1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN TRONG ĐẤT TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.PDF

34 499 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc nghiên cứu đánh giá về hiện trạng chất lân trong đất, khả năng cung cấp lân trong đất đặc biệt là trên đất trồng rau màu ở ĐBSCL làm cơ sở cho việc khuyến cáo liều lượng bón

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

Vào hồi …… giờ ……… ngày …… tháng … năm …

Có thể tìm hiểu luận án tại:

+ Thư viện Quốc gia Việt Nam

+ Trung tâm thông tin - Tư liệu

+ Thư viện trường

Trang 3

Các nghiên cứu về chất lân và thành phần lân trong đất, khả năng hấp phụ, khả năng phóng thích lân trong đất đặc biệt là trên đất trồng rau màu ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chưa được thực hiện nhiều Các tham khảo về chất lân trong đất làm cơ sở khoa học cho việc lý giải và quản lý chất lân trong đất cũng còn hạn chế Do đó, việc nghiên cứu đánh giá về hiện trạng chất lân trong đất, khả năng cung cấp lân trong đất đặc biệt là trên đất trồng rau màu ở ĐBSCL làm cơ sở cho việc khuyến cáo liều lượng bón phân lân trên các nhóm đất có hàm lượng lân dễ tiêu khác nhau

là rất cần thiết góp phần làm giảm chi phí và tăng thu nhập cho nông dân

Do đó luận án “Đánh giá khả năng cung cấp lân trong đất trên một số vùng trồng rau màu trọng điểm ở Đồng bằng sông Cửu Long” đã được

thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học về chất lân trong đất giúp việc quản lý và sử dụng phân lân trên các nhóm đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL đạt hiệu quả cao

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng sử dụng phân lân trên một số vùng trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL

- Đánh giá hiện trạng chất lân và các thành phần lân trong đất

- Khảo sát khả năng hấp phụ, phóng thích lân trong đất

- Đánh giá sự đáp ứng của cây trồng đối với phân lân

Trang 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đất nghiên cứu bao gồm 123 mẫu đất trồng rau màu thuộc nhóm đất Fluvisols, Gleysols và Arenosols tại bốn tỉnh Cần Thơ, An Giang, Vĩnh

Long và Trà Vinh

Nghiên cứu sử dụng bắp rau và bắp nếp để đánh giá khả năng đáp ứng của cây trồng đối với phân lân ở các liều lượng khác nhau trên các nhóm đất có hàm lượng lân dễ tiêu từ thấp đến cao

1.4 Những điểm mới của luận án

Nghiên cứu đã phát hiện có tích lũy lân cao trên nhóm đất Fluvisols, Gleysols và Arenosols tại các vùng trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL do bón nhiều phân lân, có 94,31% đất khảo sát có hàm lượng lân

dễ tiêu trung bình đến giàu theo phương pháp Bray1

Nghiên cứu cũng khẳng định thành phần lân vô cơ trong các nhóm đất trồng rau trọng điểm ở ĐBSCL chủ yếu là hợp chất lân sắt Thành phần lân bị hấp phụ hấp phụ trên bề mặt của các hợp chất oxide và hydroxide sắt, nhôm và trên bề mặt ngoài của các phiến sét chiếm tỷ lệ cao và có mối tương quan chặt với hàm lượng lân dễ tiêu trong đất Do đó có khả năng cung cấp lân cho cây trồng khi nguồn lân hữu dụng bị cạn kiệt

Khả năng cung cấp lân cao trên các nhóm đất có hàm lượng lân dễ tiêu Bray1 trung bình và cao (>15 mgP/kg) thể hiện qua kết quả không đáp ứng của cây bắp rau và bắp nếp khi bón lân, qua hàm lượng lân tổng số, qua các dạng lân dễ hữu dụng cho cây trồng như lân hoà tan trong nước, lân NaHCO3-Pi và sự hấp phụ lân thấp Do đó trên các đất này chỉ nên bón lân ở liều lượng thấp để duy trì hàm lượng lân trong đất Độ bảo hòa lân trong đất thấp nên chưa có nguy cơ rửa trôi ra môi trường

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Kết quả của nghiên cứu có thể được áp dụng trên nhóm đất Fluvisols, Gleysols và Arenosols ở các vùng trồng rau màu khác nhau ở ĐBSCL trong việc quản lý chất lân trong đất nhằm đáp ứng nhu cầu sinh trưởng và năng suất tối hảo cho cây trồng đồng thời hạn chế nguy cơ ô nhiễm môi trường

Trang 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Hiện trạng chất lân trong đất trên thế giới và trong nước

Lân là một trong ba nguyên tố đa lượng quan trọng góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản nhưng triệu chứng thừa lân trên cây rất khó phân biệt Do đó khả năng bón thừa lân là rất cao Kết quả điều tra của

Bộ môn Nông học NCDA & CS (2007) cho rằng có hơn 48% mẫu đất trên toàn tiểu bang Carolina của Mỹ có hàm lượng lân dễ tiêu được đánh giá cao đạt ngưỡng từ 60-120 mg/dm3 (Mehlich3-P) và bón phân lân không làm gia tăng năng suất cây trồng

Trong cơ cấu cây trồng ở ĐBSCL thì rau màu cũng được xác định

là một trong những loại cây mang lại hiệu quả kinh tế cao đặc biệt là rau màu nhiệt đới Xu hướng bón nhiều phân hóa học đặc biệt là phân lân trong canh tác rau màu là rất cao Theo kết quả của Nguyễn Mỹ Hoa và Đặng Duy Minh (2006) cũng cho thấy ở nhiều ruộng khảo sát trong vùng trồng rau chuyên canh ở Tiền Giang, hàm lượng lân dễ tiêu (Bray1) đạt rất cao (129 – 234,5 mgP/kg) do nông dân trong vùng khảo sát đã sử dụng lượng phân lân rất cao (100 -150 kgP2O5/ha) Theo Phan Thị Công và ctv (2005) một số loại đất vùng Đông Nam Bộ đã có hiện tượng phú dưỡng lân trong đất Kết quả nghiên cứu của Trần Minh Tiến và ctv (2013) về biến động một số tính chất đất trồng lúa vùng ĐBSH và ĐBSCL cho thấy, hàm lượng lân tổng số trên đất lúa đã tăng lên dao động từ 0,08 – 0,13 %P2O5

với lượng gia tăng tương ứng từ 0,02 – 0,06 %P2O5 giai đoạn từ năm 1975 đến năm 2005

2.3 Khả năng hấp phụ và phóng thích lân trong đất

Zhou và Li (2001) đã tìm thấy trên đất trồng rau màu hàm lượng lân hấp phụ tối đa theo Langmuir là 691-1.664 mgP/kg Theo Võ Đình Quang và ctv (1995), ở ĐBSCL đất phèn có hàm lượng lân hấp phụ tối đa cao nhất là 1.134 – 2.656 mgP/kg, đế đến là đất phù sa từ 1.101 – 1.920 mgP/kg và thấp nhất là đất xám bạc màu từ 351 – 791 mgP/kg Theo Penn

và ctv (2001) đất giàu vật liệu chứa canxi thì có khuynh hướng phóng thích lân từ hợp chất Ca-P trong khi đất giàu vật liệu chứa nhôm, sắt thì có khuynh hướng thúc đẩy sự hấp phụ lân Nghiên cứu của Villapando và Graetz (2001) cho rằng khả năng hấp phụ lân cũng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như điều kiện yếm khí hay hiếu khí, hàm lượng nhôm trong

Trang 6

đất Trong đó phản ứng hấp phụ bị ảnh hưởng rất lớn bởi nhôm chiếm khoảng 60% tổng số lân hấp phụ Kết quả nghiên cứu của Penn và ctv (2005) cho thấy khoáng geothite có % hấp phụ cao nhất, kế đến là khoáng Hematite, Gibbsite và thấp nhất là khoáng kaolinite Nghiên cứu của Trần Thị Tường Linh (2014) cũng tìm thấy khả năng hấp phụ lân tương quan thuận với hàm lượng chất hữu cơ, sét và sắt nhôm vô định hình, tương quan với mức độ thấp hơn với hàm lượng sắt nhôm tự do, tương quan nghịch với pH đất trên 20 loại đất lúa ở miền Nam

Nghiên cứu về sự phóng thích lân trong đất, theo Kyle and Joan (2012) cho rằng ít có sự khác biệt về sự phóng thích lân liên quan đến độ

pH đất nhưng liên quan đến loại khoáng sét Nghiên cứu của Trần Thị Tường Linh (2014) cũng tìm thấy các các yếu tố như hàm lượng sắt nhôm

tự do và vô định hình, hàm lượng sét, hàm lượng chất hữu cơ có tương quan nghịch rất chặt với hàm lượng lân phóng thích trên 20 loại đất lúa ở miền Nam

2.4 Sự đáp ứng của cây trồng đối với phân lân

Trên thế giới, nghiên cứu về sự đáp ứng cây trồng đối với phân lân của Cahill et al (2008) cho thấy trên đất có hàm lượng lân cao (60-120 mgP/dm3-M3), không có sự đáp ứng của cây bắp (Zea mays L.) hoặc cây bông vải (Gossypium spp.) khi bón phân lân Theo Bordoli và Mallarino (1998) nghiên cứu trên đất Iowa cho thấy bón lân ít để cung cấp khởi đầu (starter P) không làm tăng năng suất bắp, ngoại trừ trên đất có hàm lượng lân thấp đến rất thấp (8-16 mgP/kg-Bray1) Wortmann et al (2006) cho rằng không có sự gia tăng năng suất của cây lúa miếng (sorghum) trên đất lân cao (>15mgP/kg Bray1), trên đất có hàm lượng lân trung bình và thấp (<15 mgP/kg) thì có sự đáp ứng lân trên sinh trưởng được quan sát nhưng không có sự gia tăng năng suất cây trồng ở giai đoạn thu hoạch Theo Dodd và Marino (2005) cho rằng hàm lượng lân được đánh giá ở mức tối hảo cho cây trồng khi ở ngưỡng 16-20 mgP/kg (Bray1) và ở ngưỡng này không cần bón lân

Nghiên cứu về sự đáp ứng cây trồng đối với phân lân ở Việt Nam đặc biệt là ở ĐBSCL, Nguyễn Mỹ Hoa và ctv (2008) thực hiện thí nghiệm khảo sát hiệu quả phân bón trong sử dụng phương pháp bón phân chuyên dùng cho cây bắp lai tại Trà Vinh cho thấy, không có sự khác biệt về năng suất giữa lô có bón phân lân và lô không bón lân, sự đáp ứng của bắp đối với phân lân và kali rất thấp Theo Võ Thị Gương và ctv (2008) thí nghiệm

Trang 7

khảo sát bón kết hợp phân hữu cơ bã bùn mía với nhiều công thức phân khác nhau, kết quả cho thấy năng suất và sinh khối của bắp giữa hai nghiệm thức bón theo nông dân và bón theo khuyến cáo tương đương nhau không có sự khác biệt lớn Thí nghiệm của Nguyễn Đức Toàn (2008) khảo sát hiệu quả của NPK và mật độ trồng trên sinh trưởng và năng suất của bắp lai trên đất có hàm lượng lân dễ tiêu thấp ở Tân Châu – An Giang cho thấy có sự giảm năng suất khoảng 10 – 15% khi không bón phân lân Các tham khảo về chất lân trong đất làm cơ sở khoa học cho việc lý giải và quản lý chất lân trong đất chưa được thực hiện nhiều Do đó, việc nghiên cứu đánh giá về hiện trạng chất lân trong đất và khả năng cung cấp lân trong đất đặc biệt là trên đất trồng màu ở ĐBSCL là cần thiết nhằm làm cơ

sở cho việc khuyến cáo liều lượng bón phân lân trên các nhóm đất có hàm lượng lân dễ tiêu khác nhau

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện trên đất trồng rau màu có hàm lượng lân dễ tiêu từ trung bình đến cao thuộc nhóm đất Fluvisols, Gleysols và Arenosols tại Thốt Nốt – Cần Thơ, Chợ Mới – An Giang, Bình Tân – Vĩnh Long và Châu Thành – Trà Vinh Luận án được thực hiện trên năm nội dung nghiên cứu, thí nghiệm trong chậu và thí nghiệm ngoài đồng Nội dung nghiên cứu được tóm tắt trong sơ đồ ở Hình 3.1

Hình 3.1 Lược đồ các nội dung nghiên cứu

Trang 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Nghiên cứu 1: Điều tra hiện trạng sử dụng phân lân tại các vùng trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL

Nghiên cứu được thực hiện trên 123 hộ dân trồng rau màu tại 4 huyện của 4 tỉnh Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long và Trà Vinh Mỗi huyện điều tra từ 30 -31 hộ dân, các chỉ tiêu khảo sát bao gồm: diện tích sản xuất rau màu, liều lượng và loại phân lân sử dụng trên mỗi loại cây trồng Điều tra bằng cách phỏng vấn trực tiếp nông dân theo phiếu điều tra đã soạn sẵn

Đất trồng rau màu của các hộ dân chọn điều tra cũng được lấy mẫu đất để đánh giá hiện trạng chất lân, thành phần lân, khả năng hấp phụ lân, khả năng phóng thích lân và khả năng đáp ứng của cây bắp đối với phân lân trong điều kiện thí nghiệm nhà lưới Do eo hẹp về kinh phí nghiên cứu

và lượng đất không đủ nên số mẫu của các nghiên cứu không bằng nhau

2.2.2 Nghiên cứu 2: Hiện trạng chất lân và các thành phần lân trong đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL

2.2.2.1 Nghiên cứu hiện trạng chất lân trong đất

Nghiên cứu thực hiện gồm tổng số 123 mẫu đất được lấy từ các hộ điều tra ở 4 tỉnh trong nghiên cứu 1 Các chỉ tiêu khảo sát gồm Lân tổng

số, lân dễ tiêu theo phương pháp Bray1 và Olsen

2.2.2.2 Nghiên cứu thành phần lân trong đất

Nghiên cứu thực hiện trên 32 mẫu đất được chọn từ 123 mẫu đất khảo sát để phân tích thành phần lân theo Chang – Jackson và 12 mẫu đất đại diện để phân tích lân thành phần theo Hedley Các mẫu đất nghiên cứu này, có hàm lượng lân dễ tiêu từ thấp đến cao nằm trong các mẫu đất được

bố trí thí nghiệm trong nhà lưới

- Xác định thành phần lân theo Chang – Jackson (1957)

Thành phần lân theo Chang – Jackson được trích liên tiếp bao gồm trích P dễ tan trong nước dùng dung môi 1M NH4Cl, trích Al-P bằng dung dịch 0,5M NH4F pH = 8,2, trích Fe-P bằng dung dịch 0,1M NaOH, trích Ca-P bằng dung dịch 0,25M H2SO4 P hữu cơ được xác định là hiệu số giữa P trong mẫu đất nung ở 5500C và mẫu đất không nung khi trích bằng 1N H2SO4

- Xác định thành phần lân theo Hedley (1982)

Trang 9

Thành phần Pi và Po được trích theo trình tự bởi các dung dịch có sức ly trích tăng dần Đối với mỗi bước trích, Pi trong dung dịch trích được

đo bằng phương pháp so màu (Murphy & Riley, 1962) Po được tính thông qua hiệu của Pt – Pi Trong đó Pt (tổng Pi và Po trong mỗi bước trích) của dung dịch trích được đo bằng phương pháp so màu sau khi vô cơ dung dịch trích bằng potassium persulfate K2S2O8 hay ammonium persulfate (NH4)2S2O8 trong môi trường acid H2O-Pi: trích bằng nước khử khoáng; NaHCO3-Pi và NaHCO3-Po: Trích bằng dung dịch 0,5N NaHCO3 pH 8,5 sau khi trích bằng nước khử khoáng; NaOH-Pi và NaOH-Po: Trích bằng 0,1N NaOH; HCl-Pi: Trích bằng 1N HCl sau khi trích 0,1N NaOH và Res-P: Trích được sau khi vô cơ hoá phần đất còn lại với H2SO4 đđ + H2O2 sau khi trích P qua các bước trên

2.2.3 Nghiên cứu 3: Xác định khả năng hấp phụ lân trong đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL

Nghiên cứu được thực hiện trên 19 mẫu đất có hàm lượng lân dễ tiêu từ thấp đến cao cùng mẫu với đất thí nghiệm khảo sát thành phần lân của nghiên cứu 2 Sự hấp phụ lân được xác định theo qui trình phân tích

của Houba et al (1995) và mối liên hệ giữa lượng lân hấp phụ và nồng độ

lân trong dung dịch đã cân bằng được mô tả bằng đường cong của phương trình Langmuir

2.2.4 Nghiên cứu 4: Xác định khả năng phóng thích lân trong đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL

Nghiên cứu được thực hiện trên 19 mẫu đất có hàm lượng lân dễ tiêu từ thấp đến cao cùng mẫu với đất thí nghiệm hấp phụ lân Phương

b k

C b q

C

Trang 10

pháp trích lân trong đất với các tỷ lệ đất: nước tăng dần để xác định hàm lượng lân phóng thích Theo Sui and Thompson (2000), lân được trích ở các tỷ lệ 1:10; 1:60; 1:120; 1:240 ở các thời gian: 1 giờ; 12 giờ; 24 giờ; và

48 giờ Các chỉ tiêu khảo sát bao gồm hàm lượng lân phóng thích theo thời gian (mgP/kg) khảo sát ở các thời điểm 1 giờ; 12 giờ; 24 giờ; 28 giờ và ở các tỷ lệ trích đất: nước là 1:10; 1:60; 1:120; 1:240 Hàm lượng lân phóng thích tối đa (mgP/kg) được tính bằng lượng lân chênh lệch ở các thời điểm

có giá trị cao nhất so với thời điểm 1 giờ ở tỷ lệ trích 1:240

2.2.5 Nghiên cứu 5: Khảo sát sự đáp ứng của cây bắp đối với phân lân trong điều kiện nhà lưới và ngoài đồng

2.2.5.1 Khảo sát sự đáp ứng của bắp đối với phân trong điều kiện nhà lưới

Nghiên cứu được thực hiện trên 40 mẫu đất, mỗi tỉnh chọn 10 mẫu

có hàm lượng lân từ thấp đến cao Thí nghiệm được thực hiện 5 vụ liên tiếp trong nhà lưới của Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng – Trường Đại học Cần Thơ từ tháng 1/2009 đến 9/2011 Giống nghiên cứu là giống

bắp rau có tên thương mại là Amazing (râu trắng) được bố trí thí nghiệm 3

vụ và giống bắp nếp lai đơn có tên thương mại là F1 MX10 được bố trí 2

vụ còn lại Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên 3 lần lặp lại Các nhân tố thí nghiệm bao gồm: Có bón (90 kgP2O5/ha) và không bón lân Phân N và K bón ở liều lượng 150 kgN/ha

và 60 kgK2O/ha Các chỉ tiêu khảo sát gồm năng suất trái, hàm lượng lân trong lá mang trái và tổng thu hút lân

2.2.5.2 Nghiên cứu đồng ruộng sự đáp ứng của bắp đối với phân

Nghiên cứu được thực hiện trên 6 hộ dân tại xã Mỹ An huyện Chợ Mới tỉnh An Giang được thực hiện từ từ tháng 1/2009 đến 9/2011 qua từ 1 đến 2 vụ canh tác trên mỗi điểm nghiên cứu Đất nghiên cứu có hàm lượng lân dễ tiêu trong đất từ thấp đến cao Giống nghiên cứu cũng là giống bắp rau và bắp nếp như thí nghiệm nhà lưới Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm từ 3-4 nghiệm thức và 3 lần lặp lại Diện tích mỗi lô thí nghiệm từ 33 – 47 m2 Trên bắp rau thì các nghiệm thức và liều lượng bón lân từ 45, 90, 130, 400 kgP2O5/ha tùy theo theo từng mùa vụ Đối với phân đạm và kali thì cố định ở liều lượng 180 kgN

và 60 kgK2O Trên bắp nếp các nghiệm thức và liều lượng bón lân từ 45,

90, 130, 400 kgP2O5/ha tùy theo theo từng mùa vụ Đối với phân đạm và

Trang 11

kali thì bón ở liều lượng 160 kgN và 90 kgK2O Các chỉ tiêu khảo sát gồm năng suất trái, hàm lượng lân trong lá mang trái và tổng thu hút lân

2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Phân tích thống kê bằng phần mềm Minitab: Phân tích Anova (General linear model) và xác định sự khác biệt trung bình giữa các nghiệm thức theo phép thử Turkey Phân tích tương quan tuyến tính (Simple Linear Regression and Correlation)

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 NGHIÊN CỨU 1: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC RAU MÀU TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐBSCL

4.1.1 Tình hình sử dụng phân bón trên rau màu tại các vùng trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL

Kết quả điều tra vùng sản xuất rau màu ở huyện Thốt Nốt chủ yếu

là rau gia vị, các đối tượng sản xuất chính gồm hẹ, rau cần và rau thơm Về hàm lượng phân bón cho thấy trên hẹ, rau cần và rau thơm được bón nhiều phân lân vượt quá hàm lượng khuyến cáo (cao hơn từ 3-4 lần) có khoảng (Bảng 4.1)

Khi khảo sát về phần trăm người sử dụng so với khuyến cáo, kết quả tại Thốt Nốt cho thấy trên cây hẹ thì có 53% số hộ bón lân quá ngưỡng khuyến cáo Trên rau thơm có 90% số hộ bón lân quá liều, cao gấp 20 lần ngưỡng khuyến cáo Tương tự, trên rau cần có 80% số hộ bón lân cao hơn

8 lần so với khuyến cáo

Tương tự tại Chợ Mới trên cây bắp rau có đến 80% nông dân sử dụng phân lân cao hơn khuyến cáo Tại Bình Tân có đến trên 50% hộ dân

sử dụng phân lân cao hơn so với khuyến cáo và tại Châu Thành, lượng lân nguyên chất bón cho rau cũng rất cao so với khuyến cáo, trong đó nhiều nhất là dưa leo chiếm >65% số hộ

Trang 12

Bảng 4.1 Lượng lân nguyên chất sử dụng cho rau màu tại huyện Thốt Nốt – Cần Thơ

TT Loại rau màu Lượng lân sử dụng (kg P2O5/ha)

Thấp nhất Số trung vị Trung bình Cao nhất

Ghi chú: Lượng lân nguyên chất bón cho hẹ được tính trong 1 năm canh tác (7 lần

cắt/năm) diện tích 1ha

Nhìn chung, nông dân trồng rau màu ở ĐBSCL đã sử dụng phân lân cao hơn so với khuyến cáo từ 50 – 80% có thể do ngoài việc cung cấp cho cây trồng, nông dân bón lân để hạ phèn bên cạnh đó triệu chứng thừa lân trên cây trồng cũng rất khó phát hiện

4.1.3 Các dạng phân sử dụng

Về loại phân lân sử dụng ở bốn tỉnh cho thấy, có đến 100% nông dân sử dụng lân dạng vô cơ và dễ hòa tan như DAP hoặc NPK Tỷ lệ nông dân có sử dụng thêm super lân là 40% (Thốt Nốt), 16,6% (Chợ Mới), 41,8% (Bình Tân) và 20% (Châu Thành) Kết quả này cho thấy, tập quán

sử dụng phân vô cơ và dạng dễ tan góp phần làm tăng khả năng cố định lân trong đất và gây ô nhiễm môi trường

4.2 NGHIÊN CỨU 2: HIỆN TRẠNG CHẤT LÂN VÀ CÁC THÀNH PHẦN LÂN TRONG ĐẤT TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐBSCL

4.2.1 Hiện trạng chất lân trong đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL

4.2.1.1 Lân tổng số trong đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL

Kết quả trình bày ở Bảng 4 2 cho thấy hàm lượng lân tổng số trong đất ở vùng trồng rau ràu ở các điểm khảo sát đa số được đánh giá ở mức giàu và khá chiếm từ 80 – 100%, trong đó đất Thốt Nốt là 100%, kế đến đất Chợ Mới là 90,32%, đất Bình Tân là 90% và thấp nhất là đất Châu Thành đạt 80% Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Trần Minh Tiến

và ctv (2013), Debusk et al (2001) cũng kết luận rằng có sự gia tăng hàm lượng lân trong đất canh tác nông nghiệp

Trang 13

Bảng 4 2 Hàm lượng lân tổng số và phân bố các cấp lân tổng số trong đất

Trang 14

Nông học NCDA & CS (2007) cũng tìm thấy rất giàu lân dễ tiêu trong đất nông nghiệp có thể do bón nhiều lân trong quá trình canh tác

Bảng 4.3 Sự phân bố (%) các cấp đánh giá lân trong đất trồng rau tại 123 mẫu khảo sát

Phương pháp Đánh giá theo Bray 1

để phân tích tương quan và đáp ứng của cây trồng đối với phân lân trong nghiên cứu này

4.2.2 Khảo sát các thành phần lân trong đất trồng rau màu trọng điểm

Trang 15

dạng lân chủ yếu chiếm tỷ lệ lần lượt là 40,7 và 13,2% và có mối tương quan chặt với hàm lượng lân dễ tiêu Bray1 với hệ số tương quan lần lượt là

r = 0,64*** và r = 0,90***, thành phần lân Ca-P có tương quan yếu với lân

dễ tiêu với r = 0,38* và thành phần lân hữu cơ không tương quan với lân

dễ tiêu Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Trần Thành Lập (1990) cho rằng đất ĐBSCL thành phần lân (Fe-P) nhiều hơn thành phần lân (Al-P) và lân (Ca-P) Abolfazli et al (2012) cũng tìm thấy hàm lượng Fe-P và Al-P cao trên đất chua trong khi hàm lượng Ca-P được tìm thấy trên đất kiềm Lacedar et al (2013) tìm thấy Al-P và Fe-P có mối tương quan với P dễ tiêu trích bằng dung dịch kiềm (P Olsen) trong khi Ca-P có mối tương quan với P trích bằng dung dịch acid (Mehlich 1 và citric acid) Bảng 4.5 Sự phân bố thành phần lân theo phương pháp Chang-Jackson trên nhóm đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL

Kí hiệu

mẫu đất

P dễ tiêu mg/kg ( Bray1)

Thành phần lân

P dễ tan trong nước mgP/kg

Al -P mgP/kg

Fe –P mgP/kg

Ca-P mgP/kg

P Hữu cơ mgP/kg

r là hệ số tương quan của các thành phần lân với lân dễ tiêu

Tóm lại, thành phần lân sắt và nhôm chiếm tỷ lệ cao và có tương quan với hàm lượng lân dễ tiêu trong đất, Thành phần lân hữu cơ không tương quan nhưng chiếm tỷ lệ cao Điều này có thể góp phần giải thích sự không đáp ứng của cây trồng đối với phân lân trên một số đất có hàm lượng lân dễ tiêu thấp nhưng có hàm lượng lân hữu cơ dễ phân hủy cao

Trang 16

4.2.2.2 Khảo sát thành phần lân trong đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL theo phương pháp Hedley

a Thành phần lân dễ tiêu trong đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL theo phương pháp Hedley

Kết quả phân tích các thành phần lân dễ theo theo phương pháp Hedley được trình bày ở Bảng 4.6 cho thấy, thành phần NaHCO3-Pi có hàm lượng cao nhất, kế đến là lân H2O-P và thấp nhất là NaHCO3-Po, trong đó lân H2O-P và lân NaHCO3-Pi chiếm khoảng 21,2% trong tổng các thành phần lân và có mối tương quan chặt với hàm lượng lân dễ tiêu trong đất với r=0,75** và r=0,89** theo thứ tự

Bảng 4.6 Thành phần lân dễ tiêu theo phương pháp Hedley trên các loại đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL

Trang 17

Hàm lượng lân NaOH-Pi trong đất ở 4 tỉnh gia tăng với sự gia tăng hàm lượng lân dễ tiêu trong đất và chiếm tỷ lệ cao nhất đạt 28,6% tổng lân

và có tương quan tuyến tích với hàm lượng lân dễ tiêu Bray1 trong đất với

r = 0,56** Theo Zang et al (2004), sự lưu tồn phân lân trong đất sẽ làm gia hàm lượng NaOH-Pi và có khả năng cung cấp lân từ từ cho cây trồng từ các dạng này Hàm lượng lân này đạt cao ở Thốt Nốt, Chợ Mới, Bình Tân

và đạt rất thấp ở Châu Thành có thể do đa số là đất pha cát nên khả năng hấp phụ lân kém, do đó hàm lượng lân NaOH-Pi đạt thấp

Bảng 4.7 Thành phần lân khó tiêu theo phương pháp Hedley trên các loại đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL

Lý lịch mẫu Bray1

(mg/kg)

Thành phần lân khó tiêu (mgP/kg) NaOH-Pi NaOH-Po HCl-Pi Res-P

Ngày đăng: 31/10/2016, 22:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Lược đồ các nội dung nghiên cứu - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN TRONG ĐẤT TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.PDF
Hình 3.1 Lược đồ các nội dung nghiên cứu (Trang 7)
Bảng 4. 2 Hàm lượng lân tổng số và phân bố các cấp lân tổng số trong đất - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN TRONG ĐẤT TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.PDF
Bảng 4. 2 Hàm lượng lân tổng số và phân bố các cấp lân tổng số trong đất (Trang 13)
Bảng 4.5 Sự phân bố thành phần lân theo phương pháp Chang-Jackson trên  nhóm đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN TRONG ĐẤT TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.PDF
Bảng 4.5 Sự phân bố thành phần lân theo phương pháp Chang-Jackson trên nhóm đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL (Trang 15)
Bảng 4.6 Thành phần lân dễ tiêu theo phương pháp Hedley trên các loại  đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN TRONG ĐẤT TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.PDF
Bảng 4.6 Thành phần lân dễ tiêu theo phương pháp Hedley trên các loại đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL (Trang 16)
Bảng 4.7 Thành phần lân khó tiêu theo phương pháp Hedley trên các loại  đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN TRONG ĐẤT TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.PDF
Bảng 4.7 Thành phần lân khó tiêu theo phương pháp Hedley trên các loại đất trồng rau màu trọng điểm ở ĐBSCL (Trang 17)
Bảng 4.8 Phần trăm (%) hấp phụ lân trên đất Thốt Nốt - Cần Thơ - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN TRONG ĐẤT TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.PDF
Bảng 4.8 Phần trăm (%) hấp phụ lân trên đất Thốt Nốt - Cần Thơ (Trang 18)
Bảng 4.11 Hệ số tương quan tuyến tính (r) giữa lượng P phóng thích tối đa  (mgP/kg) với các tính chất lý hoá học đất và các thành phần lân trong đất ở - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN TRONG ĐẤT TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.PDF
Bảng 4.11 Hệ số tương quan tuyến tính (r) giữa lượng P phóng thích tối đa (mgP/kg) với các tính chất lý hoá học đất và các thành phần lân trong đất ở (Trang 22)
Hình 4.2 So sánh năng suất bắp rau và bắp nếp giữa nghiệm thức bón 90 kgP 2 O 5 /ha và nghiệm thức không bón lân qua 5 vụ trên - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN TRONG ĐẤT TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.PDF
Hình 4.2 So sánh năng suất bắp rau và bắp nếp giữa nghiệm thức bón 90 kgP 2 O 5 /ha và nghiệm thức không bón lân qua 5 vụ trên (Trang 25)
Hình 4.3 So sánh năng suất bắp nếp giữa các nghiệm thức bón lân trên đất - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN TRONG ĐẤT TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.PDF
Hình 4.3 So sánh năng suất bắp nếp giữa các nghiệm thức bón lân trên đất (Trang 27)
Hình 4.4 So sánh năng suất bắp nếp giữa các nghiệm thức bón lân phân lân  trên đất có hàm lượng lân trung bình ở Chợ Mới – An Giang (vụ 1 và vụ 2) - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN TRONG ĐẤT TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.PDF
Hình 4.4 So sánh năng suất bắp nếp giữa các nghiệm thức bón lân phân lân trên đất có hàm lượng lân trung bình ở Chợ Mới – An Giang (vụ 1 và vụ 2) (Trang 28)
Hình 4.5 So sánh năng suất bắp nếp qua 2 vụ giữa các nghiệm thức bón lân  trên đất có lân dễ tiêu 20,51 mgP/kg (Bray1) ở Chợ Mới – An Giang - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN TRONG ĐẤT TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.PDF
Hình 4.5 So sánh năng suất bắp nếp qua 2 vụ giữa các nghiệm thức bón lân trên đất có lân dễ tiêu 20,51 mgP/kg (Bray1) ở Chợ Mới – An Giang (Trang 29)
Hình 4.6 So sánh năng suất bắp rau giữa các nghiệm thức bón lân  tại các điểm thí nghiệm ở Chợ Mới – An Giang (vụ 1) - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN TRONG ĐẤT TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.PDF
Hình 4.6 So sánh năng suất bắp rau giữa các nghiệm thức bón lân tại các điểm thí nghiệm ở Chợ Mới – An Giang (vụ 1) (Trang 29)
Hình 4.7 So sánh năng suất bắp rau giữa các nghiệm thức bón lân tại các  điểm thí nghiệm ở Chợ Mới – An Giang (vụ 2) - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP LÂN TRONG ĐẤT TRÊN MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU MÀU TRỌNG ĐIỂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.PDF
Hình 4.7 So sánh năng suất bắp rau giữa các nghiệm thức bón lân tại các điểm thí nghiệm ở Chợ Mới – An Giang (vụ 2) (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm