HACCP: Hazard Analysis and Critical Control Points Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn HNKTQT: Hội nhập kinh tế quốc tế ILO : International Labour Organization Tổ chức
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Quyết định giao đề tài: 654/QĐ-ĐHNT ngày 01/7/2014
Quyết định thành lập hội đồng: 458/QĐ- ĐHNT ngày 17/06/2016
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
Chủ tịch hội đồng:
TS TRẦN ĐÌNH CHẤT
Khoa sau đại học:
KHÁNH HÒA - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Tác động của Hội nhập kinh tế quốc tế đến các
doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi
Các thông tin, dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, các nội dung trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc và các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Khánh Hòa, tháng 7 năm 2016
Tác giả luận văn
Vương Đức Thành
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tài liệu và điều tra thu thập thông tin, đến
nay ý tưởng trong luận văn tốt nghiệp cao học với đề tài:“Tác động của Hội nhập kinh
tế quốc tế đến các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” đã
được thực hiện thành công Có được kết quả này là nhờ công ơn to lớn của toàn thể quý thầy cô, gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Đặc biệt, tôi xin chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Trâm Anh, người đã dìu dắt hướng dẫn tôi từ những bước đi đầu tiên làm đề cương cho đến khi hoàn thành luận văn cao học Đồng thời cũng là người động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc thu thập số liệu, phân tích dữ liệu của mình
Khánh Hòa, tháng 7 năm 2016
Tác giả luận văn
Vương Đức Thành
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CÁM ƠN iv
MỤC LỤC v
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP 7
1.1 Một số khái niệm 7
1.1.1 Kinh tế quốc tế 7
1.1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế 7
1.2 Những tác động của hội nhập WTO đến nền kinh tế và doanh nghiệp 9
1.2.1 Gia nhập WTO điều kiện cần thiết để hội nhập và phát triển 9
1.2.2 Các tác động của việc gia nhập WTO theo mô hình lý thuyết 10
1.2.3 Các tác động nhận thấy từ thực tiễn ở các quốc gia đã gia nhập WTO 12
1.2.4 Mô hình nghiên cứu các tác động cho DN XKTS tỉnh Khánh Hòa 17
1.3 Khái quát một số nghiên cứu về tác động của việc gia nhập WTO trong trường hợp Việt Nam 18
1.3.1 Tác động đến tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu 18
1.3.2 Tác động đến một số ngành kinh tế 20
1.3.3 Tác động đến việc làm, nghèo đói và phân phối thu nhập 21
1.3.4 Tác động đến các doanh nghiệp một số ngành nghề 21
Tóm tắt chương 1 22
CHƯƠNG 2: NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA 23
2.1 Cơ hội và thách thức của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế và doanh nghiệp Việt Nam 23
2.1.1 Cơ hội của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế và doanh nghiệp 23
Trang 62.1.2 Thách thức của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế và doanh nghiệp 24
2.2 Khái quát tổng quan về ngành thủy sản Việt Nam và tỉnh Khánh Hòa 27
2.2.1 Tổng quan về ngành thủy sản Việt Nam 27
2.2.2 Tổng quan về ngành thủy sản Khánh Hòa 41
2.3 Tác động của hội nhập WTO đến các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tỉnh Khánh Hòa 50
2.3.1 Đặc điểm của doanh nghiệp khảo sát 51
2.3.2 Đánh giá về tác động của gia nhập WTO đến các doanh nghiệp khảo sát 55
2.3.3 Động thái của doanh nghiệp trước các tác động của việc gia nhập WTO 77
2.3.4 Doanh nghiệp cần sự hỗ trợ gì trước các tác động 80
Tóm tắt chương 2 81
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP 82
3.1 Định hướng phát triển xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa đến năm 2020 82
3.1.1 Mục tiêu chung 82
3.1.2 Định hướng 82
3.2 Một số giải pháp phát triển cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tỉnh Khánh Hòa 83
3.2.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh 83
3.2.2 Thu hút, giữ chân nguồn lao động có chất lượng 86
3.2.3 Nâng cao khả năng hiểu biết luật pháp quốc tế 86
3.2.4 Thay đổi quan điểm kinh doanh để phù hợp với bối cảnh hội nhập 87
3.2.5 Quan tâm thích đáng đến thị trường nội địa 88
3.2.6 Các kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước liên quan 88
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC
Trang 7BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA: Asean Free Trade Association (Khu vực mậu dịch tự do Asean)
APEC: Asia-Pacific Economic Cooperation (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương)
ASEAN: Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) ATC: Agreement on Textiles and Clothing (Hiệp định về Hàng Dệt may)
BTA : Bilateral Trade Association (Hiệp định thương mại tự do song phương)
CBTS : Chế biến thủy sản
CGE : Computable general equilibrium (Mô hình cân bằng tổng)
CU : Customs Union (Liên minh thuế quan)
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DN : Doanh nghiệp
DSU : Dispute Settlement Understanding (Hiệp định về các Quy tắc và Thủ tục giải quyết tranh chấp)
EU : European Union (Liên minh châu Âu)
EFTA : European Free Trade Association (Hiệp hội mậu dịch tự do Châu Âu)
FDI : Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)
FTA : Free Trade Area (Khu vực mậu dịch tự do)
GATS : General Agreement on Trade in Services (Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ)
GATT: General Agreement on Tariffs and Trade (Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch)
GDP: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
Trang 8HACCP: Hazard Analysis and Critical Control Points (Hệ thống phân tích mối nguy
và kiểm soát điểm tới hạn)
HNKTQT: Hội nhập kinh tế quốc tế
ILO : International Labour Organization (Tổ chức Lao động Quốc tế)
MFN : Most Fovoured National (Tối huệ quốc)
NAFTA: North American Free Trade Agreement (Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ)
NT : National Treatment (Đối xử quốc gia)
ODA : Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức)
PTA : Preferential Trade Arangements (Thỏa thuận thương mại ưu đãi)
TPP : Trans-Pacific Partnership (Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương)
TRIMS: Trade Related Investment Measures (Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại)
TRIPs : Trade-Related Intellectual Property Rights Agreement (Thỏa thuận về Quyền
Sở hữu trí tuệ liên quan tới Thương mại)
VASEP: Viet Nam Association of Seafood Exporters and Producers (Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam)
VCCI : Vietnam Champer of Commerce and Industry (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam)
WTO : World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
XK : Xuất khẩu
XKTS : Xuất khẩu thủy sản
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tác động của các phương án hội nhập khác nhau đối với Việt Nam 19
Bảng 1.2: Xu hướng xuất khẩu của các ngành theo 03 kịch bản 20
Bảng 1.3: Sự phát triển của các ngành sau khi gia nhập WTO và có cải cách 20
Bảng 2.1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2003-2015 28
Bảng 2.2: Kim ngạch các mặt hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 2005–2015 32
Bảng 2.3: Tỷ lệ các mặt hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 2005–2015 33
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang các thị trường của Việt Nam giai đoạn 2007–2015 36
Bảng 2.5: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang các thị trường giai đoạn 2007-2015 37
Bảng 2.6: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa giai đoạn 2003-2014 42
Bảng 2.7: Sản lượng các mặt hàng thủy sản xuất khẩu Khánh Hòa giai đoạn 2003–2014 44
Bảng 2.8: Tỷ lệ các mặt hàng thủy sản xuất khẩu Khánh Hòa giai đoạn 2003–2014 45
Bảng 2.9: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Khánh Hòa sang các thị trường giai đoạn 2003–2014 48
Bảng 2.10: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Khánh Hòa sang các thị trường giai đoạn 2003-2014 49
Bảng 2.11: Số lượng doanh nghiệp có mặt trên các thị trường 51
Bảng 2.12: Số lượng doanh nghiệp theo loại hình 52
Bảng 2.13: Số lượng doanh nghiệp theo quy mô lao động 53
Bảng 2.14: Doanh thu XK bình quân năm 2013-2014 của các DN khảo sát 53
Bảng 2.15: Mặt hàng XK của các DN khảo sát 55
Bảng 2.16: Tầm quan trọng của việc gia nhập WTO đối với Việt Nam 56
Bảng 2.17: Sự thuận lợi, khó khăn trong kinh doanh của doanh nghiệp XKTS Khánh Hòa khi Việt Nam gia nhập WTO 57
Trang 10Bảng 2.18: Đánh giá mức độ tác động đối với cơ hội xâm nhập thị trường nước ngoài 59 Bảng 2.19: Đánh giá mức độ tác động đối với sự minh bạch về luật pháp trong kinh doanh 61 Bảng 2.20: Đánh giá mức độ tác động đối với cơ hội tiếp cận công nghệ mới, trình độ quản lý tiên tiến 63 Bảng 2.21: Đánh giá mức độ tác động đối với sự đối xử công bằng trong thương mại quốc tế 64 Bảng 2.22: Đánh giá mức độ tác động đối với cơ hội tiếp cận với nguồn vốn nước ngoài 66 Bảng 2.23: Đánh giá mức độ tác động đối với sự gắn kết thị trường trong nước với thị trường quốc tế 67 Bảng 2.24: Đánh giá mức độ tác động đối với cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa 69 Bảng 2.25: Đánh giá mức độ tác động đối với việc cắt giảm sự hỗ trợ, bảo hộ của Nhà nước 70 Bảng 2.26: Đánh giá mức độ tác động đối với các doanh nghiệp nước ngoài lũng đoạn thị trường nội địa 71 Bảng 2.27: Đánh giá mức độ tác động đối với sự phá sản hàng loạt 73 Bảng 2.28: Đánh giá mức độ tác động đối với các vụ kiện tụng, tranh chấp trong thương mại 74 Bảng 2.29: Đánh giá mức độ tác động đối với sự di chuyển nhân lực đến các doanh nghiệp nước ngoài 75 Bảng 2.30: Đánh giá sơ bộ những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN 77 Bảng 2.31: Đánh giá mức độ quan trọng của một số động thái trước các tác động của việc gia nhập WTO 79 Bảng 2.32: Đánh giá mức độ quan trọng của các sự hỗ trợ trước các tác động 80
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của luận văn 18
Hình 2.1: Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 34
Hình 2.2: Cơ cấu các thị trường thủy sản xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015 38
Hình 2.3: Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu Khánh Hòa giai đoạn 2005 - 2014 46
Hình 2.4: Cơ cấu các thị trường thủy sản xuất khẩu của Khánh Hòa giai đoạn 2003 - 2014 50
Hình 2.5: Số lượng doanh nghiệp xuất khẩu sang các thị trường 51
Hình 2.6: Tầm quan trọng của việc gia nhập WTO đối với Việt Nam 56
Hình 2.7: Sự thuận lợi, khó khăn trong kinh doanh của doanh nghiệp XKTS Khánh Hòa khi Việt Nam gia nhập WTO 57
Hình 2.8: Phân loại các tác động của WTO đến các DN 58
Hình 2.9: Đánh giá mức độ tác động đối với cơ hội xâm nhập thị trường nước ngoài 59
Hình 2.10: Đánh giá mức độ tác động đối với sự minh bạch về luật pháp trong kinh doanh 61
Hình 2.11: Đánh giá mức độ tác động đối với cơ hội tiếp cận công nghệ mới, trình độ quản lý tiên tiến 63
Hình 2.12: Đánh giá mức độ tác động đối với sự đối xử công bằng trong thương mại quốc tế 65
Hình 2.13: Đánh giá mức độ tác động đối với cơ hội tiếp cận với nguồn vốn nước ngoài 66
Hình 2.14: Đánh giá mức độ tác động đối với sự gắn kết thị trường trong nước với thị trường quốc tế 68
Hình 2.15: Đánh giá mức độ tác động đối với cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa 69
Hình 2.16: Đánh giá mức độ tác động đối với việc cắt giảm sự hỗ trợ, bảo hộ của Nhà nước 70
Hình 2.17: Đánh giá mức độ tác động đối với các doanh nghiệp nước ngoài lũng đoạn thị trường nội địa 72
Hình 2.18: Đánh giá mức độ tác động đối với sự phá sản hàng loạt 73
Hình 2.19: Đánh giá mức độ tác động đối với các vụ kiện tụng, tranh chấp trong thương mại 74
Hình 2.20: Đánh giá mức độ tác động đối với sự di chuyển nhân lực đến các doanh nghiệp nước ngoài 76
Hình 2.21: Tỷ lệ lựa chọn đối thủ đáng ngại nhất của các DN xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa 78
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại đã và đang là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại Gia nhập WTO là một thành tựu lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta Việc ứng xử như thế nào cho phù hợp với sân chơi toàn cầu mà vẫn bảo
vệ được những định hướng riêng là vấn đề khó khăn không chỉ cho các nhà quản lý vĩ
mô mà kể cả các nhà quản lý vi mô Để xác định được những cách thức ứng xử phù hợp trong môi trường kinh doanh mới, các doanh nghiệp cần phải hiểu biết rõ ràng về những tác động sẽ xảy ra khi Việt Nam đã gia nhập WTO, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhờ thiên nhiên ưu đãi, Khánh Hòa có điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi cho việc phát triển ngành thủy sản Do đó, việc nghiên cứu các tác động của hội nhập kinh tế quốc tế chính là gia nhập WTO đến các doanh nghiệp XKTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thật sự cần thiết Mục tiêu chung của đề tài: Phân tích, đánh giá các tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đến các doanh nghiệp XKTS tỉnh Khánh Hòa để tìm hiểu phản ứng của các doanh nghiệp trước các tác động, từ đó đưa
ra một số giải pháp phù hợp cho các doanh nghiệp XKTS Khánh Hòa trong bối cảnh hội nhập
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế chính là gia nhập WTO đến các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Khía cạnh nghiên cứu chính hướng về cơ hội tiếp cận thị trường hàng hóa và vấn đề đầu tư
b Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát Các doanh nghiệp sẽ hoàn thành các thông tin cơ bản về doanh nghiệp và 10 câu hỏi khảo sát Các câu hỏi này tập trung vào tầm quan trọng của việc gia nhập WTO đến doanh nghiệp, các tác động tích cực, các tác động tiêu cực từ hội nhập WTO đến doanh nghiệp cũng như mức độ ảnh hưởng của các tác động, động thái của doanh nghiệp trước các tác động của hội nhập WTO, doanh nghiệp cần sự hỗ trợ gì trước các tác động đó
- Số liệu sơ cấp: thu thập qua điều tra khảo sát tại các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu được đề xuất Số lượng mẫu khảo sát: 25 doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số liệu thứ cấp: sử dụng số liệu thống kê của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản
Trang 133 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Đánh giá chung về tầm quan trọng và sự thuận lợi, khó khăn trong kinh doanh của các doanh nghiệp khảo sát khi Việt Nam gia nhập WTO
- Phân tích, đánh giá các tác động tich cực của việc gia nhập WTO đến các doanh nghiệp bao gồm: cơ hội xâm nhập thị trường nước ngoài; sự minh bạch về luật pháp trong kinh doanh; cơ hội tiếp cận công nghệ mới, trình độ quản lý tiên tiến; sự đối xử công bằng trong thương mại quốc tế; cơ hội tiếp cận với nguồn vốn nước ngoài; sự gắn kết thị trường trong nước với thị trường quốc tế
- Phân tích, đánh giá các tác động tiêu cực của việc gia nhập WTO đến các doanh nghiệp bao gồm: cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa; sự cắt giảm các biện pháp bảo hộ của Nhà nước; các doanh nghiệp nước ngoài lũng đoạn thị trường nội địa; sự phá sản hàng loạt; các vụ kiện tụng, tranh chấp trong thương mại; sự di chuyển nhân lực đến các doanh nghiệp nước ngoài
- Phân tích, đánh giá các động thái của doanh nghiệp trước các tác động của việc gia nhập WTO bao gồm: nâng cao kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao hệ thống máy móc thiết bị, xây dựng thương hiệu, tìm kiếm các đối tác chiến lược để nâng cao năng lực kinh doanh
- Phân tích, đánh giá mức độ quan trọng các sự hỗ trợ trước các tác động của việc gia nhập WTO đến doanh nghiệp, bao gồm: sự hỗ trợ về vốn, về tiếp cận thị trường, về xúc tiến thương mại và về các chính sách của Nhà nước
4 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp phát triển cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong bối cảnh hội nhập, bao gồm: nâng cao năng lực cạnh tranh; thu hút, giữ chân nguồn lao động có chất lượng; nâng cao khả năng hiểu biết luật pháp quốc tế; thay đổi quan điểm kinh doanh
để phù hợp với bối cảnh hội nhập và quan tâm thích đáng đến thị trường nội địa Khuyến nghị đối với chính quyền tỉnh Khánh Hòa: tiếp tục có chính sách tạo điều kiện tốt hơn nữa cho các doanh nghiệp tiếp cận với các nguồn vốn; kiến nghị Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số quy định cho phù hợp với thực tiễn kinh doanh
Khuyến nghị đối với các cơ quan Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ về vai trò của tham tán thương mại và Hiệp hội thủy sản Việt Nam đến doanh nghiệp
TỪ KHÓA: WTO, tác động, doanh nghiệp
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một bộ phận cấu thành trong hệ thống doanh nghiệp của một quốc gia Thống kê của các nước cho thấy DNNVV chiếm trên 90% trong tổng số doanh nghiệp của cả nước, đóng góp một cách đáng kể vào sự phát triển của nền kinh tế trên nhiều phương diện So với các doanh nghiệp lớn, DNNVV
có ưu điểm là có thể tận dụng tất cả mọi nguồn lực tại chỗ, từ nguồn nguyên liệu, nguồn vốn cho đến nguồn lao động đủ mọi trình độ, kể cả lao động phổ thông Theo kinh nghiệm của các nước phát triển đa số đều đi lên từ DNNVV, không những thế, DNNVV có thể sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất hoặc các khoảng trống vừa
và nhỏ của thị trường mà các doanh nghiệp lớn thường bỏ qua, hay không để ý đến Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại đã và đang là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại Phù hợp với xu thế đó, từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với phương châm “đa dạng hoá, đa phương hóa quan hệ đối ngoại Việt Nam sẵn sàng
là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” Việt Nam luôn thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại rộng mở, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực Việt Nam
là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực Gia nhập WTO là một thành tựu lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta Việc ứng xử như thế nào cho phù hợp với sân chơi toàn cầu mà vẫn bảo vệ được những định hướng riêng là vấn đề khó khăn không chỉ cho các nhà quản
lý vĩ mô mà kể cả các nhà quản lý vi mô Để xác định được những cách thức ứng xử phù hợp trong môi trường kinh doanh mới, chúng ta cần phải hiểu biết rõ ràng về những tác động sẽ xảy ra khi Việt Nam đã gia nhập WTO Những tác động chung cho
cả nền kinh tế Việt Nam đã được trình bày qua khá nhiều hội thảo, hội nghị khoa học, các công trình nghiên cứu nhưng những tác động cho các doanh nghiệp trên một địa bàn cụ thể thì ít có công trình đề cập đến
Khánh Hòa là tỉnh duyên hải miền Trung với hơn 21.000 ha mặt nước biển, có nhiều đơn vị nghiên cứu khoa học đầu ngành về lĩnh vực thủy sản Đây là điều kiện
Trang 15thuận lợi để Khánh Hòa phát triển mạnh hoạt động nuôi trồng, khai thác đáp ứng nhu cầu chế biến, xuất khẩu thủy sản trong những năm qua Xuất khẩu thủy sản của Khánh Hòa đang được đánh giá là một ngành sản xuất công nghiệp hiện đại và phát triển tương đối ổn định, toàn tỉnh Khánh Hòa hiện có hơn 40 DNNVV tham gia chế biến xuất khẩu thủy sản Bên cạnh tạo được bước đột phá trong việc đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp đang tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu và bước đầu đã tạo được uy tín trên trường quốc tế Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, hoạt động kinh tế, thương mại, đầu tư diễn ra trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa càng sôi động hơn Do vậy, những DN đang hoạt động xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh chắc chắn sẽ chịu ảnh hưởng bởi những tác động tích cực lẫn tiêu cực Như vậy, việc đánh giá những tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với các DN xuất khẩu thủy sản tại tỉnh Khánh Hòa, từ đó đưa ra các giải pháp định hướng điều chỉnh là một yêu cầu cấp thiết
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”
2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
a Nghiên cứu trên thế giới
Có nhiều nghiên cứu trên thế giới về tác động của hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và gia nhập WTO nói riêng đối với các nền kinh tế hay đối với các DN, sau đây
là một số nghiên cứu điển hình:
- Nghiên cứu đầu tiên là nghiên cứu của Emiko Fukase và Will Martin (1999): Hai ông cho rằng tác động từ hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và gia nhập WTO nói riêng đối với Việt Nam chủ yếu bao gồm: (i) tác động gia tăng năng suất do tiếp cận tốt hơn với kiến thức của nước ngoài; (ii) tác động khuyến khích đầu tư do các lợi ích
từ nguồn vốn nhân lực và nguồn vốn vật chất; (iii) tác động đẩy mạnh đổi mới kinh tế
ở trong nước do chính sách mở cửa
- Nghiên cứu của Roland – Holst và các cộng sự (2002): Các tác giả đã đưa ra 5 kịch bản khác nhau để đánh giá các ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đến nền kinh tế Việt Nam trong dài hạn (2000 – 2020), từ đó cho thấy “Gia nhập WTO và cải cách kinh tế thì mức tăng trưởng sẽ cao hơn 250% so với mức tăng trưởng đạt được sau khi
Trang 16ký BTA với Hoa Kỳ; cao hơn 500% so với mức tăng trưởng đạt được nếu gia nhập WTO mà không có cải cách kinh tế” Bằng cách khảo sát khả năng mở rộng xuất khẩu của 05 ngành với 03 kịch bản, nghiên cứu này cũng cho thấy những tác động tích cực trong dài hạn của việc gia nhập WTO và tự do hóa thương mại đến xuất khẩu của Việt Nam Họ kết luận: “Việt Nam có thể đàm phán để đạt được các thuận lợi trên thị trường nước ngoài Việc này khả thi về chính trị, nhưng phản ứng thực tế của nền kinh
tế còn phụ thuộc vào khả năng của khối tư nhân có đáp ứng được các nhu cầu của thị trường nước ngoài với mức chất lượng và giá cả cạnh tranh quốc tế hay không” Nghiên cứu của Roland – Holst và các cộng sự (2002) thông qua mô hình CGE linh hoạt toàn cầu đã dẫn đến kết luận: sau khi Việt Nam gia nhập WTO và có các cải cách kinh tế, các ngành công nghiệp nhẹ, chế biến sẽ phát triển rất mạnh; các ngành may mặc, dịch vụ sẽ phát triển vượt trội
b Nghiên cứu trong nước:
Tương tự, tại Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu về tác động của hội nhập kinh
tế quốc tế nói chung và gia nhập WTO nói riêng đối với các nền kinh tế hay đối với các DN, sau đây là một số nghiên cứu
Nghiên cứu của Nguyễn Chân và Trần Kim Dung (2001) cho rằng tác động của việc Việt Nam tiến hành tự do hóa thương mại phù hợp với các yêu cầu của WTO có hiệu quả rất thiết thực Cải cách thương mại và thuế quan sẽ làm cho sản lượng xuất khẩu tăng 7,8% và nhập khẩu tăng 5%; các ngành gốm sứ, thủy tinh, giấy, các sản phẩm từ gỗ – tăng 26,6%; may mặc, giày da – tăng 48% Các ngành dịch vụ như: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm có sự tăng mạnh lượng nhập khẩu Bên cạnh đó, thông qua mô hình CGE để phân tích những ảnh hưởng của tự do hóa thương mại và giảm thuế xuống mức 5% đã cho kết quả: hầu hết tất cả các ngành đều mở rộng sản xuất (than, dầu mỏ, khí đốt: 11%; giao thông, bưu chính viễn thông: 4%; xây dựng, may mặc, giày da: 3% ) Những ngành được bảo hộ cao trước đây (cao su, cà phê, mía đường, gốm sứ, thủy tinh, giấy, gỗ, chế biến thực phẩm ) sẽ bị thu hẹp Đồng thời, nghiên cứu này cũng cho rằng: “dù ở nhóm thu nhập nào, những người ở thành thị vẫn được lợi nhiều hơn những người ở nông thôn” và “việc giảm thuế quan mang lại lợi ích rất lớn cho người giàu, nhưng chỉ mang lại lợi ích nhỏ cho người nghèo và tác động xấu tới tầng lớp bậc trung”
Trang 17Nghiên cứu của Lê Quốc Phương (2001) cho rằng khi so sánh các mức độ hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới thì gia nhập vào WTO mang lại nhiều tác động tích cực cho nền kinh tế Việt Nam hơn là các phương án hội nhập khác
Bên cạnh những lợi ích, việc gia nhập WTO cũng đem lại những tác dụng ngược
về việc làm và phân hóa giàu nghèo cho nền kinh tế Việt Nam Nghiên cứu của Phạm Lan Hương (2007) cho thấy trong bối cảnh Việt Nam tự do hóa thương mại và xóa bỏ hàng rào thuế quan, việc làm sẽ tăng thêm 4% và số này thuộc về các ngành dịch vụ Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng khi việc làm được tạo ra nhiều hơn thì thu nhập danh nghĩa của các hộ gia đình cũng sẽ tăng lên nhưng những hộ gia đình giàu có sẽ có tỉ lệ tăng cao hơn Và thông qua mô hình CGE đã đưa đến kết quả: sản lượng của các ngành khu vực nông nghiệp sẽ tăng 3,7%; các ngành dịch vụ tăng 1,5%; các ngành thuộc khu vực công nghiệp tăng 0,4%
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá các tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đến các doanh nghiệp XKTS tỉnh Khánh Hòa để tìm hiểu phản ứng của các doanh nghiệp trước các tác động, từ đó đưa ra một số giải pháp phù hợp cho các doanh nghiệp XKTS Khánh Hòa trong bối cảnh hội nhập
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu cho các doanh nghiệp XKTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong bối cảnh hội nhập
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các tác động từ Hội nhập kinh tế quốc tế đến các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Phạm vi nghiên cứu: Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế chính là tác động của việc gia nhập WTO đến các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Trang 18Khía cạnh nghiên cứu chính của tác giả hướng về cơ hội tiếp cận thị trường hàng hóa và vấn
đề đầu tư
5 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát Các doanh nghiệp sẽ hoàn thành các thông tin cơ bản về doanh nghiệp và 10 câu hỏi khảo sát Các câu hỏi này tập trung vào tầm quan trọng của việc gia nhập WTO đến doanh nghiệp, các tác động tích cực, các tác động tiêu cực từ hội nhập WTO đến doanh nghiệp cũng như mức độ ảnh hưởng của các tác động, động thái của doanh nghiệp trước các tác động của hội nhập WTO
b Số liệu thu thập:
- Số liệu sơ cấp: thu thập qua điều tra khảo sát tại các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu được đề xuất Số lượng mẫu khảo sát: 25 doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng số liệu thống kê của các cơ quan quản lý nhà nước trên lĩnh vực thủy sản
c Phương pháp chọn mẫu:
- Tổng thể là 40 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có hoạt động xuất khẩu thủy sản
- Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện
- Kích thước mẫu: N = 25 (Trong nghiên cứu, tác giả dự kiến tiến hành khảo sát
tại một số doanh nghiệp thủy sản đại diện cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa)
6 Những đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận: Đề tài góp phần hệ thống lại cơ sở lý luận liên quan đến WTO, một số tác động và ảnh hưởng quan trọng từ việc Việt Nam gia nhập WTO, từ đó đưa
ra các giải pháp đề xuất thực hiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nói riêng và Việt Nam nói chung sẽ có cách nhìn nhận đúng đắn
Trang 19hơn về các tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, các doanh nghiệp sẽ đưa ra các giải pháp phù hợp để phát triển bền vững, phát huy được thế mạnh của mình, nâng cao được khả năng cạnh tranh khi đất nước đã hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận chung, nội dung của đề tài được trình bày trong
3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến các doanh nghiệp
Chương 2: Những tác động của gia nhập WTO đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tỉnh Khánh Hòa trong bối cảnh hội nhập
Trang 20- Kinh tế quốc tế là một môn khoa học nghiên cứu những vấn đề phân phối và
sử dụng tài nguyên giữa các nền kinh tế, giữa các quốc gia thông qua con đường mậu dịch, nhằm đạt được sự cân đối cung – cầu về hàng hóa, dịch vụ, tiền tệ trong phạm vi mỗi nước và trên tổng thể nền kinh tế toàn cầu (Hoàng Thị Chỉnh và các cộng sự, 2005)
- Kinh tế quốc tế nghiên cứu tính quy luật của mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia thông qua trao đổi hàng hóa, dịch vụ, sự vận động các yếu tố sản xuất, sự chuyển đổi tiền tệ và sự thanh toán giữa các quốc gia (Hoàng Thị Chỉnh và các cộng sự, 2005)
1.1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập trước hết là sự liên kết các quốc gia thông qua phát triển các luồng giao lưu như: thương mại, đầu tư, thư tín, thông tin, du lịch, di trú, văn hóa… từ đó hình thành dần các cộng đồng an ninh (security community) Có hai loại cộng đồng an ninh: loại cộng đồng an ninh hợp nhất như kiểu Hoa Kỳ, và loại cộng đồng an ninh đa nguyên như kiểu Tây Âu Cách tiếp cận này xem xét hội nhập vừa là một quá trình vừa
là một sản phẩm cuối cùng (Deutsch Karl W., 1967)
Theo Phạm Quốc Trụ (2011) định nghĩa:
“Hội nhập quốc tế được hiểu là quá trình các nước tiến hành các hoạt động tăng
cường sự gắn kết họ với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực, quyền lực (thẩm quyền định đoạt chính sách) và tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc tổ chức quốc tế”
“Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết các nền kinh tế của từng nước với
kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hóa và mở cửa nền kinh tế theo những hình thức khác nhau, từ đơn phương đến song phương, tiểu khu vực/vùng, khu vực, liên khu vực và toàn cầu Hội nhập kinh tế có thể diễn ra theo nhiều mức độ Theo một số nhà kinh tế, tiến trình hội nhập kinh tế được chia thành năm mô hình cơ bản từ thấp đến cao như sau:
Trang 21(i) Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA): Các nước thành viên dành cho nhau các ưu đãi thương mại trên cơ sở cắt giảm thuế quan, nhưng còn hạn chế về phạm vi (số lượng các mặt hàng đưa vào diện cắt giảm thuế quan) và mức độ cắt giảm Hiệp định PTA của ASEAN (1977), Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ (2001), Hiệp định GATT (1947 và 1994) là các ví dụ cụ thể của mô hình liên kết kinh tế ở giai đoạn thấp nhất (ii) Khu vực mậu dịch tự do (FTA): Các thành viên phải thực hiện việc cắt giảm
và loại bỏ các hàng rào thuế quan và các hạn chế về định lượng (có thể bao gồm cả việc giảm và bỏ một số hàng rào phi thuế quan) trong thương mại hàng hóa nội khối, nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan độc lập đối với các nước ngoài khối Ví dụ: Khu vực mậu dịch tự do Bắc Âu (EFTA), Khu vực mậu dịch tự do bắc Mỹ (NAFTA), Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) Những năm gần đây, phần lớn các hiệp định FTA mới có phạm vi lĩnh vực điều tiết rộng hơn nhiều Ngoài lĩnh vực hàng hóa, các hiệp định này còn có những quy định tự do hóa đối với nhiều lĩnh vực khác như dịch
vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, mua sắm chính phủ… Ví dụ: Hiệp định FTA giữa ASEAN với Úc-Niudilân (2009), Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình dương (TPP)
(iii) Liên minh thuế quan (CU): Các thành viên ngoài việc cắt giảm và loại bỏ thuế quan trong thương mại nội khối còn thống nhất thực hiện chính sách thuế quan chung đối với các nước bên ngoài khối Ví dụ: Nhóm ANDEAN và Liên minh thuế quan Nga-Bêlarút-Cadăcxtan
(iv) Thị trường chung (hay thị trường duy nhất): Ngoài việc loại bỏ thuế quan và hàng rào phi quan thuế trong thương mại nội khối và có chính sách thuế quan chung đối với ngoài khối, các thành viên còn phải xóa bỏ các hạn chế đối với việc lưu chuyển của các yếu tố sản xuất khác (vốn, lao động…) để tạo thành một nền sản xuất chung của cả khối Ví dụ: Liên minh châu Âu đã trải qua giai đoạn xây dựng thị trường duy nhất (Thị trường chung châu Âu) trước khi trở thành một liên minh kinh tế
(v) Liên minh kinh tế-tiền tệ: Là mô hình hội nhập kinh tế ở giai đoạn cao nhất dựa trên cơ sở một thị trường chung/duy nhất cộng thêm với việc thực hiện chính sách kinh tế và tiền tệ chung (một đồng tiền chung, ngân hàng trung ương thống nhất của khối) Ví dụ: EU hiện nay”
Hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) là một quá trình đi liền với toàn cầu hóa kinh tế, là kết quả tất yếu khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội Đối với các quốc gia, HNKTQT có trọng tâm là tham gia các tổ chức kinh tế, tài chính,
Trang 22thương mại khu vực và toàn cầu; tham gia phân công lao động, hợp tác quốc tế, kết hợp có hiệu quả nguồn lực trong nước với nguồn lực bên ngoài, mở rộng không gian
và môi trường để phát triển, chiếm lĩnh vị trí phù hợp nhất trong nền kinh tế khu vực
và thế giới Nền kinh tế của mỗi quốc gia dân tộc là một bộ phận của nền kinh tế thị trường thế giới thống nhất (Tạp chí Cộng sản, số 867, tr 47)
1.2 Những tác động của hội nhập WTO đến nền kinh tế và doanh nghiệp
1.2.1 Gia nhập WTO điều kiện cần thiết để hội nhập và phát triển
Ngày nay khi mà các yếu tố của sản xuất đã được quốc tế hoá một cách sâu sắc, không có một quốc gia nào có thể phát triển và phát triển bền vững nếu không tham gia vào quá trình hội nhập và chấp nhận phân công lao động quốc tế, chấp nhận chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các nước (quá trình toàn cầu hóa) Chính vì thế mà việc tham gia WTO là một tất yếu
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập vào ngày 01 tháng 01 năm
1995 và là một bước phát triển toàn diện của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) WTO quản lý các Hiệp định thương mại do các Thành viên ký kết, đặc biệt là Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT), Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (GATS) và Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ (TRIPs)
WTO - một định chế cơ bản của toàn cầu hoá, hiện bao gồm 160 nước (tính đến tháng 6 năm 2014), WTO là một tổ chức quốc tế giải quyết các vấn đề về thương mại quốc tế Mục đích của tổ chức này là tạo điều kiện thuận lợi về thương mại cho các nước thành viên thông qua việc thiết lập những điều kiện cạnh tranh lành mạnh và công bằng Theo hướng này, WTO khuyến khích các quốc gia tham gia đàm phán nhằm giảm hàng rào thuế quan và dỡ bỏ những rào cản khác đối với thương mại, đồng thời cũng yêu cầu các quốc gia thành viên áp dụng một loạt nguyên tắc chung đối với thương mại hàng hoá và dịch vụ
Việc trở thành thành viên WTO bảo đảm cho một quốc gia những quyền hợp pháp về không phân biệt đối xử trong thương mại với các nước thành viên WTO, điều này được quy định trong nguyên tắc tối huệ quốc (điều khoản MFN) và nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (điều khoản NT) MFN yêu cầu tất cả các quy định về thuế quan và thương mại được áp dụng cho hàng nhập khẩu sẽ không bị phân biệt đối xử giữa các nước thành viên Điều khoản đãi ngộ quốc gia nghiêm cấm các nước có sự phân biệt
Trang 23đối xử giữa hàng nhập khẩu và hàng sản xuất cùng loại trong nước Ngoài ra, mọi thành viên WTO đều có thể giải quyết tranh chấp công bằng thông qua cơ chế giải quyết tranh chấp
Như vậy, bằng cách tham gia vào WTO, các nước nhỏ như Việt Nam cũng tự động được hưởng những lợi ích mà tất cả các thành viên khác trong WTO dành cho nhau Chính vì thế, có thể nói trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới ngày nay, nếu không hội nhập mà tiếp tục đóng cửa thì nguy cơ tụt hậu tất yếu sẽ trở thành hiện thực Theo đuổi chính sách hội nhập một cách thận trọng và khôn khéo sẽ góp phần nâng cao trình độ, chuẩn mực về hoạch định chính sách, tạo thuận lợi cho thương mại, đồng thời duy trì được mức bảo hộ hợp lý cho các ngành kinh tế, giúp các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận được với công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến cũng như tham gia vào mạng lưới sản xuất kinh doanh quốc tế, nâng cao sức cạnh tranh trong nước cũng như quốc tế
1.2.2 Các tác động của việc gia nhập WTO theo mô hình lý thuyết
Theo lý thuyết kinh tế quốc tế, khi tham gia vào một hình thức liên kết kinh tế quốc
tế (trong đó có WTO) nền kinh tế của quốc gia sẽ chịu các tác động “tĩnh” (static effects)
và các tác động “động” (dynamic effects) (Lê Ngọc Thắng, 2007)
1.2.2.1 Các tác động “tĩnh”:
Các tác động “tĩnh” bao gồm: sáng tạo thương mại (trade creation) và chuyển hướng thương mại (trade diversion)
a Tác động “sáng tạo thương mại”:
Tác động “sáng tạo thương mại” là hiện tượng quốc gia sẽ nhập khẩu thay vì sản xuất nếu chi phí nhập khẩu thấp hơn chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa nhờ
dỡ bỏ hàng rào thuế quan Tác động sáng tạo thương mại sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng do được tiêu thụ hàng hóa với giá rẻ hơn nhưng Chính phủ sẽ mất đi một phần ngân sách do dỡ bỏ hàng rào thuế quan còn các nhà sản xuất nội địa thì mất thị phần và sụt giảm lợi nhuận do sự xâm nhập của hàng hóa ngoại quốc Nhìn chung thì tác động sáng tạo thương mại vẫn mang lại lợi ích cho xã hội do thặng dư của người tiêu dùng vẫn lớn hơn tổng phần mất đi về thuế và lợi nhuận
Trang 24b Tác động “chuyển hướng thương mại”:
Tác động “chuyển hướng thương mại” là hiện tượng các quốc gia sẽ chuyển hướng nhập khẩu hàng hóa từ thị trường này sang thị trường khác nếu có thể nhập khẩu hàng hóa từ các thành viên trong hiệp ước liên kết kinh tế quốc tế với giá thấp hơn nhờ dỡ bỏ hàng rào thuế quan và dành cho nhau các ưu đãi trong hiệp ước Tác động chuyển hướng thương mại sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng do được tiêu thụ hàng hóa với giá rẻ hơn trong khi Chính phủ mất đi phần thuế nhập khẩu do dỡ bỏ hàng rào thuế quan còn các nhà sản xuất nội địa tiếp tục mất thị phần và lợi nhuận do giá cả hàng ngoại quốc lại cạnh tranh hơn trước đây Nếu thặng dư của người tiêu dùng vẫn lớn hơn tổng phần mất đi về thuế và lợi nhuận thì tác động chuyển hướng thương mại có lợi cho quốc gia; ngược lại thì nó có hại
b Tác động nâng cao tính cạnh tranh:
Hội nhập tất yếu dẫn đến cắt giảm sự bảo hộ của nhà nước đối với một bộ phận doanh nghiệp, một số ngành nghề nên các doanh nghiệp buộc phải tự mình nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa lẫn quốc tế để có thể tồn tại Như vậy, các nhà sản xuất nội địa hoặc là vận động mạnh mẽ để nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường hoặc là họ sẽ đối diện với thất bại, phá sản, đặc biệt là các doanh nghiệp vốn được bảo hộ sâu
c Tác động thúc đẩy đầu tư:
Hội nhập kinh tế quốc tế còn làm giảm bớt các rào cản đối với các dòng vốn quốc tế Hệ quả tất yếu là doanh nghiệp có nhiều cơ hội thu hút vốn đầu tư từ bên
Trang 25ngoài bên cạnh sự đầu tư vốn trong nội bộ doanh nghiệp đồng thời mở ra cơ hội đầu tư vốn vào các ngành tiềm năng mà trước đây họ chưa thể thực hiện được
1.2.3 Các tác động nhận thấy từ thực tiễn ở các quốc gia đã gia nhập WTO
Việc gia nhập WTO đã đem đến một số tác động cho các nước Dựa trên các nghiên cứu về thực tiễn diễn ra tại một số nước đã gia nhập WTO, tác giả tóm lược một số tác động như sau:
1.2.3.1 Các tác động vào nền kinh tế, gián tiếp ảnh hưởng đến các doanh nghiệp: Việc gia nhập WTO mang lại một số tác động tổng thể cho cả nền kinh tế Mặc
dù đây là những tác động tổng thể nhưng chúng có ý nghĩa tham khảo nhất định khi hoạch định, triển khai các chính sách kinh doanh tại các doanh nghiệp
a Tác động cải cách:
Việc gia nhập WTO đòi hỏi những cải cách chính sách kinh tế ở các thành viên mới Đó có thể là cải cách về: chế độ sở hữu, chính sách thương mại, chính sách tài chính – tiền tệ, chính sách thu hút vốn đầu tư, khung luật pháp kinh tế Những cải cách này có thể đã diễn ra trước thời điểm gia nhập nhưng vẫn tiếp diễn sau đó để tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, đáp ứng các đòi hỏi của WTO Trong vấn đề này, Trung Quốc là một ví dụ điển hình Trong giai đoạn cải cách để phục vụ việc gia
nhập WTO, Trung Quốc hướng tới “thay đổi mối tương quan giữa chính phủ và thị
trường” và “thực hiện hai sự chuyển ngôi: một là chuyển từ chính phủ đầu tư là chính sang tư nhân đầu tư là chính” Đề cập đến vấn đề tiếp tục cải cách sau khi gia nhập
WTO, các học giả Trung Quốc cũng khẳng định rằng “việc gia nhập WTO có nghĩa là
Trung Quốc bước vào một thời kỳ cải cách mới” (Võ Đại Lược và tập thể tác giả, 2004)
b Tác động xã hội: việc làm và bất bình đẳng
Những biến đổi trong lĩnh vực kinh tế sẽ dẫn đến những hậu quả là các tác động
xã hội mà chủ yếu là các tác động tới việc làm và bất bình đẳng trong xã hội Các nghiên cứu cho thấy việc gia nhập WTO sẽ mang tới những tác động tiêu cực (trong ngắn hạn) là cắt giảm nhân công, suy giảm thu nhập và tác động tích cực (trong dài hạn) tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn trước khi gia nhập Gia nhập WTO mang lại cả
cơ hội và thách thức, trong đó có những mặt trái như đói nghèo và bất bình đẳng Theo Panagariya, Arvind (2000), gia nhập WTO sẽ cải thiện nhất định mức sống của nhân
Trang 26dân nhưng tỷ lệ người nghèo sẽ tăng nhanh hay chậm còn tùy thuộc nhiều vào hiệu quả chống đói nghèo của các quốc gia Mặt khác, việc dỡ bỏ các khoản trợ cấp chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống nông dân chí ít là trong những năm đầu Việc kéo dãn khoảng cách về thu nhập sẽ dẫn đến nới rộng bất bình đẳng giữa các vùng miền do với cơ cấu phân bố dân cư như hiện nay, “nông nghiệp” đang gắn liền với “nông thôn” và “công nghiệp” đang gắn liền với thành thị
c Tác động từ các cuộc tranh chấp, khiếu kiện:
Việc vận dụng khôn ngoan chính sách bảo hộ của các thành viên WTO có thể tạo bất lợi không nhỏ cho các thành viên mới Ở quy mô quốc gia, các cuộc tranh chấp, khiếu kiện như vậy sẽ làm biến đổi thị trường xuất khẩu, tác động lan tỏa của nó có thể gây đình đốn sản xuất ở những ngành nghề phụ trợ Ở quy mô các doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh sẽ bị xáo trộn nghiêm trọng và họ thường là người thua cuộc do phản ứng chậm chạp hoặc thiếu kinh nghiệm Vì vậy họ thường phải gánh chịu những rủi ro như: chịu các khoản phạt, mất thị trường, mất thị phần, tổn thất tài chính theo đuổi các
vụ kiện Dù giành được phần thắng trong tranh chấp thì vẫn có những tổn thất trong kinh doanh Điển hình cho vấn đề này là tác động mà các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu sợi bông chải của Pakistan đã gặp phải ở năm thứ ba sau khi trở thành thành viên WTO, theo đó từ ngày 13/07/1999 Hoa Kỳ áp dụng những hạn chế hạn ngạch trong ba năm đối với hàng sợi bông chải của Pakistan dựa vào quy định về các biện pháp bảo vệ tạm thời theo Điều 6 của Hiệp định về hàng dệt may – ATC của WTO Phía Pakistan đã đem vụ việc ra kiện tại các cơ quan có thẩm quyền của WTO vào tháng 04/2000 Sau nhiều phiên phân xử, trong phiên phúc thẩm ngày 16/08/2001, Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO tuyên bố yêu cầu Hoa Kỳ dỡ bỏ ngay lập tức các hạn chế hạn ngạch Việc thời gian vụ kiện kéo dài và Hoa Kỳ đã
áp dụng được các biện pháp phòng vệ gần hết thời gian quy định cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp Pakistan không chỉ tốn chi phí đeo đuổi vụ kiện mà còn tổn thất doanh thu và lợi nhuận trong suốt thời gian đó (Lê Ngọc Thắng, 2007)
d Tác động luật hóa các hoạt động của doanh nghiệp:
Hệ thống luật pháp đã được tu chỉnh để tương thích cao với thông lệ quốc tế sau khi gia nhập WTO sẽ trở thành các căn cứ quan trọng chi phối các hoạt động của doanh nghiệp Điều này thể hiện qua việc các doanh nghiệp Trung Quốc ngày càng vận dụng luật pháp trong kinh doanh nhiều hơn sau khi gia nhập WTO Chính quyền
Trang 27Trung Quốc đã tiến hành sửa đổi hệ thống pháp luật kinh tế với phạm vi rất rộng,
có liên quan đến hầu hết các vấn đề của hệ thống quy định trong WTO như: đãi ngộ quốc gia, thống nhất chế độ mậu dịch, minh bạch hóa, quyền xuất nhập khẩu, các biện pháp bảo hộ phi thuế, các văn bản luật về chống phá giá, các văn bản luật
về đầu tư liên quan đến thương mại Các văn bản này đã góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế nên các doanh nghiệp Trung Quốc phải lấy chúng làm cơ sở cho hoạt động của mình trong các lĩnh vực từ thương mại hàng hóa, thương mại dịch
vụ, sở hữu trí tuệ cho đến đầu tư, liên doanh
1.2.3.2 Tác động đối với một số ngành kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế quốc gia: Ngoài những tác động chung như trên, việc gia nhập WTO sẽ mang đến một vài tác động đặc thù cho các ngành kinh tế chủ chốt như sau đây
a Tác động đến những ngành thuộc khu vực kinh tế nông nghiệp:
Việc gia nhập WTO chắc chắn sẽ đem lại những tác động không nhỏ cho khu vực nông nghiệp Các nghiên cứu cho thấy những tác động bất lợi sẽ ảnh hưởng ngay
và trực tiếp còn các tác động có lợi thì tồn tại tiềm ẩn Nhìn chung, việc gia nhập
WTO “sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến những sản phẩm nông nghiệp sử dụng nhiều đất đai
và tích cực đến những sản phẩm nông nghiệp sử dụng nhiều lao động” (Võ Đại Lược
và tập thể tác giả, 2004) Tuy nhiên, nếu mức bảo hộ vẫn được duy trì ở mức cao thì những tác động này sẽ không mạnh trong ngắn hạn Chẳng hạn, các chuyên gia đã kết luận rằng dù nền nông nghiệp Trung Quốc có nhiều yếu điểm nhưng những tác động tiêu cực trong ngắn hạn là có thể chịu được
b Tác động đến những ngành thuộc khu vực kinh tế công nghiệp:
Tác động của việc gia nhập WTO đến các ngành thuộc khu vực kinh tế công nghiệp thể hiện ở một số ngành chủ chốt như: dệt may, ô tô, công nghệ thông tin, vật liệu xây dựng Nhìn chung, sức ép cạnh tranh sau khi gia nhập sẽ khiến cho các ngành này chịu tác động cả tiêu cực lẫn tích cực khá mạnh dẫn đến xu hướng chung là tái cấu trúc để tồn tại
c Tác động đến những ngành thuộc khu vực kinh tế dịch vụ:
Những tác động của việc gia nhập WTO đối với các ngành thuộc khu vực kinh
tế dịch vụ như: thương mại bán lẻ, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm chủ yếu là tạo
ra động lực cạnh tranh và tiếp cận với công nghệ, vốn, kỹ thuật quản lý
Trang 281.2.3.3 Các tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp:
a Tác động mở rộng thị trường xuất khẩu:
Tận dụng các cơ hội tiếp cận thị trường do việc gia nhập WTO mang lại, các doanh nghiệp sẽ mở rộng thị trường xuất khẩu của mình Nhờ các doanh nghiệp mở rộng mạnh mẽ thị trường xuất khẩu của họ sau 5 năm gia nhập WTO, Trung Quốc là nước xuất khẩu thứ ba thế giới sau Hoa Kỳ và Đức với thị phần xuất khẩu trên thị trường thế giới năm 2005 lên đến 7,5% (Nguyễn Thành Tuệ, 2006) Hiện nay, Trung Quốc đang là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới và là nền kinh tế lớn nhất Châu Á, đứng thứ hai trên thế giới sau Mỹ Việc mở rộng nhanh chóng thị trường xuất khẩu như vậy vừa mang lại cho các doanh nghiệp cơ hội kinh doanh phong phú hơn nhưng đồng thời cũng mang lại một số phiền toái khi các Chính phủ thực thi các biện pháp tự vệ
b Tác động phá sản thất nghiệp:
Gia nhập WTO đồng nghĩa với việc chấp nhận cạnh tranh không cân sức giữa các doanh nghiệp yếu, nhỏ trong nước với các tập đoàn hùng mạnh trên thế giới Hệ quả của nó là tỷ lệ phá sản và thất nghiệp gia tăng là điều không thể tránh khỏi
c Tác động quốc tế hóa các yếu tố sản xuất trong kinh doanh:
Gia nhập WTO sẽ tạo điều kiện cho việc quốc tế hóa hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Các yếu tố sản xuất được lưu thông theo thông lệ quốc tế, theo các quy luật của nền kinh tế thị trường nên khả năng tiếp cận với dòng vốn, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực đã qua đào tạo, trình độ quản lý tiên tiến của các doanh nghiệp sẽ được nâng lên Ví dụ: sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp sản xuất ô
tô Trung Quốc đã có điều kiện tiếp cận với công nghệ hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến khi các tập đoàn xuyên quốc gia như Toyota, Honda đưa Trung Quốc vào chiến lược đầu tư toàn cầu của họ
d Tác động liên kết các doanh nghiệp:
Việc cạnh tranh không cân sức sẽ khiến cho các doanh nghiệp nội địa phải tổ chức lại, liên kết lại với nhau Một mặt họ liên kết với nhau theo thế liên hoàn trong kinh doanh, mặt khác họ sẽ tái tổ chức lại theo mô hình các tập đoàn kinh tế mạnh Ngoài ra, họ cũng sẽ tìm cách liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài để tranh thủ các ưu thế (về kênh phân phối, về thị trường, về nguồn vốn, về tài sản hữu hình và vô
Trang 29hình đã được công nhận trên toàn thế giới ) và giảm bớt sức cạnh tranh trực diện Việc các doanh nghiệp lớn liên kết với các công ty đa quốc gia còn kéo theo một loạt các doanh nghiệp nhỏ cùng liên kết Minh chứng rõ nét là các vụ doanh nghiệp Trung Quốc sáp nhập, mua lại các công ty nước ngoài như tập đoàn Lenovo của Trung Quốc mua lại toàn bộ mảng sản xuất máy tính cá nhân của tập đoàn IBM
e Tác động hiện đại hóa phương thức quản lý doanh nghiệp:
Để cải thiện năng lực cạnh tranh thì các doanh nghiệp sẽ phải nâng cao trình độ quản lý, từng bước hoàn thiện cơ chế điều hành theo cơ chế thị trường, chuyên môn hóa cao trong quản trị doanh nghiệp Các doanh nghiệp ngành thương mại của Trung Quốc là một điển hình Sau khi gia nhập WTO, các DN trong ngành thương mại của Trung Quốc đã không ngừng tham khảo hệ thống tiêu chuẩn và quan niệm quản lý kinh doanh, tiêu thụ của các doanh nghiệp quốc tế, từ đó áp dụng để đào tạo nhân tài, thúc đẩy các tiến bộ kỹ thuật trong quản trị doanh nghiệp Họ còn từng bước áp dụng các tiến bộ mới trong kinh doanh bán lẻ như: xây dựng trung tâm phân phối hàng, hệ thống quản lý thời điểm bán hàng (POS – point of sale system), công nghệ logistic phục vụ bán lẻ, hệ thống máy tính nối mạng trong quản lý Nhờ vậy, mô hình kinh doanh theo chuỗi hiện rất phổ biến ở Trung Quốc
f Tác động cổ phần hóa doanh nghiệp:
Theo quy định của WTO, nhà nước sẽ không thể giữ thế độc quyền trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực như trước kia mà phải chuyển bớt cho các thành phần kinh tế khác, chỉ giữ lại quyền chi phối trong một số ngành nghề, lĩnh vực nhạy cảm Do đó, việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước sẽ diễn ra mạnh mẽ theo các lộ trình đã cam kết Cổ phần hóa còn giúp tăng sự tham gia của khu vực tư nhân vào các lĩnh vực của nền kinh tế Ví dụ, sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc chủ trương sắp xếp lại
doanh nghiệp công hữu theo hướng “thu hẹp phạm vi, giảm số lượng, tập trung dần
vào các lĩnh vực, ngành nghề quan trọng”, “cơ cấu lại quản lý nội bộ doanh nghiệp theo chế độ công ty phù hợp với cơ chế thị trường” nên từ 181.000 doanh nghiệp công
hữu năm 2002, đến cuối năm 2003, Trung Quốc đã có 1.287 công ty niêm yết cổ phiếu trên thị trường, thu hút được 642,8 tỷ nhân dân tệ, tổng giá trị cổ phiếu giao dịch trên sàn giao dịch Thẩm Quyến và Thượng Hải đạt 1.317,8 tỷ nhân dân tệ (Nguyễn Trần Quế, 2006)
Trang 30g Tác động cạnh tranh thu hút nhân lực, nhân tài giữa các doanh nghiệp:
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt sau WTO, các doanh nghiệp sẽ cần rất nhiều lao động có trình độ chuyên môn cao trong các ngành nghề như: luật, tài chính, kế toán, công nghệ thông tin, viễn thông, sinh học, kinh tế đối ngoại Do vậy, các doanh nghiệp sẽ phải xây dựng và thực hiện chính sách nhân sự thật tốt, chú trọng việc thu hút nhân tài, nhân lực có trình độ cao cho doanh nghiệp Việc cạnh tranh thu hút nhân tài, lao động có trình độ cao sẽ diễn ra gay gắt giữa các loại hình doanh nghiệp và cũng rất cần vai trò vĩ mô của nhà nước Để giải quyết vấn đề này, Trung Quốc đã thực hiện chính sách trả lương cho các giáo sư đại học từ nước ngoài về Trung Quốc là hơn 120.000 USD – cao gấp đôi mức trả của Pháp, tăng lương gấp 10 hoặc gấp 20 lần so với trước đó cho các nhà khoa học trong nước Nhờ đó, đã có khoảng 150.000 trí thức
từ nước ngoài trở về Trung Quốc tìm việc (Lê Ngọc Thắng, 2007)
1.2.4 Mô hình nghiên cứu các tác động cho DN XKTS tỉnh Khánh Hòa
Với các căn cứ như trên, mô hình nghiên cứu của luận văn có các hướng: Xét theo lý thuyết kinh tế quốc tế, tác động của việc gia nhập WTO đối với các DN có thể nghiên cứu theo hướng các tác động “tĩnh” và tác động “động”
Xét theo mức độ tương tác, tác động của việc gia nhập WTO đối với các DN XKTS tỉnh Khánh Hòa có thể gồm tác động trực tiếp và tác động gián tiếp Việc gia nhập WTO sẽ mang lại những tác động chung đối với tổng thể nền kinh tế và mang đến những tác động hệ quả cho các doanh nghiệp, đây là những tác động gián tiếp đối với các doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc gia nhập WTO cũng sẽ mang lại những tác động trực tiếp đến từng doanh nghiệp Dưới những tác động trực tiếp này, những phản ứng của các doanh nghiệp sau đó sẽ có ảnh hưởng trở lại nền kinh tế Vì vậy, nền kinh
tế sẽ chịu sức ép biến đổi từ bên trong lẫn bên ngoài
Xét theo nguồn phát sinh, tác động của việc gia nhập WTO đối với các DN XKTS của tỉnh bao gồm tác động sơ cấp (tác động xuất phát từ các quy định, quy tắc của WTO) và tác động thứ cấp (tác động từ của các hoạt động cạnh tranh trong nền kinh tế)
Với các hướng tiếp cận như trên, đích đến sau cùng vẫn là tìm hiểu những tác động nào có lợi và những tác động nào bất lợi cho hoạt động kinh doanh của các DN
Trang 31sau khi Việt Nam đã gia nhập WTO Chính vì vậy, tác giả chọn mô hình nghiên cứu các tác động của việc gia nhập WTO đối với các DN XKTS của tỉnh Khánh Hòa theo cách đưa ra 12 chỉ tiêu cơ bản là các tác động tích cực và tác động tiêu cực để tìm hiểu nhận định và phản ứng của các doanh nghiệp trước các tác động này
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của luận văn 1.3 Khái quát một số nghiên cứu về tác động của việc gia nhập WTO trong trường hợp Việt Nam
Các nhà khoa học kinh tế trong và ngoài nước đã có một số nghiên cứu như sau
về các tác động của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế Việt Nam:
1.3.1 Tác động đến tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu
Đại đa số nghiên cứu đều cho thấy những ảnh hưởng tích cực của việc gia nhập WTO đối với tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu của Việt Nam
Theo nghiên cứu của Emiko Fukase và L Alan Winters (2003) cho rằng tác động
từ hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và gia nhập WTO nói riêng đối với Việt Nam
1 Cơ hội xâm nhập thị trường nước ngoài
2 Cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa
3 Sự minh bạch về luật pháp trong kinh doanh
4 Sự cắt giảm các biện pháp bảo hộ của Nhà nước
5 Các doanh nghiệp nước ngoài lũng đoạn thị trường nội địa
6 Sự phá sản hàng loạt
7 Các vụ kiện tụng, tranh chấp trong thương mại
8 Cơ hội tiếp cận công nghệ mới, trình độ quản lý tiên tiến
9 Sự đối xử công bằng trong thương mại quốc tế
10 Cơ hội tiếp cận với nguồn vốn nước ngoài
11 Sự gắn kết thị trường trong nước với thị trường quốc tế
12 Sự di chuyển nhân lực đến các doanh nghiệp nước ngoài
Nhận định và phản ứng của các doanh nghiệp
Trang 32chủ yếu là: (i) tác động gia tăng năng suất do tiếp cận tốt hơn với kiến thức của nước ngoài; (ii) tác động khuyến khích đầu tư do các lợi ích từ nguồn vốn nhân lực và nguồn vốn vật chất; (iii) tác động đẩy mạnh đổi mới kinh tế ở trong nước do chính sách mở cửa
Theo nghiên cứu của Nguyễn Chân và Trần Kim Dung (2001), tác động của việc Việt Nam tiến hành tự do hóa thương mại phù hợp với các yêu cầu của WTO “có hiệu quả rất thiết thực” Cải cách thương mại và thuế quan sẽ làm cho sản lượng xuất khẩu tăng 7,8% và nhập khẩu tăng 5%; các ngành gốm sứ, thủy tinh, giấy, các sản phẩm từ
gỗ – tăng 26,6%; may mặc, giày da – tăng 48% Các ngành dịch vụ như: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm có sự tăng mạnh lượng nhập khẩu
Theo nghiên cứu của Lê Quốc Phương (2001), khi so sánh các mức độ hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới thì gia nhập vào WTO mang lại nhiều tác động tích cực cho nền kinh tế Việt Nam hơn là các phương án hội nhập khác
Bảng 1.1: Tác động của các phương án hội nhập khác nhau đối với Việt Nam
Các chỉ số vĩ mô Đơn phương
hội nhập
Tham gia vào AFTA
Thực hiện theo các quy định của APEC
Tự do hóa toàn cầu
Nguồn: Đỗ Hoài Nam và các tác giả, 2005, tr 54
Roland – Holst và các cộng sự (2002) đã đưa ra 5 kịch bản khác nhau để đánh giá các ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đến nền kinh tế Việt Nam trong dài hạn (2000 – 2020), từ đó cho thấy gia nhập WTO và cải cách kinh tế thì mức tăng trưởng sẽ cao hơn 250% so với mức tăng trưởng đạt được sau khi ký BTA với Hoa Kỳ; cao hơn 500% so với mức tăng trưởng đạt được nếu gia nhập WTO mà không có cải cách kinh
tế Bằng cách khảo sát khả năng mở rộng xuất khẩu của 05 ngành với 03 kịch bản, nghiên cứu này cũng cho thấy những tác động tích cực trong dài hạn của việc gia nhập WTO và tự do hóa thương mại đến xuất khẩu của Việt Nam Họ kết luận: Việt Nam có thể đàm phán để đạt được các thuận lợi trên thị trường nước ngoài Việc này khả thi về chính trị, nhưng phản ứng thực tế của nền kinh tế còn phụ thuộc vào khả năng của khối
tư nhân có đáp ứng được các nhu cầu của thị trường nước ngoài với mức chất lượng và giá cả cạnh tranh quốc tế hay không
Trang 33Bảng 1.2: Xu hướng xuất khẩu của các ngành theo 03 kịch bản
ĐVT: %
WTO + cải cách Ký kết BTA với
Hoa Kỳ
Tự do hóa thị trường vốn Ngành
2000 2010 2020 2000 2010 2020 2000 2010 2020
Gạo 0,31 0,38 0,42 0,32 0,39 0,35 0,29 0,32 0,33 Các nông phẩm
khác ngoài gạo 0,84 0,74 0,81 0,84 0,68 0,65 0,79 0,60 0,68 Dệt may 4,36 30,85 61,62 4,96 26,92 60,68 4,56 23,19 62,21 Sản xuất 1,78 4,13 10,91 1,82 6,28 24,32 1,71 7,50 39,57 Dịch vụ 1,31 1,96 4,36 1,28 2,77 9,40 1,23 3,49 16,80
Nguồn: Đỗ Hoài Nam và các tác giả, 2005, tr 63
1.3.2 Tác động đến một số ngành kinh tế
Theo các nhà nghiên cứu, việc gia nhập WTO sẽ dẫn đến sự mở rộng mạnh mẽ các ngành dịch vụ, công nghiệp nhẹ, may mặc, chế biến nhờ các cơ hội xâm nhập các thị trường mới Tuy vậy, những ngành khó cạnh tranh với hàng nhập khẩu, những ngành đòi hỏi vốn lớn, những ngành vốn được nhà nước bảo hộ cao sẽ có xu hướng thu hẹp hoặc suy giảm sản lượng
Nghiên cứu của Roland – Holst và các cộng sự (2002) thông qua mô hình CGE linh hoạt toàn cầu đã dẫn đến kết luận: sau khi Việt Nam gia nhập WTO và có các cải cách kinh tế, các ngành công nghiệp nhẹ, chế biến sẽ phát triển rất mạnh; các ngành may mặc, dịch vụ sẽ phát triển vượt trội
Bảng 1.3: Sự phát triển của các ngành sau khi gia nhập WTO và có cải cách
Trang 34Nghiên cứu của Phạm Lan Hương (2007) cũng thông qua mô hình CGE đã đưa đến kết quả: sản lượng của các ngành khu vực nông nghiệp sẽ tăng 3,7%; các ngành dịch vụ tăng 1,5%; các ngành thuộc khu vực công nghiệp tăng 0,4%
Nghiên cứu của Nguyễn Chân và Trần Kim Dung (2001) cũng bằng mô hình CGE để phân tích những ảnh hưởng của tự do hóa thương mại và giảm thuế xuống mức 5% đã cho kết quả: hầu hết tất cả các ngành đều mở rộng sản xuất (than, dầu mỏ, khí đốt: 11%; giao thông, bưu chính viễn thông: 4%; xây dựng, may mặc, giày da: 3% ) Những ngành được bảo hộ cao trước đây (cao su, cà phê, mía đường, gốm sứ, thủy tinh, giấy, gỗ, chế biến thực phẩm ) sẽ bị thu hẹp
1.3.3 Tác động đến việc làm, nghèo đói và phân phối thu nhập
Bên cạnh những lợi ích, việc gia nhập WTO cũng đem lại những tác dụng ngược
về việc làm và phân hóa giàu nghèo cho nền kinh tế Việt Nam Nghiên cứu của Phạm Lan Hương (2007) cho thấy trong bối cảnh Việt Nam tự do hóa thương mại và xóa bỏ hàng rào thuế quan, việc làm sẽ tăng thêm 4% và số này thuộc về các ngành dịch vụ Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng khi việc làm được tạo ra nhiều hơn thì thu nhập danh nghĩa của các hộ gia đình cũng sẽ tăng lên nhưng những hộ gia đình giàu có sẽ có tỉ lệ tăng cao hơn Trong khi đó, nghiên cứu của Nguyễn Chân và Trần Kim Dung (2001) cho thấy: “dù ở nhóm thu nhập nào, những người ở thành thị vẫn được lợi nhiều hơn những người ở nông thôn” và “việc giảm thuế quan mang lại lợi ích rất lớn cho người giàu, nhưng chỉ mang lại lợi ích nhỏ cho người nghèo và tác động xấu tới tầng lớp bậc trung”
1.3.4 Tác động đến các doanh nghiệp một số ngành nghề
Các cuộc nghiên cứu, khảo sát ở trong nước gần đây đã cho thấy một số tác động sau khi Việt Nam gia nhập WTO đối với các doanh nghiệp trong một số ngành nghề Theo các nghiên cứu, khảo sát như: nghiên cứu của Nguyễn Chiến Thắng, Lê Thúc Dục (2004) trên các doanh nghiệp viễn thông và nghiên cứu của Nguyễn Chiến Thắng (2003) trên các doanh nghiệp dịch vụ vận tải biển thì tác động tích cực là chủ yếu, bao gồm: tạo ra môi trường kinh doanh tốt hơn, minh bạch hơn; tăng khả năng tiếp cận công nghệ; cải thiện dịch vụ tài chính, cơ sở hạ tầng; mang lại thu nhập cao; kỹ năng quản lý tốt hơn; giải quyết tranh chấp quốc tế dễ dàng hơn Bên cạnh đó, thách thức trong kinh doanh cũng sẽ lớn hơn như: cạnh tranh gay gắt với các công ty nước ngoài, khả năng mất thị phần
Trang 35Tóm tắt chương 1
Với hơn 160 thành viên (trong đó có hầu hết những nền kinh tế trụ cột của thế giới), kiểm soát hơn 90% kim ngạch thương mại quốc tế và với những thành tựu nổi bật đã đạt được, WTO cho thấy sức hấp dẫn cũng như vai trò quan trọng của nó đối với các nền kinh tế trên thế giới Những thành tựu quan trọng nhất của WTO có thể kể đến là: hệ thống luật lệ cho thương mại quốc tế; tự do hóa trong quan hệ kinh tế quốc tế; thể chế giải quyết tranh chấp thương mại; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ WTO đã kế thừa và phát huy tốt những gì mà GATT đã đạt được để đến ngày nay nó là một trong các tổ chức quốc tế quan trọng nhất trên thế giới
Việc gia nhập WTO sẽ mang lại cho các nền kinh tế các tác động nhất định, chúng tạo nên những cơ hội và cả những thách thức Trên phương diện lý thuyết, các tác động đó là: tác động “tĩnh” (người tiêu dùng có lợi ích còn nhà sản xuất nội địa chịu thiệt hại) và tác động “động” (đặt các doanh nghiệp trước hai lựa chọn: hoặc là cải thiện chính mình hoặc là bị đào thải) Trên phương diện thực tiễn, kinh nghiệm các nền kinh tế đã gia nhập WTO gần đây cho thấy việc gia nhập sẽ có tác động đến tổng thể nền kinh tế, tác động đến các ngành và tác động thẳng vào các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, kinh nghiệm đối phó với các tác động này của các quốc gia khác rất đáng tham khảo Bài học chung đó là: Chính phủ tạo ra các động lực thúc đẩy các doanh nghiệp khai thác thị trường quốc tế bằng những chính sách hiệu quả, hợp lý Việt Nam đã trải qua một tiến trình đàm phán gian khó suốt 12 năm để chính thức gia nhập WTO vào tháng 01/2007 Có nhiều cam kết trong khuôn khổ đàm phán gia nhập của Việt Nam, các cam kết này trải rộng từ thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, tạo thuận lợi cho đầu tư đến bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Chúng có những ảnh hưởng rất đáng kể đến các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các DNNVV Có nhiều nghiên cứu ở trong và ngoài nước về các tác động này, nhìn chung đều nhấn mạnh đến mặt tích cực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế nhưng đồng thời cũng cảnh báo các thách thức mà nền kinh tế và doanh nghiệp phải đối mặt
Trang 362.1.1 Cơ hội của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế và doanh nghiệp
- Cơ hội lớn nhất là thị trường mở cửa với dung lượng lớn và nhu cầu có khả năng thanh toán cao Khi đó các doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện tiếp cận với thị trường rộng lớn hơn với cùng một chế độ đối xử bình đẳng như đối với mọi thành viên khác của
tổ chức Đây là cơ hội pháp lý để chúng ta tạo lập và tăng cường vị thế trên thương trường Những cam kết giảm trợ cấp, mở rộng hạn ngạch nhập khẩu của các nước, nhất là các nước phát triển giúp Việt Nam giành được vị thế trên thị trường quốc tế
- Trở thành thành viên WTO là một bước tiến lớn và quan trọng trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới để từ đó tiếp cận với những thành quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã, đang và sẽ diễn ra mạnh mẽ trên thế giới Thông qua làm việc trực tiếp với nước ngoài, Việt Nam không những tiếp cận được với công nghệ sản xuất tiên tiến mà còn học hỏi được kinh nghiệm quản lý Các doanh nghiệp có điều kiện làm quen, tiếp cận và ứng dụng các kỹ thuật công nghệ cao cũng như các phương thức, tác phong công nghiệp của các nước có nền công nghiệp phát triển như Hoa Kỳ,
EU, Nhật Bản thông qua con đường chuyển giao công nghệ, liên doanh, liên kết Nhờ
đó mà các DN có thể tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm
- Việt Nam sẽ sử dụng được cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO, giúp tránh được sức ép của các nước lớn: Môi trường thương mại quốc tế đã trở nên thông thoáng hơn Tuy nhiên, khi tiến ra thị trường quốc tế, các doanh nghiệp của nước ta vẫn phải đối mặt với nhiều rào cản thương mại, trong đó có cả những rào cản trá hình núp bóng các công cụ được WTO cho phép như chống trợ cấp, chống bán phá giá… Tranh thủ thương mại là điều khó khăn mà phần thua thiệt thường rơi về phía nước ta, bởi nước
ta là nước nhỏ Gia nhập WTO sẽ giúp ta sử dụng được cơ chế giải quyết tranh chấp
Trang 37của tổ chức này, qua đó có thêm công cụ để tránh được sức ép của các nước lớn, đảm bảo sự bình đẳng trong thương mại quốc tế
- Vào WTO, việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ thuận lợi hơn Vì khi là thành viên của WTO, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ không còn e ngại với việc thay đổi chính sách của Chính phủ Việt Nam; môi trường pháp lý sẽ rõ ràng, minh bạch hơn, đặc biệt WTO có hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS) để điều chỉnh đầu tư nước ngoài Theo đó, các nước thành viên WTO sẽ phải loại bỏ những biện pháp hạn chế đầu tư trái với TRIMS, từ đó môi trường đầu tư
sẽ hấp dẫn hơn, việc thu hút đầu tư nước ngoài sẽ nhiều hơn
- Nâng cao tính hiệu quả và sức cạnh tranh cho nền kinh tế, tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước Giảm thuế, cắt giảm hàng rào phi thuế quan, mở cửa thị trường dịch vụ sẽ khiến môi trường kinh doanh ở nước ta ngày càng trở nên cạnh tranh hơn Trước sức ép cạnh tranh, các doanh nghiệp trong nước bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước, sẽ phải vươn lên để tự hoàn thiện mình, nâng cao tính hiệu quả và sức cạnh tranh cho toàn bộ nền kinh tế Ngoài ra, giảm thuế và loại bỏ các hàng rào phi thuế quan cũng sẽ giúp các doanh nghiệp tiếp cận các yếu tố đầu vào với chi phí hợp lý hơn, từ đó có thêm cơ hội để nâng cao sức cạnh tranh, kích thích tăng trưởng kinh tế, tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước
Từ những nghiên cứu và phân tích nêu trên, các cơ hội chủ yếu của các doanh nghiệp từ việc Việt Nam gia nhập WTO có thể nhận thấy bao gồm:
- Cơ hội xâm nhập thị trường nước ngoài
- Sự minh bạch về luật pháp trong kinh doanh
- Cơ hội tiếp cận công nghệ mới, trình độ quản lý tiên tiến
- Sự đối xử công bằng trong thương mại quốc tế
- Cơ hội tiếp cận với nguồn vốn nước ngoài
- Sự gắn kết thị trường trong nước với thị trường quốc tế
2.1.2 Thách thức của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế và doanh nghiệp
Bên cạnh cơ hội, việc gia nhập WTO cũng tạo ra một số thách thức lớn đối với nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng:
Trang 38- Hệ thống luật pháp, chính sách quản lý kinh tế – thương mại chưa hoàn chỉnh Trong tiến trình gia nhập WTO, Việt Nam phải tiến hành điều chỉnh chính sách kinh
tế, thương mại nhằm đáp ứng được các nguyên tắc của WTO, đồng thời hỗ trợ đắc lực cho sản xuất, dịch vụ trong nước phát triển mạnh mẽ để tạo thành một công cụ đắc lực cho đàm phán mở cửa thị trường Nhưng chúng ta có thể nhận thấy hệ thống chính sách kinh tế, thương mại của Việt Nam còn chưa hoàn chỉnh, đồng bộ, trong đó đáng lưu ý là chính sách thuế và phi thuế Bên cạnh đó, về mặt quản lý nhà nước, tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh, hỗ trợ xúc tiến thương mại cũng còn nhiều bất cập, thiếu hiệu quả, gây tình trạng chồng chéo, trách nhiệm không rõ ràng
- Sức ép cạnh tranh: Giảm thuế, cắt giảm hàng rào phi thuế quan, loại bỏ trợ cấp,
mở cửa thị trường dịch vụ… sẽ khiến môi trường kinh doanh ở nước ta ngày càng trở nên cạnh tranh hơn Đây sẽ là thách thức không nhỏ đối với nhiều doanh nghiệp, nhất
là những doanh nghiệp đã quen với sự bao cấp của Nhà nước
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Một trong những hệ quả tất yếu của hội nhập kinh
tế quốc tế là chuyển dịch cơ cấu và bố trí lại nguồn lực Dưới sức ép của cạnh tranh, một ngành sản xuất không hiệu quả có thể sẽ phải mất đi để nhường chỗ cho một ngành khác có hiệu quả hơn Quá trình này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, trong đó có cả những rủi ro về mặt xã hội Đây là thách thức hết sức to lớn Chúng ta chỉ có thể vượt qua được thách thức này nếu có chính sách đúng đắn nhằm tăng cường hơn nữa tính năng động và khả năng thích ứng nhanh của toàn bộ nền kinh tế Bên cạnh đó, cũng cần củng cố và tăng cường các giải pháp an sinh xã hội để khôi phục những khó khăn ngắn hạn
- Năng lực cạnh tranh của một số ngành và sản phẩm chủ chốt thấp Do mức thuế quan và các hàng rào phi thuế giảm mạnh trong thời gian ngắn, nên sự cạnh tranh về các sản phẩm này trên thị trường sẽ rất quyết liệt Những ngành sử dụng nhiều lao động có kim ngạch xuất khẩu lớn nhưng có giá trị gia tăng thấp như da giày, dệt may, thủy sản, điện tử, chế biến nông sản… sẽ có nguy cơ lớn về việc mất thị trường, kể cả thị trường nội địa Nguy cơ bị đặt trước các vụ kiện bán phá giá cũng có thể xảy ra ở những ngành sản phẩm này Những ngành mới và có giá trị gia tăng cao nhưng mang tính độc quyền sẽ bị thách thức lớn trước sự giảm mạnh của trợ cấp, bảo hộ sau WTO như: dịch vụ viễn thông, ngân hàng - tài chính,… Những ngành công nghiệp nền tảng vốn được phát triển chủ yếu dựa vào chính sách bảo hộ cao của Nhà nước như xi
Trang 39măng, sắt thép, hoá chất…sẽ có nguy cơ bị mất chỗ đứng ngay trên cả thị trường nội địa Sản phẩm của tất cả các ngành này đều bị thách thức về chất lượng, giá cả, thương hiệu và khả năng tham gia vào hệ thống phân phối Tương tự như vậy, WTO cũng sẽ buộc các nhà sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, trong khi vẫn phải duy trì được tính cạnh tranh của sản phẩm
- Mục tiêu của WTO là hướng tới tự do hóa thương mại, nhưng trên thực tế, xu hướng bảo hộ lại không giảm, thậm chí còn tăng ở nhiều nước Do các quy định của WTO yêu cầu các nước phải giảm thuế, bãi bỏ hàng rào phi thuế nên nhiều nước đã sử dụng các hàng rào kỹ thuật như công cụ quan trọng để bảo hộ cho các sản phẩm của mình trước sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu
- Hiện nay, các DN Việt Nam chưa hiểu thật thấu đáo về quy định của WTO, phần lớn các DN Việt Nam là DNNVV, không có chiến lược thị trường, chưa có hướng đầu tư phát triển cụ thể, chưa chuẩn bị đội ngũ nhân lực với những hiểu biết cần thiết khi hội nhập… Như vậy, các DN sẽ khó tránh khỏi sự đào thải tất yếu của quy luật cạnh tranh Do đó, khi gặp phải những tranh chấp trong kinh doanh, các DN sẽ phải thuê luật sư nước ngoài và giải quyết tranh chấp ở tòa án ngoài lãnh thổ Việt Nam Điều này làm tốn kém thêm chi phí cho doanh nghiệp
- Sau khi gia nhập WTO, việc cạnh tranh thu hút nhân tài, lao động có trình độ cao sẽ diễn ra gay gắt giữa các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế: giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau, giữa các doanh nghiệp nước ngoài với các doanh nghiệp trong nước, giữa doanh nghiệp lớn với DNNVV, giữa quốc gia với thế giới Do đó, các doanh nghiệp sẽ phải xây dựng và thực hiện chính sách nhân sự thật tốt, chú trọng việc thu hút nhân tài, nhân lực có trình độ cao cho doanh nghiệp
Từ những nghiên cứu và phân tích nêu trên, các thách thức chủ yếu của các doanh nghiệp từ việc Việt Nam gia nhập WTO có thể nhận thấy bao gồm:
- Cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa
- Sự cắt giảm các biện pháp bảo hộ của Nhà nước
- Các doanh nghiệp nước ngoài lũng đoạn thị trường nội địa
- Sự phá sản hàng loạt
- Các vụ kiện tụng, tranh chấp trong thương mại
- Sự di chuyển nhân lực đến các doanh nghiệp nước ngoài
Như vậy việc hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO nói riêng vừa có cơ hội lớn, vừa phải đối đầu với thách thức không
Trang 40nhỏ đối với các doanh nghiệp Việt Nam Cơ hội tự nó không biến thành lực lượng vật chất trên thị trường mà tuỳ thuộc vào khả năng tận dụng cơ hội của chúng ta Thách thức tuy là sức ép trực tiếp nhưng tác động của nó đến đâu còn tuỳ thuộc vào nỗ lực vươn lên của chúng ta Cơ hội và thách thức không phải “nhất thành bất biến” mà luôn vận động, chuyển hoá và thách thức đối với ngành này có thể là cơ hội cho ngành khác phát triển Tận dụng được cơ hội sẽ tạo ra thế và lực mới để vượt qua và đẩy lùi thách thức, tạo ra cơ hội mới lớn hơn Ngược lại, không tận dụng được cơ hội, thách thức sẽ lấn át, cơ hội sẽ mất đi, thách thức sẽ chuyển thành những khó khăn dài hạn rất khó khắc phục Với thành tựu to lớn sau hơn 20 năm đổi mới, quá trình chuyển biến tích cực trong cạnh tranh và hội nhập kinh tế những năm vừa qua, cùng với kinh nghiệm và kết quả của nhiều nước gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO trước Việt Nam, cho chúng ta niềm tin vững chắc rằng chúng ta hoàn toàn có thể tận dụng cơ hội và vượt qua những thách thức để hội nhập kinh tế quốc tế
2.2 Khái quát tổng quan về ngành thủy sản Việt Nam và tỉnh Khánh Hòa 2.2.1 Tổng quan về ngành thủy sản Việt Nam
2.2.1.1 Về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu
Chế biến xuất khẩu thủy sản là lĩnh vực phát triển rất nhanh của Việt Nam Chúng ta đã nhanh chóng tiếp cận với trình độ công nghệ và quản lý tiên tiến của khu vực và thế giới Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu đảm bảo chất lượng và có tính cạnh tranh, tạo dựng được uy tín trên thị trường thế giới Các cơ sở sản xuất không ngừng được gia tăng, đầu tư, đổi mới Chất lượng sản phẩm thuỷ sản không ngừng được nâng lên do các cơ sở chế biến ngày càng tiên tiến, quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế