1.1. Nhiệm vụ đề tài Xây dựng website bán điện thoại di động sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP. 1.2. Lý do lựa chọn đề tài Hiện nay, các công nghệ tiên tiến phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng ngày càng nhiều vào các lĩnh vực kinh tế, sản xuất cũng như đời sống hàng ngày của con người. Một điểm tiêu biểu trong việc phát triển các công nghệ đó phải kể đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hầu hết các hoạt động. Nhờ đó, các công việc được thực hiện nhanh chóng, chính xác và đạt kết quả cao hơn rất nhiều. Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân được nâng cao, thu nhập kinh tế ngày càng được cải thiện thì chiếc điện thoại di động không còn trở lên xa lạ với mọi người nữa mà ngược lại nó là một vật dụng không thể thiếu. Hầu hết họ đều trang bị cho mình một chiếc điện thoại di động phù hợp với nhu cầu và túi tiền của mình. Tuy nhiên với cuộc sống hàng ngày bận rộn như hiện nay thì việc muốn mua một chiếc điện thoại di động khiến người dùng sẽ phải đến cửa hàng để chọn lựa, sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức. Qua tìm hiểu em được biết việc ứng dụng bán điện thoại di động trực tuyến sẽ giúp cho khách hàng giảm bớt được thời gian và công sức phải đến tận cửa hàng để mua. Chỉ với một chiếc máy tính kết nối mạng Internet và những thao tác click chuột, khách hàng có thể chọn mua được mặt hàng điện thoại mình cần. Do đó em lựa chọn thực hiện đề tài: “ Sử dụng ngôn ngữ Lập trình PHP để xây dựng website bán điện thoại di động ”, là mẫu đề tài thiết kế website thương mại điện tử. Phần mềm được xây dựng với định hướng giúp việc mua sắm điện thoại của khách hàng dễ dàng và nhanh gọn hơn, mất ít thời gian và công sức hơn. 1.3. Mục đích nghiên cứu - Quản lý đưa ra các thông tin khách hàng, ban quản trị. - Đưa ra các sản phẩm điện thoại di động đa dạng và hợp túi tiền. - Cung cấp cho khách hàng những cập nhật mới nhất về sản phẩm và giá cả. 1.4. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng một website bán hàng với các mặt hàng đa dạng nhằm phục vụ nhu cầu của con người. Kết quả đạt được: •Giúp cho khách hàng: Tìm kiếm các mặt hàng từ hệ thống và đặt mua các mặt hàng vậy nên trang web phải giúp cho khách hàng: - Giao diện dễ nhìn, dễ tìm kiếm, có thể tìm theo tên, tìm kiếm không dấu, chữ cái đầu ,… để người dùng có thể tìm kiếm một cách thuật lợi nhất nếu như không nhớ chính xác tên sản phẩm. - Tìm kiếm theo giá cả để người dùng có thể lựa chọn sản phẩm cho phù hợp với túi tiền của mình. - Đặt mua: sau khi khách hàng lựa chọn những mặt hàng cần đặt mua thì bảng đăng kí tài khoản sẽ hiện ra để khách hàng nhập vào những thông tin cần thiết, quan trọng (bắt buộc), tránh gây cảm giác khó chịu cho khách hàng. Đặc biệt lưu ý đảm bảo an toàn tuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt mua hay thanh toán. Khách hàng có thể đóng góp ý kiến ở mục Ý kiến phản hồi của khách hàng. •Giúp cho nhà quản lý: Là người có quyền đăng nhập, quản lý và làm chủ mọi hoạt động của hệ thống trang web. Nhà quản lý (Admin): Quản lý loại người dùng, quản lý hệ thống, quản lý sản phẩm,cập nhật thông tin sản phẩm, cập nhật tin tức, phản hồi ý kiến khách hàng, kiểm tra, thống kê, xử lí đơn hàng, quản lý hóa đơn mua hàng. Ngoài các chức năng nêu trên thì trang web phải trông thật đẹp mắt và dễ truy cập. Giao diện đẹp là yếu tố quan trọng góp phần tăng lượng khách hàng và trang web phải cho khách hàng thấy được những thông tin cần tìm một cách nhanh chóng,cung cấp những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn, nhằm thu hút sự quan tâm từ phía họ. 1.5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài - Giúp sinh viên hiểu rõ hơn về thương mại điện tử, cụ thể hơn đối với mặt hàng Điện thoại di động - Quản lý hàng hóa thuận tiện hơn: Nhà quản lý có thể quản lý đơn hàng nhập về, đơn hàng đã bán và hàng tồn kho thông qua các dữ liệu nhập trên máy tính. Tránh xảy ra thiếu xót trong quá trình kiểm hàng như phương pháp thủ công.Tiết kiệm rất nhiều thời gian so với việc quản lý bằng hình thức thủ công. - Khách hàng mua hàng trực tuyến biết rõ và thực hiện đúng các trình tự khi mua hàng: + Đầu tiên, khách hàng chọn sản phẩm muốn mua tại trang web (Trang chủ/Sản phẩm) và click trực tiếp vào sản phẩm để xem thông tin sản phẩm: tên, giá cả, thông tin mô tả, hình ảnh,… Khách hàng có thể thêm/bớt sản phẩm vào giỏ hàng cho đến khi lựa chọn chính xác được món hàng muốn mua. + Sau khi khách đã chọn được sản phẩm cần mua, khách hàng đặt hàng với cửa hàng và lựa chọn hình thức thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp. Website sẽ cung cấp cho khách hàng một giao diện mua hàng và đề nghị khách hàng điền thông tin vào (một số thông tin bắt buộc). + Cuối cùng, khi khách hàng đã sẵn sàng hoàn thành đơn đặt hàng của mình rồi đặt hàng, lúc này đơn hàng của khách hàng sẽ được gửi đến nhà quản trị của website. Sau khi khách hàng đã đặt hàng tại công ty rồi, họ sẽ nhận được sản phẩm trong thời gian gần nhất. 1.6. Môi trường phát triển chương trình CentOS, Apache, PHP, Mysql… Máy sử dụng để duyệt web (client): Bất cứ máy tính nào nối mạng Internet. Yêu cầu IE 6+, FireFox, Chrome… Công cụ phát triển: phpMyAdmin notpad++ 1.7. Bố cục khóa luận Qua quá trình khảo sát thực tế, tìm hiểu và phân tích thiết kế, website được trình bày dưới dạng báo cáo giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc và chức năng của website, bao gồm: Chương I: Tổng quan về đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống Chương 4: Cấu hình hệ thống và Thiết kế giao diện Chương 5: Kết quả và hướng phát triển đề tài
Trang 1Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án tốt nghiệp, cùng với sự
cố gắng của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, khoaCông nghệ thông tin, các thầy cô giáo trường Đại học Kinh doanh và Côngnghệ Hà Nội
Nhân dịp này, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy côgiáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức trong nhữngnăm qua, giúp em có nền tảng kiến thức vững chắc để hoàn thành đề tài này.Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cô giáo khoa Công nghệthông tin đã nhiệt tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến, giúp đỡ và động viên emtrong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận này
Mặc dù đã cố gắng nhưng do khả năng của bản thân còn nhiều hạn chế
và thời gian hoàn thành đồ án tốt nghiệp có hạn nên bản báo cáo không tránhkhỏi những sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của cácthầy cô để bài báo cáo được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Xiêm Lớp : THE02-06
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Nhiệm vụ đề tài 1
1.2 Lý do lựa chọn đề tài 1
1.3 Mục đích nghiên cứu 2
1.4 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 3
1.6 Môi trường phát triển chương trình 3
1.7 Bố cục khóa luận 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Thương mại điện tử 5
2.2 Giới thiệu ngôn ngữ PHP 10
2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 12
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
3.1 Khảo sát và phân tích hệ thống 13
3.2 Phân tích yêu cầu người dùng 14
3.2.1.Yêu cầu của khách hàng 20
3.2.2 Yêu cầu nhà quản lý 14
3.3 Các chức năng chính của website 15
3.3.1 Phần quản trị web 15
3.4 Biểu đồ phân cấp chức năng 15
3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu 17
3.5.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức cảnh 17
3.5.2 Biểu đồ mức đỉnh 18
3.5.3 Biểu đồ mức dưới dỉnh chức năng Quản lí tài khoản 19
3.5.4 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý sản phẩm 20
3.5.5 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý đơn hàng 21
3.5.6 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý Liên hệ 22
3.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 22
3.6.1 Bảng admins: Lưu trữ thông tin Admin 22
3.6.2 Bảng advertisings: Lưu trữ thông tin quảng cáo 23
3.6.3 Bảng categories: Lưu trữ thông tin loại sản phẩm 23
3.6.4 Bảng customers: Lưu trữ thông tin khách hàng 23
3.6.5 Bảng groups_new: Phân loại tin tức 23
3.6.6 Bảng makers: Lưu trữ thông tin nhà sản xuất 24
3.6.7 Bảng news: Lưu trữ tin tức 24
3.6.8 Bảng orders: Lưu trữ hóa đơn 24
Trang 33.6.9 Bảng order_details: chi tiết hóa đơn 25
3.6.10 Bảng products: Lưu trữ thông tin sản phẩm 25
3.6.11 Bảng suppliers: Lưu trữ trông tin nhà cung cấp 25
3.7 Mô hình thực thể liên kết 26
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG VÀ THIẾT KẾ GIAO DIỆN 27
4.1 Cài đặt hệ thống 27
4.1.1 Thuật toán đăng nhập hệ thống: 27
4.1.2 Thuật toán đăng kí thành viên 28
4.1.3 Thuật toán tìm kiếm 29
4.1.4 Thuật toán phân trang và hiển thị 30
4.1.5 Thuật toán thêm thông tin mới vào cơ sở dữ liệu 32
4.1.6 Thuật toán xóa thông tin từ cơ sở dữ liệu 34
4.2 Thiết kế giao diện 35
4.2.1 Trang chủ 35
4.2.2 Tin tức 36
4.2.3 Trang Sản phẩm 37
4.2.4 Trang hiển thị kết quả tìm kiếm 38
4.2.5 Trang thông tin sản phẩm 39
4.2.6 Trang giới thiệu 40
4.2.7 Trang liên hệ 41
4.2.8 Trang mua hàng 42
4.2.9 Trang giỏ hàng 42
4.2.10 Trang đăng nhập quản lý tài khoản 43
4.3 Một số code của website 43
4.3.1 Menu 43
4.3.2 Trang chủ 49
4.3.3 Sản phẩm 52
4.3.4 Giỏ hàng 59
4.3.5 Xóa giỏ hàng 62
4.3.6 Cập nhật giỏ hàng 62
4.3.7 Nhập thông tin thanh toán 62
4.3.8 Quản lý tài khoản 64
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 67
5.1 Đánh giá kết quả 67
5.2 Hướng phát triển đề tài 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 4BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHP Hypertext Preprocessor
HTML HyperText Markup Language
SQL Structured Query Language
CSS Cascading Style Sheets
MVC Models, Views, Controllers
URL Uniform Resource Locator
CSDL Cơ sở dữ liệu
TMĐT Thương mại điện tử
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 16
Hình 3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức cảnh 17
Hình 3.3 Biểu đồ mức đỉnh 18
Hình 3.4 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý tài khoản 19
Hình 3.5 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý sản phẩm 20
Hình 3.6 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý đơn hàng 21
Hình 3.7 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý Hỗ trợ 22
Hình 3.8 Mô hình thực thể liên kết 26
Hình 4.1 Thuật toán Đăng nhập hệ thống 27
Hình 4.2 Thuật toán đăng ký thành viên 28
Hình 4.3 Thuật toán tìm kiếm 29
Hình 4.4 Thuật toán phân trang và hiển thị 30
Hình 4.5 Thuật toán thêm thông tin mới vào cơ sở dữ liệu 32
Hình 4.6 Thuật toán xóa thông tin từ cơ sở dữ liệu 34
Hình 4.7 Giao diện trang chủ 35
Hình 4.8 Giao diện tin tức 36
Hình 4.9 Giao diện trang sản phẩm 37
Hình 4.10 Giao diện trang hiển thị kết quả tìm kiếm 38
Hình 4.11 Giao diện trang thông tin sản phẩm 39
Hình 4.12 Giao diện trang giới thiệu 40
Hình 4.13 Giao diện trang liên hệ 41
Hình 4.14 Giao diện trang mua hàng 42
Hình 4.15 Giao diện trang giỏ hàng 42
Hình 4.16 Giao diện trang đăng nhập quản lý tài khoản 43
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
đó phải kể đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hầu hết các hoạt động.Nhờ đó, các công việc được thực hiện nhanh chóng, chính xác và đạt kết quảcao hơn rất nhiều
Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân được nâng cao,thu nhập kinh tế ngày càng được cải thiện thì chiếc điện thoại di động khôngcòn trở lên xa lạ với mọi người nữa mà ngược lại nó là một vật dụng khôngthể thiếu Hầu hết họ đều trang bị cho mình một chiếc điện thoại di động phùhợp với nhu cầu và túi tiền của mình Tuy nhiên với cuộc sống hàng ngày bậnrộn như hiện nay thì việc muốn mua một chiếc điện thoại di động khiến ngườidùng sẽ phải đến cửa hàng để chọn lựa, sẽ mất rất nhiều thời gian và côngsức
Qua tìm hiểu em được biết việc ứng dụng bán điện thoại di động trựctuyến sẽ giúp cho khách hàng giảm bớt được thời gian và công sức phải đếntận cửa hàng để mua Chỉ với một chiếc máy tính kết nối mạng Internet vànhững thao tác click chuột, khách hàng có thể chọn mua được mặt hàng điệnthoại mình cần
Do đó em lựa chọn thực hiện đề tài: “ Sử dụng ngôn ngữ Lập trình PHP để xây dựng website bán điện thoại di động ”, là mẫu đề tài thiết kế
website thương mại điện tử
Phần mềm được xây dựng với định hướng giúp việc mua sắm điện thoạicủa khách hàng dễ dàng và nhanh gọn hơn, mất ít thời gian và công sức hơn
Trang 71.3 Mục đích nghiên cứu
- Quản lý đưa ra các thông tin khách hàng, ban quản trị
- Đưa ra các sản phẩm điện thoại di động đa dạng và hợp túi tiền
- Cung cấp cho khách hàng những cập nhật mới nhất về sản phẩm và giácả
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng một website bán hàng với các mặt hàng đa dạng nhằm phục vụnhu cầu của con người Kết quả đạt được:
- Tìm kiếm theo giá cả để người dùng có thể lựa chọn sản phẩm cho phùhợp với túi tiền của mình
- Đặt mua: sau khi khách hàng lựa chọn những mặt hàng cần đặt mua thì
bảng đăng kí tài khoản sẽ hiện ra để khách hàng nhập vào những thông tin cầnthiết, quan trọng (bắt buộc), tránh gây cảm giác khó chịu cho khách hàng Đặcbiệt lưu ý đảm bảo an toàn tuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùngtrong quá trình đặt mua hay thanh toán Khách hàng có thể đóng góp ý kiến ở
mục Ý kiến phản hồi của khách hàng.
Giúp cho nhà quản lý:
Là người có quyền đăng nhập, quản lý và làm chủ mọi hoạt động của hệ
thống trang web Nhà quản lý (Admin): Quản lý loại người dùng, quản lý hệ
thống, quản lý sản phẩm,cập nhật thông tin sản phẩm, cập nhật tin tức, phảnhồi ý kiến khách hàng, kiểm tra, thống kê, xử lí đơn hàng, quản lý hóa đơnmua hàng
Ngoài các chức năng nêu trên thì trang web phải trông thật đẹp mắt và dễ
Trang 8truy cập Giao diện đẹp là yếu tố quan trọng góp phần tăng lượng khách hàng
và trang web phải cho khách hàng thấy được những thông tin cần tìm mộtcách nhanh chóng,cung cấp những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn, nhằmthu hút sự quan tâm từ phía họ
1.5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Giúp sinh viên hiểu rõ hơn về thương mại điện tử, cụ thể hơn đối vớimặt hàng Điện thoại di động
- Quản lý hàng hóa thuận tiện hơn: Nhà quản lý có thể quản lý đơn hàngnhập về, đơn hàng đã bán và hàng tồn kho thông qua các dữ liệu nhập trênmáy tính Tránh xảy ra thiếu xót trong quá trình kiểm hàng như phương phápthủ công.Tiết kiệm rất nhiều thời gian so với việc quản lý bằng hình thức thủcông
- Khách hàng mua hàng trực tuyến biết rõ và thực hiện đúng các trình tựkhi mua hàng:
+ Đầu tiên, khách hàng chọn sản phẩm muốn mua tại trang web (Trangchủ/Sản phẩm) và click trực tiếp vào sản phẩm để xem thông tin sản phẩm: tên,giá cả, thông tin mô tả, hình ảnh,… Khách hàng có thể thêm/bớt sản phẩm vàogiỏ hàng cho đến khi lựa chọn chính xác được món hàng muốn mua
+ Sau khi khách đã chọn được sản phẩm cần mua, khách hàng đặt hàngvới cửa hàng và lựa chọn hình thức thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp.Website sẽ cung cấp cho khách hàng một giao diện mua hàng và đề nghịkhách hàng điền thông tin vào (một số thông tin bắt buộc)
+ Cuối cùng, khi khách hàng đã sẵn sàng hoàn thành đơn đặt hàng củamình rồi đặt hàng, lúc này đơn hàng của khách hàng sẽ được gửi đến nhàquản trị của website Sau khi khách hàng đã đặt hàng tại công ty rồi, họ sẽnhận được sản phẩm trong thời gian gần nhất
1.6 Môi trường phát triển chương trình
CentOS, Apache, PHP, Mysql…
Máy sử dụng để duyệt web (client):
Trang 9Bất cứ máy tính nào nối mạng Internet Yêu cầu IE 6+, FireFox,Chrome…
Chương I: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 4: Cấu hình hệ thống và Thiết kế giao diện
Chương 5: Kết quả và hướng phát triển đề tài
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Thương mại điện tử
a Khái niệm
Thương mại điện tử (TMĐT) chỉ xảy ra trong môi trường kinh doanhmạng Internet và các phương tiện điện tử giữa các nhóm (cá nhân) với nhauthông qua các công cụ, kỹ thuật và công nghệ điện tử
Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự mua bán, trao đổihàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức tưnhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máytính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thuật ngữ bao gồm việc đặthàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vậnchuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằngphương pháp thủ công
đề rất nóng gây bức xúc trong thương mại điện tử
Hiện nay có nhiều tranh cãi về các hình thức tham gia cũng như cáchphân chia các hình thức này trong TMĐT Nếu phân chia theo đối tượng thamgia thì có 3 đối tượng chính bao gồm: Chính phủ (G - Goverment), Doanhnghiệp (B - Business) và Khách hàng (C - Customer hay Consumer) Nếu kếthợp đôi một 3 đối tượng này sẽ có 9 hình thức theo đối tượng tham gia: B2C,B2B, B2G, G2B, G2G, G2C, C2G, C2B, C2C Trong đó, các dạng hình thức
Trang 11chính của TMĐT bao gồm:
Doanh nghiệp với Doanh nghiệp ( B2B ): là viết tắt của thuật ngữ
Business To Business - mô hình kinh doanh thương mại điện tử trong đó giao
dịch xảy ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp với nhau Giao dịch của các công
ty với nhau thường được bắt đầu từ các giao tiếp điện tử, trong đó có giao tiếpqua các sàn giao dịch điện tử
Khối lượng giao dịch Doanh nghiệp với Doanh nghiệp cao hơn rất nhiều
so với khối lượng giao dịch của hình thức Doanh nghiệp với Khách hàng.Nguyên nhân chính là trong chuỗi dây chuyền cung ứng, có nhiều giao dịchB2C liên quan đến các thành phần phụ hay các vật liệu thô, và chỉ có 1 giaodịch B2C, đó là sự bán hàng các sản phẩm đến người tiêu dùng cuối
Doanh nghiệp với Khách hàng ( B2C ): là hình thức thương mại điện tử
giao dịch giữa công ty và người tiêu dùng (khách hàng) Đây còn gọi là dịch
vụ bán lẻ trực tuyến của các công ty qua mạng Internet, thường được thựchiện qua thông qua các chương trình Tiếp thị liên kết
Doanh nghiệp với Chính phủ ( B2G ): là hình thức tương tác trực tuyến
không mang tính thương mại giữa chính phủ (địa phương và trung ương) vàthành phần doanh nghiệp thương mại Đây là một trong ba yếu tố chính trongChính phủ điện tử Một số hình thức giao dịch điển hình đó là: cung cấp cácthông tin về luật, qui chế, chính sách và các dịch vụ hành chính công trựctuyến cho doanh nghiệp chủ yếu thông qua Internet
Khách hàng với Khách hàng ( C2C ): Khách hàng với Khách hàng hay
còn gọi là C2C (viết tắt của Consumer-to-Consumer) là hình thức thương
mại điện tử giữa những người tiêu dùng với nhau Loại hình thương mại điện
tử này được phân loại bởi sự tăng trưởng của thị trường điện tử và đấu giátrên mạng, đặc biệt với các ngành theo trục dọc nơi các công ty/doanh nghiệp
có thể đấu thầu cho những cái họ muốn từ các nhà cung cấp khác nhau Đây
là tiềm năng lớn nhất cho việc phát triển các thị trường mới
Loại hình thương mại điện tử này tới theo ba dạng:
Trang 12+ Đấu giá trên một cổng, chẳng hạn như eBay, cho phép đấu giá trênmạng cho những mặt hàng được bán trên web.
+ Hệ thống hai đầu như Napster (một giao thức chia sẻ dữ liệu giữangười dùng sử dụng diễn đàn nói chuyện IRC) và các hình thức trao đổi tậptin và tiền
+ Quảng cáo phân loại tại một cổng như Excite Classifieds và eWanted(một thị trường mạng trao đổi qua lại nơi người mua và người bán có thểthương thuyết và với đặc thù “người mua hướng tới và muốn quảng cáo”)
Thương mại đi động (mobile commerce hay viết tắt là m-commerce):M-Commerce (Mobile Electronic Commerce) được các nhà nghiên cứu thốngnhất định nghĩa là "các giao dịch với giá trị tiền tệ được thực hiện thông quamạng viễn thông di động" Hiểu một cách đơn giản thì đây là TMÐT thôngqua mạng điện thoại di động
Ðối với M-Commerce, chiếc ÐTDÐ chính là cửa kết nối cho phép thuêbao thực hiện các hoạt động thương mại điện tử như: dịch vụ tài chính, muahàng, thanh toán
c. Một số ưu điểm nổi bật của thương mại điện tử
Đối với cá nhân:
Người tiêu dùng dễ dàng tham khảo thông tin về các sản phẩm và dịch
vụ, so sánh giá cả, chất lượng mẫu mã của nhiều nhà cung cấp trước khi quyếtđịnh mua hàng
Người tiêu dùng có thể mua hàng ở bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào, thanhtoán qua mạng và được giao hàng tận nơi, tiết kiệm thời gian, tiền bạc vàcông sức
Các cá nhân có thể mua bán, trao đổi với nhau các nhu cầu mua bán giữa
cá nhân với cá nhân, các vật dụng cũ, các đồ sưu tầm với những hình thứcmới như đấu giá, bán lẻ trên phạm vi toàn cầu
Người tiêu dùng có thể khai thác một nguồn thông tin khổng lồ trênmạng Internet, dễ dàng tìm ra sản phẩm và dịch vụ phù hợp nhất của các nhà
Trang 13cung cấp ở khắp nơi trên thế giới
Với những tiện ích của Internet, người tiêu dùng được hưởng lợi khi sảnphẩm có thể được bán với giá thấp hơn so với các kênh phân phối khác
Các dịch vụ như ngân hàng, giáo dục …sẽ có cách phục vụ tiện lợi hơn
và đỡ mất thời gian và công sức của người sử dụng
Đối với Doanh nghiệp:
Doanh nghiệp có một kênh phân phối mới tiếp cận trực tiếp với ngườitiêu dùng, mở rộng thị trường ra toàn cầu
Doanh nghiệp có thể cắt giảm rất nhiều chi phí về nhân công và mặtbằng, chi phí marketing, in ấn tài liệu, chi phí cho các khâu trung gian, giảmgiá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh
Internet tạo điều kiện cho doanh nghiệp có mối quan hệ trực tiếp vớikhách hàng, hỗ trợ khách hàng tốt hơn, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu củakhách hàng
d. Thực trạng Thương mại điện tử Việt Nam
Trong thời gian vừa qua, thương mại điện tử ở nước ta đã không ngừngphát triển và tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng của mình như là một công
cụ đắc lực hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, củng cố quan hệ khách hàng, cắt giảm chiphí sản xuất kinh doanh,… TMĐT đã trở thành ứng dụng quan trọng tronghoạt động của các doanh nghiệp
Kết quả điều tra, khảo sát của Bộ Công Thương với 3.400 doanh nghiệptrên cả nước trong năm 2010 cho thấy, đến năm 2010 hầu hết các doanh nghiệptrên cả nước hoạt động trong tất cả các lĩnh vực đã tổ chức triển khai ứng dụngTMĐT ở nhiều mức độ và quy mô khác nhau Với thực trạng ứng dụng như trên,TMĐT đã trở thành bạn đồng hành không thể thiếu của tất cả các doanh nghiệpViệt Nam
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến dần đi vào cuộc sống
Hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã được các Bộ ngành, địaphương chú trọng triển khai trong các năm gần đây Tính đến hết năm 2010,
Trang 14hầu như tất cả các Bộ ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộcTrung ương đã xây dựng website để giao tiếp với công dân và các tổ chức trong xãhội thông qua việc cung cấp những dịch vụ công trực tuyến cơ bản như: cung cấp thôngtin về cơ cấu tổ chức, hoạt động của cơ quan; phổ biến văn bản quy phạm pháp luật;quy trình thủ tục hành chính công; tương tác với tổ chức cá nhân qua website;
…
Đào tạo chính quy về thương mại điện tử phát triển
Nắm bắt được nhu cầu của doanh nghiệp và xu hướng phát triển của thương mạiđiện tử, trong thời gian qua các cơ sở đào tạo đã từng bước triển khai hoạt động đào tạochính quy về thương mại điện tử
Theo khảo sát của Bộ Công Thương với 125 trường đại học và cao đẳng trên
cả nước trong năm 2010, có 77 trường đã tiến hành đào tạo thương mại điện tử, baogồm 49 trường đại học và 28 trường cao đẳng Trong số các trường đại học đã đào tạothương mại điện tử, có 01 trường đã thành lập khoa thương mại điện tử, 10trường thành lập bộ môn thương mại điện tử Trong số các trường caođẳng, có 01 trường thành lập khoa thương mại điện tử, 4 trường thành lập
bộ môn thương mại điện tử Từ năm 2008 - 2010 có thêm 15 trường tổchức giảng dạy thương mại điện tử
Kết quả khảo sát cũng cho thấy, phần lớn giảng viên về thương mại điện tử củacác trường chủ yếu là giảng viên ngành khác được bồi dưỡng thêm về TMĐT hoặc tựnghiên cứu để giảng dạy TMĐT, chỉ có 19% trường có giảng viên được đào tạochuyên ngành TMĐT Giáo trình giảng dạy TMĐT của các trường chủ yếu do giáoviên tự biên soạn (78%) hoặc trường biên soạn (34%), một số trường sử dụnggiáo trình của các cơ sở đào tạo khác ở trong nước (32%) hoặc nước ngoài (19%) Vềgiảng viên, chỉ có 19% trường có giảng viên được đào tạo chuyên ngànhTMĐT, 94% trường có giảng viên ngành khác được bồi dưỡng thêm về TMĐThoặc tự nghiên cứu để giảng dạy TMĐT Tuy nhiên, các trường cũng cho biết, trongthời gian tới số lượng giảng viên được đào tạo chuyên ngành về TMĐT sẽ tăng lên
Mua bán hàng hóa và dịch vụ qua mạng phát triển nhanh tại các đô thị lớn
Trang 15Từ năm 2009 đến nay, việc mua bán qua mạng đã trở thành một hìnhthức được người tiêu dùng trẻ ưa chuộng, đặc biệt là những người làm việctrong các cơ quan, doanh nghiệp, văn phòng tại các đô thị lớn như Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh Theo kết quả khảo sát của Bộ Công Thương trong năm 2010
về tình hình ứng dụng thương mại điện tử tại 500 hộ gia đình trên địa bàn thành phố
Hà Nội, 49% hộ gia đình đã kết nối Internet, trong đó 18% cho biết mục đích truy cậpInternet có liên quan tới thương mại điện tử và 4% từng sử dụng dịch vụ thanh toánhoặc ngân hàng trực tuyến khi truy cập Internet
Việc bán hàng trực tuyến được rất nhiều doanh nghiệp triển khai thựchiện, đi đầu là doanh nghiệp trong các lĩnh vực hàng không, du lịch, phân phối, bán
lẻ hàng tiêu dùng, v.v Tới nay, việc mua bán qua mạng đã trở nên khá phổ biến đốivới nhiều loại chủng loại hàng hóa và dịch vụ đa dạng như vé máy bay, hàng điện -điện tử, đồ nội thất, điện thoại di động, máy tính, sách, tour du lịch, đặt phòng kháchsạn, v.v Phương thức thanh toán được người bán thực hiện rất linh hoạt, đáp ứnghầu hết các yêu cầu của người mua từ thanh toán sau khi nhận hàng, chuyển khoảncho đến thanh toán trực tuyến
2.2 Giới thiệu ngôn ngữ PHP
a) Khái niệm
PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữlập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển cácứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nórất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối
ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C vàJava, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với cácngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trìnhweb phổ biến nhất thế giới
Đoạn mã sau minh họa giúp cách viết PHP lồng vào các trang HTML dễdàng như thế nào:
<html>
Trang 16Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộngđồng và có sự đóng góp rất lớn của Zend Inc., công ty do các nhà phát triểncốt lõi của PHP lập nên nhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp để đưaPHP phát triển ở quy mô doanh nghiệp.
b) Ưu điểm của ngôn ngữ lập trình PHP
PHP là một ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ này hoạt động cận kề vớiWebserver để thông dịch các yêu cầu từ trên World Wide Web, sau đó nhậncác trả lời từ Webserver chuyển tải đến trình duyệt Web nhằm đáp ứng cácnhu cầu đó
Các đặc điểm nổi bật:
PHP là mã nguồn mở
Tốc độ nhanh, dễ sử dụng
Chạy trên nhiều hệ điều hành
Truy cập bất kỳ loại CSDL nào
Luôn được cải tiến và cập nhật
Tương thích với hầu hết các server đang sử dụng hiện nay như Apache,
Trang 172.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
a) Khái niệm
MySQL là một cơ sở dữ liệu server nhỏ
MySQL là một trong những lựa chọn cho các ứng dụng vừa và nhỏ
MySQL hỗ trợ SQL chuẩn
MySQL được biên dịch dựa trên các nền khác nhau, như Linux,Windows
MySQL miễn phí trong download và sử dụng
b) Ưu điểm của hệ cơ sở dữ liệu MySQL
- Nhanh và mạnh: MySQL không có đầy đủ những cơ sở vật chất chomột hệ Quản trị CSDL chính thống, nhưng đối với công việc thường nhật củaphần đông mọi người thì nó cung cấp cũng khá nhiều thứ Nếu công việc củabạn là lưu trữ dữ liệu trên web hoặc làm một trang TMĐT thì MySQL có đủnhững thứ bạn cần Đối với nhũng CSDL cỡ trung bình thì MySQL hỗ trợtuyệt vời về tốc độ
- Cải tiến liên tục: MySQL được cải thiện liên tục với một tần số khôngngờ Các nhà phát triển nó cập nhật thường xuyên, ngoài ra còn bổ sung cáctính năng hữu ích cho nó
c) Sự kết hợp giữa PHP và MySQL
Sự kết hợp giữa PHP và MySQL tạo nên một nền tảng tốt cho trangweb.Số lượng người sử dụng ngôn ngữ này ngày càng cao trong cộng độnglập trình web, PHP và MySQL trở nên rất thông dụng Dường như đó là mộtcặp bài trùng PHP kết hợp với MySQL sẽ tạo ra các ứng dụng chéo nền(cross-platform), nghĩa là, bạn có thể phát triển ứng dụng trên Windows, vàmáy chủ là Unix
Trang 18CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Khảo sát và phân tích hệ thống
Cửa hàng chuyên cung cấp các mặt hàng điện thoại di động của các hãngnổi tiếng như Apple, Sam Sung, HTC,… Khách hàng không có thời gian trựctiếp đến cửa hàng có thể mua hàng trực tuyến qua website của cửa hàng.Muốn mua hàng thông qua website khách hàng cần đăng ký một tài khoảnriêng bao gồm: Họ và tên, địa chỉ, số điện thoại,… để ban quản trị websiteliên hệ khi khách hàng mua hàng Khi khách hàng đã chọn mua cho mình mộtsản phẩm trên website, đội ngũ nhân viên sẽ giao hàng đến tận tay khách hàngtheo địa chỉ khách hàng để lại Những sản phẩm khách hàng đặt mua sẽ đượclưu vào chi tiết đơn hàng để thanh toán Khách hàng có thể thanh toán trựctiếp khi nhận được sản phẩm hoặc thanh toán thông qua ngân lượng
Để thúc đẩy tìm ra được phương pháp bán hàng hiệu quả nhất và giúpcho nhà quản lý lên kế hoạch để nâng cao chất lượng bán hàng thì cửa hàngliên tục cập nhật những sản phẩm mới, sản phẩm bán chạy, những chính sáchkhuyến mại Các nhân viên quản lý website cần tiến hành làm báo cáo thống
kê nhằm đưa ra các thông tin về quản lí sản phẩm, từ đó rút kinh nghiệm vàđưa ra hướng phát triển cho cửa hàng Ngoài ra website còn thiết kế phần ýkiến phản hồi từ khách hàng để khách hàng có thể trực tiếp đóng góp ý kiếngiúp cửa hàng phát triển hơn
Với mục tiêu phát triển hình thức thương mại điện tử, cửa hàng đã khôngngừng phát triển nâng cao sản phẩm với những hình thức phục vụ khách hàngmột cách tốt nhất Qua tìm hiểu và phân tích nhu cầu và hình thức mua – bán,
quản lí sản phẩm, em lựa chọn thực hiện đề tài “Sử dụng ngôn ngữ Lập trình PHP và công nghệ mô hình 3 lớp MVC để xây dựng website bán điện thoại di động trực tuyến”.
Trang 193.2 Phân tích yêu cầu người dùng
3.2.1 Yêu cầu của khách hàng
Giao diện dễ sử dụng và tính thẩm mỹ cao
Cho phép khách hàng đăng kí thành viên và đảm bảo bí mật thông tin Xem và thay đổi các thông tin về tài khoản
Bảo mật thông tin về thẻ thành viên mà họ đặt mua của công ty
Hình thức thanh toán phải đảm bảo chính xác : Khi khách hàng muasản phẩm thì việc thanh toán thông qua số tiền trong tài khoản mà khách hàngnạp vào khi mua thẻ của công ty phải dược trừ đi 1 cách chính xác
Việc chuyển khoản cũng đảm bảo chính xác
Thông tin sản phẩm phong phú đa dạng
Giới thiệu nhiều loại hàng, nhiều mặt hàng để khách hàng có nhiều cơhội lựa chọn Thông tin về sản phẩm phải chi tiết để khách hàng có thể nắm rõthông tin về sản phẩm mình lựa chọn
Cập nhật, giới thiệu những mặt hàng đang được nhiều khách hàngquan tâm
Thông tin về bảo hành sản phẩm đảm bảo rõ ràng
Cho phép khách hàng tìm kiếm nhanh chóng, không cần gõ quá chínhxác cũng có thể tìm kiếm các sản phẩm liên quan
3.2.2. Yêu cầu nhà quản lý
Ngoài nhiệm vụ quản lý sản phẩm, thì người quản lý cần:
Thường xuyên cập nhật thông tin hàng hoá trực tuyến
Quản lý các đơn đặt hàng trực tuyến: quản lý, lưu trữ và báo cáo cácthông tin về đặt hàng và trạng thái của đơn hàng: đã giao hàng chưa, đã thanhtoán chưa…
Quản lý khách hàng: Lưu trữ các hoạt động gắn với các khách hàng.Mọi hoạt động gắn với khách hàng và đơn hàng đều có thể thực hiện từ xa,không phụ thuộc vào vị trí địa lý
Thống kê chi tiết cụ thể, chính xác và nhanh chóng
Trang 20 Thống kê được mặt hàng nào đã bán, mặt hàng nào tồn kho, mặt hàngnào cần chỉnh sửa…
Tổng hợp thu chi
Tổng hợp lưu trữ được ý kiến phản ánh của khách hàng để có thể trảlời khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác nhất
Nếu như khách hàng không cần hỗ trợ và thay đổi gì thì người quản
lí dựa trên thông tin mà khác hàng cung cấp để giao hàng và thanh toán vớikhách hàng
3.3 Các chức năng chính của website
3.4 Biểu đồ phân cấp chức năng
Các chức năng chính: thông tin sản phẩm, tin tức, hỗ trợ Bên cạnh đówebsite cho phép cấu hình các thông tin liên quan như thay đổi nhân viên, hỗtrợ tư vấn v.v…
Để hỗ trợ, cập nhật cho hoạt động website cần có các chức năng:
Trang 21- Quản lý hóa dơn
- Quản lý tin tức
Quyền người dùng
- Xem thông tin sản phẩm, tin tức, các thông tin liên quan
- Tìm kiếm thông tin
- Đặt hàng
- Phản hồi
Biểu đồ phân cấp chức năng:
Hình 3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Quản lý đơn hàng
Quản lý liên hệ
Cập nhật người dùng
Cập nhật
hàng
Đăng nhập đăng kí
Đơn đặt hàng
Thông tin cửa hàng Hàng đặt
Thống
kê
Xem thông tin tài khoản Đổi mật khẩu
Thêm, sửa, xóa
In ấn
Hướng dẫn mua hàng Thông tin liên hệ
Đăng nhập, đăng kí Đặt hàng, thanh toán
Trang 223.5 Biểu đồ luồng dữ liệu
3.5.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức cảnh
Thông tin cửa hàng Đơn hàng
Tin tức Khuyến mại
Thông tin liên hệ Thông tin mua hàng
Trang 23Quản
lý tài khoản Thông tin đăng kí
Nhân Viên
Quản
lý sản phẩm
Quản
lý hỗ trợ
Thông tin đơn hàng, y/cầu thống
kê Xác nhận đơn hàng đã đặt
Yêu cầu thống kê, in ấn
Yêu cầu xem chuyển
khoản
Thông tin tài khoản
Thông tin sản phẩm
Đơn hàng
Danh sách tài khoản
Trang 243.5.3 Biểu đồ mức dưới dỉnh chức năng Quản lí tài khoản
Hình 3.4 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý tài khoản
Cập nhật tài khoản
Thay đổi mật khẩu
Khách
Hàng
Cập nhật thanh toán
Nhân Viên
Đăng nhập
Thông tin tài khoản
Chuyển khoản
Danh sách tài khoản
Mật khẩu mới
Tên và mật khẩu
Thông tin nhân viên
Trang 253.5.4 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý sản phẩm
Hình 3.5 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý sản phẩm
Nhân Viên
Quản
lý sản phẩm
Quản
lý danh mục
Trang 263.5.5 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý đơn hàng
Hình 3.6 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý đơn hàng
In ấn Kết quả in
Khách hàng
Cập nhật đơn hàng
Thống
kê đơn hàng
Nhân viên
Thông tin đơn hàng
Xác nhận thông tin mua
Danh sách đơn hàng
Đơn hàng
Trang 273.5.6 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý Liên hệ
Hình 3.7 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng Quản lý Hỗ trợ
3.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.6.1 Bảng admins: Lưu trữ thông tin Admin
Sản phẩm
Cập nhật phản hồi
Cập nhật thông tin khuyến mại
Nhân Viên Xem thông tin sản phẩm
Giải đáp Thông tin hỗ trợ
Yêu cầu tìm kiếm
Cung cấp thông tin
Yêu cầu khách hàng
Thông tin sản phẩm
Trang 28Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
Description mediumtext
3.6.3 Bảng categories: Lưu trữ thông tin loại sản phẩm
Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
3.6.4 Bảng customers: Lưu trữ thông tin khách hàng
3.6.5 Bảng groups_new: Phân loại tin tức
Description Mediumtext
3.6.6 Bảng makers: Lưu trữ thông tin nhà sản xuất
Trang 293.6.7 Bảng news: Lưu trữ tin tức
3.6.8 Bảng orders: Lưu trữ hóa đơn
3.6.9 Bảng order_details: chi tiết hóa đơn
3.6.10 Bảng products: Lưu trữ thông tin sản phẩm
Trang 30Brand Varchar(30)
3.6.11 Bảng suppliers: Lưu trữ trông tin nhà cung cấp
Trang 313.7 Mô hình thực thể liên kết
Hình 3.8 Mô hình thực thể liên kết
Trang 32CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG VÀ THIẾT KẾ GIAO
DIỆN
4.1 Cài đặt hệ thống
4.1.1 Thuật toán đăng nhập hệ thống:
Hình 4.1 Thuật toán Đăng nhập hệ thống
Mô tả thuật toán Đăng nhập hệ thống:
Bắt đầu
Đăng nhập tài khoản và mật khẩu
Kiểm tra sự tồn tại của User và password
Thông báo lỗi Sai
Hệ thống tạo ra Session và
tự lưu tài khoản đăng nhập
Đăng nhập tài khoản, mật khẩu
Kết thúc
Đúng
Trang 33+ Đầu vào: Đăng nhập tên và mật khẩu
Xử lí: Kiểm tra sự tồn tại của tên đăng nhập và mật khẩu, nếu chưa tồntại thì thông báo lỗi, nếu đã tồn tại, hệ thống tạo biến Session lưu tài khoảnđăng nhập
+ Đầu ra: Thông báo đăng nhập thành công
4.1.2 Thuật toán đăng kí thành viên
Hình 4.2 Thuật toán đăng ký thành viên
Mô tả thuật toán:
+ Đầu vào: Thông tin đăng kí cần thiết
Thông báo lỗi Thông báo lỗi
Bắt đầu
Điền thông tin đăng kí cần thiết
Kiểm tra tính hợp lệ
Kiểm tra tính hợp lệ
Mã hóa mật khẩu và thêm mới vào cơ sở dữ liệu
Thông báo lỗi
Kết thúc
Sai
Sai Đúng
Đúng
Trang 34Xử lí: Kiểm tra các thông tin điền vào form có hợp lệ hay không, nếu chưa hợp lệ thì thông báo lỗi Nếu hợp lệ, kiểm tra tên nhập vào có tồn tại trong csdl hay chưa, nếu đã tồn tại thì thông báo lỗi đăng kí, ngược lại nếu chưa tồn tại thì lưu thông tin đăng kí vào csdl.
+ Đầu ra: Thông báo đăng kí thành công
4.1.3 Thuật toán tìm kiếm
Hình 4.3 Thuật toán tìm kiếm
Hệ thống truy xuất dữ
liệu
Kiểm tra kết quả tìm kiếm
Hiển thị kết quả tìm kiếm
Kết thúc
Trang 35Mô tả thuật toán:
+ Đầu vào: Thông tin tìm kiếm: Tên sản phẩm
Xử lí: Hệ thống truy xuất dữ liệu theo các thông tin khách hàng đã nhập
+ Đầu ra: Hiển thị ra màn hình kết quả tìm kiếm.
4.1.4 Thuật toán phân trang và hiển thị
Thông báo
Bắt đầu
Bắt đầu
N=Số bản ghi trong csdl cần phân trang, M=Số bản ghi tối đa trong 1
trang
N > M
Tính số trang: st=Ceil(n/m) Lấy
trần n/m
In các trang dưới dạng link
Truy vấn dl theo số trang với m là
số bản ghi tối đa trong 1 trang cho đến hết các bản ghi trong csdl
Hiển thị thông tin ra màn hình theo từng trang
Đúng
Sai
Trang 36Hình 4.4 Thuật toán phân trang và hiển thị
Mô tả thuật toán:
+ Đầu vào: số bản ghi tối đa trong 1 trang, tổng số bản ghi trong cơ
sở dữ liệu cần phân trang
Xử lí: Hệ thống tính số trang, in các trang dưới dạng link, truy vấn dữliệu theo số trang
+ Đầu ra: Hiển thị ra màn hình các bản ghi thẻ từng trang.
Trang 374.1.5 Thuật toán thêm thông tin mới vào cơ sở dữ liệu
Hình 4.5 Thuật toán thêm thông tin mới vào cơ sở dữ liệu
Thông báo lỗi
Kết thúc
Thông báo không thêm được
Bắt đầu
Nhập thông tin cần thêm
Thông báo lỗi Kiểm tra
tính hợp lệ của dl
N sẽ là số bản ghi trong bảng mà thông tin sẽ được thêm vào
Kiểm tra sự vi phạm ràng buộc khóa ngoại trong csdl khi thực hiện lệnh INSERT
Hệ thống tự cập nhật dữ liệu từ form
Sai
Đúng
Sai