Đối với nền kinh tế thị trường, kế toán quản trị có vai trò là công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị quản lý, điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp. Trong những năm gần đây, nền kế toán Việt Nam đã có những bước chuyển biến và thay đổi sâu sắc về hệ thống kế toán doanh nghiệp. Hệ thống kế toán doanh nghiệp không còn duy nhất một bộ phận kế toán tài chính mà bao gồm cả bộ phận kế toán tài chính và kế toán quản trị. Kế toán quản trị đang ở trong thời kỳ phát triển để đáp ứng với những thay đổi về kỹ thuật, toàn cầu hoá và những mối quan tâm ngày càng tăng đối với việc quản trị rủi ro, quản trị chi phí. Tuy nhiên, trong thực tiễn ở các doanh nghiệp Việt Nam, việc áp dụng kế toán quản trị và vai trò của kế toán quản trị còn chưa phổ biến và phát triển.Bởi vậy, tác giả cho rằng việc nghiên cứu và hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử nói riêng là việc làm cần thiết và nên được chú trọng đầu tư.1.2 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứuThương mại điện tử trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Cùng với việc ứng dụng rộng rãi của Internet thương mại điện tử đã và đang xâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh doanh, đời sống và trở thành công cụ quan trọng cho hoạt động của doanh nghiệp, người dân. Thương mại điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp, và với tình hình kinh tế vẫn chưa có nhiều tín hiệu khởi sắc, trong các năm tới dự báo sẽ chứng kiến sự phát triển hơn nữa của các loại hình thương mại điện tử ở Việt Nam. Tuy nhiên thị trường thương mại điện tử Việt Nam vẫn chỉ mới ở giai đoạn sơ khai, do đó khó tránh khỏi những khó khăn và tồn tại gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp làm trong ngành. Một trong những khó khăn của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử là quản trị chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tác giả đã đưa ra được một số ý nghĩa khoa học của đề tài và được thể hiện qua các nội dung sau:Đề xuất các phương pháp hoàn thiện tổ chức thu thập thông tin kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình Đề xuất các phương pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán và phân bổ chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình Đề xuất các phương pháp hoàn thiện tổ chức báo cáo quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình Đề xuất các phương pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy nhân sự kế toán tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình.1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứuCông ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình là một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam. Công ty đã và đang tổ chức kế toán quản trị nhưng tập trung chủ yếu vào kế toán quản trị chi phí nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị và phục vụ yêu cầu kinh doanh.Nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy kế toán quản trị, mặt khác là nhân viên kế toán tại Công ty cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình, với mong muốn có thể đưa ra những giải pháp hợp lý trong việc quản trị chi phí, mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp. Kết quả nghiên cứu có thể được dùng nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình nói riêng và các đơn vị kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử nói chung.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài và câu hỏi nghiên cứu2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tàiMục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ những vấn đề về lý luận và thực tiễn của tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử nói chung và Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình nói riêng. Từ đó tìm ra nội dung, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình.Mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí trong hoạt động thương mại điện tử.Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình.Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức xử lý thông tin kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa BìnhPhân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống báo cáo quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình.Phân tích đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình.Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình gồm có tổ chức thu thập thông tin kế toán quản trị chi phí, tổ chức xử lý thông tin kế toán quản trị chi phí, tổ chức báo cáo kế toán quản trị chi phí và tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí.2.2Câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm đưa ra câu trả lời cho một số câu hỏi sau đây:Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thương mại điện tử hiện nay như thế nào?Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình hiện nay như thế nào và có những khuyết điểm gì cần phải hoàn thiện, khắc phục.Thực trạng tổ chức xử lý thông tin kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình hiện nay như thế nào và có những khuyết điểm, hạn chế gì cần phải sửa chữa, khắc phục, hoàn thiện.Thực trạng tổ chức báo cáo kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình hiện nay như thế nào, các báo cáo đã được lập đầy đủ và chi tiết chưa, hệ thống báo cáo đã phản ánh đầy đủ và kịp thời các chi phí phát sinh tại các bộ phận hay chưa? Thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình hiện nay như thế nào? Bộ máy kế toán nhân sự làm việc có hiệu quả không ? Công ty đã sử dụng hết năng xuất lao động của nhân viên kế toán quản trị chưa? Việc bố trí, sắp xếp, phân công công việc kế toán quản trị chi phí đã hợp lý chưa?3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tàiĐối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình. Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình4. Phương pháp nghiên cứu•Phương pháp nghiên cứu tài liệuThu thập và nghiên cứu tài liệu là một công việc quan trọng và cần thiết cho bất kỳ hoạt động nghiên cứu nào. Các nhà nghiên cứu luôn đọc và tra cứu tài liệu có trước để làm nền tảng cho nghiên cứu khoa học. Đây là nguồn kiến thức quí giá được tích lũy qua quá trình nghiên cứu mang tính lịch sử lâu dài. Các tài liệu được tác giả sử dụng nghiên cứu gồm có các giáo trình về kế toán quản trị chi phí của các trường đại học trong và ngoài nước. Các bài báo, tạp chí khoa học về kế toán quản trị chi phí được đăng trên cái website trong nước cũng như ngoài nước; các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí; các báo cáo quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình.•Phương pháp quan sát thực tếLà một phương pháp thu thập thông tin dựa trên sự quan sát, quan trắc những sự kiện, sự vật đã hoặc đang tồn tại, trên cơ sở đó phát hiện quy luật của sự vật hoặc hiện tượng. Trong phương pháp phi thực nghiệm, người nghiên cứu chỉ quan sát những gì đã và đang tồn tại, không có bất cứ sự can thiệp nào gây biến đổi trạng thái của đối tượng nghiên cứu. Trong quá trình làm việc tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình, tác giả đã quan sát, phỏng vấn công việc của các nhân viên kế toán quản trị chi phí. Từ đó, tác giả rút ra được bản chất, đặc điểm của kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình, đồng thời đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình•Phương pháp thực nghiệmTrái với phương pháp phi thực nghiệm, phương pháp thực nghiệm là quá trình thu thập thông tin và đưa ra các kết luận, kiến nghị dựa trên sự đúc kết kinh nghiệm qua quá trình thực tế làm việc tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình5. Những đóng góp của đề tài nghiên cứuNghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về lý thuyết kế toán quản trị chi phí đối với doanh nghiệp thương mại điện tửNghiên cứu, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí, kiểm soát chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa BìnhĐề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, kiểm soát chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình.6. Kết cấu của luận vănChương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứuChương 2: Một số lý luận cơ bản về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tửChương 3: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa BìnhChương 4: Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
liệu để hoàn thành, không sao chép bất kỳ luận văn nào
Người cam đoan
Trịnh Thị Hà
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 1
1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 2
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài và câu hỏi nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Những đóng góp của đề tài nghiên cứu 5
6 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG II: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 6
2.1 Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị 6
2.2 Đối tượng nghiên cứu của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử 9
2.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử 10
2.3.1 Thông tin kế toán quản trị chi phí đối với việc ra quyết định ngắn hạn trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử 10
2.3.2 Thông tin kế toán quản trị chi phí cho việc ra quyết định dài hạn trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử 11
2.4 Tổ chức phân loại chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử 12
2.4.1 Khái niệm chi phí 12
2.4.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 13
2.4.3 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế 16
2.4.4 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 18
Trang 32.4.5 Các cách phân loại chi phí khác nhằm mục đích ra quyết định 192.5 Tổ chức xử lý thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ thương mại điện tử 202.5.1 Các phương pháp hạch toán của kế toán quản trị chi phí trong các doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử 202.5.2 Tổ chức xác định và tập hợp chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ thương mại điện tử 22
2.6 Tổ chức báo cáo kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử 23
2.6.1 Tổ chức lập các báo cáo bộ phận 232.6.2 Tổ chức lập các báo cáo dự toán chi phí 25
2.7 Tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử 37
2.7.1 Chức năng của nhà quản trị 372.7.2 Mô hình tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí trên thế giới .392.7.3 Mô hình tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí trong các doanhnghiệp thương mại điện tử tại Việt Nam 44
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHẦN MỀM HÒA BÌNH 47 3.1 Ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế và hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình tới tổ chức kế toán quản trị chi phí 47
3.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình 473.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Giải pháp phầnmềm Hòa Bình ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị chi phí 47
3.2 Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình 60
3.2.1 Tổ chức phân loại chi phí tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm HòaBình 603.2.2 Tổ chức xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị chi phí 623.2.3 Tổ chức phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí 673.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải phápphần mềm Hòa Bình 683.2.5 Tổ chức ghi nhận và phân tích thông tin chi phí trong Công ty Cổ phầnGiải pháp phần mềm Hòa Bình 78
Trang 43.2.6 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định củaBan Giám đốc 933.2.7 Tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giảipháp phần mềm Hòa Bình 99
CHƯƠNG 4 HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHẦN MỀM HÒA BÌNH 101 4.1 Đánh giá hệ tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình 101
4.1.1 Ưu điểm 1014.1.2 Nhược điểm 102
4.2 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình 104
4.2.1 Phương hướng xây dựng mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí tạiCông ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình 1044.2.2 Cơ sở lý luận của việc hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tạiCông ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình 1054.2.3 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tạiCông ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình 1074.2.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toánquản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình 113
KẾT LUẬN 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
BẢNG 3.1 DOANH SỐ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM NĂM 2013 49BẢNG 3.2 ƯỚC TÍNH DOANH SỐ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
2015 50BẢNG 3.3 DOANH SỐ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C CỦA HOA KỲ
NĂM 2013 54BẢNG 3.4 DỰ BÁO DOANH SỐ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA HOA KỲ
GIAI ĐOẠN NĂM 2014 – 2017 55BẢNG 3.4 DỰ BÁO DOANH SỐ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C TẠI
TRUNG QUỐC 2011 – 2016 57BẢNG 3.6 BẢNG CHỈ TIÊU CHO ĐIỂM ĐỂ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP 62BẢNG 3.7 TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VẬN
CHUYỂN 64BẢNG 3.8 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHI PHÍ MUA HÀNG BỘ PHẬN CBT
BUY QUÝ 1.2014 68BẢNG 3.9 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHI PHÍ MUA HÀNG BỘ PHẬN CBT
BUY QUÝ 1.2014 68BẢNG 3.11 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHI PHÍ VẬN CHUYỂN BỘ PHẬN CĐT
QUÝ 1.2014 69BẢNG 3.12 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHI PHÍ QUẢNG CÁO CMO BỘ PHẬN
CBT BUY QUÝ 1-2014 69BẢNG 3.13 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHI PHÍ QUẢNG CÁO CMO 70BẢNG 3.14 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOSTING QUÝ I.2014 BỘ
PHẬN CBTBUY 71BẢNG 3.14 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOSTING QUÝ I.2014 BỘ
PHẬN CBTBUY 71
Trang 6BẢNG 3.16 BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ CÁP QUANG TOÀN CÔNG TY
-QUÝ I.2014 72BẢNG 3.17 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHI PHÍ CÁP QUANG BỘ PHẬN
CBTBUY QUÝ I.2014 72BẢNG 3.18 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHI PHÍ CÁP QUANG BỘ PHẬN CĐT
QUÝ I.2014 73BẢNG 3.19 BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ THUÊ VĂN PHÒNG TOÀN CÔNG
TY - QUÝ I.2014 73BẢNG 3.20 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHI PHÍ THUÊ VĂN PHÒNG QUÝ
I.2014 BỘ PHẬN CBTBUY 73BẢNG 3.21 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHI PHÍ THUÊ VĂN PHÒNG QUÝ
I.2014 BỘ PHẬN CĐT 74BẢNG 3.22 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHI PHÍ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHỤ
CẤP THEO LƯƠNG QUÝ I.2014 TOÀN CÔNG TY 74BẢNG 3.23 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHI PHÍ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG QUÝ I.2014 BỘ PHẬN CBTBUY 75BẢNG 3.24 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CHI PHÍ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG QUÝ I.2014 BỘ PHẬN CĐT 75BẢNG 3.25 BÁO CÁO QUẢN TRỊ TỔNG HỢP CHI PHÍ PHÁT SINH
TRONG BỘ PHẬN CBT BUY – THÁNG 1-2014 75BẢNG 3.26 BÁO CÁO QUẢN TRỊ TỔNG HỢP CHI PHÍ PHÁT SINH
TRONG BỘ PHẬN CĐT – THÁNG 1-2014 76BẢNG 3.28 DỰ TOÁN CHI PHÍ VẬN CHUYỂN PHÁT SINH NẾU ĐƠN VỊ
TỰ VẬN CHUYỂN 96BẢNG 4.1 DỰ TOÁN CHI PHÍ PHÁT SINH TRONG THÁNG N+ 1 110
SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 2.1 CHỨC NĂNG CỦA NHÀ QUẢN TRỊ 37
Trang 7SƠ ĐỒ 2.2 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÂN SỰ KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ THEO TRƯỜNG PHÁI MỸ 42
SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÂN SỰ KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ THIẾT YẾU TRONG MỖI DOANH NGHIỆP 45
SƠ ĐỒ 3.1 PHÂN LOẠI HÌNH THỨC KINH DOANH THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ THEO ĐỐI TƯỢNG THAM GIA 48
SƠ ĐỒ 3.2 DOANH SỐ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA HOA KỲ NĂM
2013 55
SƠ ĐỒ 3.3 DỰ BÁO DOANH SỐ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 56
SƠ ĐỒ 3.4 DỰ BÁO DOANH SỐ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C TẠI
TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2011 – 2016 58
SƠ ĐỒ 3.6 DOANH SỐ ƯỚC TÍNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C TẠI
INDONESIA GIAI ĐOẠN 2012 – 2016 59
SƠ ĐỒ 3.7 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHẦN MỀM HÒABÌNH 100
SƠ ĐỒ 4.1 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 110
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đối với nền kinh tế thị trường, kế toán quản trị có vai trò là công cụ hỗ trợ đắclực cho nhà quản trị quản lý, điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp Trongnhững năm gần đây, nền kế toán Việt Nam đã có những bước chuyển biến và thayđổi sâu sắc về hệ thống kế toán doanh nghiệp Hệ thống kế toán doanh nghiệpkhông còn duy nhất một bộ phận kế toán tài chính mà bao gồm cả bộ phận kế toántài chính và kế toán quản trị Kế toán quản trị đang ở trong thời kỳ phát triển để đápứng với những thay đổi về kỹ thuật, toàn cầu hoá và những mối quan tâm ngày càngtăng đối với việc quản trị rủi ro, quản trị chi phí Tuy nhiên, trong thực tiễn ở cácdoanh nghiệp Việt Nam, việc áp dụng kế toán quản trị và vai trò của kế toán quảntrị còn chưa phổ biến và phát triển
Bởi vậy, tác giả cho rằng việc nghiên cứu và hoàn thiện tổ chức kế toán quảntrị chi phí tại các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ thương mại điện tử nói riêng là việc làm cần thiết và nên được chútrọng đầu tư
1.2 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tác giả đã đưa ra được một số ý nghĩa khoahọc của đề tài và được thể hiện qua các nội dung sau:
- Đề xuất các phương pháp hoàn thiện tổ chức thu thập thông tin kế toánquản trị tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
- Đề xuất các phương pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán và phân bổ chi phítại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
- Đề xuất các phương pháp hoàn thiện tổ chức báo cáo quản trị chi phí tạiCông ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
- Đề xuất các phương pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy nhân sự kế toán tại
i
Trang 9Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình.
1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu có thể được dùng nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm chiphí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình nói riêng và các đơn vị kinhdoanh dịch vụ thương mại điện tử nói chung
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ những vấn đề về lý luận và thực tiễncủa tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụthương mại điện tử nói chung và Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bìnhnói riêng Từ đó tìm ra nội dung, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trịchi phí tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm đưa ra câu trả lời cho một số câu hỏi sau đây:
- Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thươngmại điện tử hiện nay như thế nào?
-Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổphần Giải pháp phần mềm Hòa Bình hiện nay như thế nào và có những khuyết điểm
gì cần phải hoàn thiện, khắc phục
-Thực trạng tổ chức xử lý thông tin kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổphần Giải pháp phần mềm Hòa Bình hiện nay như thế nào và có những khuyếtđiểm, hạn chế gì cần phải sửa chữa, khắc phục, hoàn thiện
-Thực trạng tổ chức báo cáo kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giảipháp phần mềm Hòa Bình hiện nay như thế nào, các báo cáo đã được lập đầy đủ vàchi tiết chưa, hệ thống báo cáo đã phản ánh đầy đủ và kịp thời các chi phí phát sinhtại các bộ phận hay chưa?
-Thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổphần Giải pháp phần mềm Hòa Bình hiện nay như thế nào? Bộ máy kế toán nhân sựlàm việc có hiệu quả không ? Công ty đã sử dụng hết năng xuất lao động của nhânviên kế toán quản trị chưa? Việc bố trí, sắp xếp, phân công công việc kế toán quản
ii
Trang 10trị chi phí đã hợp lý chưa?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác kế toán quản
trị chi phí và hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phầnmềm Hòa Bình
Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp quan sát thực tế
- Phương pháp thực nghiệm
5 Những đóng góp của đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về lý thuyết kế toán quản trịchi phí đối với doanh nghiệp thương mại điện tử
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí, kiểm soátchi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí,kiểm soát chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
6 Kết cấu của luận văn
- Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu
- Chương 2:Một số lý luận cơ bản về tổ chức kế toán quản trị chi phí trongcác doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
- Chương 3: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong Công ty Cổ
VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
2.1 Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị
Khái niệm về kế toán quản trị : Kế toán quản trị là một môn khoa học thu
iii
Trang 11nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng kết hợp với định tính về các hoạt độngcủa một đơn vị cụ thể Các thông tin đó giúp các nhà quản trị trong quá trình raquyết định, liên quan đến việc lập kế hoạch
Bản chất của kế toán quản trị
Thứ nhất: Kế toán quản trị không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin
về các nghiệp vụ kinh tế đã thực sự hoàn thành, đã ghi chép hệ thống hoá trong các
sổ kế toán mà còn xử lý và cung cấp các thông tin phục vụ cho việc ra quyết địnhquản trị
Thứ hai: Kế toán quản trị chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tếtài chính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của một doanh nghiệp
Thứ ba: Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán nói chung và làmột công cụ quan trọng không thể thiếu được đối với công tác quản lý nội bộ doanhnghiệp
Thứ tư: Thông tin kế toán quản trị có vai trò chủ đạo và chi phối toàn bộ hoạtđộng kinh doanh của các tổ chức hoạt động
2.2 Đối tượng nghiên cứu của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
Giống như mọi loại hình doanh nghiệp khác, đối tượng nghiên cứu của kế toánquản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử là tàisản và các chi phí phát sinh trong quá trình họat động kinh doanh của doanh nghiệp
2.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
2.3.1 Thông tin kế toán quản trị chi phí đối với việc ra quyết định ngắn hạn trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
- Trong thực tế ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tửquyết định ngắn hạn thường xảy ra ở hai giai đoạn cơ bản của quá trình kinh doanhnhư sau
Quyết định ngắn hạn thuộc giai đoạn chọn nhà cung cấp: các nhà quản trị thường
lựa chọn nhà cung cấp nào có chất lượng tốt nhất và chi phí thấp nhất, chấp nhận hay
iv
Trang 12từ chối đơn đặt hàng với giá giảm trong điều kiện kinh doanh bình thường
Quyết định ngắn hạn thuộc giai đoạn tiêu thụ sản phẩm: các nhà quản trị phải
lựa chọn thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị hiếu của người tiêu dùng, lựa chọn nhữngmặt hàng nổi trội, đang được nhiều người yêu thích để đưa lên vị trí nổi bật trênwebsite
2.3.2 Thông tin kế toán quản trị chi phí cho việc ra quyết định dài hạn trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
- Quyết định về việc tiếp tục đầu tư hay thu hẹp quy mô vào các bộ phận
- Quyết định lựa chọn, sử dụng hình thức Marketing nào là thích hợp chomỗi giai đoạn phát triển của công ty
- Quyết định đầu tư mở rộng kinh doanh, v.v
Các quyết định này có ảnh hưởng lớn đến qui mô cũng như đặc điểm hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, thờigian thu hồi vốn đầu tư và sinh lợi phải trải qua nhiều năm nên phải đối diện với vô
số điều không chắc chắn, khó dự đoán và độ rủi ro cao
2.4 Tổ chức phân loại chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ thương mại điện tử
2.4.1 Khái niệm chi phí
Dưới góc độ của kế toán quản trị, chi phí được coi là những khoản phí tổnthực tế gắn liền với các phương án, sản phẩm, dịch vụ Chi phí kinh doanh theoquan điểm của kế toán quản trị bao giờ cũng mang tính cụ thể nhằm để xem xét hiệuquả của các bộ phận như thế nào, đó chính là cơ sở để đưa ra các quyết định đầu tư,chọn phương án tối ưu
2.4.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Biến phí gồm có:
- Chi phí logistics và chuyển phát
- Chi phí quảng cáo (Chi phí marketing)
- Phí giao dịch
- Chi phí chiết khấu
v
Trang 13- Chi phí cước ADSL
Chi phí cố định gồm có
- Định phí bộ phận
- Định phí chung
2.4.3 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền
2.4.4 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
- Chi phí mua hàng
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.4.5 Các cách phân loại chi phí khác nhằm mục đích ra quyết định
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
- Chi phí kiểm soát được
- Chi phí không kiểm soát được
2.5 Tổ chức xử lý thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
2.5.1 Các phương pháp hạch toán của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
- Phương pháp chứng từ
- Phương pháp tài khoản kế toán
- Phương pháp tính giá
- Phương pháp phân loại chi phí
- Phương pháp thiết kế thông tin dưới dạng so sánh
2.5.2 Tổ chức xác định và tập hợp chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
2.5.2.1 Tổ chức xác định đối tượng chịu chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
- Nơi phát sinh chi phí: chi phí được phát sinh trong quá trình mua hàng hay
vi
Trang 14bán hàng hay chi phí của bộ phận quản lý doanh nghiệp
- Nơi gánh chịu chi phí: là sản phẩm, đơn đặt hàng hay các trung tâm kinh doanh…
2.5.2.2 Tổ chức tập hợp chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ thương mại điện tử
Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp phân bổ gián tiếp
2.6 Tổ chức báo cáo kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
2.6.1 Tổ chức lập các báo cáo bộ phận
Khái niệm báo cáo bộ phận: Báo cáo bộ phận phản ánh chi phí, kết quả của
từng bộ phận, cung cấp thông tin cho nhà quản trị để đưa ra quyết định phù hợp Bộphận trong các công ty kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử chủ yếu các dịch vụ,nhóm mặt hàng
Đặc điểm của báo cáo bộ phận
Thứ nhất: báo cáo bộ phận thường được lập theo cách ứng xử của chi phí Thứ hai: báo cáo bộ phận thường được lập ở nhiều mức độ khác nhau, ở nhiều
phạm vi khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng thông tin của các cấp quản trị vàđặc điểm hoạt động kinh doanh cụ thể của từng cấp
Thứ ba: báo cáo bộ phận không chỉ phản ánh chi phí trực tiếp phát sinh ở mỗi
bộ phận mà còn bao gồm cả những khoản chi phí chung được phân bổ nằm ngoàitầm kiểm soát của người quản lý cấp đó
Thứ tư: báo cáo bộ phận nhằm cung cấp thông tin nội bộ trong từng cấp,
doanh nghiệp để đưa ra các quyết định phù hợp
Phân bổ chi phí cho các bộ phận : Để đánh giá chính xác giá thành của dịch
vụ cần phải lựa chọn các tiêu thức phân bổ chi phí phục vụ cho phù hợp với từngđối tượng cụ thể, góp phần nâng cao độ tin cậy của các quyết định
Cơ sở lựa chọn tiêu thức phân bổ
Thứ nhất: tiêu thức đó phải đảm bảo tính đại diện của chi phí cần phân bổ Thứ hai: tiêu thức phân bổ cần thuận tiện cho quá trình tính toán và thống nhất
vii
Trang 15trong cả kỳ hạch toán.
2.6.2 Tổ chức lập các báo cáo dự toán chi phí
Dự toán là một kế hoạch định lượng sử dụng nguồn lực trong một thời kỳ nhấtđịnh Các nhà quản trị chi phí thông thường chỉ lập dự toán đối với những khoản chiphí biến đối và có thể tác động lên chi phí nhằm giảm thiểu nhất chi phí cho doanhnghiệp, mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
2.6.2.1 Tổ chức xây dựng các chỉ tiêu dùng để xây dựng hệ thống chi phí định mức trong quá trình mua hàng
- Xác định nhu cầu mua hàng
- Xác định phương pháp mua hàng:
- Tìm và lựa chọn nhà cung cấp
- Thương lượng và đặt hàng
- Theo dõi và kiểm tra giao nhận hàng
- Đánh giá kết quả thu mua
2.6.2.2 Tổ chức xây dựng các chỉ tiêu dùng để xây dựng hệ thống chi phí định mức trong quá trình bán hàng
- Chi phí vận chuyển
- Chi phí quảng cáo
2.7 Tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
2.7.1 Chức năng của nhà quản trị
- Cung cấp thông tin phục vụ chức năng hoạch định
- Cung cấp thông tin phục vụ chức năng kiểm soát
viii
Trang 16- Cung cấp thông tin phục vụ chức năng ra quyết định
2.7.2 Mô hình tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí trên thế giới
Mô hình kết hợp: Theo mô hình này kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung
về toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp từ việc tổ chức xây dựng bộ máy kếtoán, lưu chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản, hệ thống báo cáo…nhằm cungthông tin cho nhà quản trị Các bộ phận kế toán có chức năng thu thập và cung cấpthông tin kế toán vừa tổng hợp, vừa chi tiết đồng thời lập dự toán tổng hợp và chitiết theo yêu cầu quản lý
Loại mô hình tách rời: Theo mô hình tách rời ở Pháp, kế toán quản trị đặt
trọng tâm vào việc xác định và kiểm soát chi phí ở các doanh nghiệp, bằng cáchchia chi phí theo các trung tâm trách nhiệm quản lý, phân tích đánh giá và tìm cácnguyên nhân làm sai lệch chi phí và cuối cùng điều hòa giữa kế toán tài chính và kếtoán quản trị
2.7.3 Mô hình tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thương mại điện tử tại Việt Nam
Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp thương mại điện tử tại Việt Namnên theo mô hình kết hợp kế toán quản trị và kế toán tài chính trong cùng một hệthống kế toán là phù hợp, bởi mô hình này cho phép kế thừa được những nội dungcủa kế toán tài chính đã tồn tại và biểu hiện cụ thể trong hệ thống kế toán hiện hành
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHẦN MỀM
HÒA BÌNH3.1 Ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế và hoạt động kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình tới tổ chức kế toán quản trị chi phí
3.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
Được thành lập ngày 16/4/2001, trải qua hơn 10 năm phát triển, Công ty Cổphần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình (Tên giao dịch là PeaceSoft SolutionsCorporation/ PeaceSoft) đã trở thành công ty đi đầu trong lĩnh vực thương mại điện
ix
Trang 17tử và thanh toán trực tuyến.
3.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị chi phí
3.1.2.1 Các loại hình kinh doanh thương mại điện tử tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
Phân loại theo đối tượng tham gia
- B2B ( Business to Business – doanh nghiệp tới doanh nghiệp)
- B2C (Business to Customer- Doanh nghiệp với người tiêu dùng)
- C2C (Customer to Customer – Người tiêu dùng với người tiêu dùng)
3.1.2.2 Môi trường kinh doanh thương mại điện tử trong nước ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
Năm 2013, thương mại điện tử trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêngtiếp tục phát triển mạnh mẽ Cùng với việc ứng dụng rộng rãi Internet, thương mạiđiện tử đã và đang xâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh doanh, đời sống, trở thành công
cụ quan trọng cho hoạt động của doanh nghiệp và người dân
3.1.2.3 Môi trường kinh doanh thương mại điện tử trên thế giới ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
Môi trường kinh doanh thương mại điện tử tại Hoa Kỳ: Năm 2013, Bộ
Thương mại Hoa Kỳ công bố doanh thu bán lẻ trực tuyến khoảng 264 tỷ USD, tăngtrưởng 17% so với năm 2012 (222,5 tỷ USD)
Môi trường kinh doanh thương mại điện tử tại Nhật Bản: Theo số liệu cung cấp
của Cục Chính sách Thương mại và Thông tin - Bộ Kinh tế, Thương mại và Côngnghiệp Nhật Bản (METI) năm 2013, doanh thu thương mại điện tử ở Nhật Bản tăng đềukhoảng 17% từ năm 2005 đến năm 2012 và dự tính sẽ tăng khoảng 10% trong 5 năm tới
Môi trường kinh doanh thương mại điện tử tại Trung Quốc: Báo cáo kinh tế
thường kỳ do Bộ Thương mại Trung Quốc công bố vào quý ba năm 2013 cho biết,doanh số bán lẻ trực tuyến tại nước này tăng trưởng 34,7% trong chín tháng đầu so với
x
Trang 18cùng kỳ năm trước, ước đạt 1,3 nghìn tỷ nhân dân tệ (tương đương 214,2 tỷ USD).
Môi trường kinh doanh thương mại điện tử tại Indonesia: Báo cáo thương
mại điện tử toàn cầu của eMarketer công bố tháng 7 năm 2013, Indonesia là quốcgia có mức tăng trưởng doanh thu B2C cao nhất trong khu vực Châu Á - Thái BìnhDương, là 71,3 % Giá trị mua sắm trực tuyến trung bình của mỗi người dânIndonesia đạt 391 USD, tăng 54 USD so với năm 2012 Dự báo đến năm 2015, mỗingười dân sẽ chi khoảng 480 USD cho mua sắm trực tuyến
3.1.2.4 Mục tiêu phát triển thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bìnhđến năm 2020 ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
Mục tiêu tổng quát: Xây dựng các hạ tầng cơ bản và triển khai các giải pháp,
hoạt động hỗ trợ, phát triển lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam, đưa thươngmại điện tử trở thành hoạt động phổ biến, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy quá trình hiện đạihóa, công nghiệp hóa đất nước
Mục tiêu cụ thể
- Về cơ cấu hạ tầng thương mại điện tử : Xây dựng được hệ thống thanh toán
thương mại điện tử quốc gia để sử dụng rộng rãi cho các mô hình thương mại điện
tử, đặc biệt loại hình thương mại điện tử doanh nghiệp – người tiêu dùng B2C
- Về môi trường ứng dụng thương mại điện tử: Mua sắm trực tuyến trở thành
hình thức mua hàng phổ biến của người tiêu dùng
- Về nguồn nhân lực thương mại điện tử: Tất cả cán bộ nhân viên trong doanh
nghiệp được tham dự các khóa đào tạo ngắn hạn cũng như dài hạn về thương mạiđiện tử 100% nhân viên được đào tạo chuyên sâu về thương mại điện tử đáp ứngđược nhu cầu triển khai, ứng dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp
3.2 Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
3.2.1 Tổ chức phân loại chi phí tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình
Chi phí mua hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng
xi
Trang 19chủ yếu là chi phí tiền hàng trả nhà cung cấp
Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng bao gồm tất cả các chi phí phát sinh
trong quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp như:
- Chi phí vận chuyển.
- Chi phí quảng cáo (Chi phí Marketing)
- Chi phí duy trì và bảo dưỡng
- Chi phí lương nhân viên bộ phận chăm sóc khách hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả
các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanhnói chung trên giác độ toàn công ty
3.2.2 Tổ chức xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị chi phí
3.2.2.1 Tổ chức xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị chi phí mua hàng
Tìm và lựa chọn nhà cung cấp
Thương lượng và đặt hàng
Theo dõi và kiểm tra giao nhận hàng
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị chi phí bán hàng
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí vận chuyển
-Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển
-Đánh giá tỷ lệ hủy đơn hàng do đơn hàng được vận chuyển chậm
- Thời gian giao hàng
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí quảng cáo CMO
-Tỷ lệ chi phí quảng cáo trên chi phí hợp lý được Bộ tài chính khống chế là 15%
- Tỷ lệ định mức chi phí quảng cáo trên doanh thu là 1% đối với bộ phậnCBTBUY và 2% đối với bộ phận CĐT
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí hosting
- Định mức sử dụng chi phí hosting của mỗi bộ phận CBT BUY và CĐT
- Chênh lệch chi phí hosting của tháng này so với tháng trước
- Tỷ lệ chi phí hosting trên doanh thu so với định mức đề ra
xii
Trang 20- Tỷ lệ chi phí hosting trên một nhân viên so với định mức đề ra
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí cáp quang
Tỷ lệ chi phí cáp quang trên doanh thu so với định mức quy định Định mứcchi phí cáp quang trên doanh thu của bộ phận CBT BUY là 0,25% Định mức cápquang trên doanh thu của bộ phận CĐT là 1,5%
Tỷ lệ chi phí cáp quang trên một nhân viên so với định mức quy định Tỷ lệđịnh mức chi phí cáp quang phân bổ cho một nhân viên là 182.000 vnđ / nhân viên
Tỷ lệ trên tương ứng với mức trung bình nhân viên là 55 người
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí thuê văn phòng
Thứ nhất về ngân sách và xác định thời gian thuê
Thứ hai về xác định địa điểm văn phòng
Thứ ba về định mức tỷ lệ chi phí thuê văn phòng trên doanh thu: Định mức chi
phí thuê văn phòng của bộ phận CBT BUY là 2,5%/ tháng Định mức tỷ lệ chi phíthuê văn phòng của bộ phận CĐT là 14% Định mức diện tích cho mỗi nhân viên là4m2 / một nhân viên
Thứ tư định mức chi phí thuê văn phòng phân bổ cho một nhân viên: Định
mức chi phí thuê văn phòng phân bổ cho một nhân viên được xây dựng là 1,553,000vnđ / một nhân viên – Định mức trên tương ứng với nhân viên trung bình toàn công
ty là 55 nhân viên
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí lương
- Định mức lương bình quân mỗi nhân viên là 5,000,000 vnđ
-Tỷ lệ định mức chi phí lương trên tổng doanh thu của bộ phận CBT BUY là13%, tỷ lệ định mức chi phí lương trên doanh thu của bộ phận CĐT là 20%
3.2.3 Tổ chức phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí
Phân bổ chi phí hosting: Kế toán quản trị chi phí phân bổ chi phí hosting cho
bộ phận CBT BUY và bộ phận CĐT theo tiêu thức phân bổ là số lượng nhân viên
kỹ thuật của mỗi bộ phận
Phân bổ chi phí cáp quang: Tương tự như chi phí hosting, chi phí cáp quang
xiii
Trang 21là chi phí phải trả cố định hành tháng là 10.020.00 VNĐ/tháng Kế toán quản trị chiphí phân bổ chi phí cáp quang vào chi phí bán hàng của mỗi bộ phận dựa trên tiêuchí phân bổ là số nhân viên kỹ thuật của từng bộ phận.
Chi phí thuê văn phòng: Chi phí thuê văn phòng là chi phí cố định phải trả
hàng tháng là 85.440.000 VNĐ/tháng Chi phí thuê văn phòng được phân bổ vàochi phí bán hàng của mỗi bộ phận và chi phí quản lý doanh nghiệp Tiêu thức dùng
để phân bổ là số lượng nhân viên của mỗi bộ phận:
3.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
3.2.4.1 Tổ chức hệ thống báo cáo quản trị chi phí trong quá trình mua hàng 3.2.4.2 Tổ chức hệ thống báo cáo quản trị chi phí trong quá trình bán hàng
Báo cáo quản trị chi phí vận chuyển
Báo cáo quản trị chi phí quảng cáo CMO
Báo cáo quản trị chi phí hosting
Báo cáo quản trị chi phí cáp quang
Báo cáo quản trị chi phí thuê văn phòng
Báo cáo quản trị chi phí lương
Tổng hợp báo cáo quản trị phát sinh trong mỗi bộ phận
3.2.5 Tổ chức ghi nhận và phân tích thông tin chi phí trong Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
3.2.5.1 Tổ chức ghi nhận và phân tích thông tin chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
-Đặc điểm chi phí mua hàng bộ phận CBTBUY ảnh hưởng tới việc quản trị chi phí mua hàng :Do khách hàng trực tiếp lựa chọn mặt hàng trên website
eBay.com, do đó nhà quản trị không thể tác động đến mặt hàng cũng như giá muacủa các loại hàng hóa được bán trên website eBay.com Chi phí mua hàng của bộphận CBT BUY chính là chi phí tiền hàng phải trả cho eBay
-Đặc điểm chi phí mua hàng bộ phận CĐT ảnh hưởng tới việc quản trị chi phí mua hàng: Phương pháp mua hàng của bộ phận CĐT là mua hàng theo nhu cầu có
xiv
Trang 22nghĩa là mỗi lần mua hàng chỉ mua vừa đủ lượng bán ra của doanh nghiệp trongmột thời gian nhất định Để có quyết định lượng hàng phải mua trong từng lần,phòng marketing cần phải phân tích về thị hiếu của khách hàng, nhu cầu tiêu thụ sảnphẩm, diễn biến của thị trường và khả năng PR sản phẩm của công ty.
-Phân tích chi phí mua hàng: Theo kế toán quản trị chi phí, tỷ lệ số dư đảm
phí cho biết hiệu quả kinh doanh của từng tháng Tỷ lệ số dư đảm phí định mức của
bộ phận CBT BUY là 40% và của bộ phận CĐT là 45%
3.2.5.2 Tổ chức ghi nhận và phân tích thông tin chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
Tổ chức ghi nhận, xử lý và phân tích thông tin chi phí vận chuyển
-Đánh giá tỷ lệ hủy đơn hàng do đơn hàng được vận chuyển chậm:
-Thời gian giao hàng
-Đánh giá tỷ lệ chi phí vận chuyển trên doanh thu : Ban Giám đốc Công ty Cổ
phần Giải pháp phầm mềm Hòa Bình xây dựng định mức tỷ lệ chi phí vận chuyểntrên doanh thu của bộ phận CBTBUY là 5% và bộ phận CĐT là 8%
Phân tích tỷ lệ chi phí vận chuyển trên doanh thu của bộ phận CBTBUYTrong tháng một tỷ lệ trên là 8.5% vượt so với định mức 0.5%; tỷ lệ trêntrong tháng hai là 12.5% vượt so với định mức là 4.5% và tỷ lệ chi phí vận chuyểntrên doanh thu trong tháng 3 là 7.45% giảm so với định mức là 0.55%
Phân tích tỷ lệ chi phí vận chuyển trên doanh thu của bộ phận CĐT Trong tháng một tỷ lệ trên là 5.2% vượt so với định mức là 0.2%, tháng hai
là 3,67% giảm so với định mức 1.33% và tháng ba là 5,85% tăng so với địnhmức 0.85%
Nhận xét của kế toán quản trị chi phí: Trong Quý I/2014 bộ phận CBTBUYtiết kiệm chi phí vận chuyển so với định mức ở tháng hai (giảm so với định mức là1.33%) và bộ phận CĐT tiết kiệm chi phí vận chuyển so với định mức ở tháng ba(giảm so với định mức là 0.55%) Các tháng còn lại đều vượt trên định mức quy định.-Tổ chức ghi nhận và phân tích thông tin chi phí quảng cáo CMO
-Tổ chức ghi nhận và phân tích thông tin chi phí hosting
xv
Trang 23-Tổ chức ghi nhận và phân tích thông tin chi phí cáp quang
-Tổ chức ghi nhận và phân tích thông tin chi phí thuê văn phòng tại Công ty
- Cân đối chi phí vận chuyển với giá cả sản phẩm
- Đàm phán với nhiều hãng vận chuyển
xvi
Trang 24- Sử dụng nhân viên nội bộ
Thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định dài hạn đối với việc quảntrị chi phí quảng cáo CMO
Thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định dài hạn đối với việc quảntrị chi phí hosting
Thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định dài hạn đối với việcquản trị chi phí cáp quang
Thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định dài hạn đối với việcquản trị chi phí thuê văn phòng
Thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn dài hạn đối với việcquản trị chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
3.2.7 Tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
- Kế toán trưởng
- Kế toán tổng hợp
- Kế toán viên của từng bộ phận
CHƯƠNG 4 HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHẦN MỀM HÒA BÌNH
4.1 Đánh giá hệ tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình
4.1.1 Ưu điểm
Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình đã nhận thức được vai tròcủa kế toán quản trị chi phí và đã xây đựng được hệ thống tổ chức kế toán quản trịchi phí trong công ty
- Về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
- Tổ chức phân loại chi phí
- Tổ chức hạch toán kế toán quản trị chi phí
xvii
Trang 25- Tổ chức xác định và tập hợp chi phí
- Tổ chức báo cáo kế toán quản trị chi phí
- Tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí
4.1.2 Nhược điểm
- Về tổ chức hệ thống thông tin sử dụng :Trên thực tế hệ thống thông tin kế
toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình sử dụnghầu hết là thông tin quá khứ
- Về tổ chức hạch toán kế toán quản trị chi phí : Về hệ thống sổ sách ghi
chép, kế toán quản trị chi phí vẫn còn sử dụng chung hệ thống sổ sách với kế toántài chính
- Về tổ chức xác định và tập hợp chi phí : Về việc tập hợp chi phí theo
phương pháp phân bổ gián tiếp, tác giả nhận thấy các chi phí phát sinh trong mỗi bộphận CBT BUY và CĐT là những chi phí có tính chất và đặc điểm khác nhaunhưng kế toán quản trị chi phí sử dụng chung một tiêu thức phân bổ đó là phân bổtheo số lượng nhân viên của từng bộ phận Sử dụng tiêu thức này dẫn đến có sựphân bổ chi phí không chính xác cho mỗi bộ phận sử dụng
- Về tổ chức báo cáo quản trị chi phí : Các báo cáo quản trị chi phí còn được
lập một cách sơ sài, chưa có báo cáo lập dự toán chi phí cho tháng sau, quý sau haynăm sau
- Về tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí: Hệ thống nhân
viên kế toán quản trị chi phí chưa được chuyên môn hóa, còn đang làm các côngviệc trùng lặp nhau, gây lãng phí nguồn tài nguyên và tốn kém chi phí Kế toánquản trị chi phí tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình chưa tách bạchgiữa các bộ phận lập dự toán- định mức; bộ phận tổng hợp – phân tích – đánh giá và
Trang 26đúng và tính đủ giá thành sản phẩm không những góp phần tạo điều kiện thuận lợicho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn, chính xác vềgiá bán nhằm thu được lợi nhuận tối đa, mà còn đóng vai trò trong việc quản lý tìnhhình cấp phát và sử dụng vốn.
4.2.2 Cơ sở lý luận của việc hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại
Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình
Thứ nhất: Nắm vững chức năng và nhiệm vụ của công tác hạch toán kế toán
nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng
Thứ hai: hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí phải dựa trên đặc điểm
của ngành nghề kinh doanh thương mại điện tử vì thương mại điện tử là ngành nghềđặc thù có nhiều điểm khác biệt với thương mại truyền thống và thương mại điện tửvẫn là ngành nghề non trẻ so với các loại hình kinh doanh truyền thống khác
Thứ ba: Kết hợp giữa tính thống nhất và đa dạng về nội dung và phương pháp
hạch toán nhưng phải dựa trên quy định của pháp luật về ngành nghề kinh doanhthương mại điện tử Dựa trên những đặc điểm riêng của ngành nghề mà công ty cần
có những sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
Thứ tư: Kết hợp hài hòa, sáng tạo giữa máy móc, thiết bị hiện đại với tiềm
năng tri thức của con người Chỉ có như vậy mới đem lại hiệu quả cao nhất chocông tác kế toán nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng
Thứ năm: Đảm bảo nguyên tắc phục vụ theo yêu cầu của hoạt động kinh
doanh trên cơ sở thực hiện đúng các quy định của Nhà nước
4.2.3 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
- Về tổ chức hệ thống thông tin sử dụng của kế toán quản trị chi phí :Kế
toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình cần phảixây dựng được các kênh lấy thông tin quản trị chi phí từ nhiều nguồn khác nhau
Về tổ chức xác định và tập hợp chi phí:
- Phân bổ chi phí sử dụng văn phòng : Theo đề xuất của tác giả nên sử dụng
tiêu thức số diện tích của từng bộ phận sử dụng mà phân bổ lại chi phí sử dụng văn
xix
Trang 27phòng cho mỗi bộ phận
- Phân bổ chi phí cáp quang: Theo đề xuất của tác giả, chi phí cáp quang nên
được phân chia theo số MBz mà từng bộ phận sử dụng
- Phân bổ chi phí Hosting :Việc sử dụng nguồn tài nguyên máy chủ của
mỗi bộ phận là khác nhau dẫn đến doanh thu của các bộ phận khác nhau Vậyviệc phân chia chi phí hosting nên chia theo tỷ lệ doanh thu mà mỗi bộ phậnthu được
Về tổ chức xây dựng hệ thống định mức đánh giá hiệu quả quản trị chi phí
- Tiêu thức đánh giá hiệu quả quản trị chi phí thuê văn phòng: Kế toán quản
trị chi phí nên kết hợp thêm tiêu thức đánh giá về tỷ lệ diện tích sử dụng văn phòngtrên mỗi nhân viên Diện tích văn phòng sẽ xác định dựa trên số lượng nhân viên, kếhoạch chiến lược phát triển lâu dài của công ty Diện tích trung bình cho không gianlàm việc hay được sử dụng ở các công ty và được cho là ở mức có thể chấp nhậnđược là 4m2/ người (bao gồm diện tích bộ phận công cộng, kỹ thuật, bộ phận phụtrợ và phục vụ)
Về tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
-Bộ phận dự toán, định mức: Kế toán viên mỗi bộ phận CBT BUY và CDT sẽ
chịu trách nhiệm lập dự toán và chi phí định mức tại mỗi bộ phận
-Bộ phận tổng hợp, phân tích đánh giá: Kế toán tổng hợp sẽ là người chịu
trách nhiệm phân tích, đánh giá và lập các báo cáo quản trị chi phí phát sinh ở mỗi
bộ phận CBT và CDT
-Bộ phận tư vấn, ra quyết định : Kế toán trưởng kiêm Giám đốc tài chính của
Công ty sẽ là người chịu trách nhiệm tư vấn cho Ban Giám đốc nhằm kiểm soát vàđưa ra các biện pháp sử dụng chi phí một cách hiệu quả nhất
Về tổ chức công tác hạch toán kế toán quản trị chi phí: Để tổng hợp và
phân tích thông tin kế toán kịp thời và chính xác kế toán quản trị nên sử dụng cáctài khoản chi tiết báo cáo bộ phận để thu nhận và xử lý thông tin phục vụ cho việc
xx
Trang 28ra quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Về tổ chức các báo cáo kế toán quản trị chi phí :
Dự toán chi phí là cơ sở để triển khai hoạt động, giám sát hoạt động và đánhgiá chất lượng quản lý tại mỗi thời kỳ nhất định
Dự toán giúp doanh nghiệp phối hợp sử dụng, khai thác tốt các nguồn lực, cáchoạt động, các bộ phận để đảm bảo hơn cho mục tiêu của doanh nghiệp
Dự toán chi phí là cơ sở để xây dựng và đánh giá trách nhiệm quản lý của các
nhà quản trị
4.2.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
- Hoàn thiện chính sách kế toán
- Hoàn thiện môi trường pháp lý cho sự phát triển của thương mại điện tử
xxi
Trang 29CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đối với nền kinh tế thị trường, kế toán quản trị có vai trò là công cụ hỗ trợ đắclực cho nhà quản trị quản lý, điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp Trongnhững năm gần đây, nền kế toán Việt Nam đã có những bước chuyển biến và thayđổi sâu sắc về hệ thống kế toán doanh nghiệp Hệ thống kế toán doanh nghiệpkhông còn duy nhất một bộ phận kế toán tài chính mà bao gồm cả bộ phận kế toántài chính và kế toán quản trị Kế toán quản trị đang ở trong thời kỳ phát triển để đápứng với những thay đổi về kỹ thuật, toàn cầu hoá và những mối quan tâm ngày càngtăng đối với việc quản trị rủi ro, quản trị chi phí Tuy nhiên, trong thực tiễn ở cácdoanh nghiệp Việt Nam, việc áp dụng kế toán quản trị và vai trò của kế toán quảntrị còn chưa phổ biến và phát triển
Bởi vậy, tác giả cho rằng việc nghiên cứu và hoàn thiện tổ chức kế toán quảntrị chi phí tại các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ thương mại điện tử nói riêng là việc làm cần thiết và nên được chútrọng đầu tư
1.2 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Thương mại điện tử trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang tiếptục phát triển mạnh mẽ Cùng với việc ứng dụng rộng rãi của Internet thương mạiđiện tử đã và đang xâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh doanh, đời sống và trở thànhcông cụ quan trọng cho hoạt động của doanh nghiệp, người dân Thương mại điện
tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp, và vớitình hình kinh tế vẫn chưa có nhiều tín hiệu khởi sắc, trong các năm tới dự báo sẽchứng kiến sự phát triển hơn nữa của các loại hình thương mại điện tử ở Việt Nam.Tuy nhiên thị trường thương mại điện tử Việt Nam vẫn chỉ mới ở giai đoạn sơ khai,
do đó khó tránh khỏi những khó khăn và tồn tại gây ảnh hưởng đến doanh nghiệplàm trong ngành Một trong những khó khăn của các doanh nghiệp kinh doanh
Trang 30thương mại điện tử là quản trị chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Qua quátrình tìm hiểu, nghiên cứu tác giả đã đưa ra được một số ý nghĩa khoa học của đề tài
và được thể hiện qua các nội dung sau:
- Đề xuất các phương pháp hoàn thiện tổ chức thu thập thông tin kế toánquản trị tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
- Đề xuất các phương pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán và phân bổ chi phítại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
- Đề xuất các phương pháp hoàn thiện tổ chức báo cáo quản trị chi phí tạiCông ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
- Đề xuất các phương pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy nhân sự kế toán tạiCông ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình
1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình là một trong những đơn vịtiên phong trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam Công ty đã và đang tổchức kế toán quản trị nhưng tập trung chủ yếu vào kế toán quản trị chi phí nhằmcung cấp thông tin cho nhà quản trị và phục vụ yêu cầu kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy kế toán quản trị, mặt khác là nhânviên kế toán tại Công ty cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình, với mong muốn cóthể đưa ra những giải pháp hợp lý trong việc quản trị chi phí, mang lại lợi nhuận caonhất cho công ty tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phítại công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình” làm đề tài nghiên cứu cho luậnvăn tốt nghiệp
Kết quả nghiên cứu có thể được dùng nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm chiphí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình nói riêng và các đơn vị kinhdoanh dịch vụ thương mại điện tử nói chung
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ những vấn đề về lý luận và thực tiễncủa tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Trang 31thương mại điện tử nói chung và Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bìnhnói riêng Từ đó tìm ra nội dung, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trịchi phí tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về nội dung tổ chức kế toán quản trịchi phí trong hoạt động thương mại điện tử
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chiphí tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức xử lý thông tin kế toán quản trị chiphí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống báo cáo quản trị chi phí tạiCông ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
- Phân tích đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chiphí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quảntrị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình gồm có tổ chức thuthập thông tin kế toán quản trị chi phí, tổ chức xử lý thông tin kế toán quản trị chiphí, tổ chức báo cáo kế toán quản trị chi phí và tổ chức bộ máy nhân sự kế toánquản trị chi phí
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm đưa ra câu trả lời cho một số câu hỏi sau đây:
- Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thươngmại điện tử hiện nay như thế nào?Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toánquản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình hiện nay nhưthế nào và có những khuyết điểm gì cần phải hoàn thiện, khắc phục
- Thực trạng tổ chức xử lý thông tin kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổphần Giải pháp phần mềm Hòa Bình hiện nay như thế nào và có những khuyếtđiểm, hạn chế gì cần phải sửa chữa, khắc phục, hoàn thiện
Trang 32- Thực trạng tổ chức báo cáo kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phầnGiải pháp phần mềm Hòa Bình hiện nay như thế nào, các báo cáo đã được lập đầy
đủ và chi tiết chưa, hệ thống báo cáo đã phản ánh đầy đủ và kịp thời các chi phíphát sinh tại các bộ phận hay chưa?
- Thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổphần Giải pháp phần mềm Hòa Bình hiện nay như thế nào? Bộ máy kế toán nhân sựlàm việc có hiệu quả không ? Công ty đã sử dụng hết năng xuất lao động của nhânviên kế toán quản trị chưa? Việc bố trí, sắp xếp, phân công công việc kế toán quảntrị chi phí đã hợp lý chưa?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác kế toán quản
trị chi phí và hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phầnmềm Hòa Bình
Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Thu thập và nghiên cứu tài liệu là một công việc quan trọng và cần thiết chobất kỳ hoạt động nghiên cứu nào Các nhà nghiên cứu luôn đọc và tra cứu tài liệu cótrước để làm nền tảng cho nghiên cứu khoa học Đây là nguồn kiến thức quí giáđược tích lũy qua quá trình nghiên cứu mang tính lịch sử lâu dài Các tài liệu đượctác giả sử dụng nghiên cứu gồm có các giáo trình về kế toán quản trị chi phí của cáctrường đại học trong và ngoài nước Các bài báo, tạp chí khoa học về kế toán quảntrị chi phí được đăng trên cái website trong nước cũng như ngoài nước; các côngtrình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí; các báo cáo quản trị chi phí tại Công ty
Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình
Phương pháp quan sát thực tế
Là một phương pháp thu thập thông tin dựa trên sự quan sát, quan trắc những
sự kiện, sự vật đã hoặc đang tồn tại, trên cơ sở đó phát hiện quy luật của sự vật hoặchiện tượng Trong phương pháp phi thực nghiệm, người nghiên cứu chỉ quan sát
Trang 33những gì đã và đang tồn tại, không có bất cứ sự can thiệp nào gây biến đổi trạngthái của đối tượng nghiên cứu Trong quá trình làm việc tại Công ty Cổ phần Giảipháp phần mềm Hòa Bình, tác giả đã quan sát, phỏng vấn công việc của các nhânviên kế toán quản trị chi phí Từ đó, tác giả rút ra được bản chất, đặc điểm của kếtoán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình, đồng thờiđưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty
Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình
Phương pháp thực nghiệm
Trái với phương pháp phi thực nghiệm, phương pháp thực nghiệm là quá trìnhthu thập thông tin và đưa ra các kết luận, kiến nghị dựa trên sự đúc kết kinh nghiệmqua quá trình thực tế làm việc tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
5 Những đóng góp của đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về lý thuyết kế toán quản trịchi phí đối với doanh nghiệp thương mại điện tử
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí, kiểm soátchi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí,kiểm soát chi phí tại Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình
6 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu
Chương 2:Một số lý luận cơ bản về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
Chương 3: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong Công ty Cổ phần
Giải pháp phần mềm Hòa Bình
Chương 4: Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần
Giải pháp phần mềm Hòa Bình
Trang 34CHƯƠNG II: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
2.1 Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị
Khái niệm về kế toán quản trị
Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin kế toán nóichung trong các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, nguyên nhân phát triểncủa kế toán quản trị là do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tập đoàn, quốcgia của tổng thể nền kinh tế Nhưng trong bất kỳ một doanh nghiệp nào thì thôngtin kế toán quản trị với chức năng cơ bản là công cụ hữu hiệu để các cấp lãnhđạo đưa ra quyết định điều hành mọi hoạt động nhằm hướng tới mục tiêu tối đahóa lợi nhuận Việc nghiên cứu kế toán quản trị được xem xét từ nhiều quanđiểm và góc độ khác nhau
Giáo sư Robert S Kaplan1 “Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thôngtin quản trị trong các tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định và kiểmsoát các hoạt động của tổ chức”
Như vậy theo quan điểm này kế toán quản trị là công cụ gắn liền với hoạtđộng quản trị của các tổ chức Nó có vai trò quan trọng cho các tổ chức xây dựngcác dự toán, hoạch định các chính sách và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức.Henry.Bouquin2 “Kế toán quản trị là một hệ thống thông tin định lượng cungcấp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành các tổ chức nhằm đảm bảohiệu quả cao”
Như vậy theo quan điểm này, kế toán quản trị là công cụ cung cấp thông tin
1 Giáo sư Robert S Kaplan- Trường đại học Business School- Trường phái kếtoán quản trị Mỹ
2Giáo sư Henry.Bouquin- trường đại học Paris- Dauphin- Trường phái kế toán quản
trị Pháp- ( Bouquin, 2004: 11-12 Bouquin,H., 2004 Comptabilité de gestion, 3 e édition, Ed Economică, Paris)).
Trang 35cho các nhà quản trị, dựa vào thông tin đó các nhà quản trị đưa ra quyết định điềuhành các tổ chức nằm đạt hiệu quả cao.
Theo hiệp hội Kế toán viên hợp chủng quốc Hoa Kỳ“ Kế toán quản trị là quytrình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, truyền đạt các thông tin tài chính vàphi tài chính cho các nhà quản trị để điều hành các hoạt động kinh doanh nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn” (IMA, 1981))
Luật kế toán Việt Nam3 “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý và cung cấpthông tin tài chính theo yêu cầu và quyết định kế toán trong nội bộ đơn vị kế toán(Luật Kế toán Việt Nam - điều 3, khoản 4)”
“Kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin về hoạt động nội bộ doanh nghiệpnhư: Chi phí từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc sản phẩm; Phân tíchđánh giá tình hình thực hiện kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tàisản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa giữa chi phí với khốilượng và lợi nhuận; lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định dầu tư ngắnhạn và dài hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh, v.v.Nhằm phục vụ choviệc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế”
Các khái niệm trên tuy có sự khác nhau về hình thức, song đều có những điểmgiống nhau cơ bản sau:
Thứ nhất: Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toáncủa các tổ chức hoạt động
Thư hai: Kế toán quản trị là công cụ không thể thiếu được trong các doanhnghiệp kinh doanh theo cơ chế thị trường vì nó là cơ sở khoa học để đưa ra mọiquyết định kinh doanh
Thứ ba: Thông tin kế toán quản trị trong các tổ chức hoạt động giúp cho nhàquản trị thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,kiểm tra, đánh giá và ra quyết định
Từ những phân tích trên, ta có thể đưa ra khái niệm về kế toán quản trị như
3 Luật kế toán Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá XI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/6/2003 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004
Trang 36sau“Kế toán quản trị là một môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin địnhlượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể Các thông tin đógiúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định, liên quan đến việc lập kế hoạch”.
Bản chất của kế toán quản trị
Khác với các thông tin của kế toán tài chính chủ yếu phục vụ cho các đốitượng bên ngoài doanh nghiệp, kế toán quản trị cung cấp thông tin thoả mãn nhucầu của các nhà quản trị doanh nghiệp, là những người mà các quyết định và hànhđộng của họ ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp đó Kế toánquản trị không những cung cấp thông tin cho các nhà quản trị cấp cao để ra quyếtđịnh kinh doanh, quyết định đầu tư và sử dụng các nguồn lực mà còn cung cấp cảcác thông tin về các mặt kỹ thuật để các nhà quản lý thừa hành sử dụng thực thitrách nhiệm của mình
Như vậy, kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thôngtin về hoạt động sản xuất, kinh doanh một cách cụ thể, phục vụ cho các nhà quản lýtrong việc lập kế hoạch, điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch và quản lý hoạt độngkinh tế, tài chính trong nội bộ doanh nghiệp Từ đó rút ra bản chất của kế toán quảntrị như sau:
Thứ nhất: Kế toán quản trị không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin
về các nghiệp vụ kinh tế đã thực sự hoàn thành, đã ghi chép hệ thống hoá trong các
sổ kế toán mà còn xử lý và cung cấp các thông tin phục vụ cho việc ra quyết địnhquản trị Để có được các thông tin này, kế toán quản trị phải sử dụng các phươngpháp khoa học để phân tích, xử lý chúng một cách cụ thể, phù hợp với nhu cầuthông tin của nhà quản trị Hệ thống hoá các thông tin theo một trình tự dễ hiểu vàgiải trình quá trình phân tích theo các chỉ tiêu cụ thể, phục vụ cho công tác quản trịdoanh nghiệp
Thứ hai: Kế toán quản trị chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tếtài chính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của một doanh nghiệp Những thôngtin đó chỉ có ý nghĩa đối với những người, những bộ phận và những nhà điều hành,quản lý doanh nghiệp, không có ý nghĩa đối với các đối tượng bên ngoài Vì vậy
Trang 37người ta nói kế toán quản trị là loại kế toán dành cho những người làm công tácquản trị, trong khi đó kế toán tài chính không phục vụ trực tiếp mục đích này.
Thứ ba: Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán nói chung và
là một công cụ quan trọng không thể thiếu được đối với công tác quản lý nội bộdoanh nghiệp
Thứ tư: Thông tin kế toán quản trị có vai trò chủ đạo và chi phối toàn bộ hoạtđộng kinh doanh của các tổ chức hoạt động Đó là cơ sở quan trọng để đưa ra cácquyết định ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bền vữngcủa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
2.2 Đối tượng nghiên cứu của kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
Giống như mọi loại hình doanh nghiệp khác, đối tượng nghiên cứu của kế toánquản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử là tàisản và các chi phí phát sinh trong quá trình họat động kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí nghiên cứu sâu về chi phí của doanh nghiệp theocác cấp độ khác nhau như phân loại chi phí, dự toán chi phí, xây dựng định mứcchi phí, phân tích mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận … nhằmmục đích kiểm soát và quản lý chi phí chặt chẽ và dự toán chi phí chính xác đểtối thiểu hóa chi phí
Kiểm soát việc thực hiện từng khâu công việc, làm rõ các nguyên nhân gây ra
sự biến động giữa chi phí theo dự toán và thực tế Từ đó phát huy những thế mạnhtrong hoạt động kinh doanh và có các biện pháp ngăn chặn những điểm yếu nhằmnâng cao hiệu quả của từng hoạt động kinh doanh
Cung cấp các thông tin cần thiết để làm sáng tỏ việc đưa ra quy định kinhdoanh hiện tại và tương lai Xây dựng các dự toán chi phí nhằm dự báo các kết quảkinh doanh diễn ra theo kế hoạch Phân tích và lựa chọn các phương án đầu tư ngắnhạn và dài hạn để đảm bảo an toàn và phát triển vốn trong các hoạt động kinh doanh
có hiệu quả nhất
2.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh
Trang 38nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
2.3.1 Thông tin kế toán quản trị chi phí đối với việc ra quyết định ngắn hạn trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
Quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện
tử có những đặc điểm sau:
-Đặc điểm cơ bản của quyết định ngắn hạn là có vốn đầu tư ít hơn so với quyếtđịnh dài hạn, thời gian thu hồi vốn nhanh Thời gian đầu tư và các phương án củaquyết định kinh doanh ngắn hạn thường ngắn, trong phạm vi giới hạn thường dướimột năm Do vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp dễ thay đổi quyết định ngắn hạnnhằm đảm bảo độ an toàn và hiệu quả kinh doanh cao nhất Quyết định ngắn hạn ởcác doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử chủ yếu là bán những mặthàng nào, những mặt hàng nào được chủ yếu đưa lên website, thuê phương tiện hayhãng vận chuyển nào để tiết kiệm chi phí thấp nhất
-Trong thực tế ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tửquyết định ngắn hạn thường xảy ra ở hai giai đoạn cơ bản của quá trình kinh doanhnhư sau
Quyết định ngắn hạn thuộc giai đoạn chọn nhà cung cấp: các nhà quản trị
thường lựa chọn nhà cung cấp nào có chất lượng tốt nhất và chi phí thấp nhất,chấp nhận hay từ chối đơn đặt hàng với giá giảm trong điều kiện kinh doanh bìnhthường
Quyết định ngắn hạn thuộc giai đoạn tiêu thụ sản phẩm: các nhà quản trị phải
lựa chọn thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị hiếu của người tiêu dùng, lựa chọn nhữngmặt hàng nổi trội, đang được nhiều người yêu thích để đưa lên vị trí nổi bật trênwebsite
Tiêu chuẩn thích hợp để đưa ra một quyết định ngắn hạn có độ tin cậy caocần dựa trên cơ sở khoa học thu thập và đánh giá Tiêu chuẩn cơ bản của các quyếtđịnh ngắn hạn cần được xem xét ở góc độ kinh tế Tất cả mọi quyết định ngắn hạncần đều hướng tới mục tiêu là chi phí thấp nhất, doanh thu cao nhất và dẫn tới lợinhuận cao nhất Muốn nhận diện lợi nhuận cao nhất cần các phương án đầu tư có độ
Trang 39tin cậy cao và được phân tích các thông tin chi phí dưới góc độ của kế toán quản trịchi phí.
Thông tin thích hợp đó là những thông tin thường liên quan đến chi phí củacác dự án kinh doanh Chi phí của các dự án thường được so sánh với nhau từ đóchọn ra một dự án có chi phí thấp nhất Thông tin về chi phí của các phương ánđược coi là thông tin cơ bản nhất Do vậy để phân tích đánh giá chính xác chi phícủa từng phương án cần phải hiểu rõ bản chất, quy luật của các yếu tố chi phí phátsinh Các thông tin cần phải hội tụ các tiêu chuẩn sau :
Các khoản thu nhập và chi phí duy nhất thích hợp cho việc ra quyết định là cáckhoản thu nhập và chi phí ước tính cho kỳ tới khác với thu nhập và chi phí của cácphương án khác Những khoản này thường được gọi là thu nhập và chi phí chênhlệch so với các phương án khác
Các khoản thu nhập đã kiếm được và các khoản chi phí đã chi ở các phương án
cũ (có tính chất lịch sử) là không thích hợp cho quá trình xem xét và ra quyết địnhCác khoản chi phí chìm và các khoản thu chi không chênh lệch không phải làthông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn
2.3.2 Thông tin kế toán quản trị chi phí cho việc ra quyết định dài hạn trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
Quyết định đầu tư dài hạn (còn gọi là quyết định đầu tư vốn) là các quyết địnhliên quan đến việc đầu tư vốn vào các loại tài sản dài hạn nhằm hình thành hoặc mởrộng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động lâu dài của doanh nghiệp, như:
- Quyết định về việc tiếp tục đầu tư hay thu hẹp quy mô vào các bộ phận
- Quyết định lựa chọn, sử dụng hình thức Marketing nào là thích hợp cho mỗigiai đoạn phát triển của công ty
- Quyết định đầu tư mở rộng kinh doanh, v.v
Các quyết định này có ảnh hưởng lớn đến qui mô cũng như đặc điểm hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, thờigian thu hồi vốn đầu tư và sinh lợi phải trải qua nhiều năm nên phải đối diện với vô
Trang 40số điều không chắc chắn, khó dự đoán và độ rủi ro cao.
Các quyết định đầu tư dài hạn liên quan tới một khối lượng vốn lớn với mức
độ rủi ro cao trong một thời kỳ dài và ảnh hưởng tới tương lai phát triển của doanhnghiệp Việc quyết định đầu tư sai hay đúng ảnh hưởng đến sự sống còn và khảnăng sinh lời dài hạn của doanh nghiệp
Do vậy, các quyết định dài hạn đòi hỏi người ra quyết định sự cẩn trọng, sựhiểu biết căn bản về vốn đầu tư dài hạn cũng như kỹ năng sử dụng các phương pháptính toán đặc thù liên quan đến nó làm cơ sở cho việc ra quyết định Các quyết địnhđầu tư dài hạn liên quan đến quá trình lập kế hoạch, thiết lập các mục tiêu và thứ tự
ưu tiên, thu xếp các nguồn vốn tài trợ và sử dụng các tiêu thức nhất định để lựachọn các tài sản dài hạn ví dụ như mua sắm các trang thiết bị phục vụ quá trình kinhdoanh, quyết định thành lập một trung tâm kinh doanh mới
2.4 Tổ chức phân loại chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử
2.4.1 Khái niệm chi phí
Chi phí được hiểu theo quan điểm kế toán quản trị là “dòng phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định, chi phí cũng có thể là dòng phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi
do lựa chọn phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh”.
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thựchiện việc xử lý và cung cấp các thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thựchiện các chức năng của nhà quản trị như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra