1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị Khu đô thị sinh thái và thử nghiệm đánh giá cho các Khu đô thị mới tại Thành phố Hà Nội

13 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 257,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng mà luận văn hướng tới nghiên cứu là bộ chỉ th ị khu đô thị sinh thái được cấu thành từ các chỉ thị đơn, các chỉ thị đơn này được xây dựng thông qua việc lựa chọn, lượng hoá từ

Trang 1

Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị Khu đô thị sinh thái và thử nghiệm đánh giá cho các Khu đô thị mới tại Thành phố Hà Nội

Bùi Quang Bình

Trường Đại học Khoa học tự nhiên; Khoa Môi trường Chuyên ngành: Khoa học Môi trường; Mã số: 60 85 02

Người hướng dẫn: PGS.TS Lưu Đức Hải

Năm bảo vệ: 2011

Abstract Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề cần nghiên cứu : Tổng quan Đô thị sinh thái ; phương pháp đánh giá Đô thị sinh thái và khu vực nghiên cứu Xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái và thử nghiệm đánh giá cho các khu

đô thị mới tại Thành phố Hà Nội Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý các khu đô thị theo hướng sinh thái bền vững

Keywords. Khoa học môi trường; Đô thị sinh thái; Khu đô thị mới; Hà Nội

Content

Luận văn được thực hiện với hai mục tiêu chính:

- Xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái và thử nghiệm đánh giá cho các khu

đô thị mới tại Thành phố Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý các khu đô thị theo hướng sinh thái bền vững

Đối tượng mà luận văn hướng tới nghiên cứu là bộ chỉ th ị khu đô thị sinh thái được cấu thành từ các chỉ thị đơn, các chỉ thị đơn này được xây dựng thông qua việc lựa chọn, lượng hoá từ các tiêu chí cụ thể về những điều kiện cần đạt được của một đô thị sinh thái

Khu đô thi ̣ Linh Đàm và khu đô thi ̣ Văn Quán là hai khu đô thị mới, điển hình, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước Vì vậy đề tài đã lựa chọn hai khu đô thị trên để nghiên cứu nhằm vận dụng kết quả xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái vào thử nghiệm đánh giá từ đó phân hạng và xếp thứ tự

Để thực hiện mục tiêu trên đề tài đã sử dụng các phương pháp như: Phương pháp phân tích đa tiêu chí, Phỏng vấn trực tiếp theo bảng hỏi, Đánh giá nhanh môi

Trang 2

trường có sự tham gia của cộng đồng (Participatory Enviromental Rapid Appraisal hay PERA) Kỹ thuật của đánh giá nhanh môi trường có sự tham gia của cộng đồng đã được sử dụng trong quá trình thực hiện trong luận văn là: Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp, Phương pháp phỏng vấn bán chính thức –Semistructural interview (SSI), Quan sát thực tế

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu luận văn đã tổng hợp, khái quát và đưa ra khái niệm chung về Đô thị sinh thái được xem là nơi cư trú của con người do 3 hệ thống con là xã hô ̣i , kinh tế, môi trường cấu thành , kết cấu hợp lý , công năng hiê ̣u quả cao , quan hê ̣ hài hòa , được thành lâ ̣p theo nguyên lý sinh thái Trong quá trình tồn tại và phát triển của nó không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, không làm suy thoái môi trường, không gây tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người sống, sinh hoạt và làm việc

- Cơ sở xây dựng bộ chỉ thị:

Bản chất của đô thị sinh thái là nơi cư trú của con người do 3 hê ̣ thống con là xã

hô ̣i, kinh tế và môi trường cấu thành đảm bảo phân hê ̣ kinh tế phát tr iển, phân hê ̣ văn hóa-xã hội văn minh tiến bộ , môi trường được bảo vê ̣, vâ ̣t chất, năng lượng, thông tin đươ ̣c sử du ̣ng có hiê ̣u quả cao

Chỉ thị được xây dựng phải có khả năng lượng hóa cao , viê ̣c lượng hóa các chỉ thị là một yêu cầu khách quan của viê ̣c đánh giá Để làm được điều đó thì các chỉ thi ̣ cần đươ ̣c cu ̣ thể hóa thành các tiêu chí có nô ̣i dung tính toán cu ̣ thể trên cơ sở phân tích rõ về bản chất , cấu trúc và chức năng cũng như pha ̣m vi của đô thi ̣ sinh thái Viê ̣c cu ̣ thể hóa các chỉ thi ̣ thông qua các tiêu chí giúp chúng ta làm chính xác hơn về mă ̣t lý luâ ̣n những khái niê ̣m nô ̣i dung của chỉ thi ̣ , ngược la ̣i các khái niê ̣m , nô ̣i dung chỉ thi ̣ càng chính xá c thì khả năng lượng hóa mới có thể thực hiê ̣n dễ dàng Tuy nhiên các chỉ thị về một đô thị sinh thái là rất khó có thể lượng hóa một cách chi tiết

Bộ chỉ thị được xây dựng trên cơ sở các tiêu chí đánh giá khu đô thị kiểu mẫu của Bộ Xây dựng theo TT số 15/2008/TT-BXD nhưng cụ thể hóa, kế thừa, chọn lọc bổ sung và phát triển thêm các yếu tố về môi trường , đảm bảo tính toàn diê ̣n Đồng thời các thành phần của đô thị sinh thái được nhận dạng , phân chia nhỏ , phân tích và nghiên cứu mô ̣t cách có hê ̣ thống

Trang 3

- Trên cơ sở phân tích các khía cạnh, đặc trưng cần có của một đô thị sinh thái, luận văn đã xây dựng bộ chị thị cho khu đô thị sinh thái bao gồm 14 chỉ thị phân thành

4 nhóm chính được lượng hóa từ 27 tiêu chí cơ bản 4 nhóm chỉ thị chính là:

Nhóm 1: Chỉ thị về vị trí bền vững và mức độ phát triển kinh tế-xã hội của Khu đô thị (Nhóm này gồm 3 chỉ thị đơn là: Vị trí bền vững, dân số và kinh tế)

Nhóm 2: Chỉ thị về sự phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (Giao thông, cấp thoát nước, năng lượng, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc, nhà ở, dịch vụ cơ bản cho cộng đồng là các chỉ thị đơn của nhóm 2)

Nhóm 3: Chỉ thị bảo vệ môi trường Khu đô thị (chỉ thị đơn duy nhất của nhóm này là: chất lượng môi trường)

Nhóm 4: Chỉ thị về quản lý Khu đô thị và mức độ hài lòng của người dân (Các chỉ thị đơn gồm có: quản lý quy hoạch, quản lý hành chính và mức độ hài lòng của người dân)

- Luận văn cũng đã xây dựng tiêu chuẩn, cơ cấu và thang điểm đánh giá thống nhất để có thể nhận định tổng quát, đánh giá và so sánh giữa các khu đô thị về mặt lượng

Việc sử dụng bộ chỉ thị để đánh giá mức sinh thái của các KĐT thông qua các tiêu chí với tổng số điểm là 100 Tuy nhiên không phải tất cả các tiêu chí đều có tầm quan trọng như nhau Để có sự phân biệt tương đối chính xác cần dựa vào bản chất của

đô thị sinh thái, do vậy thứ tự tầm quan trọng của các nhóm chỉ thị sẽ là: nhóm chỉ thị bảo vệ môi trường khu đô thị, nhóm chỉ thị về sự phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng

xã hội, nhóm chỉ thị về quản lý khu đô thị cùng với nhóm chỉ thị về vị trí bền vững và mức độ phát triển kinh tế-xã hội của KĐT

Trên Cơ sở xác định bộ chỉ thị cùng với việc sử dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí, đề tài đề xuất thang điểm, cơ cấu và tiêu chuẩn sử dụng đánh giá mức sinh thái cho các khu đô thị theo nguyên tắc chung như sau: (1) Xác định điểm tối đa cho từng tiêu chí từ đó có điểm số của từng chỉ thị, nhóm chỉ thị (2) Phân bổ điểm cho các tiêu chí cụ thể của mỗi chỉ thị (3) Xác định điểm tương ứng với các mức độ đạt được của các tiêu chí và được chia thành 5 mức cụ thể (riêng với nhóm đánh giá chủ yếu bằng định tính thì chia thành 4 mức)

Đề tài đề xuất thang điểm đánh giá như sau:

Không chứng nhâ ̣n : < 50 điểm

Trang 4

Đô thị sinh thái mức ổn định : 50-65 điểm

Đô thị sinh thái mức bền vững : 65-80 điểm

Đô thị sinh thái mức phát triển : >80 điểm

Miêu tả các chỉ thị:

Chỉ thị 1: Vị trí bền vững

Vị trí bền vững của khu đô thị được xác định thông qua quá trình hình thành , xây dựng khu đô thi ̣ phải đúng với quy hoa ̣ch chung và chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyê ̣t , cần tuân thủ pháp luâ ̣t trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cũng như trong lĩnh vực bảo vệ môi trường , nhằm giảm thiểu tác đô ̣ng tiêu cực của khu đ ô thi ̣ lên môi trường khu vực, tận dụng tối đa các lợi thế về kinh tế, xã hội cùng những điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí hậu) thuận lợi cho việc xây dựng công trình Đồng thời tránh được các khu vực đất có hiện tượng sụt lở, trôi trượt, xói mòn, chấn động, các khu vực có nguy cơ bị ô nhiễm, không ảnh hưởng đến các công trình quốc phòng, khu quân sự, khu di tích thắng cảnh

Chỉ thị 2: Dân số khu đô thi ̣

Theo quy đi ̣nh thống kê hiê ̣n hành , dân số khu đô thi ̣ là những người t hường xuyên cư trú trên pha ̣m vi được quy đi ̣nh là khu đô thi ̣ Dân số củ a mô ̣t khu đô thi ̣ cũng biến động do các yếu tố sinh , chết, đi, đến và mở rộng quy mô khu đô thị Chỉ thị phản ánh đặc điểm xã hội của khu đô thị , quy mô dân số lớn sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề bố trí không gian đô thị , các vấn đề xã hội , môi trường và đòi hỏi trình đô ̣ cao về cơ sở ha ̣ tầng đường xá , nhà ở, xử lý môi trường…Nhưng cũng chính nơi đó la ̣i

có hiệu quả sử dụng cao về đất đai cũng như các công trình giao thông , công trình công cô ̣ng, và các dịch vụ cơ bản khác

Chỉ thị 3: Kinh tế khu đô thi ̣

Tăng trưởng kinh tế là điều kiê ̣n cần thiết cho sự phát triển , phát triển là sự tăng trưởng cùng với sự biến đổi về chất của kinh tế khu đô thi ̣ , để đo lường mức độ phát triển kinh tế của khu đô thị cần quan tâm đ ến các tiêu chí : Thu nhâ ̣p bình quân theo đầu người trong năm của dân cư đô thi ̣, tỷ lệ lao độ ng phi nông nghiê ̣p cũng như tỷ lê ̣ thất nghiê ̣p

GDP danh nghĩa bình quân đầu người trong năm của dân cư đô thi ̣ : được xác

đi ̣nh bằng cách so sánh GDP trên đi ̣a bàn khu đô thi ̣ với dân số bình quân trong năm của đô thị GDP bình quân đ ầu người là kết quả tổng hợp của lao động , nó được xem

Trang 5

là chỉ tiêu tốt để phản ánh phúc lợi xã hội , là điều kiện để nâng cao mức sống cho người dân

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp : Là một trong những tiêu chí cơ bản để phân

biê ̣t đ ô thi ̣ và nông thôn Lao đô ̣ng phi nông nghiê ̣p bao gồm lao đô ̣ng trong các nghành công nghiê ̣p, xây dựng, thương ma ̣i, dịch vụ…

Tỷ lệ thất nghiệp : Thất nghiệp là tình tra ̣ng của những người lao đô ̣ng hiê ̣n ta ̣i không có viê ̣c làm và có nhu cầu làm viê ̣c , có khẳ năng lao động , đang tích cực tìm viê ̣c hoă ̣c chờ đợi công viê ̣c Tỷ lệ thất nghiệp ở khu đô thị được xác định bằng cách

so sánh số người thất nghiê ̣p với tổng số lao đô ̣ng của khu đô thi ̣ Tỷ lệ th ất nghiệp là tiêu chí phản ánh tình hình kinh tế khó khăn , thiếu viê ̣c làm ở đô thi ̣ và những bất ổn trong chính sách an sinh xã hội

Chỉ thị 4: Giao thông

Giao thông là mô ̣t trong những tiêu chí đánh giá mức đô ̣ phát triển về cơ sở hạ tầng kỹ thuâ ̣t của khu đô thi ̣ , Cơ sở ha ̣ tầng giao thông đô thi ̣ bao gồm : Hệ thống đường đô thi ̣, các công trình giao thông (cầu, hê ̣ thống chiếu sáng , biển báo ) và hệ thống bến bãi (giao thông tĩnh) đảm bảo cho giao thông đ ô thi ̣ được trâ ̣t tự , văn minh

và hiệu quả thông suốt Chỉ thị về giao thông khu đô thị được xây dựng nhằm phản ánh, đánh giá tổng hợp về trình đô ̣ phát triển CSHT giao thông , mức độ tiện ích trong việc giải quết vấn đề đi lại của cộng đồng dân cư đô thi ̣ qua các tiêu chí : Tỷ lệ diện tích đất khu đô thị dành cho giao thông , khoảng cách tiếp cận với các phương tiện GTCC và tỷ lê ̣ người dân sử du ̣ng phương tiê ̣n GTCC

Chỉ thị 5: Cấp thoát nước

Chỉ thị nói lên nhu cầu t hiết yếu của người dân đô thị có liên quan đến vấn đề sinh hoạt hàng ngày và vấn đề vệ sinh môi trường Khả năng đáp ứng nhu cầu nước sạch phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng cấp nước, Các tiêu chí đánh giá trình độ phát triển cơ

sở hạ tầng cấp thoát nước bao gồm lượng nước cấp bình quân đầu người , tỷ lệ hộ dân đươ ̣c cấp nước sa ̣ch , chất lượng nguồn nước cấp , tỷ lệ nước thải được thu gom và xử

lý đạt tiêu chuẩn môi trường (có hệ thống th u gom và xử lý nước thải ) Bên ca ̣nh đó

mô ̣t khu đô thi ̣ sinh thái còn cần phải có những giải pháp thiết kế sử du ̣ng nước mưa bằng viê ̣c giảm bê tông hóa bề mă ̣t , tăng khả năng thấm nước trong khu vực, loại bỏ ô nhiễm nước bề mă ̣t , do vâ ̣y tiêu chí : Tỷ lệ diê ̣n tích bề mă ̣t có khả năng thấm nước đươ ̣c xây dựng đưa vào trong chỉ thi ̣ cấp thoát nước là cần thiết

Trang 6

Chỉ thị 6: Năng lượng

Chỉ thị được xây dựng từ các tiêu chí phản ánh cơ sở hạ tầng cung cấp điện và chiếu sáng đô thị phải đề cập đến những kết quả đã đạt được đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng và giải trí của cộng đồng dân cư khu đô thị , do vậy tiêu chí được sử dụng đó là : Cấp điê ̣n sinh hoa ̣t (kwh/người/tháng) Ngoài ra một đô thị sinh thái cần đạt được khả năng tối ưu hoá trong sử dụng năng lượng, các dạng năng lượng tái sinh như năng lượng gió, năng lượng mặt trời cần có cơ chế khuyến khích sử dụng Năng lượng có nguồn gốc từ dạng năng lượng hoá thạch cần được hạn chế sử dụng, do vậy tiêu chí sử dụng năng lượng tái sinh (tỷ lệ số hộ sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt trời) là cơ bản để đánh giá khả năng tối ưu hoá trong sử dụng năng lượng của một

đô thị sinh thái

Chỉ thị 7: Vệ sinh môi trường

Mức độ hiện đại và trình độ tổ chức hệ thống thu gom rác thải, là điều kiện tiên quyết để hạn chế ô nhiễm môi trường trong và xung quanh khu vực đô thị Nâng cao chất lươ ̣ng môi trường, tạo không gian xanh bằng việc sử dụng cây xanh đô thị là một trong những nguyên tắc , yêu cầu của công tác thiết kế , xây dựng khu đô thi ̣ sinh thái

Do vâ ̣y chỉ thi ̣ vê ̣ sinh môi trường được cấu thành bởi hai tiêu chí chính là: Tỷ lệ thu gom rác thải và Diê ̣n tích cây xanh đô thi ̣ bình quân đầu người

Chỉ thị 8: Thông tin liên lạc

Chỉ thị đánh giá c ơ sở ha ̣ tầng thông tin liên la ̣c thông qua tỷ lệ số hộ sử dụng dịch vụ internet Tỷ lệ người sử dụng cao cùng số lươ ̣ng các loa ̣i hình di ̣ch vu ̣ phong phú, đa da ̣ng minh chứng cho chất lượng cơ sở ha ̣ tầng thông tin liên la ̣c tốt và khả năng đa da ̣ng hóa trong tiếp câ ̣n thông tin của quần chúng

Chị thị 9: Nhà ở

Chỉ thị đánh giá trình độ phát triển nhà ở đối với một khu đô thị thông qua tiêu chí diện tích nhà ở bình quân đầu người (m2 sàn/người) Thông thườ ng nhà ở đươ ̣c hiểu là nơi ở riêng biệt về mặt kiến trúc do vâ ̣y viê ̣c xác đi ̣nh diê ̣n tích nhà ở bình quân đầu người là không có khó khăn

Chỉ thị 10: Dịch vụ cơ bản cho cộng đồng

Các dịch vụ cơ bản cần thiết phục vụ và nâng cao chất lượng sống của người dân cần đảm bảo đủ về số lượng cũng như quy mô, một số dịch vụ cơ bản như: Dịch

vụ y tế, trường học, bưu điện, siêu thị, ngân hàng, công viên, nhà hàng, trung tâm

Trang 7

chăm sóc sắc đẹp, các trung tâm cho hoạt động cộng đồng, phòng tập thể dục, nhà hát Số lươ ̣ng các di ̣ch vu ̣ cơ bản cần thiết cho cô ̣ng đồng trong khu đô thi ̣ phản ánh

mô ̣t cuô ̣c sống với nhiều tiê ̣n ích mà người dân đô thi ̣ được thu ̣ hưởng đó cũng là ý nghĩa của chỉ thị cung ứng dịch vụ cơ bản cho cộng đồng

Chỉ thị 11: Chất lươ ̣ng môi trường

Chất lượng môi trường là mô ̣t vấn đề nổi cô ̣m cần được quan tâm ta ̣i các khu đô thị hiện nay, viê ̣c quan tâm đến chất lượng môi trường khu đô thi ̣ sẽ giúp cho viê ̣c điều chỉnh và bổ sung c ác chính sách , kế hoa ̣ch và giải pháp bảo vê ̣ môi trường khu đô thi ̣ kịp thời và có hiệu quả để cộng đồng dân cư đô thị được hưởng cuộc sống trong lành , tiê ̣n nghi và thoải mái Bởi vâ ̣y chỉ thi ̣ chất lượng môi trường khu đô thị được xây dựng từ các tiêu chí cơ bản là chất lượng môi trường nước mă ̣t , không khí và tiếng ồn trong khu đô thi ̣ Ngoài ra các tiêu chí như độ rung , ô nhiễm nhiê ̣t…cũng cần được quan tâm và đề câ ̣p tới

Chỉ thị 12: Quản lý quy hoạch

Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị là việc tổ chức không gian kiến trúc và

bố trí các công trình trên một khu vực lãnh thổ trong từng thời kỳ, làm cơ sở pháp lý cho việc chuẩn bị đầu tư, quản lý xây dựng và phát triển kinh tế xã hội Việc quản lý quy hoạch đặc biệt là quy hoạch chi tiết xây dựng và phát triển đô thị sẽ giúp số lượng các công trình trong khu đô thị được xây dựng, hoàn thiện theo đúng thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tạo cho diện mạo khu đô thị có tính thẩm mỹ, đồng bộ,

hiện đại và văn minh Tiêu chí sử dụng ở đây là mức độ phủ đầy các công trình kiến trúc theo quy hoạch

Chỉ thị 13: Quản lý hành chính

Quản lý hành chính của khu đô thị biểu hiện qua việc sử dụng các công cụ, phương tiện để tổ chức, thực hiện công tác quản lý đối với các hoạt động của người dân trong khu đô thị Như vâ ̣y để phản ánh trình đô ̣ quản lý có thể sử du ̣ng các tiêu chí như: Năng lực ứng phó với những sự cố môi trường đô thị , An ninh trâ ̣t tự trong khu

đô thị, Bảo tồn di tích văn hóa, lịch sử và các công trình kiến trúc có gía trị

Chỉ thị 14: Mức độ hài lòng của người dân

Chỉ thị phản ánh mức độ đạt được những tiêu chí về điều kiện và chất lượng môi trường sống của khu đô thi ̣ đáp ứng yêu cầu của đông đ ảo cô ̣ng đồng dân cư, cô ̣ng đồng chỉ hài lòng khi được thụ hưởng mô ̣t cuô ̣c sống tiê ̣n nghi , thoải mái và môi

Trang 8

trường sống trong lành Đây là mô ̣t trong những mu ̣c tiêu , nhiệm vụ hàng đầu mà mỗi khu đô thi ̣ sinh thái cần hướng tới

- Việc ứng dụng kết quả nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái vào đánh giá cho khu đô thị mới Linh Đàm và Văn Quán đã được đề tài thực hiện dựa vào các số liệu, thông tin điều tra thực tế

Trong tổng số 04 nhóm chỉ thị được sử dụng để đánh giá, nhóm chỉ thị về quản

lý khu đô thị và mức độ hài lòng của người dân khu đô thị Linh Đàm và Văn Quán đạt giá trị cao nhất lần lượt đạt 17,8 điểm và 14 điểm/20 điểm, tương đương với 89% và 70% Kết quả này cho thấy mô hình quản lý của các cơ quan quản lý khu đô thị đang thực hiện tốt, đáp ứng được nhu cầu sử dụng dịch vụ ngày cành cao của người dân, tạo được niềm tin, sự tín nhiệm và đặc biệt là sự thoải mái, hài lòng của đông đảo nhân dân sinh sống trong khu đô thị

Nhóm chỉ thị về vị trí bền vững và mức độ phát triển kinh tế xã hội của khu đô thị Linh Đàm được 9,4/12,5 điểm đạt 75,2 % còn khu đô thị Văn Quán được 8,4 /12,5 điểm đạt 67,2% Thông qua nhóm chỉ thị cho thấy vị trí, quy mô của hai khu đô thị cùng những chính sách phúc lợi xã hội đối với người dân đô thị đạt được những kết quả tốt Điều này biểu hiện rõ ở tỷ lệ thất nghiệp của KĐT Linh Đàm chỉ có 2,9 % còn GDP bình quân đầu người đạt 2.227 USD/năm Trong khi KĐT Văn Quán có tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn với 2,4 % nhưng GDP đầu người cũng chỉ đạt 1.962 USD/năm

Đánh giá về mức độ phát triển ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t và ha ̣ tầng xã hô ̣i cho thấy cả hai khu đô thị mới đạt 66,7% (35/52,5 điểm) đối với khu đô thị Linh Đàm còn khu đô thị Văn Quán đạt 61,3% (32,2/52,5 điểm) như vậy mức độ phát triển về hạ tầng kỹ thuật cũng như hạ tầng xã hội ở cả hai khu đô thị chưa đạt kết quả cao, điều này cũng đạt ra yêu cầu để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân hơn nữa thì cần phải quan tâm tới các vấn đề như giao thông, năng lượng, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, các dịch vụ cơ bản cần thiết cho cộng đồng cần được nâng cao cả về chất và lượng

Với kết quả đạt được 6/15 điểm tương đương 40% chỉ thị về bảo vệ môi trường của hai khu đô thị có giá trị thấp thực tế này đã phản ánh chất lượng nước mặt, không khí và tiếng ồn ở hai khu đô thị đang bị ảnh hưởng xấu do những tác động tiêu cực từ hoạt động sống của con người mang lại, để có được môi trường sống trong lành, thì cần có những biện pháp để cải thiện chất lượng nước mặt, nâng cao chất lượng không khí, giảm tiếng ồn, độ rung trong khu vực đô thị

Trang 9

Tổng hợp kết quả đánh giá mức sinh thái của hai khu đô thị như sau:

- Khu đô thị Linh đàm đạt 68,2/100 điểm tương đương 68,2%

+ Xếp loại Đô thị sinh thái mức bền vững (theo thang phân loại của đề tài)

- Khu đô thị Văn quán đạt 60,6/100 điểm tương đương 60,6%

+ Xếp loại Đô thị sinh thái mức ổn định (theo thang phân loại của đề tài) Thông qua kết quả đánh giá đã cho thấy Khu đô thị Linh Đàm có chất lượng sinh thái cao hơn Khu đô thị Văn Quán Việc xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái và thử nghiệm đánh giá đã cho kết quả phân loại được hai đô thị một cách khách quan và rõ ràng Đây là cơ sở cho các nhà quản lý cũng như cộng động có cái nhìn toàn diện về điều kiện và chất lượng môi trường sống của hai khu đô thị nói trên

- Từ kết quả điều tra, nghiên cứu và phân tích đề tài đưa ra một số biện pháp nhằm quản lý đô thị theo hướng sinh thái bền vững Để đạt được mục tiêu này cần có

sự nỗ lực, hợp tác chặt chẽ từ phía các nhà quản lý, các nhà khoa khọc,…cùng các tổ chức đoàn thể, cá nhân và cộng đồng Trong đó những biện pháp về mặt quản lý cần được sử dụng như biện pháp tiên phong, quyết định sự thành công đối với công tác nâng cao mức sinh thái của các khu đô thị

Dựa vào kết quả nghiên cứu, khảo sát tại khu đô thị Linh Đàm và Văn Quán, có thể nêu ra một số kiến nghị nhằm phát triển KĐT Linh Đàm và Văn Quán theo hướng Khu đô thị sinh thái ở mức cao hơn đồng thời sử dụng bộ chỉ thị cho việc đánh giá các khu đô thị mới trên phạm vi rộng hơn như sau:

- Đối với các cơ quan, ban nghành chức năng có thẩm quyền cần thẩm định, bổ sung để hoàn thiện bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái Xem xét việc ứng dụng bộ chỉ thị vào đánh giá mức sinh thái của KĐT Linh Đàm, Văn Quán nói riêng và các Khu đô thị mới trên phạm vi cả nước nói chung làm cơ sở cho quyết định đưa bộ chỉ thị vào sử dụng

- Với các tổ chức nghiên cứu, đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cần có những định hướng ứng dụng mô hình KĐT sinh thái vào hoạt động thực tiễn của nghành và

bộ chỉ thị sẽ là tài liệu hữu ích cung cấp cách tiếp cận, gợi mở, định hướng quá trình xây dựng các KĐT trong tương lai Kết quả nghiên cứu của luận văn cho thấy KĐT Linh Đàm đã thành công trong việc thu hút được đông đảo người dân tới sống và định

cư lâu dài tại đây bởi các yếu tố sinh thái mà KĐT đã tạo lập

Trang 10

- Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quy định rõ ràng về các tiêu chuẩn cho một khu đô thị sinh thái giúp quá trình đánh giá các KĐT được nhanh chóng và chính xác

- Cơ quan quản lý khu đô thị Linh Đàm và Văn Quán cần được tập huấn, nâng cao sự hiểu biết về đô thị sinh thái Gắn lý thuyết sinh thái với thực tiễn quản lý để có các giải pháp cụ thể giúp công tác quản lý, nâng cao mức sinh thái của hai KĐT có được những kết quả thành công

- Để có thêm độ chính xác trong công tác đánh giá, nâng cao mức sinh thái của khu đô thị Linh Đàm và Văn Quán thì cần bổ sung thêm các chỉ thị và nâng cao tiêu chuẩn đánh giá về phương diện môi trường, năng lượng, giao thông, thông tin liên lạc

và dân số

References

Tài liệu tiếng việt:

1 Bộ Xây Dựng (2008), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 01: 2008/BXD

2 Bộ Xây Dựng (2008), Thông tư số 15/2008/TT-BXD, “Hướng dẫn đánh giá, công

nhận khu đô thị kiểu mẫu”, Hà Nội

3 Bộ Xây Dựng (2005), Thông tư 20/2005/TT-BXD “Hướng dẫn quản lý cây xanh

đô thị”, Hà Nội

4 C.Mác và Ph Angghen Toàn tập (1993), Quyển 46, phần I, NXB Chính trị quốc gia,

Hà Nội

5 Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản - JICA (2011), Nghiên cứu quản lý môi trường đô

thị Việt Nam, Hà Nội

6 Nguyễn Hữu Đoàn (2009), Vận dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí đánh giá mức

độ đô thị hoá nhằm góp phần xây dựng các quan điểm phát triển đô thị ở Việt Nam đến năm 2020, lấy Hà Nội làm ví dụ, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh

tế Quốc dân

7 Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2008), Quản lý môi trường cho sự phát triển bền

vững, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

8 Lưu Đức Hải (2001), “Vấn đề đô thị sinh thái trong phát triển đô thị ở Việt Nam”, Tạp

chí quy hoạch đô thị, số 05-2001, tr 48

Ngày đăng: 30/10/2016, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w