1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị

103 987 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 489,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những đặc điểm trên, việc ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí – sảnlượng – lợi nhuận vào mỗi DN là vô cùng cần thiết, tuy nhiên vận dụng nó là vấn đềrất mới mẻ.Xuất phát từ những

Trang 1

LỜI CẢM ƠN



Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Em đã được sự dạy dỗ và chỉbảo tận tình của quý thầy cô khoa quản trị kinh doanh chuyên ngành kế toántrường Đại học Bình Dương Thầy cô đã không quản khó nhọc để trang bị chochúng em những kiến thức quý báu làm hành trang bước vào đời Bên cạnh đó là

sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú và anh chị tại phòng kế toán Công ty Cổ phầnthực phẩm Hữu Nghị chi nhánh Bình Dương

Em xin gửi lời cám ơn và những lời chúc chân thành, tốt đẹp nhất đến:

Ba mẹ, anh chị em trong gia đình đã động viên tinh thần và giúp đỡ em tronghọc tập cũng như trong cuộc sống

Ban Giám Hiệu nhà trường cùng đoàn thể quý thầy cô, đặc biệt là sự hướng dẫntận tình của Thầy:TS.NGUYỄN THỊ HƯƠNG, người đã giảng dạy, cung cấp kiếnthức và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Ban lãnh đạo công ty, các anh chị trong phòng kế toán, đặc biệt là anh LêTrọng Khước – kế toán trưởng, chị Nguyễn Như Hải Nhàn – kế toán bán hàngđãdành nhiều thời gian để hướng dẫn và giúp đỡ em trong việc tìm hiểu về hoạtđộng cũng như thu thập số liệu, tạo điều kiện cho em được thâm nhập thực tế

Song với kiến thức còn hạn chế, thời gian thực tập chưa nhiều, do đó khôngthể tránh khỏi những sai sót Vì vậy rất mong nhận được sự chỉ bảo thêm của quýthầy cô và các anh chị trong công ty Những ý kiến nhận xét của các thầy cô, côchú và các anh chị là kinh nghiệm quý báu giúp em vững bước trong nghề nghiệptương lai

Sinh viên Cao Thị Mỹ Ái

Trang 2

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Bình Dương, ngày tháng năm

(chữ ký)

Trang 3

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Bình Dương, ngày tháng năm

( chữ ký)

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

5.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 5

7 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – SẢNLƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP)TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH 7

1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận 7

1.2 Lợi ích của phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận 7

1.3Thực hiện phân tích chi phí – sản lượng – lợi nhuận 9

1.3.1 Xác định kết cấu chi phí 9

1.3.2 Xác định số dư đảm phí 10

1.3.3 Xác định tỷ lệ số dư đảm phí 12

1.3.4 Xác định điểm hoà vốn 14

Trang 6

1.3.4.2 Đồ thị điểm hoà vốn 15

1.3.4.3 Xác định điểm hoà vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán 16

1.3.4.4 Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn 17

1.3.5 Xác định lợi nhuận mục tiêu 18

1.3.6 Phân tích đòn bẩy kinh doanh 18

1.3.7 Một số ứng dụng của phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận trong việc raquyết định và lựa chọn phương án kinh doanh 20

1.3.8 Ứng dụng phân tích mối quan hệ CP – SL – LN để định giá bán sản phẩm cho đơn đặt hàng đặc biệt 20

1.4Hạn chế của phân tích CVP 21

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 23

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23

2.2 Chức năng hoạt động 24

2.3 Nhiệm vụ 25

2.4 Quy trình công nghệ sản xuất 25

2.5 Cơ cấu tổ chức công ty 28

2.6 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 30

2.6.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán 31

2.6.2 Chức năng nhiệm vụ từng phần hành 31

2.6.3 Chế độ kế toán công ty đang áp dụng 32

2.6.4 Hình thức sổ kế toán 33

Trang 7

– LỢI NHUẬN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ 35

3.1 Sự cần thiết để tiến hành công tác phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 35

3.2 Phân tích chi phí theo cách ứng xử tại Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 36

3.2.1 Biến phí (chi phí khả biến) 36

3.2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT) 37

3.2.1.2 Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất 40

3.2.1.3 Chi phí vận chuyển, bốc vác 42

3.2.1.4 Phí chuyển tiền 42

3.2.1.5 Chi phí sữa chữa và bảo trì máy móc, thiết bị 43

3.2.1.6 Chi phí công cụ dụng cụ 44

3.2.2 Định phí (chi phí bất biến) 44

3.2.2.1 Chi phí nhân công gián tiếp 45

3.2.2.2 Khấu hao TSCĐ 46

3.2.2.3 Chi phí quảng cáo, tiếp thị 47

3.2.2.4 Chi phí đăng kiểm và mua bảo hiểm xe tải 47

3.2.2.5 Chi phí trích lập dự phòng 48

3.2.2.6 Chi phí thuê kho, sân bãi 48

3.2.2.7 Chi phí vệ sinh 49

3.2.2.8 Chi phí khác 49

3.2.3 Chi phí hỗn hợp 50

3.2.3.1 Chi phí điện nước 50

Trang 8

3.3 Phân tích điểm hòa vốn tại Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 54

3.3.1 Số dư đảm phí và tỷ lệ số dư đảm phí 55

3.3.2 Xác định doanh thu hòa vốn chung và thời gian hoà vốn toàn công ty 56

3.3.3 Phân tích điểm hòa vốn cho các mặt hàng 57

3.4 Phân tích đòn bẩy kinh doanh (DOL) 58

3.5 Lập báo cáo kết quả lãi lỗ theo số dư đảm phí 59

3.6 Ứng dụng phân tích mối quan hệ CVP trong công tác hoạch định ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả SXKD tại công ty 60

3.6.1 Phương án 1: Thay đổi định phí và sản lượng 61

3.6.2 Phương án 2: Thay đổi biến phí và sản lượng 62

3.6.3 Phương án 3: Thay đổi biến phí, định phí và sản lượng 62

3.6.4 Phương án 4: Thay đổi định phí, giá bán và sản lượng 63

3.6.5 Phương án 5: Thay đổi giá bán và sản lượng tiêu thụ 63

3.6.6 Định giá bán cho đơn đặt hàng đặc biệt 66

PHẦN 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 68

4.1 Nhận xét 68

4.1.1 Nhận xét về cơ cấu tổ chức 68

4.1.2 Nhận xét về công tác kế toán 68

4.1.3Nhận xét vềkết cấu chi phí 70

4.1.4 Nhận xét về mức độ rủi ro của công ty 72

4.1.5 Nhận xét về tình hình SXKD 72

4.1.6Nhận xét về hệ thống thông tin phục vụ công tác phân tích CVP tại công ty 73

Trang 9

4.2.1 Xây dựng bộ máy kế toán quản trị tại công ty 74

4.2.2 Xử lý thông tin nhằm phục vụ quá trình phân tích CVP 78

4.2.3 Các biện pháp cắt giảm chi phí 79

4.2.3.1Tiết kiệm chi phí NVLTT 80

4.2.3.2 Tiết kiệm CP điện năng 81

4.2.3.3 Các biện pháp giảm chi phí khác 82

4.2.4 Các biện pháp nhằm nâng cao doanh thu, lợi nhuận tại công ty 82

4.2.5 Xác định hợp lý cơ cấu định phí tại công ty 84

KẾT LUẬN 86

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng kê vật tư xuất dùng cho sản xuất quý IV năm 2012 37

Bảng 3.2 Bảng tính CP NVLC cho 1 kg thành phẩm quý IV năm 2012 39

Bảng 3.3 Bảng tính CP bao bì, nhiên liệu của 1 kg TP quý IV năm 2012 40

Bảng 3.4 Bảng BP tiền lương và trích lương cho 1 kg TP quý IV năm 2012 41

Bảng 3.5 Bảng tính CP vận chuyển, bốc vác cho 1kg TP quý IV năm 2012 42

Bảng 3.6 Bảng tính CP chuyển tiền cho 1 kg TP quý IV năm 2012 43

Bảng 3.7 Bảng CP bảo trì và sửa chữa máy móc, thiết bị quý IV năm 2012 43

Bảng 3.8 Bảng CP công cụ dụng cụ quý IV năm 2012 44

Bảng 3.9 Bảng CP lương quản lý PX và văn phòng quý IV năm 2012 46

Bảng 3.10 Bảng tổng hợp CP khấu hao TSCĐ quý IV năm 2012 47

Bảng 3.11 Bảng CP quảng cáo trong quý IV năm 2012 47

Bảng 3.12 Bảng CP đăng kiểm và bảo hiểm xe tải quý IV năm 2012 48

Bảng 3.13 Bảng tổng hợp CP trích lập dự phòng quý IV năm 2012 48

Bảng 3.14 Bảng CP thuê kho quý IV năm 2012 49

Bảng 3.15 Bảng tính CP vệ sinh quý IV năm 2012 49

Bảng 3.16 Bảng tổng hợp các CP khác trong quý IV năm 2012 50

Bảng 3.17 Bảng CP điện nước trong quý IV năm 2012 51

Bảng 3.18 Bảng CP điện thoại trong quý IV năm 2012 52

Bảng 3.19Bảng tổng hợp định phí quý IV năm 2012 54

Bảng 3.20 Bảng tổng hợp CP và LN các phương án sản xuất kinh doanh 65

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Quy trình sản xuất bánh mỳ chà bông 25

Hình 2.2 Quy trình sản xuất bánh kem xốp 26

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức của công ty CP thực phẩm Hữu Nghị 26

Hình 2.4Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 29

Hình 2.5Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 32

Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ SDĐP sản phẩm của công ty 53

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện lợi nhuận các phương án kinh doanh dự kiến 62

Hình 4.1 Bộ máy kế toán có sự kết hợp kế toán quản trị 74

Trang 12

“Tình hình kinh tế gay go lắm rồi!” Đó là nhận xét của Phó chủ tịch nướcNguyễn Thị Doan3.

Theo TS Lê Đăng Doanh - chuyên gia kinh tế, “Tình hình kinh tế trong năm

2 Tại phiên họp ngày 14/5/2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3 Tại phiên họp ngày 14/5/2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

4

http://cafef.vn/kinh-te-vi-mo-dau-tu/kinh-te-viet-nam-2013-lo-so-hieu-ung-phon-pho-201305291444062905ca33.chn

Trang 13

Airlines đạt đến mức nào thì hoà vốn? Những câu hỏi tương tự như thế này đượcrất nhiều nhà quản trị quan tâm Kế toán quản trị sử dụng một kỹ thuật phân tích cótên là phân tích chi phí - sản lượng – lợi nhuận (gọi tắt là phân tích CVP) để trả lờicho các câu hỏi trên.

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận ngày càng tỏ ra là

là một công cụ hữu ích hỗ trợ cho nhà quản trị khichọn lọc thông tin phùhợp trongquá trình ra quyết định Qua việc phân tích này, các nhà quản trị sẽ biết ảnh hưởngcủa từng yếu tố như giá bán, sản lượng tiêu thụ, kết cấu mặt hàng, kết cấu chi phíđối với lợi nhuận như thế nào, đã, đang và sẽ làm tăng, giảm lợi nhuận ra sao?Ngoài ra, thông qua phân tích dựa trên những số liệu mang tính dự báo sẽ phục vụcho các nhà quản trị trong lĩnh vực điều hành hiện tại và cả hoạch định các kế hoạchtrong tương lai

Với những đặc điểm trên, việc ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí – sảnlượng – lợi nhuận vào mỗi DN là vô cùng cần thiết, tuy nhiên vận dụng nó là vấn đềrất mới mẻ.Xuất phát từ những lý do này mà em quyết định chọn đề tài “PHÂNTÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠICÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG”.Qua đề tài này, em sẽ có cơ hội nghiêncứu các lý thuyết đã được học, so sánh vớicác điều kiện kinh doanh thực tế để rút ra những kiến thức cần thiết giúp cho việc tổchức, điều hành và ra quyết định kinh doanh trong tương lai nhằm mang lại hiệuquả caonhất cho công ty, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế đang suy thoáinghiêm trọng như hiện nay

2 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Khủng hoảng kinh tế toàn cầu lan rộng đến mọi ngóc ngách của thế giới, lenlỏi vào từng bữa ăn, nếp sinh hoạt của từng gia đình Ngay tại Mỹ, nơi tập trungnhững nhà hoạch định, phân tích kinh tế và tài chính cự phách nhất, khủng hoảngvẫn âm thầm, lặng lẽ tiến vào, rồi đột ngột dậy, làm cho đất nước hùng mạnh bậc

Trang 14

nhất thế giới này cũng không kịp trở tay Tại Việt Nam, mặc dù hội nhập kinh tế

quốc tế nhưng “nền kinh tế Việt Nam khá bị động trong sân chơi quốc tế”5.Lạmphát cùng với hệ quả các chính sáchkiềm chế lạm phát phát trong nước và khủnghoảng kinh tế toàn cầu làm cho nền kinh tế bị rối loạn mà khó khăn nhất thuộc về

các doanh nghiệp.“Tình hình các doanh nghiệp là hết sức bi đát”6

Bài toán tìm đầu ra trong điều kiện nền kinh tế phát triển sôi động đã khó naylại đặttrong bối cảnh khủng hoảng nghiêm trọng Vậy làm thế nào để giải quyết vấn

đề vốn được xem là “nan giải” này?

Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận là một việc làm cầnthiết đối với các doanh nghiệp Nó giúp cho quản lý DN thấy được sự liên quangiữa ba nhân tố quyết định thành công của DN mình Từ sản lượng bán ra và các chiphí tương ứng DN sẽ xác định được LN Và để tối đa hoá lợi nhuận,một vấn đềquan trọng nằm trong tầm tay của DN là phải kiểm soát tốt chi phí Muốn vậy từng

DN phải nắm rõ kết cấu chi phí của mình, biết được ưu nhược điểm của nó để cónhững biện pháp thích hợp trong việc kiểm soát và cắt giảm chi phí.Mặt khác, DN

sẽ dựa trên mô hình chi phí – sản lượng – lợi nhuận để xây dựng những chiến lượckinh doanh hiệu quả Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hiệnnay, khi mà diễn biến kinh tế đang vô cùng khó lường và không theo bất cứ dự báonào của các chuyên gia Các DN sản xuất kinh doanh gặp muôn vàn khó khăn, vàCông ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị cũng vậy

Nhận thấy tầm quan trọng đó, em tập trung đi sâu vào phân tích mối quan hệchi phí – sản lượng – lợi nhuận tại Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị để từ đókhái quát được tình hình sản xuất kinh doanh cụ thể của công ty

Mặc dù vấn đề này có nhiều người nghiên cứu nhưng em hy vọng rằng khi đặttrong bối cảnh kinh tế - xã hội như hiện nay thì có rất nhiều điều mới mẻ Nó khôngchỉ có ý nghĩa đối với các DN sản xuất thực phẩm mà còn giúp ích cho các DN kinhdoanh trong các lĩnh vực khác trên thị trường

5 Chuyên gia kinh tế Phạm Chi Lan, quoc-te/45/

http://www.baomoi.com/Kinh-te-Viet-Nam-kha-bi-dong-trong-san-choi-6 Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng, tại phiên họp ngày 14/5/2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Trang 15

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Tìm hiểu về công tác kế toán tại Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị

Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận của công ty để thấy được

sự ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với lợi nhuận của công ty, đánh giá sự hiệuquả đối với cơ cấu chi phí đó và đưa ra những biện pháp giải quyết nhằm nâng caohơn nữa lợi nhuận của công ty

 Làm cho nhà quản lý thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán quản trị để

từ đó áp dụng vào điều kiện thực tế tại doanh nghiệp

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu chung

Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn một cách khoa học và logic kết hợp giữadiễn giải với quy nạp, giữa lời văn và bảng biểu, sơ đồ minh họa

Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu tại phòng kế toán của công ty căn cứ trêncác sổ nhật ký bán hàng, nhật ký mua hàng, nhật ký chi tiền, các sổ chi tiết, các báocáo tổng hợp trong kỳ, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,

5.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tìm hiểu chi phí phát sinh, doanh số thực hiện, lợi nhận đạt được và mối quan hệgiữa các nhân tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh tại công ty cồ phẩn thựcphẩm Hữu Nghị

Trang 16

Phạm vi nghiên cứu

Do công ty sản xuất kinh doanh rất nhiều các mặt hàng, tính chất phức tạp caonên phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ giới hạn trong việc phân tích chi phí –sản lượng – lợi nhuận các mặt hàng chiến lược (sản xuất và doanh thu) chiếm tỷtrọng lớn của công ty trong quý IV năm 2012

Nguồn tài liệu sử dụng là các thông tin và số liệu thực tế tại Công ty Cổ phầnthực phẩm Hữu Nghị tại địa chỉ đường Bùi Quốc Khánh,phường Chánh Nghĩa, TPThủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương trong quý IV năm 2012, nguồn tài liệu này đượclàm luận cứ để làm đề tài Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợinhuận

6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài đi sâu vào nghiên cứu về phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng –lợi nhuận tại Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị - một trong những công ty sảnxuất thực phẩm bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam Tuy sản xuấtngành bánh kẹo trongnhững năm gần đây thu được rất nhiều các thành công, nhưng trước những khókhăn của nền kinh tế thị trường và thời kỳ khủng hoảng của nền kinh tế, giá cả lạmphát cao thì ngành bánh kẹo cũng không thể tránh khỏi những khó khăn chung dođây khôngphải là mặt hàng thiết yếu của người tiêu dùng.Qua các phương tiệnthông tin đại chúng, ta nhận thấy nhiều các doanh nghiệp bị đóng cửa hoặc thu hẹpsản xuất, hoặc có tồn tại nhưng cũng lâm vào tình trạng khó khăn, không có khảnăng phát triển Vì vậy, cần nhấn mạnh rằng vấn đề mà đề tài đặt ra để nghiên cứumang tính thời sự cao trong giai đoạn hiện nay Lựa chọn phương án sản xuất kinhdoanh đúng đắn, đưa ra các quyết định kịp thời, xây dựng kết cấu chi phí phù hợp

và làm tốt công tác định giá sản phẩm là những công việc quan trọng có tính quyếtđịnh cho sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Hy vọng rằng những giảipháp mà đề tài đưa ra giúp cho công ty hoạch định hướng đi cho riêngmình tuỳ vàođiều kiện sản xuất kinh doanh đặc thù để đạt được những bước tiến mới

7 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trang 17

Ngoài lời mở đầu, kết luận, đề tài nghiên cứu được chia bố cục thành 4chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng lợi nhuận

Chương 2: Giới thiệuchung về Công ty cổ phần thực hẩm Hữu Nghị chi nhánhBình Dương

Chương 3: Ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tạiCông ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Ngoài ra báo cáo nghiên cứu còn có các danh mục tài liệu tham khảo và phụ lụcđính kèm

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – SẢNLƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP)TRONG SẢN XUẤT KINH

DOANH 1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận (Cost – Volume –Profit) là một mô hình toán học được sử dụng bởi các nhà quản lý trong việc dự báolợi nhuận ở các mức tiêu thụ khác nhau của sản lượng bán ra Nó cho thấy mối quan

hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến vàkết cấu mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp.7

1.2 Lợi ích của phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận

Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận là công cụ trợ giúpcác nhà quản lý dự báo lợi nhuận trong ngắn hạn Các nhà quản lý sẽ xem xét sự kếthợp giữa các yếu tố giá bán, chi phí sản xuất sản phẩm và sản lượng tiêu thụ ở cácmức độ bán hàng khác nhau để tìm ra mức lợi nhuận là cao nhất Nó giả định rằngtoàn bộ chi phí đầu vào sẽ tạo ra tất cả sản lượng sản phẩm bán ra Vì vậy, muốntăng lợi nhuận các nhà quản lý cần có các biện pháp để cắt giảm chi phí, đặc biệt làchi phí biến đổi trên một đơn vị khi mức độ hoạt động của DN thay đổi.8

Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuậngiúp các nhà quản lýhiểu được mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận Do đó nó là một công

cụ quan trọng trong quá trình lựa chọn, quyết định các phương án kinh doanh trongmột tổ chức Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận ảnh hưởng đếnquyết định của nhà quản trị khi lựa chọn cơ cấu sản phẩm, quyết định nên tiếptục

7 Daphne Adams, http://www.ehow.com/info_12036804_cost-volume-profit-cvp-analysis-used-for.html

8 - http://www.ehow.com/info_8428943_benefits-analyzing-cost - volume - profit.html

Trang 19

sản xuất hay mua ngoài, lựa chọn các kênh phân phối tốt nhất, xây dựng các chiếnlược marketing, xây dựng chính sách giá, các phương pháp sản xuất tốt nhất.9

Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuậnlà cơ sở để định giábán sản phẩm Ví dụ khi giá bán của đối thủ cạnh tranh thấp hơn của chúng ta vàviệc giảm giá bán hiện tại của công ty là không thể thực hiện được Khi đó DN phảixem xét các phương án kinh doanh Ví dụ như là DN có thể giảm chi phí cố định,chi phí biến đổi để hạ giá thành sản phẩm xuống và do đó sản lượng tiêu thụ và lợinhuận của công ty cũng thay đổi theo.10

Mô hình CVP giúp trong việc đánh giá những tác động của việc thay đổi cơcấu chi phí đối với sản lượng và lợi nhuận đạt được Ví dụ, một công ty đang có kếhoạch đầu tư thêm máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất để nâng cao trình độ sảnxuất Điều này sẽ làm tăng chi phí cố định Trong trường hợp này, việc sử dụngphân tích CVP để tìm ra mức chi phí biến đổi thích hợp để vẫn duy trì mức lợinhuận như cũ.11

Phân tích CVP giúp nhà quản lý có thể xác định được sản lượng tiêu thụ làbao nhiêu, doanh số bán hàng là bao nhiêu để đạt được mức lợi nhuận mục tiêu Đểđạt được điều này, các nhà quản lý phải chuẩn bị các ngân sách linh hoạt cho cácchi phí và doanh thu dự kiến ở các giai đoạn khác nhau của sản xuất Họ cũng cóthể tính được các mức doanh thu và sản lượng bán ra để đạt hoà vốn Do đó họ cóthể lập ra các ngân sách chiến lược và tránh được các tổn thất không cần thiết.12

Một lợi ích quan trọng của phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợinhuận là lập ra các báo cáo hoạt động theo số dư đảm phí Báo cáo này phân chi phítheo cách ứng xử của chi phí ra thành hai loại là biến phí và định phí Điều này giúpnhà quản trị có thể hiểu rõ hơn, chi tiết hơn về bản chất của chi phí Từ đó có các

99 10 11 12 Diana Wicks, http://www.ehow.com/info_8428943_benefits-analyzing-costvolumeprofit.html

10

11

12

Trang 20

biện pháp để tăng cường, hoặc cắt giảm chi phí một cách thích hợp nhằm mang lạihiệu quả sản xuất kinh doanh là tốt nhất Đồng thời cũng giúp nhà quản trị có thểxác định được các điểm hoà vốn, các mức doanh thu, sản lượng để đạt lợi nhuậnmong muốn Đây là ưu điểm lớn của phân tích CVP mà các báo cáo truyền thốngcủa kế toán tài chính không làm được.

Mô hình CVP dự báo lợi nhuận trong tương lai của doanh nghiệp Do đó nó

có thể đánh giá mức độ rủi ro, an toàn của DN thông qua các công cụ như số dư antoàn, tỷ lệ số dư an toàn, đòn bẩy kinh doanh

1.3Thực hiện phân tích chi phí – sản lượng – lợi nhuận

1.3.1 Xác định kết cấu chi phí

Một trong những đặc trưng cơ bản của kế toán quản trị nói chung và phân tíchmối quan hệ chi phí, sản lượng, lợi nhuận nói riêng là phân loại chi phí theo cáchứng xử của chi phí Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí nhằm mục đíchđáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, kiểm soát và điều hành chi phí của các nhà quản trịdoanh nghiệp

Theo cách phân loại này của chi phí cho phép nhà quản trị biết được khoản chiphí nào sẽ biến động và mức độ biến động ra sao khi mức độ hoạt động tăng, giảm,

để biết cách ứng xử và ra quyết định kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí bao gồm: Biến phí và định phí

Kết cấu chi phí là một chỉ tiêu thể hiện tỷ trọng từng loại chi phí (biến phí,định phí) trong tổng chi phí

Mỗi kết cấu chi phí thường tồn tại những quan hệ biến đổi lợi nhuận khác nhaukhi thay đổi doanh thu và mỗi DN chỉ tồn tại một kết cấu chi phí thích hợp vớ quy

mô, đặc điểm và yêu cầu quản lý riêng biệt trong từng thời kỳ

Những DN có tỷ lệ biến phí lớn hơn tỷ lệ định phí thì LN ít nhạy khi DT thayđổi, tức là khi DT tăng thì DN sẽ đạt được mức tăng LN không đáng kể và khi DT

Trang 21

giảm thì mức thua lỗ xuất hiện cũng không đáng kể Điều này thường gắn liền vớinhững DN có nhiều chi phí nguyên vật liệu, lao động, trong quá trình sản xuấtkinh doanh và cũng không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư Do đó khi gặp điều kiện thuậnlợi phát triển SXKD thì mức tăng lợi nhuận, tốc độ phát triển chậm Ngược lại trongtình hình kinh tế khó khăn, gặp nhiều rủi ro, mức tiêu thụ giảm sút thì lợi nhuậngiảm không đáng kể, tổn thất về vốn cũng ít.13

Những DN có tỷ lệ định phí lớn hơn biến phí thì lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với

sự thay đổi của doanh thu Điều này có nghĩa là khi doanh thu tăng thì DN sẽ đạtmức tăng lợi nhuận lớn, còn khi doanh thu giảm thì sự thua lỗ sẽ diễn ra nhanh hơn.Đây thường là những DN có vốn đầu tư lớn, thiết bị sản xuất hiện đại Nếu điềukiện SXKD thuận lợi, thì mức tăng lợi nhuận và tốc độ phát triển rất nhanh Nhưngnếu tình hình kinh tế khó khăn, gặp nhiều rủi ro,mức tiêu thụ giảm sút thì lợi nhuậngiảm rất nhanh và tổn thất về vốn cũng rất nặng nề.14

Thực tế cho thấy không có một cơ cấu chi phí nào là tối ưu cho tất cả các DN

Do đó các nhà quản trị cần phải biết kết hợp những tiềm lực kinh tế, tình hình kinh

tế, điều kiện, quy mô cụ thể của từng DN để đầu tư vào tài sản, máy móc trang thiết

bị, hoặc cắt giảm chi phí đầu vào thích hợp để lựa chọn và xây dựng một kết cấu chiphí thích hợp, linh hoạt theo từng thời kỳ để mang lại hiệu quả hoạt động SXKD tốtnhất

1.3.2 Xác định số dư đảm phí

Số dư đảm phí (SDĐP) là một chỉ tiêu biểu hiện bằng số tuyệt đối phản ánhkhoản chênh lệch giữa doanh thu với biến phí hay nói đơn giản hơn, nó là khoảntiền còn lại của doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản biến phí trong sản xuấtkinh doanh15.

Tổng số dư đảm phí trước hết dùng để bù đắp định phí và phần còn lại sẽ làlãi Nếu số dư đảm phí không trang trải đủ cho định phí thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ

1314 Phạm Văn Dược và Đặng Kim Cương, 2007, Kế toán quản trị

14

15 Phạm Châu Thành và Phạm Xuân Thành, 2009, Giáo trình Kế toán quản trị

Trang 22

Tổng sốĐơn vịDoanh thusQsChi phí khả biếnvQv

Số dư đảm phí(s-v)Qs-vChi phí bất biếnF

Lợi nhuận(s-v)Q-F

SDĐP = Doanh thu – Biến phí

Khái niệm số dư đảm phí chỉ cho DN thấy rõ khi lượng bán thay đổi sẽ làm cho

doanh thu thay đổi, sự thay đổi đó sẽ tác động đến lợi nhuận trước thuế như thế

Ta có Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí như sau :

Từ báo cáo trên ta tiến hành khảo sát sự biến động về sản lượng tiêu thụ, doanh thu

và lợi nhuận của một sản phẩm ảnh hưởng tới SDĐP ta thấy rằng:

Khi sản lượng tiêu thụ Q0=0, tức là DN không hoạt động thì:

-Doanh thu = s.Q0=0

-Lợi nhuận(P0) = (s-v).Q0 – F = -F

Nghĩa là khi SDĐP = 0 thì DN bị lỗ một khoản đúng bằng chi phí bất biến

 Khi sản lượng tiêu thụ Q1=Qhv (sản lượng tiêu thụ tại mức hoà vốn) thì:

-Lợi nhuận (P1) = (s-v).Qhv – F = 0

Trang 23

-Lợi nhuận tăng thêm = (s-v)(Qhv-Q0)

Nghĩa là tại điểm hoà vốn thì SDĐP bằng đúng với chi phí bất biến của DN

Khi sản lượng tiêu thụ là Q2 (Q2> Qhv) thì:

-Lợi nhuận (P2) = (s-v).Q2 – F

-Lợi nhuận tăng thêm = (s-v)(Q2-Qhv)

Mức tăng lợi nhuận (s-v)(Q2-Qhv) cũng chính là mức tăng SDĐP của những sảnphẩm vượt qua điểm hoà vốn

Kết luận:

Nếu DN đã vượt qua điểm hoà vốn, tỷ lệ tăng của DT cũng chính là tỷ lệ tăngcủa tổng số dư đảm phí, mức tăng của tổng số dư đảm phí là mức tăng của lợi nhuậntrước thuế.16

Tuy nhiên đối với các DN có nhiều bộ phận kinh doanh, hoặc kinh doanh nhiều mặthàng, trong trường hợp này quy mô so sánh là khác nhau Khi đó nếu ta so sánh dựatrên chỉ tiêu tổng số dư đảm phí là không hợp lý, mà chỉ có chỉ tiêu tỷ lệ số dư đảmphí – là một chỉ tiêu tương đối, mới có thể so sánh được

16 Phạm Văn Dược và Đặng Kim Cương, 2007, Kế toán quản trị

17 Phạm Châu Thành và Phạm Xuân Thành, 2009, Giáo trình Kế toán quản trị

Trang 24

Quan sát mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận chúng ta nhận thấy tình hìnhdoanh thu, số dư đảm phí và lợi nhuận của một sản phẩm như sau:

Khi sản lượng tiêu thụ Q0=0, tức là DN không hoạt động thì:

-Lợi nhuận tăng thêm = (s-v)(Qhv-Q0)

Khi sản lượng tiêu thụ là Q2 (Q2> Qhv) thì:

-Tỷ lệ SDĐP =[(s-v).Q2]/[s.Q2]

-Lợi nhuận (P2) = (s-v).Q2 – F

-Lợi nhuận tăng thêm (∆ P¿ = (s-v)(Q2-Qhv)

So sánh tình hình mức tăng lợi nhuận qua các mức sản lượng Q0, Q1, Q2 ta có:

Trang 25

1.3.4 Xác định điểm hoà vốn

1.3.4.1 Khái niệm điểm hoà vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thuvừa đủ bù đắp hết chi phí (biến phí

và định phí) của hoạt động sản xuất kinh doanh bỏ ra, trong điều kiện giá bán sảnphẩm dự kiến hay giá thị trường chấp nhận được18.

Phân tích điểm hòa vốn cung cấp cho nhà quản trị cái nhìn toàn diện về mối quan hệgiữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận trong quá trình điều hành công việc Đó chính

là việc chỉ rõ:

- Sản lượng, doanh thu ở mức nào để doanh nghiệp đạt được điểm hoà vốn

- Phạm vi lời, lỗ của doanh nghiệp theo những cơ cấu chi phí, sản lượng tiêu thụ,daonh thu

- Phạm vi đảm bảo an toàn về doanh thu, sản lượng tiêu thụ để đạt được mức lợinhuận mong muốn

Trong phương pháp lập báo cáo thu nhập theo hình thức số dư đảm phí, mối quan

hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận được thể hiện qua phương trình sau:

Trang 26

Đường doanh thu Y = s.X

- Giả sử định phí, giá bán là không đổi, nếu biến phí tăng thì số dư đảm phí giảm, tỷ

lệ số dư đảm phí giảm Do đó điểm hoà vốn sẽ cao và ngược lại

1.3.4.2 Đồ thị điểm hoà vốn

Để vẽ đồ thị điểm hòa vốn ta vẽ đường biểu diễn mối quan hệ của hai phươngtrình:

- Phương trình đường doanh thu: Y = sX

- Phương trình đường tổng chi phí: Y = aX + B

Tại điểm mà hai đường biểu diễn này giao nhau chính là điểm hòa vốn, phíabên trái của điểm hòa vốn là vùng lỗ, phía bên phải của điểm hòa vốn là vùng lãi

Kết luận:

Mặc dù điểm hòa vốn không phải là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệpnhưng phân tích điểm hoà vốn sẽ giúp nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanhmột cách chủ động và tích cực, xác định rõ ràng vào lúc nào trong kỳ kinh doanh,hay ở mức sản xuất và tiêu thị bao nhiêu thì đạt hoà vốn Từ đó có biện pháp chỉđạo tích cực để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả Như vậy xác định điểm

Trang 27

hòa vốn sẽ chỉ ra mức bán tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải đạt được để kinhdoanh không bị thua lỗ.

Khi vượt qua điểm hoà vốn thì mỗi một sản phẩm được bán ra sẽ mang lạicho DN một khoản lợi nhuận đúng bằng số dư đảm phí đơn vị Do đó DN có thểxem xét để giảm giá bán sản phẩm một cách thích hợp sao cho vẫn đảm bảo bù đắpđược biến phí và gia tăng sản lượng tiêu thụ của DN, từ đó gia tăng lợi nhuận củaDN

1.3.4.3 Xác định điểm hoà vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán

Kết cấu hàng bán là tỷ trọng của từng mặt hàng chiếm trong tổng số mặt hàngbán ra

Mỗi mặt hàng có biến phí, giá bán khác nhau nên sẽ có tỷ lệ SDĐP khác nhau.Khi doanh nghiệp bán nhiều mặt hàng khác nhau mà tỷ trọng các mặt hàng đó thayđổi thì điểm hòa vốn cũng sẽ thay đổi Do đó nếu biết kết hợp hợp lý giữa các mặthàng sẽ đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Các bước xác định điểm hoà vốn của hỗn hợp sản phẩm:

Xác định tỷ lệ kết cấu của các mặt hàng tiêu thụ:

Trang 28

1.3.4.4 Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn

Ngoài sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, điểm hòa vốn còn được quan sátdưới các góc nhìn khác nhau: chất lượng của ĐHV Mỗi phương pháp đều cung cấpmột tiêu chuẩn đánh giá hữu ích về hiệu quả kinh doanh và sự rủi ro

Doanh thu an toàn

Doanh thu an toàn được định nghĩa là sự vượt trội của doanh thu dự toán (hoặcthực tế) trên sản lượng doanh thu hòa vốn Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn càng thểhiện tính an toàn cao của hoạt động SXKD hoặc tính rủi ro trong kinh doanh càngthấp và ngược lại

Doanh thu an toàn = Tổng DT thực hiện – DT hòa vốn

Để thấy rõ hơn ta cũng nên hiểu là doanh thu an toàn được quyết định bởi cơ cấuchi phí Thông thường các công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ số

dư đảm phí lớn, do vậy nếu doanh số giảm thì lỗ phát sinh nhanh hơn và nhữngcông ty đó có doanh thu an toàn thấp hơn

Để đánh giá mức độ an toàn ngoài việc sử dụng DT an toàn , cần kết hợp với chỉtiêu Tỷ lệ DT an toàn

Tỷ lệ doanh thu an toàn

Tỷ lệ doanh thu an toàn là một chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa doanhthu an toàn với doanh thu thực hiện

Tỷ lệ DT an toàn = DT an¿à n ¿

DT thự c hi ệ nx 100%

Tỷ lệ này có giá trị càng cao càng thể hiện tính an toàn của hoạt động SXKD

và ngược lại

Thời gian hoàn vốn

Thời gian hòa vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn trongmột kỳ kinh doanh, thường là một năm Nếu doanh thu các tháng trong năm ổn địnhthì:

Trang 29

Thời gian hòa vốn = DT b ì nh qu â n 1 ng à y DT h ò a v ố n

Trong đó, DT bình quân 1 ngày = DT trong kỳ : số ngày trong kỳ

Số ngày càng cao tức là thời gian để đạt DT hòa vốn càng lâu và ngược lại

1.3.5 Xác định lợi nhuận mục tiêu

Ngoài việc vận dụng mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận để xác địnhđiểm hòa vốn, chúng ta có thể ứng dụng mối quan hệ này trong việc xác định sảnlượng, doanh thu tương ứng với mức lợi nhuận mong muốn

Nếu gọi P là lợi nhuận mong muốn, tại điểm lợi nhuận P (P >0)ta có:

Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận

Hay Số dư đảm phí =Định phí + Lợi nhuận

Gọi QP: số lượng sản phẩm tiêu thụ tại điểm lợi nhuận P

Trang 30

1.3.6 Phân tích đòn bẩy kinh doanh

Trong việc xem xét một dự án sản xuất kinh doanh cần đầu tư, các nhả quảntrị DN thường có nhu cầu cần biết rằng, nếu tăng 1% doanh thu thì lợi nhuận của dự

án sẽ tăng lên tương ứng bao nhiêu?

Một công cụ của đòn bẩy kinh doanh cho phép ta tính toán ngay được số lợi nhuậnthu được tương ứng, đó là độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh Độ nghiêng của đòn bẩykinh doanh biểu thị tỷ lệ tăng (giảm) về lợi nhuận phát sinh do tỷ lệ tăng (giảm) vềdoanh thu hay sản lượng tiêu thụ

Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (K) = % Thay đ ổ i ln kinh doanh % Thay đ ổ i DT

Đòn bẩy kinh doanh đo lường độ nhạy cảm trong thu nhập ròng đối với tỷ lệ phầntrăm thay đổi trong doanh thu Với độ lớn đòn bẩy cao, thì một sự gia tăng nhỏtrong tỷ lệ phần trăm doanh thu có thể dẫn đến một sự gia tăng rất lớn trong thunhập ròng

Giả sử :

Tại mức tiêu thụ Q1, doanh thu là s.Q1 và lợi nhuận là (s - v).Q1 – F

Tại mức tiêu thụ Q2, doanh thu là s.Q2 và lợi nhuận là (s - v).Q2 – F

Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh(K) = Sốd ưđ ảmphí Lợinhuận

Hệ số K cho thấy: Cứ 1% thay đổi về doanh thu sẽ ảnh hưởng đến K% thayđổi trong lợi nhuận kinh doanh Lợi nhuận tính theo độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh

là lợi nhuận trước thuế, không tính đến chi phí trả lãi vay nhằm loại bỏ ảnh hưởngcủa cơ cấu nguồn vốn khi phân tích rủi ro kinh doanh

Trang 31

Quan sát công thức tính độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh ta thấy rằng:

- Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh chỉ xuất hiện khi SDĐP lớn hơn không (0) vàlớn hơn định phí để đảm bảo có lợi nhuận

- Những DN có cùng doanh thu và lợi nhuận Nếu tăng cùng một lượng doanhthu như nhau thì DN nào có đòn bẩy kinh doanh lớn hơn thì lợi nhuận tăng lênnhiều hơn

Kết luận: Với những DN có kết cấu tỷ lệ định phí lớn hơn biến phí thì SDĐP lớn,

do đó độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh lớn, làm cho lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với sựthay đổi của doanh thu Khi điều kiện sản xuất kinh doanh thuận lợi thì đòn bẩykinh doanh sẽ khuếch đại lợi nhuận tăng cao, nhưng khi kinh doanh bị thua lỗ thì nócũng làm cho DN bị tổn thất nặng nề Điều này cho thấy một DN có hệ số đòn bẩykinh doanh cao tức là rủi ro kinh doanh của DN cũng sẽ cao

1.3.7 Một số ứng dụng của phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận trong việc raquyết định và lựa chọn phương án kinh doanh

Biến phí,sản lượng tiêu thụ thay đổi

Định phí, sản lượng tiêu thụ thay đổi

Biến phí, định phí và sản lượng tiêu thụ thay đổi

Định phí, giá bán và sản lượng tiêu thụ thay đổi

Giá bán và sản lượng tiêu thụ thay đổi

1.3.8 Ứng dụng phân tích mối quan hệ CP – SL – LN để định giá bán sản phẩm cho đơn đặt hàng đặc biệt

Trong nền kinh tế hội nhập thị trường như hiện nay Việc một sản phẩm niêm niêmyết giá bán trên thị trường là một điều tất yếu, nhưng đó chỉ là mốc giá chung để từ

đó đưa ra các mức giá khác cạnh tranh trên thị trường Nếu công ty chỉ bán với mộtmức giá chung cứng nhắc thì có thể làm mất đi một số khách hàng lớn và làm mất

Trang 32

khả năng cạnh tranh trên thị trường Việc định giá bán một cách hợp lý tuỳ thuộc rấtnhiều vào thị trường Cùng một sản phẩm, cùng một thời kỳ nhưng sản phẩm bán ra

ở mỗi doanh nghiệp là khác nhau Vì thế việc định giá bán còn tuỳ thuộc vào ngườibán, người mua Người bán thì muốn bán giá cao để mang về nhiều lợi nhuận cònngười mua thì muốn mua giá thấp để tiết kiệm Vì vậy để thoả thuận trả giá là điềukhông thể tránh khỏi trong những lần mua bán này Chính vì vậy giá bán phải linhhoạt đề làm thoả mãn cả người mua, và người bán và phải đảm bảo cạnh tranh tốttrên thị trường

Giá bán thực tế có thể thấp hơn giá thị trường vì thế đòi hỏi các nhà quản trị phải có

sự nhạy bén và sáng suốt trong việc đưa ra mức giá hợp lý, vừa thoả mãn các điềukiện mà khách hàng đưa ra, vừa đảm bảo mang lại mức lợi nhuận mà công ty mongmuốn

Trong tình huống này chúng ta sẽ vận dụng mối quan hệ chi phí – sản lượng –lợi nhuận như thế nào để phân tích có nên lựa chọn phương án kinh doanh này haykhông?

Để định giá bán trong những trường hợp đặc biệt này, chúng ta cần phải:

Xác định biến phí sản xuất kinh doanh hay biến phí sản xuất kinh doanh tăngthêm để thực hiện hoạt động (a)

Xác định định phí hay định phí tăng thêm để thực hiện hoạt động (b)

Xác định mức lợi nhuận mong muốn (c)

Giá bán thỏa mãn khi đảm bảo bù đắp được những điều kiện trên hay giá bán lớnhơn hoặc bằng [ (a)+(b)+(c) ]

1.4Hạn chế của phân tích CVP

Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận là công cụ rất hữu íchcho nhà quản trị để xem xét hoạt động của doanh nghiệp hay một phương án kinhdoanh Tuy nhiên khi vận dụng quan hệ này để phân tích kinh tế bên cạnh những lợiích mà nó mang lại thì nhà quản trị cũng gặp phải một số khó khăn và đôi khi không

Trang 33

thực tế Vấn đề này được thể hiện ở những hạn chế của phân tích mối quan hệ chiphí – sản lượng – lợi nhuận như sau:

Hầu hết kết cấu chi phí đều rất phức tạp và bao gồm nhiều khoản mục nên rất khó

để có thể phân tách hoàn toàn rạch ròi thành biến phí và định phí

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế, rất ít doanh nghiệp sản xuất ra duynhất một loại sản phẩm Khi có nhiều loại sản phẩm được sản xuất với nhiều chủngloại, quy cách khác nhau sẽ làm cho việc phân bổ chi phí và xác định số lượng hàngbán là rất khó khăn

Tồn kho không đổi trong việc xác định điểm hòa vốn, điều này đồng nghĩa với sốsản phẩm sản xuất ra bằng với số lượng tiêu thụ, thực tế rất hiếm xảy ra trường hợpnày trừ khi đơn vị sản xuất kinh doanh theo đơn đặt hàng vì tồn kho sẽ biến độngtheo nhu cầu dự trữ, tình trạng tiêu thụ ở từng thời kỳ

Công suất máy móc thiết bị, năng suất của công nhân,… được giả định khôngthay đổi trong suốt thời kỳ Điều này rất khó tồn tại vì công suất máy móc, năngsuất lao động phải thay đổi do tuổi thọ của máy móc, trình độ tiến bộ khoa học kỹthuật, trình độ người lao động thay đổi gắn liền với sự phát triển của xã hội, dẫn đếnbiến phí đơn vị thay đổi theo

Giá trị của đồng tiền được cho là ổn định, không tính đến yếu tố lạm phát và giảmphát, điều này cũng xa rời thực tế

Trang 34

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM

HỮU NGHỊ CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

 Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị một doanh nghiệp được thành lập theoQuyết định số 1744/ QĐTM của Bộ Thương Mại

Tên đăng ký của Công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨMHỮU NGHỊ

Tên đăng ký của Công ty bằng tiếng Anh: Huunghifood Joint Stock Company

Tên viết tắt: Huunghifood., Jsc

Hình thức: Là Công ty cổ phần, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luậtdoanh nghiệp và là công ty con của Tổng Công ty Thuốc là Việt Nam Công ty có

tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam

Trụ sở đăng ký của Công ty:

- Trụ sở chính: 122 Định Công, P.Định Công, Q Hoàng Mai, Hà Nội

Trang 35

2.2 Chức năng hoạt động

Là một trong những công ty có tiếng tăm trong những năm gần đây về sảnxuất bánh kẹo trong cả nước, với ưu thế về trang thiết bị mới cùng đội ngũ cán bộ

kỹ thuật có trình độ, đội ngũ công nhân lành nghề, có năng lực làm việc tốt,Công ty

Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị có nhiệm vụ chuyên tổ chức sản xuất các loại sảnphẩm bánh kẹo, lương khô,…mang thương hiệu cao cấp Hữu Nghị

Hiện nay sản phẩm của công ty đã được người tiêu dùng trong cả nước ưachuộng và có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế Theophương án cổ phần hóa của Công ty thì ngành nghề sản xuất kinh doanh chính củaCông ty bao gồm:

 Sản xuất các loại bánh, mứt, kẹo( gồm bánh kem xốp, bánh bích quy, bánh kemkẹp, bánh party Cracker…), bim bim các loại và các loại bánh kẹo khác Ngoài racông ty còn sản xuất một số sản phẩm đặc thù vào dịp lễ tết như bánh nướng, bánhdẻo, mứt tết các loại…

 Sản xuất các loại thực phẩm chế biến khác như: giò, chả, ruốc, thịt nguội… Đồuống có cồn như: rượu vang, rượu vodka, champagne…

 Kinh doanh các mặt hàng thực phẩm chế biến: bánh, mứt, kẹo…

Do nhu cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, Đại hội đồng cổ đông cóquyền quyết định mở rộng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh trong phạm vi pháp luậtcho phép

Cho đến nay công ty đã đầu tư xây dựng được 4 nhà máy với chục dây chuyềnsản xuất hiện đại, công nghệ tiên tiến:

01 Nhà máy sản xuất tại 122 Định Công-Hoàng Mai-Hà Nội

01 Nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Đồng Văn-Duy Tiên-Hà Nam

01 Nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Quang Trung-Quy Nhơn-Bình Định

01 Nhà máy sản xuất tại Chánh Nghĩa-Thủ Dầu Một-Bình Dương

Trang 36

Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách quản lý

sử dụng vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn vốn và phát triển vốn, thực hiện hiện nghĩa vụvới Nhà nước

2.4 Quy trình công nghệ sản xuất

Tại các doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý nóichung cũng như công tác kế toán nói riêng chính là công nghệ sản xuất Sản phẩmcủa công ty bao gồm nhiều chủng loại khác nhau, mỗi loại có một quy trình sảnxuất riêng biệt

Từ khi đưa NVL vào chế biến cho đến khi nhập kho thành phẩm đều liên tục,khép kín, không bị gián đoạn về thời gian cũng như kỹ thuật Do chu kỳ sản xuấtngắn, nhiều nhất là 3 đến 4 tiếng và đối tượng sản xuất là bánh kẹo nên ngay sau khikết thúc ca máy cũng là khi sản phẩm hoàn thành, sản phẩm hỏng được tái chế ngaytrong ca làm việc hoặc đưa vào phế phẩm.Vì vậy đặc điểm sản xuất của công ty làkhông có sản phẩm dở dang

Khái quát quy trình sản xuất một số loại bánh kẹo tại công ty cổ phần thực phẩmHữu Nghị qua các sơ đồ sau:

Trang 37

Nguyên liệu Nhào trộn

Hình 2.1 Quy trình sản xuất bánh mỳ chà bông 19

19 Nguồn :Phòng kỹ thuật công ty

Trang 38

Hình 2.2: Quy trình sản xuất bánh kem xốp 20

20 Nguồn:Phòng kỹ thuật công ty

Trang 39

Hội đồng quản trịTổng giám đốc

Phó tổng giám đốchànhchínhnhânsự

Phó tổng giám đốc kỹ thuật

Phó tổng giám

đốc kinh doanh

Phòng kỹ thuật

Phòng kế hoạch, vật

Phòng

cơ điện

Phòng hành chính nhân sự

Phòng tài chính kế

toán

Phòng

kinh

doanh

2.5 Cơ cấu tổ chức công ty

Hình 2.3Sơ đồ tổ chức của công ty CP thực phẩm Hữu Nghị 21

Chức năng từng bộ phận

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của công ty Hội đồng quản trị nhândanh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của công ty Hội đồngquản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt động của Tổng giám đốc và những cán

bộ quản lý khác trong công ty

Tổng giám đốc

Tổng giám đốc là người điều hành mọi hoạt động trong Công ty, do Hội đồng quảntrị bổ nhiệm, miễn nhiệm và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thựchiện các quyền và nghĩa vụ được giao Giúp việc cho Tổng giám đốc có các PhóTổng giám đốc

21 Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của công ty

Trang 40

Phó Tổng giám đốc hành chính-nhân sự

Phó Tổng giám đốc hành chính – nhân sự phụ trách các vần đề về tổ chức và quản

lý lao động

Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh

Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh có trách nhiệm quản lý điều hành việctiêu thụ sản phẩm

ra các biện pháp tiêu thụ sản phẩm hợp lý, đảm bảo các yếu tố cho quá trình sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả

Phòng kỹ thuật

Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả sản xuất kỹ thuật côngnghệ của công ty, hướng dẫn thực hiên hoạt động của các khâu theo quy định củaISO 2002, cùng cộng tác với các phòng khác để lập kế hoạch sản xuất Thườngxuyên kiểm tra theo dõi chất lượng sản phẩm trên dây chuyển sản xuất

Phòng hành chính nhân sự

Phòng hành chính nhân sự phụ trách chung về nhân lực,sắp xếp và điều động nhân

sự phục vụ sản xuất, xây dựng mức đơn giá tiền lương, và các khoản khác của cán

bộ công nhân viên Sắp xếp nơi ăn, ở, sinh hoạt, trang bị các phương tiện phục vụnhà ăn, tổ chức các phong trào thi đua, Đại Hội công nhân viên Căn cứ vào bảngchấm công và các tài liệu liên quan tiến hành tính lương cho các phân xưởng, chonhân viên quản lý cùng các khoản thu nhập cho toàn thể cán bộ công nhân viêntrong công ty Lên kế hoạch đào tạo cán bộ, nâng cao chất lượng người lao

Ngày đăng: 31/10/2016, 12:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Quy trình sản xuất bánh mỳ chà bông 19 - Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Hình 2.1 Quy trình sản xuất bánh mỳ chà bông 19 (Trang 28)
Hình 2.2: Quy trình sản xuất bánh kem xốp 20 - Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Hình 2.2 Quy trình sản xuất bánh kem xốp 20 (Trang 29)
2.6.1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán - Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
2.6.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán (Trang 32)
Bảng cân đối số phát sinh - Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 34)
Bảng 3.1 Bảng kê vật tư xuất dùng cho sản xuất quý IV năm 2012 - Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Bảng 3.1 Bảng kê vật tư xuất dùng cho sản xuất quý IV năm 2012 (Trang 37)
Bảng 3.2Bảng tính CP NVLC cho 1 kg thành phẩm quý IV năm 2012 - Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Bảng 3.2 Bảng tính CP NVLC cho 1 kg thành phẩm quý IV năm 2012 (Trang 39)
Bảng 3.3Bảng tính CPbao bì, nhiên liệu của 1 kg TP quý IV năm 2012 - Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Bảng 3.3 Bảng tính CPbao bì, nhiên liệu của 1 kg TP quý IV năm 2012 (Trang 40)
Bảng 3.4Bảng BP tiền lương và trích lương cho 1 kg TP quý IV năm 2012 - Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Bảng 3.4 Bảng BP tiền lương và trích lương cho 1 kg TP quý IV năm 2012 (Trang 41)
Bảng 3.5Bảng tính CP vận chuyển, bốc vác cho 1kg TP quý IV năm 2012 - Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Bảng 3.5 Bảng tính CP vận chuyển, bốc vác cho 1kg TP quý IV năm 2012 (Trang 42)
Bảng 3.6Bảng tính CP chuyển tiền cho 1 kg TP quý IV năm 2012 - Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Bảng 3.6 Bảng tính CP chuyển tiền cho 1 kg TP quý IV năm 2012 (Trang 43)
Bảng 3.7Bảng CP bảo trì và sửa chữa máy móc, thiết bị quý IV năm 2012 - Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Bảng 3.7 Bảng CP bảo trì và sửa chữa máy móc, thiết bị quý IV năm 2012 (Trang 44)
Bảng 3.8Bảng CP công cụ dụng cụ quý IV năm 2012 - Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Bảng 3.8 Bảng CP công cụ dụng cụ quý IV năm 2012 (Trang 44)
Bảng 3.9Bảng CP lương quản lý PX và văn phòng quý IV năm 2012 - Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Bảng 3.9 Bảng CP lương quản lý PX và văn phòng quý IV năm 2012 (Trang 46)
Bảng 3.12Bảng CP đăng kiểm và bảo hiểm xe tải quý IV năm 2012 - Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Bảng 3.12 Bảng CP đăng kiểm và bảo hiểm xe tải quý IV năm 2012 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w