1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)

92 901 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

In two years of participating in the Master of Business Administration at the SOONGSIL UNIVERSITY who is associated with the Ho Chi Minh University of Industry. Although it was not a long time, I have met a lot of wonderful people that I want to thank. Firstly, I would like to thank Dr. Hoongsik Cheon and Dr. Nguyen Minh Tuan caring and having responsibility to guide me complete this thesis. Secondly, I thank the teachers at the Ho Chi Minh University of Industry. Without them, definitely I would not complete the training program. I had the opportunity to study with other participants in the training programs, which has left many nice memories in my mind deeply. Heartfeltly, thank you for having helped and supported me to complete this thesis. Finally, I would like to thank to all staffs of Investment Departure in The Southern Airport Service Company Company that I am a investment manager having provided data for me to complete this thesis.

Trang 1

Master Thesis in Business Administration

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ

HÀNG KHÔNG TÂN SƠN NHÂT (SASCO)

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Student : Nguyễn Hữu Khiêm

ID (Mã số) : 1101222731

SSU Advisor : Rhee, Joon Hee

HUI Advisor : Nguyễn Minh Tuấn

Trang 2

Soongsil University

December, 2012

To approve the submitted thesis for the

Degree of Master by name

Thesis Committee

Trang 3

December 2013

Graduate School of Soongsil University

To approve the submitted thesis for the

Degree of Doctor by name

Trang 4

Graduate School of Soongsil University

ACKNOWLEDGMENT

In two years of participating in the Master of Business Administration at the SOONGSIL UNIVERSITY who is associated with the Ho Chi Minh Uni-versity of Industry Although it was not a long time, I have met a lot of wonder-ful people that I want to thank Firstly, I would like to thank Dr Hoongsik Cheon and Dr Nguyen Minh Tuan caring and having responsibility to guide me complete this thesis

Secondly, I thank the teachers at the Ho Chi Minh University of Industry Without them, definitely I would not complete the training program

I had the opportunity to study with other participants in the training grams, which has left many nice memories in my mind deeply Heartfeltly, thank you for having helped and supported me to complete this thesis

pro-Finally, I would like to thank to all staffs of Investment Departure in The Southern Airport Service Company - Company that I am a investment manager - having provided data for me to complete this thesis

Trang 5

1

Mục lục

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢN BIỂU

DANH MỤC VIẾT TẮT

CHAPTER 1 INTRODUCTION 1

1.1 Về công ty Sasco - About Sassco 1

1.1.1 Tổng quan - Over View 1

1.1.2 Vision - Mission 1

1.1.3 Định hướng phát triển - Development orientation 2

1.1.4 Các lãnh vực kinh doanh - Business fields 3

1.2 Reasons to Choose Topic 6

1.3 Research Purpose 6

1.3.1 General Purpose 6

1.3.2 Specific Purposes 7

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 7

1.4 Objects and Scopes of Study 7

1.4.1 Objects of study 7

1.4.2 Scopes of study 8

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 8

1.6 Cấu trúc luận văn - Structure of the Thesis 8

CHAPTER 2 LITERATURE REVIEW 9

2.1 Lý thuyết về cạnh tranh 9

2.1.1 Cạnh tranh (Competition) 9

2.1.2 Năng lực cạnh tranh 9

2.1.3 Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage) 10

2.1.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 12

2.2 Lý thuyết sự thành công dự án và các nhân tố ảnh hưởng 13

2.2.1 Những tiêu chí về thành công dự án 13

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thành công dự án 16

2.1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu 24

CHAPTER 3 RESEARCH METHODOLOGY 26

3.1 Hypotheses research 26

3.2 Research Process 26

3.2 Xây dựng thang đo 28

3.3 Mẫu nghiên cứu 29

3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 30

CHAPTER 4 RESEARCH RESULTS 33

Trang 6

2

4.1 Kết quả thống kê mô tả 33

4.1 Kết qua ̉ thống kê mô tả: 33

4.1.1 Giơ ́ i tính, độ tuổi 33

4.1.2 Nghề nghiê ̣p, thời gian công tác và tham gia dự án 34

4.1.3 Trình độ học vấn và thu nhập 36

4.1.4 Sư ̣ thành công của các dự án 37

4.2 Kết qua ̉ đánh giá thang đo trước khi phân tích EFA 39

4.3 Phân ti ́ch nhân tố khám phá (EFA) 42

4.3.1 Kết qua ̉ phân tích nhân tố các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của một dự án 43

4.3.2 Phân ti ́ch EFA nhân tố sự thành công 48

4.4 Kết qua ̉ đánh giá la ̣i thang đo sau khi phân tích EFA 50

4.5 Điều chi ̉nh mô hình lý thuyết 51

4.6 Phân ti ́ch hồi quy 53

4.6.1 Phân tích kết quả hồi quy 53

4.6.2 Kiểm đi ̣nh các giả thuyết mô hình 54

4.6.3 Kiểm đi ̣nh độ phù hợp chung của mô hình 55

4.6.4 Kiểm tra hiê ̣n tượng đa cộng tuyến 55

4.6.5 Kiểm tra hiê ̣n tượng tự tương quan 56

4.5.6 Kiểm tra hiê ̣n tượng phương sai của sai số thay đổi 56

4.6.6 Kiểm định phân phối chuẩn phân dư 57

4.8 Phân tích và kiểm định thống kê 58

4.9 Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh 60

CHAPTER 5 CONCLUSIONS AND SOLUTIONS 62

5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 62

5.2 Ứng dụng thực tiễn nghiên cứu 62

5.3 Đề xuất giải pháp, kiến nghị 63

5.3.1 Môi trươ ̀ ng bên ngoài 63

5.3.2 Năng lư ̣c nhà thầu 63

5.3.3 Điều kiê ̣n thuận lợi 64

5.3.4 Hê ̣ thống giám sát 64

5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 65

PHỤ LỤC i

Trang 7

3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.2: Sở đồ tổ chức của Sasco – Oganization chart 5

Hình1.3: SASCO - Business Performance 5

Figure 2.1: New conceptual framework for factors affecting project success 20

Figure 2.2: New conceptual framework for factors affecting project success 21

Figure 2.3: Khung lý thuyết về sự thành công của công tác quản lý dự án 23

Figure 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất về mặt lý thuyết 25

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 28

Hình 4.1: Giới tính và Biểu đồ 4.2: Độ tuổi 34

Hình 4.3: Nghề nghiệp của nhóm khảo sát 34

Hình 4.4: Thờ i gian công tác trong lĩnh vực đang tham gia 35

Hình 4.5: Số dự án tham gia 36

Hình 4.6: Trình độ học vấn 36

Hình 4.7: Thu nhập 36

Hình 4.8: Mô hình nghiên cứu lý thuyết đã điều chỉnh 52

Hình 4.9a: Biểu đồ tần số Histogram 57

Hình 4.9b: Biểu đồ phân phối tích lũy P-P Plot 57

Hình 4.10: Kết quả mô hình các nhân tố ảnh hưởng 58

Trang 8

4

DANH MỤC BẢN BIỂU

Bảng 1.1 Tên và địa điểm các dự án Sasco đang đầu tư 4

Bảng 4.1: Sự thành công của các dự án 37

Bảng 4.2: Thống kê các biến quan sát Thành công của dự án 38

Bảng 4.3: Cronbach’s Alpha của các nhân tố ảnh hưởng 40

Bảng 4.4: KMO and Bartlett's Test 43

Bảng 4.5: Kiểm đi ̣nh KMO và Bartlett's lần 2 44

Bảng 4.6: Tổng phương sai trích các biến quan sát nhân tố ảnh hưởng 44

Bảng 4.7: Kết quả ma trâ ̣n xay các biến quan sát nhân tố ảnh hưởng 45

Bảng 4.8: Kiểm đi ̣nh KMO and Bartlett's nhân tố sự thành công 48

Bảng 4.9: Tổng phương sai trích nhân tố sự thành công 49

Bảng 4.10: Ma trâ ̣n nhân tố sự thành công của một dự án 49

Bảng 4.11: Cronbach’s Alpha của các nhân tố ảnh hưởng 50

Hình 4.8: Mô hình nghiên cứu lý thuyết đã điều chỉnh 52

Bảng 4.12: Hê ̣ số Coefficients 54

Bảng 4.13: Tổng hợp giả thuyết sau khi kiểm định 55

Bảng 4.14: Phân tích ANOVA 55

Bảng 4.15: tương quan ha ̣n giữa phân dư với các nhân tố độc lâ ̣p 56

Bảng 4.16: Kết quả thống kê mô tả các nhân tố sau khi phân tích EFA 59

Bảng 4.17: Kết quả kiểm định giá trị trung bình cho một tổng thể 59

Bảng 4.18: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Sasco 60

Trang 9

5

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 10

1

CHAPTER 1 INTRODUCTION 1.1 Về công ty Sasco - About Sassco

1.1.1 Tổng quan - Over View

SASCO is a single member limited liability company affiliated with Viet Nam Airports Corporation and currently ranked among the top 500 leading companies of Vietnam

SASCO operates in multi-business areas with various activities of services and trading at Tan Son Nhat international airport and expands into outside markets through its subsidiaries such as duty-free trading, services and trading at the airport (CIP lounges, Spa, department stores), passenger and cargo transportation; hotel and restaurants, advertisement, travel, investment in real estate

The company has its international transaction name as Southern Airports Services Company Limited (abbreviated as SASCO) with its headquarters located at Tan Son Nhat international airport, Ward 2, Tan Binh Dist, HCM City

Trang 11

2

Sứ mệnh - Mission

Providing high quality products and services; targeting at boosting aviation services trading, satisfying customers’ needs and development demands

non-of Southern Airports Corporation;

Building strong corporation in terms of potential, branding and prestige, business efficiency, fulfilling assigned tasks, actively contributing to the com-mon development of the aviation in particular, the society and the country in general;

Reinforcing, developing and well-exploiting the resources, ensuring tainable growth, creating good working conditions and corporate culture, facili-tating every member with opportunities and favorable conditions for work, study, devotion and self-improvement

sus-1.1.3 Định hướng phát triển - Development orientation

Focusing on business, supplying a great variety of goods and services of high quality, meeting the demands of customers and the market;

Attempting to promote competitiveness, retaining and effectively ing the target markets as the grounds for business development and expansion into other potential markets and fields, helping the corporation strengthen the resources for sustainable growth;

exploit-Continually modernizing the equipment and facilities, considering moting the study and application of operating procedures, quality control stan-dards, appliances of science & advanced technology;

pro-Proactively seek and boost co-operation relationships, investment and business opportunities

Trang 12

3

1.1.4 Các lãnh vực kinh doanh - Business fields

Sasco Tan Son Nhat Trading Center – STTC

Tan Son Nhat Sasco Duty Free Trading

Tan Son Nhat SASCO Duty-free is a sub-brand of SASCO functioning in import-export and trading in duty-free goods at Tan Son Nhat international air-port

 Perfumes and Cosmetics: Chanel, Lancome, Christian Dior, Estee Lauder, BVLGARI, Hugo Boss,…

 Leather goods and Fashion: Burberry, Salvatore Ferragamo, Coach, Tumi, Lesportsac, Mont Blanc…

 Watches: Omega, Rado, Longines, Cartier, Tissot, Raymondweil, Tag heure, Swatch …

 Chocolate and Confectionery: Godiva, Nestle, Duc’do, Toblerone…

 Glasses: Gucci, Dior, Rayban, Armani

 Jewelry and Accessories: Swarovski, Montblanc

 And a variety of Liquor, Cigarette, Souvenir, Food

Kinh doanh Quảng cáo - BOOM Space Advertisement Trading

As a sub-band affiliated with SASCO, BOOMSpace Airport pioneers in the field of out-of-home advertisement (OOH) at over 9 airports throughout Vietnam Such as: Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Cam Ranh, Liên Khương, Cần Thơ, Phú Quốc, Buôn Mê Thuộc, Rạch Giá,…

BOOMSpace Airport operates in various advertising forms in and outside the airport: Billboard, light box, SPD light box, Wall Draps, LCD monitors, dis-play booths, apron Cobus, luggage trolleys, taxis

Trang 13

4

(Investment department): Sassco Invetment Service Center

Based on market demands with consideration to own competition edge and growth potentials, SASCO has progressively expanded investment into real estate and tourism projects of large scale in cities and provinces like HCM City, Phu Quoc, Cam Ranh, Da Lat…

Bảng 1.1 Tên và địa điểm các dự án Sasco đang đầu tƣ

2

SASCO AVIATION SUPERIOR

APARTMENTS, SERVICE &

COM-MERCIAL COMPLEX

Tan Binh District, Ho Chi Minh City

Trang 14

5

Sasco – Oganization chart

Hình 1.2: Sở đồ tổ chức của Sasco – Oganization chart

Kết quả kinh doanh của Sasco

Đơn vị tính: 1 tỷ VNĐ

Hình1.3: SASCO - Business Performance

R evenue P

rofit

O wner’s equity

Trang 15

6

1.2 Reasons to Choose Topic

Đối với một công ty nói chung và Sasco nói riêng, để giữ vững tốc độ phát triển phải luôn đầu tư và phát triển các dự án mới Việc lựa chọn một dự án tốt và nâng cao năng lực cạnh tranh của các dự án là công việc phức tạp và sống còn trong quá trình ra quyết định đầu tư Vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty và giá trị của cổ đông trong tương lai

Trong thời gian tới, Sasco sẽ đầu tư vào 11 dự án, hầu hết là các dự án bất động sản và có quy mô lớn Thành công hay thất bại của các dự án này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của công ty

Trước những khó khăn kinh tế đang diễn ra, tình trạng đóng băng của thị trường bất động sản, nhất là các nhóm bất động sản căn hộ, văn phòng cho thuê Điều này đã làm cho sự canh tranh của các dự án bất động sản trở nên gay gắt và khó khăn hơn Vì vậy, một yêu cầu đặt ra là cần phải nâng cao khả năng cạnh tranh của các dự án bất động sản do công ty Sasco đầu tư

Từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao khả năng cạnh tranh các dự án bất động sản của công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Không Tân Sơn Nhất (Sasco) tại Tp.HCM” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ kinh tế

1.3 Research Purpose

1.3.1 General Purpose

Mục tiêu nghiên cứu là nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Không Tân Sơn Nhất trong lĩnh vực đầu tư các dự án bất động sản tại Tp.HCM trong bối cảnh khung hoản kinh tế và thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn, nhất là nhóm bất động sản văn phòng cho thuê và căn hộ

Trang 16

7

1.3.2 Specific Purposes

Đánh giá thực trạng đầu tư vào lĩnh vực bất động sản văn phòng cho thuê tại Tp.HCM của công ty TNHH DV Hàng Không Tân Sơn Nhất

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của công ty TNHH

DV Hàng Không Tân Sơn Nhất trong lĩnh vực đầu tư các dự án bất động sản

Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh và xác định khả năng cạnh tranh của công ty TNHH DV Hàng Không Tân Sơn Nhất trong lĩnh vực đầu tư các dự

án bất động sản

Trên cơ sở mô hình phân tích và ma trận cạnh tranh, luận văn sẽ phân tích, đề xuất một số kiến nghị để nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động đầu tư các dự án bất động sản của Sasco

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Hoạt động đầu tư bất động sản văn phòng cho thuê tại Tp.HCM trong những năm qua của Sasco như thế nào?

Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến sự thành công của dự án bất động sản của Sasco tại TP.HCM?

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự thành công các dự án bất động sản của Sasco như thế nào?

Làm cách nào để nâng cao khả năng cạnh tranh của dự án bất động sản của Sasco tại TP.HCM?

1.4 Objects and Scopes of Study

1.4.1 Objects of study

Các dự án Bất động sản Văn phòng cho thuê và TTTM hạng B khu vực TPHCM

Trang 17

8

1.4.2 Scopes of study

Phạm vi đối tượng: Đề tài chỉ tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng

đến thành công của dự án bất động sản và xây dựng ma trận hình ảnh của dự án bất động sản tại Tp.HCM của Sasco

Phạm vi thời gian: Từ 2010 đến 2013

Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Một Thành Viên DVHK Tân Sơn Nhất, đối với các dự án đầu tư bất động sản tại Tp.HCM

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu

Luận văn đã đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của các

dự án đầu tư bất động sản văn phòng và xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh,

từ đó có thể nhìn nhận một cách khách quan năng lực cạnh tranh của Sasco trong lĩnh vực đầu tư các dự án Bất động sản Văn phòng cho thuê và kiến nghị những giải pháp cụ thể mang tính khả thi, có thể áp dụng vào tình hình thực tại của Sasco, nhằm nâng cao chất lượng và phát triển sản xuất kinh doanh của Sas-

co về lĩnh vực bất động sản trong thời gian tới

1.6 Cấu trúc luận văn - Structure of the Thesis

Chapter 1: Introduction

Chapter 2: Literature review (Cơ sở lý thuyết)

Chapter 3: Research methodology (Phương pháp nghiên cứu)

Chapter 4: Analyze and results (Phân tích và kết quả)

Chapter 5: Conclusion and recommendations (Kết luận và kiến nghị) Reference and appendix (Tham khảo và phụ lục)

Trang 18

mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra vàmang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ cóthể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh ( Michael Porter, 1996 )

2.1.2 Năng lực cạnh tranh

Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, người ta đã sử dụng khái niệm năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ Ở luận văn này, chủ yếu đề cập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình Nhờ lợi thế

Trang 19

10

này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh ( Lê Công Hoa, 2006)

Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy

đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác Vần đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có

để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin… Như vậy có thể thấy, khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệm động, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu

sự tác động của cả môi trường vi mô và vĩ mô Một sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có năng lực cạnh tranh, nhưng năm sau, hoặc năm sau nữa lại không còn khả năng cạnh tranh nếu không giữ được các yếu tố lợi thế

2.1.3 Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage)

Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó Giá trị mà khách hàng sẵn sàng để trả, và ngăn trở việc đề nghị những mức giá thấp hơn của đối thủ cho những lợi ích tương đương hay cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn (Michael Porter, 1985, trang 3)

Lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí của doanh nghiệp đã phải bỏ

ra Giá trị là mức mà người mua sẵn lòng thanh toán, và một giá trị cao hơn perior value) xuất hiện khi doanh nghiệp chào bán các tiện ích tương đương nhưng với mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh; hoặc cung cấp các tiện ích

Trang 20

(su-11

độc đáo và người mua vẫn hài lòng với mức giá cao hơn bình thường (Michael

Porter, 2008 Lợi thế cạnh tranh HCM: NXB Trẻ) [ 20, trang 26]

Khi một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp Do vậy mà các doanh nghiệp đều muốn cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên điều này thường rất dễ bị xói mòn bởi những hành động bắt chước của đối thủ

Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh

Quan điểm của tổ chức công nghiệp IO (Industrial Organization) tập trung vào cơ cấu lực lượng trong một ngành, môi trường cạnh tranh của các công ty và ảnh hưởng của chúng tới lợi thế cạnh tranh Ông Michael Porter, giáo sư đại học Harvard, người nổi tiếng đã ủng hộ quan điểm này Theo ý kiến của ông, xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh là phân tích các lực lượng bên ngoài, sau đó quyết định và hành động dựa trên kết quả thu được Mối quan tâm lớn của quan điểm IO là doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh như thế nào, đồng thời quan điểm IO cho rằng lợi thế cạnh tranh liên quan tới vị trí trong ngành Mô hình 5 tác lực cạnh tranh nắm bắt được ý tưởng chính về lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Porter, 5 tác lực cạnh tranh xác định những quy luật cạnh tranh trong bất cứ ngành công nghiệp nào Mục đích của việc phân tích cấu trúc ngành là nhằm xác định những nhân tố then chốt cho cạnh tranh thành công, cũng như nhận ra các

cơ hội và mối đe dọa là gì? Chìa khoá thành công nằm ở khả năng khác biệt của doanh nghiệp trong việc giải quyết mối quan hệ với các tác lực cạnh tranh đó Bên cạnh đó cũng cần phải xem xét và phân tích môi trường vĩ mô nhằm xác định những nhân tố quan trọng về phía chính phủ, xã hội, chính trị, tự nhiên và công nghệ để nhận diện các cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp

Trang 21

12

2.1.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Ma trận hình ảnh cạnh tranh là một trong những công cụ được nhiều nghiên cứu và nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng phân tích đối thủ tiềm ẩn để đánh giá những nguy cơ đó mà họ tạo ra Thiết lập ma trận này nhằm đưa ra những đánh giá so sánh doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong cùng ngành, sự so sánh dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Qua đó, nó cho nhà Quản trị nhìn nhận được những điểm mạnh và điểm yếu của công ty với đối thủ cạnh tranh, xác định lợi thế cạnh tranh cho công ty và những điểm yếu cần được khắc phục Để xây dựng một ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện qua 05 bước:

Bước 1: Lập một danh sách khoảng 10 yếu tố chính có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( Không quan trọng) đến 1,0 (Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức

độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào khả năng của công ty với yếu tố, trong đó 4 là tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình, 1 là yếu

Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định điểm số của các yếu tố

Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của

ma trận

Đánh giá : So sánh tổng số điểm của công ty với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty

Trang 22

13

2.2 Lý thuyết sự thành công dự án và các nhân tố ảnh hưởng

2.2.1 Những tiêu chí về thành công dự án

Tùy theo quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau về sự thành công của dự

án mà mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi loại dự án, có định nghĩa riêng

Để đánh giá một dự án thành công hay thất bại là một vấn đề rất phức tạp

và khó khăn Theo Belassi and Tukel (1996) và de Wit (1998) thì cách thức để

đo lường sự thành công của một dự án còn rất mơ hồ, không rõ ràng bởi vì các bên liên quan đến dự án nhận thức sự thành công hay thất bại của dự án là hoàn toàn khác nhau Thứ hai, danh sách các yếu tố về sự thành công hay thất bại của

dự án trong nhiều nghiên cứu trước đây là rất khác biệt, thậm chí trái ngược nhau Thứ ba, đối với mỗi bên liên quan của dự án thì sự ưu tiên cũng như mục tiêu được xác định khác nhau trong các giai đoạn khác nhau của dự án

Đối với dự án nói chung, phần lớn các tác giả đều thống nhất ở bốn tiêu chi cơ bản để đo lường sự thành công của quản lý dự án đó là:

Hoàn thành đúng tiến độ; Trong phạm vi chi phí đã được phê duyệt với chi phí phát sinh hợp lý; Đạt chất lượng đề ra; Thoả mãn yêu cầu của khách hàng hoặc các bên liên quan

Tuy nhiên, các tác giả khác nhau trong các nghiên cứu khác nhau đã đề xuất nhiều tiêu chí khác bên cạnh bốn tiêu chí tương đối thống nhất như trên

Theo Pinto and Slevin (1987), ba tiêu chí đánh giá sự thành công của dự

án theo cách thông thường gồm thời gian, chi phí và chất lượng là chưa đủ, hai tiêu chí quan trọng cần được xem xét nữa khi đánh giá sự thành công của quản

lý dự án là sự thoả mãn yêu cầu của khách hàng và đem lại lợi ích cho một nhóm khách hàng riêng biệt

Freeman and Beale (1992) lại đưa ra 5 tiêu chí chính là thành quả về kỹ thuật, hiệu quả của sự thực hiện, sự đáp ứng mục tiêu chiến lược về tổ chức và

Trang 23

Trong một nghiên cứu khác về dự án xây dựng, Chan at al(2002) đề xuất các tiêu chí khá rộng và hoàn chỉnh bao gồm: Thời gian; Chi phí; Đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật; Thoả mãn yêu cầu của các bên tham gia; Đáp ứng kỳ vọng người dùng; Không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh; An toàn khi thi công

Pinto và Slevin [7] cũng cho rằng dự án thành công phải có thêm tiêu chí thỏa mãn yêu cầu khách hàng và đem lại lợi ích cho một nhóm khách hàng riêng biệt Theo Chan [8] dự án thành công phải đạt các tiêu chuẩn sau: thời gian, chi phí, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, thoả mãn yêu cầu của các bên tham gia, đáp ứng kỳ vọng người dùng, không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, đem lại giá trị kinh doanh và an toàn khi thi công

Một dự án xây dựng thường được thừa nhận là thành công khi nó được hoàn thành vào đúng thời gian, trong ngân sách, và phù hợp với thông số kỹ thuật và sự hài lòng của các bên liên quan Chức năng, lợi nhuận cho các nhà thầu, không có khiếu nại và thủ tục tố tụng tòa án và "phù hợp cho mục đích" cho những người nắm giữ (occupiers) cũng đã được sử dụng để đo lường dự án thành công (Takim và Akintoye, 2002)

Sanvido et al (1992) nhận xét rằng sự thành công trên một dự án có nghĩa

là một số kỳ vọng cho một người tham gia nhất định được đáp ứng, cho dù chủ

Trang 24

dự án và chính người sử dụng hoặc khách hàng của các nỗ lực của dự án

Chua et al (1999) đề xuất một thứ bậc mô hình cho sự thành công dự án xây dựng Các mục tiêu của ngân sách, lịch trình, và chất lượng các biện pháp quan trọng góp phần vào mục tiêu "Thành công dự án xây dựng" - đầu hệ thống phân cấp Tương tự như vậy, bốn khía cạnh chính của dự án, cụ thể là đặc điểm của dự án, hợp đồng sắp xếp, tham gia dự án, và tương tác quy trình, đo lường

sự thành công của mỗi một trong ba mục tiêu riêng biệt

Rõ ràng, việc xác định liệu một dự án là một thành công hay thất bại là phức tạp và không rõ ràng Có ba lý do chính trong đó Belassi và Tukel (1996)

đã chỉ ra Đầu tiên, như đề cập bởi de Wit (1988) và Pinto và Slevin (1989), vẫn còn không rõ ràng như thế nào để đo lường dự án thành công kể từ khi các bên tham gia dự án nhận thức dự án thành công hay thất bại khác nhau Thứ hai, danh sách thành công hay thất bại yếu tố khác nhau trong nhiều nghiên cứu trước đây Lý do thứ ba, cũng như nhận xét của de Wit (1988), là đối với từng

dự án các bên liên quan, các mục tiêu và ưu tiên của họ thiết lập khác nhau trong suốt vòng đời dự án và ở các cấp độ khác nhau trong hệ thống phân cấp quản lý

Điều cần thiết là phân biệt được thực hiện giữa thành công dự án và quản

lý dự án thành công và giữa thành công và dự án dự án hiệu suất Nghiên cứu

Trang 25

dự án - có thể đo được trong suốt thời gian của dự án cũng rất quan trọng

Mặc dù, hiện tại vẫn còn nhiều tranh cãi về quan niệm và nhìn nhận về sự thành công dự án Nhưng hầu hết các nhà nghiên cứu đều thống nhất một dự án thành công phải đạt các tiêu chuẩn: Chi phí; Thời gian; Đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật; Thoả mãn yêu cầu của các bên tham gia; Đáp ứng kỳ vọng người dùng; Không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh; An toàn khi thi công

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thành công dự án

Dựa các nghiên cứu của Chau (1997) ngườ i đã cho ̣n lo ̣c các ta ̣p chí nghiên cứu về lĩnh vực xây dựng , hạ tầng và quản trị dự án như: kinh tế học và quản trị xây dụng , tạp chí quốc tế về quản trị dự án ,… Tác giả thực hiện tìm hiểu các nghiên cứu đi trước nhằm xác đi ̣nh các yếu tố khác nhau đã được các nhà nghiên cứu đưa ra Về tổng quan, các nhân tố ảnh hưởng đên sự thành công của một dự án có thể được xác định thông qua 5 nhóm biến nhân tố chính: nhóm nhân tố liên quan đến con người , nhóm nhân tố liên quan đến dự án , nhóm nhân tố quá trình đấu thầu dự án , nhóm nhân tố quản trị dự án , nhóm nhân tố môi trường bên ngoài

Nhóm nhân tố liên quan đến dự án:

Các nhóm nhân tố này bao gồm nhiều yếu tố liên quan trực tiếp đến dự án

để dự đoán thời gian xây dựng ( Walker 1995) như nguồn lực của dự án , đô ̣ phức ta ̣p của dự án, kích cỡ ( độ lớn, tầng lầu,…), kiểu dự án,…

Trang 26

17

Walker(1995) đã mă ̣c nhiên thừa nhâ ̣n quy mô dự án như là mô ̣t nhân tố dự báo hữu ích cho thời gian thực hiê ̣n dự án Sự quan trọng của nhân tố quy mô dự án được nhắc la ̣i liên tu ̣c qua các nghiên cứu khác nhau sau đó ( Akinsola và

cô ̣ng sự 1997, Songer và Molenaar 1997, Belout 1998,Chua và cộng sự 1999;…) Nhân tố này đươ ̣c đo lường thông qua các biến như : loại hình dự án , bản chất của dự án, số tầng của dự án, tính phức tạp của dự án, quy mô dự án

Nhóm nhân tố liên quan đến quá trình đấu thầu của dự án:

Đây là nhóm nhân tố quan trọng và có biến động liên tu ̣c được các nhànghiên cứu quan tâm tìm hiểu như Pôcck et al (1997), Walker (1997), Walker và Vines (2000) Thườ ng có 2 nhân tố đo lường nằm trong nhóm nhân tố này : phương pháp đấu thầu, phương pháp mua sắm

Nhóm nhân tố quản trị dự án:

Quản trị dự án là yếu tố then chốt cho sự thành công của một sự án ( Hubbard, 1990) Các nhân tố này thường được nhắc đến như : truyền thông , cơ chế quản lý , khả năng phản hồi , … được các nhà nghiên cứu rất quan tâm như Belout (1998), Chua et al (1999)

Jaselskis và Ashley (1991) cho rằng bằng viê ̣c sử du ̣ng các công cu ̣ quản trị, các nhà quản lý dụ án có thể thiết lập và thực thi các dự án của họ một cách tối ưu và tối đa hóa cơ hội thành công của một dự án Các biến được sử dụng để

đo lường các nhân tố này bao gồm truyền thông đầy đủ , các cơ chế quản trị, khả năng phản hồi, giải quyết các vấn đề phát sinh , ảnh hưởng của sự hợp tác, kiểm soát, cấu trúc tổ chức của dự án , kế hoa ̣ch và thiết lâ ̣p công viê ̣c đi kèm , kinh nghiê ̣m quả tri ̣ trước đây

Với một số lượng các biến đó thường tâ ̣p trung vào nhóm nhỏ các nh ân tố trong quản tri ̣ dự án : hê ̣ thống truyền thông , cơ chế quản tri ̣, khả năng phản hồi, sự hỗ trợ của kế hoa ̣ch, cấu trúc tổ chức, tính an toàn và đảm bảo chất lượng của

Trang 27

18

chương trình, quản trị các việc làm của đối tác thực hiện dự án và cuối cùng là các hoạt động quản trị chung

Nhóm nhân tố liên quan đến đối tác của dƣ̣ án

Nhóm các nhân tố này đóng vai trò quan trọng – là 1 bên của dự án – bao gồm người quản lý dự án, khách hàng, tư vấn viên, nhà cung cấp, nhà sản xuất, Walker(1995) đặc biê ̣t nhấn m ạnh đến yếu tố khách hàng như là một nhân tố quan tro ̣ng trong sự thành công của dự án Nhân tố khách hàng thường được đo lường thông qua các đă ̣c trưng của khách hàng , phân khúc khách hàng cũng như kiến thức của khách hàng về dự án

Chua và cộng sự (1999) đi ̣nh nghĩa đối tác của dự án như là những người đóng vai trò then chốt bao gồm : nhà quản lý , khách hàng, đối tác hợp đồng , tư vấn viên , các nhà cung cấp và các nhà sản xuất Walker (1995) quan tâm đến ảnh hưởng của khách hàng và người đại diện như là một nhân tố quan trọng Các nhân tố liên quan đến khách hàng được quan tâm là các đă ̣c trưng của khách hàng, kiểu khách hàng và kinh nghiệm của họ , sự hiểu biết về tổ chức cấu trúc của dự án, tài chính dự án, sự đô ̣c lâ ̣p của khách hàng, lý luận của khách hàng về xây dựng, quy mô tốt được xác đi ̣nh như thế nào , sự ưu thích rủi ro của khách hàng và cuối cùng là quản trị khách hàng dự án

Các nhà thiết kế đóng vai trò then chốt khi công việc của họ liên quan từ tiềm thức đến viê ̣c hoàn thành một dự án Chan và Kum araswamy (1997) cho rằng các nhân tố liên quan đến nhóm thiết kế bao gồm : kinh nghiê ̣m, sự phức ta ̣p trong thiết kế dự án, trễ ha ̣n hay bi ̣ lỗi trong tài liê ̣u thiết kế giới thiê ̣u

Đối tác chính và các đối tác phụ sẽ có chi phí chính của họ khi dự án bắt đầu đi đến quá trình xây dựng Do đó các biến thường bao gồm : kinh nghiê ̣m, quản trị tại chỗ, giám sát và tham gia của đối tác cấp thấp , dòng tiền của đối tác ,

Trang 28

Mô ̣t dự án xây dựng đòi hỏi một đội ngũ tốt , vì thế đội ngũ xây dụng là điều quan tro ̣ng giữa nhiều độ i ngũ khác Đội ngũ hỗ trợ bởi tất cả từ kiến trúc

sư, quản lý, đối tác, đối tác phu ̣

Các nhân tố này có thể được phân bổ thành 2 nhóm chính: mô ̣t liên quan đến khách hàng và một là đội ngũ d ự án Đối với nhóm đầu tiên, nó bao gồm kinh nghiê ̣m và khả năng , bản chất của khách hàng , quy mô của tổ chức khách hàng, sự quan tâm của khách hàng đến chi phí , thời gian và chất lượng Đối với nhóm thứ hai bao gồm kinh nghiệm và kỹ năng lãnh đa ̣o của những người phu ̣ trách các nhóm, đô ̣i ngũ; cam kết của những người đứng đầu các đội ngũ về thời gian, chi phí và chất lươ ̣ng , sự tham gia của những người đứng đầu cũng như mối quan hê ̣ trong công viê ̣c và điều chỉnh của những người này, cuối cùng là sự hỗ trơ ̣ của những người lãnh đa ̣o các công ty me ̣

Nhóm các nhân tố bên ngoài

Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự thành công của dự án bao gồm : môi trườ ng kinh tế , môi trường xã hô ̣ i, môi trường chính sách , môi trường vâ ̣t

lý, môi trường tương quan công nghiê ̣p và sự phát triển của kỹ thuâ ̣t Các nhân tố này được khẳng đi ̣nh bởi nhiều nhà nghiên cứu khác nhau như Akinsola và

cô ̣ng sự (1997), Chua và cộng sự (1999), Walker và Vines (2000),…

Trang 29

20

Figure 2.1: New conceptual framework for factors affecting project success

Nguồn: J Constr Eng Manage 2004.130:153-155 Tại Việt Nam , Bùi Thị Thùy Dung và cộng sự (2010) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của một dự án ta ̣i Viê ̣t Nam thông qua một nghiên cứu đi ̣nh tính với phương pháp nghiên cứu trường hợp ( case study ) Bằng nghiên cứu này , các tác giả chỉ ra rằng các yếu tố chính dẫn đến thành công của một dự án là có sự tham gia của chuyên gia nước ngoài , có giám sát nhà nước và sự giám sát nghiêm ngặt khi một kỹ thuật xây dựng mới được thực thi Các nhân tố dẫn đến sự thất bại của dự án là sự hạn chế trong hiể u biết chính xác về kết cấu đất , khí hậu và điều kiện giao thông Đây là một nghiên cứu hữu ích định tính quan trọng mở đường cho các nghiên cứu sâu hơn

Trang 30

Figure 2.2: New conceptual framework for factors affecting project success

Source: Nguyen Duy Long et al, 2004

Trang 31

22

Mối liên hệ giữa nhân tố thành công (success factor) và chỉ số PSI (Project Success Index) cũng đã được Hoàng xác định Chỉ số PSI theo nghiên cứu này được hiểu gồm 4 yếu tố: Thời gian hoàn thành dự án; Chi phí thực hiện

dự án; Chất lượng dự án; Các vấn đề an toàn trong quá trình thực hiện

Đối với dự án thực hiện theo phương thức thiết kế - thi công cũng được Đặng nghiên cứu và rút ra nhân tố thành công quan trọng nhất đối với dự án loại này là: Đầy đủ tài chính để hoàn thành dự án; Chỉ huy trưởng đủ năng lực, kinh nghiệm và quyền lực; Nhà thầu có kinh nghiệm và có uy tín cao; Nhà thầu kết hợp tốt giữa phương án thiết kế và các biện pháp thi công thích hợp; Nhà thầu có năng lực mạnh về quản lý thiết kế và thi công

Những nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thành công của dự án được Chan

& cộng sự tổng kết bao gồm: Hoạt động quản lý dự án; Thủ tục dự án; Môi trường bên ngoài; Các nhân tố liên quan đến dự án; Các nhân tố liên quan đến con người

Đối với dự án xây dựng công, theo Tabish & cộng sự, xét về tổng thể những dự án xây dựng công bị ảnh hưởng lớn bởi các nhóm nhân tố: Nhận thức

và tuân thủ với quy tắc và quy định; Hiệu quả hợp tác giữa các bên tham gia; Hoạch định và xác định rõ ràng phạm vi tiền dự án

Mô hình Belassi and Tukel (1996): Belassi and Tukelđã thành công trong việc phân loại và sắp xếp các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của công tác QLDA Các tác giả đã chia các yếu tố này thành 4 nhóm chính bao gồm yếu tố liên quan đến năng lực nhà quản lý, yếu tố liên quan đến dự án, yếu tố liên quan đến tổ chức, yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài Các nhóm này liên hệ với nhau, một yếu ở nhóm này có thể ảnh hưởng đến nhóm khác và ngược lại

Các yếu tố quan trong được liên kết với nhau và gọi là hệ thống phản hồi,

hệ thống này sẽ cho kết quả dự án thành công hay thất bại Một tập hệ thống

Trang 32

23

phản hồi bao gồm các yếu tố tư vấn của khách hàng và sự chấp nhận, thành quả QLDA, ngân sách ước tính sơ bộ và tình trạng sẵn có của tài nguyên Mỗi hệ thống phản hồi cũng bị ảnh hưởng từ 4 nhóm nhân tố chính được thể hiện trong hình 2.3

Figure 2.3: Khung lý thuyết về sự thành công của công tác quản lý dự án

Soure: Belassi and Tukel (1996)

Trang 33

24

2.1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu

Qua các nghiên cứu và các mô hình hình đã được lược khảo trên cho thấy nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án là rất phong phú Mô hình nghiên cứu của J Constr Eng Manage (2004), Belassi and Tukel (1996) đề xuất khá đầy đủ, mô hình này sau đó đã được nhiều tác giả khác nhau làm cơ sở để nghiên cứu sâu hơn đồng thời điều chỉnh cho phù hợp với từng loại

dự án cụ thể Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên, mô hình do của J Constr Eng Manage (2004), Belassi and Tukel (1996) đề xuất còn nhiều điểm chưa phù hợp

và khó áp dụng trong thực tế vì số lượng biến quá nhiều và các yếu tố tác động lại mang tính gián tiếp ảnh hưởng đến sự thành công của dự án Mô hình do Nguyễn Duy Long et al (2004) đề xuất mang tính thực tiễn cao hơn, các yếu tố cũng đã được cô đọng lại và mô hình này đã được kiểm định và nghiên cứu cho các dự án xây dựng lớn tại Việt Nam nhưng thiên về công tác quản lý nhiều hơn

Vì vậy, trong nghiên cứu này, tác giả sẽ kết hợp những mô hình trên, chọn lọc

và điều chỉnh cho phù hợp trong điều kiện nghiên cứu Việt Nam và thực tiễn của công ty Sasco Mô hình nghiên cứu đề xuất được thể hiện ở hình sau:

Trang 34

25

Figure 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất về mặt lý thuyết

Trong mô hình này, tiêu chí đánh giá sự thành công của dự án được được lấy theo nghiên cứu do Chan at al (2002) đề xuất bao gồm: Chi phí; Thời gian; Đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật; Thoả mãn yêu cầu của các bên tham gia; Đáp ứng

kỳ vọng người dùng; Không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh; An toàn khi thi công

Điều kiện thuận lợi cho các bên

1 Đầy đủ tài chính để thực hiện dự án

2 Hợp đồng giữa các bên rõ ràng

3 Sự sẵn sàng của nguồn tài nguyên

4 Sự ủng hộ của các bên liên quan,

5 Giá cả cạnh tranh

Năng lực quản trị dự án

1 Hê ̣ thống truyền thông,

2 Cơ chế qua ̉n tri ̣,

3 Khả năng phản hồi ,

4 Sự hỗ trợ của kế hoa ̣ch,

5 Tính an toàn và đảm bảo chất lượng

6 Quản trị các việc làm của đối tác

thực hiê ̣n dự án

7 Danh tiếng của chủ đầu tư

Năng lực đối tác của dự án

1 Kinh nghiê ̣m

2 Quản trị tại chỗ

3 Giám sát và tham gia của đối tác cấp

thấp

4 Dòng tiền của đối tác

5 Hê ̣ thống quản lý chi phí

6 Tốc đô ̣ của dòng thông tin

7 Danh tiếng của nhà thầu

Môi trường bên ngoài

1 Môi trươ ̀ ng kinh tế

2 Môi trươ ̀ ng xã hô ̣i

3 Môi trươ ̀ ng chính trị

4 Môi trươ ̀ ng kỹ thuật

5 Môi trường tự nhiên

4

Trang 35

26

CHAPTER 3 RESEARCH METHODOLOGY

This chapter presents hypotheses research, research process, research thodology, research framework and survey methods in detail In research process, the researcher introduces research steps, ways to develop questionnaire instruments, ways to choose samples and steps of the survey

H4: Đặc trưng của dự án sẽ góp phần cho sự thành công của dự án

H5: Các nhân tố bên ngoài thuận lợi sẽ góp phần cho sự thành công của

để rút ra những nhân tố chính nhằm thiết kế bảng câu hỏi Vấn đề đưa ra thảo

Trang 36

27

luận là các ý kiến, quan điểm của họ về những nhân tố ảnh hưởng đến thành công của dự án xây dựng Mục đích của việc thảo luận này là để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các nhân tố khảo sát Sau khi nghiên cứu sơ bộ, các thông tin thu thập sẽ được dùng để xây dựng bảng câu hỏi cho nghiên cứu

Bước 2: Từ những nhân tố thành công chính được rút ra từ bước 1, thiết

kế bảng câu hỏi để thực hiện pilot test

Bước 3: Tiến hành phát bảng câu hỏi thiết kế ở bước 2 cho những chuyên gia là các Trưởng, Phó phòng, các công ty tư vấn thiết kế, thi công, những người

có thâm niên trong lĩnh vực xây dựng có kinh nghiệm về dự án xây dựng

Bước 4: Thu thập số liệu lần 1 để đánh giá nhân tố và loại bỏ những nhân

tố có ảnh hưởng ít đến thành công của dự án xây dựng, làm cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi chính thức

Bước 5: Thực hiện thiết kế bảng câu hỏi chính thức, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi đã được hiệu chỉnh với các đối tượng là khách hàng, nhà đầu

tư, đối tác, các chuyên gia … tại TP.HCM Trong quá trình phỏng vấn có giải thích về nội dung bảng câu hỏi để người được hỏi có thể hiểu và trả lời chính xác theo những đánh giá của họ

Bước 6: Thu thập dữ liệu và thực hiện phân tích thống kê mô tả nhằm xếp hạng các nhân tố theo giá trị Mean và độ lệch chuẩn (Standard deviation)

Bước 7: Phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây dựng

Bước 8: Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh, từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu của các dự án xây dựng của công ty Sasco trong thời gian qua

Trang 37

Data collection - Analysis Results

Literature Review

Primary Data collec- tion (Dữ liệu

sơ cấp)

Analysis

(Phân tích)

Các nhân tố ảnh hưởng đến thành công dự án

Ma trận hình ảnh cạnh trnah

Khả năng cạnh tranh của các dự

án xây dựng của công ty Sasco

Secondary Data collec- tion

(Dữ liệu thứ cấp)

Lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến thành công dự án xây dựng

Build Up itive Profile Ma- trix – CPM

Compet-Xây dựng ma trận CPM

Trang 38

và quản lý dự án xây dựng nói riêng Tác giả xác định tổng thể của khảo sát này

là toàn bộ cá nhân trực tiếp, hay gián tiếp tham gia thiết kế, thi công, giám sát hay quản lý dự án ít nhất một công trình tại TP.HCM và đã có kinh nghiệm trong ngành xây dựng ít nhất 3 năm

Phương pháp chọn mẫu

Mẫu của nghiên cứu này được chọn theo phương pháp xác suất, với hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên, tỷ lệ Lý do chọn phương pháp này là vì người trả lời

dễ tiếp cận, it tốn kém về thời gian và chi phí

Đối tượng khảo sát sẽ được chọn từ các ban quan lý dự án của chủ đầu tư, các công ty tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, các ban quản lý công trình của các nhà thầu, các đơn vị thiết kế hay các phòng ban chức năng của các đơn vị nêu trên và khách hàng liên quan đến các dự án của Sasco

Kích thước mẫu

Đối với đề tài này, do hạn chế về tài chính cũng như thời gian nên kích thước mẫu sẽ được xác định ở mức tối thiểu cần thiết, nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của nghiên cứu

Những quy tắc kinh nghiệm trong xác định cỡ mẫu cho phân tích nhân tố EFA là thông thường thì số quan sát (kích thước mẫu) ít nhất phải bằng 5 lần số biến trong phân tích nhân tố (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc -2008)

Từ kinh nghiệm của một số nhà nghiên cứu trước như (Hair, 1998) cho rằng kích thước mẫu tối thiểu là từ 100 đến 150, còn (Tabachnick B.G & Fidell

Trang 39

3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu

Với tập dữ liệu thu về, sau khi hòan tất việc gạn lọc, kiểm tra, mã hóa, nhập liệu và làm sạch dữ liệu, sẽ tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS, phiên bản 20 Trình tự thực hiện: thông kê mô tả, kiểm định thang đo, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy, xây dựng hình ảnh ma trận cạnh tranh

Kiểm định độ tin cậy thang đo

Độ tin cậy của các biến dùng để đo lường cho từng nhân tố được kiểm định thông qua hệ số Cronbach’s alpha Những biến không đảm bảo độ tin cậy

sẽ bị loại khỏi thang đo và sẽ không còn xuất hiện ở phần phân tích nhân tố

Hệ số Cronbach’s alpha cho biết mức độ tương quan giữa các biến trong bảng câu hỏi và được dùng để tính sự thay đổi của từng biến và mối tương quan giữa những biến Các biến có hệ số tương quan biến- tổng (item-total correla-tion) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại Thang đo sẽ được chọn khi hệ số Cronbach alpha lớn hơn 0.6.Tiến hành loại từng biến, rồi chạy lại kiểm định thang đo, xác định lại hệ số Cronbach’s alpha để quyết định là biến tiếp theo có bị loại hay không

Phân tích nhân tố

Các biến sau khi được kiểm định thang đo và loại bỏ các biến không đảm bảo độ tin cậy, sẽ được đưa vào phân tích nhân tố EFA để xác định lại thang đo,

Trang 40

và phương pháp xoay nhân tố sẽ được tiến hành để xác định số lượng các nhân

tố được trích ra và xác định các biến thuộc từng nhân tố

Kiểm định lại độ tin cậy của thang đo các nhân tố này bằng hệ số bach’s alpha

Cron-Phân tích hồi quy

Trước khi tiến hành phân tích hồi quy cần tiến hành kiểm định hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc (sự thành công của công tác quản lý dự án) và biến độc lập (các yếu tố ảnh hưởng)

Tiếp theo, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (Ordinal Least Squares – OLS) Hệ số xác định

R2 hiệu chỉnh được dùng để xác định độ phù hợp của mô hình Kiểm định F được sử dụng để khẳng định khả năng mở rộng mô hình này áp dụng cho tổng thể cũng như kiểm định t để bác bỏ giả thuyết các hệ số hồi quy của tổng thể bằng 0

Nhằm đảm bảo độ tin cậy của phương trình hồi quy được xây dựng cuối cùng là phù hợp, một loạt các dò tìm sự vi phạm của các giả định cần thiết trong

mô hình hồi quy tuyến tính cũng được thực hiện

Ngày đăng: 31/10/2016, 23:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lê Lương Huệ và Nguyễn Thị Lan Hiệp (2010), Sử dụng phương pháp chuyên gia và ma trận hình ảnh cạnh tranh trong việc đánh giá năng lực cạnh trạnh của Doanh Nghiệp, Đại học Hùng Vương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp chuyên gia "và ma trận hình ảnh cạnh tranh trong việc đánh giá năng lực cạnh trạnh của "Doanh Nghiệp
Tác giả: Lê Lương Huệ và Nguyễn Thị Lan Hiệp
Năm: 2010
[2]. Michael E. Porter (2008), Chiến lược cạnh tranh, do Nguyễn Ngọc Tòan dịch. Hồ Chí Minh :NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: Michael E. Porter
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2008
[3]. Michael E. Porter (2008), Lợi thế cạnh tranh, do Nguyễn Ngọc Tòan dịch. Hồ Chí Minh : NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh
Tác giả: Michael E. Porter
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2008
[4]. Hoàng Thái Sơn (2008), Thiết lập mô hình đánh giá mức độ thành công của dự án xây dựng theo chỉ số PSI, trường Đại học Bách Khoa Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập mô hình đánh giá mức độ thành công của dự án "xây dựng theo chỉ số PSI
Tác giả: Hoàng Thái Sơn
Năm: 2008
[5]. Đặng Ngọc Châu (2011), Các yếu tố thành công của dự án được thực hiện theo phương thức thiết kế - thi công ở khu vực phía Nam, Đại học Bách Khoa Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Các yếu tố thành công của dự án được thực hiện theo "phương thức thiết kế - thi công ở khu vực phía Nam
Tác giả: Đặng Ngọc Châu
Năm: 2011
[6]. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), phân tích dự liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích dự liệu nghiên cứu "với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2008
[7]. Nguyễn Thanh Tiên (2013), Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của công tác quản lý dự án chung cư trung bình tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Đại học Kinh Tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của công "tác quản lý dự án chung cư trung bình tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thanh Tiên
Năm: 2013
[8]. Lưu Trường Văn, Nguyễn Chánh Tài (2010), Các nhân tố thành công của các dự án sử dụng vốn ngân sách Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố thành công của các dự
Tác giả: Lưu Trường Văn, Nguyễn Chánh Tài
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2:  Sở đồ tổ chức của Sasco – Oganization chart - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Hình 1.2 Sở đồ tổ chức của Sasco – Oganization chart (Trang 14)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu  3.2 Xây dựng thang đo - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 3.2 Xây dựng thang đo (Trang 37)
Hình 4.1: Giới tính                                Hình 4.2: Độ tuổi - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Hình 4.1 Giới tính Hình 4.2: Độ tuổi (Trang 43)
Hình 4.3: Nghề nghiệp của nhóm khảo sát - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Hình 4.3 Nghề nghiệp của nhóm khảo sát (Trang 43)
Hình 4.4: Thơ ̀ i gian công tác trong lĩnh vực đang tham gia - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Hình 4.4 Thơ ̀ i gian công tác trong lĩnh vực đang tham gia (Trang 44)
Hình 4.5: Số dƣ ̣ án tham gia - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Hình 4.5 Số dƣ ̣ án tham gia (Trang 45)
Bảng 4.1: Sƣ̣ thành công của các dƣ̣ án - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Bảng 4.1 Sƣ̣ thành công của các dƣ̣ án (Trang 46)
Bảng 4.2: Thống kê các biến quan sát Thành công của dƣ̣ án - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Bảng 4.2 Thống kê các biến quan sát Thành công của dƣ̣ án (Trang 47)
Bảng 4.3: Cronbach’s Alpha của các nhân tố ảnh hưởng ( Item-Total Statistics) - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Bảng 4.3 Cronbach’s Alpha của các nhân tố ảnh hưởng ( Item-Total Statistics) (Trang 49)
Bảng 4.5: Kiểm đi ̣nh KMO và Bartlett's lần 2 - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Bảng 4.5 Kiểm đi ̣nh KMO và Bartlett's lần 2 (Trang 53)
Bảng 4.7: Kết quả ma trâ ̣n xay các biến quan sát nhân tố ảnh hưởng - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Bảng 4.7 Kết quả ma trâ ̣n xay các biến quan sát nhân tố ảnh hưởng (Trang 54)
Bảng 4.12: Hê ̣ số Coefficients - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Bảng 4.12 Hê ̣ số Coefficients (Trang 63)
Bảng 4.13: Tổng hợp giả thuyết sau khi kiểm định - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Bảng 4.13 Tổng hợp giả thuyết sau khi kiểm định (Trang 64)
Hình 4.9a: Biểu đồ tần số Histogram  Hình 4.9b: Biểu đồ phân phối tích - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Hình 4.9a Biểu đồ tần số Histogram Hình 4.9b: Biểu đồ phân phối tích (Trang 66)
Hình 4.10: Kết quả mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến thành công dự án - CÁC NHÂN tốt ẢNH HƯỞNG đến sự THÀNH CÔNG của dự án bất ĐỘNG sản (tân sơn NHẤT)
Hình 4.10 Kết quả mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến thành công dự án (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w