1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè

84 517 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 5,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, do các loạihóa chất bảo vệ thực vật thường là các chất hoá học có độc tính cao nên mặt trái củachúng là rất độc hại với sức khoẻ con người và là một đối tượng có nguy cơ cao g

Trang 1

-Nguy Nguyễễễễn n n V V Vă ă ăn n n Tuy Tuy Tuyếếếến n

Ả ẢNH NH NH H H HƯỞ ƯỞ ƯỞNG NG NG C C CỦ Ủ ỦA A A H H HÓ Ó ÓA A A CH CH CHẤ Ấ ẤT T T B B BẢ Ả ẢO O O V V VỆ Ệ Ệ TH TH THỰ Ự ỰC C C V V VẬ Ậ ẬT T T ĐẾ ĐẾ ĐẾN N

VI VI SINH SINH SINH V V VẬ Ậ ẬT T T ĐẤ ĐẤ ĐẤT T T TR TR TRỒ Ồ ỒNG NG NG CH CH CHÈ È

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội

Trang 2

-Nguy Nguyễễễễn n n V V Vă ă ăn n n Tuy Tuy Tuyếếếến n

Ả ẢNH NH NH H H HƯỞ ƯỞ ƯỞNG NG NG C C CỦ Ủ ỦA A A H H HÓ Ó ÓA A A CH CH CHẤ Ấ ẤT T T B B BẢ Ả ẢO O O V V VỆ Ệ Ệ TH TH THỰ Ự ỰC C C V V VẬ Ậ ẬT T T ĐẾ ĐẾ ĐẾN N

VI VI SINH SINH SINH V V VẬ Ậ ẬT T T ĐẤ ĐẤ ĐẤT T T TR TR TRỒ Ồ ỒNG NG NG CH CH CHÈ È

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 60 85 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS PGS PGS TS TS TS Nguy Nguy Nguyễễễễn n n Xu Xu Xuâ â ân n n C C Cự ự

Hà Nội

Trang 3

nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, cũng như

sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu vàthực hiện luận văn thạc sĩ

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến PGS TS Nguy Nguy Nguyễễễễn n n Xu Xu Xuâ â ân n n C C Cự ự ự và ThS Tr

Trầ ầ ần n n Th Th Thịịịị Tuy Tuy Tuyếếếếtttt Thu Thu Thu, những người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất

cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gởi lời tri ân nhất của tôi đối với những điều màthầy, cô đã dành cho tôi

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong bộ môn Môitrường Đất - Khoa Môi trường - Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội đã tậntình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất chotôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người đã không ngừngđộng viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập vàthực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến các anh chị và các bạnđồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thựchiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh

Học viên thực hiện

Nguyễn Văn Tuyến

Trang 4

BVTV Bảo vệ thực vật

CFU Đơn vị hình thành khuẩn lạc

GDP Tổng thu nhập quốc dân

NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

OM Hàm lượng chất hữu cơ tổng sốPdt Phốt pho dễ tiêu

Trang 5

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về hóa chất bảo vệ thực vật 3

1.1.1 Khái niệm và phân loại hóa chất BVTV 3

1.1.2 Thực trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật 5

1.1.3 Tồn lưu và chuyển hóa của hóa chất BVTV trong môi trường 8

1.2 Vi sinh vật trong đất 13

1.2.1 Thành phần và sự đa dạng của các VSV đất 13

1.2.2 Vai trò của vi sinh vật đất 17

1.2.3 Sự phân bố của sinh vật trong đất 18

1.2.4 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tới phân bố vi sinh vật đất 22

1.3 Tác động của hóa chất BVTV tới VSV đất 24

1.4 Một số tính chất cơ bản của HCBVTV sử dụng trong thí nghiệm 30

1.4.1 Tính chất cơ bản của Actardor 100 WP 30

1.4.2 Tính chất cơ bản của Reasegant 3.6 EC 31

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Đối tượng nghiên cứu 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 34

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 34

2.2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm trong nhà lưới 34

2.2.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 36

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 37

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

Trang 6

3.1.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại Tân Cương 39

3.2 Một số tính chất cơ bản trong đất nghiên cứu 41

3.3 Ảnh hưởng của việc sử dụng hóa chất BVTV hóa học Actardor 100 WP tới khu hệ vi sinh vật đất 42

3.3.1 Ảnh hưởng của việc sử dụng Actardor 100WP tới thành phần vi sinh vật tổng số 43

3.3.2 Ảnh hưởng của việc sử dụng Actardor 100 WP tới sinh khối vi sinh vật 49

3.4 Ảnh hưởng của việc sử dụng hóa chất BVTV sinh học Reasegant 3.6EC tới VSV trong đất 54

3.4.1 Ảnh hưởng của việc sử dụng hóa chất Reasegant 3.6 EC tới thành phần vi sinh vật tổng số 54

3.4.2 Ảnh hưởng của việc sử dụng Reasegant 3.6 EC tới sinh khối vi sinh vật 60

3.5 Đề xuất sau nghiên cứu 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 73

Trang 7

Bảng 1.1 Phân nhóm độc chất HCBVTV tại Việt Nam 5

Bảng 1.2 Thời gian tồn lưu của một số hóa chất BVTV trong môi trường 12

Bảng 1.3 Phân loại vi khuẩn theo hình thái 14

Bảng 1.4 Các nhóm vi khuẩn theo đặc điểm dinh dưỡng 15

Bảng 1.5 Số lượng VSV ở một số loại đất khác nhau 19

Bảng 1.6 Thành phần và số lượng VSV trong một số loại đất ở Việt Nam 20

Bảng 1.7 Sự phân bố VSV theo chiều sâu trong đất 22

Bảng 1.8 Ví dụ về ảnh hưởng của hóa chất BVTV tới sinh vật đất 27

Bảng 1.9 Một số tính chất của Imidacloprid 30

Bảng 1.10 Một số tính chất của Abamectin 32

Bảng 2.1 Các công thức thí nghiệm 35

Bảng 3.1 Một số loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Tân Cương 39

Bảng 3.2 Một số tính chất đất thí nghiệm 41

Bảng 3.3 Số lượng vi khuẩn tổng số trong các mẫu đất TN1 43

Bảng 3.4 Số lượng xạ khuẩn ở các mẫu đất TN1 45

Bảng 3.5 Số lượng nấm ở các mẫu đất thí nghiệm 1 47

Bảng 3.6 Tổng C trong sinh khối VSV ở các mẫu đất thí nghiệm 1 49

Bảng 3.7 Tổng N trong sinh khối VSV ở các mẫu đất thí nghiệm 1 52

Bảng 3.8 Số lượng vi khuẩn tổng số trong mẫu đất thí nghiệm 2 55

Trang 8

Bảng 3.12 Tổng N trong sinh khối VSV ở thí nghiệm 2 62

Trang 9

Hình 1.1 Sự chuyển hóa của hóa chất BVTV trong môi trường 11

Hình 1.2 Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu tới vi sinh vật đất 23

Hình 1.3 Công thức cấu tạo của hoạt chất Imidacloprid 30

Hình 1.4 Công thức cấu tạo của hoạt chất Abamectin 32

Hình 3.1 Số lượng vi khuẩn tổng số trong TN1 bổ sung Actardor 100WP 44

Hình 3.2 Số lượng xạ khuẩn ở thí nghiệm 1 bổ sung Actardor 100WP 46

Hình 3.3 Số lượng nấm ở các công thức trong TN1 bổ sung Actardor 100WP 48

Hình 3.4 Tổng C trong sinh khối VSV ở mẫu thí nghiệm 1 51

Hình 3.5 Tổng Nitơ trong sinh khối VSV ở mẫu thí nghiệm 1 53

Hình 3.6 Ảnh hưởng của hóa chất Reasegant 3.6EC tới vi khuẩn tổng số 56

Hình 3.7 Ảnh hưởng của hóa chất Reasegant 3.6EC tới xạ khuẩn 58

Hình 3.8 Ảnh hưởng của hóa chất Reasegant 3.6EC tới nấm tổng số 60

Hình 3.9 Tổng C trong sinh khối VSV ở thí nghiệm 2 62

Hình 3.10 Tổng N trong sinh khối VSV ở thí nghiệm 2 63

Trang 10

MỞ Ở Ở ĐẦ ĐẦ ĐẦU U

Việt Nam là nước sản xuất nông nghiệp, với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm rất thuậnlợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng tạo điều kiện tốt cho sự phát sinh, pháttriển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng Do vậy việc sử dụng hóa chất bảo vệ thựcvật để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh giữ vững an ninh lương thực quốc gia vẫn là mộtbiện pháp quan trọng và chủ yếu Cùng với phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật được kìvọng là yếu tố quan trọng để đảm bảo cho một vụ mùa bội thu Tuy nhiên, do các loạihóa chất bảo vệ thực vật thường là các chất hoá học có độc tính cao nên mặt trái củachúng là rất độc hại với sức khoẻ con người và là một đối tượng có nguy cơ cao gây ônhiễm môi trường sinh thái nếu không được quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng cách.Trên thực tế, việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật chỉ một phần là tác dụng trực tiếpcòn lại đến 50% là thất thoát vào môi trường, nhất là môi trường đất Do đó, chúng làtác nhân quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất

Hệ vi sinh vật đất là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới khả năng chuyển hóa

và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, đồng thời thực hiện chức năng duy trì sự sốngtrong đất Việc nghiên cứu về sự phân bố, động thái của vi sinh vật đất, tìm kiếmnhững chủng mạnh, vừa có hoạt tính sinh học cao vừa phù hợp với điều kiện sinh thái

là một trong những hướng đi đúng đắn nhằm thực hiện định hướng phát triển nền nôngnghiệp bền vững Tuy nhiên, hiện nay vấn đề ô nhiễm đất đã ảnh hưởng không nhỏ đếnkhu hệ vi sinh vật trong đất, làm thay đổi theo chiều hướng tiêu cực đối với chất lượngđất

Là một trong những nước xuất khẩu chè lớn trên thế giới, nước ta có rất nhiềuvùng chè đặc sản như Thái Nguyên, Phú Thọ, Lâm Đồng… Các vùng chè này khôngchỉ được biết đến với hương vị chè của địa phương mà còn được biết đến vì kĩ thậtthâm canh cây chè cao Hóa chất bảo vệ thực vật đã trở thành một yếu tố không thểthiếu để đảm bảo năng suất chè của các vùng thâm canh cao này Tuy nhiên hóa chất

Trang 11

bảo vệ thực vật là một trong những nhân tố gây ô nhiễm môi trường do bị lạm dụng,thiếu kiểm soát hoặc dùng sai Nhiều mặt tiêu cực của hóa chất bảo vệ thực vật đã bộc

lộ như gây ô nhiễm nguồn nước và đất; để lại dư lượng trên nông sản, gây độc chongười và nhiều loài động vật máu nóng; gây mất cân bằng trong tự nhiên; làm giảmtính đa dạng sinh học, xuất hiện nhiều loại dịch hại mới, tạo tính chống thuốc của dịchhại và làm đảo lộn các mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong hệ sinh thái, gây bùngphát và tái phát dịch bệnh [15] Hiện nay, tình hình dịch hại ngày càng phát triển mạnhvới nhiều loài sâu bệnh đột biến kháng thuốc nên mức độ sử dụng và chủng loại hóachất bảo vệ thực vật ngày càng cao Chúng ta vẫn luôn nhận thức được ảnh hưởng củahóa chất bảo vệ thực vật đối với môi trường sinh thái nói chung cũng như vi sinh vậtđất nói riêng, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng cụ thể ra sao thì chưa có nhiều nghiên cứu

đặc biệt là trong các đất trồng chè Do đó đề tài “Ả Ả Ảnh nh nh h h hưở ưở ưởng ng ng ccccủ ủ ủa a a h h hó ó óa a a ch ch chấ ấ ấtttt b b bả ả ảo o o vvvvệệệệ th th thự ự ựcccc vvvvậ ậ ậtttt đế đế đến n n vi vi vi sinh sinh sinh vvvvậ ậ ậtttt đấ đấ đấtttt tr tr trồ ồ ồng ng ng ch ch chè” è” è” được thực hiện.

Những nghiên cứu của đề tài góp thêm vào cơ sở dữ liệu về ảnh hưởng của một

số hóa chất bảo vệ thực vật đến tính đa dạng của vi sinh vật đất ở vùng nghiên cứu vàlàm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp ứng dụng vào thực tiễn sản xuất ởđịa phương

Trang 12

CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 1 1 1 T T TỔ Ổ ỔNG NG NG QUAN QUAN QUAN T T TÀ À ÀIIII LI LI LIỆ Ệ ỆU U 1.1.

1.1 T T Tổ ổ ổng ng ng quan quan quan v v vềềềề h h hó ó óa a a ch ch chấ ấ ấtttt b b bả ả ảo o o v v vệệệệ th th thự ự ựcccc v v vậ ậ ậtttt

1.1.1.

1.1.1 Kh Kh Khá á áiiii ni ni niệệệệm m m vvvvà à à ph ph phâ â ân n n lo lo loạ ạ ạiiii h h hó ó óa a a ch ch chấ ấ ấtttt BVTV BVTV

1.1.1.1 Khái niệm hóa chất BVTV

Hóa chất dùng trong công tác BVTV bao gồm các hóa chất trừ sâu, diệt nấm,diệt cỏ, diệt chuột… đều được mang tên chung là thuốc BVTV hay nông dược TheoĐiều lệ quản lý thuốc BVTV (Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ), thuốc BVTV là các chế phẩm có nguồn gốc từ hóa chất,

thực vật, động vật, VSV và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại chotài nguyên thực vật [25]

1.1.1.2 Phân loại hóa chất BVTV

Việc phân loại hóa chất BVTV có thể thực hiện theo nhiều cách: phân loại theođối tượng phòng trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh…) hoặc phân loại theo gốc hóa học(nhóm clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ…) Các loại hóa chất BVTV có nguồn gốc khácnhau thì tính độc và khả năng gây độc khác nhau Dựa vào đặc điểm hóa học, các hóachất BVTV thường được sử dụng thuộc các nhóm sau [15]:

- Nhóm thuốc thảo mộc: có độ độc cấp tính cao nhưng nhanh phân hủy trongmôi trường

- Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666 nhóm này có độ độc cấp tính tương đối thấpnhưng tồn lưu lâu trong môi trường, gây độc mãn tính nên nhiều sản phẩm bị cấm hoặchạn chế sử dụng

- Nhóm lân hữu cơ: Parathinon Methyl (Vofatox), Bi-58 độ độc cấp tính củacác loại thuốc thuộc nhóm này tương đối cao nhưng nhanh phân hủy trong cơ môitrường hơn so với nhóm clo hữu cơ

Trang 13

- Nhóm cacbamat: Mipcin, Bassa, Sevin…là thuốc được dùng rộng bởi vì thuốctương đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tương đối cao nhưng khả năng phân hủynhanh tương tự nhóm lân hữu cơ.

- Nhóm Pyrethoide (Cúc tổng hợp): Decis, Sherpa, Sumicidine… nhóm này dễbay hơi và nhanh phân hủy trong môi trường

- Các hợp chất Pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra đểkích thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài Các chất điều hòa sinh trưởngcôn trùng (Nomolt, Applaud…) là những chất được dùng để biến đổi sự phát triển củacôn trùng Chúng ngăn cản côn trùng biến thái hoặc kích thích sự trưởng thành từ rấtsớm Các hợp chất này rất ít độc với người và môi trường

- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV ): Rất ít độc vớingười và các sinh vật không phải là dịch hại

- Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm từdầu mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu

Để thể hiện mức độ độc của mỗi loại thuốc người ta sử dụng chỉ số gây độc cấptính LD50hay còn gọi là liều gây chết trung bình căn cứ thử nghiệm trên thỏ hoặc chuộtbạch Chỉ số LD50càng thấp thì thuốc càng độc và ngược lại chỉ số LD50càng cao thìthuốc càng ít độc Ví dụ như LD50của Furadan (Carbofuran) bằng 8-14 mg/kg là thuốcrất độc, chỉ số của Trebon (Ethofenprox) là 21,440 mg/kg nên thuốc ít độc hơn Căn cứvào chỉ số LD50người ta chia các thuốc BVTV ra thành 4 cấp độc từ I đến IV: Cấp I rấtđộc, cấp II độc, cấp III độc trung bình và cấp IV tương đối ít độc Để nhận biết, người

ta in băng màu trên nhãn thuốc biểu thị cấp độc (bảng 1.1)

Trang 14

Bảng 1.1 Phân nhóm độc chất HCBVTV tại Việt Nam

Thể rắn(mg/kg)

Thể lỏng(ml/kg)

vệ cây trồng [17] Cuối thế kỷ XIX các HCBVTV đã được sử dụng rộng rãi nhưng biệnpháp hoá học lúc này vẫn chưa có vai trò đáng kể trong sản xuất nông nghiệp

Trang 15

Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1960, HCBVTV hữu cơ ra đời làm thay đổi vai tròcủa biện pháp hoá học trong sản xuất nông nghiệp Thuốc trừ nấm thuỷ ngân hữu cơđầu tiên ra đời vào năm 1913; tiếp theo là các thuốc trừ nấm lưu huỳnh rồi đến cácnhóm khác DDT đã được Zeidler tìm ra tại Thuỵ Sỹ năm 1924 [15] Hàng loạtHCBVTV ra đời sau đó: hợp chất phốt pho hữu cơ đã được phát minh năm 1942 [7],clo hữu cơ (1940-1950) và các hoá chất cacbamat (1945-1950) Hoá chất trừ cỏ xuấthiện muộn hơn, năm 1945 chất diệt cỏ carbamat lần đầu tiên được phát hiện ở Anh.Biện pháp hoá học bị khai thác ở mức tối đa, từ cuối những năm 1950 những hậu quảxấu của HCBVTV gây ra cho con người và môi trường được phát hiện [15].

Từ năm 1960-1980, việc lạm dụng HCBVTV đã để lại những hậu quả rất xấucho môi trường và sức khoẻ con người Trong nhân dân tư tưởng sợ hãi, không dámdùng HCBVTV xuất hiện; thậm chí có người cho rằng cần loại bỏ không dùngHCBVTV trong sản xuất nông nghiệp [15] Chính vì điều này các nhà khoa học đã đầu

tư nghiên cứu các loại HCBVTV mới an toàn hơn đối với môi trường và sức khoẻ conngười Nhiều HCBVTV mới ra đời như hoá chất trừ cỏ mới; các HCBVTV nhómperethroid tổng hợp; các HCBVTV có nguồn gốc sinh học hay tác động sinh học, cácchất điều tiết sinh trưởng côn trùng và cây trồng Lượng HCBVTV được dùng trên thếgiới không những không giảm mà còn liên tục tăng lên [15], [37]

Từ những năm 1980 đến nay, vấn đề bảo vệ môi trường được quan tâm hơn, vaitrò của biện pháp hoá học vẫn được thừa nhận Tư tưởng sợ HCBVTV cũng bớt dần,

do hiểu biết tốt hơn về tác động qua lại của côn trùng và cây trồng, các loại HCBVTV

đã được phát triển lên một tầm cao mới cũng như đã có một chiến lược mới về côngthức hoá học và các phương pháp sử dụng Nhiều loại hoá chất mới, trong đó có nhiềuHCBVTV sinh học có hiệu quả cao với dịch hại nhưng an toàn với môi trường ra đời[15] Sự phát triển mới này đã tạo ra cơ hội giảm bớt nguy cơ nhiễm độc HCBVTV

Trang 16

400 nghìn tấn, thập niên 90 của thế kỷ XX sản xuất ra hơn 3 triệu tấn mỗi năm [44].Đến nay thế giới sản xuất khoảng 4,4 triệu tấn/năm với 2.537 loại hóa chất BVTV [1],[37] Những quốc gia có sản lượng, kim ngạch xuất nhập khẩu và sử dụng HCBVTVđứng hàng đầu thế giới là Trung Quốc và Hoa Kỳ.

Trong 10 năm gần đây đã có những thay đổi trong ngành công nghiệpHCBVTV thế giới, những hoá chất có độc tính cao đã từng bước được loại ra khỏi thịtrường và thay vào đó là các loại HCBVTV ít độc hại hơn đối với môi trường và sứckhoẻ cộng đồng [41]

1.1.2.2 Thực trạng sử dụng HCBVTV tại Việt Nam

Giai đoạn trước năm 1957, biện pháp hoá học hầu như không có vị trí trong sảnxuất nông nghiệp Tháng 1 năm 1956 thành lập tổ hoá bảo vệ thực vật của Viện Khảocứu trồng trọt đã đánh dấu sự ra đời của ngành Hoá BVTV ở Việt Nam [15] Năm

1961 Cục Bảo vệ thực vật được thành lập, là một cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ

NN & PTNN [8] HCBVTV được dùng lần đầu trong sản xuất nông nghiệp ở miền Bắctại Hưng Yên (vụ đông xuân 1956-1957), miền Nam HCBVTV được sử dụng từ năm

1962 [15]

Giai đoạn từ 1957-1990, thời kỳ bao cấp việc nhập khẩu quản lý và phân phốiHCBVTV hoàn toàn do nhà nước thực hiện Lượng HCBVTV dùng không nhiều,khoảng 15.000 tấn thành phẩm/năm với hơn 20 chủng loại chủ yếu là thuốc trừ sâu vàthuốc trừ bệnh [15] Thời kỳ 1976-1980 mỗi năm cả nước sử dụng 16.000 tấnHCBVTV Thời kỳ 1986-1990 trung bình mỗi năm sử dụng 14.000 tấn HCBVTV,trong đó 55 % là lân hữu cơ, 13 % là clo hữu cơ, 12 % là hợp chất carbamat còn lại làhợp chất thuỷ ngân, asen Đa phần là các hoá chất tồn lưu lâu trong môi trường hay có

độ độc cao [17]

Giai đoạn từ 1990 đến nay, thị trường HCBVTV đã thay đổi cơ bản Nền kinh tếthị trường nguồn hàng phong phú, nhiều chủng loại được cung ứng kịp thời, nông dân

Trang 17

có điều kiện lựa chọn HCBVTV, giá cả khá ổn định có lợi cho nông dân [15] Lượnghóa chất sử dụng trong nông nghiệp ở Việt Nam ngày càng tăng Trong đó phần lớn làhoá chất trừ sâu và còn lại là trừ cỏ, trừ bệnh, nhóm photpho hữu cơ chiếm khoảng 56

%, phổ biến nhất là Vofatox và Monitor Đó là những loại thuốc độc hại cho môitrường và con người Giai đoạn gần đây cơ cấu tỉ lệ các loại HCBVTV đã được thayđổi đáng kể, nhiều loại hoá chất mới hiệu quả hơn, an toàn hơn với môi trường đượcnhập khẩu và sử dụng Năm 1991 hoá chất trừ sâu chiếm 83,3 %, hoá chất trừ nấm 9,5

%, hoá chất diệt cỏ 4,1 %, những loại khác 3,1 % [8] Đến năm 2008 tỉ lệ là hoá chấttrừ sâu chiếm 37,9%, hoá chất trừ nấm 21,12 %, hoá chất diệt cỏ 13,77 %, hoá chất diệtcôn trùng 23,46 % và những loại khác 3,75 % Lượng HCBVTV tiêu thụ qua các nămtăng dần, kim ngạch nhập khẩu HCBVTV tăng mạnh [15], [23] Theo số liệu của Tổngcục Thống kê, kim ngạch nhập khẩu HCBVTV và nguyên liệu năm 2008 là473.760.692 USD, năm 2009 là 488.494.550 USD tăng 3,1% so với cùng kỳ năm 2008,năm 2010 đạt 549.254.817 USD tăng 12,4% so với cùng kỳ năm 2009 NguồnHCBVTV được nhập khẩu về trong năm 2010 chủ yếu từ: Trung Quốc (226.934.364USD), Ấn Độ (52.481.156 USD), Thái Lan (33.451.361 USD), kế tiếp là Anh(31.211.162 USD) [11], [21]

Hiện nay số lượng và chủng loại HCBVTV sử dụng ở nước ta tương đối cao sovới khu vực Ngày 20/5/2011 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hànhthông tư 36/2011/TT-BNNPTNT về việc ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép

sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam, trong đó cho phép 1151 hoạt chất

và 2967 thương phẩm được phép sử dụng trong nông nghiệp tại Việt Nam [1]

1.1.3.

1.1.3 T T Tồ ồ ồn n n llllư ư ưu u u vvvvà à à chuy chuy chuyểểểển n n h h hó ó óa a a ccccủ ủ ủa a a h h hó ó óa a a ch ch chấ ấ ấtttt BVTV BVTV BVTV trong trong trong m m mô ô ôiiii tr tr trườ ườ ường ng

Một số công trình nghiên cứu đã chỉ ra sự tồn lưu HCBVTV trong đất, nước,không khí, trong cây trồng và cả trong thực phẩm [20], hậu quả đã ảnh hưởng xấu đến

Trang 18

Không khí có thể dễ dàng bị ô nhiễm bởi HCBVTV dễ bay hơi, đặc biệt trongđiều kiện khí hậu nóng Ở các vùng nhiệt đới, khoảng 90 % HCBVTV phốt pho hữu cơ

có thể bay hơi nhanh hơn Các thuốc diệt cỏ cũng bị bay hơi nhất là trong quá trìnhphun thuốc

Trong đất có tới 50 % lượng HCBVTV được phun để bảo vệ mùa màng hoặcđược sử dụng diệt cỏ để phun không đúng vị trí và dải trên mặt đất Một vài HCBVTVnhư clo hữu cơ có thể tồn tại trong đất nhiều năm mặc dù là một lượng lớn HCBVTV

đã bay hơi Theo Bùi Vĩnh Diên, Vũ Đức Vọng nghiên cứu dư lượng HCBVTV trongđất tại Đắk Lắk cho thấy trong đất canh tác các loại có chứa dư lượng HCBVTV chung

là 62,22 % số mẫu và 44,44 % mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép Đấttrồng cà phê 60,0 % số mẫu có dư lượng HCBVTV và 33,33 % số mẫu có dư lượngvượt quá tiêu chuẩn cho phép Đất trồng rau, màu 66,66 % số mẫu có dư lượngHCBVTV và 60,0 % mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép Đất trồng lúa60,0 % số mẫu có dư lượng HCBVTV và 40,0 % mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩncho phép [2]

Nước có thể bị ô nhiễm bởi việc đổ các HCBVTV thừa sau khi phun xong hoặc

đổ nước rửa dụng cụ sau khi phun xuống hồ ao Cây trồng được phun HCBVTV ởngay cạnh mép nước, sự rò rỉ, xói mòn từ đất đã xử lý bằng HCBVTV hoặc HCBVTVrơi xuống từ không khí bị ô nhiễm Sử dụng HCBVTV cho xuống các sông hồ để giết

cá và vớt cá để ăn [6], [14] Nghiên cứu của Bùi Vĩnh Diên, Vũ Đức Vọng dư lượngHCBVTV chung là 58,33 % số mẫu và 20,0 % mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩncho phép Nước giếng đào có 60,0 % số mẫu có dư lượng HCBVTV và 20,0 % mẫu có

dư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép Nước hồ thủy lợi 53,33 % số mẫu có dư lượngHCBVTV và 26,66 % mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép Nước ruộng có66,66 % số mẫu có dư lượng HCBVTV và 33,33 % vượt quá tiêu chuẩn cho phép

Trang 19

Nước sông, suối có 53,33 % số mẫu có dư lượng HCBVTV và không có mẫu nào vượtquá tiêu chuẩn cho phép [2].

Trên thực tế hiện tượng sử dụng HCBVTV không theo chỉ dẫn ở nhiều nơi hiệnnay đã gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Kết quả định lượngHCBVTV ở một số địa phương cho thấy dư lượng HCBVTV trong đất, nước và thựcphẩm đang ở mức báo động và có nguy cơ gia tăng [10]

Khi đưa hóa chất BVTV vào trong môi trường đất, rất nhiều các quá trìnhchuyển hóa có thể xảy ra Ngoài tác động có lợi là tiêu diệt sâu hại, việc đưa hóa chấtbảo vệ thực vật vào trong môi trường cũng gây ra rất nhiều tác động có hại Ví dụ nhưcác dòng chảy có thể rửa trôi các hóa chất diệt cỏ tại khu vực có cỏ dại, dẫn đến giảmhiệu quả kiểm soát cỏ dại, gây thiệt hại cho các loài sinh vật khác đồng thời cũng gây ônhiễm đất và nước Bên canh đó, các loại thuốc trừ sâu khi phát tán vào không khí gây

ra các ảnh hưởng nằm ngoài dự kiến

Có nhiều quá trình ảnh hưởng tới sự tồn lưu thuốc BVTV trong môi trường, ví

dụ như quá trình hấp phụ, di chuyển, phân hủy Di chuyển là quá trình mà hóa chấtBVTV chuyển rời khỏi khu vực sử dụng nó bao gồm sự bay hơi, rửa trôi Các quá trìnhnày được mô tả trong hình 1.1 [31]

Trang 20

Hình 1.1 Sự chuyển hóa của hóa chất BVTV trong môi trường

Thời gian tồn lưu được tính là thời gian bán phân hủy của hóa chất BVTV trongmôi trường Nếu các hóa chất BVTV có thời gian phân hủy ngắn thì ít có khả năng tồnlưu và di chuyển trong môi trường (bảng 1.2) Thời gian tồn lưu của hóa chất BVTVphụ thuộc vào các yếu tố môi trường và hoạt động của VSV Hóa chất BVTV bị phânhủy khi tồn tại ở trên bề mặt đất, do tác động bởi các quá trình quang hóa, rửa trôi haythất thoát nhờ gió Do vậy, sự chuyển hóa của các chất BVTV trên bề mặt đất là khôngliên tục và khó có thể dự đoán trước [31]

Trang 21

Bảng 1.2 Thời gian tồn lưu của một số hóa chất BVTV trong môi trường

Thời gian tồn lưu nhanh

(chu kì bán phân hủy 30

TCAPicloramBromacilTrifluralinChlordaneParaquatLindane

Nguồn: Kenneth R Bolen (1993)[46].

Hấp phụ là sự liên kết giữa thuốc BVTV với các hạt đất Số lượng hóa chấtBVTV được hấp phụ ở các loại đất khác nhau phụ thuộc vào loại thuốc, loại đất và một

số đặc tính của đất như thành phần cấp hạt, cấu trúc, độ ẩm và độ chua Hóa chấtBVTV được hấp phụ cao trong đất giàu sét và chất hữu cơ, ngược lại được hấp phụ rất

ít trong đất cát [48]

Bay hơi là các quá trình của các chất rắn, lỏng chuyển đổi thành dạng khí và cóthể di chuyển đến nơi rất xa so với nơi sử dụng Hóa chất BVTV dễ bay hơi nhất từ đấtcát, đất ẩm, khi thời tiết khô, nóng và có gió thì lượng bay hơi tăng

Trang 22

Rửa trôi là sự di chuyển của các hóa chất BVTV trong nước do nước có thể hòatan các hóa chất này Các dòng chảy này cũng có thể xuất hiện khi lượng nước chảytrên bề mặt nhanh hơn tốc độ nó được hấp thu vào đất Lượng hóa chất BVTV trongcác dòng chảy phụ thuộc vào độ dốc, kết cấu, độ ẩm của đất, lượng mưa và thời gianmưa, cũng như loại hóa chất BVTV được sử dụng Sự rửa trôi mang theo thuốc BVTV

có thể gây ô nhiễm ao, hồ và các nguồn nước khác Nước ô nhiễm chứa hóa chấtBVTV có thể gây ảnh hưởng tới vật nuôi, cây trồng, gây ô nhiễm nước ngầm Ngoài raviệc thất thoát hóa chất BVTV rất dễ xảy ra khi trời mưa nhiều ngay sau khi phun.Chính vì vậy, bên cạnh các biện pháp kỹ thuật sử dụng, cần theo dõi thời tiết để hạnchế, hoãn phun hóa chất BVTV vào những ngày mưa nhiều [48]

Quá trình phân hủy hóa chất BVTV do các VSV, phản ứng hóa học, phản ứngquang hóa có thể xảy ra vào bất cứ thời gian nào tùy thuộc vào điều kiện môi trường vàđặc điểm hóa học của hóa chất BVTV [48]

Sự phá hủy cấu trúc của hóa chất BVTV xảy ra do tác động của các VSV đấtnhư nấm, vi khuẩn Sự phân hủy sinh học tăng khi nhiệt độ thuận lợi ở 25 - 30oC, pHđất, độ ẩm đất, độ thoáng khí thích hợp cho sự hoạt động của VSV đất [48]

Sự phân hủy quang học là sự phân hủy của hóa chất BVTV do chịu ảnh hưởngcủa ánh sáng mặt trời Trên thực tế, ở mức độ nào đó tất cả các hóa chất BVTV đều bịphân hủy quang học Tốc độ của phân hủy quang học phụ thuộc vào cường độ chiếusáng, thời gian chiếu sáng và đặc tính của hóa chất BVTV [48]

Trang 23

Thường trong các loại đất, vi khuẩn chiếm tỷ lệ trung bình 80 – 90% tổng số lượngVSV; xạ khuẩn và nấm chiếm khoảng 8 – 18% Còn lại là các nhóm tảo đơn bào,nguyên sinh động vật [19].

1.2.1.1 Vi khuẩn

Vi khuẩn có thể là sinh vật đơn bào hoặc đa bào, có nhân giả, đa số không cótiêm mao Vi khuẩn có kích thước nhỏ (0,1 -1,2) x (0,2 – 6) µm Chúng có ý nghĩa lớntrong việc phân hủy, chuyển hóa các chất trong đất

Dựa theo đặc điểm hình thái các loại vi khuẩn được chia ra 5 nhóm chính là cầukhuẩn, trực khuẩn, cầu trực khuẩn, xoắn khuẩn, phẩy khuẩn (bảng 1.3)

Bảng 1.3 Phân loại vi khuẩn theo hình tháiHình thái Ví dụ

Cầu khuẩn

Đơn cầu: Monococcus agilisSong cầu: Diplococcus pneumonia

Tứ cầu: Tetracoccus homeri

Tụ cầu: Staphylococcus pyogenesChuỗi cầu: Streptococcus lactis

Trang 24

tử oxy và dạng năng lượng mà chúng sử dụng để lấy năng lượng qua đó người ta chia

ra làm 4 nhóm vi khuẩn chính: quang tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa tự dưỡng, hóa dịdưỡng (bảng 1.4)

Bảng 1.4 Các nhóm vi khuẩn theo đặc điểm dinh dưỡng

NguồnCacbon Ví dụ

Quang tự dưỡng Ánh sáng Cacbon dioxit

(CO2)

Vi khuẩn quang hợp (vikhuẩn lưu huỳnh màu lục và

vi khuẩn lưu huỳnh màu tía),

vi khuẩn lam, nhóm ưa mặn

Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ Vi khuẩn không lưu huỳnh

màu tíaHóa tự dưỡng vô

cơ Chất vô cơ

Cacbon dioxit

Hóa dị dưỡng vô

cơ Chất hữu cơ Chất hữu cơ

Hầu hết vi khuẩn, nấm và tất

cả động vật

Trang 25

nhau, có thể phân loại vi khuẩn đất theo các chất mà chúng tham gia chuyển hóa, ví dụnhư vi khuẩn phân hủy xenlulo (Clostridium, Cellulomonas, Myrothecium), vi khuẩn

sắt, vi khuẩn lưu huỳnh, các vi khuẩn chuyển hóa nitơ, bao gồm vi khuẩn amon hóa(Micrococcus, bacillus) Vi khuẩn nitrat hóa giữ vai trò chuyển hóa NH4+ � NO3-nhờquá trình oxy hóa; vi khuẩn chuyển NH4+ � NO2- gồm các chi Nitrosomonas, Nitrosospira, còn chuyển NO2- � NO3-gồm: Nitrobacter, Nitrocystic Trong điều kiện

khử N2cũng bị chuyển thành NO3- với sự tham gia của vi khuẩn cộng sinh Rhizobium

hoặc sống tự do nhưNitrobacter…

1.2.1.2 Xạ khuẩn

Xạ khuẩn là những VSV đơn bào thuộc nhóm nhân giả Cơ thể có hình sợi,người ta còn gọi xạ khuẩn là vi khuẩn-nấm Xạ khuẩn phân bố rộng rãi trong đất, trongnước, trong các cơ chất hữu cơ Chúng có kích thước vô cùng nhỏ (0,2 - 0,5) x (0,4 -100) µm Xạ khuẩn có 10 loại hình thái: đốt thưa, đốt dày, đốt cành, đốt cong, đốt congxoắn, đốt cong xoắn chum, đốt sao, đốt cành sao, đốt xoắn ốc, đốt xoắn ốc chùm Các

xạ khuẩn có vai trò rất lớn trong quá trình phân hủy, chuyển hóa các chất trong đất và

xử lý ô nhiễm môi trường Trong môi trường đất có khoảng 11 chủng xạ khuẩn(Becgay, 1984) [16]

cầu…

Trang 26

đoạn sợi nấm riêng rẽ trong môi trường thích hợp và gặp điều kiện thuận lợi sẽ pháttriển thành hệ sợi nấm mới Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản bằng bào tử kín hoặcbào tử đính (bào tử trần), các bào tử này được hình thành trên cơ quan sinh bào tửchuyên biệt Bào tử sau khi được giải phóng ra bên ngoài gặp điều kiên thuận lợi sẽphát triển thành sợi nấm mới Sinh sản hữu tính là sự sinh sản bao gồm các hiện tượngtiếp hợp, kết hợp nhân và phân bào giảm nhiễm như ở thực vật bậc cao.

1.2.2.

1.2.2 Vai Vai Vai tr tr trò ò ò ccccủ ủ ủa a a vi vi vi sinh sinh sinh vvvvậ ậ ậtttt đấ đấ đấtttt

Bên cạnh các tác động có hại như tham gia quá trình phản nitrat hóa, tiết độc tốvào đất, gây bệnh cho cây trồng, VSV có nhiều tác động tích cực cho đất và cây trồngnhư tham gia quá trình cải tạo đất, hình thành đất, phân hủy chất độc trong đất…

Nhiều loại VSV đất như vi khuẩn, tảo, địa y… tham gia vào quá trình gắn kếtcác hạt đất tạo thành các đoàn lạp đất, góp phần hình thành kết cấu đất Nhiều loại vikhuẩn hoại sinh phát triển trong môi trường hydrat cacbon sinh ra khí CO2, axit hữu cơgiúp phá hủy alumino silicat đặc biệt là phenspat và kaolinit, chúng tạo ra nhiều axitsilic và giải phóng nhôm vào trong môi trường; Một phần quan trọng các tinh thểalumino silicat thứ sinh trong đất do hoạt động sống của vi khuẩn và nấm tạo thành.Địa y không chỉ phá hủy đất đá bằng con đường hóa học mà còn phá hủy bằng tácđộng cơ học của các sợi nấm Địa y tích lũy trong môi trường các nguyên tố S, P, K…

là các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết đối với VSV khác; Các vi khuẩn butyric, vikhuẩn nitrat, vi khuẩn có nha bào có đủ năng lượng để phá hủy alumio silicat, apatit,mica Các tế bào của chúng tập hợp thành các khuẩn tập đoàn, tạo thành những màngnhày bao bọc phân tử khoáng; các phân tử khoáng này sau đó bị tác động tiếp của cácloại VSV, các yếu tố vật lý, hóa học trở thành dạng dinh dưỡng cho cây

VSV đất phân hủy các chất hữu cơ trong xác động, thực vật…để lấy chất dinhdưỡng, năng lượng giải phóng các nguyên tố dinh dưỡng thành các chất dễ tiêu chothực vật

Trang 27

VSV đất phân giải dư lượng thuốc BVTV, các hợp chất hóa học, kim loại nặng

và các chất thải công nghiệp khác, góp phần quyết định vào việc bảo vệ hệ sinh thái đấtthoát khỏi sự ô nhiễm hóa học

Sự tổng hợp các chất mùn đặc trưng của VSV như humic, fulvic…đóng vai tròquan trọng trong việc tạo nên kết cấu đất, duy trì độ phì, hạn chế quá trình rửa trôi bạcmàu đất

VSV phân giải các chất dinh dưỡng dự trữ trong mùn để cây có thể hút thu chấtdinh dưỡng qua đó giảm bớt lượng phân bón trong canh tác Riêng đối với các khurừng tự nhiên và các thảo nguyên đồng cỏ ở những vùng đất hoang thì vai trò này càng

có tính quan trọng VSV đất giúp cố định nitơ, chuyển một lượng lớn khí nitơ trongthành phần không khí thành dạng amon dễ tiêu cho đất và cho cây trồng

Tóm lại, VSV đất là mắt xích không thể thiếu trong việc khép kín các vòng tuầnhoàn vật chất (cacbon, nitơ, kali, photpho…) trong hệ sinh thái đất cũng như trong sinhquyển

Sinh khối vi sinh vật đất thể hiện một phần chức năng của đất trong chu trìnhdinh dưỡng, năng lượng và điều chỉnh quá trình chuyển hóa chất hữu cơ (Gregorich vàcộng sự, 1994; Turco và cộng sự, 1994) [32] Một số nghiên cứu chỉ ra mối quan hệchặt chẽ giữa sinh khối VSV đất, tốc độ phân hủy và khoáng hóa N (Jenkinson, 1988;Smith và cộng sự, 1990) [33] Cuối cùng, sinh khối VSV đóng góp trong việc hìnhthành cấu trúc và sự ổn định của đất (Fliebach và cộng sự, 2000; Smith và cộng sự,

1990) [33]

1.2.3.

1.2.3 S S Sự ự ự ph ph phâ â ân n n b b bố ố ố ccccủ ủ ủa a a sinh sinh sinh vvvvậ ậ ậtttt trong trong trong đấ đấ đấtttt

1.2.3.1 Sự phân bố VSV theo loại đất

Trang 28

tổng số [14] Đất đen có hàm lượng dinh dưỡng cao, độ ẩm thích hợp, các điều kiệnkhoáng hóa tốt, đất tơi xốp nên có lượng VSV nhiều hơn Ngược lại ở đất podzolnghèo dinh dưỡng, thành phần cơ giới nhẹ, các điều kiện độ ẩm và thoáng khí kém nên

có số lượng VSV ít hơn rất nhiều (bảng 1.5)

Bảng 1.5 Số lượng VSV ở một số loại đất khác nhau

Loại đất Dinh

dưỡng

VSV tổngsố

(x 106)

Tỉ lệ các nhóm VSV (%)

Vi khuẩntổng số Nấm tổng số

Xạ khuẩntổng sốĐất podzol

độ pH càng thấp và có tính phèn càng cao như đất phèn ngoại ô thành phố Hồ ChíMinh thì nấm và xạ khuẩn chiếm tỉ lệ càng lớn trong khu hệ VSV đất do nấm thíchnghi được với độ pH của các loại đất này tốt hơn các loại VSV khác

Trang 29

Bảng 1.6 Thành phần và số lượng VSV trong một số loại đất ở Việt Nam

Loại đất Cây trồng

VSVtổng số(x 106)

Trang 30

Quần xã sinh vật thường phân bố nhiều nhất tại tầng đất mặt, có điều kiện môitrường như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, dinh dưỡng thích hợp cho sự phát triển của sinhvật Đây là tầng đất thường xuyên được xới xáo, chăm bón tạo điều kiện cho các sinhvật như giun đất, ấu trùng ve và các VSV đặc biệt là các VSV hiếu khí như xạ khuẩn,

vi nấm, vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn phân hủy xenlulo phát triển Càng xuống dưới sâu,

số lượng các sinh vật đặc biệt là các VSV như vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn, nguyên sinhđộng vật đất càng giảm

Theo nghiên cứu của Phedorvo và Khudianov nghiên cứu về sự phân bố củaVSV trên đất podzol cho thấy quá trình hoạt động của VSV cũng như số lượng củachúng tập trung chủ yếu ở lớp đất mặt, giảm dần theo độ sâu phẫu diện

Tương tự như vậy Araragi và các cộng sự (1979) khi nghiên cứu đất tại TháiLan cũng kết luận rằng mật độ của nhóm vi khuẩn hiếu khí, xạ khuẩn, vi khuẩn nitrathóa, vi khuẩn phân hủy xenlulo giảm dần theo chiều sâu của đất Trong khi đó tiểunhóm vi khuẩn amon hóa có phần gia tăng theo chiều sâu của đất Còn tiểu nhóm nitrathóa có sự biến động tùy từng loại đất, không theo quy định nhất định (bảng 1.7) [19]

Trang 31

Bảng 1.7 Sự phân bố VSV theo chiều sâu trong đất

(x 105)

Nấm(x 102)

Nhómnitrat hóa(x 102)

1.2.4 Ả Ả Ảnh nh nh h h hưở ưở ưởng ng ng ccccủ ủ ủa a a ccccá á ácccc yyyyếếếếu u u ttttố ố ố m m mô ô ôiiii tr tr trườ ườ ường ng ng ttttớ ớ ớiiii ph ph phâ â ân n n b b bố ố ố vi vi vi sinh sinh sinh vvvvậ ậ ậtttt đấ đấ đấtttt

Sự phân bố VSV đất có sự phụ thuộc rất lớn vào độ sâu, lớp phủ thực vật, loạiđất cũng như các yếu tố khí hậu Sự phân bố của VSV trên bề mặt đất phụ thuộc vào sựphân bố chất hữu cơ trên bề mặt đất, nơi nào có chất hữu cơ VSV tập trung sinh sản tạinơi đó Khi đất được cày xới, chất hữu cơ phân bố đều hơn, nên sinh vật cũng phân bốđều hơn

Mỗi đới khí hậu có lớp thực vật đặc trưng như: ở vùng cực chủ yếu là tảo, địa y

và rêu với nhóm VSV phát triển chủ yếu là nấm rễ; còn ở vùng ôn đới chủ yếu pháttriển nhóm các cây hạt trần, lá kim, rụng lá theo mùa, nhóm VSV phát triển chủ yếu lànấm Vùng nhiệt đới có khu hệ động thực vật, VSV phong phú Trừ nhóm VSV phânhủy xenlulo, phần lớn các nhóm VSV khác phát triển vào mùa mưa mạnh hơn mùa khô.Động thái của VSV dao động rất lớn trong ngày, giờ, phụ thuộc từng mùa khác nhau

Động thái của VSV phụ thuộc nhiều vào khí hậu, thời tiết đặc biệt là các yếu tốnhiệt độ, độ ẩm (hình 2) Đa số VSV hoạt động mạnh ở nhiệt độ: 22 - 30o VSV phát

Trang 32

Nhìn chung VSV ở càng gần rễ càng phong phú Ở vùng gần bề mặt rễ có tới 65

- 70% số lượng VSV vùng rễ cây; VSV gần sát rễ chiếm 15 - 25%, còn VSV xa rễ chỉchiếm 5 - 10% (Rovira, 1956) Theo các nghiên cứu của Protocob (1982) đối với câyyến mạch và cây thuốc lá, cho thấy số VSV sát bề mặt rễ nhiều gấp hàng nghìn lần sovới ở cách rễ 20 cm [19]

Hình 1.2 Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu tới vi sinh vật đất [5]

Ở Việt Nam, vào mùa xuân, mùa đông và mùa thu mật độ VSV ban ngày nhiềuhơn ban đêm, vào mùa hạ thì ngược lại.VSV tổng số trong đất đạt 107 - 109 CFU/g đấtvào tháng 3 - 5 (nhiệt độ đất khoảng 23oC - 25oC) Khi nhiệt độ không khí tăng lên

30oC, trời khô hanh, không thích hợp cho sự phát triển của VSV [19]

Lớp phủ thực vật có ảnh hưởng gián tiếp hoặc trực tiếp tới khu hệ sinh vật đấtthông qua tác động đến các yếu tố môi trường như tạo bóng mát, bảo vệ đất, độ hútnước và chất dinh dưỡng; phương thức trực tiếp bằng cách cung cấp thức ăn, tiết ra cácchất tiết tại vùng rễ Bao quanh mỗi hệ rễ của loài cây riêng biệt có khu hệ sinh vậtriêng biệt như: quanh rễ cây họ đậu luôn có các vi khuẩn cố định nitơ và phân giảiprotein, quanh rễ cây hòa thảo có vi khuẩn phân giải tinh bột và lên men đường

Trang 33

Bên cạnh đó ngay ở mỗi thời kì sinh trưởng và phát triển của cây cũng có cácnhu cầu dinh dưỡng khác nhau, cũng tiết ra các chất khác nhau, điều này gây ảnhhưởng tới khu hệ sinh vật đặc biệt là khu hệ VSV trong đất Ví dụ như khi cây còn nonthì các xác hữu cơ tạo ra chủ yếu vẫn là các dạng dễ phân hủy có tỉ lệ C/N thấp nênnhóm các vi khuẩn Chromobacterium, Mycobacterium, Pseudomonas phát triển mạnh,

khi cây đã già các chất hữu cơ bền vững hơn, tiết ra nhiều lignhin hơn…nên nhóm các

vi khuẩn sinh nha bào và các nhóm có khả năng phân hủy các chất hữu cơ bền vữngnhư:Bacillus, Asperillus…chiếm ưu thế [19].

1.3.

1.3 T T Tá á ácccc độ độ động ng ng ccccủ ủ ủa a a h h hó ó óa a a ch ch chấ ấ ấtttt BVTV BVTV BVTV ttttớ ớ ớiiii VSV VSV VSV đấ đấ đấtttt

Hóa chất BVTV gây các tác động tới hệ sinh vật đất các tác động ấy có thể baogồm cả các tác động có lợi và các tác động có hại Chúng có thể gây ra các tác động cótính trực tiếp, mang tính ngắn hạn và ngay lập tức khu hệ sinh vật đất do các sinh vậttrong đất tác dụng với các hóa chất độc hại; hoặc các tác động có thể mang tính giántiếp do sự thay đổi do các phản ứng hóa học gây ra ảnh hưởng tới môi trường cũng nhưnguồn thức ăn của các loài sinh vật này Trong một số trường hợp khi sử dụng hóa chấtBVTV chỉ gây ra các tác động mang tính ngắn hạn do sự hồi phục nhanh chóng củaquần xã sinh vật đất (Angus và cộng sự, 1999) [36]

Thuốc diệt cỏ và thuốc diệt côn trùng ăn lá thường chỉ có ảnh hưởng nhỏ tới hệVSV đất trong khi các loại thuốc diệt nấm và thuốc dạng xông khói thường gây cácthay đổi đáng kể tới khu hệ sinh vật đất (bảng 1.8) [30] Ví dụ như thuốc diệt cỏGlyphosate có khả năng gây kích thích sự ra tăng của các quần thể xạ khuẩn và nấm vàlàm giảm về số lượng của quần thể vi khuẩn (Araujo và cộng sự, 2003) Thuốc diệtnấm Benomyl tác động bất lợi đến nhóm rễ nấm cộng sinhMycorrhiza (Smith và cộng

sự, 2000) [30]

Trang 34

Bảng 1.8 Ví dụ về ảnh hưởng của hóa chất BVTV tới sinh vật đất

Hóa chất

BVTV Vi sinh vật đất

Mức ảnh hưởng tới VSVđất Nguồn tham khảo

Hóa chất

diệt cỏ

Vi khuẩn phảnnitrat và nitrat

Prosulfuron ức chế N2O và

NO được tạo ra bởi vi khuẩn

Kinney và cộng sự.2005

Nấm Mycorrhiza Giảm trong một vài trường

hợp

Dodd và Jeffries1989

Protozoa

Giảm do sự gia tăng củahàm lượng 2,4- D, simazine,diuron, monuron, cotoranTăng trong nhóm Prozota cóvai trò kích thích sự pháttriển của vi khuẩn

Nấm Chloryriflos làm tăng rõ rệt

về số lượng

Pahndey và Singh.2004

Prozoa Diazinon làm tăng quần thể

prozoa

Ingham vàColeman 1984Hóa chất

diệt nấm

Vi khuẩn phảnnitrat và nitrat

Mancozeb và Chlorothalonilhạn chế tạo ra N2O và NO

Kinney và cộng sự.2005

Nguồn:[30]Đôi khi các sản phẩm của suy thoái của HCBVTV dưới tác động của vi khuẩn làcác chất độc hại hơn so với các chất hóa học ban đầu Jill Clapperton và cộng sự (2009)

đã nghiên cứu sự phân hủy của hai thuốc trừ cỏ ba lá chọn lọc là Mikado và Callisto(tên thương mại ở Châu Âu) và so sánh độc tính của sản phẩm phân hủy với các chất

Trang 35

ban đầu [34] Họ kết luận rằng việc nghiên cứu này là cần thiết để đánh giá khả nănggây độc của các sản phẩm phân hủy sinh học trung gian cũng như các hoạt chất và phụgia trong công thức thuốc diệt cỏ thương mại ban đầu Sự đồng thuận chung giữa cácnhà sinh thái học đất là chất diệt cỏ thường được sử dụng không ảnh hưởng lớn đến sự

đa dạng và chức năng chung của khu hệ vi sinh vật đất [34]

So với thuốc diệt cỏ, những tài liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc diệtnấm và thuốc trừ sâu trên các sinh vật đất vẫn còn ít và chưa đầy đủ Thuốc diệt nấm

và thuốc trừ sâu có xu hướng tác động tiêu cực lớn hơn với các loài động vật đất Tuynhiên, các hóa chất này có thể bị phân hủy bởi vi khuẩn trong đất, làm cho việc xử lýsinh học trở thành thực tế Thuốc trừ sâu cũng bị phân hủy bởi ánh sáng mặt trời vàphản ứng hóa học phi sinh học trong đất Với đủ thời gian, các hệ sinh thái đất có khảnăng phục hồi nếu có sự xuất hiện của thuốc diệt nấm và thuốc trừ sâu được áp dụng,mặc dù sự phục hồi có thể mất vài tháng hoặc nhiều năm [28], [38]

Thuốc diệt nấm được sử dụng để ngăn ngừa bệnh nấm như phương pháp điều trịhạt giống, hoặc để điều trị hoặc ngăn chặn một bệnh đặc biệt khi áp dụng trên lá hoặcđất Việc sử dụng thuốc diệt nấm có khả năng tác dụng phụ tồi tệ nhất của là nó giếtchết hầu hết các loại nấm trong đất hoặc xung quanh các hạt giống, trong đó trên thực

tế nó có thể bảo vệ cây con từ các tác nhân gây bệnh hoặc đem lại các lợi ích khác.Trong trường hợp xấu nhất, một loại thuốc diệt nấm có thể ngăn chặn nấm rễ có lợi từ

rễ cây trồng Tuy nhiên, nó chỉ tạm ​ ​ thời ức chế (thường 3 - 4 tuần) có tác độngnhỏ vào số lượng tổng thể của nấm rễ [28]

Việc sử dụng liên tục và lâu dài của thuốc trừ sâu tác động đến quần thể vi sinhvật vùng rễ tiêu cực hơn so với cả hai thuốc diệt cỏ và thuốc diệt nấm Một lần nữa,hầu hết các thuốc trừ sâu là nhanh chóng bị phân hủy bởi vi khuẩn trong đất.Chlorpyrifos (Lorsban), một thuốc trừ sâu gây độc thần kinh được sử dụng rộng rãi có

Trang 36

và nấm đất trong suốt thời gian đó nhưng những vi sinh vật có thể phục hồi trong mộtvài tuần Tuy nhiên, tác động của thuốc trừ sâu này trên động vật đất có thể liên tục vàkhó phục hồi [28].

Nói chung, tác động tiêu cực mạnh nhất của thuốc trừ sâu phổ biến hơn trên chutrình nitơ, mà đặc biệt đúng trong đất nhiệt đới Ví dụ: hoạt chất Imidacloprid trực tiếp

ức chế vi khuẩn cố định nitơ với cây đậu xanh Chlorpyrifos cùng với quinalphos vàmột số pyrethroid đều được chứng minh là có tác động tiêu cực đến khả năng cố địnhnitơ của vi khuẩn sống tự do Azospirillum spp Nhiều trong số các tác dụng phụ khác

của thuốc trừ sâu được tìm thấy trong các phương pháp điều trị của hạt giống hoặc đất

là gián tiếp Ví dụ: Xử lý hạt với diazinon, Imidacloprid và lindane làm tăng sự hấp thuphotpho của cây trồng [28]

Tuy nhiên, thuốc trừ sâu có thể có lợi cho sự phát triển của vi khuẩn phân hủy

cụ thể có thể sử dụng các thành phần phân tử khác nhau của các hóa chất Trong cácquần thể vi sinh vật nước ngọt tiếp xúc với dòng chảy bị ô nhiễm thuốc diệt cỏ, các nhànghiên cứu phát hiện ra rằng sinh vật sản xuất đã tăng gấp đôi, trong khi các quần thể

vi khuẩn Cyanobacteria đã tăng 4,5 lần và Picocyanobacteria tăng gấp 40 lần, mặc dù

quần thể sinh vật phù du giảm [38]

Hóa chất bảo vệ thực vật được sử dụng đã tăng lên rất nhiều trong suốt 30 nămqua, ước tính hiện tại của tổng số lượng sử dụng hàng năm trên thế giới vượt quá

1800000 tấn Khoảng 50% trong số này được sử dụng trong việc bảo vệ cây trồng nôngnghiệp (Bradly, 1980) Hóa chất bảo vệ thực vật được sử dụng rộng rãi khắp thế giới

để kiểm soát nấm và côn trùng phá hoại cây trồng Tuy nhiên, các hóa chất nôngnghiệp cũng tiêu diệt nhiều loại vi sinh vật có ích (Venkatuaman, 1972; Roger vàKulasonya, 1980) [26]

Hóa chất bảo vệ thực vật ảnh hưởng đến nhiều quá trình khác nhau của vi khuẩntrong đất, ức chế phân hủy và tùy thuộc vào loại và tỷ lệ ứng dụng, có thể làm thay đổi

Trang 37

sinh khối về số lượng và chất lượng trong cả thời gian ngắn hạn và dài hạn [26] Hiệuứng ngắn hạn liên kết với việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu thường liên quan đếnrối loạn các chất hóa học và cân bằng sinh học trong đất Sử dụng thuốc trừ sâu đã ứcchế hoạt động của các vi sinh vật cố định nitơ và nitrat hóa từ 4 đến 12 tuần trong đất(Bollen, 1961; Chandra, 1964) Việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu đã cómức khuyến cáo, tuy nhiên vẫn có những ảnh hưởng trực tiếp lâu dài lên các quần thể

vi sinh vật và hoạt động của chúng (Wainwright, 1978; Biederbeck và cộng sự, 1987).Một số thuốc bảo vệ thực vật có thể bị phân hủy nhanh hơn trong đất có hàm lượngchất hữu cơ cao, có lẽ vì các hoạt động của vi sinh vật mạnh mẽ hơn (Greaves và cộng

sự, 1976) [26]

Có một số báo cáo về độc tính của nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật với vi khuẩn

cố định nitơ trong đất canh tác lúa nước (Singh, 1973; Kar và Singh, 1978; Adhikary,1989; Das và Adhikary, 1996) [26] Việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu hóa họctổng hợp được cho là có hại cho các vi sinh vật và các dạng sống khác (Wolf, 1977)

Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có thể làm giảm quần thể vi sinh vật tổng số(Greaves và cộng sự, 1976) mà một số nhà nghiên cứu cho rằng là do giảm tàn dư hữu

cơ đầu vào từ kiểm soát cỏ dại (Wainwright, 1978) Fraser và cộng sự (1988) đã tiếnhành nghiên cứu thực tế để đánh giá các quần thể vi sinh vật và các hoạt động củachúng theo mô hình cach tác hữu cơ và thông thường Họ đã quan sát thấy rằng không

có sự khác biệt đáng kể nào được tìm thấy khi đo các đặc tính sinh học do thuốc trừ sâu

ở mức thấp Họ kết hợp với cả phân bón nhưng cũng có ít ảnh hưởng trực tiếp khi đolường hoạt động của vi sinh vật đất [26]

Xu và Zhang (1997) nghiên cứu các tác động của Methaniclophos được sử dụngrộng rãi kiểm soát dịch hại côn trùng ở cây bông, áp dụng ở các mức 0 - 0.5 - 2.5 - 5 và

10 mg/g đất cho thấy sự tăng trưởng của vi khuẩn, xạ khuẩn Azotobacter bị ức chế,

Trang 38

đã được kích thích, nhưng nó đã cho thấy một xu hướng phức tạp và ảnh hưởng củaMethamidophos mạnh mẽ hơn và kéo dài lâu hơn khi liều lượng tăng [26].

Das và Adhikary (1996) thấy rằng các ứng dụng của Sevin, Rogor và Hildan,(thuốc bảo vệ thực vật ở cấp thương phẩm) ở các mức đề nghị (4 kg/ha Sevin và 1.0l/ha cho Rogor và Hildan) có thể không ảnh hưởng đáng kể sự phát triển của sinh vậtđất có lợi Tuy nhiên, sự gia tăng nồng độ của thuốc trừ sâu ở mức cao có thể ảnhhưởng bất lợi đến sự tăng trưởng của vi sinh vật Nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng củathuốc trừ sâu đến vi sinh vật đã không xác định bất kỳ tác động có hại lâu dài về thànhphần, số lượng và hoạt động của vi sinh vật ít nhất là ở mức ứng dụng bình thường(Johnen và Frew, 1977) [26] Những tác động của thuốc bảo vệ thực vật thường thểhiện rõ trong 3 tuần nuôi cấy Ví dụ như các sinh vật nitrat có khả năng phục hồi sau 3tuần và quá trình nitrat hóa xảy ra như bình thường [26]

Theo Anderson và cộng sự (1992), thuốc trừ sâu được sử dụng không đúnghướng dẫn như được thử nghiệm nên có ảnh hưởng sinh thái tiêu cực tác động đến quátrình khoáng hóa cacbon và nitơ trong đất [26]

1.4.

1.4 M M Mộ ộ ộtttt ssssố ố ố ttttíííính nh nh ch ch chấ ấ ấtttt ccccơ ơ ơ b b bả ả ản n n ccccủ ủ ủa a a HCBVTV HCBVTV HCBVTV ssssử ử ử d d dụ ụ ụng ng ng trong trong trong th th thíííí nghi nghi nghiệệệệm m

1.4.1.

1.4.1 T T Tíííính nh nh ch ch chấ ấ ấtttt ccccơ ơ ơ b b bả ả ản n n ccccủ ủ ủa a a Actardor Actardor Actardor 100 100 100 WP WP

Actardor 100WP là thuốc trừ sâu, rầy hóa học, thời gian cách li theo khuyến cáo

là 7 ngày, với hoạt chất diệt trừ sâu hại là Imidacloprid có công thức hóa học được thểhiện trong hình 1.3

Trang 39

Hình 1.3 Công thức cấu tạo của hoạt chất ImidaclopridHoạt chất Imidacloprid có các tính chất đặc trưng trong bảng 1.9.

Bảng 1.9 Một số tính chất của ImidaclopridKhối lượng phân tử 255.7

Tính tan trong nước 514mg/L (200C, pH = 7)

Áp suất hơi 1x10-7mmHg (200C)

Chu kì bán phân hủy thủy phân > 30 ngày (250C, pH = 7)

Chu kì bán phân hủy quang học > 1 giờ (240C, pH = 7)

Chu kì bán phân hủy kị khí 27,1 ngày

Chu kì bán phân hủy hiếu khí 997 ngày

Chu kì bán phân quang học trong đất 38,9 ngày

Chu kì bán phân hủy trên đồng ruộng 26,5 - 229 ngày

Nguồn: [35]

Sản phẩm phân hủy chính của Imidacloprid trong đất bao gồm Imidacloprid ure,

Trang 40

Quá trình phân hủy Imidacloprid phụ thuộc rất lớn vào các thành phần và tínhchất của đất Scholz và cộng sự (1992) phát hiện ra rằng Imidacloprid suy thoái nhanhhơn trong đất có cây che phủ so với đất trống, với thời gian bán hủy tương ứng là 48 và

190 ngày Suy thoái trên đất thông thoáng qua quá trình quang phân hủy là 39 ngày.Thời gian bán hủy của Imidacloprid trong đất có xu hướng tăng khi tăng độ pH của đất(Sarkar và cộng sự, 2001) Phân bón hữu cơ, chẳng hạn như phân gà, phân bò làm tăngkhả năng hấp phụ thuốc bảo vệ thực vật dẫn đến tăng thời gian bán hủy của nó Thờigian bán hủy thay đổi từ 40 ngày khi không có phân bón hữu cơ lên đến 124 ngày khiphân bò được sử dụng [35]

Như vậy, Imidacloprid có thể tồn tại trong đất phụ thuộc vào loại đất, pH, việc

sử dụng phân bón hữu cơ và sự hiện diện hay vắng mặt của che phủ mặt đất [35]

1.4.2.

1.4.2 T T Tíííính nh nh ch ch chấ ấ ấtttt ccccơ ơ ơ b b bả ả ản n n ccccủ ủ ủa a a Reasegant Reasegant Reasegant 3.6 3.6 3.6 EC EC

Reasegant 3.6 EC là thuốc trừ sâu, rầy sinh học có hoạt chất là Abamectin 3.6%,thời gian cách li theo khuyến cáo là 7 ngày Công thức hóa học của Abamectin đượcthể hiện trong hình 1.4

Ngày đăng: 01/11/2016, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sự chuyển hóa của hóa chất BVTV trong môi trường - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Hình 1.1. Sự chuyển hóa của hóa chất BVTV trong môi trường (Trang 20)
Hình 1.2. Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu tới vi sinh vật đất [5] - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Hình 1.2. Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu tới vi sinh vật đất [5] (Trang 32)
Hình 1.3. Công thức cấu tạo của hoạt chất Imidacloprid Hoạt chất Imidacloprid có các tính chất đặc trưng trong bảng 1.9. - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Hình 1.3. Công thức cấu tạo của hoạt chất Imidacloprid Hoạt chất Imidacloprid có các tính chất đặc trưng trong bảng 1.9 (Trang 39)
Bảng 3.1. Một số loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Tân Cương - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Bảng 3.1. Một số loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Tân Cương (Trang 47)
Hình 3.1. Số lượng vi khuẩn tổng số trong TN1 bổ sung Actardor 100WP - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Hình 3.1. Số lượng vi khuẩn tổng số trong TN1 bổ sung Actardor 100WP (Trang 52)
Hình 3.2. Số lượng xạ khuẩn ở thí nghiệm 1 bổ sung Actardor 100WP - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Hình 3.2. Số lượng xạ khuẩn ở thí nghiệm 1 bổ sung Actardor 100WP (Trang 54)
Hình 3.3. Số lượng nấm ở các công thức trong TN1 bổ sung Actardor 100WP - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Hình 3.3. Số lượng nấm ở các công thức trong TN1 bổ sung Actardor 100WP (Trang 56)
Hình 3.4. Tổng C trong sinh khối VSV ở mẫu thí nghiệm 1 - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Hình 3.4. Tổng C trong sinh khối VSV ở mẫu thí nghiệm 1 (Trang 59)
Hình 3.5. Tổng Nitơ trong sinh khối VSV ở mẫu thí nghiệm 1 - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Hình 3.5. Tổng Nitơ trong sinh khối VSV ở mẫu thí nghiệm 1 (Trang 60)
Hình 3.6. Ảnh hưởng của hóa chất Reasegant 3.6EC tới vi khuẩn tổng số - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Hình 3.6. Ảnh hưởng của hóa chất Reasegant 3.6EC tới vi khuẩn tổng số (Trang 63)
Hình 3.7. Ảnh hưởng của hóa chất Reasegant 3.6EC tới xạ khuẩn - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Hình 3.7. Ảnh hưởng của hóa chất Reasegant 3.6EC tới xạ khuẩn (Trang 65)
Hình 3.8. Ảnh hưởng của hóa chất Reasegant 3.6EC tới nấm tổng số - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Hình 3.8. Ảnh hưởng của hóa chất Reasegant 3.6EC tới nấm tổng số (Trang 67)
Bảng 3.11. Tổng C trong sinh khối VSV ở các mẫu đất thí nghiệm 2 - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Bảng 3.11. Tổng C trong sinh khối VSV ở các mẫu đất thí nghiệm 2 (Trang 68)
Hình 3.9. Tổng C trong sinh khối VSV ở thí nghiệm 2 - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Hình 3.9. Tổng C trong sinh khối VSV ở thí nghiệm 2 (Trang 69)
Hình 3.10. Tổng N trong sinh khối VSV ở thí nghiệm 2 - Luận văn ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến vi sinh vật đất trồng chè
Hình 3.10. Tổng N trong sinh khối VSV ở thí nghiệm 2 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w