Ngoài ra, khả năng phát hiện trực tiếp sản phẩm của phản ứng LAMP không cần điện di là một trong các ưu điểm nổi trội của phương pháp này, giúp đơn giản hóa và rút ng n thời gian phân tí
Trang 1Vi khuẩn L monocytogenes rất phổ biến trong môi sinh Chúng được tìm thấy ở nhiều nơi
như đất, nước, thực vật, thực phẩm, thức ăn gia súc, trong phân người hoặc phân động vật Chúng có thể sống và tăng trưởng chậm ở các điều kiện kh c nghiệt về nhiệt độ, hàm lượng khí oxy, pH và hoạt độ nước Đặc biệt loài vi khuẩn này có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ lạnh (0-10o
C) Chính vì những lý do đó mà khả năng nhiễm L monocytogenes
trên thực phẩm là khá cao, đặc biệt các sản phẩm được bảo quản lạnh trong thời gian dài Nhiều loại thực phẩm được bày bán trong siêu thị hiện nay là các thực phẩm ăn sẵn Thêm nữa càng ngày người ta lại càng muốn sử dụng các loại thực phẩm không có chất bảo quản hoặc không bị gia nhiệt để giữ được nguyên vẹn hương vị, cấu trúc nguyên liệu ban đầu Những sản phẩm như vậy thường được bảo quản lạnh trước khi sử dụng Vì vậy, các sản
phẩm thực phẩm loại này có thể có nguy cơ nhiễm L monocytogenes cao Rất nhiều các vụ ngộ độc và triệu hồi sản phẩm do thực phẩm nhiễm L monocytogenes trên kh p thế giới đã
được thông báo
Các nghiên cứu về dịch tễ học phân tử các chủng L monocytogenes phân lập được từ các
vụ dịch lớn trên thế giới cho thấy, có những chủng L monocytogenes có khả năng gây
bệnh và gây bùng phát dịch rất lớn, bên cạnh đó cũng có những kiểu huyết thanh hầu như không có khả năng gây bệnh và gây dịch Cho đến thời điểm này chưa có công bố nào về
dịch tễ học phân tử các chủng L monocytogenes phân lập từ thực phẩm tại Việt Nam Khả năng gây bệnh và gây dịch của L monocytogenes nhiễm trong các thực phẩm tại Việt Nam
vẫn là một ẩn số
Phương pháp ISO 11290-1:1996 phát hiện L monocytogenes là phương pháp nuôi cấy
Một số các phương pháp sinh học phân tử như PCR, real-time PCR hoặc các phương pháp miễn dịch (ELISA) cũng đã được tiêu chuẩn hóa Mấy năm trở lại đây, cùng với sự ra đời của một số k thuật khuếch đại đ ng nhiệt axit nucleic, việc phát hiện nhanh các vi sinh vật gây bệnh đã được đơn giản hóa thêm một bước LAMP là k thuật khuếch đại đ ng nhiệt được sử dụng phổ biến hơn cả Ngoài ra, khả năng phát hiện trực tiếp sản phẩm của phản ứng LAMP không cần điện di là một trong các ưu điểm nổi trội của phương pháp này, giúp đơn giản hóa và rút ng n thời gian phân tích K thuật này đã nhanh chóng được ứng dụng
để phát hiện L monocytogenes trong thực phẩm ở nhiều nghiên cứu trên thế giới
Ở Việt Nam, phương pháp tiêu chuẩn TCVN: 7700-1:2007 phát hiện Listeria monocytogenes là phương pháp nuôi cấy, sau đó khuẩn lạc đặc trưng được kh ng định
bằng các phản ứng sinh hóa Đã có một số nghiên cứu về phương pháp PCR và que thử s c
Trang 22
ký miễn dịch nhằm phát hiện vi khuẩn này, tuy nhiên thời gian phân tích còn dài hoặc yêu cầu cao về trang thiết bị hóa chất nên chưa đáp ứng được nhu cầu phân tích phát hiện trong thực tế sản xuất
Trong khuôn khổ của luận án này, chúng tôi nghiên cứu đề tài có tên là “Nghiên cứu chế
tạo bộ sinh phẩm phát hiện nhanh Listeria monocytogenes và phân tích đặc điểm dịch tễ học phân tử của chủng phân lập được trong một số thực phẩm có nguy cơ cao trên thị trường Việt Nam”
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của luận án
Phân tích được đặc điểm dịch tễ học phân tử của các chủng L monocytogenes phân
lập được từ các loại thực phẩm có nguy cơ cao tại Việt Nam
Xây dựng được một bộ sinh phẩm phát hiện nhanh L monocytogenes trong các loại
thực phẩm ăn liền dựa trên k thuật LAMP
3 Những đóng góp mới của luận án
Lần đầu tiên công bố các kết qủa nghiên cứu về dịch tễ học phân tử của L monocytogenes phân lập từ thực phẩm Việt Nam
Là công trình đầu tiên sử dụng gen inlJ làm gen đích trong phát triển k thuật LAMP cho phát hiện L monocytogenes, giúp nâng cao tính đặc hiệu của phép phân
môi trường Các thống kê cũng cho thấy có rất nhiều các công bố về các vụ gây dịch bệnh
listeriosis do L monocytogenes gây lên có liên quan đến các loại thực phẩm khác nhau
trong đó chủ yếu là các loại thực phẩm có bảo quản lạnh trong thời gian dài Chính vì vậy trong luận án này phần phân lập cũng được tiến hành chủ yếu trên các mẫu thực phẩm có quá trình bảo quản lạnh trước khi sử dụng
1.2 Tổng quan về các phương pháp phân loại dưới loài L monocytogenes
Các phương pháp phân loại dưới loài dựa theo kiểu hình như enzyme hoặc kháng thể thường cho độ phân loại không cao, nên không phù hợp trong các nghiên cứu dịch tễ học
các chủng L monocytogenes gây dịch bệnh Các phương pháp phân loại dưới loài dựa trên
kiểu gen hiện nay khá phổ biến Tuy nhiên kết quả phân loại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở
dữ liệu liên quan cho phân tích so sánh MLST là một phương pháp phân loại dưới loài đơn giản và được sử dụng khá phổ biến Cơ sở dữ liệu cho phương pháp MLST khá phong phú Chính vì vậy luận án này sử dụng phương pháp MLST và sơ sở dữ liệu của viện
Trang 33
Pasteur Pháp làm công cụ phân tích dịch tễ học các loài L monocytogenes phân lập được
Từ đó đánh giá nguy cơ gây dịch bệnh của loài vi khuân này trên thực phẩm Việt Nam
1.3 Tổng quan về các phương pháp phát hiện L monocytogenes
Hiện nay có khá nhiều các phương pháp được sử dụng trong phân tích phát hiện L monocytogenes Ngoài các phương pháp tiêu chuẩn như phương pháp nuôi cấy theo ISO
hoặc TCVN còn có các phương pháp nhân gen như real-time PCR hoặc các phương pháp
sử dụng kít miễn dịch được tiêu chuẩn hóa Tuy nhiên các phương pháp hiện nay có thời gian phân tích khá dài hoặc yêu cầu sử dụng các trang thiết bị, hóa chất đ t tiền, nên chưa đáp ứng được yêu cầu của việc kiểm soát loài vi khuẩn nguy hiểm này trong thực tế sản xuất Chính vì vậy Luận án này đặt mục tiêu phát triển phương pháp phân tích nhanh, đơn giản và đạt độ nhạy, độ đặc hiệu cao
Chương II NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Môi trường: Môi trường cơ bản cho tăng sinh; môi trường phân lập L monocytogenes
Các cặp mồi cho PCR, real time PCR, LAMP
2.2 Các thiết bị sử dụng chủ yếu
Một số thiết bị sử dụng cho PCR, real-time PCR, điện di, siêu âm, ly tâm, bảo quản lạnh và lạnh đông, nuôi cấy vi sinh vật
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Phân lập L monocytogenes từ mẫu thực phẩm
Phản ứng PCR khẳng định L monocytogenes và khuếch đại các gen giữ nhà cho giải trình tự
Phương pháp tinh sạch sản phẩm PCR cho giải trình tự gen: Sử dụng kít tinh sạch
GeneJETTM PCR Purification (Fermentase) theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Các phương pháp phân tích dịch tễ học phân tử: Sử dụng phương pháp phân loại dưới loài MLST và cơ sở dữ liệu của viện Pasteur Pháp ( www.pasteur.fr/mlst )
Giải trình tự gen: Tiến hành tại Công ty Macrogen (Hàn Quốc) Mỗi trình tự gen được giải trình tự 2 chiều
Thiết kế mồi cho phản ứng LAMP: Sử dụng phần mềm PrimerExplorer V4
Xác định độ đặc hiệu, độ bao trùm, độ nhạy của phản ứng LAMP
Trang 411290-4
1 2
A B
Chương III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Phân lập và nghiên cứu dịch tễ học phân tử các chủng L monocytogenes phân
lập từ một số thực phẩm Việt Nam
3.1.1 Phân lập L monocytogenes từ các mẫu thực phẩm
Trong nghiên cứu này, các mẫu thực phẩm được tăng sinh trên môi trường Half Fraser, những mẫu cho chuyển màu canh trường sang màu đen (bình 1 Hình 3-1 A) được cấy trải
trên môi trường RAPID’L.mono (Biorad) Các mẫu thực phẩm dương tính với L monocytogenes là những mẫu cho khuẩn lạc có hình thái đặc trưng (Hình 3-1 B) và có ít
nhất một khuẩn lạc nghi ngờ được kh ng định dương tính bằng k thuật PCR với cặp mồi
đặc hiệu LM1-LM2 khuếch đại đoạn gen hlyA có kích thước 702 bp (Hình 3-2)
Hình 3-1 Kết quả phân lập L monocytogenes sử dụng môi trường RAPID’L.mono
A: T ng sinh trong môi trường l ng Half Fraser : mẫu dương t nh giả định môi trường chuyển sang màu đen : mẫu âm t nh môi trường không m t màu
: Hình thái khuẩn lạc L monocytogenes tr n môi trường RAPID’L.mono các khuẩn lạc màu anh đen không c halo màu vàng tương ứng v i các khuẩn lạc nghi ngờ là L monocytogenes
Hình 3-2 Kết quả khẳng định bằng PCR các khuẩn lạc L monocytogenes giả định phân lập được
tr n môi trường RAPID’L.mono
: Mẫu dương t nh , , : a khuẩn lạc nghi ngờ từ một mẫu cá hồi , ,7: a khuẩn lạc nghi ngờ từ một mẫu c ch v i khuẩn lạc giếng 7 được khẳng định là L monocytogenes , , 0, : n khuẩn lạc nghi ngờ từ một mẫu sushi : mẫu âm t nh : thang chuẩn 00 bp O’GeneRuler TM của Fermentas
702 bp
Trang 55
Tổng hợp các kết quả phân tích phát hiện L monocytogenes trong các mẫu thực phẩm đã
phân tích từ năm 2011 đến 2015 được trình bày trong Bảng 3-1 sau
Bảng 3-1 Tổng hợp kết quả phát hiện L monocytogenes trong các mẫu thực phẩm tại Việt Nam
trong khoảng thời gian từ 0 đến 0
mẫu thực phẩm
Số lƣợng chủng phân lập đƣợc
Tỷ lệ nhiễm (%)
Có tổng số 59 543 mẫu được phát hiện là nhiễm L monocytogenes Trong đó các mẫu thịt
hun khói và xúc xích có tỷ lệ nhiễm cao nhất
3.1.2 Nghiên cứu dịch tễ học phân tử các chủng L monocytogenes phân lập đƣợc từ
thực phẩm Việt Nam
Kết quả phân lập được 59 chủng L monocytogenes, tuy nhiên trong quá trình giữ giống,
một số chủng phân lập được đã bị chết, những chủng còn lại được tăng sinh, tách chiết DNA và tiến hành phản ứng PCR với các bộ mồi nhân 7 đoạn gen giữ nhà (housekeeping gene) Tinh sạch sản phẩm PCR, giải trình tự gen tại Công ty Macrogen (Hàn Quốc) Dựa vào trình tự thu được, tra cứu các kiểu trình tự tương ứng với các đoạn gen Tổ hợp các kiểu trình tự của 7 đoạn gen tra cứu được kiểu trình tự (ST), các dòng phức hợp (clone complex - CC) và các dòng giống (ligneage) tương ứng của chủng phân lập
Tra cứu kiểu trình tự từng đoạn gen giữ nhà của 48 chủng L monocytogenes phân lập được
trên ngân hàng dữ liệu được các kiểu trình tự tương ứng của từng gen Tổ hợp kiểu trình tự
7 đoạn gen của từng chủng phân lập là một kiểu trình tự (ST), một dòng phức hợp (CC) và thuộc một dòng giống Từ các kiểu ST này phân loại 48 chủng phân lập được thành 16 nhóm có kiểu ST khác nhau Nối 7 đoạn gen giữ nhà của mỗi nhóm với nhau, so sánh trình
tự 7 đoạn gen của 16 nhóm này với 25 trình tự 7 đoạn gen tương ứng của các chủng đã từng gây dịch bệnh listeriosis trên thế giới Sử dụng phần mềm clustal W thông qua mô
Trang 66
hình NJ (Neighber joining) với độ lặp lại (bootstrap) 1000 Xây dựng được cây phân loại như Hình 3-3
Hình 3-3 Cây phân loại các nh m chủng L monocytogenes đã phân lập được từ thực phẩm
Chữ đ : T n các nh m và ký hiệu các chủng, dự đoán kiểu serotype của các chủng L monocytogenes phân lập được từ thực phẩm Việt Nam
Chữ đen: Các chủng L monocytogenes đã từng gây ra các vụ bùng phát dịch bệnh tr n thế gi i đã công b trình tự 7 đoạn gen giữ nhà tr n ngân hàng dữ liệu MLST
Kết quả cho thấy, đã xuất hiện dòng L monocytogenes (chủng ký hiệu M49 phân lập từ
thịt ba rọi xông khói) có trình tự các gen cấu trúc giống hệt các chủng có tần suất cao gây các vụ dịch lớn trên thế giới Nhóm 1 chiếm 17 48 chủng có trình tự 7 đoạn gen giống hệt với trình tự các đoạn gen tương ứng của một số chủng gây ra vụ thai lưu năm 2005 tại Nga, vụ dịch tại Italia năm 1997 Và gần giống trình tự các đoạn gen tương ứng từ chủng phân lập từ vụ dịch tại Pháp năm 1993 Đa số các chủng còn lại, trình tự gen giống các chủng phân lập từ thực phẩm và gần giống các trình tự phân lập từ người hoặc gây ra các
vụ dịch nhỏ trên thế giới
3.2 Xây dựng quy trình phân tích nhanh Listeria monocytogenes trong thực phẩm
dựa trên kỹ thuật LAMP
3.2.1 Xây dựng phản ứng LAMP
3.2.1.1 Thiết kế mồi LAMP khuếch đại gen inlJ
Trang 77
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng trình tự gen inlJ của chủng chuẩn L monocytogenes EGD-e có số hiệu emb|AL591984.1 cho thiết kế mồi LAMP Kiểm tra độ tương đồng của trình tự gen inlJ đưa vào thiết kế mồi so với các trình tự gen trên ngân hàng gen bằng phần mềm BlastN, cho thấy trình tự gen inlJ sử dụng cho thiết kế mồi LAMP của chủng này có độ tương đồng khá cao với trình tự gen inlJ với các chủng L monocytogenes đã được
công bố trên ngân hàng gen NCBI Sử dụng phần mềm PrimerExplorer V4 để thiết kế mồi Lựa chọn các bộ mồi theo một số tiêu chí chính đã được khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng phần mềm [https://primerexplorer.jp/e/v4_manual/pdf/PrimerExplorerV4_Manual_1.pdf] Đã lựa chọn được 8 bộ mồi như bảng 3-2
Bảng 3 -2 Trình tự các bộ mồi LAMP được thiết kế để khuếch đại gen inlJ
3.2.1.2 Lựa ch n bộ mồi LAMP cho độ nhạy khuếch đại cao nh t
Thực hiện các phản ứng LAMP với từng bộ mồi và sử dụng DNA khuôn là DNA tổng số
tinh khiết của L monocytogenes EGD-e với lượng là 20, 2, 0,2 và 0 pg phản ứng Sau đó,
điện di 10 l sản phẩm trên gel agarose Kết quả điện di thể hiện trên Hình 3-4
Trang 88
Hình 3-4 Kết quả sàng l c các bộ mồi LAMP dựa tr n khả n ng khuếch đại DNA của L
monocytogenes
Trong đ : , , , : DNA chuẩn GeneRuler TM 1 kb DNA Ladder (Thermo Scientific)
, , , : Sản phẩm LAMP v i bộ mồi lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, 0 pg phản ứng
, 7, , : Sản phẩm LAMP v i bộ mồi lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, 0 pg phản ứng
0, , , : Sản phẩm LAMP v i bộ mồi lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, 0 pg phản ứng
, , 7, : Sản phẩm LAMP v i bộ mồi lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, 0 pg phản ứng
, 0, , : Sản phẩm LAMP v i bộ mồi lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, 0 pg phản ứng
, , , : Sản phẩm LAMP v i bộ mồi lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, 0 pg phản ứng
7, , , 0: Sản phẩm LAMP v i bộ mồi 7 lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, 0 pg phản ứng
, , , : Sản phẩm LAMP v i bộ mồi lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, 0 pg phản ứng
Từ kết quả này, chúng tôi quyết định chọn bộ mồi 8 cho các nghiên cứu tối ưu hóa tiếp theo
Phân tích tính phù hợp của mồi 8 cho thấy các mồi đều phù hợp tiêu chí thiết kế về khoảng cách giữa các mồi, chiều dài mồi
Để tìm các vị trí có thể biến đổi trong loài của trình tự nucleotit trên gen, chúng tôi tiến
hành so sánh trình tự mồi với các trình tự gen inlJ trên ngân hàng GenBank của NCBI
bằng chương trình ClustalW và BlastN Tại những vị trí biến đổi, nucleotit biến đổi được thay thế bằng nuceotit suy biến Kết quả chạy kiểm tra các mồi được trình bày cụ thể trong
Bảng 3-3
Bảng 3-3 Kết quả kiểm tra các điểm sai khác của bộ mồi LAMP v i các trình tự gen inlJ tr n
ngân hàng gen NCBI
GCGCAACACCCTAACCGAAA 2
GCGCAACACCYTAACCGAAA
3.2.1.3 T i ưu phản ứng LAMP
Trang 9Từ kết quả này, chúng tôi đã lựa chọn điều kiện nhiệt độ ủ 65 oC với nồng độ betain là 0,9
M (giếng 13) cho các thí nghiệm tiếp theo
Hình 3-5 nh hư ng của nhiệt độ ủ và nồng độ betain đến hiệu quả khuếch đại của phản ứng LAMP
Trong đ :
: DNA chuẩn GeneRuler TM DNA Ladder (Thermo Scientific)
, : Sản phẩm LAMP o C, 0, M betain lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, pg phản ứng
, : Sản phẩm LAMP o C, 0, M betain lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, pg phản ứng
, 7: Sản phẩm LAMP o C, 0, M betain lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, pg phản ứng
, : Sản phẩm LAMP o C, 0, M betain lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, pg phản ứng
0, : Sản phẩm LAMP o C, 0, M betain lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, pg phản ứng
, : Sản phẩm LAMP o
C, 0,9 M betain lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, pg phản ứng , : Sản phẩm LAMP o C, , M betain lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, pg phản ứng
, 7: Sản phẩm LAMP o C, , M betain lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, pg phản ứng
, : Sản phẩm LAMP o C, , M betain lượng DNA khuôn l n lượt là 0 0, pg phản ứng
Ảnh hƣ ng của th i gian ủ đến hiệu quả khuếch đại của phản ứng LAMP
Thử nghiệm phản ứng LAMP với lượng DNA khuôn của L monocytogenes là 0 và 0,2
pg phản ứng; thời gian ủ là 45, 60, 75 phút Sau đó, điện di 3 l lượng sản phẩm LAMP trên gel agarose Kết quả điện di thể hiện trên Hình 3-6 dưới đây:
Hình 3-6 nh hư ng của thời gian ủ đến hiệu quả khuếch đại của phản ứng LAMP
Trong đ :
: DNA chuẩn GeneRuler TM DNA Ladder Mix (Thermo Scientific);
: Sản phẩm LAMP sau 7 ph t lượng DNA khuôn của L monocytogenes là 0 pg phản ứng
, , : Sản phẩm LAMP v i lượng DNA khuôn là 0, pg phản ứng, thời gian ủ l n lượt là , 0, 7 ph t
Trang 1010
Kết quả cho thấy kết quả khuếch đại thực sự bão hòa sau 60 phút phản ứng (đường chạy số 4) Do vậy, chúng tôi lựa chọn thời gian ủ là 60 phút cho phản ứng LAMP ở điều kiện tối
ưu là 65oC và nồng độ betain là 0,9 M
3.2.1.4 Kiểm tra độ đặc hiệu, độ bao trùm của phản ứng LAMP
Xác định tính bao trùm của phản ứng với một tập hợp 16 chủng L monocytogenes Kết quả
điện di sản phẩm LAMP (Hình 3-7) cho thấy độ bao trùm của phản ứng LAMP với DNA
của các chủng thuộc loài L monocytogenes là 100%
Hình 3-7 ộ bao trùm của phản ứng LAMP v i các chủng L monocytogenes
Trong đ :
: Thang chuẩn GeneRuler TM DNA Ladder Mix (Thermo Scientific);
: Mẫu kiểm chứng âm t nh
, , , và 7: Sản phẩm LAMP v i 0 pg DNA khuôn của l n lượt các chủng L monocytogenes ATCC
19117, L monocytogenes EGD-e, L monocytogenes LO28; L monocytogenes CIP7835; L monocytogenes DSM20750;
đến : sản phẩm LAMP v i DNA khuôn của các chủng L monocytogenes được phân lập từ thực phẩm
Hình 3-8 ộ ch n l c của phản ứng LAMP v i các loài Listeria khác và các vi khuẩn thường
nhi m tạp trong thực phẩm
Trong đ :
: thang chuẩn GeneRuler TM DNA Ladder Mi Thermo Scientific : âm t nh
, , , và 7: sản phẩm LAMP v i 0 pg DNA khuôn của l n lượt các chủng L monocytogenes ATCC
19117, L monocytogenes EGD-e, L monocytogenes LO28; L monocytogenes CIP7835; L monocytogenes DSM20750
đến : sản phẩm LAMP v i 0 ng DNA khuôn của l n lượt các chủng L innocua ATCC 0 L seeligeri ATCC 35967; L welshimeri ATCC 35897; L grayi ATCC 19120; L ivanovii ATCC 19119; Escherichia coli B41; Salmonella 9R12G2; Bacillus cereus H3081.97; B subtilis 353B
Xác định tính chọn lọc của phản ứng LAMP với các loài Listeria khác và các loại vi khuẩn thường nhiễm tạp trong thực phẩm như Escherichia coli, Salmonella, Bacillus cereus, B subtilis Kết quả điện di (Hình 3-8) cho thấy phản ứng LAMP có độ đặc hiệu đạt 100%
trên tập hợp các chủng thử nghiệm
3.2.1.5 ộ nhạy phản ứng LAMP
Tiến hành phản ứng LAMP ở các nồng độ DNA khác nhau Kết quả cho thấy ngư ng phát hiện của phản ứng LAMP là 50 fg/phản ứng tương đương với khoảng 16 tế bào phản ứng (Hình 3-9)
Trang 11: Thang chuẩn GeneRulerTM kb DNA Ladder Thermo Scientific
Hình 3-10 Phát hiện sản phẩm LAMP bằng phản ứng màu v i HN
3.2.1.6 So sánh độ nhạy bộ mồi LAMP thiết kế v i các bộ mồi LAMP đã công b
Tiến hành phản ứng LAMP với 4 bộ mồi, 1 bộ mồi LAMP đã thiết kế được với 3 bộ mồi tham chiếu đã được công bố trình tự Kết quả thể hiện trên Hình 3-10
Trang 1212
Hình 3-11 So sánh độ nhạy của phản ứng LAMP phát triển trong nghiên cứu này v i các
phương pháp LAMP phát hiện L monocytogenes đã được công b
Trong đ : -): mẫu âm tính; (+): mẫu dương t nh
1: Sản phẩm LAMP v i độ pha loãng 10 -7 dung dịch DNA ban đ u
2: Sản phẩm LAMP v i độ pha loãng 10 -6 dung dịch DNA ban đ u
3: Sản phẩm LAMP v i độ pha loãng 10 -5 dung dịch DNA ban đ u
4: Sản phẩm LAMP v i độ pha loãng 10 -4 dung dịch DNA ban đ u
L: DNA ladder (Sangon Biotech)
A: Phản ứng LAMP v i mồi iap
B: Phản ứng LAMP v i mồi hlyA
C: Phản ứng LAMP v i mồi hlyA
D: Phản ứng LAMP v i bộ mồi LAMP inlJ trong nghiên cứu này
Kết quả trên cho thấy bộ mồi LAMP của gen inlJ trong nghiên cứu này cho độ nhạy tốt
nhất (kết quả dương tính ở độ pha loãng DNA là 10-6)
3.2.2 Xây dựng quy trình tăng sinh
3.2.2.1 nh hư ng của loại môi trường cơ bản đến sự sinh trư ng L monocytogenes
Tăng sinh mẫu xúc xích hun khói trong các môi trường cơ bản khác nhau Sau 16 giờ
nuôi, thu sinh khối, tách chiết DNA cho phản ứng real-time PCR Đánh giá khả năng tăng
sinh dựa trên giá trị chu kỳ ngư ng (Ct) của phản ứng real-time PCR, kết quả được thể
hiện trên Bảng 3-4 sau:
Bảng 3-4 nh hư ng của loại môi trường cơ bản đến sự t ng sinh của L monocytogenes trong
canh trường t ng sinh mẫu thực phẩm
có kháng sinh
BLEB
có kháng sinh
BLEB không
có kháng sinh
Half fraser
có kháng sinh
UVM không
có kháng sinh
LEB
có kháng sinh
LEB không
có kháng sinh