1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứuNgày nay, trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra mạnh mẽ, mà biểu hiện cụ thể của nó là hoạt động trao đổi buôn bán giữa các nước với nhau hay còn gọi là hoạt động thương mại quốc tế. Trong xu thế đó, Việt Nam đang từng bước hội nhập với các nền kinh tế trong khu vực và quốc tế, và hoạt động thương mại quốc tế đang trở thành sống còn đối với sự phát triển của đất nước cũng như của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Nói đến sự phát triển của thương mại quốc tế Việt Nam không thể không kể đến vai trò của hoạt động nhập khẩu. Với chính sách đa dạng hoá các hoạt động kinh tế đối ngoại và đa phương hoá quan hệ thị trường và đối tượng hợp tác của Nhà nước, đã tạo điều kiện cho hoạt động của các công ty kinh doanh nhập khẩu trở nên đa dạng và ngày càng đạt được nhiều thành tựu to lớn góp phần vào sự ổn định và tăng trưởng nền kinh tế đất nước.Trong hoạt động thương mại quốc tế thì hoạt động nhập khẩu hàng hoá và bán hàng nhập khẩu là hoạt động chủ yếu, hàng hoá nhập khẩu có một vị thế hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhập khẩu hàng hoá có thể bổ sung những hàng hoá trong nước không thể sản xuất được hoặc chi phí sản xuất quá cao hoặc sản xuất nhưng không đáp ứng được nhu cầu trong nước, tạo ra nguồn hàng đầu vào cho ngành, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng. Ngoài ra, nhập khẩu còn góp phần đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại của thế giới vào trong nước, tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, từ đó nâng cao hiệu quả của nền kinh tế trong nước. Mặt khác, hàng hoá nhập khẩu tạo ra sự cạnh trạnh giữa hàng hoá nội địa và hàng hoá ngoại nhập từ đó tạo ra động lực thúc đẩy các nhà sản xuất trong nước phải tối ưu hoá tổ chức sản xuất, hợp lý cơ cấu tổ chức để cạnh tranh được với các nhà sản xuất nước ngoài.Hoạt động nhập khẩu hàng hoá ở nước ta hiện nay đang được Đảng và Nhà nước quan tâm, tạo điều kiện phát triển. Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO và chính thức bước vào sân chơi kinh tế thế giới. Việc gia nhập WTO đã tạo cơ hội tốt cho hoạt động nhập khẩu hàng hoá của Vịêt Nam phát triển mạnh mẽ hơn. Để thúc đẩy những ngành công nghiệp, sản xuất trong nước phát triển, chúng ta có thể nhập khẩu các dây chuyền, công nghệ hiện đại để có thể làm tăng hiệu quả sản xuất. Đặc biệt là việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất thiết bị phòng cháy và chữa cháy nhằm hiện đại hoá dây chuyền sản xuất đáp ứng cho công cuộc phát triển vào những ngành công nghệ mũi nhọn, giúp đất nước có thể hoàn thành các mục tiêu đề ra trong từng thời kỳ.Trong điều kiện hiện nay, để hoạt động kinh doanh hàng hoá nhập khẩu có hiệu quả thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải coi trọng công tác kế toán, phải làm sao cho kế toán thực sự hoạt động có hiệu quả, bởi kế toán là công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế nói chung và trong hoạt động nhập khẩu hàng hoá nói chung. Trên thực tế, việc tổ chức công tác kế toán các nghiệp vụ xuất khẩu tại các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ đã có những bước phát triển và dần hoàn thiện, đội ngũ kế toán cũng đã chấp hành tốt các quy định của chế độ, tuân thủ các chuẩn mực kế toán để thiết lập hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản và báo cáo kế toán nhập khẩu. Tuy vậy, bên cạnh những điểm mạnh, công tác kế toán tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội còn có những mặt hạn chế như: hạch toán sai thời điểm phát sinh nghiệp vụ, hạch toán thiếu các nghiệp vụ, sử dụng tài khoản kế toán không chính xác, vận dụng chưa đầy đủ chuẩn mực kế toán vào công tác hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nhập khẩu, những tồn tại trong công tác kế toán nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu, với mong muốn được góp phần hoàn thiện công tác kế toán hoạt động nhập khẩu, học viên đã chọn đề tài: “Kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị phòng cháy và chữa cháy Hà Nội”.2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.Hệ thống những lý luận cơ bản về kế toán hàng hóa nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu;Phân tích thực trạng công tác kế toán hàng hóa nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội; thông qua đó đánh giá những kết quả đạt được và phát hiện những mặt còn hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó trong công tác kế toán hàng hóa nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại công ty;Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội.3.Các câu hỏi nghiên cứu.Để thực hiện tốt các vấn đề nghiên cứu của đề tài “Kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội”, luận văn sẽ tập trung phân tích và giải quyết các câu hỏi sau:Kế toán hàng hóa nhập khẩu, bán hàng và xác định bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội được thực hiện như thế nào? Có tuân thủ theo đúng quy định hiện hành hay không?Những giải pháp có thể giúp Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội hoàn thiện hơn công tác kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu là gì?4.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu:Về không gian: nghiên cứu kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội.Về thời gian: luận văn nghiên cứu thực trạng kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội trong năm 2014 và định hướng giải pháp đến năm 2020.Về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu về mặt kế toán tài chính.5.Phương pháp nghiên cứuPhương pháp luận: Phương pháp luận nghiên cứu đề tài là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Đây là phương pháp luận chung cho mọi ngành khoa học, được vận dụng trong tất cả các quá trình, các giai đoạn nghiên cứu. Một số phương pháp cụ thể:Phương pháp thu thập dữ liệu: Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu đề tài luận văn gồm có: các tài liệu kế toán của công ty như: báo cáo tài chính hàng năm, sổ kế toán, chứng từ kế toán. Các tài liệu về hàng hóa nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu cũng như các tài liệu liên quan khác về kinh doanh thiết bị phòng cháy chữa cháy. Tùy theo nguồn dữ liệu, tiến hành thu thập trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phương pháp ghi chép, sao chụp, truy cập vào các website,…Phương pháp phân tích dữ liệu: Sau khi thu thập các dữ liệu thứ cấp, tác giả tiến hành các bước xử lý dữ liệu như tập trung các số liệu liên quan trong 1 kỳ, chọn lọc các dữ liệu chính và quan trọng, hiệu chỉnh, chú thích, phân loại và sắp xếp lại các dữ liệu theo một hệ thống. Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích phổ biến như: lập bảng tổng hợp số liệu, phân tích, hệ thống hóa, so sánh, suy luận, …. Trên cơ sở đó diễn giải các kết quả phân tích và rút ra kết luận. 6.Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.Về mặt lý luận: Đề tài hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán hàng hóa nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu.Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu giúp cho các nhà quản lý của Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội và các nhà quản lý khác có tính chất tương đồng có thể vận dụng trong kế toán háng hóa nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu.Đối với bản thân: Việc nghiên cứu để tài không chỉ giúp tác giả nâng cao kiến thức về kế toán nói chung và kế toán hàng hóa nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu nói riêng mà nghiên cứu còn giúp tác giả góp một phần công sức nhỏ bé trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý kế toán hàng hóa nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội nhằm từng bước cải thiện công tác kế toán của công ty.7.Kết cấu luận vănNgoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài được trình bày theo ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu trong doanh nghiệp thương mại. Chương 2:Thực trạng kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội. Chương 3:Đánh giá thực trạng và các giải pháp hoàn thiện Kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội.
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạoTrờng Đại học kinh doanh và công nghệ hà
nội
- -Nguyễn thanh mai
Kế toán hàng hóa nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quản bán hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần vật t thiết bị phòng cháy chữa cháy hà nội
Chuyên ngành: kế toán Mã số: 60.34.03.01
Ngời hớng dẫn khoa học:
Ts Trần thị dự
Hà nội - 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng mình.Các số liệu nêu trong Luận văn là hoàn toàn trung thực Các đánh giá, kết luận khoahọc của Luận văn chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Học viên thực hiện
Nguyễn Thanh Mai
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU,BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG NHẬP KHẨU TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 6
CHƯƠNG 2 39
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, 39
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ PCCC HÀ NỘI 39
Trong quý IV: 105
CHƯƠNG 3 106
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP 106
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU, 107
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢBÁN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CP VẬT TƯ THIẾT BỊ PCCC HÀ NỘI 107
KẾT LUẬN 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU:
LỜI CAM ĐOAN 1
1.Tính c p thi t c a t i nghiên c uấ ế ủ đề à ứ 1
2.M c tiêu nghiên c u c a t i.ụ ứ ủ đề à 2
3.Các câu h i nghiên c u.ỏ ứ 3
4.Đố ượi t ng, ph m vi nghiên c uạ ứ 3
5.Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 4
6.Ý ngh a c a t i nghiên c u.ĩ ủ đề à ứ 4
7.K t c u lu n v nế ấ ậ ă 5
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU,BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG NHẬP KHẨU TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 6
1.3.3 K toán nghi p v nh p kh u u thácế ệ ụ ậ ẩ ỷ 17
1.4 K toán bán h ng v xác nh k t qu bán h ng nh p kh u trong doanh nghi p ế à à đị ế ả à ậ ẩ ệ thương m iạ 22
1.4.1 K toán doanh thu bán h ng v các kho n gi m tr doanh thuế à à ả ả ừ 22
1.4.2 K toán giá v n h ng bánế ố à 29
1.4.3.K toán chi phí bán h ng v chi phí qu n lý doanh nghi pế à à ả ệ 33
1.4.4.K toán xác nh k t qu kinh doanhế đị ế ả 36
CHƯƠNG 2 39
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, 39
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ PCCC HÀ NỘI 39
2.1 T ng quan v Công ty CP Thi t b phong cháy v ch a cháy H N iô ề ế ị à ư à ô 39
2.1.1 Quá trinh hinh th nh v phát tri n c a Công ty CP Thi t b phong cháy v à à ê ủ ế ị à ch a cháy H N iư à ô 39
2.1.2 T ch c b máy qu n lý t i Công ty CP Thi t b Phong cháy v ch a cháy H ô ứ ô ả ạ ế ị à ư à N iô 41
2.1.2 T ch c b máy k toán t i Công ty CP v t t thi t b PCCC H N iô ứ ô ế ạ ậ ư ế ị à ô 44
2.1.3 Các chính sách k toán ang áp d ng t i Công ty CP V t t Thi t b PCCC H ế đ ụ ạ ậ ư ế ị à N iô 48
2.2 Th c tr ng k toán nh p kh u h ng hóa, bán h ng v xác nh k t qu bán h ng ư ạ ế ậ ẩ à à à đị ế ả à nh p kh u t i Công ty CP V t t Thi t b PCCC H N i.ậ ẩ ạ ậ ư ế ị à ô 49
2.2.2 Ch ng t s d ngứ ừ ư ụ 52
2.2.3 T i kho n k toán s d ngà ả ế ư ụ 61
2.2.4 Ph ng pháp k toánươ ế 62
2.2.5 S k toánô ế 63
2.3 Th c tr ng k toán bán h ng v xác nh k t qu bán h ng nh p kh u t i Công ty ư ạ ế à à đị ế ả à ậ ẩ ạ CP V t t Thi t b phong cháy ch a cháy H N iậ ư ế ị ư à ô 69
2.3.1 K toán doanh thu bán h ng nh p kh u t i Công ty CP V t t Thi t b PCCC ế à ậ ẩ ạ ậ ư ế ị H N ià ô 69
2.3.2 K toán giá v n h ng bánế ố à 77
2.3.3 K toán các kho n gi m tr doanh thuế ả ả ừ 83
2.3.4 K toán chi phí bán h ngế à 88
2.3.5 Chi phí qu n lý doanh nghi p.ả ệ 97
2.3.6 K toán xác nh k t qu tiêu thế đị ế ả ụ 104
Trang 5Trong quý IV: 105
CHƯƠNG 3 106
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP 106
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU, 107
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢBÁN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CP VẬT TƯ THIẾT BỊ PCCC HÀ NỘI 107
3.1 ánh giá th c tr ng k toán h ng hoá nh p kh u, bán h ng v xác nh k t qu bánĐ ư ạ ế à ậ ẩ à à đị ế ả h ng nh p kh u t i Công ty CP V t t Thi t b PCCC H N ià ậ ẩ ạ ậ ư ế ị à ô 107
3.1.1 u i m c a k toán h ng hoá nh p kh u, bán h ng v xác nh k t qu bán Ư đ ê ủ ế à ậ ẩ à à đị ế ả h ng nh p kh u t i n và ậ ẩ ạ đơ ị 107
3.1.2 Nh ng t n t i c a k toánh ng hoá nh p kh u, bán h ng v xác nh k t qu ư ồ ạ ủ ế à ậ ẩ à à đị ế ả bán h ng t i Công ty CP V t t Thi t b PCCC H N i.à ạ ậ ư ế ị à ô 109
3.2 nh h ng phát tri n Công ty v các yêu c u trong ho n thi n k toán h ng hoá Đị ướ ê à ầ à ệ ế à nh p kh u, bán h ng v xác nh k t qu bán h ngậ ẩ à à đị ế ả à 110
3.2.1 nh h ng phát tri n c a công ty d n n m 2020Đị ướ ê ủ ế ă 110
3.2.2 Yêu c u c a vi c ho n thi n k toán nghi p v h ng hoá nh p kh u, bán h ng ầ ủ ệ à ệ ế ệ ụ à ậ ẩ à v xác nh k t qu bán h ng t i Công ty CP V t t Thi t b PCCC H N ià đị ế ả à ạ ậ ư ế ị à ô 111
3.3 M t s gi i pháp ho n thi n k toán h ng hoá nh p kh u, bán h ng v xác nh k t ô ố ả à ệ ế à ậ ẩ à à đị ế qu bán h ng nh p kh u t i Công ty CP V t t Thi t b PCCC H N iả à ậ ẩ ạ ậ ư ế ị à ô 112
3.3.1 V ch ng t ề ứ ừ 112
3.3.2 V t i kho nề à ả 114
3.3.3 Ho n thi n trong h ch toánà ệ ạ 116
3.4 i u ki n th c hi nĐ ề ệ ư ệ 116
KẾT LUẬN 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán nghiệp vụ NK trực tiếp theo phương pháp KKTX
tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán nghiệp vụ uỷ thác nhập khẩu tại đơn vị ủy thác
nhập khẩu Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán nghiệp vụ uỷ thác nhập khẩu tại đơn vị nhận ủy
thác nhập khẩu Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty CP vật tư thiết bị PCCC Hà Nội
Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP vật tư thiết bị PCCC Hà Nội
Trang 6Sơ đồ 2.3: Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (L/C)
Error: Reference source not found
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra mạnh
mẽ, mà biểu hiện cụ thể của nó là hoạt động trao đổi buôn bán giữa các nước vớinhau hay còn gọi là hoạt động thương mại quốc tế Trong xu thế đó, Việt Nam đangtừng bước hội nhập với các nền kinh tế trong khu vực và quốc tế, và hoạt độngthương mại quốc tế đang trở thành sống còn đối với sự phát triển của đất nước cũngnhư của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nói đến sự phát triển của thương mạiquốc tế Việt Nam không thể không kể đến vai trò của hoạt động nhập khẩu Vớichính sách đa dạng hoá các hoạt động kinh tế đối ngoại và đa phương hoá quan hệthị trường và đối tượng hợp tác của Nhà nước, đã tạo điều kiện cho hoạt động củacác công ty kinh doanh nhập khẩu trở nên đa dạng và ngày càng đạt được nhiềuthành tựu to lớn góp phần vào sự ổn định và tăng trưởng nền kinh tế đất nước
Trong hoạt động thương mại quốc tế thì hoạt động nhập khẩu hàng hoá vàbán hàng nhập khẩu là hoạt động chủ yếu, hàng hoá nhập khẩu có một vị thế hết sứcquan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nhập khẩu hàng hoá có thể bổ sung nhữnghàng hoá trong nước không thể sản xuất được hoặc chi phí sản xuất quá cao hoặc sảnxuất nhưng không đáp ứng được nhu cầu trong nước, tạo ra nguồn hàng đầu vào chongành, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng Ngoài ra, nhập khẩu còn góp phần đưacác tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại của thế giới vào trong nước, tăng cường cơ sởvật chất, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, từ đó nâng cao hiệu quả của nền kinh tếtrong nước Mặt khác, hàng hoá nhập khẩu tạo ra sự cạnh trạnh giữa hàng hoá nội địa
và hàng hoá ngoại nhập từ đó tạo ra động lực thúc đẩy các nhà sản xuất trong nướcphải tối ưu hoá tổ chức sản xuất, hợp lý cơ cấu tổ chức để cạnh tranh được với cácnhà sản xuất nước ngoài
Hoạt động nhập khẩu hàng hoá ở nước ta hiện nay đang được Đảng và Nhànước quan tâm, tạo điều kiện phát triển Việt Nam đã chính thức trở thành thànhviên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO và chính thức bước vào sân
Trang 9chơi kinh tế thế giới Việc gia nhập WTO đã tạo cơ hội tốt cho hoạt động nhập khẩuhàng hoá của Vịêt Nam phát triển mạnh mẽ hơn Để thúc đẩy những ngành côngnghiệp, sản xuất trong nước phát triển, chúng ta có thể nhập khẩu các dây chuyền,công nghệ hiện đại để có thể làm tăng hiệu quả sản xuất Đặc biệt là việc áp dụngnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất thiết bị phòng cháy và chữa cháynhằm hiện đại hoá dây chuyền sản xuất đáp ứng cho công cuộc phát triển vàonhững ngành công nghệ mũi nhọn, giúp đất nước có thể hoàn thành các mục tiêu đề
ra trong từng thời kỳ
Trong điều kiện hiện nay, để hoạt động kinh doanh hàng hoá nhập khẩu cóhiệu quả thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải coi trọng công tác kế toán, phải làm saocho kế toán thực sự hoạt động có hiệu quả, bởi kế toán là công cụ không thể thiếutrong quản lý kinh tế nói chung và trong hoạt động nhập khẩu hàng hoá nói chung.Trên thực tế, việc tổ chức công tác kế toán các nghiệp vụ xuất khẩu tại các doanhnghiệp có quy mô vừa và nhỏ đã có những bước phát triển và dần hoàn thiện, độingũ kế toán cũng đã chấp hành tốt các quy định của chế độ, tuân thủ các chuẩn mực
kế toán để thiết lập hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản và báo cáo kế toán nhậpkhẩu Tuy vậy, bên cạnh những điểm mạnh, công tác kế toán tại Công ty CP vật tưthiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội còn có những mặt hạn chế như: hạch toán saithời điểm phát sinh nghiệp vụ, hạch toán thiếu các nghiệp vụ, sử dụng tài khoản kếtoán không chính xác, vận dụng chưa đầy đủ chuẩn mực kế toán vào công tác hạchtoán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nhập khẩu, những tồn tạitrong công tác kế toán nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu, vớimong muốn được góp phần hoàn thiện công tác kế toán hoạt động nhập khẩu, học viên
đã chọn đề tài: “Kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán
hàng nhập khẩu tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị phòng cháy và chữa cháy Hà Nội”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Hệ thống những lý luận cơ bản về kế toán hàng hóa nhập khẩu, bán hàng và xác
Trang 10Phân tích thực trạng công tác kế toán hàng hóa nhập khẩu, bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy HàNội; thông qua đó đánh giá những kết quả đạt được và phát hiện những mặt còn hạnchế cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó trong công tác kế toán hàng hóa nhậpkhẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại công ty;
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng nhập khẩu, bán hàng
và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháychữa cháy Hà Nội
3 Các câu hỏi nghiên cứu.
Để thực hiện tốt các vấn đề nghiên cứu của đề tài “Kế toán hàng hoá nhập khẩu,bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòngcháy chữa cháy Hà Nội”, luận văn sẽ tập trung phân tích và giải quyết các câu hỏi sau:
Kế toán hàng hóa nhập khẩu, bán hàng và xác định bán hàng nhập khẩutại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội được thực hiện như thếnào? Có tuân thủ theo đúng quy định hiện hành hay không?
Những giải pháp có thể giúp Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữacháy Hà Nội hoàn thiện hơn công tác kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng nhập khẩu là gì?
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết
quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: nghiên cứu kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữacháy Hà Nội
Về thời gian: luận văn nghiên cứu thực trạng kế toán hàng hoá nhậpkhẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tưthiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội trong năm 2014 và định hướng giải phápđến năm 2020
Trang 11 Về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng nhập khẩu về mặt kế toán tài chính.
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Phương pháp luận nghiên cứu đề tài là phương pháp duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử Đây là phương pháp luận chung cho mọi ngànhkhoa học, được vận dụng trong tất cả các quá trình, các giai đoạn nghiên cứu
Một số phương pháp cụ thể:
Phương pháp thu thập dữ liệu: Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu đề tài luận
văn gồm có: các tài liệu kế toán của công ty như: báo cáo tài chính hàng năm, sổ kếtoán, chứng từ kế toán Các tài liệu về hàng hóa nhập khẩu, bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng nhập khẩu cũng như các tài liệu liên quan khác về kinh doanh thiết
bị phòng cháy chữa cháy Tùy theo nguồn dữ liệu, tiến hành thu thập trực tiếp hoặcgián tiếp bằng các phương pháp ghi chép, sao chụp, truy cập vào các website,…
Phương pháp phân tích dữ liệu: Sau khi thu thập các dữ liệu thứ cấp, tác giả
tiến hành các bước xử lý dữ liệu như tập trung các số liệu liên quan trong 1 kỳ, chọnlọc các dữ liệu chính và quan trọng, hiệu chỉnh, chú thích, phân loại và sắp xếp lạicác dữ liệu theo một hệ thống Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích phổ biếnnhư: lập bảng tổng hợp số liệu, phân tích, hệ thống hóa, so sánh, suy luận, … Trên
cơ sở đó diễn giải các kết quả phân tích và rút ra kết luận
6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Về mặt lý luận: Đề tài hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán hàng
hóa nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu giúp cho các nhà quản lý của Công ty CP
vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội và các nhà quản lý khác có tính chấttương đồng có thể vận dụng trong kế toán háng hóa nhập khẩu, bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng nhập khẩu
Đối với bản thân: Việc nghiên cứu để tài không chỉ giúp tác giả nâng cao
kiến thức về kế toán nói chung và kế toán hàng hóa nhập khẩu, bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng nhập khẩu nói riêng mà nghiên cứu còn giúp tác giả góp một
Trang 12phần công sức nhỏ bé trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý kế toán hànghóa nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CPvật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội nhằm từng bước cải thiện công tác kếtoán của công ty.
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài được trình bàytheo ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu trong doanh nghiệp thương mại.
- Chương 2:Thực trạng kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội.
- Chương 3:Đánh giá thực trạng và các giải pháp hoàn thiện Kế toán hàng hoá nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu tại Công ty CP vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU,BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG NHẬP KHẨU TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm, vai trò của hoạt động nhập khẩu
Khái niệm
Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật (Luật thương mại 2005)
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quátrình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấytiền tệ là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thốngcác quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài.Đây là hoạt động kinh doanh ngoại thương mà hàng hóa và dịch vụ được quốc gianày mua của quốc gia khác, là hoạt động đầu tư tiền của, công sức của một cá nhânhay tổ chức kinh tế vào việc nhập khẩu hàng hóa để tiêu thụ trong nước, xuất khẩusang nước khác, đầu tư kinh doanh… với mục tiêu lợi nhuận
Đặc điểm chung của hoạt động kinh doanh hàng hóa nhập khẩu
- Hoạt động kinh doanh hàng hóa nhập khẩu có thị trường rộng lớn cả trong
và ngoài nước, chịu ảnh hưởng rất lớn của sự phát triển sản xuất trong nước và tìnhhình thị trường nước ngoài
- Người mua, người bán thuộc các quốc gia khác nhau, có trình độ quản lý, phongtục tập quán tiêu dùng và chính sách ngoại thương ở mỗi quốc gia có sự khác nhau
- Hàng nhập khẩu thường đòi hỏi chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hợp thị hiếungười tiêu dùng
- Điều kiện địa lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện và phương thức thanhtoán có ảnh hưởng ít nhiều đến quá trình kinh doanh Thời gian giao hàng và thanhtoán có khoảng cách khá xa
Trang 14 Vai trò của hoạt động kinh doanh hàng hóa nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động quan trọng của ngoại thương Nhập khẩu tác độngtrực tiếp đến sản xuất và tiêu dùng trong nước Nhập khẩu nhằm bổ sung nhữnghàng hóa mà trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không đáp ứng vớinhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế, tức là nhập khẩu những hàng hóa sản xuấttrong nước không có lợi bằng nhập khẩu
Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, vai trò của nhập khẩu được thểhiện qua những khía cạnh sau đây:
- Tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế đảm bảo phát triểnkinh tế cân đối và ổn định
- Nhập khẩu góp phần cải thiện nâng cao mức sống của nhân dân, tức là nhậpkhẩu góp phần thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, vừa đảmbảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động
- Nhập khẩu thúc đẩy tích cực đến xuất khẩu Sự tác động này thể hiện ở chỗnhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi choxuất khẩu hàng Việt Nam ra nước ngoài
1.1.2 Các phương thức kinh doanh nhập khẩu
Có 2 phương thức kinh doanh nhập khẩu chủ yếu là: phương thức kinhdoanh nhập khẩu trực tiếp và phương thức kinh doanh nhập khẩu ủy thác
Phương thức kinh doanh nhập khẩu trực tiếp: Hình thức này chỉ được
áp dụng cho các doanh nhiệp kinh doanh xuất nhập khẩu được Bộ công thương cấpgiấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu
Các đơn vị nhập khẩu trực tiếp trên cơ sở tự cân đối về tài chính, có quyềntìm kiếm bạn hàng, định đoạt giá cả, lựa chọn phương thức thanh toán và thị trường,xác định phạm vi kinh doanh nhưng trong khuôn khổ chính sách quản lý nhập khẩucủa Nhà nước Đơn vị tham gia hoạt động nhập khẩu có thể trực tiếp đàm phán, kýkết hợp đồng với nước ngoài; trực tiếp giao nhận hàng và thanh toán tiền hàng
Trang 15 Phương thức kinh doanh nhập khẩu ủy thác: Nhập khẩu uỷ thác là
phương thức kinh doanh mà trong đó các doanh nghiệp có đủ khả năng về tài chínhnhưng không có đầy đủ điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu trực tiếp nên phảinhờ một doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác trong nước Trong trường hợp này doanhnghiệp nhập khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán với nước ngoài mà phải nhờqua một đơn vị nhập khẩu có uy tín thực hiện hoạt động nhập khẩu thay
Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu uỷ thác là có hai bên tham gia trong hoạtđộng nhập khẩu:
+ Bên giao uỷ thác nhập khẩu (bên uỷ thác): Là bên có đủ điều kiện mua
hoặc bán hàng xuất - nhập khẩu
+ Bên nhận uỷ thác nhập khẩu: Là bên đứng ra thay mặt bên uỷ thác ký kết
hợp đồng với bên nước ngoài Hợp đồng này được thực hiện thông qua hợp đồng uỷthác và chịu sự điều chỉnh của luật kinh doanh trong nước Bên nhận uỷ thác sau khi
ký kết hợp đồng uỷ thác nhập khẩu sẽ đóng vai trò là một bên của hợp đồng mua, bánngoại thương.Theo phương thức này, doanh nghiệp giao uỷ thác giữ vai trò là người
sử dụng dịch vụ, còn doanh nghiệp nhận uỷ thác lại giữ vai trò là người cung cấp dịch
vụ, hưởng hoa hồng theo sự thoả thuận giữa hai bên ký trong hợp đồng uỷ thác
doanh hàng hóa nhập khẩu
Phương thức thanh toán là một yếu tố quan trọng trong việc thực hiện hợpđồng và nó cũng ảnh hưởng tới công tác kế toán Dưới đây là bốn phương thứcthanh toán chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngoại thương:
- Phương thức chuyển tiền (Remttance)
- Phương thức ghi sổ (Open acount)
- Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)
- Phương thức tín dụng chứng từ
1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nhập khẩu hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu
1.2.1 Vai trò của kế toán nhập khẩu hàng hóa
Để quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì hạch toán kế toán làmột công cụ quan trọng để quản lý kinh tế quốc dân nói chung và quản lý doanhnghiệp nói riêng Trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, mở rộng quan hệ
Trang 16thiết và có vai trò quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin vềhoạt động kinh tế tài chính giúp các nhà quản lý doanh nghiệp có những phương ántối ưu trong kinh doanh và quản lý doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng nhập khẩu thông qua công tác kếtoán nhập khẩu, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu giúp các doanhnghiệp xác định được thị trường, mặt hàng hay lĩnh vực kinh doanh nào có hiệuquả Điều đó đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường đầy biến động
mà còn cho phép doanh nghiệp đạt được mục tiêu đã đặt ra như: lợi nhuận, thịtrường hay uy tín kinh doanh trên thị trường,…
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nhập khẩu hàng hóa
Xuất phát từ nhiệm vụ chung của công tác kế toán trong các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu và các đặc điểm riêng trong kinh doanh nhập khẩu, kế toán tronghoạt động kinh doanh nhập khẩu cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây:
- Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết, thực hiện các hợp đồng nhập khẩu,kiểm tra việc đảm bảo an toàn hàng hóa nhập khẩu cả về số lượng và giá trị Đây lànhiệm vụ cơ bản quan trọng vì từ thông tin kế toán người lãnh đạo sẽ kiểm tra đánhgiá được quá trình thực hiện nhập khẩu hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu, từ
đó có giải pháp hoàn thiện công tác kinh doanh hàng nhập khẩu đạt kết quả cao
- Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ hàng hóa, nghiệp vụ thanh toánngoại thương một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp Trên
cơ sở đó tính toán một cách chính xác, trung thực các khoản thu nhập trong kinh doanh
- Kiểm tra, giám sát tình hình thanh toán giữa các bên; phản ánh chính xáckịp thời tình hình tiêu thụ từng mặt hàng, nhóm hàng cả về số lượng và chất lượng;đôn đốc thu tiền bán hàng và thu hồi công nợ kịp thời tránh tình trạng bị chiếmdụng vốn, đảm bảo kinh doanh liên tục đạt hiệu quả cao
- Trong cơ chế thị trường, mỗi doanh nghiệp có quyền tự chủ về tài chính vàmọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo lấy thu bù chi có lãi Điều này đòi hỏi
kế toán phải xác định chính xác, đầy đủ chi phí cho hàng nhập khẩu theo từng khâu,từng giai đoạn, phải sử dụng tiết kiệm vật tư, nguồn vốn đảm bảo an toàn cho hàngnhập khẩu, từ đó bảo toàn vốn và phát triển vốn kinh doanh
Trang 17- Cung cấp số liệu, tài liệu cho công việc điều hành hoạt động kinh doanhnhập khẩu Kiểm tra, phân tích các chỉ tiêu tài chính phục vụ cho công tác lập kếhoạch, theo dõi và thực hiện lập kế hoạch.
Kinh doanh xuất nhập khẩu là một hoạt động phức tạp, sôi động và có tínhcạnh tranh cao trên thị trường quốc tế Các nhà quản lý thực hiện các thương vụ nhậpkhẩu luôn đòi hỏi các thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ về biến động của hànghóa, số lượng hàng hóa đã lưu chuyển, số còn tồn đọng và lợi nhuận của mỗi lô hàng
là bao nhiêu Vì vậy hạch toán kế toán hàng nhập khẩu kịp thời, chính xác là mộttrong những điều kiện quan trọng để hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa
có hiệu quả
1.3 Kế toán hàng hóa nhập khẩu
1.3.1 Tính giá hàng hóa nhập khẩu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02-“ Hàng tồn kho” ban hành trongquyết định số 149/2001/QĐ-BTC thì hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốchàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trựctiếp khác khi phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Như vậy theo chuẩn mực này thì trị giá thực tế của hàng nhập khẩu được xácđịnh gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp,bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đếnquá trình nhập khẩu hàng hoá, các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàngmua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) giá trị của hàngnhập khẩu
+
Các khoảnthuế khôngđược hoàn lạicủa hàngnhập khẩu
-Giảm giáchiết khấuthương mạicủa hàngnhập khẩu
+
Chi phí trựctiếp phátsinh liênquan đếnhàng nhậpkhẩuTrong đó:
- Giá mua hàng nhập khẩu được xác định dựa trên hợp đồng ngoại thương,giá ghi trên hoá đơn thương mại
Trang 18- Các khoản thuế không được hoàn lại của hàng nhập khẩu bao gồm: Thuếnhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT của hàng nhập khẩu (nếu hàng nhập khẩu được
sử dụng để sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT áp dụng theo phương pháp trực tiếphoặc sử dụng cho phúc lợi sự nghiệp, chương trình dự án hoặc để sản xuất kinhdoanh mặt hàng không chịu thuế GTGT) Các khoản thuế này được tính như sau:Thuế NK = (Số lượng hàng NK * giá tính thuế hàng NK)* thuế suất thuế NK
- Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đếncửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế
- Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưuđãi đặc biệt và thuế suất thông thường
Thuế TTĐB = (Giá tính thuế hàng NK + thuế NK phải nộp) * Thuế suất thuế TTĐB
- Các khoản giảm giá, chiết khẩu thương mại: Là những khoản giảm giá mànhà xuất khẩu cho nhà nhập khẩu được hưởng do mua hàng với số lượng lớn hoặc
do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách
- Chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình nhập khẩu bao gồm: Phí thanhtoán, phí chuyển ngân, phí mở L/C, Phí sửa đổi L/C, phí thuê kho bãi, phí vậnchuyển, phí tiếp nhận, hoa hồng trả cho bên uỷ thác nhập khẩu…
Việt Nam hiện hành
1.3.2.1 Chứng từ sử dụng
Để tiến hành hạch toán ban đầu, khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần có đủ bộ
Trang 19chứng từ thanh toán sau:
- Hoá đơn thương mại
- Vận đơn (bill of lading) hoặc (bill of air)
- 1 bộ vận tải đơn đường biển hoàn toàn đã xếp lên tàu (a full set cleanshipped on board ocean bill of lading)
- Giấy chứng nhận phẩm chất
-Chứng từ bảo hiểm
- Bảng kê đóng gói bao bì
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá
Ngoài ra theo hợp đồng xuất- nhập khẩu và theo quy định trong thư tín dụng,
bộ chứng từ thanh toán còn có:
- Giấy chứng nhận kiểm định đối với hàng nông sản, thực phẩm
- Hối phiếu
Hoặc các tài liệu khác kèm theo như biên bản quyết toán với tàu, biên bản hưhỏng, tổn thất
Ngoài bộ chứng từ thanh toán, còn có các chứng từ sau:
- Biên lai thu thuế
- Tờ khai hải quan
TK 151- Hàng hoá mua đang đi đường
Tài khoản này sử dụng để phản ánh các loại hàng hoá mua ngoài đã thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa kiểm nhận nhập theo tại nơi quản lý quy định
- Bên nợ: Giá mua theo hoá đơn đã nhận trong kỳ, cuối kỳ chưa có hàng về;Trị giá hàng mua trên đường cuối kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ); Phí tổnkèm theo hàng mua ( ghi theo chứng từ nhận được)
- Bên có: Giá mua theo chứng từ của số hàng đã kiểm nhận, nhập kho, hoặc
Trang 20(phương pháp kiểm kê định kỳ);
- Số dư Nợ: Hàng mua đang trên đường tại ngày đầu kỳ và cuối kỳ
TK 156- Hàng hoá
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có của: Hàng hoá tồn kho (theophương pháp kiểm kê định kỳ); Hàng hoá tồn kho, tồn quầy và xuất nhập trong kỳbáo cáo theo trị giá nhập kho thực tế (trong hệ thống kế toán theo phương pháp kêkhai thường xuyên)
- Bên Nợ: Trị giá mua, nhập kho của hàng hoá nhập kho trong kỳ ( theophương pháp kê khai thường xuyên); Chi phí thu mua hàng hoá (theo phương pháp
kê khai thường xuyên); Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được ghi nhận ( theo phươngpháp kiểm kê định kỳ)
- Bên Có: Trị giá vốn xuất kho của hàng hóa; Trị giá vốn hàng hoá xuất trảlại người bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên); Trị giá vốn hàng hoá thiếuhụt coi như xuất (theo phương pháp kê khai thường xuyên); Trị giá vốn của hànghoá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Số dư Nợ: Trị giá vốn của hàng hóa tồn đầu kỳ
TK 611- Mua hàng Tiểu khoản 6112- Mua hàng hoá
TK 6112 được sử dụng để hạch toán biến động hàng hoá kỳ báo cáo trong trườnghợp đơn vị sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng hoá tồn kho
- Bên Nợ: Trị giá vốn thực tế hàng hoá nhập mua và nhập khác trong kỳ; Trịgiá vốn hàng hoá tồn đầu kỳ kết chuyển
- Bên Có: Trị giá vốn hàng hoá tồn cuối kỳ; Giảm giá hàng hoá mua và chiếtkhấu thương mại được hưởng; Trị giá vốn thực tế của số hàng mua và chiết khấuthương mại được hưởng; Trị giá vốn thực tế của số hàng hoá xuất bán và xuất kháctrong kỳ (ghi theo ngày cuối kỳ theo kết quả kiểm kê)
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
TK 331- Phải trả cho người bán
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với người bán
- Bên Nợ: Các khoản ứng trước cho người bán, số nợ phải trả cho người bánđã trả; Số nợ giảm do trả lại hàng cho người bán; Số nợ được giảm do người bánchấp nhận giảm giá, chiết khấu; Xử lý nợ không có chủ; Chênh lệch do điều chỉnh
Trang 21giá ngoại tệ
- Bên Có: Số nợ phải trả phát sinh khi mua hàng; Trị giá hàng nhận củangười bán khi có tiền ứng trước; Người bán trả lại tiền cho doanh nghiệp Chênhlệch điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ
- Số dư Có: Số tiền phải trả nhà cung cấp
Tài khoản này có thể có số dư Nợ chi tiết trong các trường hợp: Ứng trướctiền hàng đến cuối kỳ hàng chưa nhận hoặc số tiền trả thừa cho người bán hoặcngười bán chấp nhận chiết khấu sau khi doanh nghiệp đã trả đủ tiền
Ngoài ra trong nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp còn sử dụng một số tài khoản liên quan
- TK 111- Tiền mặt tại quỹ
- TK 112- Tiền gửi ngân hàng
- TK 144- Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
- TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
- TK 635- Chi phí hoạt động tài chính
- TK 632- Giá vốn hàng bán
- TK 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
o Với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên và tính thuế theo phương pháp khấu trừ, trình từ hạch toán được thểhiện qua sơ đồ sau:
CK t/t
CK TMGiảm giá
TK 635
Lỗ về c/lTGHĐT/t cho nhà cung cấp
TK 3333
NK
TK 33312Nộp thuế VAT hàng NK
Thuế GTGT hàng NK
Chi phí thu mua phát sinh
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Hàng điđường
Hàng đang điđường về nhập kho trong kỳ
Hàng NK kiểm nhận nhập kho trong kỳ
TK 1381Giá trị
hàng thiếu
TK 157Hàng NK chuyển đi
Hàng NK tiêu thụ ngay
TK 1562
TK 133
Trang 22Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán nghiệp vụ NK trực tiếp theo phương pháp KKTX tại
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
o Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nếu doanh nghiệp tình thuế theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT hàngnhập khẩu được tính vào giá hàng nhập khẩu, và số thuế GTGT của những chi phí phátsinh được tính vào chi phí thu mua Vì vậy, nội dung hạch toán chỉ khác ở chỗ:
Trang 23+ Phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu bằng bút toán
Nợ TK 151, 156 (1561)
Có TK 333 (33312)Thay cho bút toán
Nợ TK 133 (13312)
Có TK 333 (33312)+ Phản ánh số thuế GTGT của những chi phí phát sinh bằng bút toán
Nợ TK 156 (1562)
Có TK 111,112Thay cho bút toán
Nợ TK 156 (1562)
Nợ TK 133 (13311)
Có TK 111, 112
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
o Với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ
- Đầu kỳ: Kết chuyển giá vốn HTK, hàng đang đi đường, hàng gửi bán
Trang 24o Với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp
Số thuế GTGT hàng nhập khẩu và số thuế GTGT của những chi phí thu muađược hạch toán vào TK 611 Cụ thể:
+ Phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu bằng bút toán:
Nợ TK 611
Có TK 333 (33312)Thay cho bút toán
Nợ TK 133 (13312)
Có TK 333 (33312)+ Phản ánh số thuế GTGT của những chi phí thu mua bằng bút toán:
Nợ TK 611
Có TK 111, 112Thay cho bút toán
Nợ TK 611
Nợ TK 133 (13311)
Có TK 111, 112
1.3.3 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác
1.3.3.1 Những vấn đề chung về nhập khẩu ủy thác.
Để thực hiện việc nhập khẩu hàng hoá uỷ thác, các bên đối tác trong giaodịch phải thực hiện 2 hợp đồng:
- Hợp đồng uỷ thác NK được ký kết giữa bên giao nhập khẩu uỷ thác và bênnhận nhập khẩu uỷ thác, trong đó quy định các điều khoản có liên quan đến nghĩa
vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của luật kinhdoanh trong nước
Trang 25- Hợp đồng mua- bán ngoại thương được thực hiện giữa bên nhận nhập khẩu uỷthác và bên nước ngoài, trong đó có điều khoản quy định về nhập khẩu hàng hoá Hợpđồng này chịu sư điều chỉnh của luật kinh doanh quốc tế và luật của nước xuất khẩu.
- Bên giao uỷ thác có trách nhiệm :
+ Căn cứ hợp đồng uỷ thác nhập khẩu để chuyển vốn cho bên nhận uỷ thácnhập khẩu
+ Quản lý số tiền giao cho bên nhận uỷ thác nhập khẩu để nhập khẩu hànghoá và nộp các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu
+ Tổ chức nhận hàng nhập khẩu khi bên nhận nhập khẩu báo hàng đã về đến cảng.+ Thanh toán hoa hồng uỷ thác nhập khẩu căn cứ vào tỉ lệ phần trăm hoahồng đã quy định trong điều khoản HĐ cùng các chi phí khác (nếu có)
- Bên nhận NK uỷ thác có trách nhiệm:
+ Đứng ra kí kết hợp đồng mua- bán ngoai thương
+ Nhận tiền của bên giao Nk để thanh toán với người xuất khẩu hàng hoá vànộp các khoản thuế liên quan đến NK
+ Đứng ra NK hàng hoá, thanh toán và than gia các khiếu nại, tranh chấp xảy ra.+ Phải trả tiền chi phí nếu trong điều khoản HĐ quy định người nhận uỷ thác
NK phải chịu
+ Chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế NK hàng hoá, thuế GTGT hay tiêuthụ đặc điểm của hàng hoá NK theo từng lần NK với cơ quan hải quan
+ Được hưởng hoa hồng theo tỷ lệ phần trăm quy định trong điều khoản HĐ
uỷ thác Theo chế độ hiện hành, bên uỷ thác NK giao quyền Nk hàng hoá cho bênnhận uỷ thác trên cơ sở HĐ uỷ thác NK hàng hoá Bên nhận uỷ thác NK thực hiệndịch vụ nhận uỷ thác Nk hàng hoá, chịu trách nhiệm kê khai và nộp các loại thuếcủa hàng NK và lưu giữ các chứng từ liên quan đến lô hàng NK như Hợp đồng ủythác NK HĐ uỷ thác nhập khẩu hàng hoá ký với nước ngoài, hoá đơn thương mại
do người bán (nước ngoài ) xuất, tờ khai hải quan hàng NK cho chủ hàng, bên nhận
uỷ thác NK phải lập hoá đơn GTGT Ngoài hoá đơn GTGT đối với hoa hồng uỷthác, trong đó ghi rõ tổng giá thanh toán phải thu ở bên uỷ thác, bao gồm giá mua(theo hoá đơn thương mại), số thuế NK, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT củahàng NK ( theo thông báo thuế của cơ quan hải quan) Hoá đơn này làm cơ sở tính
Trang 26thuế đầu vào của bên giao uỷ thác.
Trường hợp bên nhận uỷ thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu NK, khi xuất trảhàng uỷ thác, bên nhận uỷ thác NK phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộkèm theo lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường.Sau khi nộp thuế GTGT ở khâu NK, bên nhận uỷ thác mới lập hoá đơn GTGT chobên uỷ thác
on board ocean bill of lading), giấy chứng nhận phẩm chất, chứng từ bảo hiểm,bảng kê đóng gói bao bì, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá
Ngoài ra theo hợp đồng xuất- nhập khẩu và theo quy định trong thư tín dụng,
bộ chứng từ thanh toán còn có: Giấy chứng nhận kiểm định đối với hàng nông sảnthực phẩm, hối phiếu
Ngoài bộ chứng từ thanh toán, còn có các chứng từ sau: Biên lai thu thuế, tờkhai hải quan, phiếu nhập kho…
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, kế toán sử dụng một số tài khoản sau:
* TK 331- Phải trả cho người bán, trong đó người bán ở đây chính là nhà xuấtkhẩu Kết cấu của tài khoản này đã được trình bày ở trên
* TK 131- Phải thu khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh quá trình thanh toán giữa người nhận uỷ thác
và người giao uỷ thác
* Một số tài khoản liên quan khác như: TK 111, TK112, TK 144, TK 333( 33331, 33312)…
1.3.3.3 Phương pháp và trình tự hạch toán
Kế toán tại đơn vị uỷ thác
Quy định: Đơn vị giao uỷ thác là đơn vị chủ hàng được ghi sổ doanh số mua
Trang 27bán hàng nhập khẩu Trong quan hệ với bên nhận uỷ thác nhập khẩu, bên giao uỷthác là bên mua dịch vụ uỷ thác, vì thế sử dụng tài khoản 331 chi tiết cho từng đơn
vị nhận uỷ thác để theo dõi về quan hệ thanh toán tiền hàng, hoa hồng uỷ thác vàcác khoản chi trả hộ khác
Trình tự hạch toán tại đon vị uỷ thác được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán nghiệp vụ uỷ thác nhập khẩu tại đơn
vị ủy thác nhập khẩu
Tại đơn vị nhận uỷ thác
Quy định: Đơn vị nhận uỷ thác là đơn vị trực tiếp thực hiện các nghiệp vụđàm phán ký kết hợp đồng, tổ chức tiếp nhận hàng và thanh toán với nhà cung cấpnước ngoài Trong quan hệ này, bên nhận uỷ thác là bên cung cấp dịch vụ, còn biêngiao uỷ thác là bên mua, do đó mọi quan hệ thanh toán với bên giao uỷ thác đượctheo dõi trên tài khoản 131- chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác
Ứng tiền cho đơn vị nhận UTNK
Chuyển tiền thuế NK, GTGT nhờ đơn vị nhận UTNK nộp hộ
T/t tiền hoa hồng UT và những
khoản tiền còn thiếu
TK 635
Lỗ về c/l
TGHĐ
TK 515Lãi về c/lTGHĐ
Nhận hàng do đơn
vị nhận UTNK chuyển đến
Giá trị hàng hoá
NK nhập kho
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 133
Tính hoa hồng uỷ thác phải trả
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
NK nh p ậkho
CP thu mua hàng NK
TK 1562
Trang 28Trình tự hạch toán tại đơn vị nhận uỷ thác có thể được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán nghiệp vụ uỷ thác nhập khẩu tại đơn vị nhận ủy thác
nhập khẩu
TK 3331
Nhận tiền ứng trước của đơn
vị giao UT
Đơn vị giao
UT t/t nốt số tiền còn thiếu
Tính hoa hồng UTThuế
TK 331Tạm nhập kho NK
TK 144
Mở L/C
T/t tiền cho ncc
TK 635 TK 515
Lỗ về c/l TGHĐ
Lãi về c/l TGHĐ
Trả hàng ngay cho bên giao UTTrả hàng tạm nhập kho cho bên giao UT
Trang 291.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhập khẩu trong doanh nghiệp thương mại
1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
* Khái niệm về doanh thu bán hàng:
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các
lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường”.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽthu được từ các giao dịch như bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ… bao gồm cả cáckhoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nướcđối với một số hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép và giátrị của các sản phẩm hàng hóa đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanhnghiệp
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điềukiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 30Căn cứ vào phương pháp tính thuế, doanh thu bán hàng sẽ được tính như sau:
- Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :Doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc khôngchịu thuế thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
- Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK thì doanh thubán hàng là giá đã bao gồm cả thuế TTĐB và thuế XK
Giá vốn hàng bán -
chi phí bán hàng -
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu thuần về bán hàng là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàngđối với các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại,doanh thu của hàng bán bị trả lại) và thuế XK, thuế TTĐB hay thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp của lượng hàng bán ra trong kỳ:
Doanh thu thuần =Doanh thu bán hàng –Các khoản giảm trừ doanh thu 1.4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo Có của ngân hàng
- Các chứng từ khác có liên quan…
Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh tổng doanh thu bán hàng trong kỳ, kế toán sử dụng:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thàng 5 TK cấp 2:
+ TK 511(1) : Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 511(2) : Doanh thu bán thành phẩm
Trang 31+ TK 511(3) : Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 511(4) : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 511(5) : Doanh thu bất động sản đầu tư
- TK 512 : Doanh thu nội bộ.
TK 512 được mở chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
+TK 512(1) : Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 512(2) : Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 512(3) : Doanh thu cung cấp dịch vụ
Và một số TK liên quan : TK 111, TK 112, TK 131, TK 333(11)…
Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Doanh thu của hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ:+ Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuếGTGT, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa
có thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có
thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)
- Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại
tệ, thì ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toánphải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
Trang 32điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệchính thức sử dụng trong kế toán để hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ”.
- Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm,hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5117)
(Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Thuế GTGT
phải nộp)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền
theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuếGTGT)
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp)
- Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp, đối với sản phẩm,hàng hoá, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanhthu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5117)
(Giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền
theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế
Trang 33- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp)
- Trường hợp bán hàng thông qua các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:+ Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:
a) Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuấtkho hàng gửi bán đại lý Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có các TK 155, 156
b) Khi hàng hoá giao cho các đại lý đã bán được Căn cứ vào Bảng kê hoáđơn bán ra của hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,
kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có
Nợ các TK 111, 112, 131,
Trang 34Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán).Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán
c) Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 131,
- Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5113)
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế xuất khẩu)
- Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháptrực tiếp đối với hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Kế toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp:+ Trường hợp nhận được thông báo của Nhà nước về trợ cấp, trợ giá, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5114)
+ Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảmgiá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tếtrong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán
Trang 35Có TK 521 - Chiết khấu thương mại.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khoản 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
1.4.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Trong hoạt động bán hàng, có thể phát sinh các nghiệp vụ kinh tế làm giảm trừdoanh thu bán hàng như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
+ Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được coi là xuất bán nhưng bị người
mua từ chối, trả lại do hàng hóa không đạt tiêu chuẩn yêu cầu trong hợp đồng và từchối thanh toán Ghi nhận hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531: theo giá ghi doanh thu
Nợ TK 3331: VAT theo phương pháp khấu trừ
Có TK 111, 112, 131,… giá thanh toán
Cuối kỳ hạch toán kế toán tổng hợp phát sinh nợ TK 531 để định lại toàn bộdoanh thu hàng bán bị chối từ trong kỳ và ghi bút toán kết chuyển:
Nợ TK 511 ,512
Có TK 531
+ Chiết khấu thương mại: là khoản công ty hạ giá niêm yết cho khách hàng
mua với số lượng lớn Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111 ,112 ,131Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho ngườimua sang tài khoản doanh thu:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 521 – Chiết khấu thương mại
+ Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trù cho khách ngoài hoá đơn hay hợp
đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên do đặc biệt như hàng kém phẩm chất , bị saiquy cách , giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong hợp đồng …Khi đơn vị
Trang 36chấp nhận hạ giá cho khách hàng kế toán ghi:
1.4.2.1. Khái niệm và phương pháp tính giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ Đối với doanh nghiệp thương mại thì trị giá vốn hàng bán là sốtiền thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có được số hàng hóa đã tiêu thụ, nó bao gồmtrị giá mua thực tế và chi phí thu mua của hàng xuất bán
Các phương pháp tính giá vốn hàng bán
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho được xác định như sau:
kỳ
+ Trị giá thực tế
của hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ +
Số lượng hàng nhập trong kỳ
- Phương pháp Nhập trước – Xuất trước:
Với phương pháp này, trước hết ta phải xác định được đơn giá thực tế nhậpkho của từng lần nhập và giả thiết hàng hóa nào nhập kho trước thì được xuất trước.Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc:Tính đơn giá thực tế xuất trước với số lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lạiđược tính theo đơn giá thực tế của số hàng hóa nhập kho tiếp theo Như vậy giá thực
Trang 37tế của hàng hóa tồn thưc tế chính là giá thực tế của hàng hóa nhập kho thuôc các lầnnhập sau cùng.
- Phương pháp Nhập sau – Xuất trước:
Với phương pháp này, trước hết ta phải xác định được đơn giá thực tế nhậpkho của từng lần nhập và giả thiết hàng hóa nào nhập kho sau thì được xuất trước.Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc:Tính đơn giá thực tế tính sau cùng, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế của sốhàng hóa nhập trước đó Như vậy giá thực tế của hàng hóa tồn cuối kỳ chính là giáthực tế của số hàng hóa nhập kho thuôc các lần nhập đầu kỳ
- Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi chặt chẽtừng lô hàng hóa, khi xuất kho lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơngiá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thực tế hàng xuất kho
1.4.2.2 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:
Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Bảng kê chi tiết nhập, xuất kho hàng hóa
- Các chứng từ khác liên quan…
Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
* Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra;
Trang 38+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không đượctính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
sử dụng hết)
Bên Có:
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sangTài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
* Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
1.4.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên:
+ Khi xuất các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn thành được xác định là đãbán trong kỳ, ghi:
Trang 39Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu tự xây dựng)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang (Nếu tự chế)
+ Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn khocuối năm (Do lập dự phòng năm nay lớn hoặc nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập nămtrước chưa sử dụng hết)
Cuối năm, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn kho ở thờiđiểm cuối kỳ tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn kho so sánhvới số dự phòng giảm giá hàng tồn đã lập kho năm trước chưa sử dụng hết để xácđịnh số chênh lệch phải trích lập thêm, hoặc giảm đi (Nếu có):
+ Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênhlệch lớn hơn được trích bổ sung, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn
số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênhlệch nhỏ hơn được hoàn lập, ghi:
Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Trang 40+ Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Nợ các TK 155, 156
Có TK 632 - Giá vốn bán hàng
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hoá, bất động sản,dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hoá trong kỳ đã xuất bán được xác định
là đã bán vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Chứng từ kế toán sử dụng :
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu chi
+ Các chứng từ khac có liên quan
- Tài khoản kế toán sử dụng: