1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi thử đại học môn hóa PHAN TICH GIAI CHI TIET

34 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 632,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AlOH3 là hiđroxit lưỡng tính nên tan được trong các dung dịch bazơ mạnh như NaOH,KOH CaOH2 và BaOH2 tạo muối aluminat : H2O Các muối aluminat MAlO2n là muối của axit cực yếu axit alumin

Trang 1

ĐÁP ÁN CHI TIẾT

KỲ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC

GIA NĂM 2016 Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài : 90 phút,không kể thời gian phát đề.

Hi vọng quý vị và các em sẽ thu được nhiều bài học từ lời giải chi tiết Chúc các em học sinh

ôn thi tốt Hen gặp lại ở lần thi tiếp theo.Chào thân ái !

DongHuuLee -

-1

Trang 3

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Do có nhiều mã đề nên các em học sinh tự dò nội dung câu hỏi tương ứng với đề thi của mình nhé!

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s1 Số hiệu nguyên tử của X

C©u 1 :

Kiến thức và kĩ năng cần biết.

Số hiệu nguyên tử = số electron của nguyên tử = số proton của

nguyên tử = số đơn vị điện tích hạ nhân.

Kiến thức và kĩ năng cần biết.

1 Cách gọi tên este RCOOR/ = tên gốc R/ + tên gốc RCOO-.

+ Sử dụng hệ quả của phản ứng : neste = nNaOH (phản ứng) =

Cách 1 Phương pháp đại số.

t 0Phản ứng : HCOOC3H7 + NaOH → HCOONa +

Cách 2 Sử dụng biểu thức hệ quả của phản ứng và bảo toàn khối lượng.

Áp dụng bảo toàn khối lượng có:

∑ m(este) + mNaOH −∑ m(ancol) = 4, 4 + 40 × 0,05 − 60 × 0,05

= 3, 4 =∑ m( muèi )

Cách 3.Sử dụng phương pháp"số mol đẹp"

m A,B,C,D→ chỉ khi m = 3,4 g thì n(muối) mới đẹp

Muối là HCOONa → n(muối)

lệ b : a bằng Kiến thức và kĩ năng cần biết

1 Phản ứng của cacbua kim loại với H2O:

(Đây là phản ứng điều chế metan CH4 trong phòng thí nghiệm)

(phản ứng điều chế axetilen trong công nghiệp trước đây ,giờ chủ yếu chỉ còn

dung trong phòng thí nghiệm).

3

Trang 4

2 Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên tan được trong các dung dịch bazơ mạnh như

NaOH,KOH Ca(OH)2 và Ba(OH)2 tạo muối aluminat :

H2O Các muối aluminat M(AlO2)n là muối của axit cực yếu ( axit aluminic HAlO2) nên không chỉ bị axi mạnh mà bị ngay cả axit yếu( hay gặp là H2CO3) đẩy ra khỏi muối:

M2(CO3)n ( nếu CO2 dư thì tạo M(HCO3)n

nC O

2

⇔ Ca(OH) d−, tøc

2

3 Khi giải bài toán mà số liệu đề cho đều là tham số thì nên dung phương pháp tự chọn lượng chất.

Giải

Dùng pp tự chọn lượng chất; coi x =78gam

CaC2+2H2O→Ca(OH)2+ C2H2 → 2xCO2

CO2 vẫn còn dư nên kết tủa CaCO3 bị hòa tan hết;

Vậy,bảo toàn Al có 2a =2; a=1; => b =3/4; vậy b/a=3/4 → Đáp án

Kiến thức và kĩ năng cần biết.

đổi( tăng và giảm) số oxi hóa của một số nguyên tố.

- Kinh nghiệm : một phản ứng mà có đơn chất thì luôn là phản ứng oxi hóa - khử.

2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO +

H2O Khi thủy phân chất béo ,luôn thu

được

2KClO3 → 2KCl +

4Fe(OH)2 + O2 t → 2Fe O

Kiến thức và kĩ năng cần biết.

- Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit :

4

Trang 5

Kiến thức và kĩ năng cần biết

Cần xem lại và ghi nhớ các phản ứng thuộc phần tính chát hóa

Kim loại đó là Kiến thức và kĩ năng cần biết.

Kim loại + HCl.

- Phản ứng tổng quát : 2M + 2nHCl 2MCl n(min) +

nH2.

- Điều kiện: phản ứng chỉ xảy ra khi M là kim loại trước H.

- Kĩ năng giải toán :

+ Sự chuyển hóa của axit HCl:

muèi(sunfat ) K.lo¹ i(p

- Từ các đáp án thấy ngay, kim loại cần tìm có hóa

trị 2 khi tác dụng với H2SO4 loãng

Tiến hành các thí nghiệm sau :

(a) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

(b) Sục khí F2 vào nước

(c) Cho clorua vôi vào dung dịch HCl đặc

(d) Dẫn khí CO2 vào kim loại Mg đốt nóng

(e) Cho Si vào dung dịch NaOH

(g) Cho Cr vào dung dịch NaOH

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử

V 2 O 5

5

Trang 6

SO2 + KMnO4 + H2O

K2SO4

2 3 2

*oxi hoá tất cả kim loại

*oxi hoá hầu hết các phi kim (trừ N 2, O2)

* oxi hoá được nhiều hợp chất

+ O2 Kết luận: so sánh với clo, flo có tính

oxi hoá mạnh hơn, mạnh nhất trong số

+

2 0

2H2O 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 +KCl +5Cl2 +

+

H2O

+

H2O



NaHC

O3

(Hướng nào xảy ra

phụ thuộc vào tỉ lệ mol

giữa bazơ và CO2)

thµnh dd axit

cacbonic

6

Trang 7

- H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của một axit:

+ Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

+ Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng H2:

+ Tác dụng với oxit bazơ, bazơ:

H2O.

+ Tác dụng với muối của axit yếu:

n: là hóa trị cao nhất của kim loại M.

Một số kim loại thụ động trong H2SO4 đặc nguội: Fe, Al,

Fe2(SO4)3+3SO2+6H2O.- Tác dụng với phi kim:

C, S, P tác dụng với H2SO4đ tạo ra hợp chất trong đó chúng có số oxi hóa cao

- H2SO4 đặc hấp thụ nước mạnh Nó cũng hấp thụ nước từ các

gluxit: VD: nhỏ H2SO4 đặc vào saccarozơ:

=> Cần thận trọng khi sử dụng H2SO4 vì dễ gây bỏng da.

7.Khác với Al và Zn, kim loại Cr không tác dụng với dung dịch

bazơ:

Trang 8

A. 6 B 3 C 4 D. 5

C©u 8 : Chất nào sau đây bị thủy phân trong môi trường axit?

Giải

Căn cứ vào các kiến thức trên ,dễ có 5 phản ứng

sau là phản ứng oxi hóa - khử :

Kiến thức và kĩ năng cần biết

Căn cứ vào khả năng thủy phân ( + H2O), cacbohiđrat được chia thành 3

loại:

1 Monosaccarit:

- Không bị thủy phân (không tác dụng với H2O).

- Hay gặp thuộc loại này: Glucozơ và fructozơ Glucozơ (C6H12O6) +

- Bị thủy phân thành 2 phân tử monosaccarit.

- Hay gặp loại này gồm: saccarozơ và mantozơ.

Từ các đáp án A,B,C,D → Chất xenlulozơ bị thủy

phân trong môi trường axit : +H2O →t 0 nC H

O

(C6H10O5)n

Trang 9

Cu2+) và Fe3+ phản ứng trước ( do trong dãy điện hoá, Fe3+ ở vị trí cao hơn so với Cu2+

nên có tính oxi hóa mạnh hơn) Cụ thể:

2Fe3+0,02

3Fe2+0

( -0,02)560,01Phản ứng:

Sau phản ứng:

¬ 0,02

0,150,15

a

56Cuối cùng, Fe phản ứng với

Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

Kiến thức và kĩ năng cần biết.

- Một chất vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa khi :

+ Hoặc chứa một nguyên tố mang trạng thái oxi hóa trung gian.

+ Hoặc chứa một nguyên tố có số oxi hóa cao nhất ( để thể hiện tính oxi hóa) và chứa một nguyên tố

có số oxi hóa thấp nhất ( để thể hiện tính khử).

- Lưu huỳnh có 4 số oxi hóa thường gặp : -2 , 0, +4, +6 ( đặc biệt : trong FeS2 thì là S-1).

Giải

S0 là trạng thái oxi hóa trung gian của lưu

huỳnh → S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính

dịch HCl 1M.Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cho dung dịch BaCl2 đến

dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa.Giá trị của m làKiến thức và kĩ năng cần biết

Trang 10

- Khi giải bài tập tình huống này bạn đọc cần lưu ý:

+ Tỉ lệ mol đã tham gia phản ứng của các muối

bằng đúng tỉ lệ mol ban đầu giữa các muối đó.

+ Nếu biết đồng thời số mol của các muối và số mol của axit thì để biết muối hết hay axit hết bạn đọc có thể phản chứng theo phương pháp đại số (giả sử muối phản ứng hết, dựa vào phản ứng tính được H+ cần, đối chiếu H+ cần và H+ đề cho là bạn đọc có kết luận H+ hết hay dư)

2 − −

(CO3 ,HCO3

)

H CO3 HCO3

ion đề cho bạn đọc đủ cơ sở để kết luận muối hết hay axit hết).

+ Nếu đề chưa cho biết số mol của muối hoặc số mol của axit ( không thể phản chứng để kết luận được muối hết hay axit hết )thì nên đặt mol của các muối đã phản ứng làm ẩn rồi giải theo đại số hoặc bảo toàn điện tích.

2 −

(CO3 + HCO3

10

Trang 11

Nhận xét Với mục đích để bạn đọc hiểu ý tưởng nên Ad trình bày lời giải rất chi tiết nên hơi

dài dòng.Thực chất khi thành thạo bạn đọc nên dùng cách hai và khi đó bạn nhẩm câu này sẽkhông quá 30s

Cho 0,1 mol α -amino axit X tác dụng với 50ml dung dịch HCl1M,thu được dung dịch

Y.Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M,thu được dung dịch Z.Cô cạn

Z thu được 22,025 gam chất rắn khan.CTPT của X là

Kiến thức và kĩ năng cần biết

Kĩ thuật xử lí bài toán cho sản phẩm phản ứng với NaOH hoặc dung dịch HCl.

Ý tưởng chủ đạo để giải nhanh bài tập dạng này là ta dùng kế “hoãn binh” ở giai đoạn khởi

Chú ý Nếu đề bài cho khối lượng của muối thì ngoài muối

của amino axit còn có muối NaCl

∑ m( muèi ) = ∑ m( muèi Na cña a.a ) + mNaCl = (14m + R +

Chú ý Nếu đề bài cho khối lượng của muối thì ngoài muối của amino axit còn có muối NaCl nữa :

∑ m( muèi ) = ∑ m( muèi Na cña a.a ) + mNaCl = (14m + R + 67n) × na.a +

Giải

11

Trang 12

A. Giấm ăn B Muối ăn. C. Cồn D. Xút.

C©u 15 : Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố

Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X (không no,đơn chức ,mạch hở),ancol Y no,đơn chức,mạch

hở ( nY > nX) và este Z tạo ra bởi X và Y.Cho một lượng M phản ứng vừa đủ với dung

dịch chứa 0,25 mol NaOH thu được 27g muối và 9,6gam ancol.Công thức của X và Y là

C©u 13 :

Kiến thức và kĩ năng cần biết

-Giải bài toán tìm công thức của chất mà thấy số ẩn > số liệu

( = số dữ kiện bài cho) thì bạn đọc phải nghỉ ngay tới phương

-Đặt X : RCOOH (x mol), Y : CmH2m+1OH (y mol) ⇒ Z: RCOOCmH2m+1 (z mol)

-Khi cho hỗn hợp M tác dụng với NaOH chỉ có axit và este phản ứng,ancol không phản ứng.Dựa vào phản ứng của X và Z với NaOH ( bạn đọc tự viết ) bạn dễ có :

n RCOONa = n NaOH = (x + z) = 0, 25(mol) → mmuối = (R+67).0,25 = 27(gam) → R = 41

( C3H5-)

- mancol = (14m+18).(y+z) = 9,6 (gam)→ M ancol = 9, 6 < 9, 6 → M ancol< 38, 4 → CH OH 3 → Đáp án C.

( y   + z) 0, 25

>( x+ z )= 0,25

Cách 2 Dùng kinh nghiệm để giải.

Trong phòng thi, không nhiều bạn sẽ nghĩ được cách 1 để giải và bạn thường lúng túng rồi

khoanh bừa.Không nên bạn, khoanh bừa chỉ là hạ sách và chỉ thực hiện khi không còn gì để

mất

Để giải một bài toán hóa học ở dạng trắc nghiệm , bạn có hai phương pháp : phương pháp

thuận ( dùng các dữ kiện đề cho tìm ra đáp án) và phương pháp ngược ( thử từng đáp án lên

đề,dùng dữ kiện đề cho lập hệ phương trình toán học,đáp án nào làm cho hệ có nghiệm đẹp là

đáp án đúng) Ý tưởng là thế , thử nghiệm ngay với bài này đi, bạn cảm giác rất thú vị đấy

Kiến thức và kĩ năng cần biết

1 Xút là NaOH, giấm ăn là dung dịch CH3COOH, Muối ăn là NaCl, cồn dung dịch C2H5OH đặc.

hiện tính chất hóa học của NO2:

NO2 + M(OH)n M(NO 2)n + M(NO3)n +

Các sản phẩm sinh ra là chất rắn và không độc và nằm trên nhúm bông.Kiến thức và kĩ năng cần biết

chứa nguyên tố cacbon.

2.Chú ý.

- Hợp chất hữu cơ thì chắc chắn phải là hợp chất của cacbon, tuy nhiên hợp chất của cacbon

12

Trang 13

chưa chắc là chất hữu cơ.Điển hình là :

M2(CO3)n 5)muối hiđrocacbonat M(HCO3)n

9) Muối xianua M(CN)n.

6) cacbua kim loại MxCy 7) Axit xianhiđric :HCN

Giải

Trong phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải

chứa nguyên tố cacbon → Đáp án B. cacbon,hiđro và

oxi

cacbon vàoxi

Axit fomic không tác dụng với chất nào sau đây?

Kiến thức và kĩ năng cần biết.

1.Các axit hữu cơ R(COOH)n có độ mạnh có đầy đủ tính

chất cảu một axit thông thường.Cụ thể:

1 Làm thay đổi màu chất chỉ thị.

1.5.Tác dụng với muối của axit vô cơ yếu( muối cacbonat, muối sunfua)

1.6 Tác dụng với ancol sinh este.

-Nếu gốc R là gốc không no thì axit RCOOH còn có khả năng tham gia phản ứng cộng

hợp, trùng hợp(các axit hai chức như axit ađipic HOOC – (CH2)4 –COOH hoặc axit terephtalic o – COOH – C6H4-COOH).

2.Sôđa là Na2CO3, o- Crezol là o – CH3-

C6H4-OH

Giải

Do axit cacboxylic không tác dụng với

phenol(hợp chất có nhóm –OH gắn trực tiếp vào

vòngbenzen) nên axit fomic HCOOH không tác dụng với o – Crezol → Đáp án A.

Dung dịchAgNO3/NH3

A.

C©u

17 :

Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?

Kiến thức và kĩ năng cần biết.

- Nhiệt độ sôi là nhiệt độ mà tại đó các phân tử chất lỏng tách ra khỏi nhau để chuyển thành trạng thá

hơi lực hút giữa các phân tử càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

- Một số cơ sở để so sánh nhiệt độ sôi của các chất hữu cơ:

+ Chất có liên kết hiđro(những chất có liên kết O-H hoặc N-H hoặc F-H) thì lực hút giữa các phân

tử là lớn nhất nên có nhiệt độ sôi cao nhất.

+ Phân tử khối càng lớn thì hiệt độ sôi càng cao.

- Quy tắc kinh nghiệm sắp xếp nhiệt độ sôi( theo thứ tự từ cao đén thấp).

1 Axit có halogen (X)n R(COOH)n.Trong đó :

+ Càng nhiều halogen càng có nhiệt độ sôi cao.

+ Nếu cùng số halogen thì halgen có độ âm điện cao hơn thì axit có nhiệt độ sôi cao hơn.

+ Nếu cùng halogen thì halogen càng gần nhóm –COOH thì nhiệt độ sôi càng cao.

Trang 14

D

.

Hòa tan 2,24 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,4 M , thu được dung dịch X và khí H2 Cho

dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam

kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Kiến thức và kĩ năng cần biết

1 Fe thể hiện hóa trị 2 khi tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4

loãng :

2.Muối Fe2+ có tính khử mạnh ,ion NO3- trong môi trường axit (H+) có tính oxi hóa

-.Định luật bảo toàn e

- Định luật bảo toàn nguyên tố.

7 Gặp bài toán mà đề cho đồng thời số mol của các chất tham gia phản ứng thì bạn đọc nên trình bày

Cl−: 0,12

- Tại giai đoạn 1:

Fe0,040,04 →

0

+ 2HCl0,120,080,04

00,040,04

3Fe2+0,040,030,01

Trang 15

Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

Kiến thức và kĩ năng cần biết.

- Các ion kim loại thể hiện tính oxi hóa ( nhận e):

Trong dãy điện hóa ion Fe3+ đứng sau các ion

trên nên có tính oxi hóa mạnh nhất → Đáp án B.

Kiến thức và kĩ năng cần biết.

- Phản ứng tổng quát của amino axit với HCl:

yH2O

- Kĩ năng giải toán :

+ Phương pháp đại số.

+ Sử dụng hệ quả của phương pháp bảo toàn khối lượng hoặc tăng - giảm khối lượng:

mmuối natri = maminoaxit + 22.số nhóm

NH2RCOOH + NaOH → NH2RCOONa + H2O Từ đây có ngay:

Cho axetanđehit phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được

Kiến thức và kĩ năng cần biết.

1.Chỉ có những chất có liên kết bội C=C, C ≡ C hoặc vòng 3 cạnh, vòng 4 cạnh hoặc chứa nhóm chức anđehit - CHO, chức xeton -CO- mới cộng hiđro Trong đó:

- Anđehit + H2 thì chuyển nhóm –CHO thành nhóm – CH2OH và biến anđehit thành ancol bậc 1:

Trang 16

Do là anđehit nên CH3CHO tác dụng với

H2(Ni,t0) sẽ thu được ancol bậc 1:CH3CHO + H2   →Ni,t 0

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch saccarozơ

glixerol, etylen glicol,(b)Ở nhiệt độ thường, etilen, stiren và vinyl axetilen phản ứng được với nước brom.(c)Đốt cháy hoàn toàn isopropyl axetat thu được số mol CO2 bằng số mol H2Ọ

(d)Alanin phản ứng được với dung dịch NaOH

Số phát biểu đúng là

Kiến thức và kĩ năng cần biết.

1 Các ancol đa chức có từ 2 OH kề nhau có khả năng tác dụng và hòa tan Cu(OH)2 ở

điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.

An col đa chức "nguyên chất" hay gặp nhất là glxerol C3H5(OH)3 và etylenglicol

C2H4(OH)2

và ancol đa chức "ngoại lai" hay gặp gồm Glucozơ, fructozơ, saccarozơ,Mantozơ.

dung dịch nước brom.

3 Các hợp chất hữu cơ kiểu CnH2nABC( với A,B,C là nguyên tố nào đó) khi đốt cháy sẽ cho

nH O = nCO :

2 2

 O2 → nCO 2 +nH2Ợ

CnH2nAB C

4 Amino axit là hợp chất có dạng (NH2)xR(COOH)y và có tính chất lưỡng tính ( tác dụng

với axit và tác dụng với bazơ):

2H2O2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu +

2H2O(c) Vì có liên kết đôi C=C nên ở nhiệt độ thường, C2H4

phản ứng được với nước brom: CH2 = CH2 + Br2 →

CH2Br-CH2BrC6H5-CH = CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-

CH2Br

CH2 = CH − C ≡ CH + 3Br2 →

CH2Br-CHBr-CBr2-CHBr2(e) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOC3H7 ⇔ C4H8O2 + O2 → 4CO2 + 4H2O

→ thu được số mol CO2 bằng số mol H2Ọ

(g)Do là hợphợp chất lưỡng tính nên alanin CH3-CH(NH2)-COOH phản ứng được với dung dịch NaOH:

CH3-CH(NH2)- COOH + NaOH → CH 3-CH(NH2)-COONa +

Kiến thức và kĩ năng cần biết.

-Khi đề cho mol CO2 và mol của H2O nên bạn đọc phải so sánh ( < , = ,>) để tìm ra đặc

điểm của chất hữu cơ.

- Khi bài cho hỗn hợp chức chất chưa biết CTPT nên bạn dùng phương pháp trung bình.

-Khi đề cho O2 bạn nên dùng bảo toàn Oxi hoặc dùng công thức tính nhanh của phản ứng

cháỵ

-Với anđehit no, đơn chức ta luôn có:

16

Trang 17

nanđehit no, đơn chức = 2(1,

- Vì bài cho hỗn hợp chức chất chưa biết CTPT nên bạn dùng phương pháp trung bình Cụ thể:

Thay hỗn hợp đề cho lấy một anđehit trung bình ,no,đơn chức C H O.

m gam X tác dụng với Na dư thu được 0,28 lít H2(đktc).Giá trị của m là

Kiến thức và kĩ năng cần biết

-Hợp chất có chức este bị thủy phân không chỉ trong dung

dịch kiềm (NaOH,KOH…) mà cũng bị thủy phân cả trong môi

Và khi đó ,dựa vào phản ứng bạn dọc dễ có:

đã được ad giới thiệu, quý

Ngày đăng: 01/11/2016, 20:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP ĐÁP ÁN - đề thi thử đại học môn hóa PHAN TICH  GIAI CHI TIET
BẢNG TỔNG HỢP ĐÁP ÁN (Trang 2)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w