DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTBĐKH: Biến đổi khí hậu BPI Biodiversity Priortiy Index: Chỉ số ưu tiên Đa dạng sinh học BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường BVMT: Bảo vệ môi trường KBTTN: Khu bảo tồn
Trang 1Hà Nội
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
KhoA môi trường
& & &
NGÔ THỊ HẰNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH
VƯỜN QUỐC GIA CÁT BÀ
Luận văn thạc sĩ Khoa học
Trang 2Hà Nội
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự
NHIÊN KHOA MÔI TRƯỜNG
& & &
NGÔ THỊ HẰNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH
VƯỜN QUỐC GIA CÁT BÀ
Mã số:
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌCNgười hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Hòe
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm,động viên và hướng dẫn tận tình của PGS TS Nguyễn Đình Hòe Tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc tới thầy vì sự giúp đỡ quý báu đó
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa môi trường đã truyền đạt cho tôinhững kiến thức khoa học bổ ích trong chương trình đào tạo thạc sỹ suốt 2 năm qua
Tôi cũng gửi lời cảm ơn tới các cán bộ công tác tại Vườn quốc gia Cát Bà, sởVăn hóa - Thể thao và Du lịch Hải Phòng đã tận tình giúp đỡ tôi trong chuyến đi thực tếcũng như tìm kiếm các tài liệu phục vụ cho bài luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, hỗ trợ, độngviên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp vừa qua
Sinh viên
Ngô Thị Hằng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan về Môi trường du lịch và quan hệ giữa môi trường và phát triển du lịch 4
1.1.1 Khái niệm về môi trường du lịch 4
1.1.2 K hái niệm Bảo vệ Môi trường Du lịch 4
1.1.3 M ối quan hệ giữa môi trường và phát triển du lịch 4
1.2 Tổng quan vấn đề phát triển du lịch tại các VQG Việt Nam 15
1.3 Lịch sử nghiên cứu về MTDL tại VQG Cát Bà 18
1.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 19
1.4.1 Điều kiện tự nhiên 19
1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa 23
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 33
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu: 33
Trang 62.2 Phương pháp luận 332.3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 73.2.3 Phân tích hiện trạng (S - State) hoạt động QL MTDL tại VQG Cát Bà 49
3.2.4 Tác động (I - Impact) của các hoạt động QL MTDL đối với ĐDSH và bảo 2.3.1 Tham khảo tài liệu, liên hệ địa phương nơi nghiên cứu, thu thập tài liệu thứ cấp, thừa kế tài liệu 33
2.3.2 Điều tra, khảo sát thực tế ngoài thực địa Dự kiến 2 đợt bằng phương pháp đánh giá nhanh 33
2.3.3 Phương pháp SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) 33
2.3.4 Quy trình DPSIR (Driver - Pressure - State - impact - Response) (Động lực chi phối - áp lực - hiện trạng - tác động - ứng phó) trong đánh giá hiện trạng MTDL 35
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
■ Tài nguyên du lịch VQG Cát Bà 38
1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 38
1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 38
■ Phân tích, đánh giá và định hướng vấn đề QL MTDL tại VQG Cát Bà theo hướng phát triển bền vững 40
1.1.1 Ph ân tích lực điều khiển vấn đề QL MTDL tại VQG Cát Bà (D - Driving Forces) trong chiến lược, quy hoạch phát triển KT - XH nói chung và quy hoạch ngành du lịch nói riêng của thành phố Hải Phòng 40
1.1.2 Ph ân tích sức ép (P - Pressure) lên hoạt động QL MTDL tại VQG Cát Bà 45
tồn tài nguyên tại VQG Cát Bà 68
1.1.3.1 Đề xuất giải pháp (R - Response) QL MTDL tại VQG Cát Bà 70
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
Trang 8Khuyến nghị
Đối với UBND thành phố Hải Phòng: 83
Đối với Sở Tài nguyên và môi trường Hải Phòng: 84
Đối với Sở văn hóa, thể thao và du lịch Hải Phòng: 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 88
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH: Biến đổi khí hậu
BPI (Biodiversity Priortiy Index): Chỉ số ưu tiên Đa dạng sinh học
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường
BVMT: Bảo vệ môi trường
KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên
MCD (Centre for Marinelife Conservation and Community Development): Trung tâm bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng
MTDL: Môi trường du lịch
NGO (Non-governmental organization): Tổ chức phi chính phủ
PTNT: Phát triển nông thôn
QCCP: Quy chuẩn cho phép
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
QL MTDL: Quản lý môi trường du lịch
Trang 10Bảng 3: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu du lịch Cát Bà năm 2014.Bảng 4: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu du lịch Cát Bà năm 2015Bảng 5: Kết quả phân tích mẫu đất tại một số điểm tại Cát Bà năm 2014 - 2015Bảng 6: Bảng kết quả phân tích mẫu nước mặt tại thị trấn Cát Bà
Bảng 7: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm
Bảng 8: Kết quả phân tích mẫu nước biển
Bảng 9: Thành phần rác thải sinh hoạt
Trang 11DANH MỤC HÌNH Hình 1: Dự án trồng rau sạch tại
xã Xuân Đán, Cát BàHình 2: Đường rìa xung quanh đảo Cát Bà
Hình 3: Trung tâm dịch vụ, DLST và giáo dục môi trường được xây tại gần cổng vào VQG Cát Bà
Hình 10: Hình ảnh chen lấn của khách du lịch tại bến phà Tuần Châu vào mỗi dịp cuốituần vào mùa du lịch tại Cát Bà
Hình 11: Poster giới thiệu các hoạt động du lịch tại VQG Cát Bà
Hình 12: Hình ảnh giới thiệu một số tuyến/điểm du lịch sinh thái tại VQG Cát Bà
Hình 13: Một vài hình ảnh bên trong VQG Cát Bà
Hình 14: Con đường lên đình Ngự Lâm
Hình 15: Sơ đồ cấp độ quản lý dựa vào cộng đồng
Trang 12Hình 16: Một trong những buổi tập huấn cho các bác các bộ địa phương về tầm quantrọng của MTDL và các giải pháp khuyến khích người dân phát triển các sinh kế thíchứng với BĐKH và BVMT tháng 11, 2013
Hình 17: Các bạn thực tập sinh, cán bộ truyền thông của MCD đến từng hộ dân để phổbiến kiến thức về môi trường, các giải phát phát triển đời sống xã hội và bảo vệ môitrường VQG Cát Bà, 2014
Hình 18: Cuộc thi vẽ tranh về MTDL tại trường tiểu học thị trấn Cát Bà và hội thi tìmhiểu các quy định bảo vệ môi trường cho các em học sinh tại Cát Bà, Tháng 11, 2014Hình 19: Một trong những chiến dịch truyền thông về môi trường đối với các xã vùngđệm VQG Cát Bà của tổ chức MCD năm 2014 mà tác giả được tham gia
Hình 20: UBND huyện Cát Hải kết hợp với một số tổ chức NGO (MCD, CR) thực hiệnchương trình truyền thông về môi trường hưởng ứng ngày môi trường thế giới 5/6, ngàyđại dương thế giới 8/6, tuần lễ biển và hải đảo năm 2013
Trang 13MỞ ĐẦU
a Lý do chọn đề tài
Việt Nam được quốc tế công nhận là một trong 16 quốc gia có ĐDSH cao nhất thếgiới với nhiều rừng, cây cối, rạn san hô, tạo nên môi trường sống cho khoảng 10%loài chim và thú hoang dã trên thế giới Việt Nam được quỹ bảo tồn động vật hoang dã(WWF) có 3 trong hơn 200 vùng sinh thái toàn cầu Tổ chức bảo tồn chim thế giới(Birdlife International) công nhận là một trong 5 vùng chim đặc hữu Tổ chức bảo tồnthiên nhiên thế giới (IUCN) công nhận có 6 trung tâm đa dạng về thực vật [32]
Tuy nhiên trong những năm gần đây vấn đề suy thoái ĐDSH ngày càng nghiêmtrọng Một trong những dấu hiệu quan trọng nhất của sự suy thoái ĐDSH là sự tuyệtchủng loài do môi trường sống bị tổn hại Tốc độ tuyệt chủng các loài đang ở mức báođộng
VQG Cát Bà là một trong những khu vực có tính ĐDSH cao nhất nước ta, là nơitập trung nhiều loài quý hiếm, đặc hữu có tầm quan trọng trong khu vực với 620 loàithực vật bậc cao phân bố thuộc 438 chi và 123 họ Với kiểu rừng nhiệt đới thưòngxanh mưa mùa ở đai thấp.Với nhiều kiểu phụ rừng như: Rừng trên sườn núi đá vôi,rừng trên đỉnh, rừng kim giao, rừng ngập nước trên núi và rừng ngập mặn Rừng ngậpmặn nằm ở phía tây Bắc đảo với chủ yêu các loài họ đước, O zô, ráng, cỏ roi ngựa,thầu dầu, trang, sú [33]
Trên đảo Cát Bà có 32 loài thú, 69 loài chim và 20 loài bò sát, lưỡng cư Nhiềuloài quý hiếm Voọc đầu trắng, sơn dương, rái cá, báo, mèo rừng, cầy hương, sóc đen.Đặc biệt voọc đầu trắng (Trachypithecus francoisi polyocephalus) là loài đặc hữu ởCát Bà Bên cạnh thú nhiều loài chim quý cũng được ghi nhân như chim Sâm cầm,Khướu, chim Cu xanh, Cu gáy [33]
Một vấn đề nóng bỏng hiện nay là nguồn tài nguyên động vật rừng nói chung vànguồn tài nguyên ếch, bò sát nói riêng đang bị suy giảm mạnh Nguyên nhân chính là
do các hoạt động nhân tác mà cụ thể là do sự phát triển chóng mặt của hoạt động du
Trang 14lịch trên đảo Cát Bà trong những năm gần đây [34].
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả tiến hành thực hiện đề tài: ‘‘Đánh giá hiệu quả Quản lý môi trường du lịch vườn quốc gia Cát Bà” nhằm dung hòa giữa phát triển kinh tế và bảo tồn ĐDSH.
b Mục tiêu đề tài
Góp phần nâng cao hiệu quả QL MTDL tại VQG Cát Bà.
c Nội dung nghiên cứu
2.1 Mức độ và tầm quan trọng của du lịch tại các VQG nói chung và VQG Cát Bà nói riêng.
2.2 Tài nguyên Du lịch VQG Cát Bà.
2.3 Ảnh hưởng của các hoạt động phát triển du lịch đối với VQG Cát Bà 2.4 Hiện trạng quản lý MTDL tại VQG Cát Bà.
2.5 Nguyên nhân gây suy thoái MTDL VQG Cát Bà
2.6 Đề xuất giải pháp quản lý MTDL tại VQG Cát Bà.
d Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
2.8 Các hoạt động phát triển du lịch tại đảo Cát Bà ;
2.9 Các chính sách QL MTDL hiện có tại đảo Cát Bà.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Tiếp cận hệ sinh thái, tiếp cận quản lý tài nguyên dựa vào
Trang 15cộng đồng và tiếp cận hệ thống trong quản lý TN & MT để thực hiện quản lý môi trường du lịch tại VQG Cát Bà.
Phương pháp nghiên cứu:
2.10 Tham khảo tài liệu, liên hệ địa phương nơi nghiên cứu, thu thập tài liệu thứ cấp, thừa kế tài liệu;
2.11 Điều tra, khảo sát thực tế ngoài thực địa: 2 đợt bằng phương pháp.đánh giá nhanh (Tham vấn cộng đồng và nhà quản lý du lịch, khảo sát thực địa để kiểm chứng và bổ sung tài liệu);
2.12 Phương pháp SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức); 2.13 Quy trình DPSIR (Driver - Pressure - State - impact - Response) (Động lực chi phối - áp lực - hiện trạng - tác động - ứng phó) trong đánh giá hiện trạng MTDL.
e Bố cục luận văn
Bố cục luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên
cứu Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo
luận
Trang 17CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1.1 Tổng quan về Môi trường du lịch và quan hệ giữa môi trường và phát triển du lịch
2 Khái niệm về môi trường du lịch
Có nhiều khái niệm liên quan đến MTDL Ví dụ như, Theo Phạm Trung Lương,Môi trường Du lịch là: “Theo nghĩa rộng, Môi trường Du lịch là các nhân tố về tự nhiên,kinh tế - xã hội và nhân văn trong đó, hoạt động du lịch tồn tại và phát triển”.[8]
Tuy nhiên trong khuôn khổ đề tài tác giả sẽ phân tích MTDL theo khái niệm MTDLtại Điều 2, Quy chế Bảo vệ Môi trường trong lĩnh vực Du lịch năm 2003 của Bộ Tàinguyên và Môi trường: “Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên bao gồm toàn bộkhông gian lãnh thổ, đất, nước, các hệ sinh thái, các hệ động vật, thực vật, công trình kiếntrúc và cảnh quan thiên nhiên nơi tiến hành các hoạt động động du lịch” [1]
3 Khái niệm Bảo vệ Môi trường Du lịch
“Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực Du lịch là các hoạt động cải thiện và tôn tạo môitrường du lịch, phòng ngừa, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường và sự
cố môi trường xảy ra trong lĩnh vực du lịch” [5]
4 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển du lịch
1. Tác động của du lịch đến môi trường
Bao gồm các tác động tích cực và tiêu cực do hoạt động phát triển Du lịch gây racho môi trường tự nhiên và môi trường xã hội - nhân văn
3.1 Tác động của du lịch đến môi trường tự nhiên
❖ Tác động tích cực
■ Bảo tồn thiên nhiên
Du lịch góp phần rất lớn vào việc khẳng định giá trị, góp phần bảo tồn các loài động
- thực vật hoang dại và diện tích tự nhiên qua việc bảo vệ và qui hoạch các VQG,
Khu bảo tồn thiên nhiên phục vụ sự chiêm ngưỡng của du khách [ 9, tr.21]
Nguồn thu nhập từ vé vào cổng tham quan, hoặc thuế doanh thu các cơ sở nghỉ ngơi
Trang 18du lịch, thuế thu nhập du lịch được sử dụng cho các chương trình và hoạt động bảo tồnhoặc chi trả cho bảo vệ môi trường [16, tr.42]
2.14 Tăng cường chất lượng môi trường
Thông qua các chương trình và luật bảo vệ môi trường du lịch nhằm kiểm soát chấtlượng không khí, đất, nước, ô nhiễm tiếng ồn, rác thải; các chương trình quy hoạch cảnhquan, quy hoạch sử dụng đất và duy tu bảo dưỡng các công trình kiến trúc.[ 9, tr.21]
2.15 Đề cao môi trường
Việc phát triển các cơ sở du lịch được thiết kế tốt có thể đề cao các giá trị cảnhquan [9, tr.21]
2.16 Cải thiện cơ sở hạ tầng
Du lịch phát triển sẽ kéo theo cải thiện cơ sở hạ tầng địa phương: Hệ thống giaothông vận tải, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc.[9 tr.21]
2.17 Tăng cường hiểu biết về môi trường
Đối với cộng đồng địa phương: Du lịch có khả năng làm tăng nhận thức của cộngđồng về môi trường khi họ tiếp xúc gần gũi với thiên nhiên và môi trường Sự tiếp xúcnày khiến du khách có thể nhận thức đầy đủ các giá trị của thiên nhiên và có những hành
vi và hoạt động có ý thức để bảo vệ môi trường Ví dụ như học sinh Honduran từ Thủ đôTegucigalpa thường được đưa đến tham quan rừng La Tigra để hiểu rõ về sự đa dạng củarừng mưa [16, tr.43]
Đối với khách du lịch: Du lịch cung cấp thông tin và làm tăng nhận thức về nhữnghậu quả mà họ có thể gây ra cho môi trường Định hướng cho du khách sử dụng nhữngsản phẩm và dịch vụ được sản xuất theo nguyên tắc và hoạt động tiêu dùng bền vững: sảnxuất bằng công nghệ sạch, giảm thiểu tác động vào môi trường [16, tr.43]
❖ Tác động tiêu cực
2.18 Ảnh hưởng tới nhu cầu và chất lượng nước
Du lịch là ngành công nghiệp tiêu thụ nguồn nước rất nhiều, thậm chí tiêu hao hơn
cả sinh hoạt của người dân địa phương Một du khách trung bình ở Barbados tiêu thụ
Trang 19lượng nước gấp 8 lần một người địa phương [9, tr.22]
2.19 Nước thải
Nước thải thường được tính bằng 75% lượng nước cấp Lượng nước thải nếu chưađược xử lý tốt thì sẽ gây ô nhiễm nguồn nước: ô nhiễm sông, hồ xung quanh các khu dulịch; đe dọa sức khỏe con người và động - thực vật: lan truyền các dịch bệnh như bệnhđường ruột, bệnh ngoài da, bệnh mắt; gây ô nhiễm hữu cơ và chất dinh dưỡng gây hạicho cảnh quan và nuôi trồng thủy sản
Xử lý nước thải cần phải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường: tiêu chuẩn sinh thái vàtiêu chuẩn sức khỏe Khi xử lý nước thải cần chú ý những vấn đề sau đây:
3.1.1 Lượng nước sinh hoạt ít sẽ làm cho lượng nước thải bẩn hơn
3.1.2 Thói quen ẩm thực khác nhau tạo ra nước thải có nồng độ chất bẩn khác nhau [9, tr.22]
Du lịch làm tăng lượng nước thải gây ô nhiễm đất và nguồn nước sạch thông quacác hoạt động:
3.1.3 Trong quá trình xây dựng: xả thải bừa bãi các vật liệu xây dựng vàonguồn nước: đất đá và các chất nạo vét; lượng xăng dầu trong quá trìnhvận chuyển các vật tư xây dựng ảnh hưởng đến nước ngầm và nước mặt.3.1.4 Trong quá trình hoạt động: sự hoạt động của các cơ sở lưu trú, cáckhu
nghỉ mát, hoạt động của du khách: xả rác bừa bãi xuống sông khi qua phà,trên tàu thuyền.[16,tr.46]
2.20 Rác thải
Xử lý rác thải là một vấn đề rất quan trọng tại các khu du lịch Nếu việc xử lý chấtthải rắn không phù hợp sẽ gây ra các hậu quả nghiêm trọng về cảnh quan: thay đổi hướngdòng chảy, biến đổi đường bờ vệ sinh môi trường, sức khỏe cộng đồng và xung đột xãhội [9, tr.23]
2.21 Ô nhiễm khí
Trang 20Ô nhiễm khí trong hoạt động Du lịch do các phương tiện vận chuyển hành khách:
xe ô tô, xe máy, tàu thuyền, máy bay thải ra chất carbon dioxide góp phần gây hại chomôi trường toàn cầu, ô nhiễm không khí môi trường địa phương [9, tr.23]
2.22 Năng lượng
Tiêu thụ năng lượng đáp ứng các nhu cầu cho du khách và các cơ sở kinh doanh dulịch: đốt củi, than, dầu, điện, gas thường không hiệu quả và lãng phí Ví dụ như ở cácnước rất nóng hay rất lạnh, các xe buýt chở du khách trong các tour vẫn để động cơ nổnhiều giờ trong khi du khách đã ra khỏi xe đi tham quan vì họ muốn sau khi tham quanxong sẽ được vào trong một chiếc xe có điều hoà không khí [16, tr 45]
■ Ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển giao thông, phương tiện giải trí, phươngtiện thông tin đại chúng và các hoạt động của du khách có thể gây khó chịu, phiền toái,stress, thậm chí là mất thính giác đối với con người và còn làm suy thoái môi trường tựnhiên, đặc biệt là những khu vực nhạy cảm [16,tr.46]
2.23 Làm xấu cảnh quan
Làm xấu cảnh quan được gây ra do các nguyên nhân sau:
3.1.5 Khách sạn, nhà hàng có kiến trúc xấu xí, thô kệch hoặc xa lạ với cảnh quan địa phương
3.1.6 Sử dụng các vật liệu ốp lát không phù hợp
3.1.7 Bố trí các công trình dịch vụ kém khoa học
3.1.8 Xây dựng, san ủi mặt bằng, cải tạo cảnh quan kém
3.1.9 Sử dụng quá nhiều phương tiện quảng cáo nhất là phương tiện xấu xí.3.1.10.Dây điện, cột điện tràn lan
3.1.11.Bảo dưỡng kém đối với các công trình xây dựng và cảnh quan
Phát triển du lịch hỗn độn, pha tạp, lộn xộn là một trong những hoạt động tệ nhấtgây suy thoái môi trường và cảnh quan [9, tr.23]
Trang 212.24 Làm nhiễu loạn sinh thái
Phát triển du lịch thiếu kiểm soát gây ra các vấn đề nghiêm trọng về sinh thái: tácđộng lên đất gây xói mòn, trượt lở , làm biến động habitat, đe dọa các loài động vậthoang dại Xây dựng các đường giao thông và khu cắm trại gây cản trở các loài động vậthoang dại tìm mồi, kết đôi hoặc sinh sản [9, tr.24]
3.2.Tác động của du lịch lên xã hội - nhân văn
❖ Tác động tích cực
2.25 Lợi ích về kinh tế
Du lịch góp phần làm tăng thu nhập, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, cânbằng cán cân thanh toán quốc tế đóng góp GDP góp phần phát triển kinh tế địa phương,vùng và cả nước Du lịch tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển: xây dựng,dịch vụ, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ [9, tr.25]
2.26 Góp phần bảo tồn di tích, di sản, lịch sử - văn hóa
Du lịch tạo ra các khả năng hỗ trợ việc bảo tồn các di tích lịch sử, khảo cổ đang cónguy cơ bị tàn lụi, đặc biệt là di tích ở những đất nước nghèo không đủ tiềm lực kinh tế
để trùng tu hay bảo vệ Du lịch góp phần bảo tồn hay khôi phục:
- Góp phần khôi phục niềm tin và tự hào dân tộc, bảo vệ tính đa dạng văn hóa,đặc biệt đối với các dân tộc thiểu số, do việc người địa phương thấy dukhách, nhất là khách ngoại quốc thích chiêm ngưỡng và tôn trọng các đặctrưng văn hóa của dân tộc mình [9, tr.25]
2.27 Giao lưu trao đổi văn hóa giữa du khách và người địa phương góp phần phong
Trang 22phú thêm bản sắc văn hóa của cả hai phía cũng như sự hiểu biết, hợp tác trong cáclĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội.
2.28 Du lịch củng cố cộng đồng, tăng cường mức sống cho cộng đồng bằng nhiềucách: góp phần giảm sự di cư từ vùng nông thôn lên thành thị, tăng cường mức sốngcho người dân địa phương qua việc cải tạo cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện y tế,giao thông, xây dựng, cơ sở vui chơi giải trí [16,tr.54]
2.29 Du lịch cổ vũ cho lòng tự hào và quan hệ cộng đồng: Du lịch làm tăng nhận thứccủa địa phương về giá trị kinh tế của các khu vực tự nhiên và văn hóa và qua đó cóthể khơi dậy niềm tự hào đối với những di sản của quốc gia và địa phương cũng nhưquan tâm đến việc giữ gìn chúng
Du lịch còn là phương tiện giáo dục lòng yêu đất nước, giữ gìn và nâng cao truyềnthống dân tộc Thông qua các chuyến đi tham quan, nghỉ mát, vãn cảnh người dân cóđiều kiện làm quen với cảnh đẹp, với lịch sử và văn hóa dân tộc, qua đó thêm yêu đấtnước mình [9,tr.55]
Trên đây là các ảnh hưởng tích cực của du lịch đối với môi trường xã hội - nhânvăn mà trong đó, thái độ người dân địa phương có vai trò hết sức quan trọng Vì vậy, khimuốn phát triển du lịch theo hướng bền vững thì một trong những yếu tố quan trọng đó làphát triển cộng đồng
❖ Tác động tiêu cực
■ Dịch bệnh
Nhiều loại dịch bệnh sinh ra do lượng nước - rác thải quá nhiều mà chưa được xử lýtốt từ các khu du lịch lan truyền trong nước: các bệnh đường ruột, viêm gan, bệnh thươnghàn, bệnh ngoài da; bệnh xã hội, bệnh hô hấp, lao, cúm
Để phòng tránh và ngăn ngừa dịch bệnh biện pháp tốt nhất là đảm bảo đủ nước sạch
và điều kiện cư trú hợp vệ sinh bằng cách:
3.1.15.Kiểm soát vi trùng gây bệnh (tẩy uế)
3.1.16.Phun thuốc muỗi
3.1.17.Biện pháp chống ruồi
Trang 233.1.18.Kiểm soát chất lượng thực phẩm.
3.1.19.Tăng cường dịch vụ y tế, cấp cứu [9, tr.26]
2.30 Suy giảm nguồn lợi kinh tế tiềm năng địa phương
Do sự cạnh tranh du lịch từ các chủ doanh nghiệp vùng khác Theo Ngân hàng Thếgiới (1992) tính rằng các nước phát triển thu khoảng 55% doanh thu từ tổng doanh thu dulịch tại các nước đang phát triển.[9,tr.26]
2.31 Gây rối loạn kinh tế và công ăn việc làm
Sự rối loạn kinh tế có thể xảy ra khi hoạt động du lịch chỉ tập trung vào một hoặcvài khu riêng biệt của đất nước hoặc vùng không được ghép nối tương xứng với các vùngkhác Điều này sẽ dẫn đến sự bùng phát giá đất, hàng hóa, dịch vụ trong vùng, gây sức éptài chính lên cư dân trong vùng [9,tr.27]
2.32 Quá tải dân số và các tiện nghi môi trường
Xảy ra khi khách du lịch quá đông, người dân địa phương sẽ bị tranh giành các dịch
vụ công: tiện nghi giao thông, nhà hàng, chợ búa và xuất hiện cảm giác bực bội vì mấtchủ quyền [9,tr.27]
2.33 Tác động văn hóa
Trong một số trường hợp có thể có sự xói mòn bản sắc văn hóa, lòng tự tin do sựvượt trội hơn của bản sắc văn hóa ngoại lai du khách mang đến so với nền văn hóa bảnđịa, giữa khách và chủ có thể xảy ra sự hiểu lầm, thậm chí dẫn đến hiềm khích do sự khácbiệt về ngôn ngữ, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán [9, tr.27]
Ngoài ra có thể xảy ra sự bất hòa giữa cư dân địa phương và nhà cung ứng du lịchkhi họ đưa khách đến Thực chất của vấn đề là người làm du lịch chưa nắm được quanđiểm tiếp cận cộng đồng, vì tài nguyên du lịch là của quốc gia, không ai có quyền hưởnglợi khi khai thác chúng [15, tr.144]
■ Các vấn đề xã hội
Các vấn đề có thể bùng phát liên quan đến phát triển du lịch: trộm cướp, ma túy,mại dâm, lao động trẻ em
Trang 242. Ảnh hưởng môi trường đến các hoạt động du lịch
■ Môi trường tự nhiên và hoạt động du lịch
Môi trường địa chất
❖
Môi trường địa chất được hiểu là một tập hợp các thành tố địa chất của môi trường
tự nhiên, bao gồm các yếu tố như cấu trúc địa chất, các hoạt động kiến tạo, tân kiến tạo,địa động lực hiện tại, hoạt động động đất, quá trình thành tạo khe nứt hiện đại, các quátrình karst hóa, quá trình phong hóa, các tai biến địa chất ảnh hưởng đến môi trường hoặcchi phối môi trường
Trong thành phần cấu trúc của môi trường du lịch tự nhiên, môi trường địa chấtđược biểu thị qua các chỉ số cụ thể như các chỉ số về độ bền vững của đất đá, các chỉ sốđịa chất công trình cho việc xây dựng các quần thể du lịch, mức độ, khả năng xảy ra cácchấn động địa chất, hiện tượng trượt lở ở những khu vực có các hoạt động du lịch; độphóng xạ và khả năng khai thác lãnh thổ cho mục đích du lịch; các chỉ số về đặc điểm địahình [8]
Chất lượng môi trường địa chất trong du lịch được đánh giá qua:
- Thiết kế cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch: đường sá, bãi đậu xe, bến tàu, công trìnhcấp thoát nước
3.1.20 Thiết kế công trình cơ sở vật chất kỹ thuật: khách sạn, khu mua sắm, khu vui chơi giải trí
3.1.21 Xây dựng các tuyến và điểm du lịch [16,tr.79]
3.2.1 Môi trường nước
Trong du lịch, môi trường nước được đánh giá ở khả năng cấp và chất lượng nướcphục vụ nhu cầu sinh hoạt, vui chơi giải trí nghĩ dưỡng và chữa bệnh cho khách du lịch.Các biến động về môi trường nước đặc biệt là nhiệt độ và chất lượng nước sẽ dẫnđến nhiều sự thay đổi về sức hấp dẫn trong du lịch [16,tr.81]
3.2.2 Môi trường không khí
Môi trường không khí ảnh hưởng đến việc qui hoạch các khu du lịch nghỉ dưỡng,
Trang 25mùa vụ khai thác du lịch các yếu tố của môi trường không khí (nhiệt độ, độ ẩm, mưa,gió, ánh nắng mặt trời.) có vai trò khá lớn trong việc xem xét định hướng quy hoạch khu
du lịch, bố trí không gian và phác đồ kiến trúc quần thể du lịch [8]
Trong hoạt động du lịch, chất lượng môi trường không khí được đánh giá qua mức
độ ô nhiễm của không khí, mức độ thuận lợi và thích hợp của thời tiết và khí hậu đối với
tổ chức các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe của
du khách
3.2.3 Chất lượng môi trường sinh học
Đa dạng sinh học có ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức các hoạt động du lịch nhưhoạt động du lịch sinh thái, du lịch tham quan nghiên cứu góp phần hình thành nên cácvườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên các khu rừng văn hóa cảnh quan môi trường.Nhưng đây cũng là những nơi gây ra các nguy cơ cho du khách: các loại côn trùng độchại, động vật hoang dã nguy hiểm, bệnh truyền nhiễm (sốt rét, sốt xuất huyết, sars, cúmgia cầm.) [16, tr.83]
3.2.4 Tai biến và sự cố môi trường
Theo luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam: “Tai biến môi trường là các sự cố hoặc dorủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người, hoặc những biến đổi bất thườngcủa thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng” [5]
Sự cố môi trường là những rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người,gây suy thoái môi trường nghiêm trọng như cháy rừng, rò rỉ hoá chất, tràn dầu trên sônghay biển, nhiễm độc môi sinh do sự cố cơ sở sản xuất hoá chất, sự cố trong lò phản ứnghạt nhân
Các tai biến và sự cố môi trường đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới hoạtđộng du lịch nói riêng và hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nói chung.[8]
■ Môi trường văn hóa xã hội - nhân văn và các hoạt động du lịch
❖ Môi trường xã hội
2.34 Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật
Trang 26Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm các cơ sở lưu trú và cơ sở dịch vụ du lịch.chủ yếu là để phục vụ khách du lịch.
Trong Du lịch, hệ thống cơ sở hạ tầng có vai trò như sau:
3.1.22 Tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng cho khách du lịch đến khu du lịch
3.1.23 Tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao tiếp, trao đổi thông tin cho du khách khi họ rời xa nơi cư trú thường xuyên của mình
3.1.24 Tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty du lịch khai thác tiềm năng dulịch
3.1.25 Cung cấp điện, nước và các nhu cầu không thể thiếu khác cho các hoạt động du lịch [16,tr.84]
2.35 Trình độ phát triển khoa học công nghệ
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã góp phần tạo điều kiện thuậnlợi cho ngành du lịch phát triển:
3.1.26 Trao đổi thông tin, quảng bá hình ảnh du lịch, ứng dụng trong giao dịchkinh doanh du lịch, thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh nhanh chóng
3.1.27 Tạo khả năng phát triển các sản phẩm hiện đại và hấp dẫn: các công viêngiải trí nhân tạo, công viên nước, thủy cung ngầm dưới mặt đất, tàu lặn ngắmcảnh dưới biển
3.1.28 Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều tra và nghiên cứu du lịch.[16,tr.8]
2.36 Thể chế chính sách
Hệ thống chính trị, các văn bản pháp luật đặc biệt là các chủ trương, chính sách vềphát triển du lịch dài hạn có ảnh hưởng khá lớn đối với khả năng cạnh tranh của mộtđiểm du lịch trên thị trường quốc tế Thể chế chính sách linh hoạt phù hợp với từng điềukiện cụ thể và xu thế phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng đóng góp đáng kểvào sự thành bại của các khu du lịch [16,tr.85]
3.2.5 Môi trường nhân văn
Trang 27Các yếu tố lịch sử văn hóa là phương tiện hữu hiệu nâng cao các giá trị tài nguyên
du lịch nhân văn thu hút khách du lịch Trong du lịch, các yếu tố lịch sử và văn hóa gồmcó: các di tích lịch sử - văn hóa (di sản văn hóa thế giới, di tích văn hóa - lịch sử cấp quốcgia và địa phương), lễ hội, văn hóa dân tộc, các làng nghề truyền thống [16,tr.86]
2.38 Xã hội
Hai yếu tố quan trọng nhất của xã hội để phát triển du lịch là trật tự và an toàn Trật
tự an toàn xã hội góp phần tạo hiệu quả cao cho hoạt động du lịch, tạo điều kiện đảm bảocho các hoạt động du lịch diễn ra thuận lợi, tạo sự thoải mái và sự hài lòng cho du khách.[16,tr.90]
3.2.6 Vệ sinh an toàn thực phẩm
Văn hóa ẩm thực là một trong những yếu tố thu hút khách du lịch Do đó, vệ sinh
an toàn thực phẩm là vấn đề quan trọng trong hoạt động du lịch nhằm đảm bảo sứckhỏe cho du khách, người dân địa phương, uy tín ngành Du lịch tại điểm đến
2.1.2 Tổng quan vấn đề phát triển du lịch tại các VQG Việt Nam
Việt Nam vốn được mệnh danh là đất nước “rừng vàng, biển bạc” với 164 khuBTTN (tổng diện tích khoảng 2,5 triệu hécta), phải nói rằng đây là một con số khôngnhỏ Do đó, việc chú trọng quy hoạch các khu bảo tồn này sẽ gặp phải rất nhiều khókhăn Chúng ta hiện tại chưa có đủ kinh phí và nguồn lực để quy hoạch và phát triểntất cả các KBTTN nói trên.[32]
Một trong những nguồn kinh phí phục vụ việc phát triển, quy hoạch các khu bảntồn là nhờ hoạt động du lịch Nhìn chung hiện nay các hoạt động du lịch diễn ra tạicác VQG nói riêng hay các KBTTN nói chung diễn ra ồ ạt, tự phát, không được kiểmsoát và có chương trình phát triển bài bản và rõ ràng Đa phần các VQG hay KBTTNđang bị suy cấp dưới tác động vô cùng mạnh mẽ từ các hoạt động du lịch
Hiện tại các đa số các KBTTN của Việt Nam đều đang phải oằn mình chống chọi với sức ép từ bên ngoài đặc biệt là nhân tác Chúng ta có thể thấy rõ điều này thông qua bảng đánh giá độ nóng (độ rủi ro, mức độ tổn thương) - BVIh của các
KBTTN do đề tài của Cục bảo tồn ĐDSH thực hiện năm 2012
Trang 28T
mATênKhu BTTN/VQG
Vị trí (nơi đặt
TT hànhchính)
BVIh Độ chính
xác r
Xếp hạng độ
8 VQG Hoàng Liên
Sơn
Bảng 1: Bảng tổng hợp chỉ số BVIh của 51 khu BTTN trên đất liền Việt Nam
Trang 2929 KBTTN Bình Châu
-Phước Bửu
Bà Rịa - VũngTàu
34 VQG Lò Gò Xa
35 VQG Côn Đảo Bà Rịa- Vũng
Tàu
36 VQG Chư Mom
Trang 3044 KBTTN Thạnh Phú Bến Tre 0,44 0,56 Cao
45 Rừng quốc gia Yên
Tử
49 KBTTN Phong
2.1.3 Lịch sử nghiên cứu về MTDL tại VQG Cát Bà
Trong những năm gần đây hoạt động nghiên cứu khoa học của VQG Cát Bà mớiđược quan tâm đầu tư nhiều Trong đó phải kể đến một số đề tài, dự án được Sở Khoahọc và Công nghệ đánh giá cao và đã được nghiệm thu:[33]
3.1.29 1 Đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp phục hồi rừng thứ sinh nghèo trên
núi đá vôi tại vùng đệm VQG Cát Bà”
3.1.30 2 Đề tài: “Thực nghiệm nhân giống và trồng Cọ Hạ
Long (Livistona halongensis) tại VQG Cát Bà”
3.1.31 3 Đề tài: “Điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo
vệ hiệu quả loài Sơn Dương (Capricornis sumatraensis) tại VQG Cát Bà”
3.1.32 4 Dự án: “Nâng cao năng lực về sưu tập, lưu giữ và bảo quản cho
phòng trưng bày mẫu vật tại VQG Cát Bà”
3.1.33 5 Dự án bảo tồn Đa dạng sinh học VQG Cát bà giai đoạn 2007 -2011
Trang 31Ngoài các đề tài dự án đã được đánh gía, nghiệm thu thì hiện nay VQG Cát Bà đangtriển khai một số đề tài, dự án sau:[33]
3.1.34 1 Đề tài: “Thực nghiệm kỹ thuật gây nuôi một số loài Bướm quý hiếm, một
số loài đặc hữu phục vụ công tác bảo tồn tại VQG Cát Bà”
3.1.35 2 Đề tài: “Đánh giá thực trạng các loài cây gỗ quý hiếm trên đảo Cát Bà
Đề xuất các giải pháp bảo tồn hiệu quả
Nhận xét: Nhìn chung đã có một số đề tài, dự án nghiên cứu về tài nguyên, ĐDSH,phát triển du lịch tại VQG Cát Bà nhưng chưa có đề tài hoặc dự án nào đi sâu nghiên cứu
về môi trường du lịch tại đây
2.1.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
3.2.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.2.I.2 Vị trí địa lý
VQG Cát Bà thành lập năm 1986 nằm trong quần đảo Cát Bà thuộc huyện Cát Hải,thành phố Hải Phòng cách Hải Phòng 50km, cách Hà Nội 150km và tiếp giáp
Vịnh Hạ Long ở phía Bắc VQG Cát Bà có toạ độ địa lý: 200 43' 50" đến 200 51' 29" vĩ
độ bắc và 1060 58' 20" đến 1070 10' 05" kinh độ đông VQG Cát Bà nằm trên địa giớihành chính thuộc 6 xã và một thị Trấn: xã Gia Luận, Phù Long, Hiền Hào, Xuân Đám,Trân Châu, Việt Hải và thị trấn Cát Bà, cách thành phố Hạ Long 25 km về phía Nam.[33]
Diện tích 16.196,8 ha trong đó 10.931,7ha là đồi núi và đảo; phần đảo là 5.265,1ha.VQG Cát Bà là VQG đầu tiên có khu hệ sinh thái rừng và biển.[33]
VQG Cát Bà được chia thành 3 phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt4.914,6ha; phân khu phục hồi sinh thái 11.094ha ; phân khu hành chính dịch vụ 91.3ha.[33]
Chức năng, nhiệm vụ chính là: bảo tồn, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái vàgiáo dục môi trường.[33,34]
3.2.I.3 Khí hậu thuỷ văn
Trang 32VQG Cát Bà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng nhiều củakhí hậu ven biển.[6].
3.1.36 Nhiệt độ bình quân năm: 200C
3.1.37 Tổng lượng mưa bình quân năm: 1700 - 1800mm Mùa mưa từ tháng
4 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau
3.1.38 Độ ẩm bình quân năm: 85%, tháng 4 ẩm nhất và tháng 1 khô nhất Lượng bốc hơi bình quân là 700mm/năm
3.1.39 Gió mùa đông bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau gió đông nam từtháng
4 đến tháng 8, mỗi năm có trung bình 2 - 3 cơn bão
3.2.I.4 Địa hình, địa thế
VQG Cát Bà có độ cao phổ biến là 100m, những đỉnh cao trên 200m rất hiếm, caonhất là đỉnh 331m nằm trên dãy núi Hang Đê và núi Cao Vọng (322m) Các đảo nhỏ cóđầy đủ các dạng địa hình của một miền Karst bị ngập nước biển Nhìn chung Cát Bà cócác kiểu địa hình chính như sau:[33,34]
2.39 Địa hình núi đá vôi;
2.40 Địa hình đồi đá phiến;
2.41 Địa hình thung lũng giữa núi;
2.42 Cánh đồng Karst;
2.43 Thung lũng đá vôi;
2.44 Kiểu địa hình bồi tích ven biển
3.2.I.5 Địa chất đất đai
Đặc điểm chung của vùng núi đá vôi Cát Bà là vùng karst có mức độ phong hoámạnh, ở đây có những thung lũng rộng, nơi tập trung khu dân cư.Dòng chảy trên mặt rất
ít, chảy ngầm là chính, xen kẽ các dãy núi đá vôi, có các núi đá mẹ chủ yếu là mác maaxít, trên nền các loại đá mẹ đã hình thành các loại đất ở vùng Cát Bà.[33]
Trang 333.2.I.6 Đa dạng sinh học VQG Cát Bà
VQG Cát Bà chứa đựng giá trị cao về cảnh quan thiên nhiên, ĐDSH; là nơi có sốlượng kiểu thảm thực vật đa dạng vào bậc cao so với các khu rừng đặc dụng của ViệtNam; là nơi có quần thể Voọc Cát Bà là một loài linh trưởng đặc hữu duy nhất trên thếgiới chỉ có ở Cát Bà - Việt Nam
Đến năm 2014, Khu Dự trữ sinh quyển Cát Bà đã ghi nhận 3.956 loài động vật vàthực vật, (tăng gần gấp 2 lần so với số lượng ghi nhận thời điểm năm 2004 - 2.320 loài);bao gồm thực vật có mạch: 1.588, Nấm: 44, Thú: 58, Chim: 205, Bò sát: 55, Lưỡng cư:
25, Cá nước ngọt: 11, Giáp xác cạn: 1, Côn trùng: 274, Thực vật ngập mặn: 31, Rongbiển: 102, Thực vật phù du: 400, Động vật phù du: 131, Động vật đáy: 658, San hô: 177,
Cá biển: 196 Loài đặc hữu Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) là một trong 25loài linh trưởng có nguy cơ tuyệt chủng cao nhất thế giới trong danh mục đỏ của IUCNsuốt từ năm 2000 Khu DTSQ Cát Bà cũng chứa đựng hầu hết những hệ sinh thái tiêubiểu như: [33]
3.1.40 HST rừng mưa nhiệt đới,
Trong phạm vi đề tài tác giả chỉ nghiên cứu MTDL tại VQG Cát Bà phần trên đấtliền
Trang 34Khu hệ thực vật rừng
Trang 35Theo nghiên cứu của Viện Tài nguyên và Môi trường biển trong Hồ sơ đề cử Disản Thiên nhiên Quần đảo Cát Bà, VQG Cát Bà hiện có 1.561 loài thực vật bậc cao cómạch thuộc 842 chi, 186 họ và 5 ngành thực vật khác nhau Quần đảo Cát Bà hiện có1.117 loài cây tài nguyên thuộc 4 nhóm công dụng khác nhau: Nhóm cây cho gỗ, nhómcây làm thuốc; nhóm cây ăn được, nhóm cây làm cảnh và cây bóng mát Tính chungcho cả Việt Nam và thế giới, Quần đảo Cát Bà có tới 72 loài bị đe doạ cần đợc bảo vệ.[33,34].
Khu hệ động vật trên cạn
Cát Bà hiện có 275 loài động vật có xương sống ở cạn, trong đó có 21 loài ghitrong sách đỏ Việt Nam và 20 loài ghi trong danh lục đỏ thế giới của IUCN Đặc biệt,
sự có mặt của một số loài động vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng cao tại Cát
Bà như: Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus)-hiện nay còn lại 63 cá thể sinhsống duy nhất trên đảo Cát Bà, Sơn dương, Khỉ vàng - Macaca mulatta, rái cá thường -Lutra lutra, Rái cá vuốt bé - Aonyx cinerea và một số loài Cầy, Sóc bụng đỏ(Callosciurus erythraeus), Sóc Chuột hải nam (Tamiops maritimus) có ý nghĩa bảo tồnquan trọng.[33, 34]
Là một phần của khu hệ chim Vùng Đông Bắc và ven biển Việt Nam, Khu hệchim Cát Bà hiện có 155 loài chim thuộc 16 bộ, 46 họ Một số loài thường xuyên gặp
và đặc trưng cho Cát Bà gồm Diều hâu (Milvus migrus), quạ đen(Corvusmacrorhynchos, Chào mào, Chiền chiện bụng hung và Chim manh, Diệc đen(Egretta sacra) Ngoài ra, theo danh sách chim Cát Bà - Long Châu, hiện có 1 loài Cốc
đế (Phalacrorax carbo) nằm trong sách đỏ Việt Nam (2007) ở mức độ hiếm (R).[33,34]
Bò sát, ếch nhái
Trong số 66 loài bò sát và ếch nhái được thống kế tại Cát Bà có 11 loài trong sách
đỏ Việt Nam chiếm 18% tổng số loài; trong số các loài quí hiếm có 2 loài cấp độ CR(Loài bị đe dọa cực kì nghiêm trọng), 5 loài cấp độ EN (Loài bị đe doạ nghiêm trọng), 3loài cấp độ VU (Loài sắp bị đe doạ nghiêm trọng), 1 loài cấp độ R (Loài hiếm) Đặc
Trang 36biệt có một loài Trăn đất (Python molurus) nằm trong danh lục đỏ thế giới ở mức
độ gần bị đe doạ (NT) [33, 36].
Quần đảo Cát Bà, Hải Phòng là quần thể của Vịnh Hạ Long, di sản thiên nhiên thế giới Đây là tập hợp của hệ thống núi đá vôi có tuổi rất cao, đỉnh cao nhất 322m, tầng đá vôi hình thành lên kiểu karst bị xói mòn mạnh (các núi đá hình nón) rất ấn tượng.[4].
Tài nguyên thiên nhiên rừng biển rất đa dạng và phong phú, rừng nguyên sinh và khu rừng kim giao rậm rạp tạo thành một nhân tố mạnh về sự phong phú của di sản Trong hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam thì đây là một trong các khu rừng có sự đa dạng về động vật, thực vật.
Cùng với đa dạng sinh học tài nguyên rừng, VQG Cát Bà còn có nhiều hang động, cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, độc đáo với nhiều di chỉ khảo cổ Chính sự
ưu đãi về cảnh quan thiên nhiên nên hàng năm có hàng triệu du khách trong nước
và quốc tế đến tham quan du lịch Điều này tác động không nhỏ đến nhiệm vụ quản lý bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên rừng của lực lượng kiểm lâm.
Nhận xét: tài nguyên du lịch tại VQG Cát Bà rất đa dạng, phong phú và có tiềm năng lớn để phát triển tham quan, du lịch và nghiên cứu.
Ngoài đảo chính, quần đảo Cát Bà còn có 137 đảo nhỏ như đảo Đầu Bê, đảo Cát Dứa, đảo Bù Lâu, hòn Ghềnh Hang, hòn Đá Lẻ, hòn Xả Lan .Nhiều đảo có hình dạng kỳ dị, bờ dảo có nhiều mũi nhô, cung lõm và nhiều bờ vách dốc đứng, chân có ngấn ăn mòn Đa số các đảo có thềm san hô viền quanh và trên đảo có hồ nước mặn.[33].
Với đa dạng sinh học cao, quần đảo Cát Bà đã được UNESCO chính thức công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới trong kỳ họp của Hội đồng quốc tế về phối hợp chương trình con người và sinh quyển tổ chức tại Paris, ngày 29/10/2004 Việc quần đảo Cát Bà được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển là một động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, du lịch, thúc đẩy ngành nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản và nghiên cứu khoa học.[33].
Trang 37- Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa
2015 Dân số và nguồn dân cư
Trang 38Theo thống kê đến tháng 6, 2015 , dân số toàn huyện Cát Bà là 30451 người chiếm 1.6% dân số toàn thành phố Hải Phòng Mật độ dân số trung bình toàn huyện là 89 người/km2 Số người trong độ tuổi lao động hiện nay là 15000 người Đây là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở Cát
Bà Tuy nhiên vấn đề giải quyết việc làm cho người thất nghiệp cần được quan tâm và tìm ra hướng giải quyết nhanh chóng [17].
Dân số vùng đệm VQG Cát Bà khoảng 10.500 người Có khoảng 80 hộ dân với hơn 300 nhân khẩu sống tại vùng lõi VQG thuộc xã Việt Hải [6].
2016 Các hoạt động kinh tế - xã hội
b.1 Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Các hoạt động cơ khí nhỏ, sửa chữa tàu thuyền, sản xuất đá, nước khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, điện, nước phát triển nhanh phục vụ kịp thời sản xuất
và tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động.
Cụ thể, xí nghiệp điện nước Cát Bà đang tiến hành đóng chai nước khoáng Năm 2000 sản xuất 5 - 8 triệu chai trên năm, đến năm 2015 sản xuất 17 - 20 triệu chai Những năm 1998 đường điện lưới quốc gia đã nối ra đảo Cát Bà tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển mạnh các ngành kinh tế của đảo về lượng khai thác nước sinh hoạt năm 2014 đạt 35 500m3 Sửa chữa tàu thuyền đạt 1700 tấn bằng 80% kế hoạch năm Sản lượng đá (nước) bằng 4320 tấn, đạt 67% kế hoạch năm Nhìn chung các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển chưa mạnh, còn manh múm, tản mạn, còn nhiều khó khăn và tập trung ở thị trấn Ngoài ra ở Cát Bà còn phát triển được một số nghề truyền thống như đan lưới, sản xuất đồ hộp [17].
b.2 Sản xuất nông nghiệp
Đảo Cát Bà có địa hình là núi đá vôi nên phần lớn là thiếu nước bề mặt [6] Bên cạnh 2 ngành kinh tế mũi nhọn thì nông nghiệp cũng được coi là ngành kinh tế quan trọng.
Huyện Cát Hải được phân bố dân cư tại 2 đảo Cát Hải và Cát Bà Diện tích
Trang 39canh tác nông nghiệp của huyện có 212 ha, nhưng chủ yếu là thung áng và vườn đồi.
24
Trang 40Trong đó, diện tích trồng lúa là 37ha tập trung ở Trân Châu, Xuân Đám, Hiền Hào và Việt Hải; diện tích trồng rau màu 21,1ha; còn lại là diện tích trồng cây lấy
củ và cây ăn quả.[17].
(Nguồn: Ảnh tác giả chụp trong quá trình thực địa Tháng 9, 2015)
Huyện đã tiến hành giao đất, giao rừng cho các hộ sản xuất, tạo điều kiện về vốn vay từ các nguồn giải quyết việc làm, vay vốn hộ nghèo, vay tín chấp từ ngân hàng chính sách; đồng thời hợp tác triển khai nhiều mô hình kinh tế giúp dân có điều kiện mở rộng mô hình sản xuất, trong đó chú trọng triển khai các dự án bảo tồn, nhân rộng giống cây, con bản địa như: Mô hình phục tráng vườn cam Gia Luận; Dự án bảo tồn và phát triển Gà Liên Minh; mô hình nhân rộng giống khoai
sọ Mùn ốc xã Việt Hải; Dự án phát triển đàn Dê núi Cát Bà và mô hình bảo tồn giống ong nội Cát Bà - sản phẩm mật ong đã được cấp chứng nhận thương hiệu
“Mật ong Cát Bà” Ngoài ra, còn xây dựng các mô hình nuôi lợn nái, nuôi bò sinh sản [17, 22, 23].
Bên cạnh việc bảo tồn và phát triển những giống cây bản địa, huyện còn chú trọng đưa vào trồng thử nghiệm nhiều giống mới có giá trị kinh tế cao như khoai
Hình 1: Dự án trông rau sạch tại xã Xuân Đán, Cát Bà