Nghiên cứu thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch văn hóa tỉnh Nam Đi ̣nh : nguồn lực phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định; hiện trạng phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định ; đánh
Trang 1Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Trần Diễm Hằng
Trường Đại học KHXH&NV Luận văn ThS Chuyên ngành: Du lịch học Người hướng dẫn: TS Trần Thúy Anh
Năm bảo vệ: 2013
Abstract: Trình bày cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn để phát triển du li ̣ch văn hóa tỉnh Nam Đi ̣nh Nghiên cứu thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch văn hóa tỉnh Nam Đi ̣nh : nguồn lực phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định; hiện trạng phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định ; đánh giá chung về hoạt động du lịch văn hóa Nam Định Tìm hiểu một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển hoạt động du li ̣ch văn hóa tỉnh Nam Đi ̣nh như là phát triển thị trường khách và xác định sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng; tổ chức không gian du lịch; xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; quảng bá du lịch
Keywords: Du lịch; Du lịch văn hóa; Nam Định
Content
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU……… 3
1 Lý do chọn đề tài ……… 3
2 Mục đích nghiên cứu……… 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 4
4 Phương pháp nghiên cứu……… 4
5 Bố cục luận văn……… 4
NỘI DUNG……… 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH NAM ĐỊNH 5
1.1 Cơ sở lý luận về du lịch và du lịch văn hóa……… 5
1.1.1 Khái niệm văn hóa……… 5
1.1.2 Khái niệm du lịch văn hóa……… 5
1.1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn……… 5
1.1.4 Sản phẩm du lịch văn hóa……… 5
1.1.5 Khách du lịch… ……… 5
1.1.6 Điểm đến du lịch……… 5
1.1.7 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch……… 6
1.1.8 Lao động du lịch……… 6
1.1.9 Thu nhập du lịch……… 6
1.1.10 Tổ chức, quản lý du lịch……… 6
1.1.11 Xúc tiến du lịch……… 6
1.1.12 Bảo tồn di sản văn hóa trong du lịch……… 7
1.2 Cơ sở thực tiễn để phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định………… 7
1.2.1 Vấn đề bảo tồn các di sản, di tích văn hóa……… 7
1.2.2 Vấn đề khai thác các lễ hội……… 7
1.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho Nam Định……… 7
Tiểu kết chương 1……… 7
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH NAM ĐỊNH……… 9
2.1 Nguồn lực phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định……… 9
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội……… 9
2.1.2 Tài nguyên du lịch văn hóa……… 9
Trang 32.1.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch……… 10
2.1.4 Đánh giá chung……… 10
2.2 Hiện trạng phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định……… 10
2.2.1 Khách du lịch……… 10
2.2.2 Thu nhập du lịch……… 10
2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch……… 11
2.2.4 Lao động du lịch 1
2.2.5 Các sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng của Nam Định……… 11
2.2.6 Tổ chức, quản lý hoạt động du lịch……… 12
2.2.7 Vấn đề bảo tồn các di sản văn hóa khi phát triển du lịch……… 12
2.3 Đánh giá chung về hoạt động du lịch văn hóa Nam Định……… 13
2.3.1 Thế mạnh……… 13
2.3.2 Khó khăn……… 13
2.3.3 Những kết quả đã đạt được……… 13
2.3.4 Những hạn chế chưa khắc phục được……… 13
Tiểu kết chương 2……… 13
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH NAM ĐỊNH……… 13
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp……… 15
3.1.1 Các yếu tố tác động đến sự phát triển du lịch văn hóa Nam Định trong thời gian tới……… 15
3.1.2 Quan điểm phát triển du lịch của tỉnh……… 15
3.1.3 Mục tiêu phát triển du lịch của tỉnh……… 15
3.2 Các giải pháp phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định……… 15
3.2.1 Về phát triển thị trường khách và sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng… 16
3.2.2 Về tổ chức không gian du lịch……… 16
3.2.3 Về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch……… ……… 16
3.2.4 Về lao động du lịch……… 17
3.2.5 Về xúc tiến, quảng bá du lịch……… 17
3.2.6 Về tổ chức, quản lý du lịch……… 18
3.2.7 Về bảo tồn các di sản văn hóa……… ……… 18
Tiểu kết chương 3……… 18
KẾT LUẬN……… 19
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………
Trang 4MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Du lịch văn hóa đang lên ngôi tại các nước phương Tây và trở thành xu hướng của các nước đang phát triển Loại hình du lịch này đem lại giá trị lớn cho cộng đồng, đặc biệt trong việc xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương Theo cùng xu thế đó, du lịch văn hóa trở thành trọng điểm phát triển của Việt Nam và của Nam Định
Nam Định là tỉnh có nguồn tài nguyên du li ̣ch nhân văn phong phú, lâu đời, từ các di tích nổi tiếng (khu di tích lịch sử, văn hóa Trần, cụm di tích Phủ Giày, chùa Cổ Lễ, chùa Keo Hành Thiện…) đến các lễ hội đặc sắc (lễ hội Phủ Giày, hội chợ Viềng, lễ khai ấn đền Trần…), các làng nghề thủ công truyền thống (làng trồng hoa, cây cảnh Vị Khê, làng chạm khắc gỗ La Xuyên, làng đúc đồng Tống Xá…) hay các giá trị văn hóa phi vật thể độc đáo khác như các món ăn (phở bò, bánh cuốn làng Kênh, nem nắm Giao Thủy, bánh nhãn Hải Hậu…), các hoạt động văn nghệ, thể thao dân gian (hầu đồng, múa rối nước, nghệ thuật đi cà kheo, kéo chữ…) Những yếu tố đó là tiền
đề để Nam Định xây dựng các sản phẩm du lịch văn hóa hấp dẫn và tạo điều kiện nâng cao sức cạnh cho du lịch Nam Định Tuy nhiên, hiện nay du lịch Nam Định vẫn chưa có những bước phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có Hầu hết hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch ta ̣i các khu , tuyến, điểm đang diễn ra tự phát , thiếu đi ̣nh hướng, chỉ tập trung vào lợi ích kinh tế trước mắt nên phần nào đã làm suy giảm các giá t rị của tài nguyên Các sản phẩm du lịch của tỉnh còn đơn điệu, rời rạc, dịch vụ du lịch nghèo nàn, thiếu thốn, đặc biệt là các dịch vụ bổ sung Do đó chưa thể tạo ra sự thu hút với du khách quốc tế Du khách đến đây thường lưu trú ngắn và chi tiêu rất ít cũng vì những lý do này Bản thân Nam Đi ̣nh luôn ý thức được lợi ích của viê ̣c phát triển du li ̣ch văn hóa bền vững và có khuynh hướng đầu tư chiều sâu cho loa ̣i hình du li ̣ch này Tỉnh luôn hoan nghênh các ý kiến đóng góp của mọi cá nhân, tổ chứ c nhằm nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch văn hóa của mình
Với hai lý do chính trên , người viết quyết đi ̣nh cho ̣n đề tài “Nghiên cứu phát triển hoa ̣t đô ̣ng
du li ̣ch văn hóa tỉnh Nam Đi ̣nh” làm luâ ̣n văn của mình
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm câu trả lời cho các câu hỏi lớn sau:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển du lịch văn hóa Nam Định?
- Du lịch văn hóa tỉnh Nam Định đã phát triển tương xứng với tiềm năng chưa? Nguyên nhân của hiện trạng trên?
- Phải làm gì để đẩy mạnh phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định theo hướng bền vững?
Ba câu trả lời lớn được người viết thể hiện lần lượt trong ba chương của đề tài
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 5- Nguồn lực phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
- Hiện trạng phát triển du lịch văn hóa
- Các sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng của tỉnh
- Các yếu tố tác động và cơ hội, thách thức đối với phát triển du lịch văn hóa Nam Định
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Hoạt động du lịch văn hóa của một tỉnh cụ thể là Nam Định
- Phạm vi không gian: Nghiên cứ u đươ ̣c tiến hành trên đi ̣a bàn thành phố Nam Đi ̣nh và mô ̣t số huyê ̣n như Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc, Xuân Trường, Giao Thủy, Hải Hậu…
- Phạm vi thời gian : Các số liệu , tài liệu được thu thập từ năm 2000 đến năm 2011 Các cuộc khảo sát tại điểm được tiến hành thành nhiều đợt trong hai năm 2011 và 2012 để đảm bảo tính cập nhâ ̣t thông tin
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Người viết đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2 Điền dã, khảo sát thực tế Nhằm nắm bắt đươ ̣c hiê ̣n tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng du
lịch tại các điểm du li ̣ch văn hóa Nam Đi ̣nh
3 Điều tra xã hô ̣i ho ̣c Thu thập thông tin nhanh dựa trên nguồn tri
thức cộng đồng và thẩm định các dấu hiệu đặc trưng trên thực địa
4 Chuyên gia Thu thâ ̣p các ý kiến phân tích , dự báo dưới
góc nhìn chuyên môn sâu sắc
5 BỐ CỤC LUẬN VĂN
Luâ ̣n văn gồm 140 trang Ngoài phần mở đầu, kết luâ ̣n, danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo, luâ ̣n văn chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn để phát triển du li ̣ch văn hóa tỉnh Nam Đi ̣nh
Chương 2: Thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch văn hóa tỉnh Nam Đi ̣nh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển hoạt động du li ̣ch văn hóa tỉnh Nam
Đi ̣nh
Trang 6NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH NAM ĐỊNH 1.1 Cơ sở lý luận về du lịch văn hóa
1.1.1 Khái niệm văn hóa
- Văn hóa là mô ̣t hê ̣ thống các giá tri ̣ vâ ̣t chất và tinh thần do con người sáng ta ̣o , tích lũy và lưu truyền từ đời này sang đời khác
- Bản chất của văn hóa là sự khác biệt
- Văn hóa có chức năng giáo du ̣c, muốn giữ văn hóa thì phải có đa ̣o đức
1.1.2 Khái niệm du lịch văn hóa
- Du lịch văn hóa dựa vào bản sắ c văn hóa dân tô ̣c Nghĩa là phải chú trọng cái riêng , cái độc đáo của đi ̣a phương Văn hóa càng khác la ̣ càng có sức hấp dẫn với du khách
- Cộng đồng đi ̣a phương có vai trò to lớn với du lịch văn hóa Phong tục , tâ ̣p quán , tín ngưỡng, ngôn ngữ là một phần “thỏi nam châm” hút khách
- Du lịch có nhiê ̣m vu ̣ quảng bá , bảo tồn và phát triển văn hóa địa phương chứ không phải biến đổi và hủy hoa ̣i nó vì mu ̣c đích kinh tế
1.1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn
Khi khai thác tài nguyên du lịch nhân văn, cần lưu ý đến tính gắn kết chặt chẽ của nó với cộng đồng địa phương: phải giữ gìn được bản sắc riêng biệt của tài nguyên và phát triển du lịch văn hóa phải đi đôi với nâng cao đời sống người dân bản địa
1.1.4 Sản phẩm du lịch văn hóa
Sản phẩm du lịch được cấu thành từ ba yếu tố chính : tài nguyên du lịch , cơ sở du lịch và dịch
vụ du lịch Và “sản phẩm cơ bản trong du li ̣ch là sự trải nghiê ̣m về điểm đến” Muốn ta ̣o ra sự hấp dẫn và lợi thế ca ̣nh tranh cho sản phẩm du li ̣ch thì phải ta ̣o ra cho khách những trải nghiê ̣m đa da ̣ng ,
có giá trị
1.1.5 Khách du lịch
Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế:
- Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, ngườ i nước ngoài thường trú ta ̣i Viê ̣t Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
- Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài , ngườ i Viê ̣t Nam đi ̣nh cư ở nước ngoài vào Viê ̣t Nam du li ̣ch; công dân Viê ̣t Nam, người nước ngoài thường trú ta ̣i Viê ̣t Nam ra nước ngoài du li ̣ch
1.1.6 Điểm đến du lịch
Trang 7Điểm đến du li ̣ch là nơi hấp dẫn khách du li ̣ch lưu la ̣i ta ̣m thời Ở đây có những điểm độc đáo
mà khách không thể tìm thấy ở nơi cư trú thường xuyên của mình Ngành công nghiệp du lịch hoạt
đô ̣ng ở nơi đến gồm: dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, nghỉ ngơi, chữa bê ̣nh
Cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t du li ̣ch bao gồm cơ sở vâ ̣t chất k ỹ thuật của riêng ngành du lịch (cơ sở lưu trú, ăn uống, giải trí ) và cơ sở vật chất kỹ thuật của một số ngành kinh tế quốc dân tham gia phục vụ du lịch (hê ̣ thống giao thông, điê ̣n nước, thông tin liên la ̣c )
Xúc tiến là hoạt động góp phần quảng bá hình ảnh điểm đến và hỗ trợ cho du lịch phát triển
1.1.12 Bảo tồn di sản văn hóa trong du lịch
Bảo tồn di sản văn hóa bao gồm các hoạt động sau: sưu tập, thăm dò, khai quật khảo cổ, bảo quản di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, tu bổ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và kiểm kê di sản văn hóa
1.2 Cơ sở thực tiễn để phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
Được công nhận là di sản văn hóa vật thể /phi vâ ̣t thể của nhân loa ̣i là n iềm vinh dự và tự hào , nhưng cũng là “sức ép lớn” buô ̣c các cơ quan và cá nhân phải có trách nhiê ̣m bảo tồn nguyên ve ̣n
nô ̣i dung, ý nghĩa, giá trị của di sản , khi nó không còn là của riêng mỗi quốc gia mà đã trở thành di sản văn hóa của cả nhân loại
Hiê ̣n nay trên thế giới, rất nhiều nước đã tách mình ra khỏi “cơn sốt di sản” vì ho ̣ nhâ ̣n ra rằng viê ̣c bảo tồn di sản còn quan tro ̣ng và cấp thiết hơn nhiều viê ̣c cha ̣y đua xin công nhâ ̣n di sản Có
mô ̣t hiê ̣n tra ̣ng khá phổ biến là sau khi được công nhâ ̣n di sản , các quốc gia chỉ mải mê thu lợi kinh
Trang 8tế từ di sản hay “hoành tráng hóa” di sản nên đã làm suy giảm , thâ ̣m chí biến mất các giá tri ̣ nguyên bản của nó Nhiều di sản đã bi ̣ UNESCO nhắc nhở , cảnh cáo hoặc xóa khỏi danh sách di sản thế giới
Ở Viê ̣t Nam, hầu hết các lễ hô ̣i truyền thống đều đi theo con đường “thương ma ̣i hóa” vì lợi nhuận kinh tế trước mắt Nhiều địa phương vì mục tiêu tăng trưởng du lịch nên luôn cố gắng mở những lễ hội giới thiệu bản sắc dân tộc trong vùng miền của mình để kéo khách đến, thực tế cho thấy ngoài một số ít thành công như Quảng Nam, Đà Nẵng còn hầu hết là gây hiệu ứng ngược: khách đến không chi tiêu gì, mất an ninh trật tự, cuộc sống cộng đồng bị xáo trộn
1.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho Nam Định
- Sứ c hấp dẫn của các tài nguyên du lịch nhân văn là ở vẻ đe ̣p nguyên bản, khác biệt củ a nó Đó chính là yếu tố làm nên sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cho điểm đến du lịch
- Vấn đề quan trọng không phải là cha ̣y đua danh hiê ̣u mà là viê ̣c bảo tồn , giữ gìn các giá tri ̣ của di tích Danh hiê ̣u có thể đem la ̣i cho di sản , di tích những lợi ích về nhiều mặt , nhưng nếu không thể bảo tồn, giữ gìn các giá tri ̣ của nó thì những lợi ích trên sẽ bi ̣ tước bỏ
- Việc bảo tồn các di tích phải được tiến hành đúng quy đi ̣nh và phải dựa trên nguyên tắ c tôn trọng nguyên bản Tuy nhiên, có “ba xu hướng sai lệch xuất hiện thường xuyên hiện nay trong lĩnh vực bảo tồn Đó là đơn giản giao trách nhiệm bảo tồn cho ngành xây dựng (thường có hiểu biết rất hạn chế về di sản), việc tôn tạo không đúng phương pháp và qui cách (tự ý thêm thắt, làm mới lung tung) và nhất là xu hướng rất đáng báo động hiện nay là "du lịch hóa " di sản (biến dạng các di sản
để thu lợi kinh tế)” (GS.TS.KTS Hoàng Đạo Kính, Phó Chủ tịch Hội Kiến trúc sư Việt Nam)
- Tính thương m ại hóa đang trở thành xu thế phổ biến trong các lễ hội truyền thống và đây chính là lý do khiến nhiều du khách xa lánh các lễ hội, đă ̣c biê ̣t là du khách quốc tế
- Tài nguyên du lịch nhân văn là dạng tài nguyên đặc biệt , có thể suy giảm và biến mất kể cả khi không khai thác hay khai thác không đúng mức Do đó, cần phải tổ chức , quản lý chặt chẽ , có hiểu biết khi khai thác các giá tri ̣ văn hóa phu ̣c vu ̣ hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch
- Tài nguyên du lịch nhân văn là sản phẩm của cộng đồng dân cư Vì vậy, phát triển du lịch văn hóa không thể chỉ tập trung vào mục tiêu kinh tế mà cần phai quan tâm đến chân kiềng xã hội,
phải góp phần tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống cư dân địa phương
Tiểu kết chương 1
Chương 1 mở đầu bằng các khái niệm, lý luận cơ bản có tính chất “chìa khóa” mở ra các cánh cửa nghiên cứu của đề tài như: văn hóa; du li ̣ch văn hóa ; tài nguyên du lịch nhân văn ; sản phẩm du li ̣ch văn hóa ; điểm đến du li ̣ch ; khách du lịch ; cơ sở vật chất kỹ thuật du li ̣ch ; tổ chức, quản lý du lịch; xúc tiến du lịch và công tác bảo tồn các di sản văn hóa trong phát triển du lịch
Trang 9Tiếp đến, người viết thu thập các bài học kinh nghiê ̣m khi phát triển du li ̣ch văn hóa để làm điểm tựa áp dụng cho trường hợp Nam Đi ̣nh, trong đó đặc biê ̣t chú trọng đến vấn đề bảo tồn di tích
và hạn chế tính thương mại hóa của các lễ hội , hươ ́ ng đến viê ̣c xây dựng sản phẩm du li ̣ch đặc trưng và thương hiê ̣u cho du li ̣ch văn hóa Nam Đi ̣nh ở chương sau
Trang 10Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH NAM ĐỊNH
2.1 Nguồn lực phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Nam Định nằm ở khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, gần với thủ đô Hà Nội và tiếp giáp với các tỉnh Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam – những nơi có nguồn tài nguyên du lịch nhân văn khá đa dạng Địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hòa, nguồn nước dồi dào là các yếu tố hỗ trợ cho du lịch Nam Định phát triển
Nam Định đông dân và có lực lượng lao động khá lớn Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, mức sống của người dân nâng cao, hệ thống y tế, giáo dục đảm bảo cũng góp phần xây dựng tỉnh thành điểm đến du lịch hấp dẫn
2.1.2 Tài nguyên du lịch văn hóa
2.1.2.1 Các di tích lịch sử - văn hóa
Nam Định hiện có gần 2.000 di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, trong đó 84 di tích được xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia và 174 di tích xếp hạng cấp tỉnh Trong đó nổi bật nhất là hai quần thể di tích gắn liền với tín ngưỡng dân gian bản địa của người Việt: tín ngưỡng thờ Cha – Đức Thánh Trần (quần thể di tích lịch sử văn hóa Trần) và tín ngưỡng thờ Mẹ - Mẫu Liễu Hạnh (cụm di tích Phủ Giày) Ngoài ra còn có các di tích khác như: Chùa Cổ Lễ, chùa Keo Hành Thiện, nhà lưu niệm cố tổng bí thư Trường Chinh, chùa Phúc Hải, đình Sùng Văn, chùa Ngô Xá, tháp Chương Sơn, nhà thờ Phú Nhai, đền thờ trạng nguyên Nguyễn Hiền, đền thờ trạng nguyên Lương Thế Vinh, cột cờ Thành Nam, hầm chỉ huy Thành ủy Nam Định…
2.1.2.2 Làng nghề truyền thống
Toàn tỉnh hiện có trên 89 làng nghề truyền thống với các sản phẩm thủ công đặc sắc như: làng chạm khắc gỗ La Xuyên, làng nghề cây cảnh Vị Khê, làng nghề đúc đồng Tống Xá, làng dệt thủ công Cổ Chất
2.1.2.3 Lễ hội
Hàng năm, trên địa bàn tỉnh Nam Định, trên 100 lễ hội truyền thống được tổ chức vào dịp đầu xuân, cuối thu, thu hút hàng ngàn lượt du khách thập phương tham dự Trong đó đặc sắc nhất là: lễ Khai ấn Đền Trần, hội chợ Viềng, hội Phủ Giày và hội Đền Trần tháng 8
2.1.2.4 Văn hóa ẩm thực
Nam Định cũng nổi tiếng với các món ăn nức tiếng gần xa như: phở bò, bánh nhãn Hải Hậu, nem nắm Giao Thủy, bánh cuốn làng Kênh…
2.1.2.5 Văn hóa, văn nghệ, thể thao dân gian
Nơi đây cũng lưu giữ các hoạt động văn hóa dân gian đặc sắc như: hầu đồng, hát chầu văn,
Trang 112.1.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
Nhìn chung, hệ thống giao thông, điện nước và thông tin liên lạc của tỉnh khá ổn định và đảm bảo đáp ứng những nhu cầu cơ bản của du khách
2.1.4 Đánh giá chung về nguồn lực phát triển du lịch văn hóa Nam Định
Nam Định có tiềm năng phong phú để phát triển loại hình du lịch văn hóa Song thực tế hoạt động này của tỉnh vẫn diễn ra khá tự phát và chưa tương xứng với tiềm năng
2.2 Hiện trạng phát triển du lịch văn hóa tỉnh Nam Định
2.2.1.4 Đặc điểm nguồn khách
Theo kết quả điều tra của người viết có thể thấy khách du lịch nội địa đến Nam Định phần lớn
là công nhân, viên chức (chiếm 52%) và những người kinh doanh buôn bán (18%) Còn lại, số học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ 12%; khách hưu trí chiếm 12% và các đối tượng khách khác chiếm 6% Theo tiêu chí độ tuổi, người viết phân khách thành 6 nhóm Trong đó chiếm đại đa số là hai nhóm khách: từ 26 đến 35 (34%) và từ 36 đến 45 (24%) Sau đó là nhóm khách từ 46 đến 55 (18%)
và nhóm khách dưới 25 (14%) Cuối cùng là nhóm cao tuổi, từ 56 đến 65 (6%) và trên 65 (4%)
Phân theo tiêu chí giới tính, ta thấy số lượng khách nam giới và nữ giới là tương đương Đại
đa số du khách đến Nam Định là lần đầu (56%), số lượng khách quay lại lần thứ hai (22%), thứ ba (16%) khá khiêm tốn và rất ít khách quay lại lần thứ tư (6%)
2.2.2 Thu nhập du lịch
Trong giai đoạn 2002 – 2012, thu nhập du lịch của Nam Định đã có sự tăng trưởng đáng kể
Năm 2002, tổng thu nhập toàn ngành đạt 52,5 tỷ đồng; đến năm 2011 tăng lên 193 tỷ đồng
Trang 12Trong cơ cấu chi tiêu của khách, chiếm phần lớn là chi tiêu cho dịch vụ ăn uống (trung bình 33%) và mua sắm (trung bình 33%), sau đó đến chi tiêu cho lưu trú (trung bình 22%) và cuối cùng
là chi tiêu cho lữ hành, vận chuyển (trung bình 12%)
Sự đóng góp của ngành du lịch trong cơ cấu GDP của tỉnh còn khiêm tốn Năm 2005, GDP du lịch chỉ chiếm 0,57% tổng GDP toàn tỉnh và năm 2012 chiếm 0,68%
2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
2.2.3.1 Cơ sở lưu trú
Trong giai đoạn 2002 - 2012, cùng với sự gia tăng số lượng khách du lịch, hệ thống cơ sở lưu trú tỉnh Nam Định đã phát triển với tốc độ khá nhanh và đóng góp không nhỏ vào nguồn thu của ngành du lịch tỉnh (26% tổng thu du lịch) Năm 2002, cả tỉnh chỉ có 130 cơ sở lưu trú đi vào hoạt
động với 1.155 buồng, thì đến năm 2012 toàn tỉnh đã có 313 cơ sở với 4.034 buồng Tuy nhiên, hầu
hết các cơ sở lưu trú tại Nam Định đều có quy mô nhỏ (trung bình 13 buồng/cơ sở), lượng phòng ít, trang thiết bị lạc hậu và kinh doanh tự phát (gia đình tận dụng nhà mình làm nhà nghỉ đón khách)
2.2.3.2 Cơ sở ăn uống
Các nhà hàng ở Nam Định nhìn chung đều bài trí lịch sự, thực đơn phong phú, giá cả hợp lý nên
về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu của du khách Song vì mặt bằng hẹp, không gian thiếu cây xanh, bãi đỗ xe nhỏ hẹp nên ít đón được các đoàn khách lớn Mỗi năm, hệ thống các cơ sở ăn uống đóng góp 30 - 45% tổng doanh thu du lịch của tỉnh
2.2.3.3 Các khu vui chơi, giải trí, mua sắm
Du lịch tại Nam Định mới chỉ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, khách sạn Các dịch vụ bổ sung hầu như chưa có nên không giữ được khách lưu trú lại dài ngày và mức chi tiêu của khách không cao
Dịch vụ vận tải và lữ hành của tỉnh khá tốt Song phạm vi kinh doanh chủ yếu là đưa khách trong tỉnh đi tham quan du lịch tỉnh ngoài, chưa liên kết tổ chức được nhiều tour đưa khách từ ngoài vào Nam Định, chưa tạo được nguồn khách thường xuyên cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch của tỉnh
2.2.4 Lao động du lịch
Trong giai đoạn 2002 – 2012, số lượng lao động trực tiếp của Nam Định có sự tăng trưởng mạnh Năm 2002, tổng số lao động trực tiếp là 1.025 người, đến năm 2012 tăng lên 2.980 người Tuy nhiên, số lượng lao động ngành du lịch Nam Định còn ít và chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế
Dự báo trong những năm tới, du lịch Nam Định vẫn thiếu trên 3.500 lao động trực tiếp
Trong giai đoạn 2000 – 2011, số lao động du lịch có trình độ của Nam Định còn rất thấp Năm
2000, chỉ có 29,2% lao động được đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc sơ cấp trong tổng số lao động trực tiếp của ngành du lịch; đến năm 2007 là 21,8% và năm 2011 là 21,7% Như vậy, số
Trang 13lao động chưa qua đào tạo luôn chiếm trên 70%, và đây là một trong những yếu tố hạn chế năng lực cạnh tranh của du lịch Nam Định
2.2.5 Các sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng của Nam Định
2.2.5.1 Du lịch tín ngưỡng, tâm linh
- Sản phẩm du lịch gắn với tín ngưỡng thờ Mẫu: lễ hội Phủ Giày, hầu đồng, hát văn
- Sản phẩm du lịch gắn với tín ngưỡng thờ Đức Thánh Trần: lễ hội đền Trần, hầu đồng, bùa trấn trạch, bùa hộ mệnh, bán khoán trẻ em
2.2.5.2 Du lịch tham quan, tìm hiểu các giá trị văn hóa Trần
- Lễ khai ấn đền Trần
- Tham quan các di tích gắn với vương triều Trần
2.2.5.3 Du lịch tham quan di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng
- Tuyến du lịch thành phố Nam Định – Vụ Bản – Ý Yên
- Tuyến du lịch thành phố Nam Định – Nam Trực – Xuân Trường – Quất Lâm – Xuân Thủy – Hải Hậu
- Tuyến du lịch thành phố Nam Định – Nam Trực – Nghĩa Hưng – Hải Hậu
- Tuyến Hà Nội – Phủ Giày – Đền Trần – Cổ Lễ (1 ngày)
- Tuyến Hà Nội – Phủ Giày – chùa Phổ Minh – Đền Trần (1 ngày)
- Tuyến Hà Nội – chùa Hương – Phủ Giày – Đền Trần – chùa Keo – đền Tranh – Côn Sơn – Kiếp Bạc (3 ngày, 2 đêm)
2.2.5.4 Du lịch lễ hội
2.2.5.6 Du lịch nông thôn
Tham gia các tour du lịch nông thôn, du khách sẽ được trải nghiệm cuộc sống của người nông dân Nam Định khi ở homestay, đi chợ quê, đi cà kheo, bắt ngạo vàng, trồng rau, làm bánh nhãn Hải Hậu, làm bánh cuốn làng Kênh, nem nắm Giao Thủy…
2.2.6 Tổ chức, quản lý hoạt động du lịch
Nhìn chung, công tác tổ chức, quản lý du lịch ở Nam Định vẫn còn nhiều hạn chế: quản lý nhà nước ở cấp huyện gần như còn “bỏ ngỏ”, quản lý hoạt động kinh doanh du lịch còn chồng chéo trong nhiều khâu và giữa nhiều cơ quan khác nhau, công tác xúc tiến chưa có mức ảnh hưởng sâu