1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC

114 301 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong nền kinh tế thị trường quy luật cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các doanh nghiệp diễn ra có tính thường xuyên phức tạp và mang tính khốc liệt. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý sản xuất một cách khoa học và hợp lý, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng và quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Để quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh một cách khoa học và hợp lý, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những thông tin chính xác về hoạt động kinh doanh và đặc biệt là thông tin kế toán. Chất lượng của thông tin kế toán có vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó đặc biệt quan trọng là những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất, giá thành có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong kiểm soát chi phí và quyết định kinh doanh. Vì vậy không ngừng nghiên cứu để hoàn thiện lý luận và thực tiễn kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam là thực sự cần thiết trong điều kiện hiện nay. Nhận thức được tầm quan trọng của thông tin kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, sau thời gian nghiên cứu thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC, tác giả nhận thấy mặc dù tại công ty đã có sự quan tâm đến công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đã đạt được những thành công nhất định tuy nhiên vẫn còn những hạn chế cần khắc phục như: hạn chế trong việc tổ chức và luân chuyển chứng từ, hạn chế trong hạch toán chi phí NVL, hạn chế trong hạch toán chi phí NCTT cho các đơn hàng, hạn chế trong hạch toán các khoản trích theo lương, trong việc sử dụng tài khoản và các sổ kế toán chi phí, hạn chế trong lựa chọn mô hình kế toán tài chính và kế toán quản trị và cuối cùng là chưa thực hiện công tác phân tích chi phí sản xuất và giá thành để từ đó đưa ra những ý kiến tư vấn cho nhà quả trị. Từ tất cả các hạn chế trên em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC ” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn sẽ đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành ở công ty một cách tốt hơn. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Vận dụng lý luận để nghiên cứu, khảo sát thực trạng kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC Đánh giá những mặt đã làm được và những hạn chế từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SVC. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu lý luận về kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất và thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC. Phạm vi nghiên cứu: Để tạo điều kiện cho việc nghiên cứu đối chiếu giữa lý luận và thực trạng được trọng tâm, đơn giản, hiệu quả tôi xác định phạm vi đề tài là tập trung vào Kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (theo QĐ 48 2006QĐBTC ngày 1492006 có vận dụng qui định của thông tư 200 2014TTBTC ban hành ngày 22122014 của Bộ tài chính) và hình thức sổ kế toán nhật ký chung, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên để vận dụng vào việc tìm hiểu thực trạng tại Công ty TNHH SVC với số liệu trong năm 2015. 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp duy vật biện chứng, các phương pháp của hạch toán kế toán, phương pháp phỏng vấn, điều tra, phương pháp so sánh, đối chiếu, thống kê, tổng hợp, phân tích. Từ đó đưa ra các nội dung cần hoàn thiện để phù hợp với thực tế kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SVC. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Làm rõ thực trạng kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SVC cũng như phân tích, đánh giá khách quan được những mặt đã làm được và những mặt còn hạn chế về kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty. Qua đó đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SVC. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục , luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất Chương 2: Thực trạng kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC Chương 3: Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

NGUYỄN THỊ THU HỒNG

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SVC

Chuyên ngành : Kế toán

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS TRẦN THỊ NGỌC HÂN

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu khoa học,độc lập của tôi Các kết quả, số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thu Hồng

Trang 3

MỤC LỤC

a.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12

Nội dung: 12

CPNVLTT là những chi phí vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm 12

Nguyên tắc hạch toán: 12

Chi phí nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm tại doanh nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp nên thường được sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp để tập hợp chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí 12

Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu áp dụng trong sản xuất ra sản phẩm và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức đó CPNVLTT vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào chi phí sản xuất sản phẩm mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kì (Tài khoản 632) 12

TK 152 23

STT 45

Mã hàng 45

Thành tiền 45

Mã : 621212 46

Ngày 31 tháng 3 năm2015 46

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 47

Tháng 3 năm 2015 Đvt : đồng 47

NTGS 47

Diễn giải 47

TKĐƯ 47

Tổng số tiền 47

b Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 49

STT 53 SỔ CÁI CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 55

Tháng 3 năm 2015 55

(ĐVT : đồng) 55

NTGS 55

Chứng từ 55

Diễn giải 55

TKĐƯ 55

Chi tiết 55

SH 55

Trang 4

c Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 57

Nội dung chi phí 57

Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý điều hành sản xuất ở các tổ sản xuất Khoản mục chi phí sản xuất chung ở công ty TNHH SVC bao gồm những khoản mục sau: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác 57

Tháng 3 năm 2015 59

(ĐVT : đồng) 59

SỔ CÁI CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 68

Diễn giải 68

TKĐƯ 68

2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 70

2.2.2 Thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm ở công ty 74

2.2.2.1 Công tác tổ chức quản lý giá thành tại công ty 74

2.2.2.2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành tại công ty 74

2.2.2.3 Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của công ty 74

2.2.2.4 Phương pháp tính giá thành ở công ty TNHH SVC 75

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 89

Tháng 3 năm 2015 89

(Đvt : đồng) 89

NTGS 89

Diễn giải 89

TKĐƯ 89

Tổng số tiền 89

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 91

Tháng 3 năm 2015 (Đvt : đồng) 91

NTGS 91

Diễn giải 91

TKĐƯ 91

Tổng số tiền 91

Có 91 KẾT LUẬN 97

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

4 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

5 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU

SƠ ĐỒ

1.1.Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá

thành sản phẩm 4

1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 5

1.1.3 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6

1.1.3.1 Sự cần thiết của kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6

1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 7 1.2 Nội dung kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 8

1.2.1 Nội dung của kế toán tài chính chi phí sản xuất 8

1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất 8

1.2.1.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất 10

1.2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 11

a.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12

Nội dung: 12

CPNVLTT là những chi phí vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm 12

Nguyên tắc hạch toán: 12

Chi phí nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm tại doanh nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp nên thường được sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp để tập hợp chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí 12

Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu áp dụng trong sản xuất ra sản phẩm và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức đó CPNVLTT vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào chi phí sản xuất sản phẩm mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kì (Tài khoản 632) 12

TK 152 23

2.1 Đặc điểm chung về công ty Cổ phần Hà Yến ảnh hưởng đến kế toán

Trang 7

tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 31

2.1.2 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh của công ty 32

2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất của công ty 32

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 36

2.1.5.1.Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán 36

2.1.5.2 Đặc điểm về hình thức kế toán và phần mềm kế toán công ty áp dụng:38 2.1.5.3 Chính sách kế toán và phương pháp kế toán cơ bản công ty áp dụng 38 STT 45

Mã hàng 45

Thành tiền 45

Mã : 621212 46

Ngày 31 tháng 3 năm2015 46

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 47

Tháng 3 năm 2015 Đvt : đồng 47

NTGS 47

Diễn giải 47

TKĐƯ 47

Tổng số tiền 47

b Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 49

2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 49

STT 53 SỔ CÁI CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 55

Tháng 3 năm 2015 55

(ĐVT : đồng) 55

NTGS 55

Chứng từ 55

Diễn giải 55

TKĐƯ 55

Chi tiết 55

Trang 8

SH 55

c Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 57

2.2.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 57

Nội dung chi phí 57

Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý điều hành sản xuất ở các tổ sản xuất Khoản mục chi phí sản xuất chung ở công ty TNHH SVC bao gồm những khoản mục sau: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác 57

Tháng 3 năm 2015 59

(ĐVT : đồng) 59

SỔ CÁI CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 68

Diễn giải 68

TKĐƯ 68

2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 70

2.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp 70

2.2.2 Thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm ở công ty 74

2.2.3 Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm ở công ty 74

2.2.2.1 Công tác tổ chức quản lý giá thành tại công ty 74

2.2.3.1 Công tác tổ chức quản lý giá thành tại công ty 74

2.2.2.2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành tại công ty 74

2.2.3.2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành tại công ty 74

2.2.2.3 Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của công ty 74

2.2.3.3 Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của công ty 74 2.2.2.4 Phương pháp tính giá thành ở công ty TNHH SVC 75

2.3.3.4 Phương pháp tính giá thành ở công ty cổ phần Hà Yến 75

2.3 Nhận xét chung về kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hà Yến 78

2.3.1 Những ưu điểm 78

2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 80 3.1 Định hướng phát triển của công ty ảnh hưởng đến hoàn thiện kế toán

Trang 9

chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 83

3.2 Nguyên tắc hoàn thiện ké toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Hà Yến 84

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hà Yến 86

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 89

Tháng 3 năm 2015 89

(Đvt : đồng) 89

NTGS 89

Diễn giải 89

TKĐƯ 89

Tổng số tiền 89

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 91

Tháng 3 năm 2015 (Đvt : đồng) 91

NTGS 91

Diễn giải 91

TKĐƯ 91

Tổng số tiền 91

Có 91 3.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 94

3.4.1 Về phía công ty 94

3.4.2 Về phía Nhà nước và các cơ quan có liên quan 95

KẾT LUẬN 97

KẾT LUẬN: 97 BIỂU

Biểu 2.1 Tình hình tồn kho đầu tháng 3 của một số NVL (trích từ bảng tổng

hợp nhập - xuất - tồn vật tư) Error: Reference source not found Biểu 2.2 Hoá đơn giá trị gia tăng Error: Reference source not found Biểu 2.3 Phiếu nhập kho Error: Reference source not found

Trang 10

Biểu 2.4 Phiếu xuất kho Error: Reference source not foundBiểu 2.5 Trích Thẻ kho Error: Reference source not foundBiểu 2.6 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 (1) Error: Reference

source not foundBiểu 2.7 Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 (1) Error: Reference

source not foundBiểu 2.8 Bảng chấm công tháng 3 bộ phận sản xuất Error: Reference source

not foundBiểu 2.9 Bảng thanh toán tiền lương tháng 3 năm 2015 Error: Reference

source not foundBiểu 2.10 Bảng tổng hợp tiền lương và bảo hiểm xã hội toàn công ty Error:

Reference source not foundBiểu 2.11 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 (2) Error: Reference source

not foundBiểu 2.12 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 3 (1) Error: Reference source

not foundBiểu 2.13 Phiếu xuất kho CCDC Error: Reference source not foundBiểu 2.14 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 3 (3) Error: Reference source

not foundBiểu 2.15 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 3 (4)Error: Reference

source not foundBiểu 2.16 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 3 (8)Error: Reference

source not foundBiểu 2.17 Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 Error: Reference source

not foundBiểu 2.18 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 (4) Error: Reference

source not foundBiểu 2.19 Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 Error: Reference source

not found

Trang 11

Biểu 2.20 Trích Sổ nhật ký chung tháng 3/2015 Error: Reference source not

foundBiểu 3.1 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 (2) Error: Reference

source not foundBiểu 3.2 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 (3) Error: Reference

source not found

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường quy luật cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữacác doanh nghiệp diễn ra có tính thường xuyên phức tạp và mang tính khốc liệt.Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý sản xuất một cách khoa học

và hợp lý, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất, nâng caokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng và quyết địnhđến sự thành bại của doanh nghiệp

Để quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh một cách khoa học và hợp lý, đòi hỏicác doanh nghiệp phải có những thông tin chính xác về hoạt động kinh doanh vàđặc biệt là thông tin kế toán Chất lượng của thông tin kế toán có vai trò quan trọngquyết định đến chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó đặc biệt quantrọng là những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Việc tính đúng,tính đủ chi phí sản xuất, giá thành có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp các nhà quản

lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong kiểm soát chi phí và quyết định kinh doanh

Vì vậy không ngừng nghiên cứu để hoàn thiện lý luận và thực tiễn kế toán tài chínhchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp ViệtNam là thực sự cần thiết trong điều kiện hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng của thông tin kế toán tài chính chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm, sau thời gian nghiên cứu thực tế công tác kế toán chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC, tác giả nhận thấy mặc

dù tại công ty đã có sự quan tâm đến công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm, đã đạt được những thành công nhất định tuy nhiên vẫn còn những hạnchế cần khắc phục như: hạn chế trong việc tổ chức và luân chuyển chứng từ, hạnchế trong hạch toán chi phí NVL, hạn chế trong hạch toán chi phí NCTT cho cácđơn hàng, hạn chế trong hạch toán các khoản trích theo lương, trong việc sử dụngtài khoản và các sổ kế toán chi phí, hạn chế trong lựa chọn mô hình kế toán tàichính và kế toán quản trị và cuối cùng là chưa thực hiện công tác phân tích chi phí

Trang 13

sản xuất và giá thành để từ đó đưa ra những ý kiến tư vấn cho nhà quả trị Từ tất cả

các hạn chế trên em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản

xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC ” làm đề tài luận văn thạc sĩ

của mình với mong muốn sẽ đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toántài chính chi phí sản xuất và giá thành ở công ty một cách tốt hơn

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài chính chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

- Vận dụng lý luận để nghiên cứu, khảo sát thực trạng kế toán tài chính chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC

- Đánh giá những mặt đã làm được và những hạn chế từ đó đề xuất một số giảipháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm tại công ty TNHH SVC

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu lý luận về kế toántài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

và thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công tyTNHH SVC

- Phạm vi nghiên cứu: Để tạo điều kiện cho việc nghiên cứu đối chiếu giữa lýluận và thực trạng được trọng tâm, đơn giản, hiệu quả tôi xác định phạm vi đề tài làtập trung vào Kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của cácdoanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (theo QĐ 48 /2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 có vận dụng qui định của thông tư 200 /2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính) và hình thức sổ kế toán nhật kýchung, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên để vận dụngvào việc tìm hiểu thực trạng tại Công ty TNHH SVC với số liệu trong năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp duy vậtbiện chứng, các phương pháp của hạch toán kế toán, phương pháp phỏng vấn, điềutra, phương pháp so sánh, đối chiếu, thống kê, tổng hợp, phân tích Từ đó đưa ra các

Trang 14

nội dung cần hoàn thiện để phù hợp với thực tế kế toán tài chính chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm tại công ty TNHH SVC

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài chính chi phí

sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

- Làm rõ thực trạng kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtại công ty TNHH SVC cũng như phân tích, đánh giá khách quan được những mặt

đã làm được và những mặt còn hạn chế về kế toán tài chính chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm tại công ty Qua đó đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện kếtoán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SVC

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục , luậnvăn gồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán tài chính chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH SVC

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH SVC

Trang 15

CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Bản chất chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm được xác định trong một thời kỳ nhất định và biểu hiện bằng tiền.

Chi phí sản xuất được hình thành do có sự dịch chuyển giá trị của các yếu tốsản xuất vào sản phẩm sản xuất ra và được biểu hiện trên hai mặt:

Về mặt định tính, đó là bản thân các yếu tố sản xuất phát sinh và tiêu haotrong quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo nên sản phẩm

Về mặt định lượng, đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham giavào quá trình sản xuất sản phẩm và được biểu hiện qua các thước đo khác nhau màthước đo chủ yếu là thước đo tiền tệ

Dưới góc độ kế toán tài chính thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là

sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốncủa doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phátsinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệpnhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải đượctính toán tập hợp theo từng thời kỳ: hàng tháng, quý, năm phù hợp với kỳ báo cáo Chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính được nhìn nhận như nhữngkhoản phí tổn, phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được mộtsản phẩm nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn

Trang 16

- Bản chất giá thành sản phẩm (giá thành sản xuất của sản phẩm)

Xuất phát từ mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường, mọi sản phẩm khi được tạo ra luôn được các doanh nghiệp quan tâm đếnhiệu quả do nó mang lại Để sản xuất và tiêu thụ một sản phẩm thì doanh nghiệpphải tốn hết bao nhiêu chi phí, các loại chi phí và tỷ trọng của từng loại chi phí, khảnăng để hạ thấp các loại chi phí này Chỉ tiêu thỏa mãn được những thông tin mangnội dung trên chính là giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cũng như các chi phí cần thiết khác để sản xuất, hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định

Chỉ tiêu giá thành luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong nó là:Chi phí sản xuất đã chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khốilượng sản phẩm hoàn thành Như vậy, bản chất của giá thành sản xuất sản phẩm là

sự chuyển dịch của các yếu tố chi phí vào những sản phẩm hoàn thành

Tóm lại về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiệnhai mặt của quá trình sản xuất Chúng giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiệnbằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã

bỏ ra Nhưng chúng khác nhau về lượng, khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạncho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt cho loại sản phẩm nào, đã hoànthành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lượngchi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định.Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm khác nhau nhưng cómối quan hệ mật thiết với nhau Chi phí sản xuất là tiền đề để tính giá thành sảnphẩm, còn giá thành là mục tiêu để tập hợp chi phí sản xuất

1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Quản lý kinh tế là một nhiệm vụ rất quan trọng và cần thiết đối với hoạt độngquản lý vĩ mô của nhà nước nói chung và đối với quản lý vi mô của doanh nghiệpnói riêng Trong đó việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là nhiệm vụ

Trang 17

quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp Nó có ý nghĩa to lớn, là điều kiệntiên quyết, là vấn đề sống còn đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Quản lý chi phí sản xuất gắn liền với giá thành, việc nghiên cứu để quản lý tốtchi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp là một công tác rất phức tạp, liênquan đến nhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp Làm thế nào để chi phí bỏ ra làthấp nhất mà hiệu quả đem lại là cao nhất và giá thành sản phẩm hạ nhưng chấtlượng sản phẩm không ngừng tăng lên, từ đó có thể chiếm lĩnh thị trường, tăng lợinhuận, cải thiện đời sống của công nhân viên trong doanh nghiệp.

Để đáp ứng được yêu cầu trên đây của công tác quản lý chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phải biết chi phí sản xuất ra một sản phẩm

là bao nhiêu trong đó chi tiết cho từng yếu tố chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhâncông,… Quản lý chi tiết từng khoản mục chi phí là phương pháp tốt, hạn chế đượcnhững khoản chi không hiệu quả, mặt khác doanh nghiệp có thể lập ra kế hoạch chiphí để so sánh với thực tế xem doanh nghiệp đã tiết kiệm hay lãng phí chi phí

1.1.3 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.3.1 Sự cần thiết của kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Nền kinh tế thị trường với những đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế

- tài chính đã khẳng định vai trò, vị trí của kế toán trong quản trị doanh nghiệp.Bằng những số liệu cụ thể, chính xác, khách quan và khoa học, kế toán được coi làmột công cụ để điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán hiệu quả kinh tế và kiểmtra bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sảnxuất kinh doanh và tự chủ về tài chính Trong đó kế toán tài chính chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng

Thông qua số liệu hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộphận kế toán tài chính cung cấp, các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp cũng nhưcác đối tượng liên quan biết được chi phí và giá thành thực tế sản phẩm để phântích và đánh giá tình hình thực hiện các định mức, dự toán chi phí, tình hình sửdụng lao động, vật tư, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch

Trang 18

giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chiphí và giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận và sức cạnh tranh của doanh nghiệpđồng thời đảm bảo được yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm Có thể nói kế toán tài chínhchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của toàn bộ các phần hành

kế toán của doanh nghiệp, chi phối đến chất lượng của các phần hành kế toán kháccũng như hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tài chính ở doanh nghiệp

1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Để tổ chức tốt công tác kế toán tài chính chi phí sản xuất, đáp ứng đầy đủ,trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp Kế toándoanh nghiệp cần phải xác định rõ nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kế toánchi phí và tính giá thành sản phẩm, cần nhận thức đúng đắn vai trò của kế toán chiphí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mốiquan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan Kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sảnxuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý

cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phísản xuất lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phùhợp với điều kiện của doanh nghiệp

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, khảnăng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định tính giá thành cho phùhợp

- Tổ chức bộ máy kế toán khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràngnhiệm vụ của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt bộ phận kếtoán các yếu tố chi phí

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ sách

kế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứngđược yêu cầu thu nhận, xử lý, hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của

Trang 19

doanh nghiệp.

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm.cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp các nhàquản trị doanh nghiệp và các đối tượng liên quan đưa ra được những quyết định mộtcách nhanh chóng, phù hợp với mục đích của mình

1.2 Nội dung kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Nội dung của kế toán tài chính chi phí sản xuất

1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi giám sát, quản lý chi phí sản xuất

và hạch toán chi phí sản xuất một cách đầy đủ kịp thời, chính xác thì một tất yếukhách quan là phải phân loại chi phí sản xuất Việc phân loại này tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác quản lý cũng như kế toán tài chính chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm

Dưới góc độ kế toán tài chính chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức sau

 Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế.

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí trong sảnxuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục bao gồm nhữngchi phí cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung nhưthế nào Vì vậy, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra thành cáckhoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử

dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực

tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuấtnhư: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ

và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất như chi phí tiềnlương, chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ cho quản lý phân xưởng tổ đội, chi phí

Trang 20

khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí có ý nghĩa lớnphục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu đểtính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành làm tàiliệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳsau Trong công tác kế toán giúp cho vận dụng các tài khoản kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm và tính giá thành theo khoản mục

 Phân loại chi phí sản xuất căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này thì căn cứ theo tính chất nội dung kinh tế của các loạichi phí, các chi phí giống nhau về nội dung kinh tế được xét chung vào một yếu tố,không phân biệt chi phí đó phát sinh từ đâu, trong lĩnh vực nào Toàn bộ các chi phísản xuất trong kỳ được chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Là biểu hiện bằng tiền của các loại nguyên

nhiên vật liệu, các loại công cụ dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất trong một kỳnhất định

- Chi phí nhân công: Là chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả cho việc sử dụng

lực lượng lao động của doanh nghiệp trong kỳ cho hoạt động sản xuất bao gồm: Tiềnlương, các khoản phải trả khác cho người lao động và các khoản trích theo lươngnhư: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố

định dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp nhằm thu hồi dần vốnđầu tư ban đầu vào tài sản cố định phục vụ sản xuất

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản tiền phải trả cho việc sử dụng dịch

vụ mua ngoài như: điện nước, điện thoại, chi phí thuê ngoài phục vụ cho việc sảnxuất của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá

trình sản xuất ngoài các yếu tố nêu trên

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong công tác hạch toán nói riêng

và quản lý kinh tế nói chung, cho biết kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí mà

Trang 21

doanh nghiệp đã chi ra giúp cho việc lập báo cáo tài chính phần chi phí sản xuấtkinh doanh theo yếu tố phục vụ cho yêu cầu thông tin quản lý doanh nghiệp, phântích tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập dự toán chi phí cho kỳ sau Về mặt kếtoán còn giúp cho việc tổ chức các tài khoản chi tiết để theo dõi các chi phí sản xuấttheo yếu tố

 Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí (theo phương pháp quy nạp)

Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến các đối tượng kế

toán tập hợp chi phí như: Từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng … mà chúng cóthể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán

tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp được mà phải tập hợp,quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp

Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp hạch toán tậphợp và xử lý chi phí một cách đúng đắn hợp lý, phục vụ công tác tính giá của doanhnghiệp Về mặt quản lý nó giúp cho nhà quản lý xây dựng được phương hướng đểtiết kiệm chi phí như tổ chức quản lý sản xuất để tăng các chi phí trực tiếp hạn chếviệc phát sinh các chi phí gián tiếp

Tóm lại: Tuỳ thuộc vào mục đích của quản lý chi phí đáp ứng yêu cầu của

các đối tượng sử dụng thông tin người ta lựa chọn tiêu thức phân loại cho phùhợp với yêu cầu quản lý cũng như thực tế sản xuất kinh doanh và công tác kếtoán tại doanh nghiệp

1.2.1.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất quantrọng của kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toánchi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giaiđoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhauvới nội dung kinh tế, công dụng khác nhau phát sinh ở những địa điểm khác nhau

Trang 22

Mục đích của việc bỏ ra chi phí là tạo ra những sản phẩm, lao vụ mà những sảnphẩm, lao vụ đó được sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận, tổ đội… khác nhau Do

đó, các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cần được tập hợp theo phạm vi giớihạn phát sinh chi phí nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

Phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí:

- Nơi phát sinh (địa điểm): Xí nghiệp, phân xưởng, từng giai đoạn hoặc toàn

bộ qui trình công nghệ sản xuất, tổ, đội sản xuất…

- Nơi gánh chịu chi phí (đối tượng tính chi phí): từng sản phẩm,chi tiết sảnphẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ, kỹ thuật của sản xuất sản phẩm

- Đặc điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí

- Yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp

1.2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tậphợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một thời kỳ theo các đốitượng tập hợp chi phí đã xác định

Tuỳ theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phươngpháp tập hợp chi phí sản xuất thích hợp dưới đây:

Phương pháp tập hợp trực tiếp.

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trựctiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phíphát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng

đó, chi phí phát sinh liên quan tới từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định

sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó

 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp.

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liênquan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu cho từng

Trang 23

đối tượng được Trong trường hợp đó, phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng Sau

đó, lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đốitượng kế toán chi phí

Công thức phân bổ chi phí:

Tổng tiêu thức phân bổ của cácđối tượng cần phân bổ

1.2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Trường hợp CPNVL TT có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí màkhông thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổgián tiếp Khi đó, các tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân bổ là chi phí địnhmức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất…

- Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu ápdụng trong sản xuất ra sản phẩm và phải tác động tích cực để không ngừng hoànthiện hệ thống định mức đó CPNVLTT vượt trên mức bình thường không được ghinhận vào chi phí sản xuất sản phẩm mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong

kì (Tài khoản 632)

- Phương pháp xác định: CPNVLTT thực tế trong kỳ được xác định theo công thức:CPNVLTT thực tế trong kỳ = Trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kỳ + Trị giá NVLtrực tiếp xuất dùng trong kỳ - Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ (nếu có)

Trang 24

- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

CPNVLTT thực tế trong kỳ được xác định căn cứ vào các yếu tố sau :

+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sảnphẩm hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ trong kỳ Bộ phận giá trị nguyên vật liệutrực tiếp xuất dùng thường được xác định căn cứ vào các chứng từ xuất kho nguyênvật liệu trực tiếp cho các đối tượng Khi phát sinh các khoản chi phí về nguyên vậtliệu trực tiếp kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho các chứng từ có liêu quan đếnđịnh giá vốn của số nguyên vật liệu dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm (theophương pháp tính giá vốn nguyên vật liệu mà doanh nghiệp lựa chọn)

+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại đầu kỳ ở các bộ phận phân xưởngsản xuất Đây là giá trị còn lại của bộ phận nguyên vật liệu trực tiếp đã xuất kho choquá trình sản xuất ở kỳ trước nhưng chưa sử dụng đến được chuyển cho quá trìnhsản xuất kỳ này

+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phânxưởng sản xuất được xác định dựa vào phiếu nhập kho vật liệu không sử dụnghết hoặc phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ở các bộ phận phân xưởng hoặc địađiểm sản xuất

+ Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) đây là giá trị của phế liệu thu hồi được tạicác phân xưởng bộ phân sản xuất trong kỳ, được xác định căn cứ vào số lượng phếliệu thu hồi và đơn giá phế liệu mà doanh nghiệp đó sử dụng trong kỳ hạch toán

Các chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho; Hóa đơn mua hàng, Bảng kê phiếu

xuất, Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ…

Tài khoản sử dụng: Theo QĐ 48 /2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 đã sửa đổi

theo thông tư 138/2011/TT – BTC có vận dụng qui định của thông tư 200 /2014/TT-BTCban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính) Để hạch toán khoản mục CPNVLTT kếtoán sử dụng TK154 mở chi tiết cho CPNVLTT (có thể mở chi tiết cho từng sản phẩmhay từng đơn đặt hàng)

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK liên quan như: TK111, TK112,TK152, TK153, TK632,…

Trang 25

Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán chi phí NVLTT ( PPKKTX)

Sổ và báo cáo sử dụng trong kế toán CP NVLTT

Đối với DN theo quyết định 48 sử dụng hình thức nhật ký chung các sổ kếtoán được sử dụng để kế toán CP NVLTT là:

- Sổ kế toán chi tiết TK 154 mở cho khoản mục CP NVLTT

- Sổ tổng hợp gồm sổ nhật ký chung và sổ cái Tk 154

Các báo cáo về kế toán tài chính CP NVLTT gồm:

- Báo cáo giá thành chi tiết theo khoản mục

- Trong báo cáo tài chính phản ánh ở mục 10: Chi phí sxkd theo yếu tố củaBản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DNN

b Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp:

Nội dung: Là toàn bộ chi phí về tiền lương và các khoản khác phải trả cho

công nhân trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm, hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ,dịch vụ bao gồm: Lương chính, lương phụ, phụ cấp và tiền trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

Vật liệu xuất kho sử dụng trực tiếp cho sx sản phẩm

Vật liệu sử dụng không hết cuối kỳ nhập lại kho

Trang 26

- CPNCTT vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào chi phí sảnxuất mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kì.

Chứng từ sử dụng:

Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng thanhtoán lương, Hợp đồng giao khoán, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoànthành, Giấy tạm ứng

Tài khoản sử dụng:

- Theo quyết định 48 đã sửa đổi theo thông tư 138/2011/TT – BTC có vậndụng qui định của thông tư 200 /2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộtài chính, Kế toán sử dụng TK154 mở chi tiết cho CPNCTT để tập hợp và kếtchuyển CPNCTT sản xuất cho từng sản phẩm hay từng đơn đặt hàng

- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK khác như TK334, TK338, TK111,TK112

TK 334,338… TK154 (chi tiết cho CP NCTT) TK 632

Sơ đồ 1.2 : Trình tự hạch toán chi phí NCTT ( PPKKTX)

Kết chuyển CPNCTT vượt trên mức bình thường

TK 335

Trích trước tiền lương nghỉ

phép của công nhân TT sx

Tính lương và các khoản phụ cấp

Trang 27

Sổ và báo cáo sử dụng trong kế toán CP NCTT

Đối với DN theo quyết định 48 sử dụng hình thức nhật ký chung các sổ kếtoán được sử dụng để kế toán CP NCTT là:

- Sổ kế toán chi tiết TK 154 mở cho khoản mục CP NCTT

- Sổ tổng hợp gồm sổ nhật ký chung và sổ cái Tk 154

Các báo cáo về kế toán tài chính CP NCTT gồm:

- Báo cáo giá thành chi tiết theo khoản mục

- Trong báo cáo tài chính phản ánh ở mục 10: Chi phí sxkd theo yếu tố củaBản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DNN

c Chi phí sản xuất chung:

Nội dung: Là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình

sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất bao gồm lươngnhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN, chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở đội, vật liệu, công cụ dụng cụ dùng chođội, các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

Nguyên tắc hạch toán

Chi phí sản xuất chung thường là chi phí gián tiếp nên được tập hợp và phân

bổ theo phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp Do đó khi phát sinh trước hết chiphí được tập hợp chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí như cho từng phân xưởng, bộphận, tổ đội sản xuất sau đó phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tập hợpchi phí theo tiêu thức hợp lý đảm bảo tính nhất quán giữa các kỳ kế toán Có nhiều tiêuthức để phân bổ chi phí sản xuất chung như: phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, theo định mức chi phí sản xuất chung, theo chi phí tiền công trực tiếp,

- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất chung đểđảm bảo tiết kiệm được chi phí

Trang 28

chính, Kế toán sử dụng TK154 mở chi tiết cho CPSXC để tập hợp và kết chuyểnchi phí sản xuất chung.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK khác như TK334, TK338, TK111, TK112

 Phương pháp hạch toán TK 154 chi tiết chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hạch toán chi phí SXC ( PPKKTX)

TK 113

Thuế GTGT đầu vào

Các khoản thu giảm CPSXC

Trang 29

• Sổ và báo cáo sử dụng trong kế toán CP SXC

Đối với DN theo quyết định 48 sử dụng hình thức nhật ký chung các sổ kếtoán được sử dụng để kế toán CP SXC là:

- Sổ kế toán chi tiết TK 154 mở cho khoản mục CP SXC

- Sổ tổng hợp gồm sổ nhật ký chung và sổ cái Tk 154

Các báo cáo về kế toán tài chính CP SXC gồm:

- Báo cáo giá thành chi tiết theo khoản mục

- Trong báo cáo tài chính phản ánh ở mục 10: Chi phí sxkd theo yếu tố củaBản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DNN

1.2.2 Nội dung của kế toán tài chính giá thành sản phẩm

1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, kế hoạch hóa giá thành cũng như yêu cầuxác định giá cả hàng hóa, cũng như phục vụ cho công tác kế toán tài chính, giáthành được xem xét dưới nhiều góc độ và phạm vi tính toán khác nhau Có nhiềucách phân loại giá thành khác nhau:

Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:

- Giá thành sản phẩm kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ

sở chi phí sản xuất kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Việc tínhtoán giá thành kế hoạch luôn được tiến hành trước khi thực hiện sản xuất, chế tạosản phẩm.Chỉ tiêu này được xem là mục tiêu phấn đấu, là cơ sở để đánh giá phântích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sởcác chi phí định mức hiện hành và chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm Giá thànhđịnh mức được tính trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành địnhmức là công cụ để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm, làthước đo chính xác để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, lao động tiền vốn trongsản xuất, là căn cứ để đánh giá đúng đắn kết quả thực hiện các giả pháp kinh tế, kỹthuật mà doanh nghiệp đã đề ra trong quá trình SXKD

Trang 30

- Giá thành sản xuất thực tế: là loại giá thành sản phẩm được tính trên cơ sởchi phí sản xuất thực tế phát sinh và khối lượng sản phẩm thực tế đã hoàn thànhtrong kỳ.

 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành hai loại giá thànhsản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ:

- Giá thành sản xuất sản phẩm (giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất

cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm viphân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trựctiếp và chi phí sản xuất chung

- Giá thành tiêu thụ sản phẩm (giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộcác khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (bao gồmchi phí sản xuất, chi phí quản lý và bán hàng) Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi làgiá thành đầy đủ hay giá thành toàn bộ

Do bản chất của nó, giá thành toàn bộ đóng vai trò lớn trong việc đưa ra quyếtđịnh sản xuất hoặc ngừng sản xuất Điều này thường liên quan đến các quyết địnhmang tính dài hạn, đồng thời giá thành toàn bộ của sản phẩm ảnh hưởng trực tiếpđến tính trung thực và hợp lý của các thông tin liên quan trên báo cáo tài chính

1.2.2.2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm

- Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất

hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng,yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm

- Kỳ tính giá thành sản phẩm: là khoảng thời gian mà kế toán giá thành

phải thực hiện công việc tính giá thành cho đối tượng tính giá thành Tùy thuộcvào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, vào đặc điểm của chu kỳ sản xuất -kinh doanh để lựa chọn kỳ tính giá thành phù hợp Kỳ tính giá thành có thể làtháng đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường; là quý,

Trang 31

năm đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài; là thời điểm hoàn

thành đơn đặt hàng nếu doanh nghiệp lựa chọn đối tượng tính giá thành sản phẩm

là các đơn đặt hàng cụ thể

1.2.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là được tính toán xác định phần chiphí sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu, kế toán phải tuỳ thuộc đặc điểm tìnhhình cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, cấu thành các chi phí vàyêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụng phương pháp đánh giá chophù hợp Có các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau đây:

 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Nội dung của phương pháp

- Chỉ tính cho sản phẩm dở dang phần CPNVLTT (hoặc nguyên vật liệu chính trựctiếp) còn các chi phí sản xuất khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ

- Trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạpkiểu chế biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn công nghệ sau đượcxác định theo giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang

 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Nội dung của phương pháp

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của phương pháp này bao gồm tất cả cáckhoản mục chi phí sản xuất Để tính được các chi phí này, trước hết cần căn cứ khốilượng SPDD và mức độ chế biến của chúng để quy đổi khối lượng SPDD ra khốilượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định từng khoảnmục chi phí cho sản phẩm đó

 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Nội dung của phương pháp

Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng SPDD, mức độ hoànthành của SPDD ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ởtừng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị SPDD theo chi phí định mức

Trang 32

1.2.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất

đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theotừng khoản mục chi phí quy định cho từng đối tượng tính giá thành

Tuỳ theo đặc điểm quy trình sản xuất, loại hình sản xuất, theo yêu cầu và trình

độ quản lý, đối tượng tính giá thành xác lập của doanh nghiệp mà chọn phươngpháp tính giá thành phù hợp Có rất nhiều phương pháp tính giá thành như phươngpháp tính giá thành giản đơn, hệ số, tỷ lệ, phân bước nhưng ở đây tác giả xin đi sâuvào phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng đó là phương pháp mà công tyTNHH SVC thực hiện để đảm bảo việc so sánh đối chiếu với chương 3

*Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp tổ chức sản xuấtđơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo các đơn đặt hàng Đối tượng tập hợp chi phí

là từng đơn đặt hàng và các đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoànthành Giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh kể từlúc bắt đầu sản xuất cho đến lúc hoàn thành hay giao cho khách hàng

Đặc điểm của việc tập hợp chi phí trong các doanh nghiệp này là toàn bộ chi phísản xuất phát sinh đều được tập hợp theo từng đơn đặt hàng của khách hàng, không

kể số lượng sản phẩm của đơn đặt hàng đó ít hay nhiều, quy trình công nghệ sản xuất

sản phẩm giản đơn hay phức tạp Đối với các chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ liên

quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theochứng từ gốc Đối với chi phí sản xuất chung cần phân bổ cho các đơn đặt hàng thìsau khi tập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn hàng theo tiêu chuẩn phù hợp

Việc tính giá thành ở trong các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặthàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không trùng với kỳ báo cáo Đối vớinhững đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợptheo đơn đặt hàng đó đều được coi là SPDD cuối kỳ chuyển kỳ sau Đối với nhữngđơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp được theo đơn đó chính làtổng giá thành sản phẩm

Trang 33

1.2.2.5 Kế toán tài chính tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện hành Cuối kỳ kế toán, saukhi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung theo từng đối tượng trên các TK chi tiết của TK 154 kế toán tiến hànhkết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuấtcho từng đối tượng chịu chi phí, tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dởcuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại sản phẩm, công việc, do doanh nghiệp đãhoàn thành trong kỳ

Chứng từ sử dụng

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất, Bảng phân bổ chi phí sản xuất, Bảng tính giáthành sản phẩm

Tài khoản kế toán sử dụng

Theo quyết định 48 đã sửa đổi theo thông tư 138/2011/TT – BTC có vận dụngthông tư 200 và DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Kế toán sử dụng TK154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Trang 34

TK 138

Tiền bồi thường phải thu về

do sản phẩm hỏng

TK 152

Phế liệu thu hồi về nhập kho

Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm toàn doanh

nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 157

Trang 35

Sổ và báo cáo giá thành

Ghi chú:

Ghi hằng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành theo hình thức nhật ký chung (Doanh nghiệp vừa và nhỏ, kế toán hàng

tồn kho theo phương pháp KKTX)

1.2.3 Kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin

* Kế toán CPNVLTT

- Xử lý nghiệp vụ :

+ Phân loại chứng từ gốc: là việc phân ra một cách có hệ thống các loại chứng

từ có đặc điểm giống nhau: Phiếu xuất, Phiếu nhập, Biên bản giao nhận, Giấy xintạm ứng Mỗi một chứng từ có một màn hình nhập dữ liệu khác nhau với các yếu tốkhác nhau tuân theo hệ thống chế độ kế toán hiện hành hoặc theo yêu cầu quản lý

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký đặc

biệt( thu,chi tiền)

SỔ NHẬT

KÝ CHUNG Sổ kế toán chi tiết TK 154 mở cho các khoản mục Chi phí

(Sổ chi phí sản xuất, thẻ tính giá thành)Bảng cân đối

phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 36

Muốn nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó, ta chỉ cần lựa chọn và nhập dữ liệuvào các ô (thường sáng trên màn hình) cần thiết ngầm định sẵn.

+ Định khoản: là cách thức tính toán, xem xét một nghiệp vụ kinh tế phát sinh

để quyết định đúng đắn nghiệp vụ ấy cần sử dụng tài khoản nào và tài khoản được

sử dụng phải được ở vị trí nào, hoặc bên Nợ, hoặc bên Có Nguyên tắc định khoảntạo ra mối liên hệ đối ứng giữa các tài khoản

+ Xử lý trùng lặp: các nghiệp vụ trùng lặp không xuất hiện ở kế toánCPNVLTT

+ Phương pháp mã số: một mã số được xem như là biểu diễn theo quy ước,thông thường ngắn gọn về mặt thuộc tính của một thực thể hoặc tập hợp thực thể.+ Công tác mã hoá: được xem như là công tác xác lập một tập hợp những hàmthức mang tính quy ước và gán cho tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên hệvới tập hợp những đối tượng cần biểu diễn

- Nhập dữ liệu:

+ Thông thường, đối với kế toán CPNVLTT thì việc nhập các dữ liệu cố định,khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục mà liên quan đến cácphần hành kế toán trước, chỉ trừ khi bổ sung, mở rộng quy mô thêm vào danh mục.+ Người sử dụng nhập dữ liệu phát sinh kỳ báo cáo sau khi vào màn hình nhậpliệu, xem thông báo và hướng dẫn khi nhập, người sử dụng thực hiện thao tác quytrình nhập liệu mới Nếu thao tác sai, nhầm lẫn thì người sử dụng phải thành thạoquy trình sửa/ xoá hoặc phục hồi dòng dữ liệu

- Xử lý dữ liệu: công việc này phải làm mỗi khi ta nhập thêm dữ liệu mới, sửahay xoá dữ liệu đã nhập

- Xem/ in sổ sách báo cáo:

Người sử dụng nên hiểu được mối quan hệ giữa các sổ sách, báo cáo và tìmhiểu quy trình xử lý, luân chuyển sổ và số liệu của phần mềm doanh nghiệp đang

áp dụng

* Kế toán CPNCTT

- Xử lý nghiệp vụ: tương tự như đã trình bày ở kế toán CPNVLTT

- Nhập dữ liệu: sau khi lập phương thức tính lương thì chỉ cần nhập một số

Trang 37

mục như: ngày, giờ công, lương cơ bản, lập tức máy sẽ tự động tính toán.

- Xử lý nghiệp vụ, xem in báo cáo

Tập hợp chi phí sản xuất cuối kỳ

Các phần mềm có thể tập hợp theo cả 4 khoản mục chi phí trên các TK để kếtchuyển cuối kỳ để tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ sang TK 154

* Kế toán giá thành sản phẩm

Phần mềm kế toán không thể tự xác định được khối lượng và mức độ hoànthành của sản phẩm Do vậy, kế toán phải xây dựng phương pháp tính toán sảnphẩm làm dở cuối kỳ và mức độ hoàn thành để nhập vào chương trình

Quá trình thực hiện tính giá thành:

- Cập nhật sản phẩm làm dở đầu kỳ (hoặc máy tự chuyển từ cuối kỳ trước)

Trang 38

kế toán “Hàng tồn kho’ (IAS 2) trong hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế

Trong chuẩn mực này các chi phí phát sinh để có được hàng tồn kho phảiđược ghi nhận là tài sản và được kết chuyển cho tới khi các khoản doanh thu tươngứng được thực hiện Theo chuẩn mực này chi phí bỏ ra để có được hàng tồn khođược xác định bằng một trong hai phương pháp: chi phí thực tế và chi phí chuẩn Công tác quản lý cũng như kế toán đều phải tuân thủ những qui tắc nhất định,các nguyên tắc này cũng ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm Bao gồm các nguyên tắc:

Nguyên tắc giá phí: Tài sản được ghi nhận theo giá gốc của tài sản, được tính

theo tiền hoặc các khoản tương đương tiền phải trả, đã trả hoặc tính theo giá trị hợp

lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp

đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất cho một kỳ kế toán năm Trongtrường hợp có sự thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giảithích lý do và sự ảnh hưởng của việc thay đổi chính sách đó trong phần thuyết minhbáo cáo tài chính

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thugồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phảitrả liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần

thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc nàyđòi hỏi:

- Phải lập dự phòng nhưng không lập quá lớn

Trang 39

- Không được đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập

- Không được đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản phải trả và chi phí

- Doanh thu được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu đượclợi ích còn chi phí phải được ghi nhận khi có khả năng về việc phát sinh chi phí

Có thể nói kế toán tài chính chi phí sản xuất và tính giá thành tại các nướccũng không có sự khác biệt lớn về nguyên tắc, nội dung Sự khác biệt nếu có đượchình thành chủ yếu do quan niệm khác nhau của mỗi quốc gia về bản chất, chứcnăng, yêu cầu thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Về phương pháp

kế toán, tùy theo qui đinh của từng quốc gia, 2 phương pháp có thể được lựa chọn

áp dụng là Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ

Tại Pháp : Hệ thống kế toán Pháp được chia làm 2 loại: Kế toán tổng quát và

kế toán phân tích Hai bộ phận này được tổ chức tách rời nhau, có sự độc lập tươngđối với nhau ( tổ chức thành bộ máy riêng, sử dụng hệ thống tài khoản, sổ sách vàbáo cáo riêng) Phương pháp kế toán để hạch toán trình bày thông tin trên Báo cáotài chính về Hàng tồn kho nói chung và chi phí sản xuất nói riêng là phương phápkiểm kê định kỳ Phương pháp kê khai thường xuyên chỉ được sử dụng trong kếtoán phân tích Theo kế toán Pháp, chi phí sản xuất được hiểu là số tiền bỏ ra đểmua các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp các chi phí nàybao gồm 2 bộ phận:

- Chi phí mua vật tư để xác định chi phí liên quan đến vật tư xuất kho Kế toánPháp qui đinh sử dụng 3 phương pháp tính giá hàng tồn kho: Nhập trước, xuấttrước, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập

- Các phí tổn khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

Giá thành sản phẩm bao gồm giá phí sản xuất và giá phí phân phối và đượctính như sau:

Giá thành sản xuất sản phẩm = Giá phí sản xuất + Giá phí phân phối

Trong đó:

Giá phí sản xuất bao gồm giá phí của những vật liệu sử dụng trong quá trìnhsản xuất và các chi phí khác về sản xuất như chi phí nhân công, tu bổ, sửa chữa Giá phí phân phối bao gồm các chi phí về tiêu thụ sản phẩm, vận chuyển,

Trang 40

có thể được áp dụng để kế toán chi phí sản xuất

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu đo lường các khoản hao phí vật chất màdoanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giá thành sản phẩm chia làm

2 loại: giá thành sản phẩm ( giá phí sản xuất) và giá thành hay giá phí chung cho kỳ

kế toán

- Giá thành sản phẩm là các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm

- Giá thành chung cho kỳ kế toán là các giá phí liên quan đến các hoạt độngchung cho một kỳ kế toán

Đối với việc hạch toán chi phí sản xuất cũng được chia làm 3 khoản mục: CPNVLTT, CPNCTT và CP SXC Tuy nhiên việc tập hợp các khoản chi phí này có sựkhác biệt: ngoài chi phí SXC được tập hợp riêng sau đó mới kết chuyển sang chi phísản xuất kinh doanh dở dang, hai khoản chi phí còn lại được hạch toán thẳng vàochi phí dở dang

Trong kế toán Mỹ , kế toán tài chính và kế toán quản trị được tổ chức theo môhình kết hợp

1.3.2 Bài học kinh nghiệm với Việt Nam

Từ việc nghiên cứu những đặc điểm chung của kế toán quốc tế và tại Pháp và

Mỹ có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho kế toán tài chính chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm Việt Nam như sau:

- Tôn trọng và tuân thủ các nguyên tắc chung về kế toán chi phí như đã

Ngày đăng: 01/11/2016, 12:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng thanh toán lương, Hợp đồng giao khoán, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Giấy tạm ứng... - Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC
Bảng ch ấm công, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng thanh toán lương, Hợp đồng giao khoán, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Giấy tạm ứng (Trang 26)
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hạch toán chi phí SXC ( PPKKTX) - Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí SXC ( PPKKTX) (Trang 28)
Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên - Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC
Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 34)
Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành theo hình thức nhật ký chung (Doanh nghiệp vừa và nhỏ, kế toán hàng - Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC
Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành theo hình thức nhật ký chung (Doanh nghiệp vừa và nhỏ, kế toán hàng (Trang 35)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức quản lý công ty TNHH SVC - Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC
Sơ đồ 2.2 Tổ chức quản lý công ty TNHH SVC (Trang 45)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Trang 47)
Hình thức thanh toán:     CK     MST:  : - Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC
Hình th ức thanh toán: CK MST: : (Trang 54)
Biểu 2.8. Bảng chấm công tháng 3 bộ phận sản xuất - Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC
i ểu 2.8. Bảng chấm công tháng 3 bộ phận sản xuất (Trang 63)
Biểu 2.9. Bảng thanh toán tiền lương tháng 3 năm 2015 - Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC
i ểu 2.9. Bảng thanh toán tiền lương tháng 3 năm 2015 (Trang 64)
Biểu 2.10. Bảng tổng hợp tiền lương và bảo hiểm xã hội toàn công ty                                                     BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Hoàn thiện kế toán tài chính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SVC
i ểu 2.10. Bảng tổng hợp tiền lương và bảo hiểm xã hội toàn công ty BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w