1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG

82 599 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 790,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN Y CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂNLuận văn tựa đề: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An”, công trình đ

Trang 1

TRẦN THỊ HỒNG THÚY

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TP Hồ Chí Minh, Năm 2016

Trang 2

TRẦN THỊ HỒNG THÚY

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh

Mã Số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TSNGUYỄN VĂN NGÃI

TP Hồ Chí Minh, Năm 2016

Trang 3

CHUẨN Y CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN

Luận văn tựa đề: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng

tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An”,

công trình được học viên Trần Thị Hồng Thúy thực hiện và nộp nhằm thỏa một phần yêu cầu tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh

Tác giả đã chỉnh sửa theo đúng ý kiến đóng

góp của Hội Đồng

TS ĐINH KIỆM

(Trường Đại Học Lao động Xã hội TP.HCM)

Ngày tháng năm 2016

PGS.TS NGUYỄN VĂN NGÃI

(Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM)

Ngày tháng năm 2016

Ngày bảo vệ luận văn, TP.HCM, Ngày 18 tháng 06 năm 2016

Viện đào tạo sau Đại Học

Trang 4

LÝ LỊCH KHOA HỌC

1 SƠ LƯỢC LÝ LỊCH:

Họ và tên :TRẦN THỊ HỒNG THÚY Giới tính: Nữ

Ngày sinh : 13-08-1974 Nơi sinh: Bình Dương Quê quán :Bình Dương Dân tộc : Kinh

Địa chỉ : 554/13A Khu Phố Đông Thành, Phường Tân Đông Hiệp, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Điện thoại :0988193979 ; E-mail: hongthuyvat@gmail.com

2 QUÁ TRÌNH HỌC TẬP:

 Từ 2000 đến 2005 Đại học Kinh tếThành phố Hồ Chí Minh

 Từ tháng 6/2014 đến nay học cao học Đại học Quốc tế Hồng Bàng – Thành phố Hồ Chí Minh

3 QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC:

 Từ 2000 đến 2015 làm việc tại Ban dân vận Thị uỷ Dĩ An- Tỉnh Bình Dương

Chức vụ: Phó Trưởng Ban dân vận thịu ủy

 Từ tháng 9/2015 đến nay : làm việc tại Văn Phòng Thị uỷ Dĩ An- Tỉnh Bình Dương

Chức vụ: Thị ủy viên – Chánh Văn phòng thị ủy Dĩ An

Tôi cam đoan khai đúng sự thật

Tp Hồ Chí Minh, ngày20 tháng 02 năm 2016

Học viên

Trần Thị Hồng Thúy

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An – Bình Dương” do tôi nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hướng dẫn, bạn bè

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Người thực hiện luận văn

Trần Thị Hồng Thúy

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Xin cho tôi gởi lời cảm ơn chân thành đến:

PGS.TS Nguyễn Văn Ngãi, là người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức mới, bổ ích giúp tôi hoàn thành đề tài Qúy thầy, cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng đã trao đổi kiến thức, chỉ dẫn tận tình, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài nghiên cứu

Xin gởi lời cảm ơn đến các bạn đồng nghiệp đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Trần Thị Hồng Thúy

Trang 7

TÓM TẮT

Luận văn tốt nghiệp “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An – Bình Dương” nhằmphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ở tại thị xã Dĩ An – Bình Dương, đo lường mức độ tác động và tầm quan trọng của các yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giúp các DNVVN có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng một cách dễ dàng Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua phương pháp thu thập số liệu là sử dụng bảng câu hỏi điều tra với kích thước mẫu là 200 doanh nghiệp vừa và nhỏ Phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi qui tuyến tính đa biến được

sử dụng trong nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố giới tính, trình độ học vấn, lệ phí/chi phí khác ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thị xã Dĩ An – Bình Dương Cuối cùng nghiên cứu trình bày các giải pháp dựa trên phân tích trực tiếp các nhân tố tác động đến việc tiếp cận vốn của doanh nghiệp, từ đó giúp cho ban lãnh đạo của các DNVVN đưa ra các giải pháp nằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng trong tương lai

Trang 8

ABSTRACT

The thesis “Analyze the factors affecting access to credit by small and medium enterprises (SMEs) in Di An town - Binh Duong” aims to analyze the factors affecting the ability to access capital of small and medium enterprises (SMEs) in Di An town - Binh Duong, measuring the impact and importance of factors and propose solutions to help SMEs to access capital sources easily.The study was processed by quantitative methods with questionnaire survey with a sample size of 200 small and medium enterprises Methods of descriptive statistics and analysis of multivariate linear regression were used in the study The study results showed that the factors of gender, level of education, fees/other costs affect the accessibility of credit for small and medium enterprises in Di An town - Binh Duong.Finally studies presented solutions based on direct analysis of the factors affecting the ability to access capital, thereby helpingboard of manager of SMEs solutions in further enhancing access the capital in the future

Trang 9

MỤC LỤC

Trang

LÝ LỊCH KHOA HỌC: i

LỜI CAM ĐOAN: ii

LỜI CẢM ƠN: iii

TÓM TẮT: iv

MỤC LỤC: vi

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG ĐỀ TÀI: x

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỀ TÀI: xi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT: xii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài: 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài: 1

1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tồng quát: 2

1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: 3

1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu: 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

1.4.1 Đồi tượng nghiên cứu: 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

1.5 Cấu trúc của luận văn: 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU: 5

2.1 Giới thiệu: 5

2.2 Cơ sở lý thuyết: 5

2.2.1 Tổng quan về tín dụng, rủi ro tín dụng: 5

2.2.1.1 Khái niệm tín dụng: 5

2.2.1.2 Phân loại tín dụng: 6

2.2.1.3 Nguyên tắc của tín dụng: 7

2.2.1.4 Điều kiện bảo đảm tín dụng: 8

2.2.1.5 Vai trò của tín dụng: 8

Trang 10

2.2.1.7 Thị trường tín dụng: 9

2.2.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ: 10

2.2.2.1 Khái niệm: 10

2.2.2.2 Đặc điểm của DNVVN: 11

2.2.2.3 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế: 12

2.2.3 Tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN: 13

2.2.3.1 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN: 13

2.2.3.2 Các dịch vụ tín dụng đối với DNVVN: 14

2.2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN: 19

2.2.3.4 Mô hình tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN: 22

2.3 Một số nghiên cứu trước đây: 24

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước: 24

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới: 25

2.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết: 26

2.4.1 Giả thuyết nghiên cứu: 26

2.4.2 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm: 26

2.5 Tóm tắt chương 2: 28

CHƯƠNG 3.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 29

3.1 Giới thiệu: 29

3.2 Tổng quan tình hình phát triển kinh tế của thị xã Dĩ An – Bình Dương: 29

3.3 Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng của các DNVVN tại thị xã Dĩ An: 31

3.3.1 Tỷ lệ tiếp cận vay và vốn vay được còn thấp, nợ xấu tăng nhanh, tài sản đảm bảo vay khó khăn: 32

3.3.2 Tái cơ cấu nợ và hiệu ứng giảm lãi vay còn chậm: 32

3.3.3 Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DN vừa và nhỏ tại Bình Dương: 34

3.3.4 Khả năng tiếp cận các nguồn vốn của DNVVN: 37

3.3.4.1 Mối quan hệ giữa DNVVN với cán bộ tín dụng ngân hàng: 37

Trang 11

DNVVN: 38

3.3.5 Những hệ quả về hạn chế tài chính của các DNVVN tại thị xã Dĩ An , Bình Dương: 39

3.4 Thiết kế nghiên cứu: 41

3.4.1 Nghiên cứu sơ bộ: 41

3.4.2 Nghiên cứu chính thức: 41

3.4.2.1 Mẫu nghiên cứu: 41

3.4.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu: 41

3.5 Tóm tắt chương 3: 44

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN: 45

4.1 Giới thiệu: 45

4.2 Thông tin mẫu nghiên cứu: 45

4.3 Phân tích thống kê mô tả: 45

4.4 Phân tích hồi quy: 50

4.5 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: 52

4.5.1 Kiểm định Omnibus: 52

4.5.2 Mức độ dự báo tính chính xác của mô hình: 53

4.6 Kiểm định giả thuyết: 53

4.7 Thảo luận kết quả: 55

4.7.1 Kết quả nghiên cứu từ các phân tích thực trạng DNVVN: 55

4.7.2 Một số hàm ý với nhà quản trị: 55

4.7.2.1 Tăng cường đào tạo, tập huấn cho các DN: 55

4.7.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh: 55

4.7.2.3 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, tạo điều kiện tốt, thuận lợi địa điểm kinh doanh cho các DNVVN: 56

4.7.2.4 Đơn giản hóa các thủ tục và quy định vay vốn cho DNVVN, nâng cao chất lượng phục vụ của ngân hàng: 56

4.7.2.5 Tạo mối liên kết, hỗ trợ giữa các ngân hàng, tổ chức tín dụng các đơn vị cho vay vốn: 56

4.7.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chi nhánh: 57

Trang 12

4.8 Tóm tắt chương 4: 58

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 58

5.1 Kết luận: 59

5.2 Kiến nghị: 59

5.2.1 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân và các ban ngành có liên quan: 59

5.2.2 Đối với ngân hàng cho vay: 60

5.2.3 Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: 60

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: 60

5.3.1 Những hạn chế: 62

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo: 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 62

PHỤ LỤC 1: Bảng các câu hỏi phỏng vấn tình hình tiếp cận vốn tín dụng tại

các DNVVN trên địa bàn thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Trang 13

Trang

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu: 44

Trang 14

Trang

Bảng 2.1: Các biến độc lập ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng:

28

Bảng 3.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số của các phường thuộc thị xã Dĩ An, Bình Dương: 31

Bảng 3.2: Mối quan hệ giữa DNVVN với cán bộ tín dụng ngân hàng: 37

Bảng 3.3: Nguyên nhân hạn chế sử dụng hình thức tín dụng thuê tài chính của các DNVVN: 39

Bảng 4.1: Thống kê một số đặc điểm về DNVVN trong mẫu điều tra: 46

Bảng 4.2: Mô tả đặc trưng của DNVVN tại thị xã Dĩ An trong mẫu điều tra: 47

Bảng 4.3: Nguyên nhân DNVVN không vay vốn tín dụng: 49

Bảng 4.4: Nguồn vay vốn của các DNVVN tại Dĩ An: 50

Bảng 4.5: Kết quả ước lượng mô hình tiếp cận vốn tín dụng của các DNVVN: 51

Bảng 4.6: Kiểm định mô hình: 53

Bảng 4.7: Mức độ dự báo: 54

Bảng 4.8: Kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu: 55

Trang 15

: :

Bảo lãnh tín dụng

Cổ phần Công nghiệp xây dựng Doanh nghiệp

Doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp tư nhân

Kế hoạch và đầu tư Kinh tế tư nhân Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn

Ủy ban Nhân dân

Kế hoạch và đầu tư Tín dụng

Thành phố Thương mại - dịch vụ Tổng thu nhập quốc dân Công ty tài chính quốc tế

Trang 16

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch vụ, thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế…Chính vì vậy mà Đảng và Nhà nước Việt Nam đã có nhiều chính sách

hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong từng giai đoạn 5 năm

Thị xã Dĩ An nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc tỉnh Bình Dương Thời gian qua cùng với sự cố gắng từ ban lãnh đạo thị

xã cũng như những người dân tại Dĩ An, thị xã đã đạt được những thành tựu đáng kể và vươn lên thành một trong những huyện, thị thành phố có tốc độ tăng trưởng cao nhất tỉnh Bình Dương Song song đó, sự đóng góp đáng kể vào tốc

độ tăng trưởng kinh tế cao của Dĩ An thuộc về các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động trên địa bàn Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong công tác giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển và đóng góp vào ngân sách

Trong thời gian qua, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thị xã Dĩ An đã có nhiều bước phát triển quan trọng, ngày càng giữ vai trò to lớn trong sự phát triển kinh

tế của Tỉnh Bình Dương, nhưng thực tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là những khó khăn mang tính đặc trưng và lâu dài cho các doanh nghiệp vừa và nhỏnhư về trình độ công nghệ còn lạc hậu, khả năng quản trị doanh nghiệp yếu, việc tiếp cận nguồn tín dụng và mặt bằng sản xuất

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp là nhân tố quan trọng cho sự phát triển của kinh tế Việt Nam nói chung, cho thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương nói riêng Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là nguồn động lực, hỗ trợ tích cực cho các doanh nghiệp lớn, trong đó phát triển có nhiều lĩnh vực như sản xuất công nghiệp – xây dựng

- dịch vụ Các DNVVN phần lớn thường gặp nhiều khó khăn nhất là về vốn,

Trang 17

công nghệ sản xuất, mặt bằng sản xuất, nên đòi hỏi phải có huy động được nguồn vốn và cũng như khả năng tiếp cận nguồn vốn đó (tín dụng ưu đãi, các kênh huy động vốn và ưu đãi về thuế suất) Các DNVVN đều có mục tiêu chung trong lĩnh vực kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, phát huy hiệu quả huy động vốn từ các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu về vốn cho mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp Tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương các DNVVN đóng góp vào cho quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và

phát triển kinh tế bền vững địa phương

Hiện nay, với xu hướng hội nhập và phát triển kinh tế, các DNVVN tại thị

xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương đang phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ để tồn tại và phát triển.Vấn đề đặt ra cần có một chính sách huy động vốn kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng cao của doanh nghiệp trong việc đổi mới máy móc thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất.Tuy nhiên, vấn đề khả năng huy động vốn đang là vấn đề nang giải cho các DNVVN tại thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương Các doanh nghiệp này luôn trong tình trạng thiếu vốn hoặc hoạt động sản xuất cầm chừng Hậu quả dẫn đến của tình trạng này, là các DNVVN phải đối đầu với công nghệ lạc hậu, giá thành sản phẩm cao, sức cạnh tranh quyết liệt của thị trường, sự am hiểu của pháp luật còn thấp và bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh hấp dẫn

Đặc biệt, nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp hiện nay là vấn đề nóng luôn được các cơ quan, ban ngành, các tổ chức quan tâm, tìm giải pháp tháo gỡ Nhằm giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Dĩ An tiếp cận được nguồn vốn tín dụng dễ dàng hơn, tháo gỡ những khó khăn, tác giả đã chọn đề tài

“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của

các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An” làm đề tài luận văn thạc sỹ 1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Mục tiêu chung của đề tài nhằm tìm ra đâu là nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An

Trang 18

và từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng của doanh nghiệp

1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Đánh giá thực trạng tiếp cận nguồn tín dụng của các doanh nghiệp tại thị

1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu

Nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các doanh nghiệp tại thị xã Dĩ An

Giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng tiếp cận tín

dụng chính thức của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An

Phạmvi thời gian: Từ tháng 9/2015 đến tháng 11/2015

1.5 Cấu trúc của luận văn

Đề tài nghiên cứu được kết cấu thành 5 chương như sau

Chương 1: MỞ ĐẦU

Giới thiệu khái quát về tầm quan trọng và sự cần thiết nghiên cứu của đề

tài, nêu lên mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, và nội dung nghiên cứu của đề tài

Chương 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Trong chương này, trình bày một cách tổng quan những khái niệm về tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng và quy trình cho vay DNVVN cũng như những

Trang 19

nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của DNVVN.Trình bày mô hình nghiên cứu thực nghiệm

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này nêu và phân tích một cách tổng quát về thực trạng tiếp cận tín dụng của các DNVVN tại thị xã Dĩ An trình bày phương pháp thu thập dữ

liệu, phương pháp phân tích dữ liệu

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận Kết quả phân tích dựa trên số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp điều tra trực tiếp tại thị xã Dĩ An Trên cơ sở đó phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN, đồng thời đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động

kinh doanh cho các DNVVNtại thị xã Dĩ An

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trình bày kết luận và kiến nghị các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốncủa các DNVVN hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ

Trang 20

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH

NGHIÊN CỨU

2.1 Giới thiệu

Trình bày thông tin về cơ sở lý thuyết, các mô hình lý thuyết đã được nghiên cứu trước để từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết mô hình,những vấn đề liên quan đến khái niệm tiếp cận vay tín dụng của các DNVVN cũng được nêu một cách chọn lọc phù hợp với mục đích nghiên cứu

Tín dụng là sự vận động đơn phương của giá trị từ người cho vay sang người đi vay và sẽ quay về với người cho vay cả vốn và lãi trong một kì hạn xác định nào đó Đặc điểm của tín dụng thể hiện: Khoản vay sẽ quay về với người cho vay; Khoản vay sẽ được trả cho một người hưởng thụ nào đó được người cho vay chỉ định; Giá trị cho vay thể hiện dưới nhiều hình thức như tiền, vật chất (tín dụng thương mại), tài sản (tín dụng thuê mua); Tín dụng là sự vay mượn uy tín của người khác dưới hình thức bảo lãnh, thường được coi là tín dụng bằng chữ ký

Nguyễn Đăng Dờn (2009) cũng cho rằng: (1) Tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền, tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, không làm thay đổi quyền sở hữu chúng (2) Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn

Trang 21

và phải được hoàn trả (3) Giá trị tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng

Các tổ chức tín dụng: Theo Luật các Tổ chức tín dụng, điều 20 quy

định: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền

gửi để cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ thanh toán”

Tín dụng ngân hàng: Theo Lê Thị Mận (2010), nêu khái niệm tín dụng

ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên

là khách hàng của ngân hàng thương mại Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính) và bên

đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ tể kinh tế khác) trong đó bên cho vay ứng trước vốn bằng tiền cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi cho bên cho vay

khi đến hạn thanh toán

Khi đề cập đến khái niệm tín dụng ngân hàng, Nguyễn Đăng Dờn (2009)[6] cũng cho rằng, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay đối với các đối tượng trên

2.2.1.2 Phân loại tín dụng

Theo Lê Văn Tề (2009), trong nền kinh tế, xã hội, nếu căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng thì phân ra làm các hình thức tín dụng như: (1) Tín dụng thương mại, là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được thể hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa; (2) Tín dụng Ngân Hàng, là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân; (3) Tín dụng nhà nước, là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước biểu hiện là người

đi vay

Nếu phân theo thời hạn tín dụng thì có ba loại: (1) Tín dụng ngắn hạn, là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và

Trang 22

cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân; (2) Tín dụng dài hạn, là tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử dụng để cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở hạ tầng (đường, cảng), mở rộng quy mô sản xuất; (3) Tín dụng trung hạn, là loại tín dụng ở giữa hai kỳ trên, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

Phân theo đối tượng tín dụng thì có (1) Tín dụng vốn lưu động, là loại tín dụng cấp vốn để hình thành vốn lưu động như dự trữ hàng, mua nguyên nhiên vật liệu; (2) Tín dụng vốn cố định, là loại tín dụng cấp phát để hình thành tài sản cố định, đầu tư máy móc thiết bị

Ngoài ra, phân loại theo mục đích sử dụng vốn, thì có tín dụng sản xuất

và lưu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng

2.2.1.3 Nguyên tắc của tín dụng

Với đặc thù kinh doanh tiền tệ ẩn chứa nhiều rủi ro, vì mọi rủi ro của khách hàng bất luận lý do gì đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và các tổ chức tín dụng Để giảm thiểu rủi ro các ngân hàng thường chủ động phân loại và lựa chọn khách hàng tốt nhất, hoạt động có hiệu quả, bảo đảm khả năng sinh lợi cho đơn vị và ngân hàng Sự lựa chọn này dựa trên nguyên tắc tín dụng, được Ngân hàng nhà nước quy định, cụ thể là:

Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời gian xác định, theo nguyên tắc này ngân hàng, tổ chức tín dụng tùy theo tình hình thực tế xây dựng kế hoạch kinh doanh, dòng tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán Với nguồn gốc vốn huy động từ khoản tiền gửi của khách hàng nên Ngân hàng phải trả gốc và lãi theo cam kết Do vậy, các khoản vốn cho vay cũng thực hiện theo nguyên tắc này

Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận với ngân hàng, những thỏa thuận không trái với quy định hiện hành của luật pháp

và các quy định hiện hành của ngành, theo nguyên tắc đồng thuận Thực hiện nguyên tắc này ngân hàng sẽ quản lý khách hàng của mình sử dụng vốn đúng với mục đích, yêu cầu, nội dung quy mô, tiến độ thực hiện dự án đã được thẩm định có hiệu quả Nếu khách hàng không sử dụng đúng mục đích tài trợ được

Trang 23

ghi trong hợp đồng tín dụng, thì rủi ro lớn ảnh hưởng đến khoản vốn vay, vì vậy cam kết sử dụng đún mục đích điều này giúp cho ngân hàng quản lý vốn một cách hiệu quả

2.2.1.4 Điều kiện bảo đảm tín dụng

Theo quy định của Ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng xem xét cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện cần thiết, như sau: (1) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; (2) Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; (3)

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết, có vốn tự có đối ứng thực hiện; (4) Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; (5) Thực hiện quy định về đả bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước

2.2.1.5 Vai trò của tín dụng

Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có vai trò như: (1)Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất, kinh doanh được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế; (2) Thúc đẩy nền kinh tế phát triển; (3)

Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn; (4) Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp; (5) Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài Bên cạnh những vai trò tích cực của tín dụng nêu trên, Nguyễn Đăng Dờn (2009) còn nhấn mạnh thêm tác dụng của tín dụng trong việc góp phần ổn định tiền tệ, giá cả trong nền kinh tế, thông qua chức năng của mình giảm khối lượng tiền trong lưu thông, cứng ứng tiền từ nơi thừa qua nơi thiếu … góp phần

ổn định đời sống, tạo việc làm và ổn định trật tự xã hội nhờ việc thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, cung cấp hàng hóa phục vụ tốt cho người dân, khai thác mọi tiềm năng sẵn có về tài nguyên, lao động để sản xuất…thu hút và tạo việc làm cho xã hội

2.2.1.6 Rủi ro tín dụng

“Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH của TCTD do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” (Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 2/04/2005 của

Trang 24

thống đốc NHNN ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của TCTD)

Từ khái niệm trên, các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng bao gồm: Rủi ro tín dụng khi người vay không trả đúng hạn nghĩa vụ trả nọ theo hợp đồng, bao gồm vốn vay hoặc lãi

Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NH.Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản

Rủi ro là một yếu tố không thể loại trừ hoàn toàn được, nó mang tính khách quan, chúng ta cố gắng hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại

do chúng gây ra Mức độ rủi ro cao hay thấp sẽ ảnh hường đến hoạt động kinh doanh của NH

2.2.1.7 Thị trường tín dụng

Theo Hoff và Stiglitz (1996), các đặc điểm của thị trường tín dụng:

Thứ nhất, trong thị trường tín dụng có thông tin đầy đủ người cho vay xác định một lãi suất cao để họ có thể tối đa hóa lợi nhuận.Điều này tạo ra một tâm

lý có một mức độ độc quyền kinh doanh tiền tệ, do người vay phải chịu một mức phí giao dịch cao Tuy nhiên, điều đó không phải là hoàn toàn đúng nếu chúng ta có thông tin, nghiên cứu sâu sắc về thị trường này, bởi vì rất phức tạp, thêm vào đó, lý thuyết độc quyền chưa giải thích sự tồn tại song song của các thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức

Thứ hai, lý thuyết xác nhận đối với các thị trường tín dụng sẽ tồn tại hiện tượng cạnh tranh không hoàn hảo.với thị trường không có mặt bằng chung, khi với mức lãi suất cho vay cao thì lại được vay đối với những lĩnh vực có mức độ rũi ro lớn Với lý thuyết này, chưa được đề cập đến tín dụng hạn chế trong thị trường tín dụng, theo đó, tín dụng hạn chế đê cập đến hiện tượng người đi vay

có các điều kiện cơ bản như nhau, nhưng có người nhận được vốn vay, có người không nhận được Sự từ chối đơn xin vay được đưa ra kể cả việc người vay chấp nhận vay ở mức lãi suất cao hơn

Thứ ba, kỳ vọng khả năng tiếp cận vốn vay nhiều nhất sẽ tạo điều kiện cho sự hiểu biết về thị trường tín dụng Điều này dẫn đến tồn tại hiện tượng

Trang 25

thông tin không hoàn hảo, hay thông tin từ thị trường có đặc tình không chắc chắn, vì có chi phí giao dịch cao và thông tin bất cân xứng mà hệ quả dẫn tới là rủi ro đạo đức và lựa chọn ngược Để khắc phục hiện tượng thông tin bất cân xứng, người cho vay thường trực tiếp hoặc hoặc gián tiếp kiểm tra các món vay

dể hạn chế rủi ro Khi sử dụng các công cụ kiểm tra và sàng lọc khách hàng thì chi phí tăng, mức lãi suất thay đổi, kết quả dễ dẫn đến hạn chế tín dụng

2.2.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.2.2.1 Khái niệm

Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) Tiêu chí để xác định DNVVN cũng rất đa dạng và phong phú: Tổng vốn đầu tư được huy động vào sản xuất kinh doanh, giá trị tài sản cố định,

số lượng lao động được sử dụng thường xuyên, lợi nhuận, vốn bình quân cho một lao động

Trước năm 1998, ở Việt Nam có nhiều quan điểm về DNVVN như: Số lao động dưới 500 người, giá trị tài sản cố định dưới 10 tỷ đồng, số dư vốn lưu động dưới 8 tỷ đồng và doanh thu hàng tháng dưới 20 tỷ đồng

Cũng có quan điểm phân lạo DNVVN theo lĩnh vực: Trong lĩnh vực sản xuất, những doanh nghiệp có số vốn dưới 1 tỷ đồng và số lao động dưới 100 người là các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có vốn từ 1 đến 10 tỷ đồng và số lao động từ 100 đến 500 người là doanh nghiệp vừa Trong thương mại và dịch

vụ, doanh nghiệp có số vốn dưới 500 triệu đồng và dưới 50 lao động là những doanh nghiệp nhỏ và những doanh nghiệp có từ 500 triệu đến 5 tỷ đồng và từ

50 tới 250 lao động là các doanh nghiệp vừa

Hiện tại, khái niệm DNVVN được xác định dưa trên 2 tiêu chí: Tổng vốn đầu tư: Số lao động sử dụng: Đây là tiêu chí không dễ dàng chịu ảnh hưởng của những khác biệt giữa các quốc gia về mức thu nhập cũng như những thay đổi trong giá trị đồng tiền nội địa hiện hành qua các thời kì khác nhau Theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN, "DNVVN” là doanh nghiệp có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng và lao động dưới 300 người" Nghị định trên áp dụng đối với các DNVVN bao gồm: Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Các doanh nghiệp thành lập và

Trang 26

hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà Nước Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã Các hộ kinh doanh cá thể đăng kí theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh

2.2.2.2 Đặc điểm của DNVVN

Đặc điểm của DNVVN xuất phát trước hết từ chính quy mô của nó Cũng như các DNVVN trên thế giới, với quy mô nhỏ, DNVVN Việt Nam cũng có những đặc điểm tương tự như ở các quốc gia khác nhưng cũng có những đặc trưng riêng

Đây là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ cả về vốn lẫn lao động Đặc điểm này làm cho DNVVN gặp nhiều khó khăn trong hoạt động của mình Khả năng quản lý còn hạn chế: Hầu hết các chủ doanh nghiệp vừa là người quản lý vừa là người trực tiếp tham giá vào quá trình sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận không rõ ràng Đa số chủ doanh nghiệp không được đào tạo qua khoá quản lý chính quy, thậm chí chưa qua một khoá đào tạo nào

Trình độ tay nghề của người lao động thấp: Do hạn chế về nguồn tài chính, chế độ chính sách tiền lương và tiền thương không cao, đặc biệt là do tính không ổn định của các DNVVN, nhiều doanh nghiệp manh mún, hoạt động phân tán, thường sản xuất theo thời vụ nên không thu hút người lao động có kỹ năng và tay nghề

Công nghệ lạc hậu: Đây là đặc trưng điển hình ở các DNVVN, làm cho năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm cũng như giá thành sản phẩm cao, hạn chế cạnh tranh trong và ngoài nước Trình độ công nghệ thể hiện sức mạnh của một doanh nghiệp, là cơ sở để nâng cao năng suất, chất lượng hàng hoá và dịch vụ.Nhưng thực tế ở nước ta cho thấy, trình độ công nghệ còn thấp, dưới mức trung bình của khu vực và thế giới.Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất lạc hậu so với thế giới từ 10 - 20 năm.Trình độ trang bị từ 3 - 4 thế hệ so với các nước trong khu vực.Tốc độ đổi mới công nghệ chậm

Tuy nhiên, các DNVVN lại rất linh hoạt trong việc cải tiến công nghệ Họ thường có sáng kiến đổi mới phù hợp với qui mô của mình từ công nghệ lạc hậu

và cũ

Trang 27

Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt là thị trường nước ngoài: Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp này mới hình thành, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing không có hoặc cũng chưa có nhiều khách hàng truyền thống Thêm vào đó, qui mô thị trường của các doanh nghiệp này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng ra thị trường mới là rất khó khăn

2.2.2.3 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế

Vai trò của các DNVVN được thể hiện ở sự phát triển trong những năm qua về số lượng, tính đa dạng về lĩnh vực cũng như khả năng giải quyết việc làm,đặc biệt hơn là ở chính sách phát triển DNVVN của Nhà nước là tới năm

2010 sẽ có 500.000 DNVVN Vai trò đó được biểu hiện:

Đóng góp quan trọng vào GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế: DNVVN ngày càng đóng góp nhiều hơn vào tổng GDP do số lượng loại hình doanh nghiệp này lớn và phân bổ trong hầu hết các ngành, lĩnh vực

Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: DNVVN được thành lập ở rất nhiều nơi, ngay cả những vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa, sẽ làm cho tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch

vụ Điều này sẽ giúp cho việc chuyển dịch cơ cấu cấu của toàn bộ nền kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng

Làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế: Sự ra đời của các DNVVN đã làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế Với sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp trong cùng một ngành, trong cùng một lĩnh vực sẽ làm giảm tính độc quyền và buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh Đồng thời, DNVVN còn là "vệ tinh" cho các doanh nghiệp lớn, thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá và phân công lao động trong sản xuất, làm tăng hiệu quả của chính DNVVN cũng như các công ty hợp tác

Tạo ra nhiều việc làm mới, giảm bớt áp lực về việc làm và thất nghiệp: Chiếm tỷ trọng lớn trong các doanh nghiệp của nền kinh tế, DNVVN đã và đang thu hút một lực lượng đáng kể lao động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội như trộm cắp

Trang 28

Là tiền đề tạo ra những doanh nghiệp lớn và làm lành mạnh môi trường đầu tư kinh doanh: Với những doanh nghiệp thành công, qui mô của doanh nghiệp sẽ được mở rộng và nhiều doanh nghiệp này sẽ trở thành doanh nghiệp lớn, tập đoàn kinh tế Ngoài ra, với số lượng lớn, rào cản tham gia thị trường là không lớn thì sẽ luôn có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường, đồng thời cũng có nhiều doanh nghiệp bị phá sản do hoạt động kinh doanh không hiệu quả.Đối với một doanh nghiệp có qui mô nhỏ thì việc rút lui sẽ không gây tác động lớn tới nền kinh tế nhưng đối với doanh nghiệp lớn thì ngược lại

2.2.3 Tín dụng ngân hàng đối với DNVVN

2.2.3.1 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN

Có thể nói rằng, vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân doanh nghiệp, mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp đều gắn liền với dịch vụ tài chính do NHTM cung cấp, trong đó có cung ứng các nguồn vốn

Không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hoặc không sử dụng tín dụng thương mại nếu muốn tồn tại vững chắc trên thương trường và DNVVN cũng không phải là ngoại lệ

Nguồn vốn DNVVN gồm: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Trong đó, nợ phải trả gồm nợ ngắn hạn, nợ trung hạn và dài hạn ngân hàng.Do đó, tín dụng ngân hàng thể thiếu trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Điều quan trọng là phải duy trì cơ cấu nguồn vốn hợp lý để tối đa hoá giá trị tài sản của doanh nghiệp.Vì vậy, tín dụng ngân hàng có ý nghĩa vô cùng to lớn

Trước hết, đây là nguồn tài trợ quan trọng là là tiền đề để mở rộng sản xuất kinh doanh trong các DNVVN: Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp nói chung và DNVVN nói riêng thường vay vốn ngân hàng nhằm đảm bảo tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn cho dự án mở rộng và đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp, tăng năng suất, chất lượng và giá thành sản phẩm, nhờ thế mà tính canh tranh cũng được nâng cao

Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của

Trang 29

doanh nghiệp: Đặc điểm của tín dụng ngân hàng là phải hoàn trả cả lãi lẫn gốc sau một khoảng thời gian nhất định Do đó, muốn vay được vốn ngân hàng, doanh nghiệp phải có phương án kinh doanh khả thi cùng với các kế hoạch sử dụng vốn vay cụ thể, rõ ràng

Bên cạnh những ưu điểm của tín dụng ngân hàng thì nó cũng có hạn chế

về điều kiện tín dụng, kiểm soát của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn (lãi suất) Một khi doanh nghiệp đã vay được vốn của ngân hàng thì phải chịu sự kiểm soát rất chặt chẽ về mục đích và tình hình sử dụng vốn cho tới khi chấm dứt quan hệ tín dụng Nói chung, sự kiểm soát này gây khó chịu và mất tính chủ động cho doanh nghiệp Nếu phát hiện ra các dấu hiệu sai phạm hợp đồng hay lừa đảo, ngân hàng sẽ ngừng giải ngân tiếp, thu hồi nợ trước hạn và chấm dứt quan

hệ tín dụng và đièu này ảnh hưởng nghiêm trong tới hoạt động của doanh nghiệp Do vậy, vốn vay ngân hàng cũng làm cho doanh nghiệp nâng cao tính

tự giác và làm ăn hiệu quả hơn

Thứ ba, tín dụng ngân hàng thúc đẩy các DNVVN tăng cường chế độ hạch toán kế toán: Một trong những nguyên nhân làm cho doanh nghiệp khó tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng là các báo cáo tài chính thiếu minh bạch Muốn vay vốn ngân hàng, trước hết DNVVN phải có hệ thống báo cáo tài chính chuẩn theotheo chế độ kế toán hiện hành, là cơ sở để tiếp cận dễ dàng hơn tín dụng ngân hàng

Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế, thúc đẩy các DNVVN phát triển đúng hướng, tạo môi trường kinh tế ổn định

2.2.3.2 Các dịch vụ tín dụng đối với DNVVN

Theo Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000, NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế dưới các hình thức: Cho vay, chiết khấu các thương phiếu và giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Trong đó, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn

 Chiết khấu thương phiếu, chứng từ có giá

Thương phiếu được hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hàng

Trang 30

hoá và dịch vụ giữa các khách hàng với nhau.Người bán (người thụ hưởng) có thể giữ thương phiếu đến hạn để đòi tiền người mua (người phải trả) hoặc mang tới ngân hàng xin chiết khấu trước hạn

Chiết khấu thương phiếu là hình thức tín dụng ngắn hạn của NHTM được thể hiện dưới hình thức khách hàng sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu thương phiếu chưa đến hạn thanh toán cho ngân hàng để nhận được một khoản tiền thấp hơn so với mệnh giá thương phiếu.Số tiền chênh lệch giữa mệnh giá của thương phiếu với số tiền khách hàng nhận được gọi là lãi suất chiết khấu và phí hoa hồng

Số tiền chuyển cho Mệnh giá thương Hoa

người xin chiết khấu phiếu hồng phí

Trong đó: Hoa hồng phí = Mệnh giá thương phiếu * tỷ lệ hoa hồng (%) LSCK = (Mệnh giá thương phiếu * LSCK (%) * số ngày nhận chiết khấu)/ 360

Số ngày nhận chiết khấu không tính ngày xin chiết khấu và ngày đáo hạn

 Cho vay

Cho vay ngắn hạn:

Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiêp, Nhà nước.Các hình thức cho vay: Thấu chi: là nghiệp vụ cho vay trong đó ngân hàng cho phép người vay chi trội trên số dư tài khoản thanh toán một giới hạn nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định Giới hạn đó goi là hạn mức thấu chi Thấu chi dựa trên

cơ sở nguồn thu và chi của khách hàng không phù hợp về thời gian và qui mô Thấu chi là một hình thức tín dụng linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là

có tài sản cố định Hình thức này chỉ áp dụng đối với khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn

Cho vay trực tiếp từng lần

Đây là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để cấp hạn mức thấu chi

Trang 31

Mỗi lần vay, khách hàng phải làm đơn và trình phương án sử dụng vốn vay Mỗi một món được tách biệt nhau thành các hồ sơ và theo từng kì hạn, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi

Nghiệp vụ này khá đơn giản, ngân hàng chủ động vốn và thu lãi cao Tuy nhiên, thủ tục phức tạp làm tốn nhiều thời gian, chi phí và khách hàng không chủ động được nguồn vốn

Cho vay theo hạn mức

Trong kỳ, khách hàng có thể thực hiện vay - trả nhiều lần song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng.Đến cuối kỳ, khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kì không được vượt quá hạn mức

Mỗi lần vay, khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay Sau khi kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ phát tiền cho khách hàng

Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh và ngân hàng không xác định trước kì hạn nợ, thời gian tín dụng Khi khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ Do đó, tạo tính chủ động quản lý ngân quỹ của khách hàng

Tuy nhiên, do các lần vay không tách biệt thành các kì hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay

Cho vay luân chuyển

Đây là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá.Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn Ngân hàng có thể cho vay để mua hàngvà

sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Theo hình thức này, giá trị hàng hoá mua vào đều là đối tượng ngân hàng cho vay và thu nhập bán hàng là nguồn chi trả cho ngân hàng

Cho vay luân chuyển chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp thương nghiệp, doanh nghiệp sản xuất chu kì tiêu thụ ngắn, có quan hệ vay mượn thường xuyên với ngân hàng

Cho vay trả góp

Trang 32

Đây là hình thức tín dụng, theo đó, ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Ngân hàng cho vay trả góp với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định.Ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán lẻ hàng hoá mà khách hàng mua trả góp.Cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khi bán hàng từ phía ngân hàng và làm đại lý thutiền cho ngân hàng

Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thế chấp bằng hàng hoá mua trả góp Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay Nếu người vay ốm đau, mất việc thì thu nhập giảm sút, rủi ro lớn nên lãi suất thường cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng

Cho vay gián tiếp

Phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp Bên cạnh đó, ngân hàng cũng phát triển hình thức cho vay gián tiếp thông qua các tổ chức trung gian như: tổ, đội, hội, nhóm.Tổ chức này cũng có thể đứng ra tín chấp cho các thành viên vay.Điều này rất thuân lợi cho người đi vay khi không có hoặc không

có đủ tài sản thế chấp

Cho vay gián tiếp thường áp dụng đối với những món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng

Cho vay dài hạn

Thông thường, cho vay dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm tài sản cố định như: nhà cửa, công trình xây dựng, máy móc Có giá trị lớn, thời gian sử dụng trong nhiều năm Bao gồm các loại hình sau:

Cho vay bằng cách mua các trái phiếu: Ngân hàng sẽ mua các trái phiếu trung và dài hạn của doanh nghiệp nhằm tài trợ cho tài sản cố định

Cho vay theo các dự án

Đây là khoản vay lớn mà ngân hàng phải giải ngân trong nhiều năm Các yếu tố được ngân hàng phân tích khi xem xét nguồn tài trợ:

Qui mô và thời hạn của mỗi nguồn: Nguồn tự có, chiếm dụng nhà cung cấp, vay các tổ chức tín dụng

Tính khả thi của mỗi nguồn và các điều kiện để dự án tiếp cận nguồn vốn

Để hạn chế rủi ro, ngân hàng có thể yêu cầu TSĐB và cho vay dựa trên giá

Trang 33

trị của TSĐB

Cho vay tiêu dùng

Cơ sở của cho vay tiêu dùng: Nhu cầu tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền

với nhu cầu tiêu dùng lâu bền như: Nhà, xe

Người tiêu dùng có thu nhập đều đặn để trả nợ Vay tiêu dùng giúp họ cải thiện được đời sống

Nhiều Công ty tài chính cạnh tranh với ngân hàng trong cho vay làm thị phần cho vay các doanh nghiệp của ngân hàng giảm, buộc ngân hàng phải

mở rộng thị trường cho vay tiêu dùng để gia tăng thu nhập

Cho vay tiêu dùng có rủi ro lớn nên lãi suất cao và người vay phải mua bảo biểm thất nghiệp, nhân thọ, bảo hiểm hàng hoá

 Bảo lãnh

Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng

khi họ không thực hiện đúng nghĩa vụ của cam kết

Bảo lãnh gồm 3 bên: Bên hưởng bảo lãnh (BL), bên được BL (kháchhàng của ngân hàng), bên BL (ngân hàng)

Các loại BL

BL đảm bảo tham gia dự thầu: là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (chủ thầu) về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu viphạm các qui định trong hợp đồng dự thầu

Để chọn được nhà thầu có đủ năng lực và hạn chế rủi ro khi nhà thầu viphạm các điều khoản tham gia dự thầu, chủ đầu tư thường yêu cầu bên dự thầu phải ký quỹ (đặt cọc) dự thầu, nếu vi phạm thì sẽ bị mất tiền ký quỹ

BL thực hiện dự thầu: là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất hộ khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam kết và gây tổn thất cho bên thứ ba

Các hợp đồng được BL: Hợp đồng cung cấp hàng hoá, xây dựng, thiết kế Bên mua hàng hoá phải đặt cọc cho nhà sản xuất để có vốn sản xuất kinh doanh

và mặt khác là để ràng buộc người mua phải mua hàng hoá Để đề phòng nhà cung cấp không cung ứng hàng hoá và không trả tiền đặt cọc, bên mua yêu cầu

Trang 34

bên cung cấp hàng hoá phải có BL của ngân hàng về việc hoàn trả tiền ứng trước

BL vay vốn (BL đảm bảo hoàn trả vốn vay): Là cam kết của ngân hàng đối với người cho vay về việc sẽ hoàn trả gốc và lãi đúng hạn nếu khách hàng không trả được

BL đảm bảo thanh toán: Là cam kết của ngân hàng về việc sẽ thanh toán tiền theo đúng hợp đồng thanh toán cho người thụ hưởng

 Cho thuê tài chính

Cho thuê của ngân hàng thường là hình thức tín dụng trung và dài hạn Ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với thời hạn sao cho ngân hàng phải thu gần đủ hoặc đủ giá trị của tài sản cho thuê cộng lãi Như vậy, tiền thuê bao gồm một phần gốc và tiền lãi phải trả.Hết hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó

Đặc điểm của cho thuê tài chính

Ngân hàng kì vọng thu được cả gốc và lãi sau thời gian thuê Đặc điểm này giống cho vay thông thường.Vì vậy, cho thuê tài chính là một hình thức tín dụng.Cho thuê không có TSĐB

Tài sản cho thuê vẫn thuộc sở hữu của ngân hàng, người thuê chỉ có quyền sử dụng

Ngân hàng có quyền thu hồi khi thấy không thực hiện đúng hợp đồng

2.2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín

dụng của DNVVN

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng rất đa dạng và phức tạp.Các khu vực tài chính khác nhau thì các nhân tố ảnh hưởng cũng khác nhau Do đặc điểm của khu vực tài chính chính thức và khu vực tài chính phi chính thức, các nhà nghiên cứu đã đưa vào mô hình các nhân tố ảnh hưởng mang tính đặc trưng đối với từng khu vực tài chính Ngoài ra, cần phải phân tích nhóm các nhân tố chủ quan và nhóm các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của DNVVN Đinh Phi Hổ (2008)[11] đưa ra các nhân tố ảnh hưởng tiếp cận tín dụng

 Nhóm các nhân tố chủ quan

Trang 35

Về phía khách hàng (DNVVN) Một DNVVN có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính, có doanh thu ổn định sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng Nhân tố này chủ yếu là: trình độ học vấn, số người trong doanh nghiệp, vốn và doanh thu, số năm hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính, năng lực, uy tín của khách hàng

 Nhóm các nhân tố khách quan

Về môi trường pháp lý: Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng

được quy định chặt chẽ bởi các văn bản qui phạm pháp luật do ngân hàng nhà nước ban hành Các đối tượng khách hàng được vay vốn của ngân hàng thương mại cần được thừa nhận về mặt pháp lý.Đây là điều kiện để người vay vốn yên tâm, mạnh dạn đầu tư, sản xuất, còn ngân hàng thì thuận lợi hơn khi ra các quyết định cho vay Nếu hệ thống các văn bản pháp quy không đồng bộ, việc thực thi pháp luật không nghiêm sẽ tạo ra khe hở trong quản lý tín dụng, gây nên những rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng như khách hàng có hành vi lừa đảo vay vốn, cán bộ ngân hàng có hành vi sai trái ảnh hưởng đến

chất lượng cho vay

Tình trạng của nền kinh tế: Tình trạng của một nền kinh tế có ảnh

hưởng tới tất cả mọi hoạt động kinh tế và tác động rõ rệt đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Vì vậy, việc tiếp cận vốn của DNVVN cũng như khả năng cho vay DNVVN của các ngân hảng cũng bị tác động Khi nền kinh

tế trong trạng thái hưng thịnh thì hoạt động của các ngân hàng thương mại cũng trong xu hướng diễn ra mạnh mẽ, khi đó nhu cầu vay tiền của DNVVN cũng gia tăng, cùng với đó là sự gia tăng trong cạnh tranh giữa các ngân hàng thương

mại càng trở nên gay gắt hơn

Hoạt động của hệ thống ngân hàng: Chính sách tín dụng, công tác tổ

chức, trình độ quản lý và chuyên môn của cán bộ ngân hàng, cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng một mặt liên quan mật thiết đến hoạt động tín dụng của

NH mặt khác tác động mạnh đến khả năng tiếp cận vốn của DNVVN

Chính sách tín dụng chính là các chính sách, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng của ngân hàng hoạt động đúng hướng, đúng đối tượng Một

Trang 36

chính sách tín dụng phù hợp, đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền, người vay tiền và của chính bản thân ngân hàng sẽ thu hút nhiều khách hàng

Chính sách tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô của tín dụng ở rất nhiều khía cạnh khác nhau song trực tiếp là ở ba yếu tố: lãi suất cạnh tranh, phương thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay

Về lãi suất cạnh tranh: đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng đối với ngân hàng Ngân hàng nào có lãi suất cho vay thấp hơn sẽ thu hút nhiều khách hàng Song các ngân hàng không thể hạ lãi suất thấp hơn hẳn so với các ngân hàng khác để thu hút khách hàng mà lãi suất cạnh tranh này phải được xác định trên cơ sở quy định chung về lãi suất của hệ thống ngân hàng

Về phương thức cho vay: phương thức cho vay đa dạng phong phú, đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng

để mở rộng quy mô hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng

Về tài sản đảm bảo tiền vay: khách hàng muốn vay vốn NH phải đáp ứng các điều kiện, nguyên tắc vay vốn Trong các điều kiện đó, điều kiện về tài sản đảm bảo tiền vay đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho vay của ngân hàng

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng hợp lý, văn hóa ứng xử trong nội bộ ngân hàng tốt sẽ góp phần đảm bảo sự hoạt động hữu hiệu trong toàn hệ thống ngân hàng, giữa ngân hàng với các tổ chức khác và được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng Thông qua

đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ khoản vốn huy động cũng như các khoản vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng

Đội ngũ cán bộ ngân hàng có trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cao, có đạo đức nghề nghiệp là yếu tố quyết định trong việc định giá tài sản thế chấp, quản lý và giám sát các khoản vay, thực hiện hiệu quả công tác thu hồi

Trang 37

nợ vay của ngân hàng giúp ngân hàng có thể có được những khoản tín dụng đảm bào, ngăn ngừa được những rủi ro khi thực hiện một khoản tín dụng Trang thiết bị đầy đủ và hiện đại cùng với công nghệ ngân hàng sẽ giúp cho ngân hàng có thể phục vụ tốt các nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ thực hiện cũng như các dịch vụ bổ trợ, tạo lòng tin, sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hảng và do đó thu hút khách hàng đến giao dịch với ngân hàng Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin như hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có được thông tin và xử lý nhanh chóng, kịp thời chính xác, trên cơ sở đó quyết định tín dụng đúng đắng, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh, giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện, nhanh chóng, chính xác

2.2.3.4 Mô hình tiếp cận tín dụng của DNVVN

 Mô hình cơ sở

Barslund and Tarp (2006) [28] đề xuất mô hình kinh tế lượng để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng Mô hình với biến phụ thuộc bị giới hạn được sử dụng để ước lượng hàm tiếp cận tín dụng

Trong đó, biến phụ thuộc là biến định tính (dummy), nếu DNVVN có nhu cầu về tín dụng nhận giá trị 1, còn ngược lại nếu DNVVN không có nhu cầu nhận tín dụng nhận giá trị 0 Mô hình sử dụng hàm chuẩn hóa

Từ đó sẽ xác định được xác suất các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng của DNVVN, theo mô hình hồi quy có dạng:

P=(Y=1|x2…xk) = p= F(1 + 2 x2 +3 x3 + 4 x4 + k xk )

Các biến độc lập bao gồm:

Nhóm biến chủ doanh nghiệp liên quan đến vốn con người, đó là các biến

số về tuổi của giám đốc; trình độ học vấn của giám đốc thể hiện thông qua cấp học

Nhóm biến về nguồn lực của DN, tổng giá trị tài sản của DN, đây là nguồn lực dễ dàng chuyển đổi giá trị nên cũng được các tổ chức tín dụng căn

cứ vào đó để quyết định cho vay Giấy tờ hợp lệ liên quan đến tài sản đất, nhà

Trang 38

Chi phí sản xuất kinh doanh là một nhân tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, qua đây đánh giá quy mô hoạt động của DNVVN và ảnh hưởng tới việc vay vốn

Biến số lượng lao động trong DNVVN Đây là nguồn lực quan trọng để tạo ra thu nhập, là nhân tố tác động đến quyết định kinh doanh của DNVVN Một số biến liên quan đến đặc điểm của DNVVN như khoảng cách từ DNVVN đến nơi vay vốn, thông tin tiếp nhận, sự giúp đỡ của các tổ chức tín dụng, những sự cố của DNVVN như thiên tai, bệnh cũng là nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng, mô hình cơ sở tiếp cận tín dụng

 Mô hình tổng quát

Nguyễn Trọng Hoài (2007)[10] đã sử dụng mô hình Logicđể xem xét các nhân tố tác động đến việc vay vốn của DNVVN Mô hình được thực hiện như sau:

Đặt Y = 1 nếu DNVVN có vay vốn; Y = 0 nếu DNVVN không vay vốn Khi đó P1 = E(Y=1|Xi) = 1/1 + e(1 + 2 X2 + + k Xk )

P1 là xác suất DNVVN có vay vốn (Với Y=1)

Oo= Po /1- Po = P (DNVVN vay)/P(DNVVN không vay) (3.2)

Trong đó : Po là xác suất DNVVN có vay ban đầu, Oo là hệ số chênh lệch

và không vay ban đầu

Từ (3.1) và (3.2) ta có:

Oo= Po /1- Po = e1 + 2 X2 + + k Xk +ui (3.3)

Trang 39

Giả định khi các yếu tố khác không đổi, nếu tăng giá trị của Xk lên 1 đơn

vị Thì hệ số chênh lệch vay và không vay sẽ là

2.3 Một số nghiên cứu trước đây

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Lâm Chí Dũng (2003)[8] nghiên cứu về thị trương tín dụng phi chính thực ở một số tỉnh miền Trung cho thấy, những hộ có trình độ học vấn càng thấp thì khả năng vay vốn ở khu vực chính thức càng ít, ngược lại họ có xu hướng tìm kiếm tài trợ từ khu vực chính thức Các hộ có thu nhập thấp có xu hướng tiếp cận vốn từ khu vực phi chính thức nhiều hơn hộ có thu nhập cao

Có đến 61% số hộ trong nhóm có trình độ học vấn thấp nhất vay vốn từ khu vực phí chính thức, trong khi đối với nhóm có trình độ cấp 3 tỷ lệ này chỉ là 20%

Đinh Phi Hổ (2004)[23], phân tích từ số liệu khảo sát mức sống (KSMS) 1977-1998 cho thấy các nhân tố: thời hạn khoản vay, mục đích sử dụng vốn vay, tài sản thế chấp, công việc của chủ hộ, quy mô hộ, ngành nghề phụ, khoảng cách đến trung tâm có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay từ khu vực phi chính thức của hộ Trong đó, việc làm của chủ hộ có tác động mạnh nhất, nếu ngành nghề hoạt động của chủ hộ là nông nghiệp thì xác suất vay vốn

từ khu vực phi chính thức là 40.22%

Vương Quốc Duy, Lê Long Hậu và Marijke D’haese (2009)[9] nghiên cứu việc tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ Đồng bằng sông Cửu Long chỉ ra rằng: diện tích đất; yếu tố dân tộc (người kinh); tham gia công việc tại địa phương và số thành viên trong hộ là nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín

Trang 40

dụng và khoản vay vốn của họ tăng lên tương ứng là 1,8% và 4,4% Chủ hộ là người Kinh thường có khả năng tiếp cận tín dụng thấp hơn 44,63% so với các dân tộc khác

Tạ Việt Anh (2010)[17] phân tích từ số liệu khảo sát mức sống (KSMS)

2008 của 108 hộ cho thấy các nhân tố: số năm đi học chủ hộ, giá trị tài sản hộ, diện tích sản xuất và giá trị nhà Trong đó, số diện tích đất sản xuất có tác động mạnh nhất, nếu hộ tăng thêm 1000m2 thì xác suất tiếp cận tín dụng tăng 0,1% lên 6,2%

Qua các kết quả nghiên cứu của các tác giả trong, ngoài nước cho thấy, tùy vào điều kiện thực tế, mục tiêu, các vấn đềcần quan tâm nghiên cứu mà từng tác giả tiếp cận tới nhiều nhân tố tác động đến tiếp cận tín dụng của DN Tổng hợp chung cho thấy, có ba nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) nhân tố liên quan đến yếu tố con người, có hai tác gải cho rằng trình độ học vấn và dân tộc của chủ hộ tác động mạnh đến khả năng tiếp cận tín dụng (2) yếu tố nguồn lực của hộ như giá trị tài sản, diện tích đất, mức thu nhập, cấu trúc tài sản được sáu tác giả phân tích là có tác động mạnh hơn các yếu tố khác (3) có hai tác giả đưa ra yếu tố nghề nghiệp của chủ hộ, tình trạng nghèo đói ảnh hưởng đến việc vay vốn

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Khalid Mohamed (2003)[26] nghiên cứu ở Pakistan cho biết độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, mức độ giàu có, giá trị tài sản và mức thu nhập của hộ là những yếu tố quan trọng tác động đến việc tiếp cận tín dụng của hộ

Một nghiên cứu khác, Diagne, A (1999)[21] cho rằng tại Malawi cấu trúc tài sản của nông hộ là nhân tố có vai trò quan trọng trong việc tiếp cận tín dụng so với giá trị tài sản hoặc diện tích đất Cụ thể, tỷ trọng giá trị đất đai và gia cầm trong tổng tài sản của nông hộ tỷ lệ thuận với việc tiếp cận tín dụng chính thức

Khi nghiên cứu tại Bangladesh, Khandker (2003) [27] chỉ ra rằng các yếu

tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng là tuổi, trình độ học vấn của chủ

hộ, các đặc tính cạnh tranh về sản phẩm kinh doanh.Tuy nhiên, đối với các hộ

Ngày đăng: 31/10/2016, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Cành. 2008. Khả năng tiếp cận các nguồn tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Tạp chí Kinh tế Phát triển, (212) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tiếp cận các nguồn tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
3. Võ Thành Danh. 2006. Khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp tư nhân ở đồng bằng Sông Cửu Long. Tạp chí nghiên cứu kinh tế, (367) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp tư nhân ở đồng bằng Sông Cửu Long
4. Nguyễn Đăng Dờn. 2005. Tín dụng ngân hàng. Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội
5. Nguyễn Đình Hương. 2002. Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia. Hà Nội
6. Phan Đình Khôi, Trương Đông Lộc, Võ Thành Danh (2008), “Tổng quan về kinh tế tư nhân ở Đồng bằng sông Cửu Long”. NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng quan về kinh tế tư nhân ở Đồng bằng sông Cửu Long”
Tác giả: Phan Đình Khôi, Trương Đông Lộc, Võ Thành Danh
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2008
7. Hoàng Minh. 2007. Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tạp chí Ngân hàng, (13) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
8. Nguyễn Quốc Nghi. 2010. Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP Cần Thơ. Tạp chí Ngân hàng, (57) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP Cần Thơ
9. Nguyễn Quốc Nghi (2010), “Một số khuyến nghị nâng cao khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính phủ cho các DNNVV ở Tp.Cần Thơ”. Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh và Tạp chí Đảng Cộng Sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Một số khuyến nghị nâng cao khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính phủ cho các DNNVV ở Tp. " Cần Thơ”
Tác giả: Nguyễn Quốc Nghi
Năm: 2010
11. Phòng thống kê thị xã Dĩ An, Niêm giám thống kê thị xã Dĩ An 2009, 2010, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê thị xã Dĩ An 2009
13. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang. 2009. Nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê. tr 135- 142.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê. tr 135- 142. Tiếng Anh
1. Ari Kokko and Fredrik Sjửholm (2004), “The Internationalization of Vietnamese SMEs, Stockholm School of Economics”, AsianEconomic Papers, Vol.4, No.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The Internationalization of Vietnamese SMEs, Stockholm School of Economics”
Tác giả: Ari Kokko and Fredrik Sjửholm
Năm: 2004
2. Baard, V.C. và Van den Berg, A. (2004), “Interactive Information Consulting System for South African Small Businesses”, South African Journal of Information Management, Vol.6, No.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Interactive Information Consulting System for South African Small Businesses”
Tác giả: Baard, V.C. và Van den Berg, A
Năm: 2004
3. Henrik Hansen, John Rand and Finn Tarp (2002) “SME Growth and Survival in Vietnam: Did Direct Government Support Matter?” cóthể xem tại www.vnep.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Henrik Hansen, John Rand and Finn Tarp (2002) “"SME Growth and Survival in Vietnam: Did Direct Government Support Matter?”
4. Karla Hoff and Joseph E. Stiglitz, 1996. “The Economics of rural organization theory, practice and policy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Karla Hoff and Joseph E. Stiglitz, 1996. "“The Economics of rural organization theory, practice and policy
5. Khalia Mohamed, 2003. “Argicultural credit in Pakistan: Constraints and options” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khalia Mohamed, 2003. "“Argicultural credit in Pakistan: Constraints and options
6. Khandker, 2003. “Microfinance and poverty: Evidence using panel data from Bangladesh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khandker, 2003. "“Microfinance and poverty: Evidence using panel data from Bangladesh
7. Mikkel Barslund and Finn Tarp, 2006. “Rural credit in Vietnam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mikkel Barslund and Finn Tarp, 2006". “Rural credit in Vietnam
8. Panco, R., and Korn, H (1999), “Understanding Factors of Organizational Mortality: Considering Alternatives to Firm Failure”, có thể xem tại http://www.eaom.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panco, R., and Korn, H (1999), "“Understanding Factors of " Organizational Mortality: Considering Alternatives to Firm Failure”
Tác giả: Panco, R., and Korn, H
Năm: 1999
1. Chi Cục thống kê thị xã Dĩ An, Bình Dương, Niêm giám thống kê thị xã Dĩ An, Bình Dương 2009, 2010, 2011 Khác
10. Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về việc Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Các biến độc lập ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín - PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 2.1. Các biến độc lập ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín (Trang 43)
Bảng 3.1.  Diện tích, dân số và mật độ dân số của các phường thuộc thị xã - PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 3.1. Diện tích, dân số và mật độ dân số của các phường thuộc thị xã (Trang 46)
6. Hình thức tín dụng khác có lợi hơn  33,3% - PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
6. Hình thức tín dụng khác có lợi hơn 33,3% (Trang 53)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 58)
Bảng 4.1. Thống kê một số đặc điểm về DNVVN trong mẫu điều tra - PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.1. Thống kê một số đặc điểm về DNVVN trong mẫu điều tra (Trang 61)
Bảng 4.3. Nguyên nhân DNVVN không vay vốn tín dụng - PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.3. Nguyên nhân DNVVN không vay vốn tín dụng (Trang 63)
Bảng 4.4. Nguồn vay vốn của các DNNVV tại Dĩ An - PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.4. Nguồn vay vốn của các DNNVV tại Dĩ An (Trang 64)
Bảng  4.5.  Kết  quả  ƣớc  lƣợng  mô  hình  tiếp  cận  vốn  tín  dụng  của  các - PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
ng 4.5. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình tiếp cận vốn tín dụng của các (Trang 65)
Bảng 4.6.Kiểm định mô hình - PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.6. Kiểm định mô hình (Trang 67)
Bảng 4.7. Mức độ dự báo - PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.7. Mức độ dự báo (Trang 68)
Bảng 4.8. Kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu - PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.8. Kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w