1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PP giai phuong trinh nghiem nguyen

3 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 102,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN & I... Đưa về phương trình ước số: Cách 3: Coi đó là phương trình bậc hai ẩn x, y là số đã biết.. Đặt ĐK để có x nguyên.. Ví dụ 2 Tì

Trang 1

A MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN & I PHƯƠNG PHÁP DÙNG TÍNH CHIA HÊT

Công nhận: chứng minh được rằng : Một phương trình bậc nhất n ẩn ( sau khi

chia hai vế của phương trình cho UCLN của các hệ số của nó) có nghiệm nguyên khi và chỉ khi các hệ số của ẩn nguyên tố cùng nhau

Ví dụ 1: Giải phương trình 2x – 5y – 6z = 4

Giải : Phương trình có nghiệm nguyên vì (2,5,6) = 1

Ta có ( 2, 5) = 1 nên đưa phương trình về dạng : 2x – 5y = 4 + 6z

Lấy z= u với u tùy ý ∈ Z , đặt c = 4 + 6u ta có p/trình: 2x – 5y = c

Phương trình này có nghiệm riêng là x0 = 3c , y0 = c và nghiệm tổng quát là

x = 3c – 5t , y = c – 2t với t ∈ Z

Thay c = 4 + 6u vào nghiệm tổng quát của 2x – 5y = c ta có nghiệm tổng quát của

phương trình 2x – 5y – 6z = 4 là



=

− +

=

=

u z

t u y

t u x

2 6 4

5 18 12

Trong đó u ,t ∈ Z

Ví dụ 2 : Phương trình có hệ số của 1ẩn bằng 1

Giải phương trình 6x + y +3z = 15

Nhận xét : x , z lấy giá trị nghuyên bất kì thì khi đó ta củng có giá trị y nguyên tương ứng

Vậy phương trình có nghiệm tổng quát :



=

=

=

t z

t u y

u x

3 6

15 Trong đó u ,t ∈ Z

Ví dụ Tìm nghiệm nguyên của phương trình: 6x + 15y + 10 z = 3 (1)

Hướng dẫn giải

2) (1) 3(2x +5y +3 z-1) = - z => zM3 => z = 3t (t ∈Z )

3) Thay vào phương trình ta có: 2x + 5y + 10t = 1 (t ∈Z )

Giải phương trình này với hai ẩn x; y (t là tham số) ta được:

Nghiệm của phương trình: (5t – 5k – 2; 1 – 2t; 3k) Với t; k nguyên tuỳ ý

Dạng 2: Phương trình bậc hai hai ẩn

Dạng ax2 + by2 + cxy + dx + ey + f = 0 (a, b, c, d, e, f là các số nguyên)

Ví dụ 1 Tìm nghiệm nguyên của phương trình:

5x – 3y = 2xy – 11 (1)

Hướng dẫn giải

Cách 1: Rút y theo x: y =

2

(Do x nguyên nên 2x + 3 khác 0)

Vì y nguyên => x + 5 M 2x + 3 => … 7 M 2x + 3 Lập bảng ta có: các cặp (x; y) là: (-1;6); (-1; -2);

Trang 2

(2; 3); (-5; 2) Thử lại các giá trị đó đều đúng.

Cách 2 Đưa về phương trình ước số:

Cách 3: Coi đó là phương trình bậc hai ẩn x, y là số đã biết Đặt ĐK để có x

nguyên

Ví dụ 2 Tìm các nghiẹm nguyên của phương trình.

x 2 + 2y2 +3xy –x – y + 3 =0 (1)

Hướng dẫn giải

Sử dụng cách thứ 3 như ví dụ trên

3 Dạng 3: Phương trình bậc ba trở lên có hai ẩn

Ví dụ 1 Tìm nghiệm nguyên của phương trình: x(x+1)(x+2)(x+3) = y2 (1)

Hướng dẫn giải

Phương trình (1) (x 2 + 3x)(x2 + 3x + 2) = y2

Đặt a = x2 + 3x (ĐK: a ≥ − 2 (*)

Ta có: a2 – 1 = y2 GiảI phương trình này bằng cách đưa về phương trình ước số: => nghiệm phương trình (1)

Ví dụ 2 Tìm nghiệm nguyên của phương trình:

x3 - y3 = xy + 8 (1)

Hướng dẫn giải

Ta có: x y x− . 2+xy y+ 2 =8 Ta có x khác y vì nếu x = y => x2 + 8 = 0 Vô lý

Vì x; y nguyên => x y− ≥1 => x2+xy y+ 2 ≤ xy+8 => x2 + xy + y2 ≤ xy+ 8 (2)

Nếu xy + 8 < 0=> (2) (x + y) 2 ≤ -8 Vô nghiệm.

N ếu xy +8 > 0 => (2) x 2 + y2 ≤ 8

=> x2 , y2 ∈{0;1; 4} Từ đó tìm được Hai nghiệm nguyên của (1) là: (0; - 2); (2; 0)

Trang 3

b)Tỡm x, y nguyờn sao cho:

( x + y ) P = xy với P nguyờn tố.

Giải:

T ( x + y ) P = xy (1)ừ

⇔xy – Px – Py = 0

⇔ x(y – P) – (Py – P2) = P2

⇔ ( y- P ) ( x- P ) = P2

Mà P nguyờn tố

⇒P2 =1.P2 = P.P = (-1)(-P2) = (-P)(-P)

⇒Cỏc cặp số (x,y ) là:

(P+1, P(P+1) ); ( P-1, P (P-1) ); (2p,

2p); (0,0) và cỏc hoỏn vị của chỳng

a)x2- 656xy – 657y2=1983.(1)

Lời giải:

(1)<=> x2-657xy+xy-657y2=1983

<=> x(x-657y)+y(x-657y)=1983

<=> (x-657y)(x+y)=1983

Do 1983 = 1.1983 = 3.661

=(-1).(-1983) =(-3).(-661)

Vì hiệu (x+y)-(x-657y)=658y chia hết

cho 658 nên 1983 phải phân tích thành

một tích hai thừa số có hiệu chia hết cho

685.Vậy ta có 4 hệ phơng trình:

=

=

+

3

657

661

y

x

y

x

=

= +

661 657

3

y x

y x

=

=

+

3 657

661

y

x

y

x

=

= +

661 657

3

y x

y x

Giải ra ta đợc 4 cặp nghiệm là:

(x;y)=(660;1);(4;-1);(-660;-1);(-4;1)

b) x 4 + 4x 3 + 6x 2 + 4x = y 2 (1)

Hướng dẫn:

(1)⇔ x4 + 4x3 + 6x2 + 4x + 1- y2 = 1

⇔ (x+1)4 – y2 = 1

⇔ [(x+1)2 –y] [(x+1)2+y]= 1

2 2 2

 + − =

 + + =

 + − =−

 + + =−

+ = −

⇒ y = 0 ⇒ (x+1)2 = 1 ⇔ x+1 = ±1

⇒ x = 0 hoặc x = -2 Vậy ( x, y ) = ( 0, 0 ); ( - 2, 0 )

Thí dụ 3: Tìm nghiệm nguyên của

ph-ơng trình: 2x3+xy=7(1)

Lời giải:

(1) x(2x2+y)=7

= +

=

7 2

1

2 y x

x

;

= +

=

1 2

7

2 y x

x

;

= +

=

7 2

1

2 y x x

;

= +

=

1 2

7

2 y x x

=

=

5

1

y

x

;

=

=

97

7

y

x

;

=

=

9

1

y

x

;

=

=

99

7

y x

Vậy các mghiệm nguyên của phơng trình là:

(x;y)=(1;5); (7;-97); (-1;-9); (-7;-99)

Ngày đăng: 01/11/2016, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w