Tò chức lương thực và nông nghiệp cửa Liên hiệp quỗc PAG đõ có rất nhiều cõng trìn h nghiên cứu, hưởng dãn công việc khảo sất, quỉ hoạch, lợi dụv.q cốc tủi nguyên nông, lâm nghiệp và t
Trang 2BAN BIÊN TẬP
GS Tôn Thát Chiền — Tồng biên tập PTS T rầ n An P h o n g —Phó tòng b iê n tập PTS Cao Đức P h á t —Phó to n g biên tập
KS Nguyễn Tiến N h ư ợ n g — Thư ký tồr.g
Trang 3LỜI NÓI ĐAU
Công iác quy hoạch, tò chức lãnh thồ nói chung và quy hoạch sử
dụng đăt đai nói riêng trong m ảy th ậ p k ỷ vừa qua đã trở th à n h m ột
bộ m ôn khoa học, mang nhiêu ý nghĩa k in h tễ k ỹ thuật, và ngày cànq
được đặc biệt chú ý ở hầu hết các nước trên tlứ giới, nh ấ t là cấc nước
đang p h ấ t triền.
Tiến bộ k ỹ th u ậ t đã ngày càng hiện đại hóa cấc phư ơng tiện diều tra
cơ bản, tập h ợ p và p h â n tích x ử lý hàng triệu thông tin, đã g iúp cho
bộ m ôn khoa học mới m ẻ này p h ấ t triền m ạnh mê và đem lại hiệu quả
tích cực cho sự nghiệp p h á i triền sản xuất ở tủi cả các lĩn h vực có ứng
d ụ n g : k ỹ th u ậ t và tư liệu viễn th ầ m (.remotesensing technique) m ấy tính
điện tả' và th u ậ t toần p h â n tích hệ thống (Com puterization and system
a n a lysis)
Ở các nước Xã hội chủ nohĩtí nhu Liên Xô, Cộng hòa Dân chả
Đúc, Bunqarl Hunigari, Tiệp Khác dặc biệt là ở Liên Xô, từ hàng chục năm trước d à y , đã tập h ợ n toàn bộ các kỹ thuật và k in h nghiệm chuyên mòn xàiị dự ng háng loạt tài liệu hướng dẫn và địn h mức tín h toíxn
th ích hợD cho từng đối tượng qul hoạch, thiết kế và tồ chức sản xuất.
Ớ các nước Tư bản chủ nghĩa phixt triền như Mỹ, P háp, Ấn Độ,
ủc, A n h , Hà L a n , N h ậ t B ản và gun dứa các nước ở khu vực Dông Nam Ả : T h kl Lan, Malalsla, Indonesia, P h lllp ln cũng đã p h ấ t triền
và hoàn thiện các qul p h ạ m ầp dụng cho việc điêu tra, đ á n h glầ và qui hoạch.
Tò chức lương thực và nông nghiệp cửa Liên hiệp quỗc (PAG ) đõ
có rất nhiều cõng trìn h nghiên cứu, hưởng dãn công việc khảo sất, quỉ hoạch, lợi dụv.q cốc tủi nguyên nông, lâm nghiệp và thủy sản, dặc biệt
là tài nguyên đất và nước (Land and W ater resources developm ent)
Ớ nước ta công tức diêu tra p h â n vùng qui hoạch vù T ỉù ĩỉ kẽ nòng nghiệp dã ( Ì Í Ĩ ỢC tiến h à n h từ đầu những năm BÌGO ở cả hai m ien
N a m — Băc ơ m iên N a m trước ngẫu giải phỏng (vói sự giúp đỡ của ác-
tò chức quốc iẽ n h ư FAO ủ y ban Mekong, Ngăn hàng the giới, vù m ội so nước n h ư Hù Lan, Bỉ, H h ậ t,P h ầ p .) đã tiến hàn h qui hoạch m ội sỗ nơi
ở Tâu Ngu;‘An, Đồng Ham Bộ và Dồng bâng Sông Cửu Long) Ở mien Bác, hang chục vùna chuyên canh — k in h tế m ới, hàng chục HTQD, hà nạ
¡.cám huyện, hàng n g h ìn h ợ p tức xã, đã được qui hoạch và thiết phục vụ cho việc tô chức lại sản xuất và m ở m ang nòng thôn.
Hãm Í972, Cục dleu tra khảo sát và qui hoạch nông nghiệp đã soạn thảo và cho in cuốn ((Cơ sở tín h toán qui hoạch nông n g h iệ p )), 'Năm 1980, V iện qui hoạch và Thiết kế nông nghiệp dỡ tiếp tục tậ p h ợ p keỉ quà nyh ỉên cứu và k in h nghiệm công tác dầ biên soạn và cho in
cu fill Cí Hướng d ẫn qul hoạch x í nghiệp nông nghiệp trên các vùng dă t mới
k h a i hoang,') ; cùng với các qui p h ạ m ngành n h ư : qui p h ạ m qui hoạch huyện qui p h ạ m qui hoạọh HTQD, qui p h ạ m qui hoạch H T X , qui p h ạ m
3
Trang 4qui hoạch các vùng ch u yên canh, qui p h ạ m điều tru lập bản dò đăt
tỷ lệ lớn., Các tòi liệu trẽn, dã g ó p p h a n đá n g kề p h ụ c vụ cho công idc dieu tra qui hoạch và th iè t kế nông n g h iệp của chúng ta trong thời gian qua, nh á t lả từ sau ngày qiãi p h ó n g m iền Nam thõng n h ấ t đẫt nước.
T u y nhiên, do nhu càu của sả a x u ấ t p h á t triền, do n h ữ n g chuyền biên
m ạ n h mẽ tro n g nước và trên th ẽ qiỏi về k in h tế h à n g hóa và th ị trư ờng, n h ấ t lá chủ trư ơ n g đồi m ỏ i của Đảng vá N hà nước ta gần đây hàng tră m tò chức và cơ quan dầu tư của nư ớ c ngoài d ã có quan hệ iìên doanh, liên k ỉ t VỚI nước ta về sân x u ă t nòng lâ m nghiệp, th ủ y sún Còng tác dieu tra, đ ả n h giầ, qui hoạch và th iế t kẽ, đòi hỏi p h ủ i
th a y đồi nhiầu nội dung, p h ư ơ n g p h ấ p , và đ ịn h m ức tỉn h toán.
Đề đ á p ứng k ịp th ờ i d ò ih ỗ i cấp b k c h d ỏ , trẽn cơ sở các tài liệu đã in
va sử dụng, bồ x u n g th ê m cấc tiê n bộ k ỳ th u ậ t m ớ i tậ p h ợ p tro n g vá ngoài nước, V iện qui hoạch và T h iế t kế Nông n g h iệp biên soạn và cho
in tậ p tài liệu «T iêu ch u à n đ ịn h m ứ c qui h o ạ ch nông ngh iệp ».
Vỉ công tảc qui hoạch và th iế t k ế nông n g h iệp có liên quan tới rát nhiều lĩn h vực đẫ t nước ỉa lại trái rộng tr ê n nhiầu vùng lã n h t h ồ có
diều kiện tự n h iên và k in h tế x ã hội k h á c nhau, nên m ặc diì dã có rất nhiều cố găng tìm h ữ u , liên hệ cụ th ề k h i biên soạn, song tài liệu căng k h ô n g thề th íc h h ợ p dược cho m ọi nơi, m ọ i dieu kiện H ơn nữa
k ỹ th u ậ t tỉn h toán và tin học dang p h k ì triề n và đư ợ c áp dụng p h ò biến ở nước ta, tài liệu n à y chắc ch á n căn đ ư ợ c tiêp tục bồ snnq và sửa chữa.
C húng tôi m o n g các cơ quan k h o a học k ỹ th u ậ t, các cơ sở sản xuất, các ckn bộ kh o a học k ỹ thuật, và chỉ đạo sản xu ă t, các cơ quan
là m qui hoạch và th iết kể cũng n h ư bồ c o n nông dân bỗ sung cho
n h ữ n g điều cần thiết.
N h à n đ â y ch ủ n g tôi cũng x in bày tỏ lòng biết ơ n đồng chí B ộ trư ởng,
và cấc đ ồ n g chỉ lã n h đạo B ộ Nông nghiệp và Công n g h iệp th ự c p h ẫ m các bạn đòng nghiệp ở các V iện n g h iên cứu, các trư ờ n g Đại học, cấc cơ sở điều tra qui hoạch ở T rn n g ư ơ n g và địa p h ư ơ n g đã quan
tă m cò vũ tạo m ọ i điều k iệ n th u ậ t lợi đ ề tậ p tài liệu nà q đư ợc hoàỉi tất và ra m ă t bạn đọc.
VIỆN TRƯỞNG VIỆN QUI HOẠCH VÀ THIẾT KẼ NN
P.T.S T r à n An P h o n g
Trang 51» Đẫt nông nghiệp — Đát nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu
dùng vào sản xuất nổng nghiệp n hư trông trọt và chăn nuôi (kề cả nuồi trông thủy sản) hoặc nghiên cứu thí nghiệm về trông trọt c S ’ì ! nuôi-
a Đát trồng cây
hàng năm
~ Là đãt chuyên trồng các loại cây có th ờ i gian sinh trư ở n g không quả 1 năm Đẫt tròng gai, cói,
sả, mía, dâu tằm cũng qui ước là cây hàng năm
b Đẩt trồng cây lâu năm — Là đất chuyên trông các loại câv có thời gian
sinh trưở ng trên 1 năm mởi được th u hoạch sản phằm-
c Đẫt cỏ đang dùng vào
chân nuổi
— Bao gồm các loại ruộng đẫt chuyên trồng cỏ: đòng cỏ, đồi cỏ t ự nhiên đã được cải tạo xây d ự n g ; đẫt cỏ tự nhiên vùng đồi núi đang chăn t h ả gia súc tập trung
Trang 6Loại đẫt Mục đ íc h và đặc điềm
2 Đãt lâm nghiệp — Đất lâm nghiệp là đăt đ ư ợ c xác đ ịn h chủ vếu dùng
vào sản xuẫt lâm nghiệp n h ư trồng rừng, kh ai thảc rừng, khoanh nuôi, tu bò cải tạo rừng, nghiên cứu
th í nghiệm về Lâm nghiệp, đất rừ ng v ư ờ n cấm,
v ư ờ n quốc gia, đ ấ t tròng rừ n g đề phòng hộ đ ầ u nguồn, bảo vệ đất, cải tạo môi trườ ng
3 Đất k h ’> dân cư — Đăt khu dân c ư là đất đ ư ợ c xác đ ịn h đề xâv dựng
các t h à n h thị và các khu dân cư nông thổn
Ị
ị 5 Đát c h ư a sử dụng
Ị
— Đất ch ư a sử dụng là đẫt chưa đ ư ợ c xác định là dùng vào mục đicí) nông nghiện, lâm nghiệp, khu dân cư, chuyên d ù ' g và Viùt n ư ớ c 'h i ư t giao cho
ai sủ' dụng
ĨỈL MỘT SỐ ĐỊNH MỨC PHÂN PH Ố I s ử DỤNG ĐẤT ĐAI,
1 Đ ị n h m á c đ á t t h ô c ư
Căn cứ vào k h ả n ăn g đ ấ t đai ở từnr- vùng, Hội đòng n h â n dân tỉnh
th au h phố trực thuộc t ru n g ư ơ n g và đơn vị h ành chính tư ơ n g đ ư ơ n g qui đ ịn h
m ức đãt đ ư ợ c giao cho m ỗi hộ, n h ư n g khôim đ ư ợ c quá m ức qui uịnh cho từn g
đ á t nông nghiệp, đát ỉâm nghiệp bình quân cho nhân khâu của xà u
Trang 7b.«Các nông trường, làm trường, trạm, trại nòng nghiệp, iàm nghiệp đ ư ợ c giao iại cho các hộ thành viên của mình một diện tích đát nông nghiệp, lầm nghiệp, tro n g số đ ất đ ượ c nhà rnrởc giao sử dụng ồn định lâu đió dc các hộ này làm kinh
tế gia đinh, nhưng mõi hộ nhieii nhăt cững kbApg VIrợi quá mức qui định cho
từ n g vùn g n h ư sau :
— Đông bằng B :JC bộ và đồng bằng miền Trung từ Thanh hóa dỗn Thuận
h a i : 200m2
— Trung du, Dòng nam Bộ và đông bằng song Cửu Long:500tn2
3 Định m ứ t chiêm dát của một sd công trìn h trong đô thị ú ái liệu dừng
tham khao trong qui hoạch vùng và huỵện).
ỉi Đất xây dựng khu công nghiẹp và kho tàng.
— Dát xây dựng khu công nghiệp.
Dất xây đựn g cônp nghiệp phụ thuộc vào tính chát và qui mỏ cua các xí'
nghiệp Công Iighiện dược tính toán theo nhiộm vụ thiết kế của chúng Khi chưa:
có d anh mục còng nghiệp cụ ứ u \ muốn dự tính dát đai xây d ự n g công nghiệp (kề câ (ĩnt đai dự trữ) phải cấn cứ váo loại hình cổng nghiệp, tính chất và loại*
dô thỉ đề dự tỉnh theo tiêu chuần s a u :
(Số lớn dùng cho các đô thị có tính chất công nghiệp là chính Sổ nhỏ dùng
cho các đ ô thị là các trung tầm chính trị của vùng, của tĩnh, huyện).
— Đất xây dựng kho tàng
Diện tích dát xây dựDg kho tàng trong đô thị ước tính nbư s a u :
+ Đô thị loại lớn, rãt lớn và đặc b iệ t: 3 — 4m2/người
+ Đò thị loại nhỏ Yà trung bìn h : 2 — 3m2/người
b Đất xây dựng khu dân dụng đô thị
D iệa tích cảc loại đất dàn dụng đô thị như sa u :
c Đẫt xâv dựng các công trình phục vụ công cộng tro n g đỗ thị.
Trang 8III Còng t r ì n h văn hỏa
— Phòng sinh hoạt văn hóa
— Câu iạc bộ và phòng trư n g bày triồn ISm
— T h ư viện khu nhà ở hoặc khu t h à n h phố.
— Rạp chiẽu bóng
— Rạp hát
— Rạp xiếc
Trang 9Đơn vị tính
Tiêu chuần tính cho 1000 dân
đô thị
Tiêu chuằn đất xây dựng
Trang 10Tên công trin h
IV Gông trìn h th ư ơ n g nghiệp và 5n nống công cộng
— rữ a ' i.ủng lĩăeh' hóa
+ Sân tập luyện ở tien khu
+ Sân thề thao cơ bản (V khu nhà 'ù'
-f Sàn vận động
Trang 11Dfỉ\n \ j Tiêu ehuẫn
iính rhn í 000 (lân dờ thị
ở tiòu khu
»
»Quày
Trang 124 Đ ị n h m ứ c c h i ế m đ ấ t c ủ a m ộ t s ố c ô n g t r ì n h
Trang 136 D i ệ n t í c h c h i ế m đ ẩ t c ủ a m ộ t 8 0 x í n g h i ệ p c h ă n n u ô i và xn-ủng c h é b iế n
a Diện tích chiêm đất của m ột sồ x í nghiệp chãn nuôi
Trang 14b Diện tích chiếm đă t m ột số x ư ở n q chế biến
Diện tíc hchiếm đất (m^)
GHI CHÚ
Xươmí chè đen
Nhà m áy r a u q u ả hộp 3.100 — 3-500 tẫn/ca 13.000 C hư a kề n h à ở
Trang 15Chương II
T R Ồ N G T R Ọ T
I NHỮNG CHỈ TIÊU VỀ ĐIỀU KIỆN SINH THÁI CỬA MỘT sô' CÂY TRỒNG
1 Một sổ chỉ tiêu về điều k iệ n kh í h ậ u :
Nhiệt độ (°C)
Lượng mưa (m.m)
í° bình
quàn thích hợp
1 Cây công nghiệp làu năm và
cây ăn quả
Trang 16N hiệt độ (°C) ị
L ượ ng m ưa (m-m)
V b ìn h quấn th íc h
Trang 172 Chỉ tiêu yêu càu vê đất của cây trồng
a Tiêu chuằn đă t trồng côy hang năm.
Trang 18Oft- ' h Tien c h iw n đfI* ỉrồnq càij rô rg nghiệp lâu nam
Cây ăn quả chủ yếu
cơ giới
Tăng dày (cm)
Trên
00 cm
Độ dốc (độ)
Độ sâu
m ạch nước ngâm
( # )
*
Chờ Các 'oại (tilt đỏ vàng phát triền tiê n đá Mitrma, kiềm trung tính; biến ehrít- Đ;,t
vàng nâu trên phù sa cồ (thoát nước)
T ừ thịt nhẹ đen thịt nặng, có trườ ng hợp cót nhẹ* nhưng t o i xốp
Các loại đăt đỏ vàng phảt triền trên đá
mẹ Mac ma, kiềm trung tính, biổn chíít (thoát nước)
N h ư t i è n ! Ti ôn 1m Ti ồn 1 m 4,5 - 6 > 2 - 3 %
1
Cao sư
Các ỉoại đăt đỏ vàng phát ti iền trên đá
mẹ Mac.ma, kiềm trung tính Đất vồng
nâu, đát xám trên phù sa cò (thoát n ư ó e)
N hư trên Trôn 70 cm Dưới 15° Trên 2 m 4,5 - 5,5 1 - 2%
Sả Các loại đát n hư (rên, Đất vang dỏ tiên
đá mẹ Granit và sa thạch
N hư trôn Gliịu dược mặn, tơi xốp thấp hơn
Trôn 50 cm Dưới 25q Tròn 2 111
1
5 - 6 ì > 1 %
Ị
Trang 19sa c ồ (th o át n ư ớ c )
■Thích hợp các loại đẫt (lỏi, đăt đô " phát triền trên đá Mác ma — đ i t vài)g trên nhù sa cồ (thoát nước)
Đẩt p h ù sa ven sỏng Bíít nội đông có địa hỉnh cao hoặc vàn cao, t h o á t nư óo,
Đẵt ven biền có độ m uối d ư ớ i 0,rj%
Cỏ khằ năng phát triền ả uất nghèo như
đất xám, đẫt cát
biền-Đẫt đỏ vàng các loa:, Đất phù sa cao thoát nước
Dừa Đất cát biền Đăt mặn ít và trung bỉnh
Đẫt đỏ vàng trôn Macroa basơ t r un g tính,
đá vôi, biến chất Đ ít vảng nâu íièỉi phù sa cồ Sộ băo hòa bazơ còn k M
Các loại đăt thoát mrửc nhí.t h-ĩ-V.Ị tièp Macina axít, sa thạch, đ ă m l u ộ i K :; t r o ' : nước tốt)
Đát phù sa, đát xám tròn p;.ù cô
Trang 21II THỜI VỤ GIEO TRỒNG CÂY HANG
Vùng
Loại cây
Trung du, miên núi Bẳc bộ
Đồng bằng sông Hồng
20/12 - 3 l / l 20/1 - 29/2 1/7 — 31/7
25/9 - 10/10 25/9 - 30/10
15/2 - 10/3
Trang 221 /8 - 2 0 /11
1 / 1 - 30/4 15/5 - 30/6
' / ồ — 30/6 và '/10 - 30/10
1 / 5 - 3 0 / 8
1/5 - 15/71/7 - 30/815/9 - 20/12 1/8 - 15/1 !
Trang 26Khu bổn eũ Duyên Hải
Trung bộ
Tâynguyên
Đông Nam bộ
Đồng bằng sỏng Cửu 'Long
1/12 - 30/lvà 1/5 - 30/7
15/5 - 15/8
1 / 1 1 - 3 0 / 11/4 - 30/6
1/11 - 80/1 1/4 - 30/4-
1/1 - 29/2 1/2 - 3 0 /0
Trang 27Loại cầy
Trung du miï'H núi Bắc bộ
Dòng bằng sòng Ilồng Khu bốii cũ
Trang 28Duyên hải
Đổng Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
1/6 - 30/8
25/4 — 20/5 15/10 —15/11
25/4 - 20/5 15/10 - 15/11
15/4 - 15/5 15/4 - 15/5
15/4 - 15/5 15/4 - 15/5
1/12 - 30/1 1/10 - 30/11
1/12 - 30/1 1/10 - 30/111/5 - 15/0 1/5 - 15/6 1/6 - 30/8 1/6 - 30/815/5 - 15/8 15/5 - 15/8
Đầu mùa mưa 1/8 - 30/9
Đâu mùa mưa 1/8 - 30/9
Trang 29III CHU KỲ KỈNH TẾ VÀ CHU KỲ KINH DOANH MỌT s ố LOẠI CÂY TRỒNG
1 Cây h à n g năm
Cây
tiồng
Số năm lưu lại
Chu kỳ iuân
2 Gây lâu năm
Chu kỳ
ki ;ỉì te (năm)
Chu kỳ !
k in h doanh ! (năn )
T l ờ i in
Số Hin đơn
Trang 30IV MỘT SỐ G1IỈ TIÊU ĐỊNH MỨC VỀ PHÂN BÓN VÀ THUỐC TRỪ SÂU BỆNH.
A P h ầ n bón.
1 N h u cầ u vỗ lu ợ n g c liấ t d in h đ u ỡ n g c h ín h củ a m ột số lo ạ i c â y tr ò n g
a) Lượng chất d in h dưỡng ẹăn th iết và năng suất tương ứng.
b L ư ợ nq chăt dinh dưỡng căn th iết de tạo ra i tấn sản p h ằ m
CÂY TRỒNG
Lượngrút
K2O
ị
Trang 33c CúC loại p h â n vô cơ th ô n g dụng và h á m lượng chăt d in h dưỡng
26
Trang 343 N h u càu p h â n b ón c ủ a m ột sá lo ạ i cây t r ò n g
a Cày láu n ĩ m
Chú thlch • Lượng ph ân bón được tín h bằng các loại phân tiêu chuẫn ".
— P h ân chuồng." Phân hữu cơ tiêu ehuẫn
— P h â n đạm = Sunphát đạm
— P h ân lân — S unpelân, T herm ophotphat (Lân Văn Điền)
— P h â n K ali = Sun p h át Kali, C hlorua K ali
— Vôi bột = VỎ1 nung tỏa bột.
Trang 37Chỉ tín h VỚI 50% số n g ư ờ i lớ n theo đ ịn h m ức m ỗi ngư ờ i hàn g n ă m :
Phân bắc : 0,05 X 2 x80% = 0,08 lãn q u y p h â n chuồng tiê u ch u ần
3 0
Trang 38c P hùn x a n h :
d, Cức rụmòn ph â n hữu cơ khác: Bùn ao, p h â n trấu, bã intun khô dầu u,v
e Hộ sỗ quy đồi che loại p h â n hữu cơ ra nhân chuông
Đổi với lúa hướng phấn đấu chỉ dùng khoảng 0,3 - 0,5kg thuốc hữu hiệu
đễ phòng trị cho 1 ha canh tác trong 1 vụ mới đạt hiệu quả tốt Vì thuốc trừ sâu bệnh hiện nay đang phải nhập tốn kém nhiều ngoại tệ mạnh và lại còn ảnh hưởng độc hại đối với người, gia súc và các sinh vật có ích.
Trang 39Sau đây xin giới thtệu các loại thuỗe phòng trị s â u bẹnh bại chinh đang sử dụng cho các cày tròag chủ yẽu vối liêu lượng cằn íhiẽt dê tham khảo.
Sầu bệnh ị 'ì huốc và lièu lượng, nồng độ sử dụng
— Yôpbatốc sữa í)0% — 0,1 — 0,15% p h u n lên cây Ị
— E tin p a ra tiô n sữa 46,8^0 — 0,1/0 p h u n lên c iy ■
— Đêtêgam sữ a 30 + 9 — 0,25 — 0,33% phun khi bư ớm rộ ị
I — K ilazin 50% ND — l — 1»5lit/b.ạ —-0 Í—Ơ,Í5% phun lôn câv Ị
ị — K itazin hạt 10% -4 0 k g /h a ỉ ắc đòu vào ruộng i
I — H&u h ợ p ) bassa + 2 Voíatôc 0,25%
Ị - F u ra d a n ( % HR — 20 — 25kg/ha rắc sau k h i cấy ’
: - E th o ịen p ro x (trc bon) dạng bột, nhũ dầu bột thấin nư ócc ;
Trang 40Cây trồng 1 Sâu bệnh Thuốc và liêu lưọng, nòng độ sử dụng
Bệnhkhô vắn
— R ovral, Manceren đang thử
nghiệm-— Hinôsan 40% ND - 0,25% phun lên cây
— Fuđôzôn 50% BHN Ikg/ha/i làn phun -0,1%
— V alidacin (Valida 3L) - 1 -l,21ít/ha -0,1% phun lên lá
— Monceren (W P) 25% BHN - 150 - 2õ0gr/ha (pencyeuron)
ăn lá
Sâu xám (sâu đ ẫtl
— Busudiiỉ í0II,Furadan ''II rắc hạt rào dọt
— Đê têgam sữa 80 + 0-0,25%
- Malatiôn sữa 50% - 0,075 - 0+% phun ỉên lít ịI