Nhung cách dây từ vài chục nãm, Anh, Mỹ rồi Tây Âu bắt dầu sử dụng thuật ngữ công nghệ để chỉ các kỹ thuật cụ thể bắt nguồn từ các thành tựu khoa học, coi các kỹ thuật đó như là một sự p
Trang 2TRƯỜNG ĐẠỈ nọc KINII TẾ Qưốc DÂN
B ộ MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ
Trang 3MỞ ĐẦU
Công nghệ lìi sản phẩm của lao (lộng, của tinh hoa trí tuệ con người tạo ra cho xã hội, nó lù công cụ, là phương tiện chủ yêu cho con nguửi đạt được những lợi ích cần thiết Công nghệ dã làm tăng sức mạnh cơ bắp
và tinh thần của con ngưcri Thông qua sự phát triển của nhiều nước cho thây công nghệ là nhàn tố quyết định khả năng của một nước đạt được các mục tiều phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ cao vờ Ổn định Công nghệ là phương tiện, là động lực có hiệu lực nhất dế mỗi quốc gia sử dụng triệt dể và hiệu quả cao nhất các nguồn lực hiện có Chính vì vậy người ta nói, còng nghệ
là chìa khoá cho sự phát triển, công nghệ là niềm hy vọng cơ bán dể cải thiện dời sống trong mọi xã hội Mặc dù vậy công nghệ rất da dạng và phức tạp, nhiều vấn dề còn bàn cãi chưa thống nhất.
Do dó, chúng ta trong phạm vi nhất dinh cần thống nhất:
- Nội dung cơ bản của khái niệm công nghệ.
- Mục tiêu công nghệ cần giải quyết.
- Phương pháp cơ bản dể giải quyết các vấn đề còng nghệ.
- Những vấn dể cơ bản trong quản lý công nghệ Đáy là những nội dung mà giáo trình iư)y dề cập tới.
Trang 4Giáo trình rơ đời với sự dóng góp công sức của tập thể Bộ, môn Quản /v công nghệ do PGS.PTS Lê Văn Hoan làm chủ biên Tham gia biên soạn chính gồm các giáo viên: Lê Văn Hoan, Nguyễn Đăng Dậu, Nguyễn Xuân Teil, Phạm Huy Hâu.
Giáo trình phục vụ chủ yếu cho sinh viên kình t ế và
có thê làm tài liệu tham khảo cho cún bộ kinh tể, quản
lý và quản trị kinh doanh.
Bộ môn mong dược sự góp V của các sinh viên và bạn dọc d ể giáo trình ngày càng dược bổ sung hoàn chỉnh.
Bộ môn Quản lý Công nghệ
Trang 5Thuật ngữ công nghệ gần đây đã trử thành một cụm
từ được nhiêu người ử các lĩnh vực khác nhau nhắc tới
Có thể nói công nghệ xuất hiện đồng thời với sự hình thành loài ngườj Từ “công nghệ” xuất phát từ chữ Hy Lạp “Techne” có nghía là một nghệ thuật hay một kỹ năng và “logia’ có nghĩa là một khoa học, hay sự nghiên cứu ơ Việt Nam, cho đến nay công nghệ thường được hiểu là quá trình đổ tiến hành một công đoạn sản xuất,
là thiết hị đê’ thực hiện một công việc (do đó công nghệ thưừng là tính từ cùa một cụm thuật ngữ như từ qui trình công nghẹ, thiết bị công nghệ, dây chuyền công nghệ) Nhung cách dây từ vài chục nãm, Anh, Mỹ rồi Tây Âu bắt dầu sử dụng thuật ngữ công nghệ để chỉ các
kỹ thuật cụ thể bắt nguồn từ các thành tựu khoa học, coi các kỹ thuật đó như là một sự phát triển của khoa học trong các ứng dụng thực tiễn
Công nghệ là một sản phẩm do con người tạo ra làm công cụ để sản xuất ra của cải vật chất, tuy vậy cho đến tận bây giờ, định nghĩa về công nghệ lại chưa hoàn toàn thống nhất Điều đó được giải thích là do số lượng các
Trang 6loại công nghệ có nhiêu đốn mức khỏne thê’ thống kê hết được, ngay một sản phẩm lại có nhiều công nghẹ
khác nhau nên nhũng người sử dụng công nghệ ờ trong
những điêu kiện và hoàn cảnh khác nhau sẽ dẫn đôn sự hiổu biết của họ ve công nghệ không thê’ giống nhau, Không thể không kổ đến sự phát triển như vũ hão của cách mạng công nghệ làm thay đổi nhiều quan niệm cũ
mà trước đâv dược coi như vinh cửu
Cho đốn nay đã tồn tại nhiều quan niệm không đầy
đủ v'ê công nghệ như coi công nghệ là máy móc dùng trong sản xuất; có những định nghĩa coi là kiến thức dùng trong sản xuất là cốt lõi của một công nghệ; một
số khác lại coi công nghệ như là sự tác động tương hỗ giữa máy móc và con người
Việc đưa ra một định nghĩa khái quát được bản chất của công nghệ là một việc làm cần thiết, bởi vì không thể quản lý công nghệ thành công khi mà chưa xác định
rõ công nghệ là cái gì
Các tổ chức quốc tế về khoa học - công nghộ đã có nhieu cố gắng trong việc đưa ra một định nghĩa công nghệ có thê’ dung hòa các quan điểm, đồng thời tạo thuận lợi cho việc phát triển và hòa nhập của các (quốc gia, trong từng khu vực và trên phạm vi toàn cầu
Có bốn đặc trưng cần bao quát được trong định nghĩa
về công nghẹ Đó là khía cạnh công nghệ là một máy biến đổi; công nghệ là một công cụ; công nghệ là kiến
thức và công nghệ hiộn thân ở các vật thể.
Đặc trưng thứ nhất nhấn mạnh khả năng làm ra các
đồ vật của công nghệ Nó đề cập đến sự khác nhau giữa
Trang 7khoa học ứng dụng với cóng nghệ Các nhà khoa học ứng dụng chí chú trọng tói việc khám phá ra các ứng dụng cua các lý thuyết, trong khi các nhà còng nghệ không chí quan tâm lới việc làm ra các đô vật mà còn phải chú ý tói hiệu quả kinh lố, tới sự thích hợp vứi các mục đích sử dụng của công nghệ l)o dó khía cạnh máy biến đổi của còng nghệ hàm V vấn đe quản lý có vai trò đặc biệt trong việc ctạt được kết quá biến đổi mong muốn.
Khía cạnh công nghệ là một công cụ đ'ê cập đến việc công nghệ thường được coi là một cái máy một trang
bị, một thiết bị Nhấn mạnh dặc trưng này, người ta muốn xóa bỏ quan niệm “cái hộp đen công nghệ”, coi công nghệ là cái cao siêu không thế với tới dưực Vai trò của máy móc, đặc biệt sự tác động giữa con người
và máy móc có vai trò rất quan trọng trong cồng nghệ.Đặc trưng kiến thức của công nghệ khẳng định vai trò cốt lõi của khoa hục trong cồng nghệ Nó phủ nhận cách nhìn công nghệ như là nhũng thứ phải nhìn thấy được, sờ được; coi công nghệ là cái ai cũng có thể tạo
ra nó nếu cần và ai có nó thì cũng có thể sử dụng với một hiệu quả như nhau Đó là do công nghệ có nhũng
bí quyết và cơ sở khoa học, để sử dụng có hiệu quả cống nghệ cần phải được đào tạo và trau dồi các kỹ năng cho con nguèú, đồng thời phải liên tục cập nhật các kiến thức sẵn có
Thừa nhận các dặc trưng trốn của công nghệ sẽ mở hoàn toàn “cái hộp den công nghệ” Dựa vào ba khía cạnh nói trên cứa công nghệ có nghía là coi công nghệ
Trang 8nằm trong các dạng hiện thân mà nó tồn tại như cua cai trong thông tin, trong sức lao động của con người
và do dó thừa nhận công nghệ là môt hàng hóa, một dịch vụ, nó có thê dược mua và dược bán như bất cứ các thứ hàng hóa nào trên thị trường nội địa cũng như thị trường thố giới
Xuất phát từ các luận điểm trên, chúng ta thừa nhận một số định nghĩa thông dụng nhất hiện nay
Theo tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc (tên tiếng Anh là United Nation’s Industrial Development Organization - UNIDO):
“Có/ỉg nghệ là việc áp dựng khoa học vào công nghiệp, bang cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử
lý nó một cách có hệ thống và có phương pháp".
Tổ chức HSCAP (Economic and Social Commision for Asia and the Pacific - Uy ban kinh tế và xã hội Châu
Á - Thái Bình Dương) đưa ra định nghía
“Công nghệ là hệ thống kiến thức về qui trình và kỹ thuật dùng d ể chê biến vật liệu và thông tin”.
Sau đó ESCAP mở rộng định nghía của mình: “Nó bao gồm tất cả các kỹ nâng, kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất chế tạo, dịch vụ, quản lý, thông tin”
Định nghĩa của UNIDO đứng trên giác độ một tổ chức phát triển công nghiệp, nhấn mạnh tính khoa học
là thuộc tính của công nghệ và khía cạnh hiệu quả khi xem xét việc sử dụng công nghệ cho một mục đích nào dó
Trang 9Định nghía của HSCAP được coi là một bước ngoặt trong lịch sử quan niệm về công nghệ Định nghĩa này không coi công nghệ phải gắn chật với quá trình sản xuất chế tạo ra các sản phẩm cụ the, mà mở rộng khái niệm công nghệ ra các lĩnh vực dịch vụ và quản lý Những công nghẹ mới mỏ đã dần dần trở thành thông dụng: công nghệ du lịch, công nghẹ ngân hàng, công nghệ dào tạo, còng nghệ vãn phòng
ơ Việt Nam, có quan niệm cho rằng ‘Công nghệ là kiến thức, kết quả của khoa học ứng dụng nhằm biến đổi các nguồn lực thành các mục tiêu sinh lợi”
Cũng cần lưu ý rằng trong một số trường hợp, một số lĩnh vực, naưòã ta vẫn thừa nhận những dinh nghĩa công nghệ cho một mục đích nào dó Ví dụ các nhà quản lý coi “công nghệ là khoa học và nghệ thuật dùng trong sản xuất và phân phối hàng hóa và dịch vụ” Trong lĩnh vực chuyển giao cône nghệ, người ta coi
“Công nghệ là hệ thống những kiến thức (bao gồm thông tin, bí quyết - có thổ bao gồm cả máy móc, thiết bị) được áp dụng dể sản xuất một sản phẩm hoặc một dịch vụ” Cuối cùng một dịnh nghĩa được coi là khái quát nhất về công nghệ “Công nghệ là tất cả những cái
gì dùng đổ biến dổi đầu vào thành đầu ra”
1.2 CÁC THẢNH PHẦN c ơ BẢN CỦA CÔNG NGHỆ
1.2.1 Các bộ phậrt cấu thành một công nghệ
Bất cứ một công nghê nào, dù đơn giản cũng phải gồm có bốn thành phần tác động qụa lại lẫn nhau để tạo
Trang 10ra sự biến đối mong muốn Các thành phần này hàm chứa trong các bộ phận cúa vật tư kỹ thuật, của con người, của thông tin và của tổ chức.
a Công nghệ hàm chứa trong các vật thể, bao gồm
mọi phương tiện vật chất như các công cụ, trang bị, máy móc, vật liệu, phương tiện vận chuyển, nhà máy Trong công nghẹ chế tạo, các máy móc thiết bị thường lập thành dây chuyên công nghệ (phần cứng)
Có thể gọi dạng hàm chứa này là phần vật tư kỹ thuật
- Technoware - viết tắt là phần T
b Công nghệ hàm chứa trong con người làm việc
trong cổng nghệ, nó bao gồm mọi năng lực của con người về công nghẹ như: kỹ năng, kinh nghiệm, tính
sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng lãnh đạo, đạo đức lao động
Dạng hàm chứa này của công nghệ gọi là phần con người - Humanware - viết tắt là phần II
c Công nghệ hàm chứa trong các kiến thức có tổ
chức dược tư liệu hóa như: các lý thuyết, các kháiniệm, các phương pháp, các thông số, các công thức, các bí quyết
Dạng hàm chứa này gọi là phần thông tin của công nghệ - Inforware - viết tắt là phần I
d Công nghệ hàm chứa trong các khung thể chế, tạo
nên bộ khung tổ chức của công nghệ, như thẩm quyền,
trách nhiệm, mối quan hệ, sự phối hợp, mối liên kết
Có thể gọi đây là phần tổ chức của công nghệ - Orgaware - viết tắt là o
Trang 111.2.2 Chức năng và quan hê tương hớ giữa các thành phan của cóng nghệ
Các thành phần công nghệ hổ xung cho nhau, không thể thiếu hất cứ thành phần nào trong mọi cône nghệ
Tuy nhiên có một yêu càu tỏi thiểu cho mỗi thành phần
đổ cho một biến đổi có thể xay ra, chông thời [ại có một giới hạn tối da cho mỗi thành phần để một hoạt dộng
biến đổi không mất đi tính tối ưu hoặc tính hiệu quả,
+ Phần vật tư kỹ thuật là cốt lõi của hất kỳ công
nghẹ nào, nổ được triển khai, lắp đặt và vận hành do con người Nhờ nó, con ngưừi tăng sức lực và trí tuệ Khi vật tư kỹ thuật càng tăng thì các thành phần 11, I, () cũng phải tăng theo
+ Con người làm cho công nghệ hoạt dọng, làm cho máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật phát huy hốt tính năng của chúng Nhờ tính nãng dộng và sáng tạo, con người cải tiến, mở rộng, đổi mới các thiết bị máy
móc Con người dóng vai trò chù dộng trong cồng nghệ,
song lại chịu sự chi phối của thông tin và tổ chức
+ Phần thông tin thể hiện tri thức tích lũy trong cóng nghệ Nhờ các tri thức này con người rút ngắn dược thời gian học và làm, đỡ tốn thời gian và sức lực khi giải quyết nhiệm vụ liên quan dến công nghệ Thông tin phải thường xuyên cập nhật Cùng một thiết bị và phương tiện, song với kiến thức khác nhau sử dụng trong sản xuất sẽ làm ra các sản phẩm khác nhau, dó là những bí quyết của một công nghệ Vì thế thông tin
(hay bí quyết) của một công nghệ được cơi là sức mạnh
của công nghệ
Trang 13+ Phần tổ chức đóng vai trò điêu hòa phối hợp 3 phần trôn đê thực hiện một cách hiệu quả mọi hoạt động biến đổi Nó giúp cho việc quan lý: lập kế hoạch,
tổ chức bộ máy nhân lực, động viên, thúc dẩy và kiếm soát các hoạt động biến đổi để đạt được kết quả mong muốn Phần tổ chức phụ thuộc' vào độ phức tạp của vật
tư kỹ thuật và thông tin, song bản thân nó quyết định sự cấu thành của ba bộ phận còn lại của công nghệ Phần
tổ chức mang tính dộng lực của công nghệ và bản thân
nó cũng biến đổi theo thời gian
Trên hình 1-1 là biểu thị mối quan hệ giữa các thành phần của công nghệ và vai trò của mỗi thành phần trong công nghệ
1.3 CÁC ĐẶC TRUNG CỦA CÔNG NGHỆ
Muốn quản lý công nghệ cần nắm vững các đặc trưng cơ bản của công nghệ Nhiều nước đang phát triển
đã không thành công trong phát triển công nghệ do không nắm vững các đặc trưng của nó
Trong nền kinh tế thị trường, công nghệ là một sản phẩm nhưng là một sản phẩm đặc biệt Do đó ngoài những đặc trưng của sản phẩm thông thường, nó có những đặc trưng mà chỉ công nghệ sản sinh ra sản phẩm mới có Các đặc trưng của công nghệ là vòng đời; độ phức tạp, độ hiện đại của các thành phần công nghệ và chu trình sống của công nghệ
1.3.1 Vòng đời của các thành phần công nghệ
Vòng đời của vật tư - kỹ thuật
Quá trình hình thành của phần cứng công nghệ bắt
Trang 14đầu từ nghiên cứu nhu cầu; thiết kế; chế tạo; sản xuất thử sau đó là sản xuất hàng loạt; truyền bá; cuối cùng
nó được thav thế bởi công nghệ mới khi còng nghệ này
đi vào trạng thái bão hòa rồi suy tàn
vỏng đời của nhân lực khoa học cốm* nghệ
Để có được con người có tri thức và kỹ nãng vồ công nghệ, con người trải qua quá trình nuòi dưỡng; dạy bảo; giáo dục; đào tạo; phát triển và nâng cao kiến thức, tay nghề Một đời người trải qua nhiều công nghẹ
do đó họ không kết thúc cùng công nghệ đó
Vòn" dời của ỉ hông ùn công nghệ
Vòng dời của thông tin bắt dầu là tìm kiếm thông tin thông qua việc phân tích, đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi đó; Lựa chọn thông tin từ các nguồn thông tin khác nhau; tố chức lưu trữ hoặc chế tạo các sản phẩm thông tin; sử dụng, phổ biến, cung ứng các dịch vụ thông tin (Ngân hàng thông tin)
Một thông tin có thổ dùng trong nhiều công nghệ
Vồng đời của Tố chức công nghệ
Tổ chức công nghệ hình thành bát dầu từ việc nhận thức vấn đồ; chuẩn bị (thiết kế) và thiết lập tổ chức; diều hành công việc; hướng dẫn thúc đẩy và cải tổ cho phù hợp với sự phát triển của các thành phần khác trong công nghệ
Không nắm vững các bước theo trình tự trôn, phá vỡ trình tự, đi tắt (bỏ qua các bước) sẽ gây khó khãn cho
sự phát triển của các thành phần công nghệ
Trang 1513.2 Mức dụ phức tạp (do tinh vi) của các tỉừinh phan cong nghệ
Mức dộ phức tạp của vật tư kỹ thuạt
Mức độ phức tạp của vật tư kỹ thuật đánh giá tãng dần theo các mức sau:
a- Thủ công (dùng sức lực của cơ báp là chủ yếu);h- Cỏ nguồn dộng lực (thay cư bắp con người bằng sức kéo lúc đầu là súc vật rồi đến các loại dộng cơ đốt trong, động cơ điện)
c- Thiết bị vạn năng (trên một máy thực hiện nhiều công việc)
d-Thiết bị chuyên dùng (thiết bị chỉ làm một số công việc thậm chí một phần nhỏ công việc do dó độ chính xác, tinh vi cao)
e- Tự động (thực hiện một dãy thao tác không cần tác động của con người)
1'- Máy tính hóa (Điều khiển quá trình làm việc bằng máy tính; tự thay đổi tốc độ, tìm vị trí và hướng theo tín hiệu; đo nhận ra và lựa chọn một tập hợp các thao tác thích hợp) - các hệ thống CAM, CAD, CIM
h- Tích hợp (Thao tác toàn bộ nhà máy được tích hợp nhờ sử dụng các phương tiện được máy tính hóa: đỉnh cao là nhà máy robot hóa)
Trình dộ công nghệ của con người (kỹ nâng công nghệ)
Kỹ năng công nghệ của con người thể hiện ở học vấn (thỏnư qua giáo dục tiểu học, trung học), kỹ năng (được dào tạo qua dạy nghề, trường chuyên nghiệp,
Trang 16trường đại học), trí lực (khả năng tư duy, độ thông minh).
Theo mức độ tâng dần, trình độ của con người ve công nghệ được sắp xếp theo mức:
Mức độ tinh vỉ của thông tin
Độ phức tạp của thông tin được đánh giá theo cấc mức sau:
a- Thông tin báo hiệu: thể hiện bằng hình ảnh, mô hình, mô tả cơ bản (các thông số định mức của thiết bị )
b- Thông tin mô tả: cho biết nguyên lý dể làm cơ sở cho vận hành (cẩm nang mô tả thiết bị, quá trình)
c- Thông tin để lắp đặt: cho các dữ liệu ve đặc tính của thiết bị, nguyên liệu, chi tiết cấu tạo
d- Thông tin để sử dụng: hướng dẫn vận hành, dảm bảo an toàn,‘bảo dưỡng, sửa chữa
e- Thông tin để thiết kế : các chi tiết về thiết kế, nguyên vật liệu
g- Thông tin để mở rộng: có thể dùng để cải tiến, thay th.ế
Trang 17h- Đê đánh giá: thông tin mới nhất về phương tiện, thiết bị các xu hướng, thành lựu liên quan.
Các thông tin e g, h được coi thuộc phần bí quyết của thiết bị được bảo vệ chặt chẽ nhằm thu hồi chi phí nghiên cứu và triển khai, cũng như lợi nhuận
c- Mở mang: có kinh nghiệm chuyên môn, quán lý
có nề nếp, có chuyên gia cho từng lình vực, lợi nhuận trung bình
d- Bảo toàn: có khả năng tìm kiếm sản phẩm mới và thị trường mới, sử đụng được các phương tiện cao cấp Lợi nhuận trung bình
e- Ôn định: liên tục cải tiến chất lượng và chủng loại sản phẩm Liên tục nâng cấp vật tư kỹ thuật
g- Nhìn xa: thường xuyên đổi mới và cải tiến sản phẩm; sử dụng các phương tiện tiên tiến Lợi nhuận cao
Có thể chuyển phần lớn lợi nhuận vào nghiên cứu và triển khai
h- Dẫn đầu : có thể tiến đến giới hạn của công nghệ, sẵn sàng chuyển giao công nghệ, đầu tư KXKT,Tnghiên
Trang 18cứu và triển khai ử trình độ cao Chú trọng nghiên cứu
cơ bản, lợi nhuận rất cao
1.3.3 tìộ hiện đại của các thành phán công nghệ
Trình độ hiện đại của các thành phần cổng nghệ
được xác định bằng cách so sánh chúng với các thành
phần tương ứng của các thành tựu cao nhất của công nghệ ở thời điểm đang xét thông qua các chí tiêu: hiệu năng, tài năng, tính thích hợp và tính hiệu quả
Việc xác định các chỉ tiêu này được tiến hành theo phương pháp chuyên gia
Hiệu năng của vật tư, kỹ thuật - Ký hiệu p
Các đặc điểm kỹ thuật của hiệu năng được đánh giá
dựa trên các chuẩn cứ như:
- Qui mô vận hành;
- Độ chính xác cần có;
- Các thao tác cần có;
- Phạm vi điều khiển;
- Phẩm chất của dây chuyền công nghệ
Tài năng của cơn người - Ký hiệu c
Khả năng của con người ve công nghệ có thể dánh giá qua các khía cạnh:
- Tiềm năng sáng tạo;
- Sự cầu tiến;
- Hiệu suất làm việc;
- Khả năng chịu rủi ro;
- Khả năng đảm bảo thời hạn
Trang 19Tính thích hợp của thõng tin - Ký hiệu A
Tính thích hợp cúa thông tin thê hiện qua các chí liêu như:
- Mức độ dễ đàng !ấy thông tin
- Số liên kết giữa hệ thống thông tin và các nguôn, sốlượng ngưò'i sử dụng
- Khả nãng cập nhật
- Mức độ dỗ dàng trong giao lưu
Tính hiệu quả của tổ chức - Ký hiệu E
Tính hiệu quả của một tổ chức có thể đánh giá thông qua:
- Trình độ lãnh đạo:
- Mức độ tự trị;
- Tính định hướng;
- Mức quan tâm chủng;
- Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng;
- Khổng khí đổi mới: hiện dại hóa thường xuyên;
- Tính thích hựp trong hoạt độne
1.3.4 Chu trình sống của công nghệ
Chu trình sống của công nghệ mô tả qui luật phát triển khởi đầu, các giai đoạn phát triển và kết thúc của một công nghệ theo thời gian
Phần cứng và phần mềm của công nghệ có chu trình sống khác nhau về qui luật phát triển
Chu trình sống của câng nghệ phơn cứng
Các công nghệ cứng (giá trị phần cứng của công nghệ ưu thê') có qui luật của chu trình sống lương tự các
Trang 20sản phẩm thông thường.
Xuất phát từ nhu cầu về một loại sản phẩm hoặc do một phát minh khoa học nhiều ý đồ công nehệ sẽ nảy sinh, song sõ chỉ một ý đồ khả thi sẽ được sử dụng Ý
đồ ve cồng nghệ trở thành công nghệ và đưực rao bán
trên thị trường, đó là giai doợ/ì (Ịlới thiệu còng nghệ
Trong giai đoạn này số người áp dụng công nghệ còn ít
do giá thành công nghệ còn cao và khả năng rủi ro khi
công nghệ, số lượng công nghệ bán đưực chỉ do những người ít vốn, chậm đổi mới Các nhà nghiên cún và triển khai chuẩn bị xong các công nghệ mới thay thế công nghệ cũ (h.1.2)
Hình 1-2
Chu trình sống công nghệ cứng.
Trang 21tì ối với các cón<ị nqhê phàn mêm
Khác với công nghẹ phần cứng, công nghệ phần mom (hao gồm bí quyết, phương pháp, lý thuyết, thông số
là chủ yếu) không hị suy tàn Khi hắt đầu đưa ra thị trường quá trình phát trien của nó tương tự công nghẹ phần cứng, sau đó một loạt các công nghệ khác hỗ trự cho nó, giải quyết các nguyên nhân cản trư sự áp dựng công nghệ Nhờ'những hỗ trự này các công nghệ phần mềm thường có sự đột biến trong ứng dụng Sau đổ việc ứng dụng công nghệ sẽ dần dần ít 'đi, công nghệ di vào giai đoạn hão hòa
Cổ thể kết luận sự phát triển công nghệ phần mềm tuân theo qui luật hàm số mũ Điều này không chỉ đúng đối với một công nghệ mà phù hợp với một nhóm công nghệ (các công nghệ cùng dựa trên nguyên lý cơ bản)
Trang 221 _ 1 _I _ 1 - 1 -1 - -L - 1 -1 - - ►
J t ÕÕ 1730 1760 1790 1820 1850 1880 1910 1940 N ăm
Hình ỉ -4
Sự phát triển của hệ thống công nghệ.
Một VÍ dụ khác về sự tăng trưởng của công nghệ sản xuất máy bay thể hiện ở tốc độ bay của các loại máy bay động cơ pitông, động cơ phản lực cánh quạt, tua bin phản lực
Đồ thị chữ s cho thấy sự tăng trưởng công nghệ có giới hạn trên của nó - Mức công nghệ của thế giới hiện nay của thế giới hiện đang ở giai đoạn đầu của chữ s
lớn đó Chúng ta hy vọng nhân loại sẽ tìm được các lời giải công nghệ hợp lý cho các nhiệm vụ của thế giới hiện tại trước khi chúng ta tiếp cận đến giới hạn trên của đường cong chữ s.
Trang 232 PHÂN LOẠI CÔNG NGHỆ
Hiện nay số lượng các loại công nghệ không thể xác định chính xác Số lượng các cóng nghẹ đưa ra thị trường tăng theo hàm số mũ, do đó việc phân loại chính xác, chi tiết các công nghệ là điều khó thực hiện Tùy theo mục đích, người ta phân loại các công nghệ như sau
2.5 THEO MỨC ĐỘ HIỆN ĐẠI
Cổ điển, trung gian, tiên tiến
2.6 THEO ĐẶC THÙ
Then chốt, truyền thống, mũi nhọn
2.7 THEO MỤC TIÊU
Dẫn dắt, thúc đẩy, phát triển
Trang 242.8 THEO S ự ỔN ĐỊNH CÔNG NGHỆ
Công nghệ cúng, công nghệ mềm
3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CÔNG NGHỆ
Hệ thống cồng nghệ là một bộ phận không thể tách rời khỏi toàn bộ hệ thống phát triổn Xem xét sự phát triển công nghệ phải tính đến mối quan hệ tương hỗ động giữa các thành phần của hệ thống phát triển, trong đó ngoài công nghệ còn có dân số, tài nguyên, kinh tế, môi trường tự nhiên, văn hóa - xã hội và hệ thống chính trị - luật pháp
Sự xuất hiện, tồn tại và tăng trưởng của côns nghệ còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố nội tại của nó như các thành tựu của các ngành khoa học kỷ thuật, của khoa học tổ chức, của sự phân chia các giai đoạn biến đổi trong công nghệ
Những nhân tố này cùng hẹ thống phát triển tác động trực tiếp lên hệ thống công nghệ lý giải các nguyên nhân sự phát triển không đồng đều về công nghệ giữa các địa phương trong một quốc gia, giữa các quốc gia
và giữa các vùng trong phạm vi toàn thế giới Dưới đây
đồ cập đến các tác động chủ yếu đến công nghệ
3.1 TÁC ĐỘNG CỦA KHOA HỌC - KỸ THUẬT
Mục đích của khoa học và công nghệ là phát triển tối
ưu các nguồn lực nhàm phục vụ xã hội con người Nhưng ta cần phân biệt khoa học chủ yếu là khám phá
để nhận thức các quy luật tự nhiên và xã hội, còn công nghệ chủ yếu là ứng dụng các thành quả của khoa học
để giải quyết các mục tiêu sinh lợi cho kinh tê' - xã hội
Trang 25Nói như vậy khoa học có trước, là tiên đe là cư sớ tri thức cho cổng nghệ thê’ hiện trong sản xuất, thương mại, dịch vụ Nó chứa đựng năng lực sáng tạo của con người nhàm lựa chọn, dối mới, sứ dụng hiệu quả các nguồn lực tự nhiên - xã hội: Khoa học tạo ra các thông tin mang tính tiềm nâng cơ bản để sáng tạo công nghệ Khoa học hôm nay là công nghệ ngày mai Ngày nay khoa học càng thúc đẩy sự tiến bộ của công nghệ, làm nguồn tạo ra công nghệ Tuy nhiên ở đâv ta cần lưu ý: Trước đây quan hệ giữa khoa học và công nghệ chưa gắn chặt với nhau có khi độc lập Trong thực tế có những công nghệ như máy chữ, máv khâu, máy công cụ tự bản thân chúng là sản phẩm thuần túy của công nghệ hơn là ứng dụng khơa học Có nhiều khi ‘'biết thố nào”, “biết làm như thế nào” trước khi “biết tại sao”.Nhưng thời đại ngày nay chủ yếu khoa học mơ cánh cửa cho công nghệ Khoa học là yêu tố quan trọng trong việc phát triển nền công nghệ hiện đại Chính khoa học cung cấp môi trường để các ý đồ công nghệ triển khai.Tuy nhiên khoa học và công nghệ có mối tác động tương hỗ (h 1 -5)
Hình 1-?
Mối tác độne tươmỉ hỗ giữa Khoa học - Công nghệ
Trang 263.2 TÁC ĐỘNG CỦA KHOA HỌC Tổ CHỨC
Công nghệ bao gồm cả sự tổ chức xã hội của sản xuất và các quá trình lao động Vậy một sự thay đổi trong tổ chức, xã hội của sản xuất và lao động là thay đổi công nghẹ Thành tựu đạt được, kinh nghiệm đúc kết qua thực tiễn của các khoa học thuộc các chuyên ngành quản lý kinh tế, quản lý kinh doanh, quản trị kinh doanh cũng như kiến thức các ngành kế toán, tài chính, lao động đều là yếu tố tác động tới thay đổi và phát triển công nghệ Ví dụ: Phân công lại lao động hợp
lý trong một công nghệ cũ đã làm thay dổi công nghệ, mặc dầu về mặt vật chất hay phần khác không thay đổi
3.3 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC GIAI ĐOẠN BIÊN ĐổỉTRONG CÔNG NGHỆ
Một nhân tố quan trọng ảnh hưởng công nghẹ đó là quá trình để hình thành công nghệ Đó là quá trình biến dổi các tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực đã được sản xuất thành các sản phẩm tiêu dùng, trung gian, cũng như các tư liệu sản xuất
Nếu quá trình này hay một khâu, một yếu tố của quá trình thay đổi lập tức làm công nghệ thay đổi Xác định hợp lý các công đoạn biến đổi có cơ sở có được các công nghệ hợp lý Mức độ thay đổi các công đoạn biến đổi cũng là thước đo trình độ công nghệ
3.4 TÁC ĐỘNG CỦA NẢNCi LỤC CÔNG NGHỆ
Năng lực công nghệ quyết định việc sử dụng công nghệ triển khai, thay đổi công nghệ: Nãng lực công
Trang 27nghệ'liên quan chặt chẽ tới các thành phần công nghệ Năng lực công nghệ khác nhau có các thành phần cóng nghệ khác nhau Khi xác định ánh hướng của năng lực công nghệ đến công nghệ hay khi phân tích năng lực công nghệ người ta thường phân ra
- Nãng lực cổng nghệ cư sư
- Nâng lực công nghệ ngành
- Năng lực công nghệ quốc gia
Khi phân tích năng lực cổng nghệ cư thường người ta căn cứ vào:
- Năng lực đầu tư
- Nãng lực sản xuất
- Năng lực liên kết
Còn khi phân tích năng lực công nghệ ngành hay quốc gia ảnh hưởng tới sự phát triển công nghệ thường người ta nhấn mạnh năng lực cồng nghệ cư sở cộng thêm sự ứng phó và hỗ trợ của ngành, của quốc gia tác động tới chính sách chiến lược về cổng nghệ của quốc gia
Đặc biệt khi phân tích năng lực công nghệ quốc gia ảnh hưởng công nghệ hay dựa vào
- Đầu tư vật chất
- Đầu tư con người (vốn con người)
- Nỗ lực công nghệ quốc gia
3.5 TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG Đối VỚI CÔNG NGHỆ
Thị trường là nơi tiêu thụ công nghệ và sản phẩm công nghệ Công nghệ mang lại năng suất lao động cao,
Trang 28tạo điều kiện nâng cao thu nhập cho người lao động Do thu nhập cao, các nhu cầu cho đời sống cũng được nâng cao, đòi hoi các sản phẩm ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao, như vậy nhu cầu sẽ kích thích sản
xuất phát triển, đòi hỏi các nhà sản xuất phải luôn đổi
mới công nghẹ (như hình 1.6)
Hình 7-6
Tác động của môi trường quốc gia.
3.6 TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA
Công nghệ có tác động thúc đẩy và ảnh hưởng đến môi trường xung quan Các yếu tố của môi trường xung quanh không thụ động, nó tác động trử lại cống nghệ Các tác động của các yếu tố xung quanh như kinh tế, sinh thái, dân số, tài nguyên, văn hóa, xã hội, pháp luật, chính trị cổ ảnh hưởng kìm hãm hay thúc đẩy phát triển công nghệ
Ngoài những nhân tố cơ bản nói trên, khi phân tích tác động dến công nghệ người ta còn quan tâm đến yếu
tố đầu vào, cũng là một yếu tố tích cực ảnh hưởng công nghệ
Trang 294 ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
4.1 NHẬN THÚC VH ĐỔI MỚI CỒNG NGHI;
4.1.1 Nhận thức tổng quát
Đổi mới công nghệ là sự chủ độnu thay thế một phần đáng kể (cốt lõi, cư bản) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụne bằng công nghệ khác
Do công nghệ luôn biến đổi trong chu trình sống của
nó nên đổi mới công nghệ là nhu cầu tất yếu và phù hợp quy luật phát trien
Cơ sở đổi mới công nghệ là phải có phát minh, sáng chế (phát minh là cái gì đó mới được đưa ra và được khoa học công nhận Trong lĩnh vực công nghệ đa số phát minh là kết hợp cái mới eiữa các yếu tố công nghệ đang tồn tại Sáng chế là phát minh được áp dụng lần đầu)
Muốn đổi mới tốt phải xác định rõ mục tiêu và phù hợp hoàn cảnh
Sự thành công của đổi mới công nghệ gắn liền năng lực công nghệ
Khi nghiên cứu đổi mới phải chú ý 3 khía cạnh nhất thiết phải có sự tham gia của xã hội:
- Nhu cầu của xã hội
- Các nguồn lực của xã hội
- Đặc thù tình cảm của xã hội
Nếu thiếu một trong các yếu tố đó thì đổi mới công nghệ không có khả nâng được áp dụng hay không có khả năng để thành công
Trang 30Khi con người có cảm nhặn một cách mạnh mó về nhu cầu thì họ mới dành các nguồn lực vào công nghệ Bất luận nguồn gốc của nhu cầu xã hội xuất phát từ đâu thì điều quan trọng là có đủ người cảm nhận thấy nhu cầu đó để tạo được một thị trường mà có thổ đáp ứng được nhu cầu đó.
Các neuồn lực của xã hội là một điều có ý nghía không kém để cho việc áp dụng tiến bộ công nghệ thành công Nhiều phát minh bị thất bại vì không có đủ nguồn lực - vốn, vật tư và con người có trình độ - để áp dựng Ví dụ các nguồn lực dưới dạng vốn đó là sự tồn tại của năng suất thặng dư và sự tổ chức có khả nâng dưa các của cải sẵn có vào các hướng sao cho các neuồn tiến bộ công nghệ có thể sử dụng nó được Các nguồn lực dưới dạng năng lực có trình dộ được hàm ý là
sự có mặt của các trình độ có khă năng tạo ra các sản phẩm nghệ thuật và tạo ra được những qui trình mới Nói tóm lại một xã hội phải chuẩn bị tốt các nguồn lực thích hợp thì mới có thể duy trì bền vững được sự tiến
bộ công nghệ
Đặc thù tình cảm của xã hội là một môi trường chịu tiếp nhận các ý tưởng mới, một môi trường mà các nhóm người sắn sàng xem xét sự áp dụng công nghệ mới một cách nghiêm túc Tính chất chịu tiếp nhận này
có thể chỉ hạn chế ở một số Hnh vực cũng có thể diễn ra dưới dạng một thái độ rộng lớn hơn dối với việc tìm kiếm cái mới như trường hợp xã hội công nghiệp trung lưu của Anh trong thế kỷ 18, họ là nhũng người sẵn sàng gieo các ý tưởng mới, là các nhà phát minh, những người nuối dưỡng ý tưởng mới Các doanh nghiệp dám
Trang 31mạo hiềm ngày nay đã giúp tạo ra mỏi trường có tính liếp nhận như vậy Cho dù cơ sơ tàm lý các nhà phát minh, sáng chê' như thố nào đi nữa, thì cũng , khổng có nghi ngờ rằng sự tồn tại cứa các nhóm người sản sàng khuyến khích các nhà phát minh và sử dung các ý tưởng của họ là một yếu tố then chốt trong lịch sử công nghệ.
4.1.2 Dổi mới câng nghệ và hiệu quả
Một công nshệ ỡ một thời điểm nhất dịnh lập nên một giới hạn về bao nhiêu sản phẩm có thể sản xuất được với một lượne đầu vào đã cho
Với một trình độ công nghệ nhất định có một loạt các phương pháp (các công nghệ) có thê’ dùng dể sản xuất ra một loạt hàng hỏa hay dịch vụ
Cho một lượng đầu vào xác định có thê biết được lượng đầu ra cực dại thông qua hàm sản xuất
Q = f (K, L, a, b ), trong đó: Q- lượng đầu ra;
K- lượng đầu vào vốn, a- hệ số thu hồi vốn,L- Lượng đầu vào lao dộng, b- hiệu suất Đổi mới công nghệ là một tiến bộ về công nghệ Tiến bộ đó dưới dạng phương pháp mới vồ sản xuất hay
kỹ thuật mới tổ chức, quản lý hay marketing mà nhờ chúng sản phẩm sản xuất ra sẽ có năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn, chi phí sản xuất thấp hơn và do đó giá cả có thể giảm xuống
Với một lượng đầu vào vốn và lao động (giả thiết các đầu vào khác giữ không đổi) Đổi mới công nghệ cũ
Trang 32bằng một công nghệ có trình độ cao hon sẽ làm đường đẳng lượng 1-1’ dịch chuyển về phía gốc tọa độ, đường2-2’ (h 1.7)
4.1.3 Các giai đoạn dổi mới công nghệ
Lịch sử phát triển công nghệ cho thấy, các nước đã công nghiệp hóa đã trải qua bảy giai đoạn phát triển công nghệ tạo nên bởi sự liên tục đổi mới công nghệ
Giai đoạn 1 Nhập công nghệ để thỏa mãn nhu cầu
tối thiểu
Giai doạn 2 Tổ chức cơ sở hạ tầng kinh tế ở mức tối
thiểu để tiếp thu công nghệ nhập
Giai đoạn 3 Tạo nguồn công nghệ từ nước ngoài
thông qua lắp ráp (SKD, CKD và IKD)
Giai đoạn 4 Phát triển công nghệ nhờ ỉixăng
Giai doạn 5 Đổi mới công nghệ nhờ nghiên cứu và
triển khai Thích ứng công nghệ nhập, cải tiến cho phù
Trang 33Giai (loạn 6 Xây dựng tiêm lực công nghệ đè’ xuất
khẩu công nghệ trên CHÍ s ở nghiên cứu và triển khai
Giai doạn 7 Liên tục dối mới còng nghệ dựa trên
dầu tư cao vồ nghiên cứu cơ hán
4.2 QUẢ TRÌNH Đổi MỎI CÔNG NGHI;
4.2.1 Quá trình truyền há
Công nghệ mới ra đời từ một phát minh Nó chỉ trở thành công nghệ khi được áp dụng vào thực tiễn Phát minh dược áp dụng lần dầu tiên được gọi là sáng chế Sáng chế kế tiếp không làm thay đổi thị hiếu tiêu dùng, còn sáng chế không kế tiếp sẽ tạo ra thị hiếu tiêu dùng mới Việc áp dụng sáng chế vào thực tế thông qua quá trình truyền bá
Khi một sáng chế ra đời chỉ có một số ít người mạo hiểm đi tiên phong dùng nó Việc truyền bá nhanh chóng sáng chế phụ thuộc vào tỉ lệ người đi tiên phong trong số người dùng công nghệ
Xác suất những người chấp nhận sáng chế sẽ tăng lên theo tỷ lệ người mạo hiểm đi tiên phong trong việc dùng công nghệ Điều này được giải thích là do những rủi ro giảm dần, do sức ép của cạnh tranh và do kinh nghiêm và thông tin về công nghệ tích lũy được tăng lên (hình 1-8)
Xác suất những người chưa chấp nhận công nghẹ sẽ dùng cống nghệ sẽ tăng lên còn phụ thuộc lợi nhuận của
Trang 34sáng chế và yêu cầu về vốn đầu
tư cho sáng chế (hình 1-9) và (hình 1-10)
Nếu thừa nhận nhũng qui luật này, tỷ lệ người dùng công nghệ theo thời gian sẽ tăng theo đường cong chữ s
(h ìn h l-1 1), trong
đó đường B-sáng chế yếu cầu đầu
tư thấp, suất lợi nhuận cao, còn đường A, sáng chế yêu cầu đầu
tư cao, song suất lợi nhuận lại thấp
4.2.2 Quá trình thay thê
Mình thức thay thế công nghệ đcm giản nhất diễn ra khi một công nghệ
Trang 35mới (một sự kết hợp của phần cứng và phần mềm từ thái cực này sang thái cực khác) chiếm lĩnh một thị phần lớn từ một công nghệ cũ đã tồn tại trong một thời gian Công nghệ mới này tốt hưn và có hiệu quả kinh tế cao hơn Như vậy, khi nó chiếm được một thị phần nhỏ thì dễ có khả nâng nó sẽ có sức cạnh tranh cao hơn sau một thời gian Do vậy, một khi đã xây ra một quá trình thay thế thì có khả năng nó sỗ chiếm được thị phần đang hiện hành Đó là một quá trình thay thế theo tỷ lộ một một Ví dụ điển hình về sự thay thế theo tỷ lệ một - một là sự thay thế của ti vi màu cho ti vi đen trắng.
4.3 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ ĐỂ Đổi mới
Có bốn yếu tố dể lựa chọn khi tiếp nhận cổng nghệ mới dó là vốn, lao động, hàm lượng hiện đại và hàm lượng tri thức
Trang 36định, với một trình độ công nghệ nhất định có nhiêu công nghệ khác nhau ứng vứí các điểm trên đường đảng lượng ■
Đổ sản xuất số lượng sản phẩm nhất định với chi phí tối ưu, người ta xác định đường đẳng chi phí thể hiện sự phối hợp giữa trình độ lao động và vốn Nếu chọn còng nghệ A cần lượng vốn OVi và số lao động là 01,1 Khi chọn công nghệ B sẽ cần lượng vốn 0 V 2 ứng với lượng lao động OL2 Ớ các nước phát triển khi lựa chọn côngnghệ để đổi mới,
trong quá trình tăng
trưởng kinh tế của
Trang 37nhiều cần lao động để giải quyết việc làm và phát triển các công nghệ thiết yếu Những nãm 70, họ chú trọng vào các công nghệ cần ít lao động nhưng cỏ hàm lượng hiện đại cao và những năm xo tập trung vào những công nghệ có hàm lượng chất xám cao (hình 1.13).
4.4 THỜI ĐIỂM ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
Khi đưa một công nghệ mới vào thay thế một công nghệ cũ, cần tuân theo các qui luật vồ trình tự thời gian, diỗn biến của giá thành và các yếu tố kinh tế, kỹ thuật, thị trường, xã hội, mối trường
Dưới đâv là minh họa quá trình thay thố công nghệ dựa trên qui luật vồ giá cả của đổi mứi công nghẹ do sáng chế kế tiếp
Giả thử công nghệ đang sử dụng có giá thành sản phẩm là Ci và giá bán sản phẩm bj Công nghệ mới có giá thành C'2 và giá bán b2 (hình 1.14) Hai đường b, c giả thiết là song song, khoảng cách giữa b2c2 nhỏ hơn b|Ci thể hiện tính ưu việt của công nghệ mới Đường song song biCi nằm ngang do cổng nghệ đang sử dụng
dã ổn định, khác với b2c2 dốc xuống, do quá trình đưa vào sử dụng, kinh nghiệm vận hành, trình độ tay nghề của công nhân và khả năng quản lv của cán bộ được nâng lên Các đường b2c2 cắt biCi tại ti, t2 tỉ tị
Trang 38Hình 1-14
Thời điểm ti, công nghệ mới có giá thành bằng giá bán của cồng nghệ cũ, đưa sản phẩm của công nghệ mới giới thiệu trên thị trường
Thời điểm t2, công nghệ mới có giá bán sản phẩm bằng giá bán sản phẩm công nghệ cũ, sản phẩm công nghệ mới được đưa ra đại trà.Thời điểm tì, giá thành sản phẩm công nghệ mới bằng giá thành sản phẩm công nghệ cũ và do đó giá bán thấp hơn giá bán sản phẩm công nghệ cũ, sản phẩm mới sẽ chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm công nghệ cũ
Thời điểm t4 khi giá bán sản phẩm công nghệ mới bằng giá thành sản phẩm công nghệ cũ, công nghệ cũ
đã lỗi thời cần loại bỏ nó khỏi quá trình sản xuất
Ví dụ trên cho thấy việc đổi mới (thay đổi) công nghệ là một quá trình
Trang 394.5 CẤC YẾU TỐ ÁNH HƯỞNG TỚI Đổi MỒI CÔNG NGHỆ
Các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu một số lượng lớn các yếu tố tác động đến quá trình truyền bá và thay thế Các yếu tố đó có thể chia thành hai nhóm:
4.5.1 Các yếu tố từ phía câu
- Các đặc điểm xã hội, tâm lý, nhu cầu kinh tế địa
phương của người áp dụng công nghệ
- Quy mô đầu tư cần thiết cho công nghệ;
- Mức lợi nhuận đầu tư vào công nghệ;
- Tính thích úng của công nghệ được sáng chế với các công nghẹ đang hiện hành;
- Ưu thế thấy rõ của công nghệ;
- Độ p h ứ c t ạ p v à h i ệ u q u ả c ú a s á n g c h ê ;
Các đặc tính chất lượng của sáng che;
- Tuổi thọ và tốc độ lỗi thời của thiết bị công nghệ đang sử dụng
- Tình trạng phát triển của toàn bộ nền kinh tế;
- Môi trường ra quyết định và các yếu tố tổ chức và chính trị có liên quan;
- Số lượng người đã áp dụng sáng chế và số lượng người chưa áp dụng
4.5.2 Các yếu tố từ phía cung (nguồn lực xã hội)
- Năng lực công nghệ cơ sở
- Năng lực công nghệ ngành
- Năng lực công nghệ quốc gia
- Chiến lược và đường lối chính sách Nhà nước
Trang 40ị.6 MẦU HÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
Để hiểu được quá trình đổi mới còng nghẹ và tìm ra các bước khác nhau cần phải tìm ra được một thước đo mức độ đổi mới công nghệ
Một thước đo về tăng trưởng công nghệ có khả năng chỉ ra dược phương hướng phát triển công nghẹ cần thiết Điều đổ cũng tạo ra khả năng để bát kịp với các bước nhảy thuận tiện Bây giờ, người ta đã thừa nhận rằng các bước nhảy trong cống nghệ là một khả năng rõ nét mà các nước đang phát triển sử dụng để đuổi kịp các nước phát triển
Bằng phương pháp thực nghiệm người ta cho thấy rằng sự tăng trưởng công nghệ có thể được đo theo một trong các cách sau đây:
+ Tăng thông số của điều tốt
+ Tăng số lirợng người áp dụng
Sự tăng trưởng công nghệ tuân theo hình thái chữ
“S” Hình thái chữ s có thể được xem xét theo rất nhiều cách Người ta đã quan sát thấy rằng có ba giai đoạn phân biệt trong quá trình tăng trưởng cổng nghệ - lúc dầu là một quá trình tăng trưởng chậm chạp, sau một điểm nào đấy thì quá trình tăng trưởng xẩy ra nhanh và sau đấy quá trình tăng trưởng lại chậm tiến tới giới hạn trên hữu hạn
Ba giai đoạn này thường được gọi là đưa vào sử dụng, tàng trưởng, và chín muồi
4.6.1 Tăng thông số của điêu tốt
Một phương pháp không trực tiếp để đo sự đổi mới của một công nghệ cụ thể là đo mức độ tiến bộ dã dạt