1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng marketing hỗn hợp trong hoạt động thông tin – thư viện tại Thư viện Viện Dân tộc học

15 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 820,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng marketing hỗn hợp trong hoạt động thông tin – thư viện tại Thư viện Viện Dân tộc học Nguyễn Thị Phương Lê Trường Đại học KHXH&NV Luận văn ThS.. Đề xuất các giải pháp nâng cao

Trang 1

Ứng dụng marketing hỗn hợp trong hoạt động

thông tin – thư viện tại Thư viện Viện

Dân tộc học

Nguyễn Thị Phương Lê

Trường Đại học KHXH&NV Luận văn ThS Chuyên ngành: Khoa học thư viện; Mã số: 60 32 20

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thu Thảo

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc ứng dụng marketing hỗn hợp trong hoạt động TT-TV

Khảo sát đặc điểm NDT của Thư viện Viện Dân tộc học và NCT của họ Khảo sát thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp tại Thư viện Viện Dân tộc học Đề xuất các giải pháp nâng cao

hiệu quả ứng dụng marketing hỗn hợp trong hoạt động tại Thư viện Viện Dân tộc học

Keywords: Marketing hỗn hợp; Hoạt động thông tin; Thư viện; Quảng bá thông tin

Content:

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Lời nói đầu CHƯƠNG 1: MARKETING HỖN HỢP VỚI HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN CỦA THƯ VIỆN VIỆN DÂN TỘC HỌC

7

1.1 Các khái niệm chung

1.1.1 Marketing

1.1.2 Marketing hỗn hợp (marketing – mix)

1.1.2.1 Định nghĩa

1.1.2.2 Các chức năng của marketing hỗn hợp

1.2 Marketing hỗn hợp trong hoạt động thông tin - thư viện

13

13

14

14

15

16

1.2.4 Chiến lược phân phối

1.2.5 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp

25

27

1.3 Các yếu tố tác động tới hiệu quả của marketing hỗn hợp

1.3.1 Nhân lực

1.3.2 Nguồn lực thông tin

1.3.3 Cơ sở vật chất

1 3.4 Tổ chức hoạt động và kiểm tra

28

28

29

29

30

1.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động marketing hỗn hợp trong hoạt động thông tin - thư viện

31

1.5 Khái quát marketing hỗn hợp với hoạt động thông tin – thư viện tại Thư viện Viện Dân tộc học

1.5.1 Viện Dân tộc học

1.5.2 Thư viện Viện Dân tộc học

1.5.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

1.5.2.3 Người dùng tin và nhu cầu tin

1.5.3 Vai trò của marketing hỗn hợp trong hoạt động của Thư viện Viện Dân

31

31

34

35

35

38

Trang 3

Dân tộc học

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING

TẠI THƯ VIỆN VIỆN DÂN TỘC HỌC

40

2.2 Chiến lược sản phẩm và dịch vụ của Thư viện Viện Dân tộc học 49

2.2.1 Chiến lược sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 49

2.2.2 Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện 51

2.4.2 Xác định kênh phân phối chính để thâm nhập thị trường mục tiêu 63

2.5 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp của Thư viện Viện Dân tộc học 63

2.6 Các yếu tố tác động tới hiệu quả của marketing tại Thư viện Viện Dân

tộc học

66

2.7 Nhận xét và đánh giá hiệu quả ứng dụng marketing hỗn hợp trong hoạt động thông tin – thư viện tại Thư viện Viện Dân tộc học

73

2.7.1 Mức độ phù hợp của các SP và DV với NCT của NDT 73

2.7.3 Mức độ phù hợp của chiến lược phân phối 76

2.7.4 Mức độ hiệu quả của hoạt động xúc tiến hỗn hợp 78

Trang 4

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU

QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP TẠI THƯ VIỆN VIỆN

DÂN TỘC HỌC

82

3.1 Nhóm giải pháp tổ chức

3.1.1 Thành lập và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận marketing

3.1.2 Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý và cán bộ phụ trách hoạt động marketing

3.1.3 Tăng cường đầu tư ngân sách cho hoạt động marketing

82

82

83

84

3.2.2 Chính sách giá

3.2.3 Chính sách phân phối

3.2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp

85

87

87

3.3 Nhóm giải pháp đề xuất với cơ quan cấp trên và các cơ quan liên quan 88

3.3.1 Với Viện Dân tộc học và Viện Khoa học xã hội Việt Nam 88

3.3.2 Với các cơ sở đào tạo ngành Thông tin – thư viên

3.3.3 Với các hiệp hội thư viện

3.3.4 Với các cơ quan quản lý Nhà nước

89

90

92

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhu cầu thông tin của con người về mọi lĩnh vực của đời sống xã hội ngày càng cao (cả về số lượng và chất lượng) dẫn đến sự ra đời của xã hội thông tin, nền kinh tế thông tin, kinh tế tri thức Thông tin trở trành nguồn lực phát triển quan trọng, trở thành đối tượng được ưu tiên phát triển của mỗi quốc gia Điều này tạo ra sự tác động ngược trở lại vô cùng lớn đối với hoạt động TT - TV

Bên cạnh các hoạt động mang tính phúc lợi công cộng, hoạt động kinh doanh sản phẩm và dịch vụ thông tin theo phương pháp “lấy thông tin nuôi thông tin” đã được tiến hành và trở thành một hoạt động kinh tế Tình hình thực tế đó chính là căn cứ để Nhà nước ta có chủ trương từng bước đưa hoạt động

TT-TV phát triển theo nguyên tắc cơ chế thị trường, và được định hướng sang một phương thức mới vừa mang tính phúc lợi xã hội, vừa hạch toán kinh tế “có thu, có chi”

Với chủ trương này, trong thời gian qua, một số cơ quan TT-TV đã vận dụng marketing vào hoạt động như là một giải pháp quan trọng cho hoạt động của mình Đặc biệt là bằng việc sử dụng marketing hỗn hợp (marketing - mix) như một nhóm công cụ tác động lớn vào các chiến lược marketing nhằm hướng đến thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng khác hàng khác nhau

Trên thực tế, chúng ta cần chú trọng đến vấn đề rằng, sự tồn tại của thư viện phụ thuộc vào hình ảnh của nó trong tâm trí người sử dụng và những nhà cấp quỹ Hình ảnh này phải là kết quả của chất lượng và hiệu quả của các sản phẩm và dịch vụ mà thư viện cung cấp, khả năng tiên đoán các mong muốn và đòi hỏi của NDT hiện tại và tiềm năng

Ý thức được các vấn đề trên, trong những năm gần đây, Thư viện Viện Dân tộc học đã chú ý đến việc ứng dụng marketing hỗn hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Tuy nhiên, do hiện nay mới chỉ là giai đoạn đầu của quá trình ứng dụng đó nên hoạt động marketing hỗn hợp của Thư viện còn gặp rất nhiều khó khăn và hiệu quả mang lại còn nhiều hạn chế

Từ những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Ứng dụng marketing hỗn hợp trong hoạt động

thông tin-thư viện tại Thư viện Viện Dân tộc học” làm đề tài luận văn ngành Khoa học thư viện,

chuyên ngành TT-TV của mình với mong muốn nghiên cứu này của tôi có khả năng ứng dụng vào thực tế, nâng cao hiệu quả hoạt động marketing hỗn hợp tại Thư viện Viện Dân tộc học, đáp ứng tốt hơn NCT của NDT tại Thư viện

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Marketing hỗn hợp trong hoạt động TT-TV

Phạm vi nghiên cứu về không gian: Thư viện Viện Dân tộc học, thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Hoạt động marketing hỗn hợp tại Thư viện Viện Dân tộc học

từ khi bắt đầu (2008) đến nay

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc ứng dụng marketing hỗn hợp trong hoạt động TT-TV;

- Khảo sát đặc điểm NDT của Thư viện Viện Dân tộc học và NCT của họ;

- Khảo sát thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp tại Thư viện Viện Dân tộc học;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng marketing hỗn hợp trong hoạt động tại Thư viện Viện Dân tộc học

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 6

4.1 Phương pháp luận

Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở của phép biện chứng duy vật lịch sử, theo quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác sách báo và hoạt động TT-TV

4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Nghiên cứu tài liệu, thống kê so sánh, quan sát, phỏng vấn, điều tra bằng bảng hỏi

Trang 7

CHƯƠNG 1: MARKETING HỖN HỢP VỚI HOẠT ĐỘNG TT-TV CỦA THƯ VIỆN VIỆN

DÂN TỘC HỌC

1.1 Các khái niệm chung

1.1.1 Marketing

Hiệp hội Marketing Mỹ định nghĩa “marketing là tập hợp các hoạt động, cấu trúc cơ chế và quy trình

nhằm tạo ra, truyền thông và phân phối những thứ có giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung” [3, tr 6]

Theo quan điểm của Philip Kotler - nhà kinh tế học, cha đẻ của marketing hiện đại, marketing được định

nghĩa như sau: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn

của họ thông qua trao đổi” [2, tr 9]

Có thể dễ dàng nhận thấy rằng các khái niệm marketing được đưa ra đều nhấn mạnh vào các yếu tố: nhu cầu, mong muốn, yêu cầu, hàng hóa, trao đổi, giao dịch và thị trường và nó được hiểu là một dạng hoạt động chức năng đặc thù của doanh nghiệp

1.1.2 Marketing hỗn hợp (marketing – mix)

1.1.2.1 Định nghĩa

Phát triển ý tưởng của Neil Borden, Philip Kotler đã đưa ra định nghĩa về marketing – mix

như sau: “Marketing – mix là một tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát được của marketing mà

công ty sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ phía thị trường mục tiêu” [2, tr 48]

Theo ông, marketing – mix bao gồm tất cả những gì mà công ty có thể vận dụng để tác động lên nhu cầu về hàng hóa của mình Có thể hợp nhất nhiều khả năng thành bốn nhóm cơ bản: hàng hóa (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến hỗn hợp (Promotion) Ông đưa ra công thức của marketing – mix như sau:

M = 4P

1.1.2.2 Các chức năng của marketing hỗn hợp

Chức năng chính của marketing - mix thể hiện trong một số điểm cơ bản sau:

- Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu của thị trường

- Hoạch định chiến lược giá cả

- Hoạch định chiến lược phân phối

- Xúc tiến hỗn hợp: tạo nhiều hoạt động phong phú

1.2 Marketing hỗn hợp trong hoạt động thông tin – thư viện

1.2.1 Môi trường marketing

Căn cứ vào phạm vi tác động của các yếu tố môi trường tới hoạt động marketing người ta phân chia môi trường marketing ra thành hai loại: môi trường marketing vi mô và môi trường marketing vĩ mô

1.2.1.1 Môi trường marketing vi mô

Môi trường marketing vi mô được xác định trong hoạt động TT-TV chính là môi trường được hình thành bởi các lượng lượng bên trong và bên ngoài các cơ quan TT-TV

1.2.1.2 Môi trường marketing vĩ mô

Trong hoạt động chưa mang màu sắc thương mại nhiều, thậm chí là phần lớn còn phi thương mại như hoạt động TT-TV, môi trường marketing vĩ mô đặc thù hơn, đó là môi trường được hình thành bởi: yếu tố chính trị, khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa xã hội khác Thực chất môi trường vĩ mô có

Trang 8

ảnh hưởng toàn bộ tới môi trường marketing vi mô và các quyết định marketing của các cơ quan

TT-TV

1.2.2 Chiến lược sản phẩm và dịch vụ

Chiến lược sản phẩm là việc đưa ra những chính sách, quyết định về sản phẩm như: thiết kế, cải tiến, đổi mới hoặc hoàn thiện sản phẩm đưa sản phẩm vào thị trường, trên cơ sở đảm bảo thỏa mãn nhu cầu thị trường và thị hiếu của người dùng của cơ quan TT-TV

Chiến lược sản phẩm đóng vai trò quan trọng nhất, là nền tảng, xương sống của chiến lược marketing – mix, vì chỉ khi thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì các chiến lược khác mới phát huy tác dụng có hiệu quả

1.2.3 Chiến lược giá

Chiến lược giá cả chính là tiến trình đi đến việc định giá cho một sản phẩm Trong lĩnh vực TT-TV các nhà quản lý phải hoạch định chiến lược giá cả Có thu phí hay không? Dịch vụ có thể là miễn phí hoặc thu phí Việc cho mượn giữa các thư viện có thể được cung cấp miễn phí bởi một vài thư viện nhưng cũng có thể bị tính tiền với thư viện đi mượn hoặc với người sử dụng ở một vài thư viện khác

1.2.4 Chiến lược phân phối

Chiến lược phân phối là phương thức hoạt động của cơ quan TT-TV ra các quyết định đưa sản phẩm vào các kênh phân phối nhằm tiếp cận và khai thác hợp lý nhất nhu cầu của thị trường, từ đó thực hiện việc đưa sản phẩm từ khâu xử lý đến NDT

1.2.5 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp

Chiến lược xúc tiễn hỗn hợp là việc sử dụng các kỹ thuật hỗ trợ việc đưa sản phẩm ra thị trường, tăng cường khối lượng sản phẩm ra thị trường để thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng, đồng thời tạo hình ảnh, uy tín, vị thế cho cơ quan TT-TV, nhờ vậy mà tránh được rủi ro Một số dạng chủ yếu thường được sử dụng trong các chiến lược xúc tiến hỗn hợp là: Quảng cáo, khuyến mại (xúc tiến bán), tuyên truyền (quan hệ cộng đồng – PR), chăm sóc khách hàng (bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp)

1.3 Các yếu tố tác động tới hiệu quả của marketing hỗn hợp

Có rất nhiều yếu tố tác động tới hiệu quả của marketing hỗn hợp, trong đó phải kể đến các yếu

tố cơ bản sau: Con người, nguồn lực thông tin, cơ sở vật chất, tổ chức hoạt động kiểm tra

1.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động marketing hỗn hợp trong hoạt động TT-TV

Trong giới hạn của luận văn này, chúng tôi xin đưa ra bốn tiêu chí để đánh giá dựa trên việc tìm hiểu những chức năng cần được đảm bảo trong việc ứng dụng marketing hỗn hợp: Mức độ phù hợp của các sản phẩm dịch vụ với NCT của NDT, mức độ phù hợp của chiến lược phân phối, mức độ hiệu quả của hoạt động xúc tiến hỗn hợp, mức độ phù hợp của chiến lược giá

1.5 Khái quát marketing hỗn hợp với hoạt động TT-TV tại Thƣ viện Viện Dân tộc học

Thư viện Viện Dân tộc học là thư viện chuyên ngành, được thành lập năm 1968, cùng với sự ra

đời của Viện Dân tộc học

Vai trò của marketing hỗn hợp trong hoạt đông TT-TV của Thư viện Viện Dân tộc học được thể hiện ở một số điểm chính sau:

- Là một phần quan trọng trong kế hoạch của chương trình hành động để đạt được mục tiêu của hoạt động TT-TV là đáp ứng NCT của NDT

- Vạch ra và lựa chọn chiến lược đúng đắn đưa vào hoạt động TT-TV nhằm tạo ra các

Trang 9

sản phẩm và dịch vụ có sức hút đối với NDT, đặc biệt là NDT mục tiêu

- Hiện thực hóa việc đưa các sản phẩm và dịch vụ đến tận tay NDT bằng phương thức tối

ưu nhất

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP TẠI

THƯ VIỆN VIỆN DÂN TỘC HỌC

Hiện nay, marketing hỗn hợp đã được ứng dụng phần nào trong hoạt động TT-TV của Thư viện Viện Dân tộc học Khảo sát thực trạng vấn đề ứng dụng marketing hỗn hợp tại điểm nghiên cứu, luận văn nhằm tìm hiểu việc vận dụng marketing hỗn hợp trong hoạt động TT-TV, đánh giá được hiệu quả và tìm hiểu những bài học kinh nghiệm của việc ứng dụng này

Trên cơ sở các vấn đề lý thuyết đã được trình bày ở chương 1, việc tìm hiểu thực trạng vấn đề ứng dụng marketing hỗn hợp tại Thư viện Viện Dân tộc học ở chương 2 này cũng bám sát các vấn đề:

- Môi trường marketing

- Chiến lược sản phẩm và dịch vụ

- Chiến lược giá

- Chiến lược phân phối

- Chiến lược xúc tiến hỗn hợp

- Các yếu tố tác động đến việc ứng dụng marketing

Trên cơ sở đó, luận văn cũng đề cập đến vấn đề đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng markeing hỗn hợp dựa trên một số tiêu chí đã được xác định ở mục 1.4 tại chương 1 Những nhận xét, đánh giá được đưa ra sẽ là tiền đề cho những đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng này nói riêng và nâng cao hiệu quả của hoạt động TT-TV tại Thư viện Viện Dân tộc học nói chung

Việc ứng dụng marketing hỗn hợp tại Thư viện Viện Dân tộc học đã đạt được những kết quả nhất định, các yếu tố của marketing hỗn hợp đã bước đầu được sử dụng trong hoạt động của Thư viện Tuy nhiên, đây mới chỉ là hoạt động mang tính tự phát, manh mún, vì vậy, bên cạnh những thành công nhất định, hoạt động marketing hỗn hợp tại đây cũng còn nhiều hạn chế

Dựa trên các tiêu chí đã xác định, căn cứ vào thực trạng khảo sát, luận văn đưa ra một số nhận xét, đánh giá về các vấn đề sau để đánh giá hiệu quả của hoạt động marketing hỗn hợp tại Thư viện Viện Dân tộc học:

- Mức độ phù hợp của các sản phẩm và dịch vụ với NCT của NDT

- Mức độ phù hợp của chiến lược giá

- Mức độ phù hợp của chiến lược phân phối

- Mức độ hiệu quả của hoạt động xúc tiến hỗn hợp

Nhìn chung, việc ứng dụng marketing hỗn hợp đã đạt được những kết quả cụ thể như sau:

 Về ưu điểm

- Các yếu tố của marketing hỗn hợp đã bước đầu được sử dụng trong hoạt động của Thư viện và mang lại hiệu quả nhất định

- Thư viện đã hình thành ý thức hướng tới đáp ứng nhu cầu NDT trong tất cả các hoạt động của mình Thư viện luôn coi trọng việc nâng cao chất lượng sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hiện lực và phát triển sản phẩm bổ sung phù hợp với NCT của NDT Việc trang bị phòng phục vụ, bàn ghế, kho sách, giá sách được chú trọng cả về chất lượng và cách bài trí Ngoài ra, các yếu tố môi trường như ánh sáng, vệ sinh, nhiệt độ cũng

Trang 10

được quan tâm ở mức độ nhất định nhằm đáp ứng tốt nhu cầu NDT

Để đạt được những ưu điểm này, trên thực tế, các cán bộ thư viện đã nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ của mình theo chức năng nghề nghiệp, tức là: cung cấp các sản phẩm thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu NDT Thông qua việc thực hiện các hoạt động nghiệp vụ thư viện, các cán bộ thư viện đã thực hiện các hoạt động marketing nói chung và sử dụng các yếu tố của marketing hỗn hợp nói riêng mà chưa có sự nhạn thức về chức năng marketing nằm trong các hoạt động này Thêm vào đó, đa số cán bộ quản lý Thư viện và lãnh đạo Viện đã bắt đầu nhận thấy một phần tầm quan trọng của hoạt động marketing đối với sự tồn tại của mình

Họ đã ý thức được rằng tổ chức tốt hoạt động marketing không chỉ lôi kéo NDT đến với Thư viện nhiều hơn mà còn giúp làm thay đổi cách nhìn của NDT về vai trò của thư viện

- Về việc áp dụng bộ công cụ marketing hỗn hợp

+ Chiến lược sản phẩm, dịch vụ: Về cơ bản đã hình thành được các điểm chính trong chiến lược sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở tìm hiểu nhu cầu tin của NDT để đưa ra các sản phẩm, dịch vụ phù hợp

+ Chiến lược giá: Được vận dụng dựa trên cơ sở học tập 1 số thư viện khác đặc biệt là các viện thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam, mức giá của các sản phẩm và dịch vụ của Thư viện khá phù hợp với khả năng của NDT

+ Chiến lược phân phối: đã có sự kết hợp giữa một số hình thức phân phối tạo ra sự tiện lợi nhất định cho NDT

+ Chiến lược xúc tiến hỗn hợp: bắt đầu được chú ý và mang lại nhưng hiệu quả nhất định

 Về nhược điểm

- Việc sử dụng công cụ marketing chủ yếu mang tính tự phát, chưa được thực hiện thao một kế hoạch thống nhất Điều này dẫn đến các yếu tố của marketing hỗn hợp được thực hiện một cách rời rạc, chồng chéo Hoạt động tạo lập sản phẩm chưa kết nối chặt chẽ với các hoạt động phân phối, truyền thông marketing Thư viện đã xây dựng CSDL Thư mục và đã mua CSDL toàn văn (mặc dù CSDL toàn văn còn ít tài liệu) nhưng lại chưa sẵn sàng phân phối các sản phẩm này qua mạng, chưa có kế hoạch thực hiện xúc tiếp hỗn hợp marketing phù hợp Điều này dẫn tới việc NDT không biết đến và không sử dụng được các sản phẩm này.Việc ứng dụng marketing nói chung và bộ công cụ marketing hỗn hợp nói riêng còn rời rạc, chưa hình thành được kế hoạch đồng bộ ngay từ đâu do hoạt động này về cơ bản còn mang tính tự phát

- Việc áp dụng công cụ marketing hỗn hợp:

+ Về chiến lược sản phẩm, dịch vụ: Các sản phẩm điện tử còn nghèo nàn, dịch vụ tư vấn chưa được chú trọng

+ Về chiến lược giá: Thư viện chưa vận dụng phương pháp khoa học trong việc định giá (tiền) và các chi phí thời gian cho việc sử dụng sản phẩm thư viện

+ Về chiến lược phân phối: Chưa được vận dụng linh hoạt, các hình thức phân phối chưa đa dạng, chưa phát triển được các hình thức phân phối gián tiếp (qua Internet, qua đường bưu điện)

+ Về chiến lược xúc tiến hỗn hợp: Chiến lược xúc tiến hỗn hợp còn rời rạc, chưa kết nối được với các hoạt động tạo lập sản phẩm

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

MARKETING HỖN HỢP TẠI THƯ VIỆN VIỆN DÂN TỘC HỌC

Trên cơ sở khảo sát, đánh giá hiệu quả, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp tại Thư viện Viện Dân tộc học, luận văn đưa ra các nhóm giải

Ngày đăng: 31/10/2016, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w