1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy Cục thuế Hà Nội

96 348 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính cấp thiết của vấn đềThuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, thông qua nguồn thu này của Chính phủ chi tiêu cho các công trình công cộng, cải thiện hệ thống an ninh, nâng cao đời sống toàn xã hội. Vì vậy, việc đảm bảo cho hoạt động quản lý thu thuế sao cho thu đúng, thu đủ luôn là vấn đề cấp thiết; và Luật Quản lý thuế ra đời có hiệu lực từ ngày 172007 đã làm thay đổi căn bản cơ chế quản lý thu thuế trước đây, trao quyền chủ động hơn cho người nộp thuế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Mặc dù tỷ lệ số thu về thuế từ hộ cá nhân kinh doanh trển tổng số thu về thuế của NSNN không phải là con số lớn, song đây là một thành phần khá quan trọng khi cùng với sự phát triển của đất nước sự phát triển của các ngành nghề riêng lẻ của từng cá nhân, hộ kinh doanh ngày càng đa dạng về tính chất và gia tăng về số lượng. Những lợi ích mà thành phần này mang lại là không thể phủ nhận về mặt giá trị đối với nền kinh tế chung của Việt Nam. Nhưng bên cạnh đó, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý thuế là sự phức tạp về các hiện tượng như khai man, trốn thuế, gian lận về thuế xảy ra nhiều và tinh vi hơn. Do đó để tăng thu NSNN cần có những giải pháp mang tính thực tiễn nhằm kích thích việc thực hiện nghĩa vụ thuế và kiểm soát quá trình kê khai của người nộp thuế.Bên cạnh đó, Quận Cầu Giấy là quận mới với mười chín năm thành lập kể từ năm 1996 chặng đường thật ngắn ngủi so với chiều dài lịch sử của Thăng Long Hà Nội; từ một vùng đất ven nội, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, kinh tế còn nghèo nàn, cơ sở hạ tầng yếu kém, giờ đây, Cầu Giấy là một quận nội thành với kết cấu hạ tầng đô thị ngày một văn minh hiện đại, kinh tế phát triển theo cơ cấu: dịch vụ công nghiệp thương mại. Mặt khác, Cầu Giấy được bắt nguồn từ vùng đất xa xưa đã giữ một vị trí chiến lược quan trọng của Thăng LongHà Nội ngàn năm văn hiến, nơi đây tập trung nhiều làng nghề truyền thống: Làng nghề Nghĩa Đô làm giấy sắc, Làng Cót Yên Hòa làm giấy bản, giấy moi, quạt giấy; Làng Vòng Dịch Vọng chuyên làm cốm, sản xuất kẹo….Vì thế, quận Cầu Giấy chính là vùng kinh tế điển hình cho sự phát triển của loại hình hộ cá nhân kinh doanh về tính chất , quy mô cũng như các loại hình chủ thể.Vì vậy, đề tài đi sâu nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế Quận Cầu Giấy Cục Thuế Hà Nội góp phần làm cho chính sách về thuế được thực hiện đúng hơn, đầy đủ hơn, đạt những kết quả cao hơn. Việc tổ chức thực hiện cải cách theo hướng rõ rang, minh bạch, tạo điều kiện tối đa cho người nộp thuế nhưng đồng thời cũng có biện pháp chế tài và trao quyền cho cơ quan thuế để giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm minh những đối tượng cố tình vi phạm pháp luật tạo môi trường lành mạnh, công bằng, góp phần ổn định hơn về số thu cho ngân sách và tạo điều kiện cho hộ kinh doanh phát triển.Từ những lý do trên mà tác giả chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy Cục thuế Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.2.Mục tiêu nghiên cứuHệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh.Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế quận Cầu giấy Cục thuế Hà Nội, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác quản lý thu thuế tại địa bàn quận.Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại chi cục quận Cầu Giấy Cục thuế Hà Nội.3.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh của chi cục thuế quận Cầu Giấy cục thuế Hà Nội trong khoảng thời gian từ năm 20122014.Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh dựa trên 3 tiêu chí: tăng thu, giảm thất thu và hỗ trợ người nộp thuế.4.Phương pháp nghiên cứuLuận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp.Luận văn kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của một số tác giả có công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh đã được công bố.5.Bố cục đề tàiNgoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu theo 3 chương:CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanhCHƯƠNG 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế quận Cầu Giấy Cục thuế Hà NộiCHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế quận Cầu Giấy Cục thuế Hà Nội.

Trang 1

đỗ thị thúy anh

hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với

hộ cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế quận

cầu giấy - cục thuế hà nộichuyên ngành: kinh doanh và quản lý

Ngời hớng dẫn khoa học:

ts phạm xuân hòa

Hà Nội - 2015

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn này là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng; các kết quả nghiêncứu của luận văn là quan điểm riêng của học viên và không sao chép

Tác giả Luận văn

ĐỖ THỊ THÚY ANH

Trang 3

Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân theochương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành kinh tế tài chính - ngân hàng.

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quantâm, tận tình giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ trường Đại học Kinh tếquốc dân, nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS.Phạm Xuân Hòa - người đãhướng dẫn khoa học và dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, truyền đạtnhững kiến thức quý báu trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tác giả xin cảm ơn Chi cục thuế Quận Cầu Giấy - Cục thuế Hà Nội đã nhiệttình, cung cấp các số liệu, thông tin hữu ích, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoànthành luận văn

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè và người thân đã giúp đỡ,động viên trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Hà nội, tháng năm 2015

Tác giả

Đỗ Thị Thúy Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ CÁ

1.1 Tổng quan về thuế và hộ cá nhân kinh doanh 4

1.1.1 Khái quát về thuế 41.1.2 Khái quát về hộ cá nhân kinh doanh 101.1.3 Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ cá nhân kinh doanh 141.2 Quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh 20

1.2.1 Khái niệm quản lý thu thuế 201.2.2 Vai trò của công tác quản lý thu thuế 211.2.3 Nội dung của công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh.221.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinhdoanh 291.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh

2.2.1 Sự hình thành và mục tiêu cơ bản của Chi cục thuế quận Cầu Giấy 392.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục thuế quận Cầu Giấy 402.3 Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cụcthuế quận Cầu Giấy- Cục thuế Hà Nội trong giai đoạn 2010-2014 43

2.3.1 Khái quát về công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại

Trang 5

2.4.Đánh giá thực trạng nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thế Hoàn Kiếm 58

2.4.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 58

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 62

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TACSTHU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY-HÀ NỘI 70 3.1 Định hướng quản lý thu thuế đối với Hộ cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế quận Cầu Giấy 70 3.1.1 Định hướng quản lý thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh của Tổng cục thuế 70

3.1.2 Phương hướng của Chi cục thuế quận Cầu Giấy trong quản lý thuế đối với Hộ cá nhân kinh doanh 73

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh của chi cục thuế quận Cầu Giấy 74 3.2.1 Tăng cường quản lý đăng ký thuế, quản lý Mã số thuế, quản lý hộ nghỉ của hộ cá nhân kinh doanh 74

3.2.2 Điều chỉnh kịp thời căn cứ tính thuế chống gian lận 75

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra thuế 78

3.2.4 Đẩy mạnh công tác thu nợ thuế 79

3.2.5 Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý thu thuế 82

3.3 Một số kiến nghị 83 3.3.1 Một số kiến nghị với Quận Hoàn Kiếm 83

3.3.2 Một số kiến nghị với cơ quan thuế cấp trên 84

Trang 6

HĐTV: Hội đồng tư vấn

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 7

Bảng 2.1 Biểu thuế môn bài 14

Bảng 2.2 Biểu thuế GTGT đối với HCNKD nộp thuế theo phương pháp trực tiêp 16

Bảng 2.3 Biểu thuế TNCN đối với HCNKD nộp thuế theo tỷ lệ chịu thuế ấn định 18

Bảng 2.4 Biểu thuế suất thuế Thu nhập cá nhân 19

Bảng 2.5 Báo cáo thống kê cơ cấu cán bộ chi cục thuế Cầu Giấy 41

Bảng 2.6 Cơ cấu chất lượng nguồn nhân lực chi cục thuế quận Cầu Giấy tháng 12/2014 42

Bảng 2.7 Tình hình quản lý HCNKD theo phương pháp nộp thuế tại chi cục thuế Cầu Giấy từ 2012-2014 44

Bảng 2.8 Doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Quận Cầu Giấy năm 2014 47

Bảng 2.9 Tình hình quản lý đăng ký thuế hộ cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế Cầu Giấy từ 2012-2014 48

Bảng 2.10 Tình hình quản lý hộ không thuộc diện nộp thuế GTGT và thuế TNCN tại chi cục thuế Cầu Giấy năm 2012- 2014 51

Bảng 2.11 Chi tiết số thu từ các sắc thuế của hộ cá nhân kinh doanh từ 2012-2014 52

Bảng 2.12 Kết quả thu nộp thuế của HCNKD từ 2012-20134 53

Bảng 2.13 Bảng phân loại nợ thuế của HCNKD tại chi cục thuế Cầu Giấy năm 2012- 2014 54

Bảng 2.14 Tỷ lệ số HCNKD tuân thủ nộp thuế đúng hạn từ 2012-2014 56

Bảng 2.15 Tình hình kiểm tra thuế hộ cá nhân kinh doanh năm 2012- 2014 58

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Cơ cấu kinh tế quận Cầu Giấy năm 2014 39

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu chất lượng nguồn nhân lực tháng 12/2014 42

Trang 8

Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng doanh thu của hộ kinh doanh cá thể phân theo từng ngành

kinh tế 47Biểu đồ 2.5 Sự tăng trưởng số lượng hộ nộp thuế theo phương pháp khoán và

phương pháp kê khai của hộ kinh doanh tại chi cục thuế Cầu Giấy 49Biểu đồ 2.6 Số thu về thuế của Chi cục thuế Cầu Giấy 52

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, thông qua nguồn thu này của Chínhphủ chi tiêu cho các công trình công cộng, cải thiện hệ thống an ninh, nâng cao đờisống toàn xã hội Vì vậy, việc đảm bảo cho hoạt động quản lý thu thuế sao cho thuđúng, thu đủ luôn là vấn đề cấp thiết; và Luật Quản lý thuế ra đời có hiệu lực từngày 1/7/2007 đã làm thay đổi căn bản cơ chế quản lý thu thuế trước đây, traoquyền chủ động hơn cho người nộp thuế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm trướcpháp luật

Mặc dù tỷ lệ số thu về thuế từ hộ cá nhân kinh doanh trển tổng số thu vềthuế của NSNN không phải là con số lớn, song đây là một thành phần khá quantrọng khi cùng với sự phát triển của đất nước sự phát triển của các ngành nghềriêng lẻ của từng cá nhân, hộ kinh doanh ngày càng đa dạng về tính chất và giatăng về số lượng Những lợi ích mà thành phần này mang lại là không thể phủnhận về mặt giá trị đối với nền kinh tế chung của Việt Nam Nhưng bên cạnh đó,cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý thuế là sự phức tạp về các hiện tượng nhưkhai man, trốn thuế, gian lận về thuế xảy ra nhiều và tinh vi hơn Do đó để tăngthu NSNN cần có những giải pháp mang tính thực tiễn nhằm kích thích việc thựchiện nghĩa vụ thuế và kiểm soát quá trình kê khai của người nộp thuế

Bên cạnh đó, Quận Cầu Giấy là quận mới với mười chín năm thành lập kể

từ năm 1996- chặng đường thật ngắn ngủi so với chiều dài lịch sử của ThăngLong- Hà Nội; từ một vùng đất ven nội, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, kinh tếcòn nghèo nàn, cơ sở hạ tầng yếu kém, giờ đây, Cầu Giấy là một quận nội thànhvới kết cấu hạ tầng đô thị ngày một văn minh hiện đại, kinh tế phát triển theo cơcấu: dịch vụ- công nghiệp- thương mại Mặt khác, Cầu Giấy được bắt nguồn từvùng đất xa xưa đã giữ một vị trí chiến lược quan trọng của Thăng Long-Hà Nộingàn năm văn hiến, nơi đây tập trung nhiều làng nghề truyền thống: Làng nghềNghĩa Đô làm giấy sắc, Làng Cót- Yên Hòa làm giấy bản, giấy moi, quạt giấy;

Trang 10

Làng Vòng- Dịch Vọng chuyên làm cốm, sản xuất kẹo….Vì thế, quận Cầu Giấychính là vùng kinh tế điển hình cho sự phát triển của loại hình hộ cá nhân kinhdoanh về tính chất , quy mô cũng như các loại hình chủ thể.

Vì vậy, đề tài đi sâu nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuếđối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế Quận Cầu Giấy- Cục Thuế Hà Nộigóp phần làm cho chính sách về thuế được thực hiện đúng hơn, đầy đủ hơn, đạtnhững kết quả cao hơn Việc tổ chức thực hiện cải cách theo hướng rõ rang, minhbạch, tạo điều kiện tối đa cho người nộp thuế nhưng đồng thời cũng có biện phápchế tài và trao quyền cho cơ quan thuế để giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm minhnhững đối tượng cố tình vi phạm pháp luật tạo môi trường lành mạnh, công bằng,góp phần ổn định hơn về số thu cho ngân sách và tạo điều kiện cho hộ kinh doanhphát triển

Từ những lý do trên mà tác giả chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lýthu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy- Cục thuế

Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh.Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinhdoanh tại chi cục thuế quận Cầu giấy- Cục thuế Hà Nội, từ đó chỉ ra những kết quảđạt được và hạn chế trong công tác quản lý thu thuế tại địa bàn quận

Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cánhân kinh doanh tại chi cục quận Cầu Giấy- Cục thuế Hà Nội

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản

lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh của chi cục thuế quận Cầu Giấy- cụcthuế Hà Nội trong khoảng thời gian từ năm 2012-2014

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lý thuthuế đối với hộ cá nhân kinh doanh dựa trên 3 tiêu chí: tăng thu, giảm thất thu và

hỗ trợ người nộp thuế

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích,thống kê, so sánh, tổng hợp

Luận văn kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của một số tác giảcó công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý thu thuế đối với hộ cánhân kinh doanh đã được công bố

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ CÁ

NHÂN KINH DOANH

1.1 Tổng quan về thuế và hộ cá nhân kinh doanh

1.1.1 Khái quát về thuế

1.1.1.1 Khái niệm về thuế

Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã minh chứng: thuế ra đời là mộttất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời và phát triển của nhà nước Để duy trì sựtồn tại của mình, nhà nước cần có những nguồn tài chính nhất định để chi tiêu, duytrì và củng cố các lĩnh vực như an ninh, quốc phòng, xây dựng và phát triển cơ sở

hạ tầng, các vấn đề về phúc lợi xã hội về ngắn hạn cũng như dài hạn Để có nguồntài chính đáp ứng các nhu cầu đó thì nhà nước sử dụng ba hình thức huy động đólà: quyên góp của dân, vay của dân và dung quyền lực của nhà nước và bắt buộcnhân dân phải đóng góp Nhưng hai hình thức quyên góp của dân và vay của dânchỉ giới hạn ở một số trường hợp đặc biệt bổ sung cho những nhiệm vụ chi độtxuất hoặc cấp bách mà không thể mang tính dài hạn và thường xuyên như đáp ứngnhu cầu ch tiêu của chính phủ Vì thế để đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyêncủa một quốc gia, thì hình thức dùng quyền lực để bắt buộc nhân dân đóng gópmột phần thu nhập của mình vào ngân sách nhà nước, đây gọi là thuế

Như Mác đã nói: Thuế là cơ sở kinh tế của một bộ máy nhà nước, là thủđoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay sản vật mà người dân phải đóng gópđể dung mọi việc chi tiêu của nhà nước Còn Ăngghen thì viết: Để duy trì quyềnlực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho nhà nước, đó là thuế

Thông qua nội dung cuộc nói chuyện của Chủ tịch Hồ Chí Minh với đạibiểu nhân dân địa phương Thanh Hóa, ngày 13-6-1957, như sau:” …Trước kiaphải nộp thuế, nay dân chủ cũng phải nộp thuế Trước ta nộp cho Tây, chúng lấymồ hôi nước mắt của nhân dân ta mà làm giàu cho chúng nó, để xây dựng bộ máy

Trang 13

áp bức bóc lột đồng bào ta Nhưng ngày nay, đóng thuế là làm lợi cho ta…Tómlại, muốn xây dựng nước nhà, Chính phủ phải có tiền, tiền đó do đồng bào góplại.Trước hết là đồng bào nông dân đồng nhất, rồi đến công thương Nếu không cótiền, Chính phủ không xây dựng được Vì vậy, đồng bào phải giúp Chính phủ,nghĩa là đồng bào phải nộp thuế.”

Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa có sựthống nhất tuyệt đối về khái niệm thuế Đứng trên các góc độ khác nhau theocác quan điểm của các nhà kinh tế học khác nhau thì có những định nghĩa vềthuế khác nhau

Theo góc độ của phân phối thu nhập: Thuế là hình thức phân phối và phânphối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền

tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện cácchức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Theo góc độ người nộp thuế: thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổchức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp chi nhà nước theo luật định để đáp ứngnhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

Theo góc độ kinh tế học: Thuế là một biện pháp đặc biết, theo đó nhà nước

sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sangkhu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế- xã hội của nhà nước

Theo từ điển tiếng việt: Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặccác tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp…buộc phải nộpcho nhà nước theo quy định

Dù trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều giác độ khácnhau, nhưng hiện nay một định nghĩa về thuế theo xu hướng cổ điển vẫn còn đangđược áp dụng rộng rãi, đặc biệt là trong cơ chế thị trường, đó là khái niệm của nhàkinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “ Tài chính công”, được định nghĩa như sau: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực

Trang 14

tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lưcnhằm bù đắp chi tiêu của nhà nước.”

1.1.1.2 Đặc điểm và chức năng của thuế

a Đặc điểm của thuế

Thuế là một công cụ tài chính của nhà nước, được sử dụng để hình thànhnên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng Các khoản thuthuế được tập trung vào NSNN là những khoản thu nhập của nhà nước được hìnhthành trong quá trình nhà nước tham gia phân phối của cải xã hội dưới hình thứcgiá trị

Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong, vốn có củathuế thông qua những đặc điểm để phân biệt thuế với các công cụ tài chính khác,

cụ thể:

-Một là , thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong xã hội cho nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự

Thực tế luôn cho thấy, thuế là tiền đề cần thiết để suy trì quyền lực chính trị

và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Thuế là khoản đóng góp bắtbuộc gắn với quyền lực của nhà nước, hành động đóng thuế cho nhà nước là hànhđộng thực hiện nghĩa vụ của người công dân Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bảnvốn có của thuế, giúp phân biệt thuế với các hình thức động viên tài chính kháccủa NSNN như phí, lệ phí hay hình thức phạt bằng tiền Tuy nhiên, tính bắt buộccủa thuế không mang nội dung hình sự, nghĩa là việc đóng thuế cho nhà nướckhông phải là kết quả nảy sinh từ hành vi vi phạm pháp luật mà là nghĩa vụ đónggóp được pháp luật thừa nhận và xã hội tôn vinh

-Hai là, thuế dựa vào thực trạng nền kinh tế( như chỉ số GDP, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất, thu nhập, lãi suất, các yếu tố chính trị, xã hội…) trong thời kỳ nhất định:

Các yếu tố tác động đến thuế thường là mức độ tăng trưởng của nền kinh tế,thu nhập bình quân đầu người, giá cả, thị trường, sự biến động của NSNN…Thôngqua công cụ thuế của nhà nước sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển, thu hút

Trang 15

sự đầu tư của các nhà sản xuất Ngoài ra nhà nước còn dung NSNN đầu tư vào cơ

sở hạ tầng tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư hoạt động

Các yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế thường là thể chế chính trịcủa nhà nước; tâm lý, tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hóa, xãhội của dân tộc…

-Ba là, thuế được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu

Tính không hoàn trả trực tiếp được thể hiện qua các mặt:

Thứ nhất, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chấtđối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp xã hội chuyển giao cho nhà nước khônghoàn toàn dựa trên mức độ thụ hưởng những dịch cụ và hàng hóa công cộng donhà nước cung cấp NNT cũng không có quyền đòi hỏi nhà nước phải cung cấphàng hóa, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giaocho nhà nước

Thứ hai, khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế hoàn trả khôngtrực tiếp, có nghĩa là NNT suy cho cùng sẽ nhận được một phần các hàng hóa,dịch vụ công cộng mà nhà nước cung cấp cho cả cộng đồng, giá trị phần hàng hóa,dịch vụ đó không nhất thiết tương đồng với khoản thuế mà họ nộp cho nhànước(đây là sự khác nhau giữa thuế và các khoản phí, lệ phí)

Nhà nước thu thuế cũng là nhằm tại ra một nguồn lực tập trung để duy trìquyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước và chi pháttriển cơ sở hạ tầng, chi phúc lợi công cộng, giáo dục y tế, xã hội, an ninh quốcphòng…

-Bốn là, thuế mang tính pháp lý cao:

Hiến pháp nước ta năm 1992, Điều 80 đã ghi rõ: “Công dân có nghĩa vụđóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật” Quốc hội xác lậpquyền thu thuế của chính phủ bằng hệ thống Luật Những tiêu thức thường đượcxác định trước trong các luật thuế là: đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, mứcthuế phải nộp, thời hạn nộp và các chế tài khác mang tính cưỡng chế

Trang 16

-Năm là, các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế chỉ được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của nhà nước đối với con người và tài sản.

b Chức năng của thuế

- Thuế là công cụ chủ yếu huy động tập trung nguồn lực của nhà nước.Đây là nguồn thu ổn định nhất, được kế hoạch hóa trên cơ sở tiềm năng vàkế hoạch phát triển kinh tế của đất nước Vai trò của thuế thực sự được nâng lên vàthể hiện trong quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế Trong nền kinh tế hàng hóanhiều thành phân có sự quản lý và điều tiết của nhà nước, thuế được áp dụng thốngnhất đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt kinh tế nhà nước hay kinh tếkhu vực tư nhân, nó bao quát và điều tiết các hoạt động kinh doanh, mọi nguồn thunhập, mọi tài nguyên thiên nhiên cũng như mọi hoạt động tiêu dung trong xã hội.Thuế tạo nguồn thu cho NSNN nhưng nguồn thu đó được hình thành trên cơ sởnên kinh tế tăng trưởng và đạt hiệu quả cao Đây là vấn đề luôn được quan tâmđúng mức trong quá trinh hoạch định chính sách và tổ chức quản lý thu thuế

-Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

Thuế là công cụ chủ yếu của nhà nước dùng để quản lý điều tiết vĩ mô nềnkinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hóa, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh Một chính sách thuế đặt ra không chỉ đơn thuần tạonguồn thu cho NSNN, mà quan trọng hơn là thực hiện chức năng quản lý, điều tiết

vĩ mô nền kinh tế

Sự điều tiết của nhà nước thông qua thuế thể hiện hai mặt đó là:

+Khuyến khích và hạn chế Điều này thể hiện rõ trong việc xây dựng cơ cấucác loại thuế và mối quan hệ giữa chúng, cả việc xây dựng thuế suất, chế độ miễn,giảm thuế phù hợp với điều kiện thực tế Từ thuế khuyến khích một số ngànhnghề, hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết cho nền kinh tế quốc dân hoặc một

số ngành, nghề tạo ra sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu,phục vụ đại đa số quần chúng nhân dân(áp dụng mức thuế suất thấp); ưu đãi vềthuế vào lĩnh vực, địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khan, đặc biệt khókhan

Trang 17

+Hạn chế hoặc thu hẹp một số ngành nghề không có lợi cho sự phát triểncủa nền kinh tế, cho nhu cầu tiêu dung hoặc ảnh hưởng thuần phong mỹ tục, đếnsức khỏe của cộng đồng(áp dụng thuế suất cao), kể cả thuế nhập khẩu.

Nhà nước dùng công cụ thuế để điều chỉnh và hướng các hoạt động sảnxuất kinh doanh phát triển có hiệu quả và mang lại lợi ích dân sinh

-Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phânphối

Sự phát triển mọi mặt của một đất nước là thành quả từ sự nổ lực của cả cộngđồng, mỗi thành viên trong xã hội đều có những đóng góp nhất định Nếu không chia

sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi thành viên sẽ thiếu công bằng, tạo nên sự đốilập về quyền lợi và của cải giữa các tầng lớp dân cư, gây ra bất ổn xã hội Chính vìvậy, nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải xã hội.Thuế là công cụ quan trọng mà nhà nước sử dụng để tác động trực tiếp quá trình này

Thông qua hệ thống các sắc thuế, nhà nước điều chỉnh mức thu nhập giữacác cá nhân có trong xã hội, người có thu nhập cao phải đóng thuế cao và ngượclại(thể hiện qua hoạt động tiêu dung chịu sự điều tiết của các sắc thuế trung gian

và thuế TNCN) Tổ chức kinh doanh có lợi nhuận cao phải đóng thuế nhiều hơn tổchức có lợi nhuận thấp( thể hiện ở sắc thuế Thu nhập doanh nghiệp)

-Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất,kinh doanh:

Vai trò này được thực hiện trong quá trình tổ chức thực hiện các luật thuếtrong thực tế Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng các luật thuế đã đượcban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắmvững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vựckinh doanh, mặt hàng họ được phép kinh doanh cũng như các định mức chỉ tiêuđặc thù và các phương thức hoạch toán Từ công tác thu thuế, cơ quan thuế pháthiện, cập nhập, kiến nghị hoặc đề xuất chính sách thuế hoàn thiện, sao cho thuế làcông cụ kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của cả nên kinh tế, đảm bảo chứcnăng của thuế đối với mọi mặt của đời sống kinh tế- xã hội

1.1.2 Khái quát về hộ cá nhân kinh doanh

Trang 18

1.1.2.1 Khái niệm về hộ cá nhân kinh doanh

Vào những năm trước khi tiến hành công cuộc đổi mới, kinh tế tư nhânđược coi là “ hàng ngày hàng giờ” đẻ ra tư bản chủ nghĩa, vì vậy luôn là đối tượngcải tạo của xã hội chủ nghĩa và không được khuyến khích phát triển

Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng ta thực hiện đường lối đổimới kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nên kinh tế kế hoạch sang nên kinh tếthị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế- trong đố có thành phầnkinh tế cá thể Chủ trương này tiếp tục được khẳng định tại Đại hội Đảng VII” Nềnkinh tế Việt Nam là nền kinh tế nhiều thành phần, thành phần kinh tế chủ yếutrong thời kỳ quá độ ở nước ta là kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cáthể, kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế tư bản nhà nước…” Nếu như thành phầnkinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo nắm giữ nhiều bộ phận then chốt thìthành phần kinh tế cá thể nói riêng và kinh tế ngoài quốc doanh nói chung tuychiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng ngày càng phát triển và chiếm một vị trí xứng đángtrong nền kinh tế quốc dân Kinh tế cá thể không những tại ra một sản lượng sảnphẩm không nhỏ trong tổng sản phẩm xã hội mà nguồn thu từ thành phần kinh tếnày vào NSNN cũng chiếm một tỷ trọng tương đối lớn, đồng thời thu hút đượcmột lực lượng lớn lao động nhàn rỗi đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội mà thànhphần kinh tế quốc doanh chưa đảm bảo hết, tạo thu nhập và từng bước góp phầnnâng cao đời sống của các tầng lớp nhân dân

Như vậy, thành phần kinh tế cá thể vẫn tồn tại như một tất yếu khách quan,bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội Với quan niệm đó, hoạt độngcủa thành phần cá nhân kinh doanh ngày càng trở nên quan trọng trong nên kinh tếquốc dân trong hiện tại và tương lai

Theo Chế độ kế toán hộ kinh doanh ban hành theo Quyết định số169/2000//QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tại điều 1 cónêu rõ: Tất cả các hộ sản xuất, kinh doanh chưa đủ điều kiện thành lập doanhnghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng, vận tải,khai thác tài nguyên, nuôi trồng thủy sản, kinh doanh thương nghiệp, ăn uống,

Trang 19

phục vụ sửa chữa và các dịch vụ khác… có doanh số bán hàng theo quy định của

Bộ Tài chính( Tổng Cục thuế) đối với từng ngành nghề cụ thể gọi chung là hộkinh doanh

Theo Nghị định số 43/2010/ NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chínhphủ về đăng ký doanh nghiệp và hộ kinh doanh định nghĩa: Hộ cá nhân kinhdoanh do một cá nhân hoặc hộc gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký tại một địađiểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệmbằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Trong đề tài sử dụng khái niệm này vì nó có tính chất tổng quát và phù hợpvới các quy định về Quản lý thuế hiện hành

1.1.2.2 Đặc điểm và vai trò của hộ cá nhân kinh doanh trong nền kinh tế

a Đặc điểm của hộ cá nhân kinh doanh

Hộ cá nhân kinh doanh là bộ phận kinh tế năng động, lấy lợi nhuận làmmục tiêu hoạt động Môi trường hoạt động và đặc điểm của HCNKD về quy mô,tính phức tạp trong giao dịch kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, mức độ hiểubiết về thuế, thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh là những yếu tố quyết địnhbiện pháp quản lý thuế

-Đặc điểm về sở hữu: hộ cá nhân kinh doanh mang tính chất của một hộ giađình, hoạt động dựa vào vốn, tài sản và sức lao động của những người trong giađình nên gắn kết chặt chẽ, có trách nhiệm cao đối với tài sản, vốn, hiệu quả sảnxuất kinh doanh Hoạt động của HCNKD mang tính tự chủ cao, chủ hộ tự quyếtđịnh mọi hoạt động kinh doanh Quan hệ mua bán ở khu vực này thường là thỏathuận trực tiếp, trao tay trên cơ sở” thuận mua vừa bán” không ký kết hợp đồngkinh tế, ít sử dụng hóa đơn chứng từ Do đó, việc quản lý thuế xác định đúngdoanh thu, lợi nhuận của HCNKD không đơn giản Bên cạnh đó, hộ cá nhânkinh doanh không có tư cách pháp nhân, mọi tài sản của HCNKD đều là tài sảncủa cá nhân tạo lập nó, cá nhân đó hưởng toàn bộ lợi nhuận( sau khi thực hiệncác nghĩa vụ tài chính và thanh toán theo quy định của pháp luật) và gánh chịumọi nghĩa vụ

Trang 20

-Về quy mô sản xuất kinh doanh, trình độ chuyên môn, quản lý: HCNKDcó quy mô nhỏ, ít vốn nên dễ dàng thay đổi hoạt động sản xuất kinh doanh để ứngphó với những biến động thị trường Song không có điều kiện trang bị thiết bị máymóc hiện đại, dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa với số lượng lớn cộng them trình

độ chuyên môn quản lý, tay nghề của người lao động thấp do đó năng suất, chấtlượng và hiệu quả không cao, hạn chế về khả năng cạnh tranh trên thị trường Đây

là thành phần kinh tế dễ bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của môi trường kinh doanh.Đặc điểm này đòi hỏi quản lý thuế phải có biện pháp và cách thức phù hơp.HCNKD hiểu biết về pháp luật nói chung và chính sách thuế có hạn chế, các chínhsách, thủ tục về thuế đơn giản, dễ thực hiện

-Số lượng HCNKD lớn, đa dạng về đối tượng, hình thức, ngành nghề, địabàn và thời gian hoạt động HCNKD có số lượng rất lớn, có măt ở khắp các địabàn, hoạt động ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực Thành phần tham gia kinh doanhphức tạp, có HCNKD chuyên nghiệp, có người nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nông dânlúc nông nhàn, các đối tượng chính sách kinh doanh, thậm chí có cả cán bộ côngchức nhà nước kinh doanh để cải thiện đời sống

Ngoài các HCNKD sản xuất buôn bán thuần túy, có địa điểm cố định, còncó nhiều dạng hoạt động khác như hộ buôn chuyến, kinh doanh thời vụ, vỉa hè,kinh doanh sang tối, hộ tổ chức sản xuất, gia công ở các làng nghề, trang trại…

-Về ý thức tuân thủ pháp luật thuế: các HCNKD cá thể có mức độ tuânthủ thuế khác nhau, đa số chấp hành nhưng chưa thực sự hài long và tích cựchợp tác với cơ quan thuế tùy theo mức độ nhận thức của họ Chuẩn mực xã hội,nghĩa vụ công dân, vai trò vị thế của HCNKD trong cộng đồng, nhận thức về sựcông bằng trong nghĩa vụ thuế và sự đối xử của cơ quan thuế là những yếu tốtác động đến nhận thức và hành vi của HCNKD từ đó tác động đến ý thức tuânthủ thuế

b.Vai trò của hộ cá nhân kinh doanh

-HCNKD góp phần thức đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao độngtrên các địa bàn HCNKD phát triển nhanh tạo nên sự thay đổi to lớn bộ mặt của

Trang 21

nhiều vùng nông thôn, góp phần tạo ra sự phát triển cần bằng giữa nông thôn vàthành thị Sự phát triển của HCNKD ở khu vực nông thôn đóng vai trò chuyểndịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo mục tiêu ổn định kinh tế, thay đổi bộ mặt nông thôntheo hướng văn minh Sự phát triển của HCNKD góp phần thúc đẩy tăng trưởngkinh tế và tạo nguồn thu ổn định và ngày càng tăng cho NSNN.

-HCNKD tạo ra mạng lưới phân phối lưu thông hàng hóa đa dạng, rộngkhắp về tận những vùng sâu, vùng xa HCNKD là một bộ phận kinh tế quan trọng,đáp ứng đầy đủ và kịp thời các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ thiết yếu của xã hội.Các chủ thể kinh tế này nắm bắt nhanh nhu cầu thị trường, đáp ứng mọi nhu cầutiêu dung của dân cư, mang hàng hóa đến tận những vùng xa xôi hẻo lánh, gópphần bình ổn giá cả, cân đối phát triển kinh tế giữa các vùng

-HCNKD góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động, góp phầntăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo Trong điều kiện lực lượng lao động ngày càngtăng, tỷ lệ thất nghiệp cao, khả năng thu hút lao động của các doanh nghiệp hạnchế thì HCNKD giải quyết được nhiều việc làm tại các địa phương, với quy mônhỏ, có khả năng thích nghi cao với điều kiện nông thôn, nơi có nhiều lao độngnông nhàn, trình độ thấp, đời sống còn khó khan Ở thành thị, HCNKD trong lĩnhvực thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp cũng tạo khá nhiều việc làm

- HCNKD huy động được một khối lượng lớn vốn, khai thác tiềm năng,sức sang tạo trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển Tuy quy mô nhỏ nhưng lạithu hút được nguồn vốn nằm rải rác trong dân, bên cạnh đó lại tận dụng triệt đểđược cơ sở hạ tầng như đất đai, nhà cửa… cũng như các phương tiện vận tảimáy móc, bí quyết nghề nghiệp được lưu truyền…Đây là môi trường phát huykhả năng sang tạo, tính năng động, nhạy bén trong sản xuất kinh doanh củangười lao động

1.1.3 Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ cá nhân kinh doanh

Đối với hộ cá nhân kinh doanh, chủ yếu áp dụng là 3 sắc thuế: thuế mônbài, thuế giá trị gia tăng va thuế thu nhập cá nhân Cụ thể:

Trang 22

- Thuế môn bài: Thuế môn bài là một sắc thuế gián thu và thường là định

ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh Thuếmôn bài được thu hàng năm Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặcdoanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanhkế trước tuy từng nước và từng địa phương

Trong hệ thống thuế nước ta, thuế môn bài động viên sự đóng góp của hộkinh doanh tạo nguồn thu quan trọng cho nhu cầu chi tiêu của NSNN Sự độngviên từ thuế môn bài được tính theo năm, mức thuế được áp dụng theo số tuyệt đốicăn cứ vào quy mô kinh doanh của hộ Mức thuế môn bài hiện nay được áp dụngđối với hộ kinh doanh gồm 6 mức :

Bảng 2.1 Biểu thuế môn bài

(Nguồn: Đội thuế Kê khai- kế toán CCT quận Cầu Giấy- Hà Nội)

Người nộp thuế nộp tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trựctiếp Trong trường hợp người nộp thuế kinh doanh không có địa điểm cố định nhưkinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự dokhác… thì sẽ nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho Chi cục thuế quản lý địa phươngnơi có hoạt động kinh doanh hoặc nơi cư trú Sau khi đăng ký nộp thuế với cơquan thuế, người nộp thuế phải nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế đó

Sau khi nộp thuế môn bài, cơ quan thuế sẽ cấp một thẻ môn bài hoặc mộtchứng từ chứng minh đã nộp thuế môn bài( biên lai thuế hay giấy nộp tiền vàongân sách sẽ có xác nhận của kho bạc) ghi rõ tên cơ sở kinh doanh, cửa hàng, cửahiệu, địa chỉ, ngành nghề… làm cơ sở để xuất trình khi các cơ quan chức năngkiểm tra kinh doanh

Một số điểm đáng lưu ý khi kê khai thuế môn bài đối với hộ cá nhân kinhdoanh, đó là:

Trang 23

+ Người nộp thuế mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuếtrong thời gian 06 tháng đầu năm thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm

+ Người nộp thuế mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuếtrong thời hạn 06 tháng cuối năm( tức là ngày 1 tháng 7 trở đi) thì thực hiện kêkhai, nộp 50% mức thuế môn bài cả năm

+ Người nộp thuế có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế

và mã số thuế thì phải nộp mức thuế môn bài cả năm không phân biệt thời điểmphát hiện là của 6 tháng cuối năm hay 6 tháng đầu năm

+ Trường hợp nộp thuế đang hoạt động kinh doanh có mức thuế môn bàiphải nộp trong năm không thay đổi so với năm trước thì người nôp thuế khôngphải nộp tờ khai thuế môn bài, mà chỉ phải nộp tiền thuế, hạn nộp là ngày 30/1 đầunăm tài chính

+ Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn

cứ tính thuế( như thay đổi vốn điều lệ, vốn đầu tư…) làm thay đổi số thuế môn bàiphải nộp trong năm thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài theo mẫu

số 01/MBAI( ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính)

-Thuế Giá trị gia tăng:

Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng Luật số 31/2013/QH13 ngày

19 tháng 6 năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì thuế giá trị giatăng là thuế tính trên giá trị tăng them của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quátrình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dung Thuế giá trị gia tăng là một loại thuếgián thu, và được nộp vào NSNN theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Đây làmột loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông hàng hóa, từkhi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn thành, cuối cùng là giai đoạntiêu dung Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuế doanh thu khấu trừ số thuế đãnộp ở giai đoạn trước Thuế giá trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch

vụ và do người tiêu dung chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ

Thuế giá trị gia tăng góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnhtranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệthống hóa đơn chứng từ Thuế giá trị gia tăng giúp nhà nước kiểm soát được hoạt

Trang 24

động, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa nhờ kiếm soát được hệ thống hóađơn, chứng từ, khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế; cungcấp tài liệu cho công tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng Bên cạnhđó, Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thôngqua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổViệt Nam và đánh thuế GTGT vào hàng xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGT đầu rađể được hoàn thuế GTGT Vì thế, thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong nềnkinh tế nước ta, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của đất nước.

Cách tính thuế GTGT:

Đối với hộ kê khai: thì căn cứ tính thuế GTGT là giá trị gia tăng của hàng

hóa dịch vụ bán ra và thuế suất thuế GTGT

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ

Đối với hộ khoán: Theo Luật thuế GTGT năm 2013 được sửa đổi bổ sung

thì đối với hộ cá nhân kinh doanh phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

Thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu x Doanh thu

Bảng 2.2 Biểu thuế GTGT đối với HCNKD nộp thuế theo

phương pháp trực tiêp

2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu, nguyên vật liệu 5%

3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa, xây dựngcó bao thầu nguyên vật liệu 3%

(Nguồn: Đội thuế Kê khai- kế toán CCT quận Cầu Giấy- Hà Nội)

Việc thay đổi căn cứ tính thuế đã giúp đơn giản hóa rất nhiều của các tínhthuế Như trước đây, phải nhân nhiều mức tỷ lệ khác nhau thì giờ đây cán bộthuế chỉ cần xác định ngành nghề kinh doanh của hộ rồi lấy doanh thu tương ứngnhân với tỷ lệ thuế GTGT là ra số thuế phải nộp Điều này cũng giúp HCNKD dễdàng xác định được số thuế phải nộp và tự nguyện hơn trong việc thực hiện nghĩa

vụ thuế

-Thuế Thu nhập cá nhân

Trang 25

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đángcủa từng cá nhân Do là thuế trực thu nên nó phản ánh sự đồng nhất giữa đối tượngnộp thuế theo luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế Đối tượng nộp thuếthu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế của Luật thuế Thu nhập

cá nhân phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thunhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam được quy định tại Điều 3 Luậtthuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước,trong tình hình giảm dần các loại thuế xuất nhập khẩu do yêu cầu tự do hóa thươngmại thì thuế TNCN ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng cho NSNN Bêncạnh đó, thuế TNCN đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng

xã hội Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệchnhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có những bộ phận dân cưcó thu nhập khá cao như các cá nhân làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, trong khu chế xuất hoặc một số cá nhân nước ngoài làm việc tại ViệtNam Mặc dù, thuế TNCN chưa mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước,song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện quản lý vĩ mô củaNhà nước thì thuế TNCN có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thunhập đối với những người có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo chính sách côngbằng xã hội

Cách tính:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó theo Điều 7 của Thông tư 111/2013/TT-BCTC Thu nhập tính thuếđược tính bằng công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ gia cảnh bao gồm: Giảm trừ cho bản than: 9 triệu đồng/tháng; Giảm trừ cho người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/ tháng/ người ( so với quyđịnh cũ là giảm trừ cho bản than ở mức 4 triệu đồng/ tháng; cho người phụ thuộc

là 1,6 triệu đồng/ tháng/ người thì mức giảm trừ hiện nay phù hợp với tình hình

Trang 26

kinh tế cũng như sự biến động của nhu cầu sống hiện nay, và giúp cho rất nhiều cánhân không thuộc diện chịu thuế TNCN nữa).

Cách tính Thu nhập chịu thuế là:

Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Bảng 2.3 Biểu thuế TNCN đối với HCNKD nộp thuế theo tỷ lệ chịu thuế ấn định

thuế ấn định(%)

2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 30

3

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây

(Nguồn: Đội thuế Kê khai- kế toán CCT quận Cầu Giấy- Hà Nội)

Đối với hộ cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ thì:

kỳ tính thuế

+

Thu nhập chịuthuế khác trong

kỳ tính thuế

Trang 27

Bảng 2.4 Biểu thuế suất thuế Thu nhập cá nhân

(Nguồn: Đội thuế Kê khai- kế toán CCT quận Cầu Giấy- Hà Nội)

-Thuế tiêu thụ đặc biệt(TTĐB): Là sắc thuế đánh vào một số hàng hóa, dịch

vụ đặc biệt nằm trong danh mục do nhà nước quy định

Thuế TTĐB là một loại thuế tiêu dùng, có khả năng tạo nguồn thu rất lớn choNSNN Thuế TTĐB được coi là công cụ quan trọng định hướng sản xuất và tiêudùng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được coi là đặc biệt Trong việc thực hiện mụctiêu này, tư tưởng chung là hạn chế những hàng hóa dịch vụ mà sản xuất, tiêudùng không có lợi cho nền kinh tế quốc dân xét trên cả phương diện kinh tế, chínhtrị, xã hội

+ Căn cứ tính thuế TTĐB: là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuếTTĐB và thuế suất thuế TTĐB

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

+ Đối tượng nộp thuế TTĐB: là cơ sở kinh doanh có sản xuất hàng hóa, kinhdoanh dịch vụ mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB

Thuế suấtthuế

TTĐB

-Thuế TTĐBđầu vào(nếu có)Đối với các hộ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng chế độ kếtoán, hóa đơn, chứng từ thì cơ quan thuế sẽ ấn định thuế TTĐB phải nộp

Hiện nay, một số hàng hóa, dịch vụ hiện đang chịu thuế GTGT ở mức cao vàmột số hàng hóa, dịch vụ cần thiết để hướng dẫn tiêu dùng sẽ được bổ sung vàodiện thuế TTĐB Các mức thuế suất sẽ được thu gọn lại, đồng thời điều chỉnh

Trang 28

giảm mức thuế suất thuế TTĐB phù hợp với việc đánh giá GTGT vào hàng hóa,dịch vụ chịu thuế TTĐB.

- Thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên là sắc thuế đánh vào tài nguyên thiên

x

Giá tính thuế

đơn vị tàinguyên

x Thuế suất thuếtài nguyênThuế tài nguyên không chỉ tạo lập nguồn thu cho ngân sách mà còn là công

cụ quản lý nhà nước nhằm bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý các nguồntài nguyên thiên nhiên Thuế tài nguyên là một khoản thu của NSNN đối với ngườikhai thác tài nguyên thiên nhiên do nhà nước quản lý Thuế taì nguyên đánh trênsản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác mà không phụ thuộcvào mục đích sử dụng tài nguyên Thuế tài nguyên được cấu thành trong giá bántài nguyên, xét đến cùng người tiêu dung tài nguyên hoặc sản phẩm được tạo ra từtài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế tài nguyên

Ngoài các sắc thuế nêu trên, một số sắc thuế khác điều chỉnh đối với hộ cánhân kinh doanh như thuế nhà, đất Tuy nhiên, các khoản thu này chiếm tỷ trọngkhông lớn trong tổng số thu từ hộ cá nhân kinh doanh

1.2 Quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh

1.2.1 Khái niệm quản lý thu thuế

1.2.1.1 Khái niệm quản lý thu thuế

Quản lý thu thuế là việc tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuếnhằm đảm bảo NNT chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quyđịnh của pháp luật Quản lý thu thuế được quy định bằng pháp luật, có mục tiêu vàđảm bảo cho chính sách thuế được thực thi trong thực tiễn

Nhà nước là chủ thế quản lý thu thuế mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp.Đối tượng quản lý thu thuế là người nộp thuế Quản lý thu thuế đối với hộ cánhân kinh doanh là hoạt động quản lý của nhà nước mà cơ quan thuế là đại diệnđể tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật thuế đối với hộ

Trang 29

cá nhân kinh doanh, nhằm huy động nguồn thu vào NSNN theo quy định củapháp luật.

1.2.1.2.Mục tiêu của quản lý thu thuế.

Quản lý thu thuế là những hoạt động mà cơ quan thuế các cấp phải thựchiện trong quá trình quản lý thuế Nhằm đảm bảo tính pháp lý về quản lý thuế,Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Quản lý thuế, có hiệu lực thihành từ ngày 01/07/2007 Luật quản lý thuế tại nền tảng cho việc áp dụng cơ chếquản lý thuế tiên tiến, hiện đại, theo đó người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuếvào NSNN; cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng dựa trên hệ thốngthông tin về người nộp thuế

1.2.2 Vai trò của công tác quản lý thu thuế

Một là, đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung, đầy đủ, đúng thời hạn vàmang tính thường xuyên ổn định cho ngân sách quốc gia

Ở mỗi quốc gia, thuế là nguồn thu quan trọng và chiếm tỷ lệ khá cao trongtổng số thu NSNN của hầu hết các quốc gia Nguồn huy động tập trung thông quathuế là tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong nước tạo ra Nhờ thế một

bộ phận đáng kể thu nhập của xã hội được tập trung vào trong tay nhà nước đểđảm bảo nhu cầu chi tiêu, giúp nhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ củamình Đảm bảo nguồn thu từ thuế là mục tiêu được xác định hàng đầu của côngtác quản lý thuế Mặc dù vậy, không phải nhà nước cần phải tăng thu thuế bằngmọi giá Một tỷ lệ thu thuế hợp lý sẽ vừa kích thích nền kinh tế phát triển hiệu quả,vừa đảm bảo nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Nhìnchung, nguồn thu từ thuế chỉ có thể gia tăng khi và chỉ khi nền kinh tế có sự tăngtrưởng, đạt năng suất và hiệu quả cao Vì vậy, quản lý thuế phải đảm bảo nguồnthu được tập trung một cách nhanh chóng, thường xuyên và ổn định

Hai là, quản lý thu thuế phải nhằm mục tiêu tối thiểu hóa chi phí thu thuếcủa cơ quan thuế cũng như đối với người nộp thuế

Đối với quản lý thu thuế, mục tiêu hàng đầu là đảm bảo ổn định nguồn thungân sách, số thu về thuế thường có tính ổn định cao và có sự ảnh hưởng lớn đối với

Trang 30

tổng sản phẩm quốc dân Do đó, để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế phải hướngtới mục tiêu tối thiểu hóa chi phí, đồng thời giảm thiểu chi phí của các đối tượngnộp thuế, nhằm hỗ trợ cho công tác thu thuế thu đúng thu đủ Muốn vậy, cần phảixây dựng, tổ chức bộ máy thuế gọn nhẹ, quy trình thủ tục thu thuế đơn giản, rõ rang,đội ngũ công chức thuế làm việc đúng trách nhiệm và quyền hạn của mình.

Ba là, đảm bảo thi hành nghiêm pháp luật về thuế, hạn chế tối đa các hành

vi vi phạm pháp luật

Quốc hội- cơ quan quyền lực cao nhất, đại diện cho các lợi ích của cử chithông qua đã quy định pháp luật về thuế Pháp luật về thuế nêu rõ quyền lợi vànghĩa vụ của người nộp thuế Trốn thuế và tránh thuế là các hành vi thường gặptrong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Cả hai hành vi đều cómục đính trốn tránh một phần hoặc toàn phần trách nhiệm nghĩa vụ nộp thuế.Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là sự hạn chế của hệ thống thuế, nonkém trong quản lý và sự phức tạp trong quá trình thực hiện Hậu quả mà hành vinày mang lại là sự thất thu đáng kể về thuế, làm suy giảm tính pháp lý, công bằngcủa thuế, làm sói mòn long tin của nhân dân đối với chính sách pháp luật Vì vậy,quản lý thu thuế phải thể hiện được vai trò chủ đạo của mình trong công tác quản

lý thuế cũng như tạo nguồn thu cho NSNN

1.2.3 Nội dung của công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh

Theo quyết định số 1688/QĐ-TCT ngày 06 tháng 10 năm 2014 quy định vềviệc ban hành quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh của Tổng Cục trưởngTổng cục thuế thay thế cho quyết định số 2248/QĐ-TCT ngày 28 tháng 12 năm

2012, thì nội dung của công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanhbao gồm: hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và hộ kinh doanh nộpthuế theo phương pháp khoán Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp

kê khai việc quản lý nghĩa vụ kê khai, xử lý tờ khai và kế toán thuế, đôn đốc thu

nợ thuế của các hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai thực hiện theo quy trình quản

lý khai thuế , nộp thuế và kế toán thuế và quy trình quản lý nợ thuế của Tổng cụcthuế, tương tự đối với doanh nghiệp, tổ chức Vì loại hình hộ cá nhân kinh doanh

Trang 31

nộp thuế theo phương pháp khoán chiếm đa số và điển hình của hình thức hộ cánhân kinh doanh Mặt khác, quy trình của công tác quản lý thu thuế đôi với hộ cánhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có những nét đặc trưng riêng,khác biệt đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai hay như đốivới doanh nghiệp, tổ chức Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu phần này, tác giả sẽ

đi sâu vào phân tích công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh nộpthuế theo phương pháp khoán

Bước 1.Tổ chức điều tra doanh thu thực tế của hộ kinh doanh

Việc điều tra doanh thu là biện pháp nghiệp vụ của cơ quan thuế nhằm đánhgiá sự sai lệch của việc xác định doanh thu và mức thuế khoán ổn định với thực tếkinh doanh của hộ kinh doanh; làm căn cứ để xây dựng cơ sở dữ liệu giúp cho việcxác định mức thuế khoán kỳ sai được chính xác hơn Kết quả điều tra doanh thuthực tế không phải là kết quả thanh tra, kiểm tra, không sử dụng để ấn định lại tiềnthuế khoán ổn định trong năm của hộ kinh doanh được điều tra thực tế Trongtrường hợp đặc biệt, sự chênh lệch so với thực tế là quá lớn thì phải xem xét, giámsát điều chỉnh mức thuế khoán phải nộp của hộ kinh doanh đối với từng trườnghợp cụ thể và thông báo cho hộ kinh doanh biết

Trước tiên, cơ quan thuế phải lập kế hoạch điều tra doanh thu thực tế căn cứvào nguồn lực quản lý thực tế, sau đó lập kế hoạch cho từng ngành nghề kinhdoanh trọng điểm tại địa phương trong năm Trong đó, kế hoạch điều tra doanh thuthực tế được lập chi tiết cho từng quý, đối với từng nhóm ngành nghề kinh doanh,

số lượng hộ kinh doanh trong mỗi nhóm ngành nghề trên địa bàn phải thực hiệnđiều tra doanh thu, số ngày điều tra doanh thu thực tế

Sau đó, lựa chọn danh sách hộ kinh doanh thực hiện điều tra doanh thu mộtcách ngẫu nhiên các hộ kinh doanh trên địa bàn, quy mô kinh doanh để lãnh đạochi cục thuế phê duyệt Tiếp đó là thực hiện điều tra doanh thu thực tế, có thể thựchiện trực tiếp thông qua việc ghi chép, quan sát các hoạt động kinh tế phát sinh của

hộ kinh doanh, số lượng khách hàng, số lượng hàng hóa dịch vụ mua vào, bánra… trong một khoảng thời gian của hộ kinh doanh; hoặc có thể thực hiện thông

Trang 32

qua việc trao đổi đối với chủ hộ cá nhân kinh doanh, trao đổi với người làm cônghoặc khách hàng… hoặc thông qua việc tìm hiểu, đánh giá các chi phí cố định tốithiểu của hoạt động kinh doanh như các chi phí điện, nước, tiền lương, thuê nhà…

Và cuối cùng là tổng hợp kết quả điều tra trên cơ sở các biên bản điều tradoanh thu thực tế và xác định tỷ lệ sai lệch giữa doanh thu điều tra thực tế vàdoanh thu xác định mức thuế khoán bình quân theo từng nhóm ngành nghề trênđịa bàn

Bước 2 Quy trình lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

Đối với hộ kinh doanh nộp theo phương pháp khoán ổn định năm

Thứ nhât, Phát tờ khai, hướng dẫn kê khai và đôn đốc, tiếp nhận tờ khaithuế khoán

Từ ngày 20/11 đến hết ngày 05/12 hàng năm, cơ quan thuế tổ chức phát tờkhai thuế khoán năm sau cho các hộ kinh doanh, hướng dẫn kê khai và đôn đốc hộkinh doanh nộp tờ khai Nếu trường hợp có ủy nhiệm thu thuế thì cơ quan thuếphát tờ khai cho nhân viên ủy nhiêm thu, hướng dẫn kê khai để nhân viên ủynhiệm thu hướng dẫn và đôn đốc hộ kinh doanh nôp tờ khai thuế khoán

Khi nhận được hồ sơ khai thuế, Đội thuế liên xã phường sẽ tiếp nhận tờkhai thuế của hộ dinh doanh( hoặc nhân viên uy nhiệm thu) ghi sổ nhận hồ cơ khaithuế và phân loại hồ sơ khai thuế theo loại tờ khai, theo địa bàn, khu vực và đóngtệp để thuận tiện cho việc tra cứu.Căn cứ vào tờ khai thuế khoán, cán bộ thuế tiếnhành kiểm tra, đối chiếu số liệu, thông tin trên tờ khai thuế như sản lượng,doanhthu, khai giảm trừ gia cảnh… với số liệu tính thuế trên sổ bộ thuế của tháng( hayquý) cuối cùng trong năm Lập bảng thông tin thay đổi, bổ sung trên cơ sở kiểmtra, đối chiếu, đội thuế liên xã phường lập bảng thay đổi, bổ sung thông tin tờ khaithuế cho đội kê khai- kế toán thuế nhập vào cơ sở dữ liệu ngành thuế Cuối cùng làlưu trữ tờ khai thuế khoán của hộ kinh doanh theo quy định hiện hành

Thứ hai, Dự kiến doanh thu và số thuế phải nộp

Trang 33

Dựa vào những thông tin thay đổi bổ sung của hộ kinh doanh vào cơ sở dữliệu của ngành thuế làm căn cứ xác định mức thuế khoán, dự kiến doanh thu vàtiền thuế phải nộp của các hộ kinh doanh; xác định các hộ kinh doanh không thuộcdiện phải nộp thuế theo từng địa bàn, từng nhóm ngành nghề… dựa trên cơ sở sốliệu kê khai thuế của hộ kinh doanh, thông tin từ cơ sở dữ liệu ngành thuế, kết quảđiều tra doanh thu thực tế, biến động về giá cả theo từng ngành nghề, ,mặt hàng;

dự báo tăng trưởng kinh tế khu vực và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nộp ngânsách trong năm Từ đó, cơ quan thuế lập danh sách hộ kinh doanh thuộc diệnkhông phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN và danh sách hộ kinh doanh và mức thuếphải nộp chuyển cho Đội thuế liên xã phường để niêm yết công khai

Thứ ba, Niêm yết công khai dự kiến doanh thu, mức thuế phải nộp của hộkinh doanh và tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn

Trong thời hạn từ ngày 02/01 đến ngày 10/01 hàng năm, Đội thuế liên xãphường thực hiện niêm yết công khai dự kiến doanh thu và số tiền thuế phải nộpcủa các hộ cá nhân kinh doanh để lấy ý kiến, tùy vào từng địa phương mà cơ quanthuế chọn địa điểm niêm yết công khai cho phù hợp Cơ quan thuế phải bố trí cán

bộ thường trực để tiếp nhận những thông tin, ý kiến phản hồi và giải đáp thắc mắccủa hộ kinh doanh về nội dung niêm yết, mọi ý kiến phản hồi, góp ý phải được ghinhận và tổng hợp số liệu xem xét điều chỉnh khi duyệt bộ

Đồng thời, Đội thuế liên xã phường tổ chức họp tham vẫn ý kiến của Hộiđồng tư vấn xã, phường, thị trấn về tài liệu niêm yết công khai Nội dung trongcuộc họp được lập thành biên bản trong đó ghi rõ các ý kiến điều chỉnh doanh thu

và số thuế phải nộp của từng hộ kinh doanh để làm tài liệu duyệt Sổ bộ thuế

Thứ tư, Duyệt sổ bộ thuế ổn định năm

Cơ quan thuế tổ chức cuộc họp rà soát xem xét điều chỉnh doanh thu và tiềnthuế của cá hộ kinh doanh trên cơ sở ý kiến phản hồi của các hộ kinh doanh, ý kiếncủa Hội đồng tư vấn thuế thuế xã, phường, thị trấn và lập Sổ bộ thuế trình Lãnh đạochi cục thuế ký duyệt Tiền thuế khoán được ổn định cho cả năm tính thuế, trừ trườnghợp hộ kinh doanh thay đổi quy mô, ngành nghề, địa điểm kinh doanh

Trang 34

Thứ năm, Công khai thông tin hộ kinh doanh nộp thuế theo phương phápkhoán trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục thuế và Cục thuế

Sau khi Sổ bộ thuế ổn định hàng năm của hộ kinh doanh đã được duyệt, chicục thuế thực hiện việc gửi danh sách hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộpthuế GTGT, thuế TNCN; Danh sách hộ kinh doanh và mức thuế phải nộp cho Cụcthuế để công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử của Tổng Cục thuế, Cụcthuế theo đúng quy định

Thứ sáu, Thông báo thuế

Căn cứ và Sổ bộ thuế đã được duyệt để in thông báo thuế để gửi trực tiếpđến hộ kinh doanh, gửi bưu điện hoặc thông qua nhân viên ủy nhiệm thu Trườnghợp thông báo thuế có sai sót, nhầm lẫn hoặc sai lệch về số liệu so với Sổ bộ thuếthì Đội thuế liên xã phường phối hợp với Đội kê khai- kiểm tra thuế để điều chỉnh

và phát hành tới các hộ kinh doanh ngay trong ngày phát hiện sai sót, nhầm lẫnhoặc chậm nhất là ngày làm viêc tiếp theo

Đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán điều chỉnh, bổ sung hàng tháng

Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung Sổ bộ thuế hàng tháng bao gồm:

-Hộ kinh doanh mới phát sinh nộp thuế khoán trong năm: Hộ mới ra kinhdoanh, kể cả trường hợp có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, và trường hợp hộkinh doanh thuộc diện không phải đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh chưa đăng

ký thuế nhưng thực tế có hoạt động kinh doanh; Hộ kinh doanh thực hiện nộp thuếtheo phương pháp khoán do không thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn chứngtừ; Hộ kinh doanh đã đăng ký thuế tại nơi khác, có phát sinh hoạt động kinh doanhvãng lai tại địa bàn

-Hộ kinh doanh có thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh, quy mô khaithác tài nguyên khoáng sản do cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện hoặc do hộ kinhdoanh tự kê khai bổ sung; hộ kinh doanh thay đổi địa chỉ kinh doanh

- Hộ kinh doanh ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh

-Điều chỉnh Sổ bộ thuế đã duyệt đầu năm do thay đổi chính sách thuế hoặccác chính sách khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền( miễn thuế, giảm

Trang 35

thuế cho những nhóm hộ kinh doanh nhất định theo quy định của Quốc hội, Ủyban Thường vụ Quốc hội…)

Khi đó, quy trình lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh theo phương phápkhoán điều chỉnh, bổ sung hàng tháng như sau:

Thứ nhất, Hướng dẫn lập tờ khai và dự kiến tiền thuế phải nộp

Đội thuế liên xã phường phát tờ khai thuế cho hộ kinh doanh nộp thuếkhoán điều chỉnh, bổ sung hàng tháng, so sánh đối chiếu với dữ liệu của ngànhthuế về doanh thu, tiền thuế phải nộp của các hộ kinh doanh có cùng quy mô,ngành nghề đang hoạt động trên cùng địa bàn…để dự kiến doanh thu và số tiềnthuế phải nộp của hộ kinh doanh các tháng còn lại của năm

Thứ hai, Duyệt sổ bộ thuế thay đổi, bổ sung hàng tháng

Đội kê khai- kế toán thuế tổng hợp số liệu và tính toán tiền thuế thay đổi, bổsung trên sổ bộ thuế của các hộ kinh doanh trong tháng; chuẩn bị tài liệu trình lãnhđạo chi cục thuế duyệt sổ bộ thuế thay đổi dựa trên dự kiến doanh thu, số thuế của

hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong tháng và hộ kinh doanh thay đổi địa chỉngành nghề, quy mô kinh doanh, quy mô khai thác tài nguyên khoáng sản do Độithuế liên xã phường chuyển đến; các quyết định giảm thuế cho hộ kinh doanh tạmngừng, nghỉ kinh doanh trong tháng; các quyết định xóa nợ tiền thuế của hộ kinhdoanh chết, mất tích, bỏ kinh doanh đi khỏi nơi cư trú; các văn bản pháp quy ccoshiệu lực làm ảnh hưởng đến việc thu nộp thuế của các hộ khoán

Từ đó, cơ quan thuế tổ chức công tác điều chỉnh lại doanh thu, số tiền thuếphải nộp của các hộ kinh doanh và lập Sổ bộ thuế điều chỉnh, bổ sung; trường hộpđiều chỉnh do hộ kinh doanh thay đổi quy mô kinh doanh địa điểm, ngành nghềkinh doanh hoặc do thay đổi chính sách thuế… tiền thuế trên Sổ bộ được duyêt ổnđịnh cho các tháng có thay đổi, bổ sung còn lại trong năm tính thuế

Thứ ba, Công khai thông tin hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp

khoán trên Trang thông tin điện tử của Tổng Cục thuế và Cục thuế

Căn cứ vào Sổ bộ thuế thay đổi, bổ sung hàng tháng đã được duyệt, Chi cụcthuế thực hiện việc gửi danh sách hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế

Trang 36

GTGT, nộp thuế TNCN mới đăng lý thuế trong tháng; Danh sách hộ kinh doanh vàmức thuế phải nộp của các hộ kinh doanh mới đăng ký thuế trong tháng hoặc hộkinh doanh có bổ sung, điều chỉnh tiền thuế trong tháng cho Cục thuế để công khaithông tin trên Trang thông tin điện tử của Tổng Cục thuế, Cục thuế theo quy định

Thứ tư, Thông báo thuế

Đội kê khai- kế toán thuế in thông báo thuế theo quy định, trình Lãnh đạoChi cục thuế ký hoặc Đội trưởng Đội kê khai - kế toán thuế ký thông báo thuế, vàchuyển Sổ bộ thuế thay đổi, bổ sung và thông báo thuế đã được ký duyệt cho Độithuế liên xã phường Sau đó, Đội thuế liên xã phường phát hành Thông báo thuếđến hộ kinh doanh Trong trường hợp Thông báo thuế có sai sót, nhầm lẫn hoặcsai lệch về số liệu so với Sổ bộ thuế thì Đội thuế liên xã phường phối hợp với Đội

kê khai - kế toán thuế điều chỉnh lại và gửi cho hộ kinh doanh ngay trong ngàyphát hiện sai sót, nhầm lần hoặc chậm nhất là vào ngày làm việc tiếp theo

Bước ba, Đôn đốc và tổ chức công tác thu nộp thuế

Đội thuế liên xã phường căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để thực hiệnđôn đốc hộ kinh doanh nộp tiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi trên thông báothuế Cán bộ thuế thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn hộ kinh doanh lưu giữ cácThông báo thuế, Giấy nộp tiền, Biên lai thu thuế… để phục vụ công tác kiểm tra,đối chiếu và chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh

Đối với trường hợp cơ quan thuế trực tiếp quản lý và thu thuế:

+ Đối với hộ kinh doanh ở ngay khu vực trung tâm, nơi có điểm thu thuếcủa ngân hàng thương mại, kho bạc thuận lợi, cơ quan thuế hướng dẫn, đôn đốc hộkinh doanh nộp thuế tại ngân hàng, kho bạc đúng thời hạn quy định

+ Đối với hộ kinh doanh tại các xã xa trung tâm có phát sinh tiền thuế hàngtháng, hàng quý thì cán bộ thuế trực tiếp thu thuế bằng biên lai được in ra từ máytính hoặc bằng biên lai quyển

Cán bộ thuế nộp trực tiếp thuế kịp thời và đầy đủ vào ngan sách tại Kho bạcnhà nước Khi đó, cán bộ thuế phải lập bảng kê chứng từ thu và lập giấy nôp tiềnvào NSNN bằng tiền mặt.Thời hạn để nộp tiền vào KBNN tối đa không quá 05

Trang 37

ngày làm việc kể từ khi thu được tiền thuế đối với địa bàn thuế là miền núi, vùngsâu, vùng xa, hải đảo đi lại khó khan; không quá 08 ngày giờ làm việc với các địabàn khác Đối với khoản thu vượt quá 10 triệu đồng thì phải nộp vào NSNN ngaytrong ngày hoặc chậm nhất là sang ngày làm việc tiếp theo.

Đối với trường hợp ủy nhiệm thu thuế

Trong trường hợp này việc thu thuế được thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệmthu, Đội thuế liên xã phường có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc nhân viên ủynhiệm thu thực hiện công tác thu nộp tiền thuế, báo soát biên lai và theo dõi nợthuế của ủy nhiệm thu

Chấm bộ thuế

Đội kê khai- kế toán thuế nhận dữ liệu từ Kho bạc và biên lai thu thuế củacán bộ thuế thuộc các Đội thuế liên xã phường hoặc nhân viên ủy nhiệm thu đểchấm bộ thuế; đối chiếu và xử lý sai lệch; theo dõi tình hình thu nộp thuế của hộkinh doanh Đội Quản lý nợ thuế tiến hàng tính tiền chậm nộp đối với hộ kinhdoanh nộp chậm tiền thuế Sau đó, Đội thuế liên xã phường có trách nhiệm phốihợp với Đội Quản lý nợ thuế thực hiện đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế của các hộkinh doanh có nợ thuế

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh

Để đánh giá kết quả của bất kỳ một hoạt động nào trong lĩnh vực quản lý,chúng ta đều phải có những thước đo dựa trên kết quả đạt được của các chỉ tiêuđánh giá trong ngành Chính vì vậy, tác giả xin đưa ra một số chỉ tiêu đánh giácông tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh như sau:

Tỷ lệ thu thuế trên dự toán pháp lệnh được giao

Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thu thuế của cơ quan thuế trên địa bàn quản

lý Đây là thước đo cho sự hoàn thành nhiệm vụ chỉ tiêu được giao của cơ quanthuế đó, đối với nhiệm vụ của Nhà nước giao cho Nếu không đạt được, nghĩa làtrong quy trình công tác đã có những nguyên nhân gây nên sự thất thu thuế, và từkết quả đó, để tìm nguyên nhân khắc phục, tăng thu cho NSNN

Trang 38

Cách tính:

Tỷ lệ tổng thu chicục trên dự toánpháp lệnh được giao

=

Tổng thu chi cục

x 100%

Dự toán pháp lệnhđược giao

Tỷ lệ thu từ HCNKD

trên dự toán pháplệnh được giao

=

Thu từ HCNKD

x 100%

Dự toán pháp lệnhđược giao

Tỷ lệ số hộ khoán, hộ kê khai

Chỉ tiêu này được dùng để theo dõi quản lý hộ khoán và hộ kê khai, từ đótìm hiểu nguyên nhân biến động tăng giảm hộ khoán và hộ kê khai

Công thức tính:

Tỷ lệ hộ khoántrên tổng số hộ =

Chỉ số tuân thủ của người nộp thuế

Bộ chỉ tiêu này phản ánh mức độ tuân thủ nộp thuế của NNT Đây được coi

là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá xem NNT có ý thức chấp hànhpháp luật về thuế hay không

Trang 39

doanh thu khoán và truy thu tiền thuế, tiền phạt của các hộ có vi phạm.

Tỷ lệ số hộ được kiểm tra

trên tổng số hộ =

Tỷ lệ số hộ được kiểm tra

x 100%

Tổng số hộ

Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Bộ chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nợ thuế(theo dõi, đôn đốc, cưỡng chế thu nợ thuế), ý thức tuân thủ của NNT trong việcthực hiện nghĩa vụ thuế và việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ

và cưỡng chế nợ thuế

Tổng số thuế ghi thu

Tỷ lệ tiền nợ thuế trên số

Tiền nợ thuế

x 100%

Số thực thu

Tỷ lệ tiền nợ thuế có khả

năng thu trên tổng số nợ

lũy kế

=

Tiền nợ thuế có khả

năng thu trong năm x 100%

Tổng số nợ lũy kế

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh

1.3.1 Nhân tố thuộc về nguyên nhân chủ quan.

a Sự phối hợp giữa cơ quan thu thuế, Uỷ ban nhân dân các cấp, Hội đồng

tư vấn thuế và cán bộ uỷ nhiệm thu thuế tại địa phương.

Công tác quản lý thuế là công tác kinh tế - chính trị - xã hội tổng hợp liênquan đến mọi mặt của đời sống kinh tế- xã hội tại địa bàn Do vậy, chính quyềnđịa phương, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp có tráchnhiệm phối hợp với cơ quan thuế tổ chức quản lý thuế Sự phối hợp tác nghiệpgiữa cơ quan thuế với các cơ quan hữu quan trực tiếp như: UBND các cấp, Hội

Trang 40

đồng tư vấn thuế (HĐTV), cán bộ ủy nhiệm thu thuế tại địa phương ảnh hưởngđến quá trình quản lý thu, nộp thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Giải quyết hàihòa mối quan hệ, sự phối hợp mang tính bền vững, thường xuyên hai chiều sẽ đemlại những kết quả trong công tác hành thu Tuy nhiên, sự phối hợp tác nghiệp đòihỏi cả cơ quan thuế, UBND các cấp, HĐTV thuế phải có đủ nguồn lực, phươngtiện hoạt động, tính cộng đồng trách nhiệm, thể hiện qua các nội dung cơ bản sau:

- Đối với UBND huyện: Phải lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ CCT địa phương

thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ trong công tác quản lý thuế trên địa bàn; chỉđạo UBND cấp xã phối hợp với CCT quản lý đối tượng nộp thuế, khai thác cácnguồn thu vãng lai, tổ chức cưỡng chế nợ thuế, niêm yết công khai các khoản thuế

đã được duyệt cùng với chế độ miễn, giảm thuế đã được giải quyết và tuyên truyềnchính sách thuế một cách thường xuyên, liên tục trên các phương tiện loa đài khuphố, thôn, làng để NNT biết và thực hiện

- Đối với UBND cấp xã: Chỉ đạo HĐTV thuế, cán bộ ủy nhiệm thu và các

ban ngành thuộc cấp xã thực hiện phối hợp với CCT tổ chức kiểm tra, rà soát đốitượng nộp thuế, quản lý doanh thu tính thuế; quản lý và xác nhận tính chính xác vềthông tin NNT, hồ sơ xin miễn, giảm thuế, đồng thời phối hợp tổ chức cưỡng chế

nợ thuế có hiệu quả

- Đối với HĐTV thuế, bên Ủy nhiệm thu:

+ HĐTV thuế xã là tổ chức được UBND huyện quyết định thành lập trên cơ

sở đề nghị của UBND cấp xã HĐTV thuế thực hiện các chức năng, nhiệm vụ vềquản lý thuế theo quy định tại Quyết định số 68/2007/QĐ-BTC ngày 01/8/2007của Bộ Tài chính

+ Tổ chức, cá nhân Ủy nhiệm thu là cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân được CCTthực hiện ký hợp đồng UNT các khoản thuế theo quy định của Bộ Tài chính (gọitắt là bên Ủy nhiệm thu) Bên Ủy nhiệm thu thực hiện các nhiệm vụ được quy địnhtrong Luật Quản lý thuế và hợp đồng Ủy nhiệm thu được xác lập

HĐTV thuế và bên Ủy nhiệm thu hoạt động có hiệu quả, thực hiện đầy đủcác nhiệm vụ quy định sẽ tạo được cơ sở pháp lý ban đầu về quản lý thu thuế để

Ngày đăng: 01/11/2016, 12:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6: Cơ cấu chất lượng nguồn nhân lực chi cục thuế quận Cầu Giấy tháng - Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy Cục thuế Hà Nội
Bảng 2.6 Cơ cấu chất lượng nguồn nhân lực chi cục thuế quận Cầu Giấy tháng (Trang 47)
Bảng 2.7: Tình hình quản lý HCNKD theo phương pháp nộp thuế tại chi cục - Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy Cục thuế Hà Nội
Bảng 2.7 Tình hình quản lý HCNKD theo phương pháp nộp thuế tại chi cục (Trang 49)
Bảng 2.9: Tình hình quản lý đăng ký thuế hộ cá nhân kinh doanh tại chi - Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy Cục thuế Hà Nội
Bảng 2.9 Tình hình quản lý đăng ký thuế hộ cá nhân kinh doanh tại chi (Trang 53)
Bảng 2.10 : Tình hình quản lý hộ không thuộc diện nộp thuế GTGT và  thuế TNCN tại chi cục thuế Cầu Giấy năm 2012- 2014 - Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy Cục thuế Hà Nội
Bảng 2.10 Tình hình quản lý hộ không thuộc diện nộp thuế GTGT và thuế TNCN tại chi cục thuế Cầu Giấy năm 2012- 2014 (Trang 55)
Bảng 2.11: Chi tiết số thu từ các sắc thuế của hộ cá nhân - Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy Cục thuế Hà Nội
Bảng 2.11 Chi tiết số thu từ các sắc thuế của hộ cá nhân (Trang 57)
Bảng 2.13: Bảng phân loại nợ thuế của HCNKD tại chi cục thuế Cầu - Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy Cục thuế Hà Nội
Bảng 2.13 Bảng phân loại nợ thuế của HCNKD tại chi cục thuế Cầu (Trang 59)
Bảng 2.14: Tỷ lệ số HCNKD tuân thủ nộp thuế đúng hạn từ 2012-2014 - Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy Cục thuế Hà Nội
Bảng 2.14 Tỷ lệ số HCNKD tuân thủ nộp thuế đúng hạn từ 2012-2014 (Trang 60)
Bảng 2.15. Tình hình kiểm tra thuế hộ cá nhân kinh doanh năm 2012- 2014 - Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy Cục thuế Hà Nội
Bảng 2.15. Tình hình kiểm tra thuế hộ cá nhân kinh doanh năm 2012- 2014 (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w