Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát 143 4.2.4 Khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước cơ chế phối hợp trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án “Quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên
thị trường chứng khoán” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Những đánh
giá và phân tích được nêu trong Luận án là hoàn toàn mang tính nghiên cứu khoa học Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung Luận án và tính xác đáng của các tài liệu trích dẫn
Hà nội, ngày tháng năm 2015
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thanh Huyền
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1.1 Nghiên cứu toàn diện về mối quan hệ FDI, FII và phát triển kinh tế 11 1.1.2 Tự do hóa và thị trường chứng khoán 13 1.1.3 Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài và thị trường chứng khoán 15 1.1.4 Quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng
khoán
18
Trang 31.1.5 Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài ảnh hưởng đến thị trường
chứng khoán
22
1.2.2 Về quản lý dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài 26
CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI
2.1 Khái quát đầu tư gián tiếp nước ngoài 31 2.1.1 Khái niệm đầu tư gián tiếp nước ngoài 31 2.1.2 Hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán 35 2.1.3 Đặc điểm của đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng
2.2.1 Khái niệm, mục tiêu, nhân tố ảnh hưởng đến giá quản lý nhà nước
đối với vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán
44
Trang 42.2.2 Nguyên tắc và bộ máy quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
trên thị trường chứng khoán
57
2.2.3 Nội dung, phương pháp quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
trên thị trường chứng khoán
62
2.2.4 Tiêu chí đánh giá đến quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư gián
tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán
KHOÁN VIỆT NAM
3.1 Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam 75 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam 75
3.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
82
3.2.1 Khuôn khổ pháp lý trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
trên thị trường chứng khoán
82
3.2.2 Thực trạng công tác hoạch định chính sách phát triển 96 3.2.3 Hoạt động thanh tra, giám sát thị trường chứng khoán 100
Trang 53.2.4 Đánh giá thành tựu và hạn chế 102 3.3 Mô hình hồi quy kiểm định ảnh hưởng từ động thái giao dịch của
nhà đầu tư nước ngoài đến thị trường chứng khoán
108
3.3.1 Mô hình hồi quy phản ánh tác động của vốn đầu tư trong nước và
vốn đầu tư nước ngoài đến chỉ số VN-Index và VN-30
109
3.3.2 Mô hình hồi quy phản ánh tác động của động thái mua ròng của
nhà đầu tư nước ngoài đến chỉ số VN-Index
115
3.3.3 Sử dụng phiếu khảo sát, thực hiện phỏng vấn một số chuyên gia và
nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đến TTCK Việt Nam
115
CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
4.1 Quan điểm và phương hướng phát triển thị trường chứng khoán
đến năm 2020
118
4.1.1 Bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế 118 4.1.2 Định hướng phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2020 121 4.1.3 Quan điểm trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị
trường chứng khoán Việt Nam
123
4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên
thị trường chứng khoán Việt Nam
125
4.2.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, chính sách trong 125
Trang 6quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài nhằm đối phó với những tình huống bất thường
4.2.2 Nâng cao khả năng hoạch định chính sách phát triển 137 4.2.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát 143 4.2.4 Khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước cơ chế phối
hợp trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
145
Danh mục các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố 154
Phụ lục 1 Kinh nghiệm quốc tế trong quản lý FII 165 Phụ lục 2 Mô hình kiếm định ảnh hưởng của FII đến chỉ số chứng
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB Asia Development Bank, Ngân hàng phát triển Châu Á
APEC Asia-Pacific Economic Cooperation, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu
Á – Thái Bình Dương
BTC/MOF Ministry of Finance, Bộ Tài chính
FDI Foreign direct investment, Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FII Foreign indirect investment, đầu tư gián tiếp nước ngoài
HNX Hanoi Stock Exchange, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HSX HoChiMinh Stock Exchange, Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí
Minh IMF International Monetary Fund, Quỹ tiền tệ quốc tế
IOSCO International Organization of Securities Commission, Tổ chức Ủy
ban Chứng khoán Quốc tế
Nhà ĐTNN Foreign investor, nhà đầu tư nước ngoài
NHNN/SBV State Bank of Vietnam, Ngân hàng Nhà nước
ODA Offcial Development Assistance, Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD Organization for Economic Co-operation and development, Tổ chức
hợp tác và phát triển kinh tế
PBOC People’s Bank of China, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc
SAFE State Administration of Foreign Exchange, Cơ quan quản lý nhà
nước về ngoại hối
SGDCK Securities Exchange, Sở giao dịch chứng khoán
TTCK Securities Market, Thị trường chứng khoán
UPCOM Thị trường đăng ký giao dịch cổ phiếu các doanh nghiệp nhỏ và vừa URR Unremunerated reserve requirement, Yêu cầu ký quỹ không tính lãi
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 1.1 Mục tiêu và công cụ quản lý vốn 20 Bảng 3.1 Giá trị vốn huy động qua các năm 77 Bảng 3.2 Quỹ ETF đang đầu tư vào Việt Nam 92 Bảng 3.3 Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại một số CTCK
tại thời điểm 31/12/2011 và 31/12/2013
triển, 2008-2010
132
Bảng 4.3 Hiệu quả kiểm soát vốn tại một số nước đang phát triển 133 Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu cơ bản của hệ thống ngân hàng Việt Nam 146 Hình 1.1 Thể hiện ảnh hưởng tích cực của dòng vốn nước ngoài vào
thị trường sơ cấp và thứ cấp trong nước
17
Hình 2.2 Phối hợp chính sách trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp
nhằm mục tiêu ổn định tài chính tiền tệ
51
Hình 2.3 Mô hình tổ chức quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài 60
Trang 9Hình 3.1 Số lượng tài khoản nhà đầu tư nước ngoài qua các năm 79 Hình 3.2 Quy mô giao dịch theo nhà đầu tư 81 Hình 3.3 Diễn biến dòng vốn và nợ nước ngoài 104 Hình 3.4 Vốn FII (ròng) qua các thời kỳ 110 Hình 3.5 Cơ cấu danh mục đầu tư cổ phiếu 110
Hình 3.7 Tỷ lệ cổ phiếu theo thị giá trên 2 sàn tại thời điểm
31/12/2011
113
Hình 3.8 Tỷ lệ sở hữu của nhà ĐTNN của nhóm VN-30 114 Hình 3.9 Tỷ suất sinh lợi trên một đơn vị rủi ro 114 Hình 3.10 Mức độ quan trọng trong mục tiêu đầu tư dài hạn 116 Hình 4.1 Ảnh hưởng của dòng vốn vào lớn 126
Trang 10GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1 Giới thiệu về nghiên cứu
Đề tài “quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam” được xuất phát từ cảnh báo của Quỹ tiền tệ quốc tế khi nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường chứng khoán tăng chóng mặt, chỉ năm 2007 số lượng tài khoản cũng như danh mục nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ tăng gấp 3 lần so với năm 2006, Việt Nam cần phải có những giải pháp hiệu quả tránh tình trạng vốn đầu
tư gián tiếp rút ra khỏi thị trường chứng khoán nhanh chóng
Để đề tài thực sự có ý nghĩa cả về lý thuyết và thực tế khi tác giả phân tích cặn kẽ thực trạng thị trường trên cả khía cạnh hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài cũng như quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Xây dựng mô hình kiểm định cho thấy ảnh hưởng của nhà đầu tư nước ngoài đến chỉ số VN-index theo từng giai đoạn cụ thể Đồng thời, thực hiện khảo sát các nhà đầu tư nước ngoài, phỏng vấn các chuyên gia quốc tế cho thấy yếu
tố nào khiến nhà đầu tư nước ngoài thực sự quan tâm khi thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam Từ đó kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài, phản ứng chính sách khi có dấu hiệu bất thường từ dòng vốn này nhằm mục tiêu giữ ổn định, lâu dài và bền vững cho sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam
2 Lý do chọn đề tài
Vốn đầu tư nước ngoài mang lại những lợi ích vô giá cho các nước có nền kinh tế mới nổi, tạo điều kiện tiền đề cho thành công các mục tiêu ổn định và phát triển kinh tế Đối với Việt Nam, trong giai đoạn đầu mở cửa, đầu tư nước ngoài là giải pháp hữu hiệu góp phần đưa Việt Nam ra khỏi tình thế khó khăn, khẳng định quan điểm “Việt Nam muốn là bạn của các nước trong cộng đồng thế giới” Trong giai đoạn tiếp theo, đầu tư nước ngoài là nguồn vốn bổ sung quan trọng trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần đáng kể thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, khai thông thị trường quốc tế, phát triển
Trang 11nguồn nhân lực chất lượng cao… Vốn đầu tư nước ngoài bao gồm đầu tư trực tiếp nước ngoài và vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài, với mỗi loại hình vốn có những lợi ích và những tác động khác nhau tới các hoạt động kinh tế của quốc gia tiếp nhận vốn nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là hoạt động đầu tư quốc tế trong đó nhà đầu tư có lợi ích lâu dài đối với một công ty thuộc một nước khác Đầu tư gián tiếp nước ngoài (Foreign Indirect Investment - FII) là hình thức đầu tư quốc tế mà nhà đầu tư nước ngoài góp một số vốn tối đa nào đó dưới hình thức mua chứng khoán (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác do các doanh nghiệp phát hành) để thu lợi nhuận nhưng không tham gia điều hành trực tiếp đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư Đối với các nước đang phát triển, vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài mang đến nguồn tài chính hiệu quả cho nền kinh tế đang thiếu vốn, bù đắp khoản thiếu hụt giữa đầu tư và tiết kiệm trên bình diện quốc gia Riêng trong lĩnh vực chứng khoán, vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài góp phần tăng cường độ sâu cho thị trường, nâng cao các chuẩn mực phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo nền tảng phát triển cơ sở hạ tầng tài chính tốt hơn và giảm bớt tình trạng thông tin bất cân xứng
Trong đầu tư trực tiếp nước ngoài nhà đầu tư quan tâm tới những ưu đãi, sự hấp dẫn của chính sách thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp Ưu đãi và sự hấp dẫn được thể hiện ở môi trường đầu tư với các yếu tố về cơ sở hạ tầng như điện, nước, giao thông, đất đai, các chính sách về thuế Đối với vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài, nhà đầu tư lại quan tâm đặc biệt tới sự phát triển của thị trường tài chính, đặc biệt là thị trường chứng khoán Sự phát triển này được thể hiện qua quy
mô của thị trường, tính thanh khoản của thị trường, sự đa dạng hóa của sản phẩm thị trường, sự minh bạch trong hoạt động thị trường, hệ thống các định chế trung gian thị trường, các quy định điều chỉnh và giám sát thị trường… Do đặc điểm của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là đầu tư thông qua thị trường tài chính nên nếu thị
trường tài chính của một nước càng phát triển, tính thanh khoản của thị trường càng cao thì càng thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài,
Trang 12dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán càng tăng nhanh
Với đặc tính thah khoản dồi dào và môi trường kinh tế thuận lợi trên phạm
vi toàn cầu, bên cạnh đó, vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro như hiện tượng giá bong bóng thị trường khi có dòng vốn lớn đổ vào, các quốc gia không có phản ứng kịp thời sẽ tạo ra sức ép đồng nội tệ, tác động tiêu cực đến cạnh tranh xuất khẩu dẫn đến áp lực lạm phát, đổ vỡ thị trường tài sản cuối cùng là phải đối mặt với khủng hoảng Khi đó, niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài vào khả năng phục hồi của hệ thống tài chính bị mất đi kép theo là lượng vốn đầu tư gián tiếp được rút ra ồ ạt khỏi thị trường nội địa chạy kéo theo các nguồn vốn vay quốc tế khác cũng nhanh chóng tháo chạy khỏi thị trường khiến thị trường khủng hoảng và
đi đến sụp đổ
Trong suốt hai thập kỷ này, nhiều nhà nghiên cứu kinh tế trên thế giới đã lên tiếng cảnh báo gay gắt về những hệ lụy từ những ảnh hưởng tiêu cực của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài, lên tiếng cảnh báo các nước đặc biệt là các nước có nền kinh
tế mới nổi cần phải xây dựng được những giải pháp cụ thể đối phó những tình huống bất thường của dòng vốn một cách kịp thời và hiệu quả Tại Việt Nam, kể từ khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam đã tăng mạnh đột biến chỉ trong một thời gian ngắn, cụ thể năm 2006
và 2007, trong giai đoạn tiếp theo, hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài nói chung và dòng vốn đầu tư gián tiếp nói riêng đang có xu hướng giảm đặc biệt trong năm 2011, năm 2012 đã tăng trở lại nhưng mức tăng không đáng kể Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam về mặt cấu trúc hạ tầng, khung pháp lý và thực trạng thanh tra giám sát cũng như dự báo về tiềm năng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài khi Việt Nam thực hiện đầy đủ các cam kết mở cửa thị trường WTO còn yếu và phản ứng thường chưa mang tính kịp thời Vấn đề cấp thiết được đặt ra là Việt Nam làm thế nào quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài một cách hiệu quả với mục tiêu
là thu hút và quản lý hiệu quả vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài dài hạn Đồng thời, ngăn ngừa và hạn chế sự đảo ngược của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị
Trang 13trường chứng khoán Việt Nam nhằm đảm bảo tận dụng tối đa vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển kinh tế bền vững và ổn định là một vấn đề không phải dễ dàng
“Việc các dòng vốn biến động mạnh đóng vai trò quan trọng trong cuộc khủng hoảng gần đây, xét đến cả yếu tố dễ chịu ảnh hưởng và yếu tố lan truyền” Tuy nhiên, đây là một vấn đề rất phức tạp, cho đến nay chưa có hệ thống công cụ nào được áp dụng thống nhất và hiệu quả để xử lý vấn đề này
Thách thức càng lớn trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào hệ thống kinh tế- tài chính khu vực và toàn cầu Quản lý vốn gián tiếp nước ngoài ngày càng trở nên khó khăn do sự gia tăng các công cụ tài chính, sự cải tiến không ngừng của các công cụ thông tin truyền thông, quá trình tự do hóa kinh tế tài chính, ranh giới giữa thị trường tiền tệ- thị trường chứng khoán truyền thống hay giữa thị trường vốn nội địa với thị trường quốc tế đang “mờ” dần Những điều này đòi hỏi càng cần phải có những biện pháp quản lý phù hợp hiệu quả và đồng bộ
Với những lý do nêu trên, đề tài “Quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam” trên cơ sở kế thừa có chọn lọc một số nội
dung của các công trình khoa học trước đây, trong đó có tính đến yếu tố như thực trạng thị trường chứng khoán (cấu trúc hạ tầng, khung pháp lý, chất lượng hàng hóa, khả năng giám sát phòng chống rủi ro ) cũng như mục tiêu và nhu cầu vốn phát triển trong tương lai phần nào làm sáng tỏ những vấn đề trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Bên cạnh đó, trong bối cảnh toàn
Trang 14cầu hóa hiện nay, quá trình tự do hóa dòng vốn ngày càng diễn ra sâu rộng thì việc nghiên cứu nội dung này là cần thiết nhằm tìm hiểu và có thể nhận diện cơ chế quản
lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán theo hướng tận dụng tối đa những ảnh hưởng tích cực đồng thời giảm thiểu những rủi ro, ảnh hưởng tiêu cực do dòng vốn này mang lại
Đề tài là công trình nghiên cứu khoa học, nghiên cứu một cách tương đối có
hệ thống, toàn diện cả lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề nghiên cứu, nó không trùng lặp với bất kỳ công trình nào khác
3 Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán, mục tiêu của tác giả hướng tới gồm:
- Vận dụng cơ sở lý thuyết về vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào việc nghiên cứu quá trình hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với dòng vốn gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Trong đó, tác giả sẽ phân tích một cách toàn diện về nội dung quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán
- Nghiên cứu một số bài học kinh nghiệm quốc tế từ các nước trong khu vực tại các thời kỳ khủng hoảng, đánh giá hiệu quả các chính sách đã được áp dụng, từ
đó rút ra bài học kinh nghiệm trong quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư gián tiếp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua trên các khía cạnh: quản lý tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, quản lý hoạt động lưu chuyển dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài và quản lý hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán
Trang 15- Đề xuất nhóm giải pháp trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán hiệu quả, đồng bộ và cách thức phối hợp đồng bộ giữa các
Bộ Ngành liên quan nhằm duy trì và tận dụng hiệu quả dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán đồng thời đảm bảo được sự chủ động trong hoạch định chính sách vĩ mô, hạn chế các rủi ro phát sinh từ dòng vốn này
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án hướng tới đối tượng và phạm vi nghiên cứu chủ yếu sau:
- Đối tượng nghiên cứu: với chuyên nghành kinh tế chính trị, Luận án chỉ hướng tới nghiên cứu những vấn đề như: môi trường pháp luật- chính sách, công cụ quản lý, bộ máy quản lý và hiệu quả quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu, Luận án tập trung nghiên cứu:
(1) Các vấn đề lý luận trong và ngoài nước liên quan đến vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài và quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán
(2) Kinh nghiệm thực tiễn nước ngoài trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán
(3) Hoạt động của các tổ chức, cá nhân nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam chủ yếu tập trung thị trường cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh (HSE), ảnh hưởng của hoạt động này đến các chỉ số chứng khoán
(4) Tác động của các chính sách đã và đang được thực thi trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán
(5) Về thời gian: số liệu thứ cấp được thu thập giai đoạn từ 1/1/2006 đến 30/6/2013; số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2012 và phỏng vấn các chuyên gia nghiên cứu nước ngoài được thực hiện chủ yếu vào đầu năm 2014
Trang 16Luận án sẽ không nghiên cứu hoạt động của các tổ chức trung gian, nhà đầu
tư trong nước, cấu trúc và hàng hóa thị trường chứng khoán
5 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đề ra, Luận án tập trung giải đáp câu hỏi cụ thể sau:
- Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán là gì? Yếu tố nào tác động đến vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài?
- Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là gì? Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán?
- Liệu có sự khác biệt trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài của Việt Nam và các nước có hoàn cảnh kinh tế- xã hội tương đồng với Việt Nam?
- Mức độ phù hợp trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
6 Phương pháp nghiên cứu
Bên cạnh việc sử dụng các phương pháp truyền thống như phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê so sánh… Trong quá trình thực hiện, luận án còn sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập thông tin
+ Thông tin sơ cấp: Xây dựng bảng hỏi, đồng thời thực hiện phỏng vấn một
số chuyên gia, nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam Việc lấy ý kiến được thực hiện bằng cách trực tiếp hoặc qua điện thoại, email một cách linh hoạt tuỳ thuộc vào đối tượng được phỏng vấn và khoảng cách về mặt địa lý
+ Thông tin thứ cấp: Nghiên cứu các tài liệu
Trang 17Văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan
Kế thừa các kết quả nghiên cứu, các dự án hỗ trợ song phương và đa phương được thực hiện trong lĩnh vực Chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nguồn dữ liệu sử dụng chủ yếu được thu thập qua Báo cáo thường niên (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, HNX, HSX…), số liệu từ các tổ chức quốc tế như IOSCO, WFE, ASEAN+3, IMF, ADB… kế thừa bộ số liệu của các nghiên cứu trước đó liên quan đến đề tài
- Tổng hợp và phân tích thông tin:
Sử dụng các công cụ thống kê, kinh tế lượng để kiểm định ảnh hưởng từ động thái giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài đến chỉ số chứng khoán Từ đó xác định nội dung quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài phù hợp cho từng giai đoạn biến động thị trường chứng khoán được hiệu quả hơn
- Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh với một số nước trong khu vực và
thế giới có nền tảng kinh tế- chính trị tương đồng với Việt Nam, đưa ra những kết luận rút ra sau khi thực hiện phân tích so sánh
- Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tiến hành
tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài nước có nhiều kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Đặc biệt tác giả trực tiếp phỏng vấn gần 40 chuyên gia nước ngoài tham dự khóa đào tạo về chính sách tài chính vĩ mô do Quỹ tiền tệ quốc tế tổ chức đầu năm 2014 Những ý kiến của các chuyên gia đã phần nào gợi mở vấn đề cốt lõi cần nghiên cứu, kiểm định những giả thiết nghiên cứu được đặt ra
7 Kết quả nghiên cứu
Về mặt lý luận: Luận án xây dựng khung lý thuyết mới trong quản lý vốn đầu
tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán trên ba khía cạnh chủ yếu: tỷ lệ
sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, dịch chuyển vào-ra của dòng vốn đầu tư gián
Trang 18tiếp nước ngoài và hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Luận án đã phát triển và chứng minh rằng mục tiêu quan trọng nhất trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán chính là ngăn chặn nguy cơ đảo chiều của dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài Để khắc phục nhà nước cần phải có những giải pháp cụ thể, phản ứng kịp thời trước những biến động bất thường của dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài, đồng thời duy trì thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển ổn định
Về mặt thực tiễn: Luận án đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản
lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Sử dụng số liệu thứ cấp để xây dựng mô hình kiểm định nhằm đánh giá tác động của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đến chỉ số VN-Index và theo 4 giai đoạn do tác động của môi trường kinh tế trong và ngoài nước Sử dụng kết quả phiếu điều tra đối với chuyên gia và nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam cho thấy xu thế vận động của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Trên cơ
sở đó, đề tài đưa ra khuyến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán theo nhóm giải pháp đồng bộ như sau:
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, chính sách trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài nhằm đối phó với những tình huống bất thường: Đề xuất các giải pháp trong trường hợp dòng vốn vào ồ ạt; Giải pháp trong trường hợp vốn đầu tư gián tiếp có dấu hiệu rút ra khỏi thị trường lớn nhất thiết phải áp dụng những chính sách can thiệp phù hợp với hoạt động đào thoát vốn của nhà ĐTNN nhằm hạn chế dòng vốn ra như chính sách tài chính, chính sách tỷ giá và chính sách tiền tệ
Trang 19- Nâng cao khả năng hoạch định chính sách phát triển thông qua công cụ chính sách kinh tế vĩ mô và chính sách trong lĩnh vực tài chính tiền tệ nhằm thu hút
và quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài ổn định, bền vững
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thị trường chứng khoán
- Khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước cơ chế phối hợp trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Những kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam nhằm phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đồng bộ, vững chắc và ổn định hơn nữa
8 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng, hình vẽ, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận án được kết cấu thành 04 chương gồm:
Chương 1 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2 Lý luận chung về quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán
Chương 3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 4 Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
- Nghiên cứu Gooptu, S, (1994) [70], Woochan (1999) [104] chứng minh giả
thiết cho rằng dòng vốn đầu tư gián tiếp đang chảy vào các nước có nền kinh tế đang phát triển liên quan mật thiết tới khu vực khác của thế giới Nghiên cứu đã tìm
ra mối quan hệ giữa tổng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán mới nổi ở Châu Á và thị trường tại khu vực Châu Mỹ La tinh Kết quả nghiên cứu cho thấy các nước đang phát triển phải cạnh tranh và tăng cường cải thiện cơ sở hạ tầng nhằm mục tiêu thu hút và đảm bảo dòng vốn ổn định
- Nghiên cứu Hernandez and Rudolph (1995) [76], thực hiện bảng hồi quy tổng vốn tư nhân dài hạn/GNP, chạy trên cơ sở dữ liệu tổng đầu tư/GNP, tiêu dùng
cá nhân/GNP (khoản tiết kiệm cá nhân đem đầu tư trong tương lai), tổng nợ nước ngoài trừ dự trữ quốc tế/GNP, hiệu quả biến động tỷ giá thực, biến giả gồm giao dịch Brady, tăng trưởng xuất khẩu thực, tỷ lệ lãi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn
12 tháng và lãi suất cơ bản trong giai đoạn 1990-1993 Kết quả cho thấy các nước
có nguồn lực kinh tế mạnh sẽ ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư theo tương quan với quy mô của nền kinh tế, bao gồm cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài Đơn
Trang 21cử, quyết định giảm lãi suất của Mỹ giai đoạn 1990-1993 là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến gia tăng dòng vốn nước ngoài đến các nước có thị trường mới nổi
- Nhóm nghiên cứu của UNCTAD [102] thực hiện khảo sát các nhà quản lý
về dòng vốn đầu tư quốc tế trên thị trường mới nổi vào tháng 1/1997 nhằm mục tiêu xác định các yếu tố cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc quyết định đầu tư tại các nước này Số liệu nghiên cứu được trích từ thống kê dòng vốn trong cán cân thanh toán quốc tế của IMF và xây dựng bảng điều tra khảo sát đối với quốc gia phát triển và thị trường mới nổi Các nước được quan sát chủ yếu ở khu vực Châu
Mỹ La Tinh, Trung Đông, Châu Âu, Châu Á… Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kỳ vọng
về khả năng tăng trưởng kinh tế được coi là yếu tố quan trọng cao nhất trong quyết định đầu tư Quy mô thị trường là yếu tố gián tiếp ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư, họ kỳ vọng giá trị vốn hóa thị trường lớn hơn, thanh khoản cao hơn sẽ tạo ra nhiều cơ hội đầu tư hơn Biến động tỷ giá và ổn định chính trị cũng là yếu tố quan trọng trong cân nhắc quyết định đầu tư Các chính sách thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài như chính sách thuế và cổ tức cũng tác động không nhỏ đến quyết định của nhà đầu tư Điều quan trọng hơn cả chính là cơ chế thông thoáng trong đầu
tư và tiêu chuẩn minh bạch thông tin các tổ chức niêm yết trên thị trường giúp nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận nghiên cứu và ra quyết định đầu tư
Ngoài ra còn có các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài như khả năng dễ dàng thu được cổ tức và lợi vốn, thuế áp dụng cho các khoản thu nhập từ đầu tư chứng khoán, tiêu chuẩn kế toán và công bố thông tin, tốc
độ và độ tin cậy của hệ thống thanh toán, tiềm năng của trung gian tài chính và ngân hàng lưu ký, mức độ bảo vệ quyền và lợi ích của nhà đầu tư Nghiên cứu này đã khái quát các vấn đề liên quan đến vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài tại các thị trường mới nổi, nguyên nhân của sự xuất hiện thường xuyên các cuộc khủng hoảng tài chính Giải pháp cho việc tiếp cận dòng vốn dài hạn và hạn chế dòng vốn đầu tư ngắn hạn chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng Bài học rút
ra từ các cuộc khủng hoảng liên tiếp (Mêxicô, Châu Á, Nga) yêu cầu phải nắm bắt được xu thế biến động của dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài Tùy thuộc vào
Trang 22hoàn cảnh cụ thể của mỗi quốc gia mà có những chính sách, thể chế phù hợp trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đồng hành cùng xu thế phát triển toàn cầu Nhóm nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị chính sách quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài nhằm giảm tổn thất, tránh sự bất ổn do dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài mang lại
Tự do hóa được hiểu là quá trình dỡ bỏ những hạn chế trong hệ thống tài chính như loại bỏ kiểm soát lãi suất, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc hay tăng tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào doanh nghiệp trong nước, giảm thiểu can thiệp của Chính phủ, dỡ bỏ các kiểm soát luồng vốn vào và ra khỏi thị trường chứng khoán
Tự do hóa tại các thị trường mới nổi là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán nội địa và đóng góp vào sự phát triển của thị trường này Stulz (1999) [100] cho rằng tự
do hóa thị trường chứng khoán của một quốc gia sẽ ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư nước ngoài mua chứng khoán nội địa, yếu tố khiến giá tài sản nội địa tăng, chi phí vốn giảm và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế tăng Nghiên cứu của Kim and Signal (2000) [88] cho thấy dòng vốn đầu tư gián tiếp sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực trong giai đoạn ngắn hạn sau khi tự do hóa, tuy nhiên sẽ tăng về dài hạn Trên thực
tế, mức độ tự do hóa dòng vốn vào thị trường mới nổi sẽ khó được áp dụng một cách nhanh chóng bởi thiên hướng thiên vị/bảo hộ nhà đầu tư trong nước
Trên thực tế, giá trị thực của các cổ phần thị trường mới nổi đã tăng từ 202%
từ tháng 12/1984 tới tháng 12/1994 trong khi chỉ số S&P 500 chỉ tăng 93,5% trong cùng thời điểm Tuy nhiên, việc đánh giá này chưa tính đến các yếu yếu tố khác chi phối như khả năng cải thiện điều kiện kinh tế vĩ mô, các biện pháp khuyến khích nâng cao vị thế thị trường chứng khoán Nhận định này được minh chứng bởi nghiên cứu tác động của tự do hóa tại 12 thị trường mới nổi (Stulz, 1999; Henry, 2000) [88] [100] bằng cách kiểm định các yếu tố khác như điều kiện kinh tế vĩ mô
và sự kiện kinh tế quan trọng có thể ảnh hưởng đến các nền kinh tế này Nghiên cứu
Trang 23đã chứng minh được rằng bước khởi đầu và các bước tiếp theo của tiến trình tự do hóa trên các thị trường này là nguyên nhân chính dẫn đến tăng 37% giá trị thị trường cổ phiếu sau khi thị trường vốn thế giới có sự điều chỉnh về lợi nhuận
Ảnh hưởng của việc tăng giá trị tài sản trên chi phí vốn do tiến trình tự do hóa tại các thị trường mới nổi của Bekaert and Harvey (1997) [50] đã được Grinblatt (2003) [72], Stulz (1999) [100] kế thừa, chứng minh tỷ lệ cổ tức phân bổ cho cổ phiếu là một trong những yếu tố để tính toán chi phí vốn Để xác định tự do hóa trên chi phí vốn, nghiên cứu đã cho thấy căn cứ trên thay đổi tiến trình tự do hóa tại mỗi quốc gia, mỗi tác động nhỏ của tự do hóa dòng vốn sẽ giới hạn dòng vốn đổ vào các thị trường mới nổi
Chi phí vốn giảm dẫn tới tăng trưởng kinh tế, lợi nhuận mang lại giúp chi phí vốn thấp hơn (Henry (2000) [75], kế thừa nghiên cứu của Stulz (1999) chứng minh rằng đầu tư tư nhân tăng 23% xảy ra trong năm tiếp theo sau năm thực hiện tự do hóa và tăng 24% trong năm tiếp theo, như vậy dòng vốn quốc tế mang lại lợi ích cho tiến trình tự do hóa của quốc gia do hiệu ứng tích cực từ việc thường xuyên định giá và giảm chi phí vốn
Tại Châu Mỹ La Tinh, nghiên cứu của Ken Hargis (1998) [87], Petko (2008) [97] cho rằng việc mở cửa thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài sẽ tăng tính thanh khoản cho thị trường và khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài tham gia giao dịch trên thị trường nội địa nhiều hơn Hơn nữa, tăng số lượng và quy mô niêm yết
đã thu hút thêm nhà đầu tư tham gia với mục tiêu đa dạng hóa lợi nhuận và là nguyên nhân giá trị vốn hóa thị trường tăng do khối lượng giao dịch tăng khiến các chỉ số biểu thị sự phát triển thị trưởng Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cho thấy mối tương quan mật thiết giữa việc tăng tỷ lệ P/E cổ phiếu và hoạt động giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài tại các thị trường chứng khoán khu vực này sau khi thực hiện tự do hóa
Richards and Anthony (1996) [98] thu thập số liệu theo tuần để tính toán biến động tại các thị trường mới nổi giai đoạn 1992-1995, cho thấy nhà đầu tư có tổ
Trang 24chức đóng vai trò quan trọng tại các thị trường mới nổi Ảnh hưởng này giảm nhẹ
so với thời kỳ 1975 đến 1992 (tr.473) Kwan and Takagi (2008) [86] phân tích ảnh hưởng của tự do hóa thị trường chứng khoán trên lợi nhuận và biến động chỉ số TWI (Taiwan Weighted Index) Sử dụng phương pháp GARCH, chứng minh phân phối lợi nhuận theo tuần trong thời gian 8 năm xung quanh thời điểm trước và sau khi thực hiện tự do hóa Kết quả cho thấy tiến trình tự do hóa tại Đài Loan đã làm thay đổi động lực tìm kiếm lợi nhuận từ cổ phiếu Sau khi thực hiện tự do hóa thị trường chứng khoán, biến động lợi nhuận cổ phiếu giảm, hiệu quả của tiến trình cải thiện thông tin, tác động của các thông tin giá cổ phiếu hiện tại tăng trong khi hiệu lực kéo dài của tin tức cũ giảm trên SGDCK Đài Loan
Kent Hargis (1998) [87], Errunza (2001) [64] xem xét ảnh hưởng của tự do hóa tại thị trường chứng khoán Châu Mỹ La Tinh, với dữ liệu giao dịch của dòng vốn gián tiếp nước ngoài theo tháng cho thấy có sự tăng độ lệch chuẩn của chỉ số thị trường sau khi thực hiện tự do hóa tại các thị trường này Kết quả nghiên cứu cho thấy quá trình tự do hóa làm tăng biến động thị trường chứng khoán và phù hợp với kết quả nghiên cứu của Kwan and Reyes (1997) [90] tại thị trường chứng khoán Đài Loan
Lý thuyết này sử dụng mô hình định lượng lý giải mục đích của hoạt động đầu tư là người đầu tư sẽ lựa chọn các loại hình đầu tư gián tiếp nước ngoài có thể đem lại lợi nhuận cao đồng thời chấp thuận một mức rủi ro nhất định so với đầu tư trong nước
Trước khi lý thuyết đầu tư gián tiếp nước ngoài ra đời, nhiều nhà đầu tư thường nói về khả năng sinh lợi cũng như rủi ro của đồng tiền họ bỏ ra đầu tư nhưng không có công cụ tính toán chính xác Theo đó, việc ước lượng các rủi ro từ hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài mang khó thực hiện dẫn đến không có được
hệ thống quản lý vốn đầu tư gián tiếp đồng bộ và hiệu quả Theo Kogut (2009) [89],
và nghiên cứu của Joathan D.Ostry et al (2011) [84] thì có 03 rủi ro phát sinh trong
Trang 25trường hợp dòng vốn vào quá nhiều không được quản lý tốt, cụ thể: (i) Rủi ro vĩ
mô, đặc biệt là gia tăng rủi ro tín dụng và gia tăng tỷ giá thực; (ii) Rủi ro hệ thống, gây mất ổn định cho cả hệ thống tài chính phát sinh từ chênh lệch tỷ giá giao dịch
kỳ hạn và ngoại tệ (currency mismatch, maturity mismatch); (iii) Rủi ro dòng vốn đảo chiều
Có rất nhiều nghiên cứu đã cho thấy mối quan hệ nhân quả giữa dòng vốn đầu tư gián tiếp và thị trường chứng khoán nội địa nhưng dường như các kết quả mang lại còn đang được bàn cãi Tesar and Werner (1994,1995) [101], Bohn and Tesar (1996) [52], và Brennan and Cao (1997) [54], Frankel (1991,1996) [65] [66] căn cứ kết quả mô hình kiểm định dự đoán tổng danh mục đầu tư quốc tế trên số liệu hàng quý và đã tìm thấy mối tương quan giữa dòng vốn gián tiếp nước ngoài chảy vào và sự phục hồi của thị trường chứng khoán
Jo (2002) [83] cũng đã chứng minh được biến động của dòng vốn FII gây ra biến động lớn hơn cho thị trường so với ảnh hưởng từ các giao dịch nhà đầu tư
trong nước, trong khi Woochan Kim (1999) [104] và Shanaka (2010)[99] chứng
minh quyết định thực hiện giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài có kinh nghiệm khó
dự đoán hơn nhà đầu tư trong nước và thường thu được lợi ích cao hơn so với nhà đầu tư trong nước Ngược lại, Gordon and Gupta (2003)[71] chỉ ra rằng thực trạng thị trường chứng khoán nội địa là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến dòng vốn gián tiếp nước ngoài đổ vào Bekaert and Harvey (1997) [50], and Errunza (2001) [64] thì lại khẳng định giả thiết rằng dòng vốn FII không có ảnh hưởng đáng kể đến việc gia tăng mức độ bất ổn cho thị trường chứng khoán nội địa
Gurucharan Singh (2004) [74] nhấn mạnh rằng dòng vốn vào FII giúp thị trường chứng khoán thị trường chứng khoán phát triển, tạo điều kiện áp dụng được những kinh nghiệm tác nghiệp và quản lý tốt nhất Một nghiên cứu của World Bank (1997) [105] kết luận rằng tính thanh khoản trên thị trường chứng khoán được cải thiện đáng kể khi có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt đối với các nền kinh tế mới nổi
Trang 26Calvo, et al., (1999) [55] cho rằng nhà đầu tư nước ngoài với chiến lược đầu
tư bất hợp lý sẽ tạo hiệu ứng bầy đàn và thay đổi nhanh chóng độ ổn định của thị trường chứng khoán mới nổi Họ lập luận rằng thông tin bất lợi và đa dạng hóa danh mục đầu tư quốc tế sẽ tạo ra “hiệu ứng bầy đàn” và đó chính là nguyên nhân làm cho thị trường tài chính ở các nền kinh tế mới bất ổn định
Parthapratim Pal (2006) [96] cho rằng vốn FII có thực sự mang lại lợi ích cho nền kinh tế với các lý do: Thứ nhất, vốn vào FII có thể cung cấp thêm vốn cho nước đang phát triển mà không tạo ra nguồn nợ nước ngoài Thứ hai, dòng vốn vào FII góp phần làm tăng hiệu quả phân bổ vốn đối với quốc gia nhận đầu tư Thứ ba
và có thể nói là đóng vai trò quan trọng nhất đó là ảnh hưởng của FII đối với nền kinh tế thông qua các hiệu ứng khác nhau đến thị trường vốn trong nước Thêm vào
đó, một trong những lợi ích quan trọng nhất mà FII mang lại là tạo ra một lực đẩy cho giá chứng khoán trên thị trường nội địa và phần nào tạo lên P/E của doanh nghiệp niêm yết cao hơn
Hình 1.1 Thể hiện ảnh hưởng tích cực của dòng vốn nước ngoài vào thị trường
sơ cấp và thứ cấp trong nước
Nguồn: Foreign Portfolio Investment, Stock market and Economic Development
Dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) Giá cổ phiếu tăng
Thanh khoản tăng
Chi phí phát hành giảm
Cung - Cầu, thanh khoản tăng
Vốn trở lên rẻ hơn, khuyến khích doanh nghiệp niêm yết mới và phát hành thêm cổ phần
Phát hành vốn cổ phần tăng
Hiệu quả tác động đến các bên tham gia:
a Trung gian tài chính, nhà môi giới và tổ chức bảo lãnh
b Người mua, quỹ tương
hỗ, quỹ bảo hiểm và nhà đầu tư cá nhân
c Tổ chức phát hành:
phát hành thêm vốn cổ phần
Tăng cầu nội địa.Cầu nước ngoài cũng tăng
do quá trình chuyển đổi
Trang 271.1.4 Quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán
Ở tầm vĩ mô, khái niệm quản lý vốn [58, tr.3][61, tr.12] áp dụng trong trường hợp vốn dịch chuyển qua biên giới giữa các nước, được hiểu là hoạt động quản lý luân chuyển vốn qua biên giới giữa các nước, và thông thường đồng nghĩa với việc kiểm soát lợi ích và phát triển bền vững của các quốc gia liên quan Một trong những khái niệm ban đầu về kiểm soát do Davis đưa ra (1928)[61, tr.4] “ kiểm soát
là những chỉ dẫn, qui định cũng như phương thức tổ chức quản lý dòng vốn vào ra một quốc gia mà nước sở tại đặt ra, bắt buộc bên đối tác đầu tư phải tuân thủ” Trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế, quản lý có nghĩa là có thẩm quyền đối với việc
ra quyết định vận hành và ra quyết định chiến lược (Hulburt và Brandt, 1980; Negandi và Baliga, 1979; Hill et.a., 1990) [79] [94] [78] một cách cẩn trọng Tương
tự, trong khái niệm kinh tế chính trị học, quản lý có nghĩa là quyền ra quyết định chiến lược trong tương lai không bị ràng buộc hay quy định trong hợp đồng hợp tác nào (Grossman and Hart, 1986)[73]
Ở tầm vi mô, quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là các quyết định có tác động chủ yếu đối với lưu chuyển tiền tệ của công ty (Berglof, 1991) [51] Trong phạm vi lý thuyết tổ chức, kiểm soát được định nghĩa là một quá trình, ví dụ “là một quá trình mà một cá nhân, nhóm người và tổ chức” đưa ra những ảnh hưởng có chủ
ý tới những gì mà cá nhân, nhóm người và tổ chức sẽ thực hiện (Marcus và Cafagna, 1965)[91] Hàng loạt các ảnh hưởng có thể do chủ quan hay khách quan
do nhiều nguyên nhân khác nhau mà cuối cùng căn nguyên của các ảnh hưởng chủ yếu từ vị thế tài chính hoặc văn hóa kinh doanh và thường gắn với tỷ lệ sở hữu hay quyền kiểm soát gây áp lực cho các quyết định kinh doanh Sự ảnh hưởng các dòng vốn xuyên biên giới giữa các nước không chỉ giới hạn trong phạm vi các hợp đồng đầu tư vốn cổ phần mà còn được thấy sự ảnh hưởng này bắt nguồn từ hợp đồng hợp tác kinh doanh với công ty, ảnh hưởng này được xác định là do hệ thống biện pháp quản lý và điều hành của các nước liên quan Trong trường hợp hợp đồng hợp tác,
sự ảnh hưởng cũng tương tự như kiểm soát như trên trong việc thực hiện hoạt động
Trang 28tài chính và điều hành, sự khác biệt ở chỗ việc kiểm soát chỉ là một phần, trong khoảng thời gian xác định và cụ thể (Dunning, 1993) [62]
Mặc dù tập trung vào hai hình thái chủ yếu của lưu chuyển vốn quốc tế là đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp [78], được phân biệt dựa trên tỉ lệ sở hữu và mức độ kiểm soát Khái niệm về kiểm soát như sự tuyệt đối, hoặc tách biệt thành hai nhóm thể hiện quyền kiểm soát hoặc không kiểm soát (thống nhất với phân loại lưu chuyển đầu tư của Dunning), về sau được khái quát hóa hơn nữa thể hiện dưới dạng biến số tăng liên tục về mức độ kiểm soát Tỉ lệ sở hữu cao hơn thường đi kèm với mức độ kiểm soát chặt chẽ hơn Cách tiếp cận phổ biến trong nghiên cứu ở lĩnh vực kinh doanh quốc tế là lựa chọn về mô hình thâm nhập thị trường và ngành thông qua hợp đồng mua bán nội bộ trong ngành theo giá thị trường (ví dụ như mua chứng khoán nước ngoài, xuất khẩu, nhượng quyền và một
số hình thức liên kết khác) và ngoài ra còn có hình thức hợp đồng vốn (vốn liên kết, tập đoàn, liên doanh và tỉ lệ sở hữu đến mức 100%) có thể được xem là duy trì liên tục mức độ kiểm soát, điều này được giải thích là do sự kiểm soát được nới lỏng hoặc thắt chặt đối với toàn bộ từng yếu tố của một tổ chức Nói cách khác, mô hình liên doanh có ít sự kiểm soát hơn đối với chiến lược công ty hơn so với sự kiểm soát
ở mô hình một công ty con được sở hữu 100% Cụ thế, các yếu tố như cấp độ quản
lý, các quyết định liên quan đến điều hành, môi trường văn hóa nội bộ cũng bị kiểm soát nhưng ở mức độ thấp hơn
Nghiên cứu của Ocampo(2008) [95] đã đưa ra kết luận rằng: thứ nhất, các biện pháp quản lý đối với cả dòng vốn vào và ra có thể có tác dụng, nhưng các cơ quan quản lý phải có khả năng thực hiện quy định đồng thời khép lại các khe hở của luật pháp và đặc biệt là tránh tham nhũng Những qui định nới lỏng hay thắt chặt nhằm giải quyết tình thế nan giải của thị trường thường được ưa chuộng hơn là việc đặt ra mục tiêu rồi không đạt được Thứ hai, các biện pháp kiểm soát ngoại hối và hạn chế dòng vốn vào là phương tiện tốt nhất để chống lại sự nhạy cảm trong nước trước các dòng vốn quốc tế (kinh nghiệm của Trung Quốc, Ấn Độ nên tránh được khủng hoảng những năm 90s) Trái lại, quy định dự trữ bắt buộc không sinh lợi và
Trang 29các biện pháp tương tự có thể chỉ ảnh hưởng nhất thời đối với dòng vốn vào, nhưng ảnh hưởng đến chênh lệch lãi suất và theo ý nghĩa này đây là một công cụ bổ trợ hữu ích cho các chính sách kinh tế vĩ mô nghịch chu kỳ Thứ ba, các biện pháp kiểm soát nên được coi là công cụ bổ trợ cho các chính sách vĩ mô khác chứ không nên coi là công cụ thay thế các chính sách vĩ mô đó
Trong nghiên cứu của Ciara (2010)[58], Boston (2012) [53] đã khẳng định
sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư nước ngoài Hoạt động quản lý dòng vốn nước ngoài phải được áp dụng đối với cả dòng vốn vào và ra một cách hiệu quả góp phần cho tăng trưởng, ổn định tài chính, đạt được mục tiêu tăng trưởng quốc gia Sự luân chuyển của dòng vốn được hiểu một cách dễ dàng nhất thể hiện bằng hành động mua tài sản ở nước ngoài của cư dân trong nước (dòng vào) hoặc bán tài sản cho công dân nước ngoài (dòng ra) Các tài sản có giá có thể là ngắn hạn và tính thanh khoản cao như cổ phiếu, tiền gửi ngân hàng, trái phiếu chính phủ ngắn hạn Tài sản dài hạn, ít thanh khoản như quyền sở hữu doanh nghiệp, bất động sản, trái phiếu chính phủ dài hạn
Bảng 1.1 Mục tiêu và công cụ quản lý vốn
Dòng
vào
+ tỷ giá ổn định, cạnh tranh + Hạn chế nợ quá mức, các giải pháp ngăn ngừa bất ổn tài chính
+ Thay đổi thành phần dòng vốn theo định hướng mong muốn
+ Giới hạn sở hữu nước ngoài, bảo hộ ngành trong nước
+ Thuế Tobin (Thuế đánh vào giao dịch ngoại hối) + Yêu cầu dự trữ đối với dòng vốn vào (URR, yêu cầu dự trữ bắt buộc không lãi suất…) + Áp thuế dòng vốn vào
+ Giới hạn số lượng sở hữu nước ngoài đối với các tài sản doanh nghiệp trong nước
+ Yêu cầu báo cáo và giới hạn định lượng vay nước ngoài
+ Giới hạn về khả năng vay từ các tổ chức nước ngoài
+ Thuế Keynes (áp thuế đối với các giao dịch tài chính trong nước) + Báo cáo yêu cầu và giới hạn
cơ cấu nợ và có + Yêu cầu dự trữ tiền gửi
+ Yêu cầu vốn trên tài sản và các hạn chế các giao dịch ngoài bảng cân đối và các hợp đồng phái sinh
+ Áp thuế hạn + Thuế Tobin + Kiểm soát + Giới hạn tài sản
Trang 30Dòng
ra
chế vốn ngắn hạn
+ Duy trì ổn định của tỷ giá + Duy trì các khoản tiết kiệm
để đầu tư tài chính
+ Tạo cơ chế phân bổ tín dụng
để hỗ trợ chính sách ngành, đầu
tư cho mục tiêu
xã hội
+ Tăng cường tính chủ động của chính sách tiền tệ nhằm giảm lạm phát, thất nghiệp và tăng trưởng kinh
tế
+ Đa tỷ giá ngoại hối
+ Hạn chế mua tài sản nước ngoài bao gồm cả các khoản tiền gửi nước ngoài
+ Giới hạn chuyển đổi tiền
tệ
mua lại
+ Yêu cầu dự trữ tài sản cơ sở
Dòng
vào và
ra
Tất cả các biện pháp trên
Phương pháp tiếp cận của Grabel (2004) xác định một tập hợp các đầu tín hiệu cảnh báo và thực hiện các chính sách khác nhau, mức độ tăng dần, với trọng tâm
Trang 311.1.5 Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài ảnh hưởng đến thị
tại chương 3 của Luận Án)
Có nhiều nghiên cứu cho thấy các giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài có mối quan hệ tích cực đến biến động thị trường Tuy nhiên, có thể thấy nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua ròng hoặc bán ròng đều có ảnh hưởng ít nhiều đến biến động thị trường Điển hình là nghiên cứu Brennan and Cao (1997), Kogut (199), Choe và cộng sự (1999), Froot và cộng sự (2000) [54] [89][56][67] cho thấy hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài là động lực và ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư trong nước
Bohn and Tesar (1996) [52] phát triển và tiến hành thử nghiệm một chuỗi thời gian trên cơ sở mô hình định giá tài sản vốn quốc tế, khi mua ròng được chuyển sang (i) các giao dịch nhằm duy trì cân bằng danh mục chứng khoán, đồng thời (ii) giao dịch được thực hiện thay đổi theo thời gian cơ hội đầu tư, và đã được minh chứng thực tế tại Mỹ trong giai đoạn 1980-1994 Kết quả cho thấy rằng các giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Mỹ chủ yếu được vận hành trên cơ sở lợi ích (lợi nhuận)- điều đó có nghĩa, dòng vốn đầu tư vào thị trường khi lợi nhuận kỳ vọng tăng cao và ngược lại Bohn and Tesar (1996) [54] đi đến kết luận rằng sự trở lại của nhà đầu tư nước ngoài được căn cứ trên lợi nhuận, việc cân bằng giữa lợi ích và rủi ro khi nắm giữ hay thay đổi cơ cấu đầu tư
Clark (1997) [59] phát triển mô hình vốn đầu tư danh mục cổ phần trên cơ sở các thông tin khác biệt giữa nhà đầu tư trong và ngoài nước, mô hình được thử nghiệm trên số liệu thực tế của Mỹ và 4 nước đã phát triển khác, đồng thời dữ liệu mua ròng cổ phiếu của nhà đầu tư Mỹ tại 16 nước đang phát triển Kết quả cho thấy nhà đầu tư trong nước được sở hữu nhiều thông tin hữu dụng hơn nhà đầu tư nước ngoài nên lợi nhuận kỳ vọng của họ thường cao hơn, nhà đầu tư nước ngoài thiếu thông tin xác thực về hoạt động của tổ chức niêm yết dẫn tới xu hướng mua tài sản trong các giai đoạn khi lợi nhuận cao và bán khi lợi nhuận thấp
Trang 32Choe, Kho, and Stulz (1999)[56] sử dụng số liệu trên thị trường chứng khoán Hàn Quốc để kiểm chứng ảnh hưởng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài có tác động đến giá cổ phiếu Trước khủng hoảng kinh tế năm 1999, tác giả đã tìm thấy luận cứ hết sức thuyết phục về tác động mạnh mẽ của giao dịch nhà đầu tư nước ngoài đến giá cổ phiếu trên thị trường nội địa thông qua hiệu ứng “bầy đàn” Tuy nhiên, trong suốt thời gian khủng hoảng, hiệu ứng bầy đàn giảm và ảnh hưởng phản hồi giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài gần như biến mất, lý do quan trọng là thanh khoản kém hạn chế hiệu ứng “bầy đàn” trong suốt thời kỳ khủng hoảng
Grinblatt and Keloharju (2000) [72] sử dụng số liệu chi tiết giao dịch chứng khoán của cả tổ chức và cá nhân nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Phần Lan trong suốt 2 năm (1995-1996) Ngược với Brennan and Cao (1997), Grinblatt and Keloharju (2000) cho rằng hành vi của nhà đầu tư nước ngoài trong cả ngắn và trung hạn đều đạt trình độ cao do họ có kỹ năng chuyên nghiệp hơn nhà đầu tư trong nước Một vấn đề đáng lưu ý, đó là thị trường chứng khoán Phần Lan là thị trường phát triển, nhà đầu tư nước ngoài chiếm phần lớn, do vậy có thể khẳng định nhà đầu tư trên thị trường có kỹ xảo tốt hơn các thị trường chứng khoán đang phát triển Nghiên cứu khẳng định, những nhà đầu tư nắm bắt thông tin và có kỹ năng phân tích chuyên nghiệp sẽ đầu tư hiệu quả hơn những nhà đầu khác cho dù là nhà đầu tư nước ngoài hay trong nước
Froot, O’ Connell, and Seasholes (2001) [67] sử dụng dữ liệu vốn quốc tế trong và ngoài 16 thị trường phát triển và 28 thị trường các nước mới nổi từ năm 1994-1998 Từ những quan sát nhóm tác giả đưa ra kết luận: thứ nhất, dòng vốn thuần vào nhiều sẽ ảnh hưởng mạnh đến giảm sút vốn chủ sở hữu và đồng nội tệ, một lần nữa lại khẳng định tham gia của nhà đầu tư nước ngoài sẽ tác động tích cực đến giao dịch trên thị trường chứng khoán Thứ hai, dòng vốn đầu tư quốc tế vào có ảnh hưởng tương đối đến sự tương quan giữa các quốc gia, đồng thời tương quan mạnh mẽ giữa các khu vực, mối tương quan này được thể hiện rõ dòng vốn tăng trong suốt thời kỳ khủng hoảng kinh tế châu á, tuy nhiên nó lại không phát sinh trong thời kỳ khủng hoảng tại mexico Thứ ba, dòng vốn vào có chiều hướng tăng
Trang 33khi có dự báo tích cực về thu nhập từ tại thị trường các nước mới nổi hoặc kỳ vọng các chi phí giao dịch giảm và giá bị tác động của các giao dịch lớn, hoặc do áp lực giá vốn cổ phần giảm liên tục
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán là một trong những chủ đề
đã và đang được các nhà nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong nước quan tâm trong những năm gần đây Các tác giả chủ yếu đề cập đến các nội dung như: quá trình hành thành, tạo lập và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam, phát triển hàng hóa trên thị trường chứng khoán…Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay nghiên cứu về khía cạnh quản lý dòng vốn gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam cũng chỉ dừng lại ở mức độ phân tích thực trạng và đưa ra một số góp ý Có rất nhiều đề tài, Luận án tiến sỹ, Luận văn thạc sỹ đề cập đến hoàn thiện
và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam như:
và nâng cao chất lượng của các tổ chức cung cấp dịch vụ trên thị trường, tăng cường công tác giám sát và cưỡng chế thực thi hoạt động thị trường chứng khoán…;
+ “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán Việt Nam”
(2011)- Luận án tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hiếu [31] chủ yếu nghiên cứu quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán theo chức năng quản lý kết hợp với quản
lý theo các yếu tố thị trường hướng tới phát triển thị trường theo chiều sâu đồng thời
Trang 34nâng cao vai trò thanh tra giám sát các hoạt động của các bên tham gia thị trường nhằm đảm bảo thị trường phát triển ổn định, vững chắc
1.2.1.2 Xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật cho TTCK
+ “Xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật cho thị trường chứng khoán Việt Nam” (2002)- Luận án tiến sỹ của tác giả Phạm Thị Giang Thu [46] nghiên cứu các
vấn đề lý luận về thị trường chứng khoán, vai trò và khuyến nghị điều chỉnh khung pháp luật cho thị trường chứng khoán Việt Nam;
+ “Hoàn thiện pháp luật về các tổ chức kinh doanh chứng khoán trên TTCK tập trung ở Việt Nam” (2009)- Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thuận[47] Nội đề
cập đến thực trạng hệ thống pháp luật điều chỉnh các hoạt động tổ chức kinh doanh chứng khoán từ đó đưa ra những khuyến nghị hoàn thiện khuôn khổ chính sách cho
tổ chức kinh doanh chứng khoán hoạt động ổn định, lành mạnh
1.2.1.3 Pháp luật về bảo vệ quyền và lợi ích của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung ở Việt Nam
“ Pháp luật về bảo vệ quyền và lợi ích của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung ở Việt Nam” (2008)- Luận án tiến sỹ của tác giả Hoàng Thị Quỳnh
Chi [12] Tác giả phân tích đánh giá thực trạng qui định của pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo vệ quyền và lợi ích của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện khung khổ pháp lý bảo về nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán… Với nội dung hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho thị trường chứng khoán Việt Nam hầu hết các tác giả đều không đề cập đến giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp luật trong quản lý dòng vốn đầu tư gián tiếp trên thị trường chứng khoán;
Trang 351.2.2 Về quản lý dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
1.2.2.1 Kiểm soát luồng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài thông qua TTCK- kinh nghiệp quốc tế và đối sách cho Việt Nam
“Kiểm soát luồng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài thông qua TTCK- kinh nghiệp quốc tế và đối sách cho Việt Nam” (2008)– Đề tài cấp Bộ (BTC.08.01) của
tác giả Nguyễn Ngọc Cảnh[11] Nghiên cứu sâu về các mô hình quản lý ở các nước phát triển như Châu Âu, Châu Mỹ, Nhật bản và các nước đang phát triển như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia đang áp dụng nhằm kiểm soát nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Đề tài tập trung nghiên cứu: cấu trúc hạ tầng, khung pháp lý, nguồn nhân lực, thực trạng kiểm soát nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài từ đó dự báo nguồn vốn có thể vào Việt Nam trong tương lai từ đó đề tài đưa ra những giải pháp vừa để kiểm soát và khuyến khích nguồn vốn gián tiếp đổ vào thị trường chứng khoán Việt Nam;
1.2.2.2 Khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam
“Khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam”(2009)- Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Thanh Huyền [33],
dưới góc độ kinh tế học, luận văn tập trung nghiên cứu những lý luận cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán Xây dựng chính sách thu hút nhà đầu tư nước ngoài tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán không chỉ thuộc nhiệm
vụ của một cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực chứng khoán là Bộ Tài Chính, trực tiếp là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, mà rất cần đến sự phối hợp của các Bộ, Ngành, các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường Căn cứ vào thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam, luận văn đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách của Nhà nước đối với việc tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam;
Trang 361.2.2.3 Giải pháp thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
+ “Giải pháp thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam”(2010)- Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Trần
Thị Phương[44], tập trung ở những khía cạnh: Phân tích khái niệm đầu tư nước ngoài, các hình thức và đặc trưng của các hình thức đầu tư; Căn cứ những số liệu thực tế trên thị trường chứng khoán giai đoạn 2000-2010, phản ánh một cách khách quan, trung thực tình hình thu hút và kiểm soát nguồn vốn đầu tư gián tiếp trên TTCK Việt Nam Từ những kinh nghiệm của các nước Trung Quốc, Thái Lan và thực tế của Việt Nam đưa ra một số giải pháp nhằm thu hút và kiểm soát vốn đấu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
+ Bên cạnh đó còn có rất nhiều bài báo:
Tiến sĩ Nguyễn Văn Hiếu (2007) [77]- “Đầu tư gián tiếp nước ngoài- thực trạng, triển vọng và giải pháp”- kế từ 7/11/2006, Việt Nam ra nhập WTO cùng với
nó Luật Doanh nghiệp và Luật đầu tư có hiệu lực, tạo khuôn khổ pháp lý cho quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, khuyến khích doanh nghiệp niêm yết trên thị trường tập trung đồng thời nâng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp niêm yết Bài viết đánh giá thực trạng hiệu quả và hạn chế trong việc thu hút và quản lý FII theo hai giai đoạn trước và sau khi gia nhập WTO, từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm duy trì mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu tư gián tiếp nước ngoài: (i) Hệ thống hóa khuôn khổ pháp lý phù hợp thông lệ quốc tế tạo điều kiện cho tiến trình mở cửa thị trường thuận lợi, hiệu quả; (ii) Cải cách thể chế, gỡ bỏ dần tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong một
số ngành,lĩnh vực; (iii).Từng bước cải thiện cơ sở hạ tầng, khuyến khích tổ chức đầu tư tham gia với vai trò tạo lập thị trường, đảm bảo thị trương minh bạch và công bằng; (iv) Từng bước xây dựng tiêu chí dự báo nhằm tránh rủi ro do biến động đột ngột của vốn đầu tư nước ngoài mang lại
Trang 37Trần Việt(2009)[48]- “ Kinh nghiệm từ việc quản lý dòng vốn đầu tư gián
tiếp tại Ấn Độ” - một quốc gia có lịch sử phát triển thị trường chứng khoán (TTCK) chưa dài, mức độ mở cửa nền kinh tế còn giới hạn và đang trong lộ trình hội nhập toàn cầu, tuy nhiên Ấn Độ đã đạt được những thành công nhất định trong thu hút, quản lý dòng vốn đầu tư gián tiếp Ấn Độ và Việt Nam có sự tương đồng về khu vực địa lý, hơn nữa lại cùng được xếp hạng trong nhóm các quốc gia mới nổi, chính
vì vậy, những thành công của Ấn Độ sẽ là kinh nghiệm hữu ích cho Việt Nam;
ThS Nguyễn Tấn Hoằng(2010)[32], Viện nghiên cứu phát triển Hà Nội-
“Quản lý dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài ở Việt Nam năm 2010 và triển vọng”(2010)- kể từ đầu thập kỷ 1990 dòng vốn FII đã chảy mạnh vào các nước
đang phát triển dưới tác động của nhiều nhân tố khác nhau, từ những nhân tố mang tính quốc gia (triển vọng tăng trưởng, lãi suất, mức độ tự do hoá…) cho đến những nhân tố mang tính thị trường (sự phát triển của thị trường chứng khoán) và những
xu hướng phát triển chung của tài chính quốc tế …Từ những kinh nghiệm quốc tế
về kiểm soát dòng vốn đầu tư gián tiếp, tác giả cũng đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đó có thể được thực hiện dưới dạng động hoặc dưới dạng tĩnh, bằng các biện pháp hành chính hoặc mang tính thị trường hoặc kết hợp cả hai
Mặc dù có khá nhiều nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nhưng cho đến thời điểm này các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức độ phân tích thực trạng thị trường và đưa ra các khuyến nghị áp dụng trong quản lý và giám sát dòng vốn này
1.3 Khoảng trống cần nghiên cứu
Khái quát về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, có thể thấy:
Thứ nhất, những lý luận về đầu tư gián tiếp nước ngoài như khái niệm, hình
thức, vai trò của đầu tư gián tiếp nước ngoài vẫn chưa được thống nhất
Thứ hai, các nghiên cứu trên khía cạnh quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư
gián tiếp nước ngoài còn rất hạn chế, chủ yếu mới chỉ xoay quanh quản lý dòng vốn
Trang 38nói chung Trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu tổng thể nào Quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán như thế nào, bằng
cơ chế nào lại chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức để tận dụng tối đa dòng vốn đồng thời hạn chế được các hiệu ứng tiêu cực
Thứ ba, chưa có nghiên cứu nào đánh giá tổng thể hiệu quả và tác động của
các chính sách quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán đã và đang thực thi
Thứ tư, có thể khẳng định, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu
một cách toàn diện và có hệ thống những vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước đối với dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam Các nghiên cứu về vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam còn hạn chế và đều chỉ dừng lại ở phần tích hiện tượng chưa đưa ra những bằng chứng cụ thể được minh họa bằng những kết quả phân tích dựa trên số liệu thực tế để khẳng định có hay không có ảnh hưởng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài đến chỉ số chứng khoán? Mức độ quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài đối với thị trường chứng khoán Việt Nam? Sự phù hợp của chính sách quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán?
Với những khoảng trống nghiên cứu trước đây chưa đạt được, với nghiên cứu của mình tác giả sử dụng số liệu thực tế (giai đoạn từ 2006-6/2013) để xây dựng mô hình nghiên cứu chứng minh các giả thiết:
- Ảnh hưởng của dòng vốn DTTN đến chỉ số giá chứng khoán
- Ảnh hưởng của dòng vốn DTNN đến chỉ số giá chứng khoán
Mô hình nghiên cứu được áp dụng thành 2 phần: Ảnh hưởng của dòng vốn trong và ngoài nước đến chỉ số VN-Index và chỉ số VN30 Để đánh giá chính xác động thái giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài đến thị trường chứng khoán được chia thành 4 giai đoạn phù hợp với những thay đổi chính sách vĩ mô và biến động kinh tế thế giới
Trang 39Hơn nữa, việc thực hiện khảo sát, phỏng vấn những nhà đầu tư nước ngoài hiện đang giao dịch trên TTCK Việt Nam, các nhà chuyên gia nghiên cứu nước ngoài và các đối tượng liên quan khác sẽ trả lời cho các câu hỏi liệu chính sách điều chỉnh hoạt động đầu tư gián tiếp và mức độ quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam đã thực sự phù hợp và hiệu quả?
Kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây nhằm hiểu rõ từng biện pháp và mục đích cũng như đánh giá tác động của chính sách đến tổng thể nền kinh tế và tránh những lối mòn kém hiệu quả mà thực tiễn các nước khác đã áp dụng trong quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán
Thực hiện phân tích các mô hình nghiên cứu về vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài để có thể kế thừa và phát hiện được những đặc trưng nổi bật trong mô hình cũng như khả năng áp dụng cho Việt Nam trong từng giai đoạn cụ thể, phù hợp và hiệu quả hơn
Nghiên cứu và tìm hiểu các công trình khoa học đã được công bố trước đây nhằm tìm ra những khoảng trống chưa được đề cập để định hướng nghiên cứu nhằm hoàn thiện hệ thống lý luận và thực tế trong quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 40CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP
NƯỚC NGOÀI 2.1 Khái quát đầu tư gián tiếp nước ngoài
2.1.1 Khái niệm đầu tư gián tiếp nước ngoài
Trong kinh tế chính trị học, xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu tư tư bản ra nước ngoài) nhằm mục đích bóc lột giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước nhập khẩu tư bản Lênin đã chỉ ra rằng, xuất khẩu hàng hóa là đặc điểm của giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, còn xuất khẩu tư bản là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền [1]
Xuất khẩu tư bản tồn tại dưới nhiều hình thức, nếu xét theo chủ sở hữu, có
xuất khẩu tư bản nhà nước và xuất khẩu tư bản tư nhân Xuất khẩu tư bản nhà nước là hình thức xuất khẩu tư bản mà nhà nước tư sản lấy tư bản từ ngân quỹ của
mình đầu tư vào nước nhập khẩu tư bản, hoặc viện trợ hoàn lại hay không hoàn lại
để thực hiện những mục tiêu về kinh tế, chính trị và quân sự Về kinh tế, xuất khẩu
tư bản nhà nước thường hướng vào các ngành thuộc kết cấu hạ tầng để tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư tư bản tư nhân Về chính trị, viện trợ của nhà nước tư sản nhằm cứu vãn chế độ chính trị thân cận đang bị lung lay hoặc tạo ra mối liên hệ phụ thuộc lâu dài Về quân sự, viện trợ của nhà nước tư sản nhằm lôi kéo các nước phụ thuộc vào các khối quân sự hoặc buộc các nước nhận viện trợ phải đưa quân tham chiến chống nước khác, cho nước xuất khẩu lập căn cứ quân sự trên lãnh thổ
của mình hoặc đơn thuần để bán vũ khí Xuất khẩu tư bản tư nhân là hình thức
xuất khẩu tư bản do tư bản tư nhân thực hiện Ngày nay, hình thức này chủ yếu do các công ty xuyên quốc gia tiến hành thông qua hoạt động đầu tư kinh doanh Đặc điểm của hình thức này là thường được đầu tư vào các ngành kinh tế có vòng quay
tư bản ngắn và thu được lợi nhuận độc quyền cao Xuất khẩu tư bản tư nhân là hình thức chủ yếu của xuất khẩu tư bản, có xu hướng tăng nhanh, chiếm tỷ lệ cao trong