1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015 2020 (LV02051)

158 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước yêu cầu đổi mới cơ chế QLGD và chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, một trong những vấn đề đặt ra với công tác quản lý ở các trường tiểu học là phải bồi dưỡng, phát triển đội ngũ nhà giáo

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

***

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ quý báu các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, các thầy, cô giáo của Hội đồng đào tạo Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, trường Đại học Sư phạm 1 Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

và làm luận văn tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với PGS.TS.Nguyễn Thị Tình người hướng dẫn khoa học đã rất nhiệt tình và trách nhiệm để tôi hoàn thành được luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn phòng Giaó dục Tiểu học Sở GD&ĐT Hà Nội, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Nam Từ Liêm, các trưởng tiểu học trên địa bàn quận Nam Từ Liêm cũng như các tổ chức, cá nhân, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi tìm hiểu tình hình thực tế và cung cấp tài liệu, số liệu để tôi hoàn thành luận văn

Do sự hạn chế về thời gian nghiên cứu nên luận văn có thể có nhiều thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Lê Thị Tuyết Lan

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Lê Thị Tuyết Lan

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 3

LỜI CẢM ƠN 3

LỜI CAM ĐOAN 3

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 3

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

BẢNG BIỂU 8

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phạm vi nghiên cứu đề tài 6

7 Phương pháp nghiên cứu 7

8 Cấu trúc luận văn 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 9

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9

1.2 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 12

1.2.1 Bồi dưỡng 12

1.2.2 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 14

1.2.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và những yêu cầu đặt ra đối với bồi dưỡng giáo viên tiểu học 15

1.2.3.1 Nội dung cơ bản chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học 15

1.2.3.2 Những yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp đối với bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học 15

Trang 4

1.2.4 Các thành tố của quá trình bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 22

1.2.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 23

1.2.4.2 Nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học 24

1.2.4.3 Phương pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học 24

1.2.4.4 Phương tiện bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học 24

1.2.4.5 Hình thức tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học 24

1.3 Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học 25

1.3.1 Quản lý 25

1.3.2 Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 28

1.3.2.1 Khái niệm 28

1.3.2.2 Vai trò của hiệu trưởng đối với quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học 29

1.3.2.3 Nội dung quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 30

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên TH 37

1.4.1 Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý 37

1.4.2 Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý 37

1.4.3 Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý 38

Kết luận chương 1 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN NAM TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI 41

2.1 Khái quát về tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục quận Nam Từ Liêm 41

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 51

2.3 Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường tiểu học công lập quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội 54

2.3.1 Thực trạng nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học 54

2.3.2 Thực trạng hình thức tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 66

2.3.3 Thực trạng sử dụng các phương pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 68

2.3.4 Thực trạng sử dụng các phương tiện bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 70

2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu học quận Nam Từ Liêm – Hà Nội 71

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 71

2.4.2 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 79

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 81

Trang 5

2.4.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 83

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 84

Kết luận chương 2 90

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO MỤC TIÊU QUY HOẠCH 2015-2010 92 3.1 Định hướng phát triển giáo dục tiểu học 92

3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT của Đảng 92

3.1.2 Định hướng phát triển giáo dục tiểu học của Thành phố 92

3.1.3 Định hướng phát triển GD&ĐT quận Nam Từ Liêm đến năm 2020 93

3.2 Các nguyên tắc đề xuất 95

3.3 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học theo mục tiêu quy hoạch 2015-2020 97

3.3.1 Nâng cao nhận thức cho các lực lượng bồi dưỡng và đội ngũ giáo viên tiểu học về tầm quan trọng của bồi dưỡng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GVTH và mục tiêu quy hoạch 2015-2020 97

3.3.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đáp ứngchuẩn nghề nghiệp GVTH và mục tiêu quy hoạch 2015-2020 100

3.3.3 Thiết lập tổ chức bộ máy bồi dưỡng hiệu quả 103

3.3.4 Chỉ đạo đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và mục tiêu quy hoạch 2015-2020 107

3.3.5 Tăng cường kiểm tra bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và mục tiêu quy hoạch 2015-2020 115

3.3.6 Khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị hiện có; tích cực đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại; thường xuyên động viên tinh thần giảng viên cũng như đội ngũ học viên tham gia bồi dưỡng 117

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 120

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 121

Kết luận chương 3 129

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 131

1 Kết luận 131

2 Khuyến nghị 133

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 135

PHỤ LỤC 139

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KT-XH Kinh tế - xã hội QLGD Quản lý giáo dục

TH Tiểu học THCS Trung học sơ sở UBND Uỷ ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 8

BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thống kê số liệu hệ thống trường lớp của quận Nam Từ Liêm 43

Bảng 2.2 Bảng thống kê số lượng các bộ, giáo viên, nhân viên ngành GD&ĐT quận Nam Từ Liêm 44

Bảng 2.3: Thống kê số lượng CBQL, GV, nhân viên và học sinh các trường tiểu học công lập quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội 48

Bảng 2.4: Thống kê trình độ đội ngũ CBQL, GV và nhân viên các trường tiểu học công lập trong quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội 49

Bảng 2.5: Thống kê xếp loại CBQL, GV các trường tiểu học công lập trong quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp GVTH 51

Bảng 2.6: Số lượng trường và đơn vị tham gia khảo sát 53

Bảng 2.7 Mức độ thực hiện các nội dung bồi dưỡng 54

Bảng 2.8 Mức độ sử dụng các hình thức bồi dưỡng 66

Bảng 2.9 Mức độ sử dụng các phương pháp bồi dưỡng 68

Bảng 2.10 Mức độ sử dụng các phương tiện bồi dưỡng 70

Bảng 2.11 Mức độ xây dựng mục tiêu bồi dưỡng 72

Bảng 2.12 Mức độ xác định kế hoạch phụ trợ cho bồi dưỡng 77

Bảng 2.13: Mức độ thực hiện tổ chức bồi dưỡng giáo viên tiểu học 79

Bảng 2.14 Mức độ chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên tiểu học 81

Bảng 2.15 : Mức độ kiểm tra bồi dưỡng giáo viên tiểu học 83

Bảng 2.16 Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 85

Bảng 2.17 Các nguyên nhân thuộc chủ thể quản lý 86

Bảng 2.18 Các nguyên nhân thuộc về đối tượng quản lý 87

Bảng 2.19 Các nguyên nhân thuộc môi trường quản lý 89

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 121

Bảng 3.2: Mức độ cần thiết của các biện pháp được đề xuất 122

Bảng 3.3: Mức độ khả thi của các biện pháp được đề xuất 125

Bảng 3.4: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi giữa các biện pháp 126

Biểu đồ 3.5 Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 129

Trang 10

Nhận thức đúng đắn xu thế phát triển của giáo dục thế giới, Đảng, Nhà nước ta nhất quán khẳng định: "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt" [30, tr.130 - 131] Nghị quyết hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng đã chỉ ra, công tác QLGD và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD bất cập về chất lượng , số lượng

và cơ cấu một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục

Từ đó cần tập trung thực hiện : “Xây dựng quy hoạch , kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo.” [31, tr.117

- 122]

Trước yêu cầu đổi mới cơ chế QLGD và chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, một trong những vấn đề đặt ra với công tác quản lý ở các trường tiểu học là phải bồi dưỡng, phát triển đội ngũ nhà giáo có đủ phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu mới của sự nghiệp GD&ĐT

Trang 11

2

Giáo dục là nền móng của sự phát triển của khoa học công nghệ và kinh tế tri thức Đảng và Nhà nước đã rất chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo Với phương châm coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục

là một trong những động lực thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con người Đất nước ta đang trong công cuộc đổi mới, từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội

Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển của mỗi quốc gia và dân tộc, trong đó một trong những yếu tố quyết định là phải chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực chuyên môn và tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viên ở tất cả các bậc học nói chung và bậc học Tiểu học nói riêng

Đội ngũ giáo viên trong trường tiểu học là lực lượng nòng cốt của sự nghiệp giáo dục tiểu học và là nhân tố quyết định việc thực hiện mục tiêu và chất lượng giáo dục của nhà trường Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của sự nghiệp giáo dục Một nhà trường muốn phát triển bền vững cần phải có đội ngũ giáo viên giỏi về kiến thức, vững vàng về phương pháp, tinh thông trong chuyên môn nghề nghiệp là yêu cầu bức thiết, là điều kiện cơ bản để nâng cao chất lượng giáo dục trong tình hình hiện nay Bởi vì, trong nhà trường “Thầy giáo

là nhân vật trung tâm, là người quyết định đào tạo nên những con người mới

xã hội chủ nghĩa”, người giáo viên có tác động trực tiếp tới việc hình thành và phát triển nhân cách, trí tuệ của học sinh Người giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực trong chuyên môn nghiệp vụ, có trách nhiệm, nhiệt tình trong công tác chắc chắn sẽ đào tạo ra những học trò có nhân cách tốt, học tập

Trang 12

3

giỏi Mặt khác, từ bao đời nay, ông cha ta mong mỏi ở người thầy là phải

“biết mười dạy một” và cũng yêu cầu người thầy dạy sao cho những học trò của mình phải “học một biết mười” Điều đó có nghĩa, chúng ta yêu cầu người thầy phải cố gắng vươn lên để thực sự giỏi về kiến thức, hiểu biết sâu rộng về những điều mình sẽ giảng dạy cho học sinh Bên cạnh sự hiểu biết về kiến thức, người thầy còn phải có phương pháp giảng dạy như thế nào để phát huy cao độ tính tích cực, tự giác trong tư duy của học sinh, giúp các em chủ động sáng tạo, tự phát hiện và tự giải quyết các vấn đề của bài học để rồi có thể tự mình chiếm lĩnh lấy các kiến thức mới Người thầy phải có phương pháp giảng dạy sao cho học sinh có được tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, đáp ứng những niềm mong mỏi của chúng ta với các em “học một biết mười”

Muốn có được đội ngũ giáo viên vững vàng, gương mẫu về mọi mặt, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, người quản lý phải luôn có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên, nhằm giúp họ không ngừng nâng cao trình độ hiểu biết, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm để đáp ứng kịp thời những đổi mới toàn diện trong giáo dục tiểu học Đồng thời tạo cơ hội để giáo viên tiếp tục vươn lên có trình độ trên chuẩn, rèn luyện họ có năng lực tự học, tự rèn luyện, tự bồi dưỡng để nâng cao hiệu quả giáo dục

Trong những năm qua, đội ngũ giáo viên các trường tiểu học quận Nam

Từ Liêm, Thành phố Hà Nội luôn tâm huyết với nghề, thương yêu học sinh và phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ trồng người cao cả của mình Song để đáp ứng tốt chương trình đổi mới, người giáo viên Tiểu học phải hội tụ đầy đủ ba yếu tố cơ bản: Phẩm chất đạo đức -Tư tưởng chính trị - Kiến thức và kỹ năng sư phạm như điều 63 của luật giáo dục đã viết “Nhà giáo có nhiệm vụ không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao đạo đức, phẩm chất, trình độ chuyên môn nghiệp

vụ và nêu gương tốt cho người học” [30]

Trang 13

4

Mục tiêu quy hoạch của ngành GD&ĐT quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2015-2020 là phải tổ chức quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học để tạo

ra đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu và mạnh về chất lượng,

có trình độ hiểu biết cao, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có đầy đủ các tiêu chí mà chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học đã quy định để đáp ứng kịp thời những đổi mới căn bản toàn diện trong giáo dục tiểu học

Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường trong quận, trong những năm qua Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Nam Từ Liêm luôn thực hiện tốt và có những khởi sắc công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên tiểu học nói riêng Tuy thực tiễn giáo viên Tiểu học hiện nay đã bảo đảm tương đối về số lượng nhưng vẫn chưa đồng bộ về cơ cấu, số lượng giáo viên lớn tuổi nhiều, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng chưa đảm bảo Từ đó, công tác giáo dục chưa đáp ứng được nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân và chưa tạo điều kiện tốt nhất cho người học Mặt khác, công tác dự báo, lập kế hoạch, chiến lược bồi dưỡng của quận còn chưa chi tiết nên công tác quản lý bồi dưỡng chủ yếu

là giải pháp tình thế, vận hành rất khó khăn và cho đến nay tại quận Nam Từ Liêm chưa có một công trình nghiên cứu nào về quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học theo mục tiêu quy hoạch đến năm 2020 để thực hiện tốt các mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục đã đề ra

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu trên, tôi chọn đề tài:

“Quản lý bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học quận Nam Từ Liêm, Thành

phố Hà Nội theo mục tiêu quy hoạch 2015-2020” với mong muốn làm cơ sở

cho việc định hướng, chỉ đạo, quản lý mang tính chiến lược và thực hiện công tác bồi dưỡng đội ngũ đạt chuẩn chất lượng đáp ứng mục tiêu quy hoạch và nhu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục trong giai đoạn tới

Trang 14

5

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về bồi dưỡng đội ngũ GVTH quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, đề tài đề xuất các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ GVTH Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội theo mục tiêu quy hoạch 2015 – 2020 nhằm đảm bảo về số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục đáp ứng được mục tiêu giáo dục tiểu học

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội theo mục tiêu quy hoạch 2015-2020

3.2 Đối tƣợng nghiên cứu

Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng các trường tiểu học đối với công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận Nam Từ Liêm trong giai đoạn hiện nay

4 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học tác động đúng vào nhu cầu bồi dưỡng theo mục tiêu quy hoạch sẽ khuyến khích được đội ngũ giáo viên tiểu học tăng khả năng tự học và tạo ra môi trường rèn luyện thuận lợi cho GVTH bồi dưỡng Qua đó sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, đáp ứng hiệu quả mục tiêu quy hoạch giai đoạn 2015-2020, đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng cũng như yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên tiểu học và quản lý bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Trang 15

6

5.2.Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên tiểu học và quản lý bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội theo mục tiêu quy hoạch 2015-2020

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội theo mục tiêu quy hoạch 2015-

2020

6 Phạm vi nghiên cứu đề tài

6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Đề tài Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường tiểu học quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội nghiên cứu về quy mô, cơ cấu, chất lượng kết hợp với các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ theo chuẩn GVTH của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tuy nhiên về quy mô và cơ cấu đội ngũ, hàng năm do UBND quận đảm nhận nên đề tài chủ yếu nghiên cứu về chất lượng kết hợp với các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ theo chuẩn GVTH của Bộ GD&ĐT

6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là các trường tiểu học công lập quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

6.3 Giới hạn về khách thể điều tra

+ Lãnh đạo phòng Tiểu học Sở GD&ĐT Hà Nội;

+ Các trưởng, Phó phòng và chuyên viên phòng GD&ĐT;

+ Hiệu trưởng các trường tiểu học công lập trên địa bàn quận;

+ Giáo viên các trường tiểu học công lập trên địa bàn quận;

6.4 Về thời gian

Nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn quận Nam Từ Liêm từ năm 2010-2015

Trang 16

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu Từ các tài liệu thu thập được như: các văn bản, sách báo, tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học,… để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Tổng kết kinh nghiệm QLGD, tổng hợp nghiên cứu các văn bản pháp lý; các báo cáo tổng kết công tác năm học của các nhà trường tiểu học trên địa bàn quận Nam Từ Liêm

Phương pháp quan sát, quan sát hoạt động dạy học, tự bồi dưỡng của

GV trong các trường tiểu học; quan sát công tác quản lý, tổ chức, chỉ đạo của CBQL đối với các lớp bồi dưỡng phương pháp dạy học, các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn cho GV

Phương pháp đàm thoại, toạ đàm, trao đổi với lãnh đạo phòng Giáo dục tiểu học Sở GD&ĐT Hà Nội, cán bộ quản lý các trường tiểu học để thu thập thêm những thông tin cần thiết liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Phương pháp chuyên gia, tác giả tranh thủ sự góp ý, định hướng của các nhà khoa học, các chuyên gia nghiên cứu trên các lĩnh vực có liên quan về hướng triển khai đề tài, những phương pháp nghiên cứu lý luận, khảo sát thực

tế và tiến hành khảo sát kết quả nghiên cứu của đề tài

Trang 17

Phương pháp phỏng vấn cá nhân, trò chuyện cùng một số GV, ghi chép các nội dung cơ bản có liên quan thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm thu thập, bổ sung, kiểm tra và làm rõ hơn những thông tin đã thu được

từ khảo sát thực tiễn

Phương pháp khảo nghiệm, dùng để kiểm chứng tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất

7.3 Nhóm các phương pháp hỗ trợ khác

- Phương pháp thống kê toán học: phương pháp này nhằm tổng hợp kết

quả thu được, xử lý kết quả điều tra, trên cơ sở đó rút ra những kết luận có tính khái quát và khoa học

- Phương pháp dự báo

- Phương pháp so sánh

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

* Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Tiểu học

* Chương 2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học

quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội theo mục tiêu quy hoạch 2015-2020

* Chương 3 Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo

viên Tiểu học quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội theo mục tiêu quy hoạch 2015-2020

Trang 18

9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Ở nước ngoài

Hầu hết các Quốc gia trên thế giới đều coi trọng hoạt động bồi dưỡng giáo viên là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên, kịp thời nhằm bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động , phù hợp với sự phát triển của kinh tế xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý Bởi vì giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc Nhiều quốc gia trên thế giới

đã đạt được những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo như Nhật Bản với quan điểm coi: Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu; hay Singapore với phương châm: Thắng trong cuộc đua về giáo dục sẽ thắng trong cuộc đua về phát triển kinh tế; cường quốc Mỹ cũng luôn chú trọng đến việc: Tập trung cho đầu tư giáo dục - đào tạo và thu hút nhân tài;

Phát triển giáo dục trên thế giới nhằm đáp ứng ngày càng cao về nâng cao trình độ dân trí, phát triển nguồn nhân lực và nền giáo dục của họ đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hóa, hội nhập với xu hướng phát triển chung của thế giới Nền giáo dục phát triển tốt, hiện đại sẽ tạo ra nguồn nhân lực tốt giúp nền kinh tế, văn hóa-xã hội của quốc gia ngày càng phát triển và nâng cao vị thế trên trường quốc tế Kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển ở các cường quốc trên thế giới đó chính là thành quả từ nền giáo dục tốt nhất mà họ xây dựng được Để có được nền giáo dục tốt nhất đó, họ đã rất coi trọng việc quản lý bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo

Trang 19

10

Ở Nhật Bản việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản

lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy điều kiện thực tế của từng đơn vị mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi yêu cầu nhất định Cụ thể mỗi trường có thể cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học

Tại Thái Lan, từ 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

Ở Pakistan có chương trình bồi dưỡng về sư phạm do nhà nước quy định, trong thời gian 3 tháng gồm các nội dung phương pháp nghiên cứu, đánh giá học sinh, cơ sở tâm lý- giáo dục, nghiệp vụ dạy học đối với giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm

Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và chuyên môn nghiệp vụ theo quy định Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi hiệu quả đó là : “ Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới”

để bồi dưỡng giáo viên thực hiện trong 10 năm và “ Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài

1.1.2.Ở Việt Nam

Trong suốt tiến trình cách mạng, Đảng và Nhà nước ta đã luôn khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là những chính sách trọng tâm, có vai trò chính yếu của Nhà nước Hiến pháp 2013 thể hiện ý chí, nguyện vọng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, tại Điều 61 tiếp tục khẳng định :

“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”[30, Điều 61] Nghị quyết Hội nghị lần

Trang 20

11

thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI cũng đã chỉ rõ: GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn lực con người – yếu tố

cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng nhanh và bền vững.[3] Muốn phát triển được “quốc sách hàng đầu” đó, đòi hỏi phải tăng cường xây dựng và phát triển, quản lý bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện ngay từ ở bậc học đầu tiên của giáo dục phổ thông Điều đó đã thể hiện rõ trong nhiệm vụ thứ 6 của Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế:

“Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT”[3]

Giáo dục tiểu học chiếm một vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học khởi đầu của quá trình giáo dục phổ thông GDTH nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học THCS

Việc quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói chung và GVTH nói riêng là rất cần thiết, bởi lẽ giáo viên là một trong những nhân tố quyết định chất lượng giáo dục Vì vậy trong thời gian qua có nhiều tác giả tập trung nghiên cứu vấn đề này nhằm tìm ra giải pháp thiết thực cho công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Cụ thể: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương ” của tác giả Nguyễn Thị Minh; “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ

Trang 21

12

giáo viên tiểu học ở trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội” của tác giả Nguyễn Minh Thu; “Biện pháp Hiệu trưởng xây dựng đội ngũ giáo viên Tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp ở huyện Gia Lâm- Hà Nội” của tác giả Lê Bích Mai, Các đề tài nghiên cứu nói trên đã có sự tổng kết về lý luận và đưa ra các giải pháp rất cụ thể cho việc quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và giáo viên TH tại địa phương mang tính thực tiễn cao Tuy nhiên các luận văn trên đều di theo hướng nghiên cứu quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về quy mô, số lượng,

cơ cấu, ít đi sâu vào các biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về chất lượng

Trên địa bàn quận Nam Từ Liêm chưa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu về biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên khối tiểu học Trong khi đó, yêu cầu thực tiễn GD&ĐT của quận đang đặt ra những vấn đề cấp bách cần được giải quyết, trong đó có công tác bồi dưỡng đội ngũ GVTH, trước hết là nhu cầu phát triển về số lượng, chất lượng, cơ cấu dựa trên các phương pháp dự báo phù hợp Do đó, việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp

bồi dưỡng đội ngũ GV tiểu học quận Nam Từ Liêm là cần thiết

1.2 Bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Theo UNESCO: “ Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp”

Trang 22

Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là “ Quá trình giáo dục& đào tạo nhằm hình thành nhân cách và phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục

đích đã chọn”; Theo nghĩa hẹp là“ Trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể”

Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau:

+ Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ

để nâng cao năng lực, trình độ phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó

+ Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn

ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp

+ Bồi dưỡng là quá trình làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Hiểu theo nghĩa rộng thì bồi dưỡng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo mục đích đã chọn Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu, lạc hậu, nhằm mục đích nâng cao hoặc hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể, để làm tốt hơn công việc đang tiến hành Từ góc độ khác bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao năng lực nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao

Trang 23

14

kiến thức hoặc kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp Hay nói vắn tắt bồi dưỡng là quá trình đào tạo nối tiếp, đào tạo liên tục trong khi làm việc

Tóm lại:“Bồi dưỡng là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, thái độ nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà người tham gia đã có một trình độ chuyên môn nhất định.”

1.2.2 Bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Bồi dưỡng đội ngũ GVTH là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, thái

độ nghề nghiệp cho đội ngũ GVTH nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất của người giáo viên tiểu học” Thuật ngữ bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

tương đương với đào tạo đội ngũ giáo viên tiểu học tiếp sau đào tạo đội ngũ giáo viên tiểu học ban đầu, đào tạo tiếp trong khi đang làm việc Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học được nhấn mạnh thêm về tính kế hoạch, tính đa dạng và tính toàn diện nhằm thỏa mãn nhu cầu nghề nghiệp của giáo viên tiểu học, với các phương thức chủ yếu hiện nay ở Việt Nam là hình thức tập trung, thường xuyên và bồi dưỡng tại chỗ

Qua các quan niệm về bồi dưỡng đã trình bày ta thấy:

- Đối tượng của quá trình bồi dưỡng là đội ngũ giáo viên tiểu học đã được đào tạo để có một trình độ chuyên môn nhất định

- Thực chất của quá trình bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học là để bổ sung tri thức, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn dưới một hình thức phù hợp

- Mục đích bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học để chuẩn hóa chất lượng đội ngũ GV, các nhà trường cần bồi dưỡng GVTH theo chuẩn nhằm đáp ứng mục tiêu quy hoạch Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn

Trang 24

15

là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cho đội ngũ GVTH

nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất của người GVTH

1.2.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và những yêu cầu đặt ra đối với bồi dƣỡng giáo viên tiểu học

1.2.3.1 Nội dung cơ bản chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên quy định năng lực tổ chức và thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục nhằm đạt được kết quả phù hợp với mục tiêu giáo dục của mỗi giáo viên trên cương vị công tác cụ thể; Là sự thể chế hóa các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của người giáo viên, sau khi đã được đào tạo, vào nghề dạy học và suốt thời gian hành nghề dạy học trong nhà trường

- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được phân loại từ thấp đến cao, có tính

ổn định tương đối trong một thời gian nhất định Chuẩn nghề nghiệp sẽ có sự thay đổi mang tính phát triển tùy theo yêu cầu thực tiễn của xã hội; theo sự phát triển của khoa học kỹ thuật, yếu tố kinh tế và yêu cầu về trình độ đào tạo nghề đối với người lao động

- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học là một hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên Tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học

1.2.3.2 Những yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp đối với bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học

Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành quyết định số 14/2007/ QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 05 năm 2007 của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo quy định

về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học

Yêu cầu của Chuẩn là nội dung cơ bản, đặc trưng của mỗi lĩnh vực của chuẩn đòi hỏi người giáo viên phải đạt được để đáp ứng mục tiêu của giáo

Trang 25

16

dục tiểu học Mỗi yêu cầu gồm có 5 tiêu chí được quy định cụ thể tại các điều 5,6,7 Cụ thể như sau:

Điều 5 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1 Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bao gồm các tiêu chí sau: a) Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời sống văn hoá cộng đồng, giúp đỡ đồng bào gặp hoạn nạn trong cuộc sống;

b) Yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốtý nhiệm vụ giáo dục học sinh;

c) Qua hoạt động dạy học, giáo dục học sinh biết yêu thương và kính trọng ông bà, cha mẹ, người cao tuổi; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam; nâng cao ý thức bảo vệ độc lập, tự do, lòng tự hào dân tộc, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội;

d) Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước

2 Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước Bao gồm các tiêu chí sau: a) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước;

b) Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương;

c) Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự an ninh xã hội nơi công cộng;

d) Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương

3 Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao động Bao gồm các tiêu chí sau:

Trang 26

4 Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Không làm các việc vi phạm phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; không xúc phạm danh dự, nhân phẩm đồng nghiệp, nhân dân và học sinh; b) Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu; được đồng nghiệp, nhân dân và học sinh tín nhiệm;

c) Không có những biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong giảng dạy và giáo dục;

d) Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất, đạo đức, trình độ chính trị chuyên môn, nghiệp vụ; thường xuyên rèn luyện sức khoẻ

5 Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ nhân dân và học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Trung thực trong báo cáo kết quả giảng dạy, đánh giá học sinh và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công;

b) Đoàn kết với mọi người; có tinh thần chia sẻ công việc với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ;

Trang 27

Điều 6 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức

1 Kiến thức cơ bản Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của các môn học được phân công giảng dạy;

b) Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng dạy;

c) Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống; d) Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một môn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinh yếu hay học sinh còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ

2 Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu học Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiểu học, kể cả học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; vận dụng được các hiểu biết đó vào hoạt động giáo dục và giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh;

b) Nắm được kiến thức về tâm lý học lứa tuổi, sử dụng các kiến thức đó để lựa chọn phương pháp giảng dạy, cách ứng xử sư phạm trong giáo dục phù hợp với học sinh tiểu học;

c) Có kiến thức về giáo dục học, vận dụng có hiệu quả các phương pháp giáo dục đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất và hình thức tổ chức dạy học trên lớp;

d) Thực hiện phương pháp giáo dục học sinh cá biệt có kết quả

Trang 28

c) Thực hiện việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định;

d) Có khả năng soạn được các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phù hợp với các đối tượng học sinh

4 Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Thực hiện bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đúng với quy định; b) Cập nhật được kiến thức về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, giáo dục môi trường, quyền và bổn phận của trẻ em, y tế học đường, an toàn giao thông, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội;

c) Biết và sử dụng được một số phương tiện nghe nhìn thông dụng để hỗ trợ giảng dạy như: tivi, cát sét, đèn chiếu, video;

d) Có hiểu biết về tin học, hoặc ngoại ngữ, hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viên công tác, hoặc có báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp

vụ

5 Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi giáo viên công tác Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá,

xã hội và các Nghị quyết của địa phương;

Trang 29

d) Có hiểu biết về phong tục, tập quán, các hoạt động thể thao, văn hoá, lễ hội truyền thống của địa phương

Điều 7 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm

1 Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học thể hiện các hoạt động dạy học nhằm cụ thể hoá chương trình của Bộ phù hợp với đặc điểm của nhà trường và lớp được phân công dạy;

b) Lập được kế hoạch tháng dựa trên kế hoạch năm học bao gồm hoạt động chính khoá và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;

c) Có kế hoạch dạy học từng tuần thể hiện lịch dạy các tiết học và các hoạt động giáo dục học sinh;

d) Soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của thầy và trò (soạn giáo án đầy đủ với môn học dạy lần đầu, sử dụng giáo

án có điều chỉnh theo kinh nghiệm sau một năm giảng dạy)

2 Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạo của học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Lựa chọn và sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính sáng tạo, chủ động trong việc học tập của học sinh; làm chủ được lớp học; xây dựng môi trường học tập hợp tác, thân thiện, tạo sự tự tin cho học sinh; hướng dẫn học sinh tự học;

Trang 30

21

b) Đặt câu hỏi kiểm tra phù hợp đối tượng và phát huy được năng lực học tập của học sinh; chấm, chữa bài kiểm tra một cách cẩn thận để giúp học sinh học tập tiến bộ;

c) Có sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, kể cả đồ dùng dạy học tự làm; biết khai thác các điều kiện có sẵn để phục vụ giờ dạy, hoặc có ứng dụng phần mềm dạy học, hoặc làm đồ dùng dạy học có giá trị thực tiễn cao;

d) Lời nói rõ ràng, rành mạch, không nói ngọng khi giảng dạy và giao tiếp trong phạm vi nhà trường; viết chữ đúng mẫu; biết cách hướng dẫn học sinh giữ vở sạch và viết chữ đẹp

3 Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác chủ nhiệm gắn với kế hoạch dạy học; có các biện pháp giáo dục, quản lý học sinh một cách cụ thể, phù hợp với đặc điểm học sinh của lớp;

b) Tổ chức dạy học theo nhóm đối tượng đúng thực chất, không mang tính hình thức; đưa ra được những biện pháp cụ thể để phát triển năng lực học tập của học sinh và thực hiện giáo dục học sinh cá biệt, học sinh chuyên biệt; c) Phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để theo dõi, làm công tác giáo dục học sinh;

d) Tổ chức các buổi ngoại khóa hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể thích hợp; phối hợp với Tổng phụ trách, tạo điều kiện để Đội thiếu niên, Sao nhi đồng thực hiện các hoạt động tự quản

4 Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục; hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục Bao gồm các tiêu chí sau:

Trang 31

22

a) Thường xuyên trao đổi góp ý với học sinh về tình hình học tập, tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các giải pháp để cải tiến chất lượng học tập sau từng học kỳ;

b) Dự giờ đồng nghiệp theo quy định hoặc tham gia thao giảng ở trường, huyện, tỉnh; sinh hoạt tổ chuyên môn đầy đủ và góp ý xây dựng để tổ, khối chuyên môn đoàn kết vững mạnh;

c) Họp phụ huynh học sinh đúng quy định, có sổ liên lạc thông báo kết quả học tập của từng học sinh, tuyệt đối không phê bình học sinh trước lớp hoặc toàn thể phụ huynh; lắng nghe và cùng phụ huynh điều chỉnh biện pháp giúp

đỡ học sinh tiến bộ;

d) Biết cách xử lý tình huống cụ thể để giáo dục học sinh và vận dụng vào tổng kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục; ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôn giữ đúng phong cách nhà giáo

5 Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy Bao gồm các tiêu chí sau:

a) Lập đủ hồ sơ để quản lý quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; bảo quản tốt các bài kiểm tra của học sinh;

b) Lưu trữ tốt hồ sơ giảng dạy bao gồm giáo án, các tư liệu, tài liệu tham khảo thiết thực liên quan đến giảng dạy các môn học được phân công dạy;

c) Sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và có giá trị sử dụng cao; d) Lưu trữ tất cả các bài làm của học sinh chậm phát triển và học sinh khuyết tật để báo cáo kết quả giáo dục vì sự tiến bộ của học sinh.[4]

1.2.4 Các thành tố của quá trình bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục tiểu học có một vị trí đặc biệt quan trọng, bởi đây là bậc học “nền móng” để xây dựng một “ngôi nhà

mới - con người mới” Đối tượng của bậc học này là trẻ em chập chững cắp

sách đến trường để học những lễ nghi, ứng xử ở nhà trường, gia đình và xã

Trang 32

23

hội; những kiến thức văn hoá và khoa học cơ bản đầu tiên Các em đến trường với tuổi thơ tràn đầy sức sống và với tâm hồn trong trắng Trách nhiệm của thầy cô và nhà trường là không chỉ giữ cho những tâm hồn ấy mãi trong sáng,

mà còn dạy dỗ, rèn luyện, hun đúc và ươm mầm ước mơ để mai sau các em sẽ trở thành những công dân có đức có tài phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân Bậc tiểu học - bậc học đầu tiên gánh vác nhiệm vụ lớn lao ấy

Hiện nay trong thời đại văn minh tri thức, đòi hỏi đối với người giáo viên lại càng cao Các trường tiểu học phải thường xuyên đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức theo hướng hiện đại Trường tiểu học hiện nay ngoài việc cung cấp cho học sinh các kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt ở bậc Tiểu học, còn phải tăng cường dạy kỹ năng sống chú trọng bộ môn Tiếng Anh để đào tạo ra thế hệ học sinh chủ động, mạnh dạn, tự tin, ham hoạt động khám phá, biết chia sẻ với bạn bè, có khả năng ứng xử giải quyết các tình huống trong cuộc sống linh hoạt Do đó nếu giáo viên tiểu học không cập nhật kiến thức, không học hỏi, tìm tòi sáng tạo sẽ bị lạc hậu và bị đào thải Vì thế phải thay đổi khẩu hiệu “ Đào tạo một lần cho cả đời” bằng khẩu hiệu “ Đào tạo liên tục suốt đời” Một giáo viên tiểu học tốt nghiệp sư phạm tiểu học ra trường sẽ có từ 30- 32 năm công tác, nếu không tiếp tục học tập và bồi dưỡng sẽ lạc hậu về kiến thức Bồi dưỡng vừa là bổ sung những kiến thức còn khiếm khuyết hoặc chưa được đào tạo, vừa là duy trì không làm mai một những gì đã được đào tạo Bồi dưỡng là bước tiếp theo của đào tạo Chính sự phát triển của xã hội đã thúc đẩy người giáo viên tiểu học luôn luôn học tập và bồi dưỡng, đòi hỏi các nhà quản lý phải chú ý bồi dưỡng giáo viên

1.2.4.1 Mục tiêu bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Trường tiểu học công lập là cơ sở trực tiếp thực hiện mục tiêu của bậc học Tiểu học Chất lượng quản lý trường có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến chất lượng của bậc học Chỉ đạo các hoạt động của nhà trường đảm bảo

Trang 33

24

sự tồn tại, phát triển, phù hợp với sự đòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã hội, với giáo dục đào tạo trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu

Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học công lập là một nội dung quan trọng, cơ bản của người hiệu trưởng vì đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu, là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng giáo dục

Mục tiêu quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học công lập là tạo dựng môi trường và những điều kiện thuận lợi thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên, nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, góp phần khẳng định vị thế trường tiểu học công lập giữ vị trí nòng cốt của các cơ sở giáo dục tiểu học, khẳng định thương hiệu của nhà trường

1.2.4.2 Nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học

- Bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống

- Bồi dưỡng kiến thức

- Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm

1.2.4.3 Phương pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học

- Chương trình bồi dưỡng

- Các thiết bị dạy học hiện đại như máy tính, máy chiếu

1.2.4.5 Hình thức tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học

- Bồi dưỡng tại chỗ qua dự giờ thăm lớp

Trang 34

25

- Bồi dưỡng qua hội giảng, kiến tập chuyên đề

- Bồi dưỡng thường xuyên trong hè

1.3 Quản lý bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học

1.3.1 Quản lý

Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở lên phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Theo cách tiếp cận khác nhau, khái niệm “ Quản lý được các nhà khoa học định nghĩa trong các công trình nghiên cứu của mình theo cách khác nhau:

Nhà điều khiển học A.I.Berg cho rằng: “ Quản lý là một quá trình chuyển một hệ động lực phức tạp từ trạng thái này sang trạng thái khác nhờ

sự tác động vào các phần tử biến thiên của nó”

W.Taylor quan niệm rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất ” [21, tr 85]

PGS.TS Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lýđến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [1, tr 17]

Theo tác giả Hà Thế Ngữ- Đặng Vũ Hoạt : “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”[16,tr.79]

Tác giả Nguyễn Văn Lê lại cho rằng “ Quản lý là một hệ thống xã hội,

là khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng những phương pháp thích hợp, nhằm đạt được mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tố”

Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang thì “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói

Trang 35

Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan” [41, tr.40]

Theo Trần Khánh Đức, “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất trong bối cảnh và điều kiện nhất định”

Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: “ Quản lý là phương thức tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm các hệ quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tưởng các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt mục tiêu”

Theo quan điểm chính trị xã hội “ Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên khách thể về các mặt chính trị, văn hóa,

xã hội bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.”

Như vậy, khi bàn về quản lý mặc dù còn nhiều cách hiểu chưa thống nhất nhưng có thể khái quát một số vấn đề cơ bản như sau:

Thứ nhất, quản lý là một hoạt động tất yếu của con người, xã hội nhằm

đảm bảo cho các hoạt động khác nhau đạt được mục tiêu mong muốn

Trang 36

27

Thứ hai, quản lý là hoạt động tương tác giữa chủ thể và đối tượng quản

lý đồng thời diễn ra trong một môi trường xác định Do vậy, cần xác định được các yếu tố quản lý cơ bản như: chủ thể quản lý; đối tượng bị quản lý; mục tiêu quản lý; môi trường quản lý và các tác động quản lý

Thứ ba, để quản lý hoạt động nào đó có hiệu quả đòi hỏi phải đảm bảo

được tính khoa học, tính nghệ thuật và đạt được mục tiêu quản lý đã xác định

Qua các khái niệm trên, chúng tôi thấy rằng khái nệm quản lý bao gồm các nội hàm chủ yếu: quản lý là hoạt động được tiến hành trong một tổ chức; với các tác động có tính định hướng của chủ thể quản lý, nhằm phối hợp nỗ lực của các cá nhân để thực hiện mục tiêu của tổ chức

Như vậy, theo chúng tôi: Quản lý một tổ chức là sự tác động có định hướng, có chủ đích cao của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu đề ra

Quản lý giáo dục, cũng có nhiều quan niệm khác nhau; theo tác giả

Trần Kiểm, QLGD ở cấp vĩ mô được hiểu là “những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản

lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục” [22, tr.36 - 37]; ở cấp vi mô đó là “hệ thống những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh

và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [22, tr.37 - 38] Thực chất của QLGD là nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong các hoạt động GD, ĐT

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể để đưa hoạt động giáo dục đạt kết quả mong muốn

Trang 37

28

Tác giả Đặng Đức Thắng cho rằng: “QLGD được hiểu là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều chỉnh, giám sát và kiểm tra một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội” [34, tr.9]

Nói đến hoạt động quản lý, người ta không thể không nhắc tới ý tưởng sâu sắc của C Mác: “ Một nghệ sỹ vĩ cầm tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng”

Như vậy có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý theo từng lĩnh vực

và cách nhìn nhận về mục đích hoạt động của hệ thống Nhưng xét quản lý với tư cách một hoạt động ta có thể hiểu khái niệm quản lý một cách khái

quát: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý để đạt

được mục tiêu quản lý trong điều kiện biến động của môi trường” [ 21]

1.3.2 Quản lý bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

1.3.2.1 Khái niệm

Quản lý bồi dƣỡng là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể

quản lý lên đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý

để đạt được mục tiêu bồi dưỡng trong điều kiện biến động của môi trường.”

Quản lý bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học là một quá trình tác

động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý giáo dục lên đối tượng quản lý giáo dục = GVTH, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GVTH

Đội ngũ giáo viên Tiểu học luôn giữ vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục tiểu học, đến thành công của đổi mới giáo dục tiểu học Bồi dưỡng

để đội ngũ giáo viên Tiểu học nắm vững chức năng, nhiệm vụ của nhà giáo

Trang 38

29

Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học qua các hình thức dài hạn, ngắn hạn Hàng năm tổ chức mời giảng viên về bồi dưỡng chuyên môn tại trường, tổ chức kiến tập các chuyên đề tại trường, tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trong hè, tổ chức tham quan học tập các đơn vị tiên tiến điển hình trong và ngoài quận

1.3.2.2 Vai trò của hiệu trưởng đối với quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học

Tại khoản 1, điều 54 luật giáo dục năm 2005 ghi rõ: “ Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận với nhiệm kỳ 5 năm

Hiệu trưởng phải có trình độ từ trung học sư phạm trở lên và có thời gian công tác giáo dục tiểu học ít nhất là 5 năm, được tín nhiệm về về chính trị, đạo đức, chuyên môn, có năng lực tổ chức và quản lý trường học”

Tại điều 16, điều lệ trường tiểu học năm 2011 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường tiểu học như sau:

a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

c) Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

d) Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;

e) Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật,

Trang 39

30

phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

g) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

Như vậy Hiệu trưởng nhà trường là người trực tiếp chỉ đạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng khoa học, đáp ứng đúng nhu cầu của nhà trường và của đội ngũ giáo viên sẽ quyết định đến chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng Hiệu trưởng là người tạo động lực cho tổ chức, tạo điều kiện cho mọi thành viên trong nhà trường có thể học tập, bồi dưỡng, trưởng thành và phát triển để họ biến những tiểm năng cá nhân thành hiện thực

1.3.2.3 Nội dung quản lý bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Có nhiều quan niệm khác nhau về chức năng của quản lý, nhưng về cơ bản thì quản lý có 4 chức năng : Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo- chỉ đạo, Kiểm tra- đánh giá

a Lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVTH

Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng lập kế hoạch đóng vai trò là chức năng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác, đây được coi là chức năng hạt nhân, quan trọng của quá trình quản lý

Trang 40

31

Lập kế hoạch là phải đặt ra mục tiêu, bước đi và các biện pháp cụ thể

để đạt được mục tiêu Muốn có được bản kế hoạch phù hợp, khoa học và mang tính khả thi phải thực hiện tốt chức năng dự báo Khi dự báo phải biết

rõ thực lực của mình, đó là việc xác định nhu cầu và các mục tiêu mà nhà trường cần đạt tới trên cơ sở phân tích sư phạm và căn cứ vào hướng dẫn của cấp trên về chỉ thị và nhiệm vụ năm học mới để xây dựng những định hướng

cơ bản trong năm học tiếp theo của nhà trường, lựa chọn những hướng ưu tiên, dự kiến những mục tiêu cần đạt và các tiêu chuẩn đánh giá Có như vậy bản kế hoạch đề ra mới có thể áp dụng được vào thực tiễn quản lý và đem lại kết quả khả thi

Trong các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học, việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là vấn đề quan trọng nhất, mang tính định hướng cho mọi hoạt động Kế hoạch đó phải thể hiện được các yêu cầu sau:

- Khảo sát tình hình đội ngũ giáo viên để phân loại thành các nhóm khác nhau , nhằm định hướng các nội dung và hình thức bồi dưỡng cho mỗi nhóm có thể tổ chức việc khảo sát và khảo sát theo các cách tiếp cận sau:

+ Phân loại theo nội dung bồi dưỡng: bồi dưỡng chuyên môn; nghiệp

vụ, bồi dưỡng việc thực hiện và đảm bảo chương trình ; bồi dưỡng việc sử dụng phương tiện và thiết bị kỹ thuật

+ Phân loại theo mục tiêu bồi dưỡng: Bồi dưỡng nâng cao, bồi dưỡng chuẩn hóa

+ Phân loại theo đối tượng bồi dưỡng: Bồi dưỡng giáo viên mới ra trường, bồi dưỡng giáo viên lâu năm, bồi dưỡng giáo viên chăm sóc trẻ khuyết tật

+ Phân loại theo kế hoạch thời gian: Bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn, bồi dưỡng theo chuyên đề

Ngày đăng: 31/10/2016, 10:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
42. Website Bộ Giáo dục và đào tạo (http://www.moet.gov.vn) Link
1. Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
2. Ban bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý Khác
3. Ban chấp hành Trung ương, Nghị quyết số 29-Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/05/2007 quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/04/2011 về việc ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Thông tư 41 số 41/2010/TT-BGDĐT, ngày 30/12/2010 về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT, ngày 08/08/2011 về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên GVTH Khác
8. Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020, Hà Nội Khác
9. Hoàng Chúng (1984), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học GD, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
11. Bùi Minh Hiền (chủ biên) – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
12. Bùi Minh Hiền (2008), Lịch sử giáo dục Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
13. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Nguyễn Quốc Trị (2013), Lịch sử giáo dục thế giới, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
14. Trần Bá Hoành (2006), Vấn đề giáo viên, những nghiên cứu lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
15. Đặng Vũ Hoạt – Phó Đức Hòa (2010), Giáo trình Giáo dục học tiểu học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
16. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ (1987), Giáo dục học, tập 1, NXB Giáo dục Hà Nội Khác
17. Học viện quản lý giáo dục (2008), Khoa học quản lý (Tài liệu lưu hành nội bộ) Khác
18. Trần Kiểm (2001), Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn , NXB Giáo dục Hà Nội Khác
19. Trần Kiểm (2009), Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb GD, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thống kê số liệu hệ thống trường lớp của quận Nam Từ Liêm - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Bảng 2.1. Thống kê số liệu hệ thống trường lớp của quận Nam Từ Liêm (Trang 52)
Bảng 2.2. Bảng thống kê số lƣợng các bộ, giáo viên, nhân viên ngành - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Bảng 2.2. Bảng thống kê số lƣợng các bộ, giáo viên, nhân viên ngành (Trang 53)
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện các nội dung bồi dƣỡng - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện các nội dung bồi dƣỡng (Trang 63)
Bảng 2.8. Mức độ sử dụng các hình thức bồi dƣỡng - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Bảng 2.8. Mức độ sử dụng các hình thức bồi dƣỡng (Trang 75)
Bảng 2.9. Mức độ sử dụng các phương pháp bồi dưỡng - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Bảng 2.9. Mức độ sử dụng các phương pháp bồi dưỡng (Trang 77)
Bảng 2.10. Mức độ sử dụng các phương tiện bồi dưỡng - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Bảng 2.10. Mức độ sử dụng các phương tiện bồi dưỡng (Trang 79)
Bảng 2.13: Mức độ thực hiện tổ chức bồi dƣỡng giáo viên tiểu học - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Bảng 2.13 Mức độ thực hiện tổ chức bồi dƣỡng giáo viên tiểu học (Trang 88)
Bảng 2.14. Mức độ chỉ đạo bồi dƣỡng giáo viên tiểu học - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Bảng 2.14. Mức độ chỉ đạo bồi dƣỡng giáo viên tiểu học (Trang 90)
Bảng 2.15 : Mức độ kiểm tra bồi dƣỡng giáo viên tiểu học - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Bảng 2.15 Mức độ kiểm tra bồi dƣỡng giáo viên tiểu học (Trang 92)
Bảng 2.16  Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Bảng 2.16 Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo (Trang 94)
Bảng 2.17. Các nguyên nhân thuộc chủ thể quản lý - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Bảng 2.17. Các nguyên nhân thuộc chủ thể quản lý (Trang 95)
Bảng 2.18. Các nguyên nhân thuộc về đối tƣợng quản lý - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Bảng 2.18. Các nguyên nhân thuộc về đối tƣợng quản lý (Trang 96)
Bảng 2.19. Bảng các nguyên nhân thuộc môi trường quản lý - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Bảng 2.19. Bảng các nguyên nhân thuộc môi trường quản lý (Trang 98)
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp (Trang 130)
Bảng 3.4: Mối tương quan giữa tính cần thiết và  tính khả thi giữa  các biện pháp - Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận nam từ liêm, thành phố hà nội theo mục tiêu quy hoạch 2015   2020 (LV02051)
Bảng 3.4 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi giữa các biện pháp (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w