Trong đó yêu cầu đối với chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất đóng vai trò rất quan trọng vì chúng thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, do đó chi phí sản xuất và tính g
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta biết rằng, một trong những yếu tố cần thiết đem lại thành công cho doanh nghiệp, đó là khâu quản lí Không những yêu cầu quản lí tốt về mặt tình hình chung mà còn cả đối với các mặt cụ thể diễn ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Trong đó yêu cầu đối với chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất đóng vai trò rất quan trọng vì chúng thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, do đó chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được quản lí chặt chẽ, linh hoạt từ khâu lập dự toán, trong giai đoạn phát sinh đến khi tổng hợp cuối kì để vừa đầu tư chi phí hợp lí - cơ sở để tính giá thành sản phẩm dịch vụ vừa đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Do đặc trưng quy mô nhỏ, tập trung trên một địa bàn hẹp nên mô hình tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa thường mang tính tập trung, cơ cấu tổ chức đơn giản Nên bên cạnh thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ Tài Chính đã ra thông tư số 133/2016/TT-BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Để hiểu rõ hơn những vấn đề nêu trên Nhóm 6 xin trình bày đề tài: “SO SÁNH KẾ TOÁN CHI PHÍ GIÁ THÀNH VÀ TIÊU THỤ DỊCH VỤ THEO THÔNG TƯ 200/2014 VÀ TT 133/2016.” Do vốn hiểu biết còn nhiều hạn chế nên bài thảo luận của
nhóm em không tránh khỏi sai xót, chúng em mong nhận được sự góp ý của cô để củng
cố thêm kiến thức của mình Chúng Em xin chân thành cảm ơn cô.
Trang 2CHƯƠNG I KẾ TOÁN CHI PHÍ GIÁ THÀNH
VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM DỊCH VỤ
I Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ
Đứng ở góc độ tiếp cận của Quản trị dịch vụ, sản phẩm dịch vụ có 4 đặc điểm:
1 Không hiện hữu/ vô hình (Intangibility)
Tính không hiện hữu của dịch vụ thể hiện ở chỗ sản phẩm dịch vụ không nhận biếtđược bằng các giác quan (ngửi, xem, sờ…) Tính chất không hiện hữu của dịch vụbiểu hiện ở các mức độ khác nhau: sự pha trộn giữa phần hiện hữu và không hiệnhữu trong các dịch vụ là khác nhau Từ đặc điểm này của dịch vụ cho thấy việc đolường, kiểm tra và đánh giá dịch vụ gặp nhiều khó khăn
2 Không tách rời/ đồng thời (Inseparability)
Dịch vụ không có sự tách rời giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng cả về khônggian và thời gian Tính không tách rời của dịch vụ đặt ra một số yêu cầu đối vớiquá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ như: Cần có sự chỉ dẫn và sắp xếp trangthiết bị, cơ sở vật chất phù hợp để mang lại sự nhanh chóng, tiện lợi và an toàncho khách hàng khi tiếp nhận dịch vụ; Nhân viên phục vụ phải được đào tạo bàibản;
3 Không đồng nhất/ không xác định/ không ổn định/ dị chủng (Inconsistency)
Tính không đồng nhất thể hiện ở sự không đồng nhất về chất lượng của cùng mộtloại dịch vụ.Chất lượng dịch vụ tuỳ thuộc vào trình độ, tâm lý, trạng thái tình cảmcủa nhà cung ứng và sở thích, thị hiếu, thái độ, cách ứng xử… của khách hàng Dotính không đồng nhất mà việc tiêu chuẩn hoá dịch vụ khó khăn
4 Không tồn kho/ không dự trữ/ mong manh (Inventory)
Do đặc điểm vô hình nên sản phẩm dịch vụ không dự trữ, bảo quản được Đặcđiểm này cho thấy khi nhu cầu dịch vụ luôn dao động khiến doanh nghiệp có thểgặp khó khăn trong bố trí và sử dụng các nguồn lực sản xuất kinh doanh
II Chi phÝ vµ gi¸ thµnh dÞch vô
II.1 Chi phÝ dÞch vô
2.2.1 Kh¸i niÖm CPDV
Trang 3- Chi phí DV là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, lao
động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hànhcác hoạt động dịch vụ trong một thời kỳ nhất định
- Chi phí DV của các doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quátrình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp Nhng để phục vụ cho yêu cầu quản lýchi phí DV phải đợc tập hợp theo từng thời kỳ: tháng, quí, hoặc năm
2.2.2 Phân loại CPDV
a/ Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Những chi phí có tính chất, nội dung kinh tế giống nhau xếp vào một yếu tố,
không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động DV nào, ở đâu
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu:
- Chi phí nhân công:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:
- Chi phí khác bằng tiền
b/ Phân loại theo mục đích công dụng của chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ các chi phí nguyên liệu chính,vật liệu phụ, vật liệu khác đợc sử dụng trực tiếp để thực hiện dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếpphục vụ nh tiền lơng, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã hội, kinh phícông đoàn, bảo hiểm y tế trích theo tiền lơng của công nhân trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phínguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp nh: chi phí nhân viên quản lí bộ phậnphục vụ, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho DV
c/ Theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này CPDV gồm:
- Chi phí trực tiếp: là những CP có quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện mộtloại DV nhất định Với những chi phí này kế toán có thể căn cứ số liệu từ chứng từ
kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: là những CPDV có liên quan đến việc thực hiện nhiêu dịch
vụ Đối với những chi phí này kế toán phải tập hợp lại cuối kỳ tiến hành phân bổcho các đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định
- Phân loại theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân
bổ chi phí cho các đối tợng đợc đúng đắn và hợp lý
Trang 4* Theo thời gian và cơ sở số liệu tính thì giá thành chia thành 3 loại:
- Giá thành KH: là giá thành DV đợc tính trên cơ sở chi phí kế hoạch Giáthành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp xây dựng đầu kì kế hoạch
- Giá thành ĐM: là giá thành sản phẩm được tính trên ĐMCP hiện hành Việctính giá thành định mức cũng thực hiện trước khi tiến hành thực hiện các dịch vụ
- Giá thành thực tế: là loại giá thành đợc xác định trên cơ sở số liệu CP thực tế
đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể xác định đợc saukhi kết thúc quá trình dịch vụ Giá thành thực tế DV là chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh kết quả phấn đấu của DN trong việc tổ chức áp dụng các giải pháp kinhtế- kỹ thuật để thực hiện DV, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động SXKD của
DN
2.2.3 Mối quan hệ giữa CPDV và giá thành sản phẩm.
- CPDV và giá thành sản phẩm là 2 khái niệm riêng biệt nhng có quan hệ chặtchẽ với nhau Chúng giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống,lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình thực hiện dịch vụ Tuynhiên, xét về mặt lợng thì CPDV và giá thành DV lại không giống nhau Vì:
- Chi phí DV luôn gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thành DV gắn liềnvới một loại dịch vụ nhất định đã hoàn thành
- Chi phí DV chỉ bao gồm những chi phí phát sinh kỳ này, còn giá thành chứa
đựng cả một phần của chi phí kỳ trớc (chi phí dịch vụ kì trớc chuyển sang)
2.3 Kế toán chi phí dịch vụ
2.3.1Đối tợng tập hợp CPDV
- Đối tợng tập hợp CPDV có thể là: từng bộ phận, tổ đội phục vụ hoặc toàndoanh nghiệp, từng giai đoạn qui trình phục vụ hoặc toàn bộ qui trình phục vụ,từng hợp đồng dịch vụ…
Trang 5- Tập hợp chi phí DV theo đúng đối tượng qui định có tác dụng phục vụ tốtcho việc quản lý dịch vụ, hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành sản phẩm kịpthời, chính xác.
2.3.2 Phơng pháp tập hợp chi phí DV
- Phơng pháp trực tiếp: Là phơng pháp áp dụng khi CPDV có quan hệ trực
tiếp với từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt Phơng pháp này đòi hỏi phải tổchức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tợng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp sốliệu theo từng đối tợng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối t-ợng Phương pháp ghi trực tiếp đảm bảo hạch toán CPDV chính xác
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: là phơng pháp áp dụng khi chi phớ có liên
quan với nhiều đối tợng tập hợp CP mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầuriêng rẽ theo từng đối tợng đợc
Ti - Tiêu thức phân bổ của đối tợng i.
III Tiêu thụ dịch vụ
3.1 Các định nghĩa:
- Doanh thu: Là tổng giỏ trị cỏc lợi ớch kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toỏn, phỏt sinh từ cỏc hoạt động sản xuất, kinh doanh thụng thường củadoanh nghiệp, gúp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bỏn giảm giỏ niờm yết cho
khỏch hàng mua dịch vụ với số lượng lớn
- Giảm giỏ hàng bỏn: Là khoản giảm trừ cho khỏch hàng do dịch vụ kộm chất
lượng, sai qui trỡnh
- Chiết khấu thanh toỏn: Là khoản tiền người bỏn giảm trừ cho người mua,
do người mua thanh toỏn tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
Xác định doanh thu
Trang 6- Doanh thu được xỏc định theo giỏ trị hợp lý của cỏc khoản đó thu hoặc sẽthu được.
- Doanh thu phỏt sinh từ giao dịch được xỏc định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bờn mua hoặc bờn sử dụng dịch vụ Nú được xỏc định bằng giỏ trị hợp
lý của cỏc khoản đó thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) cỏc khoản chiết khấuthương mại, giảm giỏ dịch vụ đó thực hiện
- Đối với cỏc khoản tiền hoặc tương đương tiền khụng được nhận ngay thỡdoanh thu được xỏc định bằng cỏch quy đổi giỏ trị danh nghĩa của cỏc khoản sẽthu được trong tương lai về giỏ trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ
lệ lói suất hiện hành
- Khi dịch vụ được trao đổi để lấy dịch vụ tương tự về bản chất và giỏ trị thỡviệc trao đổi đú khụng được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
- Khi dịch vụ được trao đổi để lấy dịch vụ khỏc khụng tương tự thỡ việc traođổi đú được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thuđược xỏc định bằng
Giỏ trị hợp lý của dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh cỏc khoản tiền hoặctương đương tiền trả thờm hoặc thu thờm
Giỏ trị hợp lý của dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh cỏc khoản tiềnhoặc tương đương tiền trả thờm hoặc thu thờm
Ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó đợc xác định một cách đáng tin cậy Trờng hợp giao dịch về cung cấpdịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu đợc ghi nhận trong kỳ theo kết quảphần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kếtquả của giao dịch cung cấp dịch vụ đợc xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điềukiện sau:
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
- Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kếtoán;
Trang 7- Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG SO SÁNH TT 200 VÀ TT133
I SO SÁNH CHUNG
1 Về ỏp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toỏn Việt Nam
- Chế độ kế toỏn doanh nghiệp (TT 200/2014/ TT-BTC): Áp dụng đầy đủ tất cả cỏc chuẩn mực kế toỏn
- Chế độ kế toỏn doanh nghiệp nhỏ và vừa (TT 133/2016/ TT-BTC):thực hiện Chế độ kế toỏn ban hành theo Thụng tư này và cỏc Chuẩn mực kế toỏn Việt Nam
cú liờn quan, ngoại trừ cỏc Chuẩn mực kế toỏn Việt Nam sau : CM số 11; 19; 22; 25; 27; 29; 30
2 Về đối tượng ỏp dụng
Chế độ kế toỏn doanh nghiệp (TT 200/2014/ TT-BTC):
Trang 8Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnhvực, mọi thành phần kinh tế Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toántheo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quyđịnh của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầuquản lý của mình.
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (TT 133/2016/ TT-BTC):
- Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cảdoanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy địnhcủa pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước,doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theoquy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theoquy định tại Luật Hợp tác xã
- Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực,dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấpthuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù
3.Sổ kế toán
a Chế độ kế toán doanh nghiệp (TT 200/2014/ TT-BTC):
DN được áp dụng 1 trong 5 hình thức sổ kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
b Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (TT 133/2016/ TT-BTC):
DN được áp dụng 1 trong 4 hình thức sổ kế toán (không có nhật ký chứng từ)
Trang 9II SO SÁNH CHI TIẾT
2.1Kế toỏn chi phớ dịch vụ
2.2.1 Kế toán chi phí dịch vụ theo TT 200
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
*Nội dung chi phí NVLTT:
- Là toàn bộ chi phí NVL chính, vật liệu phụ và các vật liệu khác sử dụng đểthực hiện dịch vụ
- CPNVLTT thờng có mối quan hệ tỉ lệ thuận với số lợng dịch vụ đã thực hiện
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho vật liệu
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
*TK sử dụng: TK 621”Chi phí nguyên liệu trực tiếp”.
- Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho thựchiện dịch vụ trong kỳ
- Bên Có:
Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho
Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực sử dụng chocác dịch vụ thực hiện
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thờng vàochi phí kì kinh doanh
*Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
a) Khi xuất nguyờn liệu, vật liệu sử dụng cho thực hiện dịch vụ trong kỳ,ghi:
Nợ TK 621 - Chi phớ nguyờn liệu, vật liệu trực tiếp
Cú TK 152 - Nguyờn liệu, vật liệu
Trang 10b) Trường hợp mua nguyờn liệu, vật liệu sử dụng ngay (khụng qua nhập kho) cho thực hiện dịch vụ và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phớ nguyờn liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Cú cỏc TK 331, 141, 111, 112,
c) Trường hợp số nguyờn liệu, vật liệu xuất ra khụng sử dụng hết thực hiện dịch
vụ cuối kỳ nhập lại kho,ghi:
Nợ TK 152 - Nguyờn liệu, vật liệu
Cú TK 621 - Chi phớ nguyờn liệu, vật liệu trực tiếp
d) Đối với chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp vượt trờn mức bỡnh thường hoặc hao hụt được tớnh ngay vào giỏ vốn hàng bỏn,ghi:
Nợ TK 632 - Giỏ vốn hàng bỏn
Cú TK 621 - Chi phớ nguyờn liệu, vật liệu trực tiếp
g) Cuối kỳ kế toỏn, căn cứ vào Bảng phõn bổ vật liệu tớnh cho từng đối tượng sử dụng nguyờn liệu, vật liệu theo phương phỏp trực tiếp hoặc phõn bổ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phớ sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 631 - Giỏ thành sản xuất (phương phỏp kiểm kờ định kỳ)
Nợ TK 632 - Giỏ vốn hàng bỏn (phần vượt trờn mức bỡnh thường)
Cú TK 621 - Chi phớ nguyờn liệu, vật liệu trực tiếp
định
*Chứng từ sử dụng:
Trang 11- Bảng chấm công
- Bảng tính (thanh toán) lơng
- Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
*Tài khoản sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia thực hiện cácdịch vụ của doanh nghiệp
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động DV
- TK này mở chi tiết riêng cho từng đối tợng tập hợp chi phí đã xác định
- Chi phí nhân công trực tiếp được tính cho từng đối tượng chịu tập hợp chiphí đã xác định
- Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng màkhông hạch toán trực tiếp được thì tập hợp chung, sau đó phân bổ cho các đốitượng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn như chi phí tiền công định mức, giờ công
định mức
*Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
a) Căn cứ vào Bảng phõn bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền cụng và cỏc khoản khỏc phải trả cho nhõn cụng trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ,ghi:
Nợ TK 622 - Chi phớ nhõn cụng trực tiếp
Cú TK 334 - Phải trả người lao động
b) Tớnh, trớch bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế, kinh phớ cụng đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, cỏc khoản hỗ trợ (như bảo hiểm nhõn thọ, bảo hiểm hưu trớ tự nguyện ) của cụng nhõn trực tiếp thực hiện dịch vụ (phần tớnh vào chi phớ doanh nghiệp phải chịu) trờn số tiền lương, tiền cụng phải trả theo chế độ quy định,ghi:
Nợ TK 622 - Chi phớ nhõn cụng trực tiếp
Trang 12Cú TK 338 - Phải trả, phải nộp khỏc (3382, 3383, 3384, 3386).
c) Khi trớch trước tiền lương nghỉ phộp của cụng nhõn sản xuất, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phớ nhõn cụng trựctiếp
Cú TK 335 - Chi phớ phải trả
d) Khi cụng nhõn sản xuất thực tế nghỉ phộp, kế toỏn phản ỏnh số phải trả về tiền lương nghỉ phộp của cụng nhõn sản xuất,ghi:
Nợ TK 335 - Chi phớ phải trả
Cú TK 334 - Phải trả người lao động
e) Cuối kỳ kế toỏn, tớnh phõn bổ và kết chuyển chi phớ nhõn cụng trực tiếp vào bờn Nợ TK 154 hoặc bờn Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phớ,ghi:
Nợ TK 154 - Chi phớ sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc
Nợ TK 631 - Giỏ thành sản xuất (phương phỏp kiểm kờ định kỳ)
Nợ TK 632 - Giỏ vốn hàng bỏn (phần vượt trờn mức bỡnh thường)
Cú TK 622 - Chi phớ nhõn cụng trực tiếp
2.2.2.3 Kế toán chi phí phục vụ chung
Chi phí chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý trong phạm vi các
bộ phận dịch vụ như chi phí về tiền công phải trả nhân viên quản lý bộ phận DV,chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho công tác phục vụ, chi phí khấu haoTSCĐ
- Phiếu chi, báo nợ…
*Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung