Các dạng toán về nitơ và hợp chất của nitơ: phương pháp bảo toàn electron, phương pháp tự chọn lượng chất, giải toán bằng phương trình ion, kim loại với axit nitric, lý thuyết liên quan, bài tập có hướng dẫn giải chi tiết...
Trang 1NITƠ, AMONIAC, MUỐI AMONI
Ở nhiệt độ thường, N2 tương đối trơ về mặt hoá học do có liên kết ba bền vững
Ở nhiệt độ cao, N2 thể hiện được cả tính oxi hoá và tính khử
Các oxit khác của nitơ như N2O, N2O3, N2O5 ko điều chế được từ phản ứng trực tiếpgiữa nitơ và oxi
Trang 2=> lµm quú tÝm chuyÓn sang mµu xanh
* Tác dụng với axit
2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
NH3 + HCl NH4Cl
=> hiện tượng thấy có “khói” trắng
* Tác dụng với dung dịch một số muối
Có sự tạo thành “khói” trắng do HCl kết hợp với NH3
* Tác dụng với một số oxit kim loại
Khi đun nóng NH3 khử được một số oxit kim loại như đồng (II) oxit, chì oxit, sắt oxit
- nhiệt độ 450 – 500oC
Trang 3- áp suất 300-1000 atm
- xúc tác là sắt kim loại được hoạt hóa bằng hỗn hợp Al2O3 và K2O
(hiệu suất 20-25%)
MUỐI AMONI
1- Phản ứng trao đổi ion
* Tác dụng với dung dịch kiềm
Trang 4Bài 3: Nêu hiện tượng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm sau Viết phương trình phản
ứng hóa học đã xảy ra
a Cho khí NH3 lấy dư tác dụng với đồng (II) oxit đun nóng
b Cho khí NH3 lấy dư tác dụng với khí clo.\
c Cho khí NH3 tác dụng với oxit không khí khi có platin làm chất xúc tác ở nhiệt
c Cho khí NH3 tác dụng với oxi không khí khi có platin làm chất xúc tác ở nhiệt độ
850 – 9000C => xuất hiện khí màu nâu
4 NH3 + 5O2 ⃗Pt ,8500C 4NO + 6 H2O
2NO + O2 2NO2
Bài 4: Trong một bình kín dung tích 10 lit chứa 21 gam nitơ Tính áp suất của khí
trong bình, biết nhiệt độ khí bằng 250C
Hướng dẫn:
Áp dụng công thức: n =
PV TR
Trang 5Bài 5: Có 4 lọ riêng biệt đựng từng khí sau: O2, N2, H2S và Cl2 Hãy phân biệt mỗi lọđựng khí trên bằng phương pháp hóa học và viết phương trình hóa học (nếu có)
Hướng dẫn:
- Dùng tàn đóm đỏ nhận ra khí O2
- Dùng giấy tẩm dung dịch Pb(NO3)2 để nhận ra H2S: xuất hiện tính chất đen
- Dùng giấy màu ẩm nhận ra khí clo: giấy màu ẩm mất màu
Bài 7: Chỉ dùng một kim loại, hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch muối:
Trang 6Biết rằng hiệu suất phản ứng là 25%.
= 6 mol
VN2 = 6.22,4 = 134,4 lit
nH2(LT) = 4,5 mol => nH2(TT) = 25
100 5 , 4
= 18 mol
VN2 = 18.22,4 = 403,2 lit
phản ứng có sẵn chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở
4500C Sau phản ứng thu được 8,2 mol hỗn hợp khí
.100% = 20%
Số mol khí NH3 được tạo thành: 2x = 2.0,4 = 0,8 mol
Trang 7Thể tích khí NH3 được tạo thành: 0,8.22,4 = 17,92 lit
suất lúc đầu Biết nhiệt độ của bình phản ứng được giữ không đổi trước và sau phảnứng Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí thu được sauphản ứng, nếu trong hỗn hợp ban đầu lượng nitơ và hidro được lấy đúng theo tỉ lệ hợpthức
N2 (k) + 3 H2(k) 2 NH3(k)
x 3x 2x
Số mol khí sau phản ứng: 4 – x – 3x + 2x
Vì áp suất giảm 10% so với ban đầu => áp suất còn bằng 90% so với ban đầu
số mol khí còn bằng 90% so với ban đầu = 90%.4 = 3,6
4 – x – 3x + 2x = 3,6 => 2x = 0,4
x = 0,2
Sau phản ứng: nN2 = 1 – 0,2 = 0,8; nH2 = 3 – 0,6 = 2,4; nNH3 = 0,4
%N2 = 22,2%; %H2 = 66,7%; %NH3 = 11,1%
atm, có bột Fe xúc tác Nung nóng bình một thời gian rồi đưa bình về 00C, áp suất bìnhgiảm 10% so với áp suất ban đầu Tìm hiệu suất phản ứng tạo ta NH3
Vì áp suất giảm 10% so với ban đầu => áp suất còn bằng 90% so với ban đầu
số mol khí còn bằng 90% so với ban đầu = 90%.5 = 4,5
5 – x – 3x + 2x = 4,5 => 2x = 0,5
x = 0,25
Trang 8 Hiệu suất phản ứng: H = a
a
5
5 , 0
.100% = 25%
nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y
có tỉ khối so với He bằng 2 Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3
Giải:
Phương pháp tự chọn lượng chất
Tính tỉ lệ mol N2 : H2 theo sơ đồ đường chéo
Chọn số mol N2 và H2 là số mol trong tỉ lệ
ĐS: H = 25%
thái cân bằng thì N2 tham gia phản ứng là 25% Cho nhiệt độ của bình được giữnguyên
Trang 9- Tác dụng với oxit bazơ, bazơ muối + nước
- Tác dụng với muối muối mới + axit mới (chú ý điều kiện phản ứng trao đổi ion)
b) Tính oxi hoá
* Tác dụng với hầu hết kim loại (trừ Au, Pt)
=> kim loại lên mức oxi hoá cao nhất
KL + HNO3 muối nitrat + sản phẩm khử + H2O
NO2: khí màu nâu đỏ
NO: khí không màu hoá nâu trong không khí
N2O: khí không màu, gây cười (khí cười)
N2: khí không màu, hơi nhẹ hơn không khí
NH4NO3: cho kiềm vào có khí thoát ra
* Sản phẩm khử phụ thuộc vào kim loại và nồng độ axit: kim loại càng mạnh, axit
càng loãng, N +5 bị khử càng thấp
Chú ý: Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội
* Hỗn hợp gồm 1 thể tích HNO3 đặc và 3 thể tích HCl gọi là nước cường thủy (hay
nước cường toan), có khả năng hoà tan vàng
Au + HNO3 + 3HCl AuCl3 + NO + 2H2O
Cường thủy có tác dụng mạnh vì HNO 3 oxi hóa HCl tạo ra clo tự do và nitrozil clorua
HNO 3 + 3 HCl Cl 2 + NOCl + 2 H 2 O
NOCl NO + Cl
* Tác dụng với phi kim: C, S, P…
Phi kim bị oxi hóa đến mức cao nhất, N+5 bị khử đến NO2 hoặc NO tùy theo nồng độ của axit (axit đặc => NO2; axit loãng => NO)
* Tác dụng với hợp chất có tính khử: H 2 S, HI, SO 2 , FeO, muối sắt (II)
3 FeO + 10 HNO3 3 Fe(NO3)3 + NO + 5 H2O
3 H2S + 2 HNO3 3 S + 2 NO + 4 H2O
Trang 102 Điều chế
* Trong phòng thí nghiệm
Cho kali nitrat hoặc natri nitrat tác dụng với H2SO4 đậm đặc đun nóng
NaNO3(r) + H2SO4 HNO3 + NaHSO4
* Trong công nghiệp
HNO3 được sản xuất từ amoniac Quá trình sản xuất qua ba giai đoạn
* Oxi hóa amoniac bằng oxi không khí , to = 850-900oC; xúc tác Pt
1/ Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
2/ 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Trang 118/ FeS + 12HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + 9NO2 + 5H2O
3FexOy + (12x-2y)HNO3 3xFe(NO3)3 + (3x-2y)NO + (6x-y)H2O
3 x xFe+2y/x xFe+3 + x(3 - x
y
2
)e (3x-2y) x N+5 + 3e N+2
(5x-2y)FeO + (16x-6y)HNO3 (5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (8x-3y)H2O
* Bài toán về HNO 3
Bài 5: Cho 7,68 gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thấy có khí NO thoát
ra Tính khối lượng muối nitrat sinh ra
ĐS 22,56 gam
Bài 6: (2.21-SBT) Khi hoà tan 30 gam hỗn hợp đồng và đồng (II) oxit trong dung dịch
HNO3 1M dư, thấy thoát ra 6,72lit khí NO (đktc) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗnhợp ban đầu
Bài 7: Đốt 12,8 gam Cu trong không khí thu được chất rắn X Hoà tan chất rắn X vào
dung dịch HNO3 0,5M thấy thoát ra 448ml khí NO duy nhất (đktc)
Trang 12a) Tính khối lượng chất rắn X
b) Tính thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 cần dùng để hoà tan X
* Bài toán xác định kim loại : phương pháp bảo toàn electron
KL (trừ Au, Pt) + HNO3 muối + sản phẩm khử + H2O
số mol e kim loại nhường = số mol e N +5 nhận
n KL. hoá trị = n sp khử số e nhận
Bài 8: (2.52-SBT) Hoà tan 12,8 gam kim loại hoá trị II trong một lượng vừa đủ dung
dịch HNO3 60% (D = 1,365g/ml) thu được 8,96lit (đktc) một khí duy nhất màu nâu đỏ.Xác định tên kim loại và thể tích dung dịch HNO3 đã phản ứng
2 , 19
= 32nNghiệm phù hợp: n = 2; M = 64; kim loại là đồng
Bài 10: Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X trong dung dịch HNO3 dư thu được0,224 lit khí nitơ duy nhất (đktc) Xác định tên kim loại X
Giải:
Phản ứng: 10M + 12nHNO3 10M(NO3)n + nN2 + 6nH2O
Trang 13nkhí = 0,01 mol => nkl = n n
1 , 0 01 , 0 10
2 , 1
= 12nNghiệm phù hợp: n = 2; M = 24; kim loại là Mg
Bài 11: (2.22-SBT) Khi cho oxit của một kim loại hoá trị n tác dụng với dung dịch
HNO3 dư thì tạo thành 34 gam muối nitrat và 3,6 gam nước (không có sản phẩm khác).Hỏi đó là oxit kim loại nào và khối lượng oxit kim loại đã phản ứng là bao nhiêu?
Giải:
Phản ứng: M2On + 2nHNO3 2M(NO3)n + nH2O
NH2O = 0,2 mol => nmuối = n n
4 , 0 2 , 0 2
= 85n = M + 62n =>M = 23nNghiệm phù hợp: n = 1; M = 23; kim loại là Na
Bài 12: Cho dung dịch NH4NO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch hidroxit của một kimloại hoá trị II thu được 4,48 lit khí (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được26,1 gam muối khan Tìm tên kim loại
Giải:
2NH4NO3 + M(OH)2 M(NO3)2 + 2NH3 + H2O
nkhí = 0,2 mol => nmuối = 0,1 mol
Mà theo giả thiết: mmuối = 26,1 gam
Trang 14Nghiệm phù hợp: x
y
2
= 2; M = 137; kim loại là bari
Bài 14: Từ NH3 người ta điều chế axit nitric qua 3 giai đoạn
a) Hãy viết các phương trình hoá học phản ứng xảy ra trong từng giai đoạn
b) Tính khối lượng dung dịch HNO3 60% điều chế được từ 112000 lit khí NH3
(đktc) Giả thiết hiệu suất cả quá trình là 80%
số mol HNO3 theo lý thuyết = 5000 mol
số mol HNO3 thực tế thu được = 5000.80% = 4000 mol
khối lượng HNO3 = 63.4000 = 252000g = 252kg
khối lượng dung dịch HNO3 60% = 60
100 252
= 420kg
Trang 15BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HNO 3
Phương pháp bảo toàn electron
KL (trừ Au, Pt) + HNO3 muối + sản phẩm khử + H2O
số mol e kim loại nhường = số mol e N +5 nhận
- Nếu đề bài yêu cầu tính khối lượng muối trong dung dịch, áp dụng công thức:
m muối = m kim loại + m anion tạo muối + m NH4NO3 nếu có
m muối nitrat = m kim loại + n sp khử e nhận 62 + m NH4NO3 nếu có
= m kim loại + n KL hoá trị.62 + m NH4NO3 nếu có
phẩm khử thu được có khí N2 duy nhất Tính thể tích khí N2 (đktc)
ĐS 1,344 lit
lit (đktc) khí NO duy nhất Tính V
ĐS 0,224 lit
- phần thứ nhất: cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc, nguội, thuđược 8,96 lit khí NO2 duy nhất
- Phần thứ hai: cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được 6,72 litkhí
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra
b) Xác định % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên Các thể tích khí
đo ở đktc
Bài 4: Cho 2,655 gam hỗn hợp Fe và Zn tác dụng với HNO3 dư cho ra 0,896 lít khí
NO duy nhất (đktc) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Giải:
Fe0 Fe+3 +3e N+5 + 3e N+2
Trang 16được 0,672 lit khí NO duy nhất (đktc) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗnhợp ban đầu.
ĐS 22,6% và 77,4%
được 8,96 lit (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích là 3 :1 Xác định kimloại M
Giải:
Số mol khí = 22,4
96 , 8
6 , 0
=> M = n
6 , 0
1 , 62
= 32nNghiệm phù hợp: n = 2; M = 64; kim loại là Cu
thu được 16,8 lit hỗn hợp khí N2 và N2O có tỉ khối hơi so với H2 là 17,2 Tìm kim loạiM
Giải:
Đặt số mol N2 = x mol; số mol N2O = y mol
Trang 17Ta có: x + y = 22,4
8 , 16
8.0,3 0,3 Bảo toàn e: a.n = 10.0,45 + 8.0,3 = 6,9 => a = n
9 , 6
=> M = n
9 , 6
1 , 62
= 9nNghiệm phù hợp: n = 3; M = 27; kim loại là Al
dịch A và 6,72 lit hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1 : 1 Xácđịnh khí X
Giải:
Số mol khí = 22,4
72 , 6
N+5 + ne N+(5-n) n.0,15 0,15 mol
áp dụng ĐL bảo toàn electron: 3.0,15 + n.0,15 = 3.0,2 => n = 1
Sản phẩm là NO2
có tỉ khối hơi so với H2 là 16,75 Tính thể tích khí NO và thể tích của khí N2O ở đktc
Giải:
Gọi a là % số mol của NO => 100-a là % số mol của N2O
dhh/H2 = 16,75 => Mhh = 16,75.2 = 33,5
Trang 18Mhh = 100
) 100 ( 44
áp dụng ĐL bảo toàn electron: 9x + 8x = 3.0,17 => x = 0,03
nNO = 0,09mol =>VNO = 0,09.22,4 = 2,016lit
VN2O = 1/3.2,016 = 0,672 lit
gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O Tính phầntrăm khối lượng của Al và Mg trong X
dịch hỗn hợp HNO 3 và H 2 SO 4 đậm đặc, nóng Sau phản ứng thu được 10,08 lít khí NO 2
và 2,24 lít SO 2 (đktc) Tính khối lượng Fe trong hỗn hợp
Trang 19Bài 13: Đốt cháy x mol Fe trong oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxitsắt Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,035 mol hỗnhợp Y gồm NO và NO2 Tỉ khối hơi của Y đối với H2 là 19 Xác định x.
Giải:
0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO và NO2 Tỉ khối hơi của Y đối với H2 là 19
=> tìm được nNO = nNO2 = 0,0175 mol
Gọi số mol oxi là y mol => 56x + 32y = 5,04 (1)
104,8 gam hỗn hợp rắn A gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn A trongHNO3 dư thu được dung dịch B và 12,096 lit hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối
so với He là 10,167 Tính m
ĐS 78,4 gam
ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O Tính nồng độ mol củadung dịch HNO3 Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp khí đối với hidro bằng 19,2
ĐS 2,0M
dung dịch HNO3 3,98% (d=1,02g/ml) có khí N2O duy nhất bay ra thì phải dùng tốithiểu V lit dung dịch HNO3 Giá trị của V là:
ĐS 931,2
dịch HNO3 thu được 6,72 lit khí NO (duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dungdịch X thu được bao nhiêu muối khan?
ĐS 71,7 g
Trang 20Bài 18: Cho tan hoàn toàn 58g hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3
2M thu được 0,15 mol NO, 0,05 mol N2O và dung dịch D Cô cạn dung dịch D, khốilượng muối khan thu được là:
ĐS 110,7 g
1,12 lit hỗn hợp NO và NO2 có khối lượng mol trung bình là 42,8 (không có sản phẩmkhử khác) Biết thể tích khí đo ở đktc Tính khối lượng muối nitrat sinh ra
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lit khí NO (đktc) và dung dịch X Khốilượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là:
ĐS 13,92
hợp khí B gồm (N2; N2O) (đktc) có khối lượng là 2,58g và dung dịch A Cô cạn dd Athu được m gam muối khan Giá trị m là:
ĐS 58,71g
Trang 21BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HỖN HỢP AXIT HNO 3 , H 2 SO 4 → viết phương trình phản ứng dưới dạng ion thu gọn và xác định chất phản ứng hết.
Nếu phản ứng có sinh ra khí H2 => ion NO3- phản ứng hết
* Phản ứng của hỗn hợp kim loại trong đó có Fe
- Hỗn hợp kim loại phản ứng., kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ ưu tiên phản ứngtrước
- Khi cho Fe hoặc hỗn hợp kim loại trong đó có Fe và 1 kim loại Mg → Cu, tác
dụng với HNO3:
- Nếu axit dư => sản phẩm là muối Fe3+
- Nếu sau phản ứng thu được chất rắn => kim loại dư => có phản ứng kim loại khử
Fe3+ về Fe2+ => sản phẩm là muối Fe2+
- Khi hòa tan hoàn hoàn hỗn hợp kim loại trong đó có Fe bằng dung dịch HNO3 mà thểtích axit cần dùng là nhỏ nhất → sản phẩm là muối Fe2+
Câu 1: (ĐH-A-08) Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp
gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M Sau khi phản ứng hoàn toàn, sinh ra V lit khí NO(sản phẩm khử duy nhất, đktc) Tính V
Hướng dẫn
nCu = 0,05 mol; nH+ = 0,1.(0,8 + 0,2.2) = 0,12 mol; nNO3- = 0,08 mol
3Cu2+ + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2OBđ: 0,05 0,12 0,08
Lập tỉ lệ mol/hệ số và so sánh
H+ pư hết
nNO = ¼.nH+ = 0,03 mol
VNO = 0,672 lit
Câu 2: Hòa tan 9,6 gam Cu vào 180 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4
0,5M, kết thúc phản ứng thu được V lít (ở đktc) khí không màu duy nhất thoát ra,hóa nâu ngoài không khí Tính V
Hướng dẫn
nCu = 0,15 mol; nH+ = 0,18.(1 + 0,5.2) = 0,36 mol; nNO3- = 0,18 mol
3Cu2+ + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2OBđ: 0,15 0,36 0,18
Lập tỉ lệ mol/hệ số và so sánh
H+ pư hết
nNO = ¼.nH+ = 0,09 mol
Trang 22 VNO = 2,016 lit
Câu 3: (ĐH-A-11) Cho 7,68 gam bột Cu vào 200ml dung dịch gồm HNO3 0,6M
và H2SO4 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất làNO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thuđược là bao nhiêu?
Hướng dẫn
nCu = 0,12 mol; nH+ = 0,2.(0,6 + 0,5.2) = 0,32 mol; nNO3- = 0,12 mol
3Cu2+ + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2OBđ: 0,12 0,32 0,12
Lập tỉ lệ mol/hệ số và so sánh
Cu và H+ pư vừa hết
nNO3- pư = ¼.nH+ = 0,08 mol => nNO3- dư = 0,04 mol
mmuối = mCu2+ + mNO3- + mSO4
2-= 7,68 + 0,04.62 + 0,1.96 2-= 17,96 gam
ĐS 19,76 gam
Câu 4: Hoà tan 6,4 gam Cu vào 120 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4
0,5M thu được dung dịch A và V lít NO duy nhất (ở đktc) Tính thể tích NO vàkhối lượng muối khan thu được khi cô cạn A
Hướng dẫn
nCu = 0,1 mol; nH+ = 0,12.(1 + 0,5.2) = 0,24 mol; nNO3- = 0,12 mol
3Cu2+ + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2OBđ: 0,1 0,24 0,12
ĐS 8,96
Trang 23Câu 6: Cho 12 gam Mg vào 200ml dung dịch HNO3 1M sau phản ứng thu đượchỗn hợp Y và khí NO (spk duy nhất ) Cho tiếp 500ml dung dịch H2SO4 1M (loãng)vào Y thu được hỗn hợp 2 khí là NO và H2 với tổng thể tích là x lít (đktc) Tính x.
Bài tập: Hoà tan hết 4,431 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng thu được dungdịch A và 1,588 lit (đktc) hỗn hợp 2 khí đều không màu có khối lượng 2,59 gam, trong
đó có 1 khí bị hoá thành màu nâu trong không khí
a) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trên trong hỗn hợp
b) Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng
c) Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
Giải:
Số mol hỗn hợp khí = 0,07 mol
M2 khí = 0,07
59 , 2
= 37Hỗn hợp khí không màu nên không có NO2
Hỗn hợp có 1 khí hoá nâu trong không khí => có 1 khí là NO