1. Tính cấp thiết của đề tài Kinh tế phát triển, thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện dẫn đến nhu cầu của khách hàng về sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng tăng. Bên cạnh đó sự thay đổi tập quán, thói quen của người dân cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin dẫn đến xu thế sử dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động kinh doanh và đời sống ngày càng tăng. Ngoài nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống, khách hàng cón có nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, dịch vụ tài chính trọn gói. Việc cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng cả truyền thống và hiện đại là vấn đề hết sức quan trọng của các ngân hàng thương mại, đòi hỏi các ngân hàng nói chung và Agribank nói riêng cũng phải thích ứng với xu thế phát triển này. Khi gia nhập WTO, các rào cản về bảo hộ trong nước đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng dần bị dỡ bỏ, các ngân hàng trong và ngoài nước cạnh tranh bình đẳng tại thị trường Việt Nam. Bên cạnh đó, hiện nay thị trường ngân hàng có một số lượng lớn các ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt nam, để tồn tại các ngân hàng đều gia tăng phát triển mạng lưới, mở rộng địa bàn hoạt động kể cả địa bàn khu vực nông thôn và đẩy mạnh phát triển sản phẩm dịch vụ dẫn đến cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ của hệ thống ngân hàng ngày càng gay gắt. Trong bối cảnh suy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính toàn cầu và những khó khăn của nền kinh tế Việt Nam, tại nhiều thời điểm Agribank phải đối mặt với nhiều khó khăn về vốn, thanh khoản và mở rộng tín dụng. Điều này đòi hỏi Agribank phải đa dạng hóa nội dung hoạt động, đẩy mạnh phát triển sản phẩm dịch vụ nhằm giảm rủi ro, giảm chi phí, tăng tỉ trọng thu nhập từ hoạt động sản phẩm dịch vụ, giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng. Chính vì những lý do đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng tại NHNo & PTNT Việt Nam Chi nhánh Thanh Trì” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ. 2. Mục đích nghiên cứu của luận văn - Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về các dịch vụ thanh toán thực chất là thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại. - Phân tích,đánh giá thực trạng về thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo & PTNT Việt Nam Chi nhánh Thanh Trì - Đề xuất giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh Trì. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại. - Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh Trì - Thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh Trì giai đoạn 2012-2014 4. Phương pháp nghiên cứu - Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phương pháp luận cơ bản. - Sử dụng phương pháp hệ thống, thống kê khảo cứu và phân tích để tiến hành phân tích thực hiện luận văn. 5. Bố cục luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ thanh toán và phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Chương 2: Thực trạng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng tại NHNo & PTNT Việt Nam Chi nhánh Thanh Trì. Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Thanh Trì
Trang 1-HOÀNG THỊ NHẬT
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH TRÌ
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI VĂN BẠN
HÀ NỘI - 2015
Trang 2Tôi xin cam đoan: Luận văn “Phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Trì” là công trình nghiên cứu riêng của tôi.
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn chưa được từng công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Mai Văn Bạn, sự dạy dỗ của các thầy cô giáo khoa sau đại học Học viện Ngân hàng
trong quá trình học tập tại Học viện, sự hỗ trợ tạo điều kiện từ gia đình và sự giúp đỡ đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp tại Agribank Thanh Trì đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Trang 4ATM Máy rút tiền tự động
TTDTM Thanh toán dùng tiền mặt
TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
TTQT Thanh toán quốc tế
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 5Biểu đồ 2.1: So sánh khối lượng TTDTM và khối lượng TTKDTM giai đoạn
2012-2014 Error: Reference source not foundBiểu đồ 2.2: So sánh doanh số TTDTM và doanh số TTKDTM giai đoạn
2012-2014 Error: Reference source not found
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế phát triển, thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện dẫn đến nhu cầu của khách hàng về sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng tăng Bên cạnh đó sự thay đổi tập quán, thói quen của người dân cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin dẫn đến xu thế sử dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động kinh doanh và đời sống ngày càng tăng Ngoài nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống, khách hàng cón có nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, dịch vụ tài chính trọn gói Việc cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng cả truyền thống và hiện đại là vấn
đề hết sức quan trọng của các ngân hàng thương mại, đòi hỏi các ngân hàng nói chung và Agribank nói riêng cũng phải thích ứng với xu thế phát triển này
Khi gia nhập WTO, các rào cản về bảo hộ trong nước đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng dần bị dỡ bỏ, các ngân hàng trong và ngoài nước cạnh tranh bình đẳng tại thị trường Việt Nam Bên cạnh đó, hiện nay thị trường ngân hàng có một số lượng lớn các ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt nam, để tồn tại các ngân hàng đều gia tăng phát triển mạng lưới, mở rộng địa bàn hoạt động kể cả địa bàn khu vực nông thôn và đẩy mạnh phát triển sản phẩm dịch
vụ dẫn đến cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ của hệ thống ngân hàng ngày càng gay gắt
Trong bối cảnh suy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính toàn cầu và những khó khăn của nền kinh tế Việt Nam, tại nhiều thời điểm Agribank phải đối mặt với nhiều khó khăn về vốn, thanh khoản và mở rộng tín dụng Điều này đòi hỏi Agribank phải đa dạng hóa nội dung hoạt động, đẩy mạnh phát triển sản phẩm dịch vụ nhằm giảm rủi ro, giảm chi phí, tăng tỉ trọng thu nhập
Trang 7từ hoạt động sản phẩm dịch vụ, giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng
Chính vì những lý do đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng tại NHNo & PTNT Việt Nam Chi nhánh Thanh Trì” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về các dịch vụ thanh toán thực chất là thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại
- Phân tích,đánh giá thực trạng về thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo & PTNT Việt Nam Chi nhánh Thanh Trì
- Đề xuất giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh Trì
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh Trì
- Thời gian nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh Trì giai đoạn 2012-2014
4 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phương pháp luận cơ bản
- Sử dụng phương pháp hệ thống, thống kê khảo cứu và phân tích để tiến hành phân tích thực hiện luận văn
Trang 85 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ thanh toán và phát triển dịch vụ
thanh toán qua ngân hàng
Chương 2: Thực trạng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng tại NHNo &
PTNT Việt Nam Chi nhánh Thanh Trì
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ thanh toán
qua ngân hàng tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Thanh Trì
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN VÀ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
1.1 Khái niệm và vai trò thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng thanh toán qua ngân hàng
1.1.1.1 Khái niệm thanh toán qua ngân hàng
-Khái niệm NHTM: Theo luật các TCTD năm 2010: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, mà hoạt động chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng, với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng (cho vay), cung ứng các dịch
vụ thanh toán
- Khái niệm về thanh toán nói chung: Trong các mối quan hệ kinh tế, thanh toán được hiểu một cách khái quát nhất là việc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên Tiền ở đây là một phương tiện thanh toán, được hiểu là bất
cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán, tiền không chỉ được
sử dụng để chi trả các khoản nợ về mua chịu hàng hóa mà nó còn được sử dụng để thanh toán các khoản nợ vượt ra ngoài phạm vi trao đổi như nộp thuế, đóng góp các khoản chi dịch vụ,
- Khái niệm: Thanh toán qua ngân hàng là hình thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ thông qua vai trò trung gian của các ngân hàng, trong đó phổ biến là thanh toán không dùng tiền mặt
Các hình thức chu chuyển tiền tệ:
Thanh toán bằng tiền mặt: Thanh toán bằng tiền mặt là tổng thể các
chu chuyển tiền mặt trong nền kinh tế quốc dân thông qua các chức năng
Trang 10phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán, cụ thể, thanh toán tiền mặt là việc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt trong các quan hệ thanh toán thu chi giữa nhân dân với nhau, giữa các tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước với nhân dân
Thanh toán không dùng tiền mặt: là hình thức thanh toán bằng cách
trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng theo lệnh của chủ tài khoản hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1.1.1.2 Đặc trưng thanh toán qua ngân hàng
Các bên tham gia thanh toán:
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: các NHTM,các TCTC-TD, các
tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ thanh toán
- Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán
Các quy định mang tính nguyên tắc trong thanh toán không dùng tiền mặt:
Thanh toán KDTM phản ánh mối quan hệ kinh tế pháp lý trong giao nhận và thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ nên trong quá trình thanh toán các bên tham gia phải tuân thủ những quy định mang tính nguyên tắc:
Thứ nhất: Các chủ thể tham gia thanh toán phải mở tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đã lựa chọn Khi tiến hành thanh toán phải tuân thủ những quy định của NHNN, của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và phải trả phí
Thứ hai: Số tiền thanh toán giữa người chi trả và người thụ hưởng phải dựa trên cơ sở lượng hàng hóa, dịch vụ đã giao giữa người mua và người bán
Số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán của người mua phải đủ để đáp ứng yêu cầu thanh toán
Nếu người mua thanh toán chậm hoặc vi phạm chế độ thanh toán thì phải chịu phạt theo chế độ thanh toán hiện hành
Trang 11Thứ ba: Người bán hay cung cấp dịch vụ là người được thụ hưởng số tiền do người chi trả chuyển vào tài khoản của mình nên phải có trách nhiệm giao hàng hay cung cấp dịch vụ kịp thời, đúng với lượng giá trị mà người mua
đã thanh toán, đồng thời phải kiểm soát kỹ các chứng từ phát sinh trong quá trình thanh toán
Thứ tư: Đóng vai trò là trung gian thanh toán giữa người mua và người bán, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện đúng vai trò trung gian thanh toán
Chỉ trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng khi có lệnh của người chi trả Đối với hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu, hay lệnh của Tòa án kinh tế thì không cần lệnh của người chi trả
Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng mở tài khoản, sử dụng các công cụ thanh toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, phương thức giao nhận, vận chuyển hàng hóa Cung cấp đầy đủ chứng từ thanh toán cho khách hàng
Tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ đảm bảo nhanh chóng, chính xác, an toàn Nếu để chậm trễ hoặc hạch toán sai gây thiệt hại cho khách hàng trong quá trình thanh toán phải bồi thường thiệt hại cho khách hàng
1.1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
Trong nền kinh tế thị trường, thanh toán không dùng tiền mặt có một vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế, hệ thống ngân hàng và khách hàng Thanh toán KDTM ra đời đáp ứng được đòi hỏi của sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng đóng vai trò trung tâm thanh toán của nền kinh tế Vai trò của TTKDTM được thể hiện:
Đối với khách hàng: Chúng ta rất dễ dàng nhận thấy sự thuận tiện khi
sử dụng các phương tiện TTKDTM Người ta có thể đi bất cứ nơi đâu, đến bất
Trang 12cứ quốc gia nào mà không cần phải mang theo hàng bao tải tiền, chỉ cần mang theo một tấm thẻ nhỏ bé, một tấm séc mỏng manh hay một tài khoản tiền gửi trong ngân hàng nhưng lại hết sức an toàn, thuận tiện trong thanh toán.
Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn và quá trình tái sản xuất trong hoạt động kinh doanh.Sử dụng các phương tiện thanh toán qua ngân hàng giúp cho các doanh nghiệp tránh được những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thanh toán
Thông qua việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng như dịch vụ trả lương qua tài khoản… các doanh nghiệp tiết giảm được chi phí đáng kể thay vì trả lương bằng tiền mặt như trước đây
Các sản phẩm thẻ đa dạng, phong phú phù hợp với nhiều đối tượng mà các ngân hàng đưa ra để khách hàng dễ dàng lựa chọn, chủ động trong mua sắm, tiêu dùng
Bên cạnh những phương tiện thanh toán truyền thống, các sản phẩm thanh toán hiện đại ra đời: thẻ thanh toán, mobilebanking,internet banking giúp tiết kiệm chi phí, thời gian giao dịch cho khách hàng
Đối với ngân hàng:
Tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt giúp Ngân hàng Nhà nước điều tiết cung ứng tiền tệ cho phù hợp với nhu cầu thông qua việc tăng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các ngân hàng, đảm bảo ổn định sức mua của đồng tiền, tác động đến chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ
Với vai trò trung gian thanh toán, ngân hàng đã giúp cho khách hàng giải quyết nhanh vòng vay vốn tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
Để sử dụng các phương tiện TTKDTM khách hàng phải mở khoản tiền gửi tại ngân hàng và phải duy trì số dư đảm bảo khả năng thanh toán khi có nhu cầu Vì vậy, số dư trên các tài khoản này được các ngân hàng sử dụng để
Trang 13đầu tư kinh doanh kiếm lời, tuy nhiên khi khách hàng có nhu cầu sử dụng số tiền trên tài khoản của mình thì ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ và kịp thời
Do nhu cầu sử dụng tài khoản thường xuyên, biển đổi liên tục nên các ngân hàng phải cân đối nguồn vốn cho mục đích đầu tư và đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng Thông qua hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân hàng có điều kiện tăng nguồn vốn huy động, cung cấp thêm các dịch vụ khác
để hưởng hoa hồng góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng
TTKDTM tạo những điều kiện, tiền đề kinh tế thuận lợi để ngân hàng kiểm soát các hoạt động kinh tế của các khách hàng với mục đích củng cố kỷ luật thanh toán, đảm bảo nguyên tắc thu chi tài chính và nâng cao hiệu quảsử dụng vốn Thu chi bằng tiền của các khách hàng thể hiện trên tài khoản tại ngân hàng, nó phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, từ đó để làm căn cứ cho vay hay thu hồi nợ đồng thời qua việc giám sát chu kỳ luân chuyển tiền tệ, ngân hàng có thể có những kiến nghị, giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phát triển.Cũng thông qua việc giám sát tình hình thu chi qua tài khoản mà ngân hàng có thể kiểm soát tình hình chấp hành các chính sách, chế độ tài chính, các nguyên tắc thanh toán, quản lý tiền tệ ở các doanh nghiệp Chính việc giám sát này đã buộc doanh nghiệp phải minh bạch trong hoạt động kinh doanh, tạo mối quan hệ công khai giữa người vay và người cho vay nhằm tránh các rủi ro xảy ra
Nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính: trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra vô cùng gay gắt TTKDTM là công cụ cạnh tranh hữu hiệu bởi lẽ tổ chức tốt công tác TTKDTM sẽ thu hút được khách hàng đến mở tài khoản, sử dụng dịch vụ từ
đó ngân hàng dễ dàng giới thiệu các sản phẩm khác tới khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính
Trang 14Đối với nền kinh tế:
Thanh toán KDTM thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất và tác động trực tiếp đến nền kinh tế quốc dân Thanh toán xuất hiện ở cả khâu đầu và khâu cuối của chu kỳ sản xuất, liên quan đến toàn bộ lĩnh vực lưu thông hàng hóa tiền tệ Do vậy nếu tổ chức tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển
Trong nền kinh tế, chu chuyển tiền tệ bao gồm hai bộ phận: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt.Nếu tổng chu chuyển tiền tệ không đổi, tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên thì thanh toán bằng tiền mặt giảm đi tương ứng Hoạt động thanh toán qua ngân hàng được thực hiện chủ yếu bằng chuyển khoản nên đã giảm đi rất nhiều chi phí vận chuyển,lưu thông tiền mặt, tiết kiệm cho nền kinh tế xã hội phần lớn chi phí phát hành tiền mặt cho lưu thông
Việc sử dụng các phương tiện thanh toán qua ngân hàng giúp Chính phủ nâng cao khả năng kiểm soát thu nhập của dân cư Khi mà hầu hết các khoản thu nhập của dân chúng đều được trả vào tài khoản góp phần chống thất thu thuế, phòng chống rửa tiền, tham nhũng
Quản lý chi tiêu công thông qua tài khoản không những giảm chi phí quản lý Nhà nước mà còn giúp Nhà nước kiểm soát chặt chẽ hơn các khoản chi tiêu bằng NSNN
Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế.Thực hiện tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt sẽ tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao,NHNN thực hiện có hiệu quả các chính sách kinh tế vĩ mô, Chính Phủ thực hiện tốt công tác điều hành, quản lý Nhà nước, thúc đẩy kinh tế phát triển
Trang 15Trong xu thế kinh tế mở cửa ở nước ta hiện nay, thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò trực tiếp cũng như gián tiếp ảnh hưởng tới ba thành phần quan trọng của nền kinh tế là: khách hàng, ngân hàng và Chính Phủ Thực hiện tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp các thành phần này đạt hiệu quả cao trong hoạt động của mình, đồng thời thúc đẩy kinh tế nước ta ngày càng phát triển.
1.2 Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
1.2.1 Thanh toán bằng séc
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập trên mẫu in sẵn do
tổ chức tài chính phát hành để ra lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền xác định cho người thụ hưởng
Các chủ thể tham gia thanh toán séc
Người ký phát: là người lập và ký tên trên séc để ra lệnh cho người thực hiện thanh toán thay mặt mình trả số tiền ghị trên séc
Người được trả tiền: là người mà người ký phát chỉ định có quyền hưởng hoặc chuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên séc
Người thụ hưởng: là người cầm tờ séc mà tờ séc đó:
Có ghi tên người thụ hưởng
Không ghi tên người được trả tiền hoăc ghi cụm từ “ Trả cho người cầm séc” hoặc: “ Đã được chuyển nhượng” bằng cách ký hậu cho mình thông qua dãy chữ ký chuyển nhượng liên tục
Đơn vị thực hiện thanh toán: là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi người ký phát được sử dụng tài khoản thanh toán với một khoản tiền để
ký phát séc theo thỏa thuận giữa người ký phát với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đó
Đơn vị thu hộ: là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán làm dịch vụ thu hộ séc
Trung tâm thanh toán bù trừ séc: Là NHNN hoặc TCTD cung ứng dịch
Trang 16vụ thanh toán được NHNN cấp phép để tổ chức, chủ trì việc trao đổi , thanh toán bù trừ séc và quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán séc cho các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thành viên.
Ngày ký phát là ngày mà người ký phát ghi trên séc để làm căn cứ tính thời hạn xuất trình của séc
Thời hạn thanh toán séc: Tại Việt Nam thời hạn thanh toán séc được quy định như sau:
Thời hạn xuất trình séc: 30 ngày kể từ ngày ký phát đến ngày người thụ hưởng nộp séc vào đơn vị thu hộ
Thời hạn thanh toán séc:06 tháng kể từ ngày phát hành đến ngày nộp séc vào đơn vị thu hộ
Nếu nộp séc sau thời hạn quy định thì séc vẫn được thanh toán nếu thỏa mãn hai điều kiện:
Tờ séc có thông báo đình chỉ thanh toán
Tài khoản người ký phát còn đủ số dư để thanh toán
Phân loại séc
Theo nội dung:
Séc ghi danh: là séc có ghi tên người thụ hưởng
Séc vô danh: là séc không ghi tên người thụ hưởng, bất kỳ ai cầm tờ séc
đó là người được hưởng số tiền ghi trên séc
Theo tính chất thanh toán:
Séc lĩnh tiền mặt: trên séc không có ghi cụm từ “ Trả vào tài khoản”Séc chuyển khoản: trên séc có ghi cụm từ “ Trả vào tài khoản”
Nếu khách hàng có yêu cầu bảo chi séc thì ngân hàng tiến hành làm thủ tục bảo chi và ngân hàng sẽ ghi tên, đóng dấu, ghi ngày, tháng , năm vào nơi quy định cho việc bảo chi séc ở mặt trước tờ séc
Thủ tục phát hành séc
Chủ tài khoản có nhu cầu sử dụng séc thì đến ngân hàng làm thủ tục
Trang 17mua séc.
Khi có nhu cầu thanh toán thì chủ tài khoản ghi đầy đủ các yếu tố trên
tờ séc theo đúng quy định như:Số tiền bằng số, bằng chữ, Chuyển nhượng hay không, Ghi danh hay vô danh, Ngày, tháng… ký tên, đóng dấu ( nếu có).Sau
đó giao séc cho người thụ hưởng khi đã nhận được hàng hóa hay nhận được dịch vụ cung ứng
Nếu người thụ hưởng có đề nghị bảo chi thì người phát hành phải làm thủ tục bảo chi tại ngân hàng bằng cách lập 2 liên giấy yêu cầu bảo chi séc kèm theo tờ séc đã ghi đầy đủ các yếu tố Ngân hàng sau khi kiểm tra các chứng từ trên, kiểm tra số dư trên tài khoản người phát hành, nếu đủ điều kiện
sẽ ghi ngày, tháng, ký tên, đóng dấu vào nơi quy định
Giao tờ séc đã bảo chi cho khách hàng, xử lý chứng từ
Thủ tục thanh toán:
Người thụ hưởng nộp séc vào ngân hàng kèm theo 3 liên Bảng kê nộp séc (BKNS) trong thời gian hiệu lực Ngân hàng sẽ kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ của séc, BKNS nếu đủ điều kiện thì từ chối thanh toán có nêu rõ
lý do.Tờ séc sau khi kiểm tra sẽ xử lý tùy theo người phát hành và người thụ hưởng mở tài khoản ở cùng ngân hàng hay khác ngân hàng
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán séc cùng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
(1): Người bán (người thụ hưởng) giao hàng hóa cho người mua
Người phát hành séc Người thụ hưởng
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
(2) (1)
(3)
Trang 18(2): Người mua ( người ký phát) giao lại séc cho người bán
(3): Người thụ hưởng nộp séc+ bảng kê nộp séc đến tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trong thời gian hiệu lực
(4) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán kiểm tra séc, nếu hợp lệ sẽ trích tài khoản người ký phát,chuyển cho người thụ hưởng, hạch toán báo nợ cho người chi trả
(5)Báo có cho người thụ hưởng
Sơ đồ 1.2: Thanh toán séc giữa hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
không có ủy quyền chuyển nợ
(1): Người bán ( người thụ hưởng) giao hàng hóa cho người mua
(2): Người mua ( người ký phát) giao séc cho người bán
(3): Người thụ hưởng nộp séc, bảng kê nộp séc đến TCCƯDVTT phục
vụ mình trong thời gian hiệu lực của séc
(4): TCCƯDVTT phục vụ người thụ hưởng chuyển séc, bảng kê nộp séc sang TCCƯDVTT phục vụ người ký phát để ghi nợ trước
(5): TCCƯDVTT phục vụ người chi trả kiểm tra séc nếu hợp lệ sẽ trích tài khoản của người ký phát báo Nợ đồng thời
(6) : Lập lệnh chuyển có sang TCCƯDVTT phục vụ người thụ hưởng(7): TCCƯDVTTphục vụ người thụ hưởng nhận được lệnh hạch toán
Người ký phát
(người mua)
Người thụ hưởng (người bán)
Đơn vị thu hộ (TCCƯDVTT phục vụ người
(7)
Trang 19báo có cho người thụ hưởng.
Sơ đồ 1.3: Thanh toán séc giữa hai tổ chức cung ứng dịch thanh toán
không có ủy quyền chuyển nợ
(1): Người bán ( người thụ hưởng) giao hàng hóa cho người mua
(2): Người mua ( người ký phát) giao séc cho người bán
(3): Người thụ hưởng nộp séc, bảng kê nộp séc đến TCCƯDVTT phục
vụ mình trong thời gian hiệu lực của séc
(4): TCCƯDVTT phục vụ người thụ hưởng theo ủy quyền chuyển Nợ lập lệnh chuyển nợ sang TCCƯDVTT phục vụ người ký phát
(5): TCCƯDVTT phục vụ người ký phát kiểm tra lệnh, nếu hợp lệ sẽ trích tài khoản của người ký phát báo Nợ,đồng thời:
(6) Gửi thông báo chấp nhận lệnh chuyển nợ sang TCCƯDVTT phục
vụ người thụ hưởng
(7) TCCƯDVTT phục vụ người thụ hưởng nhận được thông báo hạch toán báo có người thụ hưởng
1.2.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
Uỷ nhiệm thu là lệnh viết trên mẫu in sẵn do đơn vị bán lập ra ủy nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền sau khi đã hoàn thành cung ứng hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho bên mua theo hợp đồng đã thỏa thuận
Người ký phát
(người mua) Người thụ hưởng(người bán)
Đơn vị thu hộ (TCCƯDVTT phục vụ người thụ hưởng)
Đơn vị thanh toán
(7)
Trang 20Phạm vi thanh toán
+ Thanh tóa trong cùng ngân hàng
+ Thanh toán giữa hai ngân hàng khác nhau
Một số quy định khi áp dụng hình thức thanh toán bằng UNT
+ Đối với đơn vị mua khi ký hợp đồng với bên bán có thỏa thuận hình thức thanh toán tiền bằng UNT thì phải thông báo cho ngân hàng nơi đơn vị
mở tài khoản tiền gửi biết bằng văn bản.Đây là cơ sở để ngân hàng căn cứ trích tiền từ tài khoản tiền gửi của bên mua trả cho bên bán
+ Đơn vị bán có trách nhiệm cung ứng hàng hóa dịch vụ theo đúng hợp đồng Nếu có tranh chấp về chất lượng hàng hóa, số lượng…thì hai bên mua bán tự giải quyết
+ Người mua có nhiệm vụ duy trì số dư trên tài khoản tiền gửi sau khi
đã nhận hàng hóa để ngân hàng thanh toán cho người bán khi UNT gửi đến, nếu TK không đủ số dư ngân hàng lưu UNT và theo dõi cho đến khi đủ sẽ thanh toán cho đơn vị bán, hoặc trả lại cho đơn vị bán
+ Người bán khi lập UNT phải lập 3 hoặc 4 liên kèm theo các hóa đơn chứng từ chứng nhận giao hàng cho người mua gửi vào ngân hàng nơi người mua mở TK tiền gửi
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu
Ngân hàng phục vụ người bán
Ngân hàng phục vụ người bán
Ngân hàng phục vụ người mua
Ngân hàng phục vụ người mua
(1)
(2)
(3)
(4) (5)
(4)
Trang 21(1) Người bán cung cấp hàng hóa dịch vụ cho người mua theo hợp đồng.(2) Người bán gửi UNT đến ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ.
(3) Ngân hàng phục vụ người bán gửi UNT sang ngân hàng bên mua nhờ thu hộ
(4) Ngân hàng bên mua trích tài khoản bên mua trả chuyển cho ngân hàng bên bán và thông báo cho người mua biết
(5) Ngân hàng bên bán ghi có vào tài khoản bên bán và thông báo cho bên bán biết
1.2.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm chi(UNC) là lệnh chi của chủ tài khoản được lập trên mẫu in sẵn của ngân hàng yêu cầu ngân hàng nơi mở tài khoản tiền gửi trích tài khoản của mình để chi trả cho người thụ hưởng
Phạm vi thanh toán:
+ Thanh toán trong cùng ngân hàng
+ Thanh toán giữa hai ngân hàng
Một số quy định khi sử dụng UNC:
+ Khi có nhu cầu trả tiền , bên trả tiền lập 3 hoặc 4 liên UNC ghi đầy đủ các yếu tố, chủ tài khoản ký tên, đóng dấu và nộp vào ngân hang phục vụ mình
+ Ngân hang nhận và kiểm tra tất cả các yếu tố trên UNC, số dư tài khoản của người chi trả , nếu tài khoản không đủ số dư thì trả lại UNC cho khách hàng.Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và xử lý
+ Ngân hàng phải có trách nhiệm thực hiện ngay trong ngày làm việc nếu UNC hợp lệ
Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi:
Ủy nhiệm chi dùng để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ trong mọi trường hợp khách hàng mở tài khoản cùng ngân hàng hay khác ngân hàng
UNC được sử dụng phổ biến trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ , thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.Đây là hình thức thanh toán đơn giản,
Trang 22thuận tiện.
Tuy nhiên việc chi trả phụ thuộc nhiều vào người mua , nếu bên mua gặp khó khăn về tài chính hoặc có vi phạm hợp đồng thì quyền lợi của bên bán bị ảnh hưởng
UNC thường được áp dụng khi có sự tin tưởng giữa người mua và người bán
Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh toán bằng UNC
(1) Quan hệ mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thanh toán nợ nần giữa bên trả tiền và bên được hưởng
(2) Người trả tiền lập ủy nhiệm chi cho ngân hàng trả tiền cho người được hưởng
(3) Ngân hàng người trả tiền mở tài khoản trích tài khoản của người trả tiền chuyển đến ngân hàng người được hưởng mở tài khoản
(4) Ngân hàng người được hưởng mở tài khoản trà tiền và báo cho người bán biết
1.2.4 Thanh toán bằng thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán mà người chủ thẻ có thể
sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ
Đối với thanh toán thẻ có đặc điểm là chủ thẻ muốn sử dụng thì phải mua hàng hóa hay nhận cung ứng dịch vụ tại nơi có lắp đặt các thiết
Người trả tiền Người thụ hưởng Người thụ hưởng
Ngân hàng nơi người trả tiền
Trang 23Các thanh toán thẻ tín dụng ngoại tuyến khác với thanh toán trực tuyến
về khía cạnh cấp phép và ghi Nợ, ghi Có tài khoản của người thụ hưởng Hình thức thanh toán này thường thông dụng ở cửa hàng bán lẻ quy mô nhỏ, số lượng thanh toán thẻ tín dụng thấp hoặc dùng cho các khoản thanh toán từ xa Với các khoản thanh toán ngoại tuyến, người bán thường liên hệ với nhà phát hành thẻ thông qua một trạm chuyển mạch để xin cấp phép cho giao dịch nếu giao dịch đó vượt quá giá trị tối thiểu Sau khi các hoá đơn thanh toán đã được chủ thẻ ký nhận và được người bán gửi tới định chế tài chính phục vụ mình và xử lý theo các phương thức thanh toán bù trừ và quyết toán trong mạng thanh toán thẻ tín dụng, các bút toán Nợ và Có sẽ được hạch toán trên
sổ sách của định chế tài chính Visa và MasterCard có mạng lưới thẻ tín dụng toàn cầu lớn nhất thế giới
- Thẻ ghi nợ (Debit card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch
Trang 24thẻ trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không
kỳ hạn
Thẻ ghi nợ thường được sử dụng đối với các giao dịch mặt đối mặt không định kỳ tại điểm bán hàng Khách hàng dùng thẻ khởi tạo một khoản thanh toán điện tử tại thiết bị ngoại vi của bên bán, và giao dịch này lập tức ghi nợ tài khoản của chủ thẻ (người trả tiền) và ghi có tài khoản người bán tại ngân hàng Ở một số nước các thẻ ghi nợ còn có nhiều chức năng khác, như rút tiền từ ATM hoặc chi trả hoá đơn điện, nước Ở một số nước khác, một
số loại thẻ ghi nợ có thể được sử dụng cho các thanh toán từ xa
- Thẻ trả trước (Prepaid Card): là một phương tiện thanh toán tiên tiến hơn thẻ ghi nợ, hình thức bên ngoài cũng giống như thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, nhưng điểm khác biệt cơ bản là nó chứa đựng một lượng tiền nhất định được số hoá Khách hàng có thể mua thẻ với số tiền nhất định được tích hợp trên thẻ, hoặc bản thân truy cập vào tài khoản của mình tại ngân hàng và nạp một số tiền nhất định vào thẻ Ưu thế của loại thẻ này là nó có thể được sử dụng để chuyển giá trị điện tử từ thiết bị này sang thiết bị khác mà không cần
có sự cấp phép từ ngân hàng
Thẻ là phương tiện thanh toán phổ biến ở các nước có nền kinh tế phát triển, có nền tảng công nghệ tin học cao Thẻ thanh toán dù dưới hình thức nào cũng phải có đầy đủ các yếu tố: Tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành thẻ,
số thẻ, nhãn hiệu thương mại và thời hạn sử dụng thẻ
Trong thanh toán thẻ bao gồm các chủ thể sau:
+ Ngân hàng phát hành thẻ (Issuer): là ngân hàng bán thẻ cho khách hàng và chịu trách nhiệm thanh toán số tiền do người sử dụng trả cho người thụ hưởng Ngân hàng phát hành thẻ có thể uỷ nhiệm cho một số chi nhánh ngân hàng phát hành và quản lý thẻ
+ Người sử dụng thẻ (Merchant): là người trực tiếp mua thẻ tại ngân
Trang 25hàng và dụng thẻ để mua hàng hoá, dịch vụ.
+ Người tiếp nhận thẻ thanh toán (Cardholder): là các doanh nghiệp cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho người sử dụng thẻ
+ Ngân hàng đại lý thanh toán (Acquirer): là các chi nhánh ngân hàng
do ngân hàng phát hành thẻ quy định, ngân hàng đại lý thanh toán có trách nhiệm thanh toán cho người tiếp nhận thanh toán bằng thẻ khi nhận được biên lai thanh toán
Sơ đồ 1.6: Quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán
(1a) Khách hàng lập và gửi đến ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán (Nếu là thẻ ký quỹ thanh toán, khách hàng phải nộp thêm UNC trích tài khoản của mình nộp tiền mặt để lưu ký tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tại ngân hàng phát hành thẻ)
(1b) Căn cứ với đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm tra thủ tục lập chứng từ và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu thấy đủ điều kiện, ngân hàng sẽ phát hành thẻ để cấp cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ khi thanh toán Ngân hàng phát hành thẻ phải quản lý
và giữ bí mật tuyệt đối mật mã sử dụng thẻ của khách hàng
(2) Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở tiếp nhận để kiểm tra, đưa thẻ vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên lai thanh toán
(3) Cơ sở tiếp nhận thẻ giao thẻ và một biên lai thanh toán cho chủ
Chủ sở hữu thẻ Cơ sở tiếp nhận thẻ
Ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ
Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ
(3)
(1a)
(5)
(4) (1b)
(2)
Trang 261.2.5 Thanh toán bằng thư tín dụng
Thư tín dụng là chứng từ thể hiện sự cam kết thanh toán tiền của người mua cho người bán khi họ xuất trình đầy đủ chứng từ theo nội dung của thư tín dụng
Hình thức thanh toán này thường đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên mua và bán trong trường hợp họ khó có điều kiện trực tiếp trao đổi với nhau Thư tín dụng thường được sử dụng trong thanh toán quốc tế
Quy định trong thanh toán bằng thư tín dụng
Khi có nhu cầu thanh toán bằng thư tín dụng bên trả tiền lập
Ngoài các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt truyền thống nêu trên, hiện nay các ngân hàng đang cung cấp các dịch vụ thanh toán điện tử được khách hàng yêu thích và ưa chuộng
1.3 Quan niệm về phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng.
1.3.1 Quan niệm về phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
Để đánh giá sự phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng cần phải quan tâm đến cả hai tiêu chí: mở rộng về qui mô thanh toán và nâng cao chất lượng thanh toán
Mở rộng qui mô thanh toán: là tăng khối lượng, giá trị thanh toán trong từng thời kỳ, mạng lưới, hình thức thanh toán, đối tượng và phạm vi thanh toán ngày càng rộng lớn, đa dạng và phong phú
Chất lượng thanh toán được thể hiện ở sự hài lòng của khách hàng khi
Trang 27sử dụng dịch vụ thanh toán, tổ chức thanh toán thuận tiện, nhanh chóng,kịp thời,an toàn, chi phí phù hợp và đem lại doanh thu cho ngân hàng
1.3.2 Các tiêu chí phản ánh sự phát triển thanh toán qua ngân hàng
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính
Khả năng đáp ứng kịp thời, chính xác, an toàn nhu cầu thanh toán của khách hàng và nền kinh tế với mức chi phí hợp lý về cả quy mô,loại hình, phương thức thanh toán, phạm vi,mạng lưới thanh toán thích hợp
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
Doanh số TTKDTM là tổng số tiền giao dịch được khách hàng thực
hiện tại ngân hàng thông qua các phương tiện TTKDTM như: ủy nhiệm chi,
ủy nhiệm thu, séc, và thẻ thanh toán Đây là chỉ tiêu phản ánh sự phát triển TTKDTM của mỗi ngân hàng, chỉ tiêu này có giá trị càng lớn chứng tỏ hoạt động TTKDTM tại ngân hàng đó càng phát triển mạnh và ngược lại chỉ tiêu này có giá trị nhỏ cho thấy hoạt động TTKDTM diễn ra tại ngân hàng đó chưa được phát triển, từ đó mang lại mức lợi nhuận nhỏ hơn cho ngân hàng
Doanh số TTKDTM được đo bằng tổng doanh số của các phương tiện TTKDTM mà khách hàng sử dụng để giao dịch tại ngân hàng Bởi vậy, doanh
số của mỗi phương tiện TTKDTM có tác động trực tiếp đến sự phát triển hoạt động TTKDTM tại ngân hàng đó
Để đánh giá được mức độ phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của một NHTM, ta có thể dựa trên tiêu chí sau:
- Tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán:
Tỷ trọng thanh
Doanh số thanh toán KDTM trong kỳTổng doanh số thanh toán trong kỳDựa vào tiêu chí này ta có thể đánh giá được tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt so với tổng doanh số thanh toán và mức độ phát triển của thanh
Trang 28toán không dùng tiền mặt qua các năm.
- Tốc độ tăng của thanh toán không dùng tiền mặt:
Tốc độ tăng của TTKDTM = Tổng giá trị TTKDTM năm sau X 100%
Tổng giá trị TTKDTM năm trước
Tỷ lệ này càng lớn thì tốc độ phát triển thanh toán không dùng tiền mặt càng cao
+ Tỷ trọng thanh toán của từng hình thức thanh toán chiếm trong tổng giá trị các hình thức TTKDTM trong một thời gian nhất định
Tỷ trọng giá trị giao dịch của từng
= Doanh thu từ TTKDTM năm sau X 100%
Doanh thu từ TTKDTM năm trước
Chỉ tiêu này càng lớn thì tốc độ phát triển doanh thu TTKDTM càng cao
- Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM
Chỉ tiêu về số lượng khách hàng là một chỉ tiêu chung và quan trọng để đánh giá bất kỳ hoạt động kinh doanh nào đặc biệt là trong ngành kinh doanh dịch vụ như ngân hàng thì khách hàng chính là người mang lại lợi nhuận cho
Trang 29ngân hàng Sự gia tăng số lượng khách hàng chứng tỏ ngân hàng đã mang lại các sản phẩm hữu ích cho khách hàng, tạo được niềm tin uy tín cho khách hàng và đối tác Chính vì vậy mà trong điều kiện cạnh tranh như ngày nay, mỗi ngân hàng đều không ngừng nâng cao vị thế của mình, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để thu hút ngày càng nhiều đối tượng khách hàng Sự phát triển số lượng khách hàng thể hiện qua số lượng tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng; Số lượng thẻ phát hành; …
- Số lượng dịch vụ
Tiêu chí này thể hiện sự đa dạng, phong phú của dịch vụ mà ngân hàng mang đến cho khách hàng Tính đa dạng là một đặc điểm quan trọng của ngành dịch vụ ngân hàng Một ngân hàng có danh mục sản phẩm càng đa dạng thì năng lực cạnh tranh càng cao, đáp ứng được nhiều nhu cầu khác nhau của khách hàng, tạo điều kiện để các đối tượng khách hàng khác nhau có thể tiếp cận sử dụng sản phẩm nhờ đó mà ngân hàng có thể phát triển rộng rãi sản phẩm và tăng doanh thu Sự đa dạng hóa sản phẩm cần được thực hiện tương quan so với nguồn lực hiện có của ngân hàng Nếu không, việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm sẽ làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả do dàn trải nguồn lực quá mức
- Mạng lưới chi nhánh và kênh phân phối
Mạng lưới chi nhánh thể hiện ở số lượng các chi nhánh, phòng giao dịch đang hoạt động Đây là phương thức tiếp cận trực tiếp với khách hàng tại quầy giao dịch Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong qua trình tiếp xúc khách hàng, gặp gỡ và tư vấn trực tiếp với khách hàng Mạng lưới chi nhánh rộng khắp thể hiện tiềm lực của ngân hàng và là một trong những kênh phân phối hiệu quả nhất Ngoài ra, xu hướng mở rộng kênh phân phối dựa trên nền tảng công nghệ cũng đang được áp dụng rộng rãi như : Internet banking, Mobilebanking…
Trang 30- Số lần xảy ra rủi ro, thiệt hại
Tần suất xảy ra các rủi ro, thiệt hại khi sử dụng dịch vụ TTKDTM thể hiện chất lượng của sản phẩm dịch vụ tốt hay kém và được thể hiện qua số lần giao dịch không thành công do sự cố đường truyền, hệ thống mạng, do lỗi từ phía ngân hàng;Số lần khách hàng khiếu nại về sản phẩm, dịch vụ như khiếu nại về ATM, thẻ tín dụng, internetbanking…
•Pháp lý
Ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ nhất của pháp luật và các cơ quan quản lý Nhà nước.Mỗi nghiệp vụ của ngân hàng đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật, luật NHNN, luật các TCTD, luật doanh nghiệp,luật đầu tư, luật dân sự…Chính vì vậy, một sự thay đổi nhỏ của pháp luật cũng tạo ra cơ hội và thách thức mới cho ngân hàng Thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng chịu ảnh hưởng lớn của pháp luật
Để phát huy được lợi thế so với thanh toán bằng tiền mặt thì các quy định của pháp luật về TTKDTM phải đảm bảo yếu tố chặt chẽ, an toàn đồng
Trang 31thời phải linh hoạt, thuận tiện và công bằng cho các bên tham gia thanh toán.Một môi trường pháp lý ổn định, giá trị pháp lý cao phù hợp với các thông lệ quốc tế góp phần thúc đẩy sự phát triển thanh toán qua ngân hàng.Ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển thanh toán qua ngân hàng.
•Hạ tầng công nghệ
Một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển của dịch vụ thanh toán qua ngân hàng là hạ tầng công nghệ của đất nước nói chung và công nghệ của đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán nói riêng.Bên cạnh những phương tiện truyền thống như: séc , ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi… các phương tiện thanh toán hiện đại ra đời như thẻ thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ra đời đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Nó đã mang đến những thay đổi kỳ diệu của nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng như chuyển tiền nhanh, mobile banking, internet banking, hệ thống máy ATM.Nhờ có công nghệ mà ngân hàng giảm thiểu khối lượng lớn giấy tờ, tiết kiệm đáng kể thời gian thanh toán và chi phí
Sự phát triển của công nghệ đã làm thay đổi hệ thống thanh toán của nền kinh tế Việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ làm cho thanh toán thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến hơn, đáp ứng được yêu cầu thanh toán nhanh, chính xác với chi phí hợp lý
Vì vậy, việc lựa chọn giao dịch với ngân hàng nào còn tùy thuộc rất lớn vào kĩ thuật công nghệ mà ngân hàng sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng
•Tâm lý
Ngoài các yếu tố về kinh tế, pháp lý, công nghệ thì tâm lý, thói quen và trình độ văn hóa của người sử dụng cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thanh toán qua ngân hàng mà thực chất là thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 32Ở nước ta thói quen thanh toán bằng tiền mặt không chỉ diễn ra trong khu vực dân cư mà còn diễn ra trong thanh toán giữa các doanh nghiệp.Thói quen này được hình thành từ rất lâu và không thể thay đổi ngay được Nguyên nhân của tình trạng này là do trình độ của đa phần người dân còn thấp nên việc sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt có thể khó khăn với họ.Ngoài ra, các điểm chấp nhận thanh toán không dùng tiền mặt không nhiều chỉ tập trung ở các thành phố, thị xã, các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng lớn.Một lý do khác nữa là người dân chưa thấy được lợi ích của TTKDTM.
1.3.3.2 Nhân tố chủ quan
•Nhân tố con người
Con người là nhân tố quan trọng nhất, nó chi phối trực tiếp đến tác cả các nhân tố khác Con người ở đây bao gồm ban giám đốc ngân hàng và nhân viên giao dịch
Ban giám đốc: là người đưa ra chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như những quyết sách ngắn hạn trong từng giai đoạn Sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào chiến lược, quyết sách đã đề ra
Nhân viên giao dịch là những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thực hiện các yêu cầu của khách hàng.Đây chính là hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng.Nhân viên giao dịch phải nhiệt tình, chu đáo, thao tác nghiệp vụ chính xác, kịp thời thì mới có thể thu hút và gia tăng số lượng khách hàng đến với khách hàng Chính tác phong giao dịch cũng như việc hướng dẫn, giải thích của nhân viên sẽ khiến khách hàng lựa chọn các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng phù hợp với yêu cầu của mình
•Quy trình, thủ tục thanh toán
Cho dù sản phẩm, dịch vụ thanh toán mà ngân hàng đưa ra có nhiều tiện ích mà thủ tục khách hàng phải tiến hành để sử dụng sản phẩm đó phức
Trang 33tạp thì ảnh hưởng không nhỏ đến số lượng khách hàng lựa chọn sử dụng dịch
vụ Quy trình, thủ tục thanh toán đơn giản, thuận tiện, an toàn, chính xác là yêu cầu đặt ra đối với ngân hàng
•Chính sách marketing của ngân hàng
Để khuyến khích khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng nói chung và sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng ngân hàng phải thực hiện tốt công tác quảng cáo, tiếp thị sản phẩm tới khách hàng.Một bộ phận chăm sóc khách hàng được thành lập để tư vấn, giải đáp thắc mắc của khách hàng sẽ củng cố niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng, đồng thời khẳng định thương hiệu ngân hàng.Bên cạnh việc phát triển các kênh phân phối truyền thống đồng thời phát triển các kênh phân phối hiện đại như internetbanking, mobile banking, lắp đặt thêm các POS sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán
1.4 Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng của một số quốc gia và bài học rút ra
1.4.1 Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng của một số quốc gia
Một nền kinh tế phát triển luôn đi kèm với một hệ thống thanh toán hiện đại Để phát triển dịch vụ thanh toán qua ngân hàng mà trọng tâm là phát triển TTKDTM, Việt Nam cần học tập kinh nghiệm của một số quốc gia trong khu vực như: Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore…Trên cơ sở đó vận dụng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình Sau đây là kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
- Kinh nghiệm của Thái Lan
Thẻ ngân hàng được phát triển mạnh mẽ và sử dụng phổ biến trong những năm gần đây.Các NHTM đã trang bị hệ thống các máy ATM tại các
Trang 34trung tâm kinh tế trên cả nước và các máy ATM được liên kết với nhau thông qua trung tâm chuyển mạch ATM quốc gia.Các dịch vụ cung cấp: chuyển tiền
cá nhân trực tuyến, dịch vụ thông tin tín dụng, in sao kê thẻ…Trung tâm chuyển mạch ATM quốc gia thực hiện việc quyết toán và đối chiếu các giao dịch ATM cho tất cả các ngân hàng thành viên của mình.Ngân hàng trung ương Thái Lan thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hệ thống thanh toán và các phương tiện thanh toán nói chung, hệ thống ATM nói riêng Tỷ lệ POS lắp đặt trên số lượng thẻ ATM phát hành là 1/200
- Kinh nghiệm của Trung Quốc
Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng thương mại điện tử của Trung Quốc.Đặc biệt, dịch vụ thanh toán qua internet phát triển rất nhanh với sự gia tăng đột biến về khối lượng giao dịch.Hệ thống thanh toán bù trừ và thanh toán internet banking liên ngân hàng của ngân hàng trung ương Trung Quốc(PBOC) được xây dựng, đưa vào hoạt động tạo điều kiện cho việc thanh toán qua internet tại Trung Quốc đạt hiệu quả cao hơn.Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các đối tượng sử dụng thẻ và đạt mục tiêu xây dựng thị trường thẻ phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, PBOC đã nghiên cứu và phối hợp cùng CUP và các ngân hàng thương mại Trung Quốc phát hành nhiều sản phẩm thẻ tiện ích, chi phí hợp lý phù hợp với từng đối tượng khách hàng cụ thể.Một số sản phẩm thẻ hiện nay ở Trung Quốc gồm có: thẻ công nông, thẻ công vụ, thẻ giao thông, thẻ quân nhân…Chính Phủ và các bộ, ngành Trung Quốc rất quan tâm đến việc khuyến khích sử dụng thẻ thanh toán nhờ đó thẻ ngân hàng đã phát triển rất nhanh cả về số lượng và giá trị giao dịch,phạm vi thanh toán cả trong nước
và quốc tế
Ngoài ra, PBOC triển khai đồng thời các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động thẻ như:ban hành bộ tiêu chuẩn đối với thẻ chip, quy định kế
Trang 35hoạch chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip.PBOC cũng đã phối hợp với bộ công
an tiến hành điều tra, trấn áp tội phạm liên quan tới việc làm thẻ giả và gian lận thẻ.Xây dựng bộ tiêu chuẩn đối với máy móc,thiết bị phục vụ hoạt động thanh toán thẻ, các máy ATM,POS phải được kiểm định trước khi đưa vào lắp đặt, sử dụng.Đặc biệt, PBOC cũng đã phối hợp với bộ công nghệ thông tin và công nghệ (MITT) nghiên cứu các tiêu chuẩn kinh doanh,công nghệ thống nhất đối với thanh toán di động
Việc đẩy mạnh phát triển TTKDTM góp phần nâng cao vai trò của chính phủ và hiệu quả quản lý nhà nước của các cơ quan nhà nước.Phải áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, kể cả áp dụng các biện pháp hành chính bắt buộc trong quan hệ thanh toán đối với một số lĩnh vực cụ thể, nhất là trong chi tiêu công Kinh nghiệm phát triển TTKDTM cũng như thị trường thẻ tại Trung Quốc cho thấy, phải đề ra những giải pháp tích cực và biện pháp phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành có liên quan, xây dựng được niềm tin đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và người dân khi sử dụng phương tiện thanh toán KDTM
Những kinh nghiệm trong việc phát triển hoạt động TTKDTM tại Trung Quốc là bài học cho Việt Nam trong việc đẩy mạnh phát triển TTKDTM trong giai đoạn tiếp theo
- Kinh nghiệm của Nhật Bản
Có thể nói mô hình kết nối các ATM/CD của Nhật Bản là một trong những mô hình được hình thành theo một quá trình tự nhiên do các động lực thị trường chi phối.Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển hoàn chỉnh, các động lực thị trường tác động mạnh mẽ đến hành vi của các chủ thể tham gia thị trường.Bên cạnh đó, máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ phục vụ cho hoạt động ngân hàng tại đây phát triển từ rất sớm, hiệp hội ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động thanh toán.Trung tâm chuyển
Trang 36mạch tập trung được hình thành, do hiệp hội ngân hàng chủ trì vận hành Tại Nhật Bản, các ngân hàng lớn hoạt động đa năng và kết nối trực tiếp vào MICS.Sau quá trình hoạt động thì các ngân hàng phải tiến hành thay thế hệ thống cũ bằng hệ thống mới trên cơ sở những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế.
- Kinh nghiệm của Singapore
Chính sách cải cách và mở cửa thị trường tài chính cùng với việc thực hiện nhiều biện phát khuyến khích để thu hút các định chế tài chính nước ngoài vào Singapore đã thành công.Các ngân hàng nội địa của Singapore đã phải nâng cấp, cải tiến kỹ thuật công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, kỹ năng quản lý để có thể cạnh tranh với ngân hàng nước ngoài.Các định chế của Singapore bao gồm: ủy ban tiền tệ Singapore, ngân hàng thương mại, ngân hàng thương mại dịch vụ, ngân hàng tiết kiệm bưu điện, công ty tài chính…Trong đó, ủy ban tiền tệ Singapore do Bộ tài chính Singapore thành lập từ năm 1971 để giám sát các tổ chức tài chính và thực thi chính sách tiền
tệ Ủy ban tiền tệ Singapore chịu trách nhiệm đối với tất cả các chức năng ngân hàng trung ương Hệ thống ngân hàng của Singapore gồm hai loại hình: ngân hàng thương mại hay còn gọi là ngân hàng quốc nội và ngân hàng tiền tệ châu Á.Chỉ có các ngân hàng thương mại mới thực hiện giao dịch bằng đồng
đô la Singapore còn các ngân hàng tiền tệ châu Á thực hiện các giao dịch liên quan đến giao dịch tài chính quốc tế với bất cứ đồng tiền nào trừ đồng đô la Singapore.Hai mô hình ngân hàng này được xây dựng vào năm 1970 nhằm tách riêng hai hoạt động tài chính trong nước và hoạt động tài chính quốc tế
Kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam là cần cải cách và mở rộng thị trường tài chính để các ngân hàng Việt Nam phải nỗ lực cạnh tranh và nâng cao chất lượng hoạt động tài chính quốc tế Đây là một chiến lược hiệu quả mà các nhà hoạc định chính sách của Singapore,nhanh chóng thiết lập các quan hệ tài
Trang 37chính quốc tế, phát triển tài chính quốc tế đồng thời với việc phát triển hệ thống ngân hàng trong nước.Cùng với đó là các chính sách bảo hộ được đưa
ra để bảo vệ hệ thống ngân hàng trong nước trước các ngân hàng nước ngoài
1.4.2 Bài học rút ra cho Việt Nam
Qua kinh nghiệm phát triển TTKDTM của một số quốc gia trong khu vực, có thể rút ra một số bài học vận dụng để phát triển TTKDTM tại Việt Nam:
- Nâng cao vai trò quản lý của Chính phủ và các cơ quan nhà nước trong việc phát triển TTKDTM Xây dựng các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn cho hoạt động thẻ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành đặc biệt là
bộ công an trong công tác phòng chống tội phạm thẻ có dấu hiệu gia tăng và tinh vi hơn Từ kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy nước ta xây dựng bộ tiêu chuẩn đối với các máy ATM,máy móc thiết bị thanh toán thẻ trước khi đưa vào sử dụng
- Hiện tại Chỉnh Phủ Việt Nam đã phê duyệt Đề án: “ Xây dựng trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất” trên cơ sở học tập mô hình trung tâm chuyển mạch của Nhật Bản Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã góp 31,5 tỷ đồng vào Công ty tài chính chuyển mạch quốc gia (Banknetvn).Banknetvn đã
và đang thực hiện việc kết nối với tất cả các ngân hàng tại Việt Nam để thực hiện đúng lộ trình mà đề án đã đề ra.Khi thực hiện kết nối với Banknetvn, các ngân hàng thành viên có thể gia tăng thêm dịch vụ cho khách hàng của mình nhờ các kết nối quốc tế của Banknetvn với hệ thống chuyển mạch của các nước trong khu vực và thế giới.Do đặc điểm thanh toán trong khu vực dân cư
và các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu vẫn bằng tiền mặt nên việc xây dựng trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất là bước đi đầu tiên trong phát triển các
hệ thống thanh toán phục vụ cho giao dịch bán lẻ ở nước ta
Trang 38Kết luận chương 1
Chương 1 của luận văn nghiên cứu một số vấn đề có tính lý luận: Sự cần thiết khách quan, khái niệm, vai trò của TTKDTM, các hình thức TTKDTM hiện nay, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của TTKDTM Dựa trên những cơ sở lý luận về TTKDTM tại chương 1, chương 2 của luận văn sẽ nghiên cứu thực trạng TTKDTM tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Thanh Trì
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH TRÌ
2.1 Tổng quan về NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Thanh Trì
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Thanh Trì
NHNo&PTNT Thanh Trì được thành lập vào tháng 9/1988 Sau một thời gian dài là chi nhánh cấp 2 trực thuộc NHNo&PTNT Hà Nội, tháng 6/1998 NHNo&PTNT Thanh Trì đã trở thành chi nhánh cấp 2, trực thuộc trực tiếp NHNo&PTNT Việt Nam theo Quyết định số 198/1998/QĐ-NHNN5 ngày 2/6/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Từ một chi nhánh ngân hàng ban đầu thiếu thốn nhiều mặt, đến hết năm
2014, NHNo&PTNT Thanh Trì đã có 11 cơ sở, gồm: Hội sở (Chi nhánh loại 1), 9 phòng giao dịch và 1 chi nhánh loại 3 Hùng Vương với tổng số 144 cán
bộ nhân viên
Trải qua hơn hai mươi năm phát triển, NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Thanh Trì đã khẳng định được vị trí, uy tín của mình, tạo niềm tin cho khách hàng vào một chi nhánh ngân hàng vững mạnh Cùng với việc
mở rộng mạng lưới giao dịch và các phòng ban chuyên môn đã tạo thuận lợi cho NHNo Thanh Trì trong việc phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng như:
Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế xã hội
Nhận tiền gửi tiết kiệm của dân cư bằng VND, ngoại tệ
Cho vay đối với DN, hợp tác xã, hộ sản xuất, cho vay tiêu dùng, cho vay cán bộ công nhân viên… với hình thức ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Trang 40 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như séc, chuyển khoản.
Cho vay xuất nhập khẩu, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ, cho vay các chương trình dự án kinh tế
Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng, thanh toán quốc tế, nghiệp vụ bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền nhanh Western Union, thẻ ATM, Visa, SMS Banking, VN TopUP, ví điện tử VN Mart…
Khách hàng chủ yếu của ngân hàng là hộ sản xuất làm nông nghiệp, ngoài ra còn có các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, viên chức… Với đối tượng khách hàng đa dạng như vậy chi nhánh có điều kiện thuận lợi về địa bàn, khách hàng để phát triển hoạt động kinh doanh
Bên cạnh đó NHNo&PTNT Thanh Trì cũng xác định việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại là cần thiết và cấp bách Đây là một hướng đầu tư mới góp phần mở rộng thị phần của ngân hàng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay