ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ***** NGUYỄN MINH TUẤN NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*****
NGUYỄN MINH TUẤN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*****
NGUYỄN MINH TUẤN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Giảng viên hướng dẫn:
PGS.TS Trần Văn Tuấn
Hà Nội
Trang 3sử dụng đất đã và đang là một vấn đề rất được quan tâm trong cả nướcnói chung và quận Hoàng Mai - thành phố Hà Nội nói riêng Do đó,việc xem xét thực trạng của công tác giao đất, cho thuê đất và tình hình
sử dụng đất đối với các tổ chức là việc làm cần thiết trong giai đoạnhiện nay nhằm tìm ra những khó khăn, tồn tại, khắc phục kịp thời đểđáp ứng nhu cầu sử dụng của các đối tượng sử dụng đất, tránh lãng phíđất đai và đưa ra các giải pháp khắc phục sao cho quản lý đất đai đạthiệu quả tốt nhất Xuất phát từ những lý do trên, học viên tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội” làm luận văn
tốt nghiệp
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và tình hình sử dụngđất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bànquận Hoàng Mai, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được và tồn tại, hạnchế trong quản lý công tác giao đất, cho thuê đất Trên cơ sở đó đềxuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất và đưa ra một sốkiến nghị nhằm nhằm hoàn thiện, khắc phục những tồn tại để tăngcường quản lý Nhà nước về công tác giao đất, cho thuê đất đối vớicác tổ chức tại địa phương
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước,của Thành phố Hà Nội về đất đai có liên quan tới quản lý Nhà nước
về công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức
- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu về thực trạng công tácgiao đất, cho thuê đất đối với tổ chức trên địa bàn quận Hoàng Mai
- Đánh giá về thực trạng sử dụng đất, kết quả đạt được vànhững tồn tại, khó khăn hạn chế
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đốivới các tổ chức được giao đất, thuê đất trên địa bàn nghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi không gian nghiên cứu: Nghiên cứu việc giao đất,
cho thuê đất đối với các tổ chức trên địa bàn quận Hoàng Mai, thànhphố Hà Nội
Phạm vi thời gian: Thực trạng công tác giao đất, cho thuê
đất trên địa bàn nghiên cứu từ năm 2008 đến hết 31/12/2014
5 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
Trang 5- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích số liệu
- Phương pháp chuyên gia
6 Kết cấu của Đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dungcủa luận văn được kết cấu theo 3 chương, gồm:
Chương 1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu.
Chương 2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý và tình hình
sử dụng đất của tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn quận Hoàng Mai.
Chương 3 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất địa bàn quận Hoàng Mai.
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về giao đất, cho thuê đất.
1.1.1 Sở hữu toàn dân về đất đai và giao đất, cho thuê đất Hiện nay, Luật Đất đai năm 2013 về cơ bản vẫn
kế thừa Luật Đất đai 2003 về hình thức giao đất, cho thuê đất nhưng cũng có nhiều đổi mới trong công tác giao đất, cho thuê đất Một trong những điểm mới đáng chú ý là thu hẹp các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và cơ bản chuyển sang thuê đất nhằm
sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả Quy định hình thức giao đất, cho thuê đất chủ yếu thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để đảm bảo tính công khai minh bạch, đồng thời huy động được nguồn lực đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
1.1.2 Tầm quan trọng của công tác giao đất, cho thuê đất
Trang 7Khi Nhà nước có quyết định giao đất, cho thuê đất, người
sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cácquyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất được bảo đảm, điđôi với quyền lợi thì người sử dụng đất cũng cần phải thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước Người sử dụng đấthoàn thành nghĩa vụ sử dụng đất là họ đã góp phần vào việc quản lý
sử dụng đất cũng như việc duy trì bộ máy quản lý Nhà nước về đấtđai
1.1.3 Tổ chức sử dụng đất.
1.1.3.1 Khái niệm về tổ chức sử dụng đất.
Tổ chức sử dụng đất (hay còn gọi là đối tượng sử dụng đất)
là tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc
được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sửdụng, được Nhà nước giao đất để quản lý bao gồm
Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì loại hình tổ chức được phânloại theo đối tượng sử dụng đất,
2
Trang 81.2 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất đối với đối tượng sử dụng đất là tổ chức
Một số Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luậtđất đai 2003, 2013 và các văn bản dưới luật để hướng dẫn thực hiện
cụ thể như sau:
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm2013;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ quy định về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
1.3 Những quy định của Nhà nước trong công tác giao đất, cho thuê đất đối với đối tượng là tổ chức.
Hiện nay, các quy định chung của Nhà nước về giao đất, chothuê đất đối với các tổ chức sử dụng đất được thể hiện trong các vănbản quy phạm pháp luật về giao đất, cho thuê đất, cụ thể là trongLuật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai
1.3.1 Về công tác giao đất:
Giao đất có ý nghĩa quan trọng trong nội dung quản lý Nhànước đối với đất đai, là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền để chuyển giao trên thực tế đất và quyền sử dụng đất cho các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất Đến
nay, theo điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định “Nhà nước giao
Trang 9quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà
nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đốitượng có nhu cầu sử dụng đất
1.3.2 Về cho thuê đất
Cho thuê đất là hình thức Nhà nước hoặc các chủ sử dụngđất tạm chuyển quyền sử dụng đất của mình cho các chủ thuê đấtthông qua hợp đồng thuê đất, phù hợp với các quy định của pháp luậthiện hành Theo khoản 8, điều 3 của Luật Đất đai năm 2013 quy định
“Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho
thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đốitượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sửdụng đất”
1.3.3 Nguyên tắc về giao đất, cho thuê đất
Giao đất, cho thuê đất là một vấn đề quan trọng trong côngtác quản lý Nhà nước về đất đai, không chỉ đảm bảo quyền lợi chongười được thuê đất, giao đất về mục đích phát triển kinh tế, hạnchế chí phí kinh doanh mà còn đảm bảo đất đai được sử dụng hợp
lý, có hiệu quả và khoa học phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực
về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của quốcgia
4
Trang 101.4 Tình hình thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với
tổ chức tại Việt Nam
1.4.1 Tình hình sử dụng đất trên phạm vi cả nước 1.4.1.1 Hiện trạng sử dụng đất của cả nước:
Theo kết quả thống kê diện tích đất hàng năm của Bộ Tài nguyên
và Môi trường năm 2014, tính đến ngày 01/01/2014, diện tích đất tự nhiêncủa nước ta là 33.096.731 ha; trong đó đất nông nghiệp là 26.822.953ha,chiếm 81,05% diện tích đất của cả nước; đất phi nông nghiệp là3.796.871 ha, chiếm 11,47 % diện tích đất cả nước; đất chưa sử dụng là2.476.907 ha, chiếm 7,48 % diện tích đất cả nước
1.4.1.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng
và đối tượng quản lý trên phạm vi cả nước:
Theo điều 10 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê,kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì chỉ tiêuthống kê đất đai về loại đối tượng được Nhà nước giao sử dụng baogồm: Hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức trong nước; tổ chứcnước ngoài, cá nhân nước ngoài và cộng đồng dân cư Phân theo đốitượng được Nhà nước giao quản lý bao gồm: Cộng đồng dân cư; Ủyban nhân dân cấp xã; Tổ chức phát triển quỹ đất và tổ chức khác 1.4.2 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
Theo báo cáo về công tác quản lý nhà nước về đất đai năm
2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy tình trạng tùy tiện
Trang 11và lãng phí trong sử dụng đất diễn ra phổ biến Trên cả nước, trong
số trên 7.000.000 ha đất nhà nước giao và cho các tổ chức thuê, thì cótới hàng trăm nghìn ha sử dụng không đúng mục đích, bị lấn chiếm,chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn trái phép
1.5 Các chính sách về giao đất, cho thuê đất đối với đối tượng sử dụng là các tổ chức ở một số nước trên Thế giới và bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 1.5.1 Chính sách về giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức ở một số nước trên Thế giới
1.5.1.1 Chính sách giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức của Đài Loan
Luật đất đai của Đài Loan quy định hai hình thức sở hữu đấtđai đó là sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân
1.5.1.2 Chính sách giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức của Trung Quốc
Luật đất đai sửa đổi của Trung Quốc năm 1999 quy địnhthực hiện chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, tức là 2 hìnhthức sở hữu là chế độ sở hữu Nhà nước và chế độ sở hữu tập thể củaquần chúng lao động Sở hữu Nhà nước tức là quyền sở hữu đất đaithuộc sở hữu nhà nước do Quốc Vụ viện thay mặt nhà nước thựchiện Mọi đơn vị và cá nhân đều không được xâm chiếm, mua bánhoặc bằng những hình thức khác nhau để chuyển nhượng phi phápđất đai
6
Trang 121.5.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Nghiên cứu pháp luật đất đai nói chung và pháp luật về giaođất, cho thuê đất nói riêng có thể thấy: hầu hết các quốc gia mà đề tàinghiên cứu đều có chính sách pháp luật về giao đất, cho thuê đất.Theo đó, việc quy định giao đất, cho thuê đất có thu tiền là phổ biến.Tuy nhiên, về chính sách giao đất cho thuê đất đối với người nướcngoài, hầu hết các quốc gia được nghiên cứu đều rất quan tâm đếnđối tượng này, nhưng có một điểm đáng lưu ý là: một số nước nhưTrung Quốc, Đài Loan chỉ cho phép người nước ngoài có quyền sửdụng đất khi mà quốc gia của người nước ngoài đó thực hiện cácquyền tương tự đối với công dân của những nước này
Trang 13CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
- Phía Bắc giáp quận Hai Bà Trưng;
- Phía Nam huyện Thanh Trì;
- Phía Tây giáp huyện Thanh Trì và quận Thanh Xuân;
8
Trang 14- Phía Đông giáp huyện Gia Lâm và quận Long Biên
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí quận Hoàng Mai
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Trong giai đoạn 2008 – 2014, do chịu sự ảnh hưởng suythoái kinh tế, tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thànhphố nói chung và quận Hoàng Mai nói riêng gặp nhiều khó khăn,thách thức; kinh tế có dấu hiệu phục hồi nhưng còn chậm chưa thực
sự ổn định vững chắc, nguy cơ lạm phát vẫn tiềm ẩn Tuy nhiên,
Trang 15tâm giúp đỡ các Sở, Ngành của Thành phố cùng với sự chia sẻ vàđồng thuận của nhân dân nên đã đạt được những kết quả quan trọng:nhiều chỉ tiêu xã hội thực hiện đúng kế hoạch đề ra Các nhiệm vụchi đảm bảo theo dự toán phục vụ các nhiệm vụ chính trị, các mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của Quận và tốc
độ tăng trưởng kinh tế cả giai đoạn bình quân đạt 16,44%
b Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đến năm 2014, tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế củaquận là: công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 58,6%; thươngmại – dịch vụ 38,8%; nông nghiệp 2,7% so với đầu nhiệm kỳ, tỷtrọng dịch vụ - thương mại tăng 1,6%, công nghiệp – tiểu thủ côngnghiệp tăng 1,1%; nông nghiệp giảm 2,1% trong cơ cấu kinh tế.2.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
a Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư
Theo số liệu thống kê năm 2014, dân số quận Hoàng Mai là
369.638 người; mật độ bình quân toàn quận là 9.050 người/km2, dân
số phân bố không đồng đều, mật độ dân số cao nhất là phường TânMai 45.327 người/km2, tiếp đến là các phường Tương Mai, Giáp Bát;trong khi đó đơn vị có mật độ thấp nhất là phường Yên Sở 2.043người/km2; Trần Phú 1.831 người/km2.
b Lao động, việc làm
Số liệu thống kê cho thấy số lượng lao động trong toàn quậnphân bố không đồng đều giữa các phường, dao động từ mức 50 -75% tổng dân số Nhìn chung, nguồn nhân lực quận Hoàng Maitương đối dồi dào, trình độ lao động khá Tổ chức đào tạo nghề cho
10
Trang 16con em các hộ dân trên địa bàn, đặc biệt là quan tâm đào tạo nghề ,chuyển đổi việc làm cho con em các hộ dân bị thu hồi đất thực hiện
dự án
2.1.2.3 Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
a Thực trạng phát triển giao thông
Hệ thống giao thông của quận Hoàng Mai tương đối thuận lợiđược chia làm 3 loại hình chính là đường thủy, đường sắt và đường
bộ
b Thực trạng phát triển giáo dục - đào tạo
Trên địa bàn Quận hiện có 53 trường công lập (tăng 4 trường
so với năm 2011), 11 trường tư thục, dân lập, 209 nhóm trẻ tư thục;tổng số học sinh 60.366 học sinh (tăng 19.675 học sinh so với năm2011) Nề nếp kỷ cương được giữ vững, chất lượng giáo dục toàndiện được nâng lên, chất lượng mũi nhọn có chuyển biến tích cực Sốhọc sinh giỏi Quốc tế, Quốc gia và Thành phố tăng hàng năm;khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa các trường trong quận đãđược rút ngắn hơn 100% trẻ mầm non được học Chương trình giáodục mầm non mới, 99,6% học sinh lớp 9 được công nhận tốt nghiệpTHCS
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Hoàng Mai.
Lợi thế về vị trí địa lý nằm ở cửa ngõ phía Nam của thànhphố Hà Nội có hệ thống giao thông rất thuận lợi gồm đường bộ,
Trang 17đường sắt và đường thủy (sông Hồng) là điều kiện thuận lợi để quậnHoàng Mai phát triển kinh tế dịch vụ, thương mại và giao lưu vănhóa Là quận có diện tích tự nhiên lớn tạo điều kiện cho quận cónhiều tiềm năng phát triển các khu đô thị mới, xây dựng các trungtâm thương mai dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.
2.2 Khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất quận Hoàng Mai
2.2.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn quận Hoàng Mai
Quận Hoàng Mai được thành lập và đi vào hoạt động từ01/01/2004 theo Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày 06/11/2003 củaChính phủ Cùng với các địa phương trong Thành phố, Đảng bộ, cáccấp chính quyền và nhân dân quận Hoàng Mai đã thực hiện tốt cácchủ trương lớn của Nhà nước và của ngành về công tác quản lý đấtđai, từng bước hạn chế được những tiêu cực phát sinh trong công tácquản lý và sử dụng đất Song song với thời gian thành lập Quận thìLuật Đất đai năm 2003 ra đời, có hiệu lực thi hành trong suốt 10năm, từ đó công tác quản lý đất đai trên địa bàn Quận được củng cố,
cơ bản hoàn thành được những nhiệm vụ và kế hoạch của ngành cũngnhư của quận Kể từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành,quận Hoàng Mai tiếp tục triển khai nhiều nhiệm vụ cụ thể trong côngtác quản lý đất đai và được thể hiện ở các mặt sau:
12