinh sácli trong tương lai Bặc biệt, dO ỉà việc cO' gang nhằm xác định và' diễn ta bằng giá trị cUa dồng dollar về nhừng t٠'ác dộng cUa các chinh sách hoặc những dự án do nha nưOc dề ra Tuy khOng phẩỉ la cơ sở duy n h a t trong việc ra quyết định, nhưng hiện nay BCA vần là' cOng cụ trợ giUp hữu hiệu dối với những'nha hoạch định chinh sách
Mặc dù dược h'inh th à n h cách dây gần 150 nầm bởi một
kỹ sư người Pháp tên la Jules Dupuịt, nh.ﺍ ﺩ g 'lần dầu tiê n mà BCA dược nhìn nh.ận và sử-dụng phổ biến la việc đánh giá các
dự án cung cấp nươc lien bang tạ.i' Hoa Kỳ vào cuOi nâm 1930
Từ dO nó cUng dược sư dụng đế' ,phân tích các' chinh sách ảnh hưởng dến vận tải, sức khoè'cộ'ng dồng, x ét xử tội phạm , quốc phOng giáo dục và môi trương Bởi vì' BCA da có m ột số ứng dụ.ng quan trọ n g tro n g các chinh sách về mOi trương, nên s.ư
b (١A: pMn tícb tỷ sô giữa giá trị lợi ích trên giá trị chi phi Những giá trị này ﺍ:ﺍﺯ thể đưỢc líuh hằng gia trị hiện tại, giá trị tương lai hay giá trị đcii
hang nam Một dự án c ó Ế e chấp nhận dưỢc khi B/C > 1
Jules Diipiiis cOn dưỢc xem la một trong những nhà lý thnyêt biên te'da.، tiên cUng vdi Antoine Coumot (Phap), Hermann (lossen (Đức), vả
^amttel Long-field t٨ u,h)
Trang 21tranh 1٧ап vè BCA đươc m inh họa chii yêu vứi những ví dụ trung linh vực mOi trường.
Bể b iết chổc ch ؛٤ n các tác dOng thưc sự cUa việc thay dồi chinh sách dề ra cho phUc lợi cua xà họi dáu t.iên chúng ta phải
cO m ột cách do lường nhừĩig lợi ích cua ng١lời đ ạ t dưực và những
tổ n that, cUa ngươi bị m át An dấu tro n g càu này là trọng tâ m cUa BCA: nhừng tác dộng do sự th ay dổ'j chinh sách xâ hội khOng nhiều hon hoặc ít,- hơn tồng sO nhừng dnh hưởng dôi vơi những cá nhân t.rong xả hội Qua dO, nèu khOng có một cá nhân nào dưọ.c hưởng lọi ích do sự thay dổi chinh sdch, thi sè không
cO một, lợi ích nào liên quan với họ cUng như khống cơ chi phi nào ca nếu khOng cO ai bị làm xâU di Nói cach khác, BCA khOng tin h dến các giá trị -nào khác hơn là n h to g thứ dược giữ bơi những th à n h viên cá n h ân trong xã hội
Nhừng lọi ích và chi phi dó dược đánh giá quan trọng ngang nhau, tháiìi chi cho du chUng hầu như thương xuyên dược diCn ta bằng gia t.rị cua dồng dollar tro n g BCA, ngoạ.i trừ những thay dOi trong thu nh ập cUa cá nhân Nếu phUc lợi cUa m ột vài ngươi dược chứng minh do có dược m ột bề ngoài sáng sủa hơn - một chứng m inh hừu hlnh - thi có nghĩa là họ dang hưởng dược phUc lợi mặc da thu nhập cUa họ có th ể không thay dổi Tương
tự١ việc gia tă n g ố nhiểm dưa người ta dến những rủi ro bị bệnh
tạ t cao h-ơn, bị buộc pliai chịu th êm chi phi'cho dù thu nhập của liọ khOng bị giám di T h ậ t vậy, m ột người sẽ phải chịu thêm chi phi (trơ nén xả.u di) nèu sự 0 nhiễm đưa ra những mối de dọa mà liọ dang quan t,âm Một vài người đà phê ph án BCA ở chỗ nổ dề cao thị trương tự do và khOng khuyến khích sự can thiệp cUa nha nước Tuy nhiên, BCA vẫn tồn tạ i m ột cách.dUng'dán bởi vì những nhà k in h tế học n h ận ra rằ n g th ị trương tự do dối khi da phan phồ.i nhứng nguOn lực mỌt cách kém hiệu quả, v ầ.g ầy ra nliiíng ván de ơ nhiềm cho khOng khi và nươc
19
Trang 22Vậy phi - ﺉ ﺫ được dự đoán nhtf ٠h ế nào? Trong khi người
ta thường cho rằn g chứng cO th ể đilỢc do bằng nhiều cách khác nhau, thi lợi ích và chi phi t h ậ t ra chỉ là' h ai m ặt của một dồng tiền Lợi ích đươc do bằng ưức muốn của các cá nhân dể trẩ cho hiệu suât cUa chinh sách hay dự á n dang dược nói dến Sự tin h toán chinh xác về các chi phi là tổ n g của 'Sự dền bù dược yêu cầu
dể bù dắp m ột cách chinh xác những hậ.u quẩ tiêu cực ước muOn sẵn sàng dể th a n h toán hay sự' dền bU theo yêu cầu cUng
sẽ bằng tổng số tiề n dể lạ i cho m ỗi.cá n h ân
Giả sử.chứng ta muOn đ án h giá những lợi ích và chi' phi vế
dề nghị kiểm soát 0 nhiễm khOng k h i-b á t nguồn từ các nhà m áy lớn Trên khía cạn h 'tíc h cực, sự ^ d m bớ t ô nhiễm có nghĩa la việc làm giá.m th iệ t h ạ i d0'i với những nguyên liệu bị phơi bày, t.hu tiêu cẩc rUi TO về sức khoẻ dOi với những người s.ống gần dó, cái thiện, các' 0 n h iề m m ột cách rô rà n g , và kế' cá xây dựng những ^ngành mdi n h ằm chế tạ o các th iế t bị kiểm tra ô nhiễm Trên m ặt' tiêu cực th i các dầu tư mới dược yêu cầu phẩi thực hiện việc kiểm so át ﺓ nhiễm , có th ể làm cho xí nghiệp n ân g giá bán cắc sán phầ٠m cUa họ, ,đóng cửa h ẳ n nhiều cơ sở vệ tinh,^ sa
thai công nhân, và gác qua: m ộ t bên các dự án dầu tư nhằm hiện dại hOa sản 'p h ẩm ٠
Làm th ế nào dể chứng ta xác-định dược thiện ý dể trả cho 'những, hiệu quả có 1^? B ầu tiê n dễ dàng -liên hệ dể ddnh gia những tổn th a t.g iả m di-dối vơi nguyên liệu Chẳng hạn, nếu như nhừng tấm b ạ t sử 'dụng trong mươi n âm tố t hơn loại sử٠âụiig trong năm năm sê k h ô n g -m ộ t chUt do dự dể sẩn xuất những ta.m bat' có -t«ổi thọ caO hơn n h ằm tiế t kiệm cho người tiêu thụ - miền la giá cả cUa tóm h ạ t -khOng bị tác dộng bởi chinh sơch Nẻu giam thiều ô nhiễm cO nghĩa là' d'ể gia tân g sản lượng của ngành nOng nghiệp thi' cUng dề dàng dể ddnh 'gia một cách
tương tự, bởi vì mUa m àng da dược định rO giá cả ở thị t r ^ n g
NOi cách khác, khi lợi ích bao gồm 'những sản lượng đ١^ c mua
Trang 23bán trê n thị trường, thl việc áánh giá chUng khOng phải là một điểu ٩ ٧á khó khân.
Ì É g áiều gì làm giám thiểu các rủi Γ h ặ c cải thiện sức khoẻ được tinh toán m ột cách rõ ràng? Bởi vì đây không phải là nhưng đồ v ật mà người ta mua và bán trực tiếp, nên nO ít có cứ liệu rO ràn g đế' dự đoán thiện ý cho việc tr ẩ tiền như th ế nào (giá trị cUa lợi ích) Vì vậv, cO hai ky th u ậ t chU yếu cO 'thể sử d^ug trong việc ddnh gia nàv
Một gọi la phương pháp đánh giá ngẫu nhiên, bao gồm phong ván t.rực tiếp thOng qua một bẩn câu hỏi phức tạp, chẩng hạn họ sè trư bao nhiêu tiền cho sự giam thiểu những rUi ro sức khoe hoộc cái thiện nO m ột cách rO ràng? Cách tiếp cận này cO the dự dchn các lợi ích cua chương trin h - chẩng hạn, việc bảo quai) tinh chdt t.hiên nhiên hoang da 0 các vUng xa xôi hCo kinh - mà chc ky th u ặt khdc khOng t-hế sư dụng dược Tuy nhiên, câch'tiêp c^n này ,cO, nhưng l)ạn chê cUa nó Một trong những hạn chế này là nO thường yêu c.ẩu các cá n h â n d ặt gia trị dồng t.iền t.rên những d؛ều mà họ chưa quen dUng dể quan sá t các thuặt ngừ về kinh tê' Vì vậy, những câu trả l(١ti cUa họ có thể khOng dáng tin cậy n-hư ý- cUa chUng ta CUng vậy nhưng câu tra lởi m ang tinh chat th ấm dò chỉ' có tinh giạ thuyết; tron'g khi những nha kinh tế lại thích các giá trị dược bộc lộ m ột cách rO rang nhàm giai quyCt dược càc'vâ'n đề thực tế cUa th ị trường
Một cách ti.ếp Cíịn khác ).à phai quan s á t người ta muOn tra bao nJ)ièu cho cdc hàng hóa cO sự cấu t.hành cUa yếu to về chat lượng mOí trường Chẩng hạn, nhà ở trong các vUng khOng
0 nJ)iẻm dược bán nhiều hơn ở những vUng ô nhiễm Sử dụng ky t.huát thOng ke đế' nêu lên tinh bât biên về các dặc tinh khOc cua nha ơ và những vUng lân cận mà chUng tọa lạc, cO thế xác đinh dược dO là “sự đánh giá cao líhOng khi trong lành" Đieu nàv cung cốp m ột thOng tin quan trọng trong việc 'ddnh gia các
21
Trang 24cá nhân vé sự cải th iện phẩm ch ât không khi Một cách tiếp cận tương tự dồi với việc dự d ắ n cd bao nhiêu người đắnh giá sự kiểm soát ô nhiễm và các chinh sdch công khdc làm giảm các rủi ro sức khỏô? Hoặc là dự doắn mức lương tố t n h ấ t mà ho dược trả là bao nhiêu dể làm nhưng nghề cố sự rủi ro cho sức khOe COn nhríng tiêu thức khác dể phỏng đoán các-giá trị tư các diều tương tự I١.l١ư lầ thời gian và tiền bạc -mà ngươi dân chi tiêu cho đư lịch vồ tư СЭС ước muOn giai tri khác.'.
Người ta thừa nhận nỉột cách tổng quát rằn g١ việc dự đoán chi phi chi bao gồm tOng sO phi ảnh hưởng dến các bộ phận dược
cáﺍﺍ thành I١hư trong ví dụ cUa chUng -t,a về sự kiểm soát ô nhiCm kliỏng khi cua xí nghiệp Tuy nhiên, giống như những dií đoán trên, thi các vân đè cO nhiều rắc rối hơn thế Một vài xí ngliiệp lUc ban đâu khOng bị dnh hưởng bởi các quy định sè gánh chịu các chi phi cao hơn - những việc mua bán các sản phẩm cua CÍÌC xí nghiệp bị kiểm soát chẳng hạn l ữ n g ảnh hưởng ٤٤le te ’, này phái bị dưa vào ^bản k ết toán Hoặc, nếu xí nghiệp dang gây ỏ nhiễm tha dOng cửa một số h o ạ t dộng còn hơn la -deo duồ.i các phương án kiểm soát ô nhiễm, phi tổn của chUng sẽ bằng khOng nhiíng chi phi dô'i vơi xã hội vẫn còn mang tinh tích cực Trong các trương hợp như vậy các chi phi sẽ dươc gánh chịu bơi các cOng nhân, các cổ dOng, và những n ^íơ i mua san phílm cua nO B áng.tiếc là các kỹ th u ật tạo ra những
dự đoán về các chi phi phức tạp như vậy hẩy còn trong trứng nưO.c.؛ vì lý do này, m،à hầu như BCA vẫn cOn sử dụng những phi , tOn trực tièp như m ột cách do lường chung các chi phi của xâ hội
Thêm ba vấn dề trong BCA có liên quan nh.ư sau Thư
rihat, các chínli sách nhà nưO٠c hoặc các dự án thường p h á t sinh cac chi phi và lọ’i ích Thạt ra dO la m ột phần quan trọng cUa các chỉ, phi bị gánh chịu sơm n h a t tiong tuố.i thọ cUa dự án, ti.ong khi cac lợi ích la ؛ cO thế' kẻo dai dến nhiều nảm sau ,(cO
Trang 25thế' bốt đầu sau m ột khoảng thời gian^ Tuy thế, bởi vi hiện nay người ta ưa chuộng dồng doliar hơn, nên BCA khấu hao các lợi ích và chi phi trong tương lai trở về các giắ trị hiện tại KhOng những chỉ cO những b ất đồng về kỹ th u ật giữa các nhà kinh tế
về lai suất, ở do những tdc dộng tương lai sẽ được giảm di, mà việc khâu hao cUng cOn nêu lên cdc vân dề thuộc về dạo dức ơ mức chiết khấu là 10ﺀ/ﺀ chẳng hạn, thi i triệu dollar phUc lợi cho người dân dên nầm mươi nẩm sau có hiện giá chỉ còn 8.500 dollar Anh hưỏng t.o lOn cUa việc chiết khấu có liên quan khi
BCA dược áp dụng trong việc đánh gia về các chinh sách có ahửiig anh hư0.ng quoc tẻ, như cdc (.hính sách liên quan đến việc phòng ngừa sự thay đổ؛ khi hậu toàn cầu,^hoặc là sự bố tri lại nhiìng lảng phi trong hoạt dộng p h át thanh
Điếm trơ ngai thứ nhl trong BCA là yếu tố tự giác thanh
tohn cho những hnh hưởng ẳ tiên cUa các dự án-hay chinh sách
tUy thuộc vào sự phân ^phOi trong thu nhập: h àn g tỷ đồng -sê dược sẵn sàng - và do do ước muốn - dồn tiền cho việc cải thiện chat lưọ.ng mồi trường nhiều hơn là giUp dỡ cho người nghèo tUỉ٦g٠ mạc dù cẩ hai dều cần th iế t như nhau Vài nhà- phê binh khOng t-hích BCA bới vì nO làm giảm di các lợi ích của các gia trị d()!lar thuan Nhưng cdc phân tích BCA sử dụng dồng dollar
dê da dodn các lọ٠i ích bơi dơn giản la không cO con dương.nào khííc đế do trưc tiê'p cương độ ước muốn cUa С0.П ngưừi về m ột diơu gì dO Thơ ba gia sơ các vâ'n dề da nêu ở trê n 'Sắp biến- mất vầ các lọ٠i ích và chi phi do cO th ể dễ dàng biểu điền giá trị đồng dollar và dưọ'c bièn dổi dể thể hiện gia trị
Tdv thuỌc vào BCA hiện dại, m ột dự án hay m ột chinh sacli cO tl)ế hap dồn nèu lợi ích p h át sinh trội hơn các chi phi .Βο.ι VI trong ly thuvèt, các diều đổ d ạt dươc tư dự án cO thệ.bù đap nhrrng tlỉ.ư bị sa sUt di và vẩn cOn tô t hơn cho bẳn th ân cbdng c.hắng hạn trong xí nghiệp của chUng ta, những n^tờỉ dang hướng các lợi ích cUa khOng khi trong la.nh nhiều hơn
28
Trang 26nhữĩig m at m át đối với người tiêu thụ p h ải trả cho hiệu suât của
xí nghiệp hoặc cho các cOng nhân mà nghề nghiệp của họ bị đào thái Qua dO những kẻ dược h ằ g có th ể bU dắp cho những người bị m ât và cOn di dến nhûfng cái cao hom Trong thực tế, dì nhièn việc dềi١ bU này ít khi phải trả Do dó, kể cả những dự án
cO hiOu qua n h a t vần làm cho m ột số người bi tOn that Nhln chung, diều này cO thể pha hoại sự Ung hộ dối vdi BCA, và thường tạo cho chUng nhiều khó k h ăn chinh trị khi ban hành cdc chinh sách cO hiệu quả, hoặc trá i lại, ngăn chặn tinh hiệu qua cua các dự án vl chi phi cUa chUng vượt quá các lợi ích xã
Trang 27CACH MANG CỔNG NGHIỆP VÀ MỨCẳỚNG
Giửa nãm 1760 và 1860, sự tiến bộ về kỹ th u ậ t١ g iá dục,
v ả SIÍ gia tán g co phần tư bản dã biến Anh ٩uO'c trớ th àn h m ột phí^n xưOng cha th ế giOi Cuộc cổch m ạng cOng nghiệp.؟, dược gọi cho sự biên dổi, dâ tạo ra m ột sư gia tẳng lâu dai dối với thu
n h ạp thực tê t.rêiì dầu người ở Anhí và ánh hưởng của nó kéo dài cho dên.phấn còn lại cUa miền tây bán cầu Các sứ gia kinh
tê dều dồng ý rầ n g٠ cuộc cách mạng công nghiệp la một trong
nhiíiig biếii cố quan trọng n h a t trong lịch sử, đánh dấu một sự
chuyCn dịch nhanh chOng sang một kỷ nguyên h iện dại, nhưng lìọ lại bâ't dồng m ạnh mẽ về một số khía cạnh khác nhau cUa bièi) cO này Trong toàn bộ những b â t dồng, thi m ệt diều dược bao trUm n h a t la làm th ế nào mà cuộc cách m ạng công nghiệp tdc dỌng dé'n nhừng con người binh thường, những con ngươi dược gọi la giai câp binh dân Một nhOm, gồm những người bi quan, tra n h cai rằn g mức sống cUa thường dân da giảm xuOng Một nliOm khác, gồm những người lạc quan, tin rằn g mức sống cua họ da dược nâng lên
('، ﺍ ﺍ mạng công ngh؛ệp (Indu.sírial RevoiwtJon): Ịà thời kỳ có những ﺍﺍ chiiycn b icii ỈƠII trong tổ chức kinh tế và xã hộ؛ l)ầ ii tiên là ơ Anh (từ khtíilng 1730 đeu kltOỉlng 1830 ) VH san dO ở một sỏ/ nươc ở chân A lt (từ năm 103 ()) Hoa K ỳ (tù nam 1860 ) Nhật (từ nồm 1870 ) Nga ( 1900 ) ' 1 'rong thdt ky nay may hoi nưdc dươc phát minh, các ngầnh dường sát dưítng hộ va dương thiiy phat triển : phần công lao dộng diễn tiến sân sắc ( ١rtng trong thời kỳ nay da phat triển cấc phong trao nghiệp doan: những
lý ilttiyCt vé 'tự' do kinh donnh của Adam Smith Malthns va Ricardo: va nhUng cnộc chiến tranli gianh thuộc dịa - th) trường.
25
Trang 28Cuộc tra n h luận về mức sô"ng^ r ấ t quan trọng, bởi vì nó tiêu biểu cho m ột sự xung đột m à ở đó các nhà phê bình và những người biện hộ cho chủ nghĩa tư bản đă chỉ trích lần nhau một cách kịch liệt.
Không có mồt sự trùng khớp nào mà cuộc tra n h luận đâ trở nên sôi nổi trong suốt thời kỳ chiến tra n h lạnh Những người bi quan muốn chỉ ra rằn g cuộc cách m ạng công nghiệp của nước Anh, đả thay chỗ bên trong nền kinh tế của chủ nghía tư bản, tấ t yêu tạo ra m ột lớp thợ thuyền có mức sông sa sú t hcfn Những người lạc quan đã bảo vệ chủ nghĩa tư bản bằng cách nêu lên rằng cuộc cách m ạng công nghiệp đầ làm cho mọi người có một đời sông tô t đẹp horn
Sự b ấ t đồng bao trùm lên mức sống hầu như bi kim hăm hoàn toàn đối với các học giả P h ầ n Iđn những người khác nếu
họ nghĩ về diều đó trước tiên, coi như chúng được th iế t lập m ột cách tố t đẹp mà cuộc cách m ạng công nghiệp là m ột th ảm họa
ảốì với giai cap thợ thuyền T h ậ t vậy, các hình ản h rùng rợn
trong tiểu thuyết ‘T h à n h phố Coke” của Dickens hoặc “Các cối xay sa tá n g ” của Blake, đã thông tr ị sự n h ận thức phổ biến về các đời sống kéo dài trong những năm đầu của cách m ạng công nghiệp ở nước Anh Tuy nhiên, những nhà kinh tè sử đả đi trước các nhận thức thông thường, để cỏ gắng tim hiểu điều gi thực sự đã xáy ra cho các thường dân
' Mức sống (Standard ot living): mức độ mà một người.một gia đình, một (âp doàn hay môi công đồng có thể thỏa mân các nhu cầu ciìa mình Mức sông dươc coi là thấp nếu họ chi có thể mua các nhu tếu phẩm tối tliiểii
và dưỢc coi là cao nếu họ có thể mua tất cả những lương thực thưc pham.quần ấo, nhà cửa và những tiện nghi mà họ muôn cỏ Mức sống hợp
lỵ là mức sống vừa đủ cần thiết cho sức khoẻ và hạnh phuc cua ho bao gồm lương thực, thực phẩm, quần áo chăm sóc y tê và giáo dục vãn hóa
Trang 29Đáu tiên, chUng ta phai quan tâm đến "mức sOng” nghĩa là gi? Các nha kinh tế sử thích gọi ĩió là sự h ạn h phUc I ư t i g việc khỏng thè nào do lường dược hqnh phdc da b ắ t buộc họ phai dUng phương pháp cân bằng mhc sOng với thu nhập thực,
tê Thu nhập thực tè la thu nhập bằng t.iền dược thêm vào chi phi sinh hoạt và cho các tác dộng khác như sức khoẻ, thâ't nghiệp, ô nhiêm, diều kiện cUa phụ nữ và trẻ em, dân sế dô thị
và th.ời gian giẩi tri
Bởi vì mức tãng thu nhập thực tế là diều chinh xác da cạo
ra cách m ạng chuyển biê'n của nước Anh, có lẽ như vậy, theo sự định nghĩa, thi cuộc cách m ạng cOng nghiệp da dần đến s.ự gia
t.ảng trong mức sô'ng Theo dự đoán cUa n hà kinh tế }] F R
Crafts, tht thu nhập trên dầu người cUa Anh quOc (giá đô.la nảm 1970) da dược nâng tư 333 $ trong nồm 1700 lên dến 399 $ (1700), dê.n d27 $ (1800) 498 $ (1830) vồ nhảy vọt len 804 $ (1800).(Ngược lại, trong nhiều th ế ky trước cuộc cách m ạng cOng nghiệp, thơi kỳ giảm thu nhập bù lại thơi kỳ tầ n g thu nhập) Cả hai khía cạnh cUa cuộc tra n h luận dều chấp nhận các dự đoán cUa Crafts № ưng, nếu sự phân phOi thu n h ập trở nên m ất cân bằng và nếu sự ô' nhiễm , th ấ t nghiệp, và tă n g dân số, thi thu nhập t.hực tế của những người dân binh thường có thể bị giảm ngoài mức tă n g thu nhập trung binh
Nếu sự tan g trưởng kinh tê quan trọng dược kéo dài suOt
th ế kỷ hoặc trong khoảng thơi gian tương d.íơng, thi lý do duy nhà't mà cuộc sOng cUa người nghèo trở nên tồi tệ hơn là sự bâ't binh dẳng gia tầng m ột cách dột ngột Các dự đoán của Crafts
da cho rằn g nếu thu nhập thực tế trên dầu ngươi tần g gấp dôi giừa các năm 1700 và 1800 Như vậy, thi phần thu nhập cUa 05% sO' dân cO mức sOng thâ'p n h at sè phải gidm xuOng, bởi phan nứa số dO da trơ nên tồi tệ hơn sau t a t cả các p h at triển Biều dO khOng phải Nàm 1700, 05% số dân có mức sống thấp
n h ất nhận dược khoẩng 29% tOng thu nhập ở Anh: năm 1800 họ
27
Trang 30dà nhận được khoảng 259c Như vậy, 65% số dân đó có m ột mức
sòng cơ ban đả tố t hơn Thu nhập trung bình của họ dâ tă n g lên hơn 70%
Bằng chứng này có nghĩa là những người lạc quan đã chiến th ắn g cuộc tra n h luận trê n vấn đề to lớn là, cuộc cách
m ạng công nghiệp đã giúp đỡ hoặc làm th iệ t h ạ i thường dân? Câu trả lời là nó đã giúp đỡ Nhưng những cuộc tra n h luận nhỏ hơn vẫn còn Có phải đời sống của giai cấp thợ thuyền đá t r / nên xấu hơn trong những nảm đầu công nghiệp.hóa ở nưđc Anh ٠
Từ 1790 dên 1840, khi mà thu nhập trê n đầu người chỉ tă n i khoáng 0,3% m ột năm?
Sự tán g trưởng ở m ột mức chậm như vậy có th ể làm giảm mức sống của giai cấp thợ thuyền Minh họa bằng con sô^ đơn gián sè chí ra ta i sao Nêu chúng ta lấy 0,3% m ột năm như là mức tăn g trướng hàng năm của thu nhập thực tế, th ì thu nhập trung bình của nàm 1840 sè cao hơn khoảng 16% so với nám
1790 Phần chia của tồng thu nhập cho 65% sô" dân có mức thu nhập thấp nhâ"t đã giảm xuông đến 86% so vái mức nèm 1790
đề phù nhận lợi ích của việc náng mức thu nhập trung bình Mặc dù những người lạc quan chưa hoàn toàn nhâ"t trí về con sô" này, thì phần lớn các nhà kinh tế sử đều cho rằng sự phân phối thu nhập trở nên không cân bằng giữa 1790 và 1840 Hơn nữa, nếu chúng ta thêm các tác động của th â t nghiệp, ô nhiễm , tăng dán số, lao dộng tre em, và các cán bệnh xã hội khác, thì mức tán g khiêm tôn của thu nhập trung bình được đi kèm với sự suy giám mức sống của giai câp thợ thuyền
Cuộc tran h luận hiện đại bao trùm lên vân đề này, bắt dầu vào nám 3 949 bơi T.s Ashton, đâ tâp trung các cách đo
lường khác về mức sống, n h ấ t là về tiền lương Ashton ịự sử
dụng những thay dổi trong chi phí sinh hoạt - được đo bằng giá
Trang 31ca cúa các tiện nghi cơ bán - đế k ết ỉuận rằn g tiền lương thực
tê đã tản g lên sau nảm 1820
Cuộc tra n h luận đá trở nên nóng bỏng trong cuộc trao đổi giữa người bi quan Eric Hobsbawn và người lạc quan Max Hartwell vào cuối những năm 1950 và đầu năm 1960 Theo Hobsbawn, bằng chứng của Ashton về tiền lương thực tế không đem lại k ế t luận cuối cùng Ong tran h luận rằn g sự th a t nghiệp cao đã chi ra rằn g các mức sống đã trở nên xấu đi trước 1840 Hobsbawn n h ân m ạnh rằn g bằng chứng về sự tiêu thụ cũng bao hàm rằng mức sống đả không tăn g và có th ể đă giảm xuô'ng giữa các nám 1790 và 1840 Ong đă đặc b iệ t n h ấn m ạnh vào các
dự đoán về tiêu thụ này ông suy luận rằn g sự sụt giảm trong tièu thụ thực phấm trê n đầu người đã chỉ ra sự sụt giảm trong mức sông Ong n h ận ra rằn g số bò và trừu bị tà n s á t ở các th ị trường khác nhau không đủ để giữ nhịp độ tăn g trưởng dân sô" trước 1840
Hartwell dả phê phán việc sử dụng bằng chứng của Hobsbawn Vân đề nhìn vào cường độ của bò và trừu được bán ở các thị trường đặc biệt, mà ông nhận ra, là những th ị trường mđi đang xưảt hiện H artw ell cũng nhân m ạnh sự xuâ"t hiện cái mới, những h àn g hóa tiêu dùng trước đây chưa từng có như tạp chí phố thông, y phục bằng bông rẻ tiền, và các loại trá i cây từ nước ngoài lúc nào cũng có sẵn do cải tiên van đề vận chuyển Nhưng quan diểm chm h của H artw ell là m ột vài lý thuyết có thế giái thích việc giảm tiền lương thực tê mặc dù có sự tăn g trưởng kinh tẻ - dặc b iệ t khi tăn g năng suât lao động đi theo với
sự tán g trướng Ong đầ n h ân m ạnh rằng có vẻ không hợp lý khi (٠ó sự gia tả n g th á t nghiệp hay sự b ât bình đẳng để cho mức sống phái giảm xuống trong khi thu nhập trung bình lại đang tấng lên
29
Trang 32Cuộc tra n h luận lùi dần vào phía sau cho tới m ột bài báo vào năm 1983 của P eter L indert và Jeffrey W illiamson đã m ang
m ột n ét mới cho cuộc tra n h luận L in d ert và W illiamson đả đưa
ra các dự đoán m ái về tiền lương thực t ế cho các năm từ 1755 đến 1851 Các dự đoán cua họ dựa trê n tiền lương thực tê đôi
với nhiều loại công nhân, bao gồm các công n h ân cổ xanh và cổ
trắng Các chi phí của họ về chỉ số sinh h o ạ t đă cố gắng để đại diện cho ngân sách thực sự của giai cấp th ợ thuyền
Nhóm L indert và W illiamson đưa ra hai k ế t quả đáng kinh ngạc Thứ n h â t, lương thực tế đã tă n g chậm giữa các năm
1781 và 1819 Thứ nhì, sau năm 1819 lương thực tế đã tăn g nhanh cho mọi nhóm, công nhân Đối với toàn bộ công nhân cổ xanh, là đại diện tố t n h ấ t cho giai cấp thợ thuyền, th ì các chỉ sô' Lindert và W illiamson đôi với tiền lương thực tế đă tán g từ 50,19 trong nám 1819 đến 100 trong n ăm 1851, nghĩa là tiền lương thực tế dược tâ n g gấp đôi chỉ trong ba mươi hai nám
Các p h át hiện của L indert và W illiam son đã được củng cố bởi các dự đoán mà nhà kinh tế C harles F einstein đã dưa ra về
sự tiêu thụ trê n đầu người cho mỗi th ậ p n iên giữa các năm 1760
và 1850 Ong đâ tìm th ấy có m ột sự gia tă n g nhỏ trong tiêu thụ giữa các nám 1760 và 1820, và m ột sự tă n g nhanh sau năm
1820 Một bằng chứng kliác đã ủng hộ lý thuyết về gia tán g tiền lương thực tê^ có được từ thông kê tuổi thọ từ lúc sinh và mức độ biết đọc Theo nhà sử học E.A.Wrigley và Roger S.Scholfield của Anh, thì tuổi thọ cuộc sống dă ta n g từ 35 tuổi đến 40 tuổi giữa các nám 1781 và 1851 M ột mức tâ n g khiêm tô'n của sô người biết chữ trước năm 1840 cũng đã ủng hộ quan điểm của Lindert
và Williamson
^ Tiền lương thực tế (real wages): tiền lương đưỢc tính theo lượng hàng hóa và dịch vụ mà người ta có thể mua đưỢc Trong thực tiễn, người ta tính bằng cách chia tiền lương danh nghĩa cho chỉ sô' giá bán lẻ (C.PĨ).
Trang 33Mặc dù bằng chứng tỏ ra có lợi cho các người lạc quan, vẫn còn m ột sô" người hoài nghi Thí dụ, các người bi quan vẫn xác nhận rằng m ột số Iđn các ảnh hưởng không đo được về sự suy thoái môi trường nhiều hơn sự đền bù đ ạ t được trong phúc lợi để tá n g tiền lương Tiền lương ở các th à n h phô" nước Anh cao hơn là ở vùng nông thôn, nhưng tiền thuê n hà cũng cao hơn và châ"t lượng cuộc sông thì thâ"p Tỷ lệ nào cho sự tâ n g lương ở đô
th ị phản ảnh sự đền bù cho việc làm trong dô th ị tồi tệ hơn là tán g thu nhập thực sự ? Williamson - sử dụng phương pháp p h á t triển để đo các tác động có h ại cho các th à n h phố của th ế kỷ 20
- đã th ây rằng giữa tỷ lệ 8% và 30% của các mức lương đô th ị cao hơn có thể được dùng để đền bù cho châ١ lượng th ấp kém của cuộc sống ở các th à n h phô" nước Anh Tuy nhiên kể cả 30%
dự đoán cùng là quá ít để bù đắp đầy đủ sự gịa tă n g mức lương
thực trước năm 1850
M ột số các phê b ìn h khác về các p h á t hiện lạc quan của Lindert ٠ Williamson là các k ết quả của họ chĩ chú trọng đến công nhân là những người làm việc ăn lương Chúng ta không biết được diều gì đã xảy ra cho những người làm việc tạ i nhà hoặc tự tổ chức công việc kinh doanh Bởi vì tiêu thụ trê n dầu người về trà và đường đã không nâng lên cùng với tiền lương thực tế, Joel Mokyr đă dề nghị rằn g các công n h ân không nằm trong mẫu của L indert - Williamson có th ể chịu tác động của sự suy giảm thu nhập thực tê" đế đền bù việc gia tà n g thu nhập bằng lương và để lại m ột sô" người trung bình không được tô"t dẹp
Các nhà bi quan đương thời tra n h luận rằng, tối thiểu có
m ột vài bộ phận trong cuộc cách m ạng công nghiệp mà h ạn h phúc và phúc lợi của tần g láp thâ"p hoàn toàn không tăn g lên bao nhiêu, nếu không nói là tâ"t cả Tuy nhiên, th ậ m chí nếu m ột người cháp nhận lý lẽ của họ, thì cũng không cần th iế t phải rời
bỏ vị trí lạc quan Ví dụ, cuộc cách m ạng công nghiệp có m ột
31
Trang 34ảnh hưởng tích cực đến thu nhập thực tế, nhưng các ản h hưởng tích cực của chúng có th ể là sự bù đắp bởi các ản h hưởng tiêu cực của các cuộc chiến tra n h thường xuyên (cách m ạng Mỹ, chiến tra n h Napoleon, chiến tra n h nám 1812) Một vài nhà kinh
tế sử còn tín h đến các mùa m àng xấu, sự tán g dân sô' nhanh chóng, và các chi phí chuyển đổi các công n h ân thời tiền công nghiệp th à n h các lực lượng lao động h iện đại; là các nguyên
n h ân phụ gây ra sự tăn g trưởng chậm trước 1820
Vì vậy, nghiên cứu k i n ^ t ế cẩn th ậ n đã thu hẹp cuộc tran h luận, m ột là người bi quan hoặc là lạc quan ngày nay tùy thuộc vào, hoặc tin rằn g sự gia tả n g kéo dài đối với tiền lưcmg thực tế
b ắ t đầu vào năm 1820 hay 1840 Hầu như t ẩ t cả những người tham gia tra n h luận đều dồng ý rằn g sự tá n g trưởng là chậm
n h â t trưác nám 1820 và n h an h lên vào nám 1840
Trang 35THONG TIN
Trong hai thập niên qua, một bộ phận quan trọng trong các nghiên cứu kiĩ)h tế th?:nh thoảng cO liên quan dến kinh tế học về t.hông tin vì nO đa khảo s á t m ột phạm vi bao gồm các qua trin h thﺇ trường, các dịnl١ chế và sự truyền á ạ t thOng tin Nhiéu vấn dề về thị trưò.ng và các định chế dều có k ết quả từ những thOng tin quý giá, và nhiều tinh chat cUa chUng là câu tra lOi dối với các thOng tin gia trị
Nhiều lý thuyết trung tâm và các nguyên tắc kinh tế dược
d ạ٤ t٠rên nền tang cdc thừa nhận về sự thOng tin hoàn hảo Gitfa chUng, có ba diều nổi bật: tinh hiệu qua, sự toàn dụng nguồn lực,
và gia cả thOng n h a t
Hiệu qua.
It n h at kể tư Adam Smith, phần lớn các nhà kinh tế dều tin lằ n g thị trường cạnh tra n h la hiệu quả, và các xí nghiệp của chUng, theo duố.i các lợi ích riêng, dề cao lợi ích chung "như có
m ột bàn tay vô hình" Một thành tựu chinh của khoa học kinh tế trong nửa dầu th ế ky 20 là việc tim ra m ột khả nân g phán đoán chinh xác trong dO k ết quả là dUng K ết quả này, dược biết như
la một lý thuyêt cơ bản cUa kinh tế học phUc lợi, cung cấp một nền tdng phân tích ch ặt che cho căn cứ rằng các th ị trường cạnh
t٢anh dang phân phoi các nguồn lực m ột cách hiệu quả Trong nhừng паі.п 80 các nha kinli tế da làm sáng tO các sự thừa nhận
vẻ thốĩ١،g tin áíi nằm dươi định lý đó Họ chỉ ra rằn g các tinh
c h a t t>ât đồng to lớn cUa những tinh huống mà thOng till cố giá
33
Trang 36trị (th ậ t ra là luôn luôn), thì những can thiệp của chính phủ có thế làm cho mọi người khám khá hơn nếu các quan chức chính phủ có nhừng khích lệ đúng đắn Tôi thiểu n h â t thì các k ết quả này đã làm xói mòn sự tự phụ lâu đời là các th ị trường t ấ t yếu
có hiệu quả
Toàn dụng nguồn lực
Kết quà chủ yếu (hay m ột sự thừa nhận) của một \ý thuyết
kinh tế tiêu chuẩn là các nguồn lực được toàn dụng Nền kinh tẽ
có vô vàn cơ chế (tiết kiệm và dự trữ; h o ạt động điều chỉnh giá
cả đế trá n h khủng hoảng) được cho rằn g để ngán ngừa các tác động của b á t cứ m ột cuộc khủng hoảng nào mà nền kinh tế sẽ phải trả i qua T h ậ t ra, các nền kinh tế trong hơn 200 nám qua
đã có nhiều kinh nghiệm về sự dao động th ấ t thường, và kinh nghiệm lớn n h â t có lẽ là sự th â t nghiệp chưa từng thấy trong cuộc đại khủng hoảng kinh tế Cho dù cuộc đại khủng hoảng ở
th ập niên 30 là lâu dài và có r â t nhiều tin h tiết, th ì nền kinh tê của Mỹ cũng đã chịu đựng nhiều suy thoái từ 1979 đến 1982, và nhiều nền kinh tế châu Au đã trả i qua m ột tỷ lệ thâ't nghiệp cao
và dai dẳng trong th ập niên 80 Kinh tế thông tin đâ cung cấp các giải thích tạ i sao nạn th â t nghiệp dai dẳng và tạ i sao các dao động lại to lớn đến thế
Sự th â t bại của việc giảm tiền lương đến nổi các công nhân th â t nghiệp có thế tìm được việc làm đă được giải thích bằng lý thuyết tiền lương hiệu qua^, lý thuyết này lý luận rằ n g
^ Lý thuyết tiền lương hiệu quả (EíTiciency٠ wage theory) đề xuất rằng sản phẩm biên của người lao động làm ra và tiền lương mà họ đưỢc trả có liên quan với nhau Vì vậy tiền lương mà các hãng trả vượt quá tiền lương được trả trên thị trường sẽ cùng tồn tại vơi thât nghiệp.
Trang 37nang su â t của công n h ân tân g lên với mức lương c a hơn (tấ t cả
bới VI họ làm việc châm chỉ hơn và bởi vì ^ ớ i chủ cố th ể tuyển (lung m ột lực lượng lao áộng tố t hơn) Nếu thông tin về sản lương của công nhan là tốt, thi giới chU sê khống trả tiền lương (.ao như v^y, bơi vì họ cO thế ^kiế.m soát sản lượng và trá lương tuỳ theo mức áộ
Nhưng bởi vi sự kiểm soát cO hiệu quả, nên giới chU sẽ trẩ tiền lương cao hơn để khuyến khích công n h ân không dược xao lảng trong công việc
Trong khi ly th u y ết tiền lương hiệu quả giiíp giải thích tạ i sao sự thá.t nghiệp cO thế' dai dẳng, th i cắc ly thuyết khdc tập trung vào mối quan hệ m ậ t th iế t của thông tin khOng hoàn chinh trong thị trường, vốn có th ể giUp giải thích sự hay thay
doi cUa kinh tế.
Một phạm vi cUa ly thuyết này tậ p trung vào vấn dề cắc
cơ chế th ị trường phân phoi rUi ro, vào vấn dề nă.ng lực của m ột nền k in h tê t٠rong việc diều chỉnh các khUng hoảng kinh tế, các
co chê này bị phê p h án la không hoàn hảo bơi thOng tin giẩ trị Một lưu ý dáng ghi n h ận là sự th ấ t bại của th ị t^íơng cổ phiếu Trong các năm gần dây, hơn 10% tư b ản mdi đã dược tản g lên qua th ị trương cổ phiếu K inh tế thông tin sẽ giải thích tạ i sao Trước tiên, ngươi dưa ra cổ phiếu thường b iết về gia trị của cổ phiCu nhiều hơn là n ^ íơ i mua, và họ sẽ có nhiều chiều hương dể bán hơn khi nghĩ rằ n g những ngươi mua dang đẩnh giắ cao các
cố phiếu cUa họ l É g phần lơn ngươi mua cơ tiềm nàng biết rằng sự khích lệ dang tồn tạ i và vì th ế họ cẩn th ậ n khi mua
Thư hai, các cổ dông bị giới h ạn kiểm soẩt dối với các người quai١ ly Thông tin về diều gi dang dược quản ly, hoặc sẽ dược quan lý١ đế' toi da hóa giá trị của cổ dông la об giá trị Qua dơ, các cổ dOng thường giơi h ạ n tổng số “tiền m ặ t tự do” mà các nha quhn lý phải có trá ch nhiệm gắnh vác Họ lầm như vậy
35
Trang 38bằng cách d ặt món nợ thuộc th ẩm quyền, dể dồn nhà quản lý vào chân tường ngỗ hầu các nhà quản lý p h ải cố gắng nỗ lực dể thỏa m ãn nghĩa vụ nợ này, và vì th ế những người cho vay sẽ cẩn th ận nghiên cứu th á i độ của xí nghiệp Vấn dề các xí nghiệp không th ể (hay không th ể chọn) n ân g vốn thông qua th ị trường
cổ phiếu có nghĩa là nếu các xí nghiệp т ш п dầu tư nhiều hơn ìưư kim cUa họ cho phép ٠ hay nếu họ muốn sản x u ất nhiều hơn thi họ cO th ể bỏ vốn ngoài phần vốn hiện h à n h - thi họ phải quay sang tlii trường tin dụng, phải nhơ dến những ngân hàng chuyên biệt Từ viễn cánh phai di vay tiền cUa xí nghiệp, sẽ có một bâ't lợi chinh là: nO phơi bày m ột sự rà n g buộc c h ặ t chẽ dối vơi xí nghiệp Nếu nO th a t bại trong việc dáp úng các nghĩa vụ
dó, thi xí nghiệp có th ề di dến phá sản (ngươc lại, toàn bộ xí nghiệp khOng thế' pha sản) Vì vậy, xí n ^ i ệ p thương chọn các hành dộng nhằm giảm việc cO th ể bị phá sản b àn g cách hành dộng theo cách chống lại rủi ro T h ái độ chống lại rủi ro, lẩn lượt, có hai hậu quả quan trọng
٠ Thứ n h at, nO cO nghĩa rằn g th á i độ của xí nghiệp bị tác dộng bởi dịa vị cUa chUng vị trí tà i chánh cUa chUng bị ảnh hưởng b ấ t lợi, th l hoạt, dộng cUa x í'n g h iệp sẽ bị c ắ t bớt (từ khi
có một vài rUi ro dược k ê t hợp với hẩu h ế t các h o ạt dộng)؛ các hoạt dộng có rủi ro dặc b iệ t " như là các dầu tư dài h ạn - bị giảm di m ột phần lớn
٠ Thứ hai, nO cO nghla la nếu x í'n g h iệ p n h ận thức dược rằng mức tan g rUi ro dang dược k ế t hợp với sự sán xuất hoặc dầu tư của m inh ٠ như khi nền kinh tế có vẻ sắp bị suy thoái - xí nghiệp cUng sẽ cắ t bơt các ho ạt dộng nây Từ các nhận thức rầng rủi ro rO ràn g hay thay dổi, diều n ầy ^U p ^ ả i thích sự thay dổi cUa nẻn kinh te
Tương tự, thOng tin giá trị giải thích tạ i sao ngân hàng lại
h ạn chế tin dụng T ại sao th à là h ạ n chế còn hơn la tinh một
Trang 39mức lai cao hơn cho những người vay cO riji ro cao? Bởi vì thOng thường những người đi vay muOn vay ơ mức-cao là những người
cO riii ro cao, vì th ế dối với những người này, các người cho vay hầu như thích bỏ qua CUng vậy, mức lai su ất cao có thể lại cOn xui khiến các người vay chắc chắn sẽ cO các rủi ro cao hơn ٠
N gân hàng lần lượt, cO thế dược quan sá t như là một xí nghiệp dOn bẩy vay tir những người gới tiền Hoạt động "san xuíit" cha họ la cho vay (thâm tra các ngiíơ؛ muOn vay, kiềm soát
vay , Kh؛ giá trị rOng cua ho giam di hay khi họ nhíịn thức dưọ٠c rằng rui ro từ clio vay da tàng cao, họ (giOng như bát
ky xí nghiệp khác chOng rhi ro) sẽ giảm bớt các hoạt dộng: họ cho vay ít hơn Nhưng diều này lần lượt cO các tác động chống lại m ạnh mè dôi với các xí nghiệp sản xuât, dặc biệt khi nền kinh tê di vào khUng hoang Lưu kim cua xí nghiệp bị giảm Để' duy trì sư shn xuất cua 1)0 và các nồ lực dầu tư, họ miễn cưỡng
p h át h àn h cổ phiếu Họ quay lại ngân hàng dể vay tin dụng Và hoàn toàn chinh xác khi họ cần một tin dụng, phần lơn các ngân hàn g cO thế' cắt giam tin dụng của họ còn hơn là trả i rộng
ra Qua dó, các áp lực khUng hoẩng càng thêm trầm trọng Chắc chắn, các áp lực này dậc b iệt quan trọng d.ối với các xí nghiệp nho và vừa, vì dô'i vơi chUng, việc p h at h àn h thương phiếu khOng phải là một sự lựa chọn vững chắc
Qua dO các dặc tin h c u a tin dụng và thị trường chứng khodn - các dặc tinh này cO thể' dược giải thích bằng thOng tin khOng cân xứng, d át rìền và khOng hoàn chinh - giup ta hỉểu dược sự thay dồi cUa một, nền kinh tế Kinh tế học thông tin giUp giai thích sự thay dOi kinh tế trong nhừng phạm vi quan trọng khác Trong lý thuyết tiêu chuấ.n, các thay dổi hoàn cảnh kinlì tế dẫn dến các thay dố.i về lương, gia cả, và các lãi suâ't Саг bO sung vào nhừng thay dổi cO nhiệm vụ như là "những S'ự
thu hUt cố phiếu" T h ậ t ra, Keynes da lưu ý rằng gia cả, tiền
1١.ío٠ng, và các mức lai khOng dễ diều chinh nhií vậy và phạm vi
o
Trang 40Iighien rứu chu yếu cua trường phái Keynes đâ áưa các ván đề Iighiẻni líhật nảy vào trung tâm cUa các dao dộng vĩ mô.
Tuy nhiêíi ly giai về các k h ắ t khe này là đế' duy trì sự
kíếni soát Cổ lẽ phẩn lOn SIÍ lý giai thuyêt phục rằng các x í
nghiệp í.hưồ.ng kh0i١g chác chán về các kê't quả trong hoạt dộng cua họ va nèu có mỌt sự thay dổi lớn hơn trong các hoạt dộng, liọ lai cang (.am th٠،y khOng chẩc chắn Càng khOng chác chắn,
họ lại cang thhn trọng trong hành dộng Họ sẽ thay dổi gia cả
vồ tiền lươi)g một cách chậm chạp bới vi các hậu quẩ của sự thay doi khOng dvrợc tin cậy
(;iá ca кНопц thay đdi
Nguyèn tác cl١u yếu thứ ba trong kinh tế học (ngoài sự liĩệu qua cua kinh te tl)ị tr(.rò٠ng và các yếu tô nguồn lực bao gồm lao dỌng dưọc toan dqng.1 dược tham khảo là bộ luật về chinh sách m ột gia Dưới dạo luật này, trong th ị trường cO một giá khOng dOi và những sự khác nhau vế giá cả nhanh chOng bị triệ t tiêu bằng sự mua bán chứng khoán T h ật vậy, nhiều th ị trưOng dược chU ý bởi cdc khác b iệt giá cả dáng lưư ý Cắc khdc biệt vế gia ca va tiền lương dược quan s á t la lơn hơn nhiều, có the giai thícli dơn giản bằng các sự khác biệt trong tliuộc tin h cUa cliUng íĩhư la sự định vị sự khác nhau trong ch at lượng cẩc tinh chdt phi tà i chinh cUa nghề nghiệp Khi George Stigler chỉ
ra một diếu khoán cOn phoi thai vào nám 1962, thOng tin gia trị cung câp nìỌt sự giai thích sẩn sàng: mua bán chứng khoán là cO gia trị NO cO gia trị cho người t.iêu thụ đế' tim kiếm một gia cả thap lỉhát hoộr cac nghề dược trd lương cao nhat
Nhưng các k ết quá cua thOng tin khOng hoàn toàn cồn là quy tắc cơ ban Các xí nghiệp nhận ra rằng ngươi tiêu thu và