1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Sổ tay từ vựng cho người học giao tiếp

40 420 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là đất nước có tiềm năng kinh tế lớn, là điểm đến triển vọng của rất nhiều nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài dồi dào đổ vào nước ta cũng đồng nghĩa với việc chúng ta sẽ phải bước vào môi trường kinh doanh quốc tế khi mà Tiếng Anh sẽ trở thành thức ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất. Việc sử dụng tốt thứ ngôn ngữ toàn cầu này không chỉ đem lại cho các bạn những cơ hội lớn để thăng tiến trong sự nghiệp mà còn khẳng định trình độ của nhân lực Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế.

Trang 1

Các bạn thân mến,

Việt Nam là đất nước có tiềm năng kinh tế lớn, là điểm đến triển vọng của rất nhiều nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài Nguồn vốn đầu tư nước ngoài dồi dào đổ vào nước ta cũng đồng nghĩa với việc chúng ta sẽ phải bước vào môi trường kinh doanh quốc tế khi mà Tiếng Anh sẽ trở thành thức ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất Việc sử dụng tốt thứ ngôn ngữ toàn cầu này không chỉ đem lại cho các bạn những cơ hội lớn để thăng tiến trong sự nghiệp mà còn khẳng định trình độ của nhân lực Việt Nam trong mắt bạn bè quốc

tế

Bên cạnh việc trau dồi hai kĩ năng Reading và Listening, thì Tiếng Anh giao tiếp là chìa khóa để mở ra một cánh cửa mới Vơi Tiếng Anh giao tiếp, các bạn có thể tự tin nói chuyện với những đồng nghiệp hay sếp là người nước ngoài, và hòa mình nhanh chóng hơn rất nhiều khi ở trong môi trường làm việc quốc tế này

Hiểu được những khó khăn của các bạn trong quá trình học Tiếng Anh giao tiếp , cô đã biên soạn cuốn Sổ tay từ vựng như một món quà dành cho tất cả những bạn nào muốn vượt qua mọi rào cản để nói Tiếng Anh tự tin và tự nhiên

Cuốn sổ tay được chia làm hai phần chính: I can speak English và English Challenge Trong phần đầu cô sẽ từng bước giúp các bạn nói về bản thân mình cho tất cả mọi người xung quanh và khẳng định cái tôi cá nhân Sau đó, cô trò mình sẽ cùng nhau xem xét và giải quyết những tình huống thường gặp trong cuộc sống hàng ngày và tại môi trường làm việc các bạn nhé!

Cuốn số tay tuy đơn giản nhưng sẽ giúp các bạn tìm được câu trả lời cho câu hỏi “Tại sao mình không thể nói Tiếng Anh?” mà bao lâu nay các bạn vẫn trăn trở Cô tin rằng nó sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều trong quá trình chinh phục Tiếng Anh giao tiếp đấy!

Cô hy vọng rằng qua cuốn số tay này, cô có thể đồng hành cùng các bạn trên con đường chinh phục và nuôi dưỡng tình yêu với Tiếng Anh Chúc các bạn sẽ gặt hái được nhiều thành công sau khi vượt qua chướng ngại Tiếng Anh giao tiếp nhé! Nếu vẫn gặp khó khăn? Hãy luôn nhớ rằng bạn luôn có các Sứ giả truyền cảm hứng tại Ms Hoa Giao tiếp luôn đồng hành và giúp đỡ các bạn!

Cô Hoa - Ms Hoa Giao tiếp

Trang 2

CHƯƠNG I

I CAN SPEAK ENGLISH

Cô hiểu rằng vẫn có rất nhiều bạn chưa có đủ sự tự tin để giao tiếp bằng Tiếng Anh

do thứ ngôn ngữ này có vẻ lạ lẫm với các bạn và hơn nữa, các bạn cũng không biết mình nên nói gì khi đối mặt với Tây đúng không nào? Thông qua I can speak English, cô muốn xây dựng sự tự tin cho tất cả các bạn, giúp các bạn có khả năng dùng Tiếng Anh để nói về bản thân – những khía cạnh cá nhân mà người nước ngoài sẽ muốn tìm hiểu về bạn, đồng thời thể hiện cá tính và cái tôi cá nhân Một khi bạn và người Tây hiểu rõ hơn về nhau, các bạn sẽ sẽ được sự kết nối trong đoạn hội thoại và xóa tan sự ngại ngùng lúc đầu Về phía các bạn, các bạn sẽ giải phóng được nỗi sợ hãi khi phải giao tiếp Tiếng Anh để tiến xa hơn đến những cấp độ giao tiếp cao hơn

Chúng ta cùng bắt đầu nhé!

Trang 3

GREETINGS

Văn hóa của phương Tây cũng có những nét tương đồng với văn hóa Việt Nam các bạn ạ Dân gian ta có câu “Lời chào cao hơn mâm cỗ”, chào hỏi nhau được coi là cách ứng xử lịch sự trong văn hóa Việt và ở nước ngoài cũng vậy Khi chúng ta gặp một ai đó, chúng ta

sẽ chào hỏi họ, và bên cạnh đó có thể thêm vào những câu hỏi thăm sức khỏe để thể hiện

sự quan tâm sâu sắc hơn đến người đó

Tuy nhiên, chúng ta có rất nhiều những cách chào khác nhau như sử dụng cho tình huống lịch sự, trang trọng hay cho những lúc thoải mái, thân thiết các bạn nhé!

Formal situation (Hoàn cảnh trang trọng):

Thường sử dụng trong những buổi phỏng vấn, với những người lạ chúng ta nói chuyện cùng:

Statement (Câu nói) Responses (Lời đáp)

Hi! Nice to meet you

/haɪ/! /naɪs/ /tu/ /mɪ:t/ /ju:/

Xin chào! Rất vui được gặp bạn

Hi! Nice too meet you too!

Xin chào! Tôi cũng vậy

Hello, nice to meet you!

/həˈloʊ/, /naɪs/ /tu/ /mɪ:t/ /ju:/

Hello! It’s nice to meet you

Good afternoon/morning/evening!

/ɡʊd//ˌæftərˈnuːn/, /ˈmɔːrnɪŋ/, /ˈiːvnɪŋ/

Chào buổi chiều/sáng/tối!

Good afternoon/morning/evening!

Good evening! It’s my pleasure to meet you!

/ɡʊd//ˈiːvnɪŋ/! It’s my /pleʒə/ to meet you!

Chào buổi tối! Rất hân hạnh được gặp bạn!

Good evening! My pleasure, too

Informal situation (Hoàn cảnh không trang trọng):

Thường sử dụng khi người nói đã biết nhau trước và trong môi trường thoải mái:

Statement (Câu nói) Responses (Lời đáp)

Trang 4

Dạo này thế nào rồi?

How are things with you?

It’s been a long time!

Lâu rồi không gặp!

How do you do?

Bạn thế nào rồi?

Chúng ta cùng luyện tập qua một vài đoạn hội thoại nhé!

1 Formal greetings

Jack: Hi, I’m Jack Nice to see you!

Jenny: Hello Jack, I’m Jenny I’m glad to

see you too

2 Informal greetings Jane: Hey Mark, what’s up?

Mark: I’m doing great How’s it going with you?

What’s up? là một cách chào khá thoải mái và cá tính dành cho

những đồng nghiệp và bạn bè thân thiết

How’s it going? Cũng có thể được sử dụng cho những đồng

nghiệp và bạn bè, tuy nhiên sẽ không thân thiết bằng What’s up

nhé

Trang 5

WHO AM I?

Khi lần đầu tiên gặp một người thì chúng ta muốn biết những thông tin nào của nhau nhỉ?

Đó chính là những thông tin cơ bản như tên, tuổi, quốc tịch, nơi sinh sống và có thể là nghề nghiệp nữa đúng không nào?

Những thông tin này có thể được trao đổi trong những cuộc hội thoại thông thường giữa những người lần đầu tiên mới gặp nhau hoặc kể cả trong những buổi phỏng vấn xin việc các bạn cũng sẽ gặp những câu hỏi như thế này Vậy cô trò mình hãy tìm hiểu cách trả lời những câu hỏi này chính xác và tự nhiên nhất nhé!

Cách hỏi và trả lời tên:

Questions (Câu hỏi) Answer (Câu trả lời)

What’s your name?

(Tên bạn là gì?)

My name is……

You can call me ……

I’m ………

My first name/ given name is…

My last name/ family name is…

You can call me…

My full name is Nguyen Thi Hoa but you can call me Hoa in short

Could you tell me what your name is?

(Bạn có thể cho tôi biết tên bạn không?)

What should I call you?

(Tôi nên gọi bạn như thế nào?)

Các câu hỏi và câu trả lời này các bạn đều có thể áp dụng xen lẫn cho nhau nhé! Vậy ngoài cách hỏi tên và trả lời thông thường thì chúng ta luôn có thể thêm thắt những mẫu câu khác uyển chuyển hơn để cuộc hội thoại thêm phần hấp dẫn

Các bạn có để ý thấy các bạn nước ngoài thấy việc phát âm tên của chúng ta rất khó không? Vậy đối với họ, tên càng ngắn sẽ càng dễ gọi Chúng ta có thể lịch sự gợi ý cho

họ cách chỉ đọc tên riêng của chúng ta bằng cấu trúc:

You can call me … (Hoa) in short Cách hỏi tuổi:

Questions (Câu hỏi) Answers (Câu trả lời)

How old are you?

(Bạn bao nhiêu tuổi)

I’m 25 years old (Tôi 25 tuổi) When were you born? I was born in 1991

Trang 6

/wen//wər//ju://bɔːrn/?

(Bạn sinh ra vào năm nào?)

(Tôi sinh năm 1991)

Cách hỏi quốc tịch:

Questions (Câu hỏi) Answers (Câu trả lời)

Where are you from?

Where do you come from?

(Bạn đến từ đâu?)

I am from HCMC

I come from HCMC (Tôi đến từ TP HCM)

What’s your nationality?

Các cấu trúc mở rộng cuộc hội thoại khác:

Questions (Câu hỏi) Answers (Câu trả lời)

Where do you live?

/lɪv/

(Bạn sống ở đâu?)

I live in Hanoi (Tôi sống ở Hà Nội)

Why are you here?

/hɪr/

(Tại sao bạn lại ở đây?)

I’m here for a business trip

/ˈbɪznəs//trɪp/

(Tôi ở đây vì một chuyến đi công tác)

Hãy cùng cô quan sát những đoạn hội thoại mẫu nào!

1 Meet a friend

Jane: Hi Mark

Mark: Hi there

Jane: This is my new friend, Kate

Kate: Hi It’s nice to see you!

Mark: Nice to see you too! Where do you

Interviewer: Could you please tell me what your name is?

Interviewee: It’s Miley, and my last name is Spears

Interviewer: Good Where do you live now? Interviewee: I live on Nguyen Hue Street, HCMC Interviewer: And where do you come from? Interviewee: I’m a Briton

Trang 7

Các bạn hãy lưu ý khi sử dùng giới từ như in, on, at để chỉ nơi chốn nhé!

On + Street (Phố)

In + City (Thành phố)/Nation (Quốc gia)

WHERE I WORK/STUDY

Công việc quả là một chủ đề bất tận đúng không nào? Khi chia sẻ về công việc chúng ta

thường kể tên nghề nghiệp, công việc làm về mảng nào, chia sẻ về sự hài lòng của chúng

ta, trao đổi về thu nhập,… Thoạt nhìn có vẻ thật khó, nhưng cô sẽ cung cấp cho các bạn

một kho từ vựng dồi dào cùng những mẫu câu phong phú nhé!

Employer /ɪmˈplɔɪər/

Employee /ɪmˈplɔɪiː/

Staff /stæf/

Sếp Nhân viên

Classmate /ˈklæsmeɪt/ Bạn cùng lớp Colleague /ˈkɑːliːɡ/

Wage /weɪdʒ/

Salary /ˈsæləri/

Lương Engineer /ˌendʒɪˈnɪr/ Kĩ sư Accountant /əˈkaʊntənt/ Kế toán

Sample sentences (Mẫu câu):

Hỏi về

nghề nghiệp

What is your job/occupation?

What do you do for a living?

Can you tell me about your job?

Trang 8

- - My job/occupation/profession is a lawyer - Nghề nghiệp của tôi là luật sư

- Chuyên ngành của tôi là Kinh tế

2 Bạn đang học khoa nào?

- Tôi học khoa kĩ sư

Hỏi về nơi

làm

Where do you work?

- I am working for Misubishi Corporation

Bạn làm việc ở đâu?

- Tôi làm việc cho Tập đoàn Mitsubishi

Hỏi về lương How much is your salary?

- I earn $500 per month

Lương của bạn là bao nhiêu?

- Tôi kiếm được $500 một tháng

2 How much staff is there in your company?

- There are more than 100

3 Do you get on well with your colleagues?

- Absolutely!

1 Ông chủ của bạn là ai?

- Ông ấy là John

2 Có bao nhiêu nhân viên trong công ty bạn?

- Có hơn 100 nhân viên

3 Bạn có thân thiết với các đồng nghiệp không?

- Tất nhiên rồi!

Các bạn ơi cô có một lời khuyên rất hữu ích dành cho các bạn! Do sự khác biệt về văn

hóa nên ở nhiều đất nước chúng ta có thể thoải mái hỏi về lương nhưng như vậy có thể

bị coi là bất lịch sự ở các nước khác Do đó, chúng ta nên khéo léo thay thế các câu hỏi

lương trực tiếp như ở trên bằng:

“Could I know/ask how much is your salary/pay?”

“Is it comfortable/ convenient for you to tell me your salary/pay?”

Chúng ta đã biết được nhiều mẫu câu ở trên rồi, nhưng hãy cùng nhau sắp xếp lại thành

những đoạn hội thoại nhé!

Trang 9

1 Tell me about your study

Jenny: Hi, I’m Jenny

Stark: Nice to see you, Jenny I’m Stark

Jenny: I’m trying to find a part-time job

Stark: Where do you study, Jenny?

Jenny: I’m a sophomore at REX

University

Stark: Cool, what’s your major?

Jenny: I major in hospitality

2 Captain VS Iron Man Iron: So, where are you working now, Cap?

Cap: I’m a waiter at Marvel University What about you? What do you do for a living?

Iron: I’m a lecturer at Tech School

Cap: Cool How long have you worked there?

Iron: I have worked there for nearly 10 years

WHO I LOVE

Nói về những người chúng ta yêu thương thì đầu tiên chúng ta sẽ nói về family (gia đình), sau đó là friends (bạn bè) đúng không nào? Vậy khi nói chuyện với người nước ngoài chúng ta sẽ nói những gì xoay quanh gia đình và bạn bè? Các bạn hãy cùng cô tìm hiểu nhé!

Gentle /ˈdʒentl/ Hào phòng Adorable /əˈdɔːrəbl/ Dễ thương

Tolerant /ˈtɑːlərənt/ Cảm thông Honest /ˈɑːnɪst/ Thật thà

Trang 10

Strict /strɪkt/ Nghiêm khắc Muscular /ˈmʌskjələr/ Cơ bắp Understanding /ˌʌndərˈstændɪŋ/ Thấu hiểu Force /fɔːrs/ Bắt ép

- There are 4 people in my family

Có bao nhiêu người trong gia đình bạn?

- Có 4 người trong gia đình tôi Who are they?

- My grandma, my father, my mother, my

sister, and me

Có những người nào trong gia đình bạn?

- Có bà tôi, bố tôi, mẹ tôi, chị gái tôi và tôi

How does your father look like?

- He is manly and muscular

Bố bạn trông như thế nào?

- Ông ấy rất nam tính và cơ bắp

Why do you love him?

What do you love most about your father?

- He is strict but I know he loves me very

much

Tại sao bạn lại yêu ông ấy?

Điều gì ở ông ấy bà bạn yêu nhất?

- Ông ấy nghiêm khắc nhưng tôi biết ông ấy rất yêu tôi

What does your family usually do together?

- We usually have a picnic in the countryside

on the weekend

Gia đình bạn hay làm gì cùng nhau?

- Chúng tôi thường đi dã ngoại ở ngoại ô vào cuối tuần

Conversation (Hội thoại):

1 Tell me about your family

Jun: Hey Jelly, who is the girl in this photo?

Jelly: Oh, that’s my sister

Jun: You have a sister? How old is she?

Jelly: She’s 10 years old

Jun: What’s her name?

Jelly: Candy She is adorable but

sometimes naughty

2 I love my family Josh: Who do you love most, Mickey? Mickey: Absolutely my family

Josh: Sure, where do they live now?

Mickey: In Hanoi Josh: How many people are there in your family?

Mickey: My parents, my brother, my grandma, and me

Josh: Are your parents strict?

Mickey: Yes, but they also very understanding They know what I want, and they never force me to do anything Mom and dad just let me decide

Trang 11

Josh: It’s great You really have a happy family What does your family usually do

Trong một buổi phỏng vấn, chúng ta thường giới thiệu bố hay mẹ là father hoặc mother, không phải là daddy hay mommy đúng không các bạn? Vậy việc gọi như thế nào cho phù hợp phụ thuộc rất nhiều vào ngữ cảnh các bạn nhé

Trong tình huống trang trọng: father, mother, grandfather, grandmother, parents

Trong tình huống thân mật: dad, mom, mommy, daddy, granddad, grandmom

Friends:

Vocabulary:

Depend /dɪˈpend/ Phụ thuộc Confident /ˈkɑːnfɪdənt/ Tự tin

Humorous /ˈhjuːmərəs/ Vui tính Generous /ˈdʒenərəs/ Hào phóng

Trang 12

Cute /kjuːt/

Lovely /ˈlʌvli/

How many friends/ close friends do you have?

- I have a lot of friends/a few friends

Bạn có bao nhiêu bạn bè?

- Tôi có rất nhiều bạn bè/một vài người bạn

Do you think that we should have a lot of

friends?

- Yes/No

It depends on …

Bạn có nghĩ rằng chúng ta nên có nhiều bạn bè không?

- Có/Không Tôi nghĩ nó phụ thuộc vào…

How long have you been friends?

- We have been friends for 10 years

We have known each other for 2 years

Các bạn là bạn bao lâu rồi?

- Chúng tôi là bạn được 10 năm rồi Chúng tôi đã biết nhau được 10 năm Why did you meet her?

- We were in the same class in high school

We joined the same club in university

Bạn gặp cô ấy như thế nào?

- Chúng tôi học chung lớp cấp 3 Chúng tôi cùng tham gia câu lạc bộ ở trường ĐH What do you like about her?

Why do you like her?

What makes you like her?

What do you love most about her?

- She is (caring) and (understanding)

Bạn thích gì về cô ấy?

Tại sao bạn lại thích cô ấy?

Điều gì khiến bạn thích cô ấy?

Bạn thích nhất điều gì ở cô ấy?

- Cô ấy rất ân cần và thấu hiểu What do you usually do together?

- We usually (go to the cinema)

Các bạn thường làm gì với nhau?

- Chúng tôi thường đi xem phim How does she look?

- She is slim and pretty

Cô ấy trong như thế nào?

- Cô ấy rất mảnh khảnh

Conversation:

1 About my best friend 2 How did you meet your best friend?

Trang 13

David: Do you have any best friend,

Peter?

Peter: Yes, her name is Holly

David: How does she look?

Peter: Kind of slim and hot

David: Wow, how about her

characteristics?

Peter: She is confident, I think

David: What do you like most about her?

Peter: She is a caring girl Therefore,

everyone loves her

Jessica: Tell me about your best friend, Jennifer

Jennifer: Let’s see His name is Hank Jessica: How long have you been friends? Jennifer: Since high school We were in the same class

Jessica: So where does he live now?

Jennifer: He’s working as an IT engineer in Texas now

Các bạn ơi ở trên chúng ta có một câu hỏi về ý kiến, quan điểm là “Do you think that

we should have a lot of friends?”, tuy nhiên những câu trả lời đơn điệu như là Yes/No

có vẻ chưa lột tả được hết cảm xúc và thái độ của chúng ta trước một vấn đề đúng không nào?

Vậy cô sẽ cho các bạn những cấu trúc hay hơn và mạnh mẽ hơn nhé, đó là:

Absolutely

Of course Definitely

Trang 14

Weekend /ˈwiːkend/ Cuối tuần Cooking /ˈkʊkɪŋ/ Nấu ăn

Reading /ˈriːdɪŋ/ Đọc Photographing /ˈfoʊtəɡræf/ Chụp ảnh

Cinema /ˈsɪnəmə/ Rạp chiếu phim Drawing /ˈdrɔːɪŋ/ Vẽ

Sample sentences:

Do you have any hobbies? Yes, I have several

Tell me more about your hobbies

What’s your hobby?

What do you do for fun?

What do you do on the weekend/when you’re

bored/ in your free time?

- I do/really like to go shopping

I love/enjoy/hate surfing websites

Hãy kể với tôi về sở thích của bạn

Trang 15

- I go to the cinema once/ twice/ three times a

Peter: I review the lessons

Jack: OMG, weekend is for fun, Peter You

have to go out and relax

Peter: Yeah, how about you?

Jack: I play basketball with my team Then,

we’ll go swimming

2 Plans for days off Jenny: Do you have any plans for this weekend Mark?

Mark: I usually read books Jenny: What kinds of book do you prefer?

Mark: I love science fiction and detective books How about you Jenny?

Jenny: I don’t like reading books very much Actually, I’ll go to the movie and watch films

Mark: What kinds of film do you like?

Jenny: Horror and action movie, I guess

Đối với chủ đề này, cô có hai món quà muốn tặng cho các bạn Đó chính là những cấu trúc được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp các bạn nhé

- Câu hỏi cho tần suất một người làm gì đó: How often … ?

Cách trả lời cho câu hỏi này rất đa dạng Các bạn có thể nói về số lần once/twice/three times a

week/a month hoặc trả lời chung bằng các trạng từ chỉ tần suất always, usually, never,…

- Khi các bạn muôn nói về sở thích của bản thân, thay vì việc dùng những cụm like/love/enjoy đã phần nào quá quen thuộc và nhàm chán, các bạn sẽ có những mẫu câu cảm xúc hơn rất nhiều mà khi nghe, đối phương sẽ cảm thấy được rất rõ sự yêu thích hay chán ghét của các bạn

I am (not) much of a shopping person

I am interested in (playing guitar)

I’m a big fan of (football) I’m really into g(oing to the cinema)

WHAT I CAN DO

Các bạn ơi mỗi người trong chúng ta đều có những điểm mạnh của riêng mình đúng không

nào? Có bạn thì hát hay, có bạn lại nhảy giỏi,… Vậy làm thế nào để có thể thể hiện được

tài năng đặc biệt của mình nhỉ?

Vocabulary:

Trang 16

Special /ˈspeʃl/ Đặc biệt Talent /ˈtælənt/ Tài năng

Ability /əˈbɪləti/ Khả năng Surf /sɜːrf/ Lướt sóng

Create /kriˈeɪt/ Tạo ra Handmade/ˌhændˈmeɪd/ Đồ tự tay làm

Excellent /ˈeksələnt/ Tài giỏi Skillful /ˈskɪlfl/ Điệu nghệ

Musical instrument

/ˈmjuːzɪkl//ˈɪnstrəmənt/

Nhạc cụ Do magic tricks /trɪk/ Làm ảo thuật

Sample sentences:

Do you have any special

talents and abilities?

Well, I can dance/sing I’m interested in creating handmade gifts

Bạn có năng khiếu gì?

- Tôi có thể nhảy/hát Tôi thích làm tự tay làm những món quà

What can you do?

Is there anything special

Bạn có thể chơi nhạc cụ không?

- Thực ra, tôi đã chơi piano từ khi còn bé

Có/Tất nhiên rồi

Do you play in any sports

clubs?

I used to in high school Bạn có chơi thể thao trong

câu lạc bộ nào không?

- Tôi đã từng khi còn học trung học

How long have you been

Trang 17

Anna: Well, I can dance very well I am

joining in a dancing club

Misa: Oh really Can you show me some

Sarah: Yes, I have been studying it for 3 years

Alvin: How often do you perform?

Sarah: Twice a month, I think

Các bạn ơi ngoài việc sử dụng các cụm như “can” để chỉ khả năng, cô sẽ tặng cho các bạn những cụm cấu trúc khác để các bạn có thể áp dụng đa dạng hơn nhé!

I am good at creating handmade gifts

excellent at

skillful at

Bên cạnh đó, nếu các bạn muốn hỏi về một hành động đã diễn ra trong bao lâu thì các

bạn sẽ dùng câu hỏi nào nhỉ? Đó chính là cấu trúc “How long” cô đã đưa trong ví dụ ở

bên trên đó!

Trang 18

Vocabulary:

Recipe/ˈresəpi/ Công thức nấu ăn Ingredient/ɪnˈɡriːdiənt/ Nguyên liệu nấu

ăn Taste /teɪst/ Nếm/hương vị Organic /ɔːrˈɡænɪk/ Hữu cơ

Fast food /fæst/ Thức ăn nhanh Cereal /ˈsɪriəl/ Ngũ cốc

= Biscuit/ˈbɪskɪt/

Bánh quy

Vegetable/ˈvedʒtəbl/ Rau Vegetarian/ˌvedʒəˈteriən/ Người ăn chay

Chilly /ˈtʃɪli/ ớt Beef steak /biːf/ /steɪk/ Bít tết

Sample sentences:

Câu hỏi về đồ ăn

yêu thích

What is your favorite food?

Which food do you love most? = What kind of food do you like?

What do you like to eat?

- I love cereal I’m a big fan of Korean food

I like to eat hamburger

Đồ ăn yêu thích của bạn là gì? Bạn thích món ăn nào nhất?

Bạn thích ăn gì?

- Tôi thích ngũ cốc Tôi phát cuồng với đồ ăn Hàn Tôi thích ăn hamburger

Câu hỏi về hương vị How is it?

How does it taste?

- It is delicious/ good/ nice It’s spicy

Trang 19

No, it contains a lot of cholesterol - Có

Không, nó có nhiều cholesterol quá Can you tell me the recipe of this

- Thịt lợn được nấu với ớt và rau

How do you like this beef steak done?

- Well done, please

Bạn thích món bít tết này được nấu như thế nào?

- Nấu thật chín

Conversation:

1 Favourite food

Tom: What is your favourite food?

Viet: It’s Pho – a famous food in Vietnam

The ingredient of the food is noodles

Tom: How does it taste?

Viet: Its favour is great

2 A great cook Tony: Do you have any plans for the weekend?

Lessie: Yes I’m going to cook some food Tony: That’s great I didn’t know that you can cook

Lessie: Yes, I can And not bad at all Do you wanna join?

Tony: Absolutely What can I bring for you?

Lessie: I’ll list out some ingredients we need and you guys can help me pick them

up at the supermarket Do you want to add cheese to the food?

Tony: No thanks I’m on diet

Các bạn có thấy trong những ví dụ ở trên chúng mình bắt gặp cụm “Well done” không nhỉ? Bình thường cụm này có nghĩa bằng với “Good job!” như một lời khen ngợi nếu ai

đó làm tốt một việc gì đó Nhưng các bạn lưu ý khi sử dụng trong nấu ăn thì “Well done”

sẽ có nghĩa là làm món ăn đó thật chín, thật nhừ nhé!

Ngoài ra, từ “diet” nếu đi trong cụm “on diet” thì lại có nghĩa là ăn kiêng các bạn nha

Trang 20

Tiếng Anh đúng là rất nhiều tầng lớp nghĩa tuyệt vời nhỉ, chỉ cần thay đổi ngữ cảnh là một từ cũng biến hóa luôn 

Ngày đăng: 31/10/2016, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w