1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN rèn chữ viết cho học sinh lớp 1

10 546 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 62,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập viết là phân môn quan trọng, có một ý nghĩa và vai trò to lớn đối với việc rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học, đặc biệt là học sinh lớp 1.. Hơn nữa, học sinh lớp 1rất hiếu động, hay

Trang 1

Rèn chữ viết cho học sinh lớp 1

phần thứ nhất: đặt vấn đề

i lý do chọn đề tài:

1 Cơ sở lý luận:

Hieọn nay việc rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học nói chung, đặc biệt là rèn chửừ viết cho học sinh lớp 1 nói riêng là việc làm raỏt cần thiết Hơn nữa, lụựp 1 laứ nền tảng của baọt tieồu hoùc nó tạo ra những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên các lớp trên Những gì thuộc về kỹ năng, tri thức, hành vi đợc hình thành ở học sinh Tiểu học sẽ theo suốt cuộc đời mỗi

ng-ời Trong đó chữ viết không thể phủ nhận vai trò của ngời thầy đầu tiên, lớp học

đầu tiên (lớp 1) trong việc định hình chữ viết cho học sinh trong quá trình học tập Mặt khác chữ viết cũng phần nào bộc lộ đợc tính cách của học sinh "Nét

chữ, nết ngời" Neõn việc dạy chữ viết góp phần không nhỏ vào quá trình hình

thành nhân cách của học sinh Tiểu học Tập viết là phân môn quan trọng, có một

ý nghĩa và vai trò to lớn đối với việc rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học, đặc biệt

là học sinh lớp 1

"Viết" trở thành một đòi hỏi cơ bản đầu tiên, song song với việc học đọc

đối với một học sinh khi cắp sách đến trờng "Viết" giúp trẻ em chiếm lĩnh và ghi lại kết quả học tập của mình, nó là công cụ để các em học tốt các môn học khác

Nh chúng ta đã biết quá trình "Viết" là quá trình ký mã, chữ viết Tiếng Việt là chữ ghi âm Trong Tiếng Việt, mỗi âm chỉ ghi bằng một chữ, mỗi chữ chỉ có một cách phát âm Chính vì vậy mà việc dạy chữ viết phải dạy trên cơ sở ngôn ngữ học "Nghe thế nào, viết thế ấy"

Không những chữ viết là cơ sở, là điều kiện không thể thiếu để học sinh chiếm lĩnh đợc tri thức, làm chủ đợc kho tàng văn hoá nhân loại, mà chữ viết còn

là sự thể hiện tính cách của trẻ, sự rrèn luyện về chữ viết chính là sự rèn luyện về tính kỷ luật trong nhà trờng, là sự khổ luyện kiên trì, tỉ mỉ, vợt khó

trong bản thân mỗi học sinh Hơn thế nữa, chữ viết còn là sự thể hiện một trí tuệ sớm tiếp cận với khoa học tiến bộ của xã hội

2- Cơ sở thực tiễn:

Chất lợng chữ viết hiện nay của học sinh Tiểu học, đặc biệt là học sinh lớp

1 đang đợc quan tâm không chỉ trong nhà trờng mà ngay từng gia đình, trong xã hội Các em đợc làm quen với nét khuyết trên và neựt khuyết dới 5 oõ li Khi chuyển sang giai đoạn viết chữ nhỏ, các nét khuyết viết hai li rỡi, chữ viết của

Trang 2

các em đẹp hơn, mềm mại hơn Song trên thực tế, tỷ lệ học sinh viết rõ ràng, đủ nét, thẳng hàng, đúng chính tả cha cao Có những học sinh viết rồi mà không đọc nổi chữ mình viết, nói gì đến việc giáo viên đọc để chấm, chữa bài Hơn nữa, kỹ năng viết liền nét, liền mạch của học sinh còn yếu, nên tốc độ viết chậm Vì vậy khi học lên các lớp trên lợng kiến thức nhiều hơn, các em viết chậm sẽ gặp khó khăn, viết chữ xấu, không đúng từ, bỏ sót, sai chính tả

Trải qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, bám sát mục tiêu giáo dục đào tạo

là giáo dục học sinh phát triển một cách toàn diện Hơn nữa, là một giáo viên

đ-ợc nhà trờng giao chủ nhiệm và giảng dạy lớp 1, với số học sinh là 31 em Trong chơng trình đổi mới nội dung và phơng pháp giảng dạy, bản thân tôi không khỏi băn khoăn, trăn trở trong việc rèn chữ viết cho các em Chính những suy nghĩ đó

đã thôi thúc tôi quyết tâm đa lớp 1 cuỷa toõi trở thành lớp có phong trào về vở sạch chữ đẹp của nhà trờng Với lý do trên, tôi đã nghiên cứu và viết sáng kiến, kinh nghiệm về "Rèn chữ viết cho học sinh lớp 1"

II mục đích và phạm vi nghiên cứu:

1 Nghiên cứu trên cơ sở lý luận của việc rèn chữ viết cho học sinh

2 Tìm hiểu thực trạng về chữ viết của học sinh lớp 11

iii ph ơng pháp nghiên cứu:

Để thực hiện mục đích đề ra của sáng kiến này, tôi đã sử dụng các phơng pháp sau:

1 Phơng pháp đọc tài liệu

2 Phơng pháp trực quan

3 Phơng pháp đàm thoại gợi mở

4 Phơng pháp thực nghiệm

5 Phơng pháp kiểm tra kỹ năng viết chữ của học sinh

Các phơng pháp này có tác dụng bổ trợ cho nhau trong quá trình nghiên cứu

phần thứ hai: giải quyết vấn đề

i đặc điểm, tình hình:

Là giáo viên đợc phân công trực tiếp giảng dạy lớp 1, tôi thấy học sinh lớp

1 nh tờ giấy trắng, giáo viên là ngời hình thành nhân cách cho các em Hơn nữa, học sinh lớp 1rất hiếu động, hay bắt chớc việc làm của ngời khác, cho nên nếu chữ viết bảng của giaựo vieõn xấu, thì chữ viết vở của học sinh sẽ không đẹp, Mặt khác, tỷ lệ học sinh viết chữ cha đẹp, cha đúng kỹ thuật còn cao Nguyên nhân là

do học sinh cha nắm chắc cách viết theo kỹ thuật, cẩu thả khi viết bài

Trang 3

Thực trạng giáo viên dạy lớp 1 những năm trớc đây trình độ không đồng

đều, đa dạng các loại hình đào tạo Mặc dù trình độ chuyên môn tốt, song chữ viết cha đẹp, cha thu hút đợc sự chú ý của học sinh Neõn Ban giaựm hieọu nhaứ trửụứng khi phaõn coõng giáo viên dạy lớp 1, chú trọng tới chữ viết của giáo viên, nhằm nâng cao chất lợng dạy học, nâng cao chữ viết cho học sinh ngay từ năm

đầu cấp

Để khắc phục tình trạng trên, ngay từ lớp 1 giáo viên cần chú ý rèn chữ viết cho học sinh qua 3 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Giúp học sinh nắm đợc các thao tác đúng của quá trình tập

viết, luyện động tác cầm bút, cách để vở, t thế ngồi, cách xác định dòng kẻ trên, dòng kẻ dới vở tập viết (1 tuần đầu)

Giai đoạn 2: Luyện viết các chữ cái viết thờng, viết chữ số theo đúng quy

trình Khi viết các từ ứng dụng, học sinh ghép các phụ âm đầu, vần đúng, khoảng cách và độ cao qui định (từ tuần thứ 2 đến tuần 22)

Giai đoạn 3: Học sinh nhìn bài trên bảng để ghi chép lại, kết hợp nghe

giáo viên đọc từng tiếng

Bên cạnh đó, giáo viên cần chú ý rèn chữ viết cho học sinh ở các môn học khác, tạo cho học sinh có thói quen viết chữ đúng kỹ thuật

ii ph ơng pháp giảng dạy:

1 Ph ơng pháp trực quan

Giáo viên khắc sâu biểu tợng về chữ viết cho các em bằng nhiều con đờng: Kết hợp mắt nhìn, tai nghe, tay luyện tập, giúp các em chủ động phân

tích hình dáng, kích thớc và cấu tạo theo mẫu chữ Tìm sự giống và khác nhau của chữ cái đang học với chữ cái đã học trớc đó cùng một nhóm bằng phơng pháp so sánh tơng đồng Chữ mẫu là hình thức trực quan ở tất cả các bài tập viết

Đây là điều kiện đầu tiên để các em viết đúng Do vậy, chữ mẫu phải đúng mẫu chữ qui định, rõ ràng và đẹp

2 Ph ơng pháp đàm thoại gợi mở

Giáo viên dẫn dắt học sinh tiếp xúc với các chữ cái sẽ học bằng hệ thống câu hỏi các nét cấu tạo chữ cái, độ cao, kích thớc chữ cái đến việc so sánh nét giống nhau và nét khác biệt giữa các chữ cái đã học với chữ cái đang phân tích Vai trò của ngời giáo viên ở đây là tổ chức hớng dẫn học sinh phân tích cấu tạo chữ cái chuẩn bị cho giai đoạn luyện tập viết chữ ở sau

3 Ph ơng pháp luyện tập

Việc hớng dẫn học sinh luyện tập thực hành phải tiến hành từ thấp đến cao để học sinh dễ tiếp thu Lúc đầu là việc viết đúng hình dáng, cấu tạo, kích

th-ớc các cỡ chữ, sau đó là viết đúng dòng và đúng tốc độ qui định Việc rèn luyện

Trang 4

kỹ năng viết chữ phải đợc tiến hành đồng bộ ở lớp Cần lu ý các hình thức luyện tập cơ bản sau:

- Tập viết chữ (chữ cái, chữ số, từ ngữ, câu) trên bảng lớp

- Tập viết chữ và bảng con của học sinh

- Luyện tập viết trong vở tập viết

- Luyện tập viết chữ khi học các môn học khác

iii các biện pháp tiến hành

1 Dạy chữ viết theo yêu cầu kỹ thuật

- Động tác viết là một loại vận động có kỹ thuật của 3 ngón tay (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa) của bàn tay phải, với điểm tựa là mép trái của bàn tay phải

- Động tác cầm bút sẽ tạo ra điều kiện cho các em thoải mái, dễ dàng thực hiện đợc yêu cầu của động tác viết

- Trớc khi viết cần hớng dẫn các em cách cầm bút đúng và cách ngồi đúng

t thế, khoảng cách giữa vở viết và mắt luôn đúng qui định (25 - 30cm), để ngay ngắn, giữ vở phẳng, có giấy lót tay khi viết

2 Dạy tập viết trong các tiết hình thành: Chữ cái, âm, vần

Khi nhận biết chữ cái, âm, vần các em thờng có thói quen trực giác toàn

bộ hình dáng chữ, khi viết bắt buộc các em phải viết theo trình tự từng nét cơ bản Cho nên, trớc khi viết bao giờ cũng phải hớng dẫn các em nắm đợc cấu tạo từng chữ cần viết về đặc điểm từng nét và cách viết, điểm đặt bút viết từng nét, vị trí phần cuối nét dừng ở câu đầu trên dòng kẻ Chữ viết là sự lặp đi, lặp lại những nét cơ bản, chính vì vậy có thể coi các nét cơ bản là điểm tựa để học sinh viết

đẹp sau này

Khi dạy viết các nét cơ bản, tôi luôn hớng dẫn học sinh dựa vào dòng kẻ dọc, dòng kẻ ngang trong vở ô li Để việc hớng dẫn thuận tiện, toõi choùn bảng con của học sinh kẻ một mặt là ô vuông, mặt kia kẻ dòng nh vở ô li, nên khi h-ớng dẫn viết bảng chuyển sang viết vở là học sinh nắm bắt đợc ngay

Giai đoạn viết chữ cái, âm, học sinh viết bút chì Từ bài 1 đến bài 28 học sinh viết bằng bút chì, từ bài 29 sang phần vần, học sinh viết bằng bút mực Không cho học sinh dùng bút bi để viết, nên cho cả lớp viết cùng một loại bút, một loại mực Nên cho các em viết bút: “ Buựt maứi thaày AÙnh” Vỡ loaùi buựt naứy dễ viết vaứ giúp các em viết chữ đẹp hơn

3 Phân loại các nét cơ bản: (có từ 4 loại nét cơ bản)

Loại 1: Nét khuyết

( nét khuyết dới, nét khuyết trên)

Trang 5

Khi hớng dẫn học sinh viết nét khuyết, hớng dẫn các em chấm điểm xuất phát trùng với các góc vuông của dòng kẻ, kéo dài theo đờng kẻ dọc và điểm thắt tại điểm giao nhau và dòng kẻ, khi vận dụng nét này vào viết các chữ nh: g,

y, h, l

các em viết thẳng nét và gọn chữ

Vỡ nét khuyết này có độ cao là 5 oõ li, khi chuyển sang giai đoạn viết chính tả ở giữa học kỳ II thì các nét khuyết này có độ cao là 2,5 oõ li

Loại 2: Nét cong, nét tròn:

C, ƒ, O, (C nét cong hở trái, nét cong hở phải, O nét cong kín)

Loại 3: Các nét móc:

( nét móc xuôi, nét móc ngợc, nét móc hai đầu)

Các nét này là sự bắt đầu và kết thúc ở một số chữ nh: e, n, khi hớng dẫn cần ly ý học sinh đa nét móc mềm và kéo thẳng theo dùng kẻ

Ví dụ: Khi viết chữ: Chữ gồm 2 nét cơ bản là

Giáo viên cần hớng dẫn học sinh phân tích cấu tạo của chữ gồm 2 nét cơ bản và Hớng dẫn học sinh viết đúng các nét cơ bản, đồng thời hớng dẫn cách nối nét với Nét móc 2 đầu phải đa nối liền từ chân nét móc xuôi , hai nét này phải nối liền nhau, không đợc nhấc bút giữa 2 nét

Loại 4: Nét thắt nút, nét sổ (/; \; -) + nét sổ thẳng |; nét xiên trái /; + nét gạch ngang -; + nét xiên phải /

Nét thắt nút có đặc điểm không thể dừng riêng để tạo thành chữ viết, nên viết nét này là sự kết hợp mềm dẻo, uyển chuyển trong các nét chữ nh, Trong từng trờng hợp giáo viên cần hớng dẫn tỉ mỉ để các em viết đúng và viết đẹp

Khi đã luyện cho học sinh nắm đợc các nét cơ bản thì trớc khi chuyển sang viết chữ, giáo viên hớng dẫn học sinh viết các dấu thanh Qui định với các

em dấu ghi các con chữ là 1 li và sau này khi các em đã nắm đợc vị trí các âm, thì hớng dẫn học sinh ghi dấu vào vị trí âm chính

Việc rèn chữ viết luôn luôn tuân theo các bớc nhất định nh:

+ Học sinh nắm đợc cấu tạo chữ và biết mô tả chữ bằng các nét cơ bản + Luyện vào bảng con

+ Luyện viết vào vở

Khi hớng dẫn học sinh viết chữ cái, tôi luôn hớng dẫn các em biết dựa vào dòng kẻ và luôn củng cố lại các nét cơ bản để học sinh dễ viết và viết đẹp

Ví dụ: o, q, b, i, c

Trang 6

Đặc biệt với chữ cái có hai, ba con chữ ghép lại thì các em viết rất khó, cần lu ý các em không tách rời các con chữ, mà hớng dẫn các em biết đa liền nét bút, khoảng cách từ con chữ này với con chữ kia trong một chữ là nửa con chữ O, khoảng cách từ chữ này với chữ kia trong một dòng là một con chữ O

Ví dụ: ch, ngh, gh, th, ph,

Sau giai đoạn viết chữ cái thì việc luuyện viết vần, tiếng, từ không nên tách rời, mà nên cho học sinh kết hợp luyện viết

Để học sinh viết đúng, nhanh và đẹp thì luyện cho các em cách nghe chuẩn xác, biết phân tích, so sánh, phân biệt các chữ đó Ngoài ra cần nắm chắc một số luật chính tả về viết âm

Ví dụ:

+ Viết âm c bằng con chữ c khi ghép vơi o, ô, ơ nh ca, co, cô

+ Viết âm k bằng con chữ k khi ghép với e, ê, i nh ke, kê, ki

+ Viết âm q bằng con chữ q khi viết trớc có âm đệm nh: quả, quỳ, quyết Bên cạnh luật chính tả về nguyên âm đôi, cũng cần hớng dẫn học sinh một cách tỉ mỉ, cẩn thận

Ví dụ: Viết là ia, ua, a khi tiếng không có âm cuối nh: Lúa, lứa, cua, ca,

lia, lìa

Viết là iê, uô, ơ trong trờng hợp tiếng có âm cuối nh: Liên, thiên, luôn, tuôn, lơn, vờn

Khi luyện viết bảng, luôn luôn nhắc nhở các em giữ vệ sinh, lau bảng bằng giẻ ẩm, viết nghiêng đầu phấn để tạo các nét thanh, nét đậm Vở viết luôn

có tờ giấy lót tay để tránh mồ hôi thấm vào giấy làm nhòe chữ và bẩn vở

Ngoài việc hớng dẫn các em viết đúng lối chính tả, tôi còn hớng dẫn các

em viết đúng mẫu, đều và đẹp Rèn các em viết chữ đủ nét, đủ dấu, kỹ năng viết liền mạch (biết xê bút, lia bút hợp lý) Tôi quan tâm nhiều đến những em viết xấu, hay mất lỗi để giúp các em tiến bộ theo kịp các bạn trong lớp Sau mỗi bài thực hành, tôi lại chấm, chữa trực tiếp cho học sinh, sau đó chấm, chữa cho cả lớp rút kinh nghiệm

iv thực nghiệm:

Dạy lớp 1 nhieàu naờm ụỷ trờng Tiểu học Thaùnh Quụựi 2

1 Mục đích:

- Đa nội dung và phơng pháp rèn chữ vào để dạy thực nghiệm, nhằm kiểm tra hiệu quả của việc đa phơng pháp đổi mới về việc rèn chữ viết cho học sinh

- Nhằm nâng cao chất lợng chữ viết cho học sinh lớp 1

Trang 7

Bài dạy: Bài tập viết tuần 13: "Con ong, cây thông, vầng trăng, cây sung,

củ gừng".

2 Các b ớc tiến hành

- Soạn giáo án

- Khảo sát phân loại học sinh

- Tổ chức dạy thực nghiệm để đối chứng

- Bài kiểm tra kết quả chữ viết của học sinh bằng bài kiểm tra viết

3 Ph ơng pháp thực nghiệm

- Chuẩn bị: Dự giờ các tiết tập viết cuỷa ủoàng nghieọp để theo dõi nội dung, nắm bắt phơng pháp giảng dạy của giáo viên, của đồng nghiệp; nghiên cứu chất lợng học sinh của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

- Soạn giáo án môn tập viết lớp 1(Bài tuần 13 Con ong, cây thông )

- Lên lớp dạy thực nghiệm

- Sau khi dạy thực nghiệm thu lại phiếu kiểm tra kết quả đối chứng của lớp dạy thực nghiệm và bài kiểm tra của lớp đối chứng

4 Kết quả thực nghiệm:

Qua quá trình thực nghiệm rèn chữ viết cho học sinh theo phơng pháp đã

đề xuất ở trên Nhờ sự theo dõi, đánh giá sát sao cùng với sự kiểm tra thờng xuyên bài viết của học sinh Kết quả ở lớp thực nghiệm (11) và lớp đối chứng (12) qua bài viết của học sinh nh sau:

* Giai ủoaùn hoùc kỡ 1:

11 31 20 64,51 11 35,48

Đối chứng kết quả dạy thực nghiệm ở 2 lụựp: lớp 11 và 12 cho thấy: Lớp 11

đợc thực nghiệm đúng phơng pháp rèn chữ viết Vì vậy kết quả chữ viết ở lớp 11

cao hơn lớp 12, tỷ lệ học sinh viết đúng mẫu, đúng kỹ thuật, viết đẹp nhiều hơn Kết quả rõ nhất trong đợt thi vở sạch chữ đẹp của trờng Về chất lợng giáo dục các môn văn hóa khác, lớp 11 đều đạt 100%, trong đó tỷ lệ khá, giỏi đạt cao Hơn nữa từ khi tôi áp dụng phơng pháp rèn chữ viết này cho học sinh lớp 1 đã 2 năm học liền (2009-2010; 2011 - 2012) lớp tôi dạy chất lợng vở sạch chữ đẹp đều

đứng thứ nhất trong khối 1

v bài học kinh nghiệm:

Trang 8

Để đạt kết quả cao trong quá trình dạy phân môn tập viết, trong việc rèn luyện chữ viết cho học sinh Đòi hỏi ngời giáo viên phải có tính kiên trì, vợt khó, tìm tòi, sáng tạo và phải có bản lĩnh, có tinh thần trách nhiệm cao, say mê với nghề nghiệp

- Năm chắc phơng pháp giảng dạy, vận dụng linh họat, sáng tạo các phơng pháp giảng dạy sao cho phù hợp với đối tợng học sinh ở lớp, để giúp các em nắm

đợc kỹ thuật viết, hiểu rõ bản chất bài học Từ đó học sinh có ý thức rèn chữ, dẫn tới các em viết đúng và viết đẹp

- Nắm chắc cấu trúc quy trình tập viết ở các khối lớp và lớp mình dạy

Tr-ớc khi lên lớp phải soạn bài, chuẩn bị bài đầy đủ, chu đáo, bám sát yêu cầu của bài dạy, khéo léo xử lý các tình huống s phạm, luôn lấy học sinh là trung tâm trong quá trình dạy học

- Biết khuyến khích, động viên, khen thởng kịp thời đối với những học sinh có tiến bộ về chữ viết Phát huy đợc óc thẩm mỹ của học sinh, luôn đề cao phong trào thi đua vở sạch, viết chữ đẹp

- Ngay từ buổi đầu tiên, giáo viên phải hớng dẫn học sinh có động tác cầm bút đúng, ngồi đúng t thế, để vở đúng khoảng cách, ngồi viết ở nơi có đủ ánh sáng; hớng dẫn các em viết đúng các nét cơ bản ngay từ buổi đầu để tạo thói quen khi viết

- Ngời giáo viên phải biết kết hợp giữa gia đình, nhà trờng và xã hội để tạo

điều kiện cho các em có đầy đủ dụng cụ học tập, sách, vở, góc học tập và những tiện nghi khác phục vụ cho học tập Giáo viên thờng xuyên trao đổi với phụ huynh học sinh để khắc phục những hạn chế các em còn mắc phải trong quá trình tập viết chữ

- Ngay từ tuần học đầu tiên, giáo viên học tập những qui định về vở viết, cách ghi vở, trình bày vở

- Chữ viết bảng của giáo viên phải luôn mẫu mực, đúng, đẹp, trình bày khoa học, phê điểm vào vở của học sinh phải ngay ngắn, đúng qui định Thực sự

là tấm gơng sáng cho học sinh noi theo

- Ngời giáo viên Tiểu học là ông đồ tổng thể Song nếu biết kết hợp cả những điều kiện trên, thực hiện thờng xuyên, liên tục thì học sinh sẽ viết chữ đẹp

và học tốt các môn khác

vi điều kiện áp dụng kinh nghiệm:

Kinh nghiệm"Rèn chữ viết cho học sinh lớp 1" tôi đã áp dụng trực tiếp

vào lớp 1 tôi chủ nhiệm

Trong quá trình áp dụng, tôi có tham khảo thêm một số kinh nghiệm của những giáo viên đã đợc thi vieỏt chửừ ủeùp caỏp Thaứnh phoỏ qua nhieàu naờm naờm

Trang 9

lieàn, đặc biệt dựa trên mô hình vận dụng các phơng pháp giảng dạy mà bên chuyên môn đã từng triển khai phổ biến

vii những hạn chế:

Quá trình áp dụng kinh nghiệm "Rèn chữ viết cho học sinh lớp 1" tôi còn

có những hạn chế nhất định, vì:

- Về phía giáo viên: Tài liệu tôi tham khảo không nhiều, vỡ vậy trong quá trình áp dụng kinh nghiệm tôi còn gặp nhiều khó khăn

- Về phía học sinh: Các em còn nhỏ, tính tự giác học tập của các em cha cao, cha thực sự say mê với việc học tập

- Bên cạnh những hạn chế trên trong quá trình áp dụng, tôi cũng có rất nhiều thuận lợi nh sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trờng, sự động viên tận tình của các bạn đồng nghiệp; học sinh lớp tôi chủ nhiệm ngoan, phụ huynh quan tâm; rieõng bản thân tôi raỏt nhieọt tỡnh trong vieọc reứn chửừ vieỏt cho caực em, vỡ yêu nghề, mến trẻ, sẵn sàng hết lòng vì học sinh thân yêu

phần thứ ba: kết luận

i kết luận:

Qua quaự trỡnh tớch luừy, nghieõn cửựu, aựp duùng toõi nhaọn thaỏy raống reứn luyeọn vieỏt chửừ ủeùp laứ ủoựng moọt vai troứ quan troùng trong vieọc hoùc taọp cuỷa hoùc sinh, reứn luyeọn vieỏt chửừ ủeùp laứ moọt nhieọm vuù khoõng theồ thieỏu vụựi lụựp hoùc ủaàu caỏp Cuứng vụựi taọp ủoùc luyeọn vieỏt chửừ giuựp hoùc sinh chieỏm lúnh phaàn chửừ vieỏt cuỷa Tieỏng Vieọt Qua quaự trỡnh reứn chửừ vieỏt hoùc sinh ủửụùc reứn luyeọn moọt soỏ phaồm chaỏt nhử tớnh kieõn trỡ, caồn thaọn, khaỷ naờng thaồm mú Vieỏt chửừ ủeùp laứ nguyeọn voùng laứ loứng mong muoỏn cuỷa moói giaựo vieõn, cuỷa moói phuù huynh hoùc sinh Vaọy coự theồ thaỏy raống chửừ ủeùp laứ moọt neựt vaờn hoựa truyeàn thoỏng, theồ hieọn sửù taứi hoa cuỷa ngửụứi caàm buựt, laứ moựn aờn tinh thaàn khoõng keựm phaàn quan troùng trong cuoọc soỏng con ngửụứi xửa vaứ nay Tửứ keỏt quaỷ vaọn duùng saựng kieỏn treõn cuỷa baỷn thaõn vaứ nhửừng ủieàu ủaừ ủửụùc hoùc hoỷi, toõi nghú ủeà taứi naứy coự theồ aựp duùng ủửụùc cho hoùc sinh lụựp 1 cuỷa trửụứng tieồu hoùc Thaùnh Quụựi 2 Tuy vaọy trong quaự trỡnh daùy hoùc sinh toõi nhaọn thaỏy coứn moọt vaứi baỏt caọp sau ủaõy:

Trang 10

-Việc viết chữ bằng bút chì chuyển sang bút mực đối với những em nào chưa viết đẹp thì có thể viết chậm hơn

- Bảng lớp cần có dòng kẻ ô li để tạo điều kiện cho giáo viên thao tác dễ dàng hơn

Sáng kiến kinh nghiệm mà bản thân tôi đã thực hiện tuy mang lại hiệu quả,trong phạm vi nghiên cứu còn hạn hẹp và thời lượng nghiên cứu còn ít nên rất mong được ý kiến đóng góp của lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn

Thạnh Quới, ngày… tháng… năm 2013 Thạnh Quới, ngày20 tháng 02 năm 2013 Duyệt của BGH Người viết

Nguyễn Thị Chính

Ngày đăng: 31/10/2016, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w