1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Assessing the impact on biodiversity of Ho Chi Minh route through the Ngoc Linh Protected Area and propose solutions to minimize negative impacts on the conservation area

16 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 397,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá các ảnh hưởng tích cực của tuyến đường Hồ Chí Minh tới KTXH của người dân và công tác quản lý bảo vệ rừng của KBTTN.. Hiện nay đã có một số công trình đánh giá ảnh hưởng của đườ

Trang 1

Assessing the impact on biodiversity of Ho Chi Minh route through the Ngoc Linh Protected Area and propose solutions to minimize negative impacts on the

conservation area Pham Ngoc Bay

Hanoi University of science, VNU; Faculty of Biology

Major: Ecology; Code: 60.42.60 Supervisors: PGS.TS Nguyen Xuan Huan

Date of Presenting Thesis: 2011

Abstract Trình bày điều kiện tự nhiên, hiện trạng Đa dạng sinh học (ĐDSH) và Kinh tế xã

hội (KTXH) của Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Ngọc Linh Đánh giá các ảnh hưởng tích cực của tuyến đường Hồ Chí Minh tới KTXH của người dân và công tác quản lý bảo

vệ rừng của KBTTN Đánh giá các ảnh hưởng tiêu cực của tuyến đường Hồ Chí Minh tới ĐDSH của KBTTN Đề xuất các giải pháp giảm thiểu trên cơ sở đánh giá các ảnh hưởng tiêu cực của đường Hồ Chí Minh tới ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh

Keywords Sinh thái học; Đa dạng sinh học; Khu bảo tồn thiên nhiên; Rừng

Content

MỞ ĐẦU

Rừng Ngọc Linh là một trong 87 khu rừng đặc dụng của Việt Nam theo Quyết định 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng Ngày 03 tháng 5 năm 2002 UBND tỉnh Kon Tum ra quyết định số 38/2002/QĐ-UB

về việc thành lập KBTTN Ngọc Linh

Cùng thời điểm thành lập KBTTN Ngọc Linh thì việc xây dựng tuyến đường HCM cũng được triển khai thực hiện

Tuyến đường HCM đi qua 4 VQG và 5 KBTTN trong đó có KBTTN Ngọc Linh tỉnh Kon Tum

Hiện nay đã có một số công trình đánh giá ảnh hưởng của đường HCM tới KTXH, môi trường trong đó các đánh giá ảnh hưởng đến tài nguyên rừng và ĐDSH còn khá sơ sài

Để góp phần nghiên cứu và đánh giá các tác động của tuyến đường HCM đến ĐDSH của các khu rừng đặc dụng ở Việt Nam, trong khuôn khổ đề tài luận văn

thạc sĩ, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá tác động đối với đa dạng sinh học của

Trang 2

tuyến đường HCM đoạn qua khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực lên khu bảo tồn"

Trên cơ sở áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp, luận văn đã đi sâu vào thực hiện các mục tiêu và nội dung chính sau:

1 Mục tiêu:

Nghiên cứu đánh giá các ảnh hưởng trong quá trình nâng cấp và vận hành tuyến đường HCM đối với ĐDSH và công tác quản lý, bảo vệ ĐDSH trên cơ sở đó

đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động nhằm bảo vệ ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh

2 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, hiện trạng ĐDSH và KTXH của vùng dự án

- Đánh giá các ảnh hưởng tích cực của tuyến đường HCM tới KTXH của người dân và công tác quản lý bảo vệ rừng trong vùng

- Đánh giá các ảnh hưởng tiêu cực của tuyến đường HCM tới ĐDSH

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu trên cơ sở đánh giá các ảnh hưởng tiêu cực của đường HCM tới ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh

Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu chia làm 2 đợt

- Đợt 1: từ ngày 07-21/3/2011 điều tra thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, ĐDSH và KTXH tại KBTTN Ngọc Linh

- Đợt 2: từ tháng 5-6/2011 điều tra ngoại nghiệp tại KBTTN Ngọc Linh tại các ôtc và theo các tuyến

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

- Một số hệ sinh thái rừng đặc trưng

- Các loài thực vật bậc cao có mạch

- Các loài động vật có xương sống trên cạn (thuộc các lớp thú, chim, bò sát, lưỡng cư)

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Việc thu thập thông tin được thực hiện ở văn phòng KBTTN Ngọc Linh, chính quyền địa phương các xã Đăk Man, Xốp, Ngọc Linh, Mường Hoong, Đăk Choong, người dân địa phương và các tổ chức, cơ quan liên quan

06 ôtc và 04 tuyến khảo sát Vị trí của các ÔTC và các tuyến được bố trí như sau:

- Ô số 1thuộc khoảnh 1 tiểu khu 21 Trạng thái rừng: IIIa3

- Ô số 2 thuộc khoảnh 2 tiểu khu 21 Trạng thái rừng: IIIa3

- Ô số 3 thuộc khoảnh 4 tiểu khu 21 Trạng thái rừng: IIIa3

- Ô số 4 thuộc khoảnh 6 tiểu khu 19 Trạng thái rừng: IIIa3

Trang 3

- Ô số 5 thuộc khoảnh 1 tiểu khu 18 Trạng thái rừng: IIIa3

- Ô số 6 thuộc khoảnh 8 tiểu khu 22 Trạng thái rừng phục hồi thường xanh

- Tuyến 1: Chiều dài tuyến khoảng 4,8 km Điểm xuất phát từ ngã ba Đăk Plô theo trục đường đến xã Đăk Plô đến tọa độ vị trí ÔTC số 3 và tiếp tục qua suối Đăk Sê tiếp cận ÔTC số 4

- Tuyến 2: Chiều dài tuyến khoảng 3 km Điểm xuất phát từ vị trí ÔTC số 3 đến ranh giới xã Đăk Plô

- Tuyến 3: Chiều dài tuyến khoảng 9,5 km Điểm xuất phát từ trạm kiểm lâm Đăk Man qua chốt 77 đến ÔTC số 5

- Tuyến 4: Chiều dài tuyến khoảng 12 km Từ UBND xã Đăk Man theo ranh giới của KBTTN đến tiểu khu 22 (ÔTC số 6)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Kế thừa tài liệu

2.2.2 Điều tra tại hiện trường

- Phỏng vấn cán bộ KBTTN Ngọc Linh cùng chính quyền và người dân các

xã trong vùng để sàng lọc thống kê các ảnh hưởng tiêu cực của đường mòn HCM tới công tác bảo vệ tài nguyên rừng và ĐDSH trong vùng

- Tiến hành điều tra tại các ôtc, tuyến để đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường đối với hệ thực vật

- Tiến hành điều tra đánh giá ảnh hưởng của tuyến đường đối với hệ động vật Phương pháp được dùng chính là tiến hành phỏng vấn người dân, thợ săn

2.2.3 Tổng hợp viết báo cáo

Số liệu thu thập được trong quá trình điều tra nghiên cứu được tổng hợp, xử

lý, tính toán theo phương pháp thống kê, so sánh và xây dựng báo cáo

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khu BTTN Ngọc Linh

3.1.1 Diện tích KBTTN Ngọc Linh

Theo quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh Kon Tumgiao cho Ban quản lý KBTTN Ngọc Linh quản lý 38.109,4 ha

3.1.2 Phân khu chức năng tại KBTTN Ngọc Linh

Hiện tại KBTTN Ngọc Linh được phân chia thành 03 phân khu chức năng bao gồm Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 34.908,5 ha; Phân khu phục hồi sinh thái: 2.400,9 ha; và Phân khu hành chính dịch vụ: 800 ha

3.1.3 Năng lực quản lý của KBT

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Ban quản lý KBTTN Ngọc Linh được thành lập theo Quyết định 38/2002/QĐ-UB ngày 03 tháng 05 năm 2002 của UBND tỉnh Kon Tum Hiện nay

Trang 4

tổng cán bộ công nhân viên của KBTTN Ngọc Linh là 38 cán bộ (khối Văn phòng

11 cán bộ; Hạt Kiểm lâm 27 cán bộ), trong đó có 08 cán bộ có bằng Kỹ sư, 20 cán

bộ trung cấp và 10 công nhân kỹ thuật

3.1.3.2 Các phòng chuyên môn bao gồm

+ Phòng Tổ chức - Tổng hợp - Hành chính: 05 cán bộ

+ Phòng Khoa học kỹ thuật - Kế toán: 05 cán bộ

+ Hạt kiểm lâm: 27 cán bộ với 5 trạm bảo vệ

Lãnh đạo KBTTN Ngọc Linh gồm 01 Giám đốc và 01 Phó giám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum bổ nhiệm

3.1.3.3 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng của KBT mới chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu làm việc của cán bộ làm việc tại KBT Trong đó một số công trình đặc biệt như một số trạm kiểm lâm địa bàn đã xuống cấp như giột, hư hỏng một số hạng mục công trình phụ trợ ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt và công tác của cán bộ địa bàn

3.1.3.4 Trang thiết bị

Trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động quản lý tài nguyên rừng tại KBTTN Ngọc Linh còn thiếu và hầu hết ở trong tình trạng cũ Đây cũng là một trong những hạn chế, khó khăn cho công tác nghiên cứu, bảo vệ tài nguyên rừng và ĐDSH cũng như thực hiện các chức năng, mục tiêu và nhiệm vụ của KBT

3.2 Điều kiện tự nhiên, KTXH và các giá trị ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh 3.2.1 Vị trí địa lý

- Toạ độ địa lý: Từ 140

45' 00'' đến 150 15' 00'' Vĩ độ

Từ 1080 21' 00'' đến 1080 20' 00'' Kinh độ

3.2.2 Địa hình

Địa hình KBTTN Ngọc Linh nằm trong một vùng núi cao của vùng núi cực Nam Trung Bộ, nối tiếp với mạch núi Nam – Ngãi – Định của Trường Sơn Nam

Độ dốc rất lớn phổ biến từ 40 ÷ 450, nhiều nơi độ dốc lên tới 60 ÷ 650 điển hình là các đỉnh Mường Hoong 2.400m, Ngok Tion 2.032m, Ngok Lepho 2.047m, Ngok Pa 2.251m và cao nhất là đỉnh Ngọc Linh 2.604m, từ độ cao 2.604m hạ đột ngột xuống chỉ còn hơn 300m ở thung lũng Đắc Mi

3.2.4 Khí hậu

Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm từ (22 ÷ 250C), biên độ nhiê ̣t đô ̣ dao

đô ̣ng trong ngày từ 8 ÷ 90C; nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất < 17 ÷ 180C (tháng 1), thấp nhất tuyệt đối < 50C; Nhiệt độ tối cao 390C

Chế độ mƣa: lượng mưa trung bình hàng năm từ khoảng 1.800 ÷ 3.800 mm,

chủ yếu trong mùa mưa chiếm từ 85 ÷ 90 % lượng mưa cả năm và xuất hiện lũ lớn , thường tập trung vào tháng 7 và tháng 8, gió chủ yếu theo hướng Tây Nam

Chế độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm từ 85 ÷ 90%; cao nhất là tháng 8 và

tháng 9 (khoảng 90%), mùa khô lượng bốc hơi lớn , độ ẩm giảm mạnh , thấp nhất là tháng 3 (khoảng 66%)

Trang 5

Chế độ gió: Mùa khô có gió Đông Bắc thổi mạnh, thường gây khô hạn trong

vùng; mùa mưa có gió Tây Nam và thường xuất hiện gió bão và tập trung vào tháng

9, tháng 10 hàng năm Các hiện tượng gió lốc, mưa đá thường xảy ra vào đầu mùa mưa (tháng 5) với khoảng từ 2 ÷ 3 cơn gió lốc và mưa đá

3.2.5 Thủy văn

Vùng núi Ngọc Linh là đầu nguồn của một số hệ thống sông chính trong khu vực như sau: Hệ thủy sông Đắk Mek; Hệ thủy sông Đăk Pơ Kô; Sông Đăk Plô

3.2.6 Tài nguyên rừng và ĐDSH của KBTTN

3.2.6.1 Thảm thực vật rừng

Thảm thực vật rừng Khu BTTN Ngọc Linh bước đầu được phân chia thành những 07 kiểu chính và 02 phụ sau

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới <900 (hoặc 1000)m

- Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi trung bình (1000-1700m)

- Rừng kín thường xanh, mưa mùa nhiệt đới núi cao (trên 1700- 2600m đỉnh Ngọc Linh)

- Rừng kín cây lá rộng và cây lá kim (độ cao trên 1000m)

- Kiểu rừng thưa cây lá kim hơi khô á nhiệt đới núi thấp

+ Kiểu phụ thứ sinh Tre nứa và hỗn giao Tre nứa-gỗ

+ Kiểu phụ thứ sinh phục hồi trên đất mất rừng

- Kiểu rừng trồng

- Trảng cỏ cây bụi, cây gỗ rải rác thứ sinh nhân tác

3.2.6.2 Khu hệ thực vật

Về tính đa dạng loài Khu hệ thực vật KBTTN Ngọc Linh đã xác định

được 1.014 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 171 họ, 600 chi Trong số đó 26

loài nằm trong danh lục đỏ IUCN và 35 loài trong sách đỏ Việt Nam

Trong những năm gần đây các nhà khoa học trong và ngoài nước đã phát hiện

nhiều loài mới cho Việt Nam và Thế giới tại rừng Ngọc Linh như: Lan - Calanthe

duyana, Kiều diễm Việt Nam - Pleione vietnamensis, Lan lọng Ngọc Linh - Bulbophyllum ngoclinhensis, Sồi 3 cạnh - Trigonobalanus verticillata,… Vì vậy, sự

cần thiết thực hiện nhiệm vụ bảo tồn tính ĐDSH, mẫu chẩn hệ sinh thái rừng nhiệt đới và á nhiệt đới núi cao nơi đây là hết sức cần thiết

3.2.6.3 Khu hệ động vật có xương sống trên cạn

Khu hệ động vật có xương sống trên cạn ở KBTTN Ngọc Linh đã thống kê được 88 loài thú thuộc 27 họ, 8 bộ; 200 loài chim thuộc 42 họ, 8 bộ; 40 loài bò sát thuộc 14 họ, 2 bộ và 21 loài lưỡng cư thuộc 5 họ, 1 bộ Với tổng số 349 loài động vật có xương sống ở cạn, trong đó có 53 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam và 30 loài ghi trong danh lục đỏ thế giới

KBTTN Ngọc Linh được đưa vào vùng chim đặc hữu cao nguyên Kon Tum (Lê Trọng Trải et al 1999) và là một trong hai vùng chim quan trọng Ngọc Linh và đèo Lò Xo (Tordoff, 2002)

Trang 6

3.2.6.4 Khu hệ côn trùng (bướm)

Khu hệ bướm đến nay đã xác định được tổng số 312 loài thuộc 11 họ bướm ngày (Rhopalocera) phân bố tại khu bảo tồn

Khu vực KBTTN Ngọc Linh có những loài quí hiếm và đặc hữu bao gồm những loài được IUCN/SSC liệt vào danh sách những loài cần được bảo vệ (VD

Loài Teinopalpus imperialis)

3.2.7 Khái quát đặc điểm dân sinh và KTXH

3.2.7.1 Dân số và dân tộc

Trong đó dân số của 5 xã vùng lõi của KBTTN là 2.509 hộ, 10.467 khẩu Mật độ dân số trung bình trong vùng là 28 người/km2 Có 03 nhóm dân tộc bản địa và có dân số đông nhất trong vùng là dân tộc Dẻ Triêng chiếm 44,9% tổng nhân khẩu trong vùng, tiếp đến là dân tộc Xê Đăng với tổng số khẩu chiếm 40,1 %, dân tộc Tà Dẻ chiếm 5,9% và dân tộc Kinh chiếm 3,4% số nhân khẩu

3.2.7.2 Cơ cấu ngành nghề

Lao động trong ngành nông - lâm nghiệp chiếm 99,0%

3.2.7.3 Đời sống kinh tế của người dân

Là các xã nằm trong chương trình 135 của chính phủ Năm 2010, bình quân lương thực trong khu vực các xã là 341,4kg/người/năm (thóc 179,4kg/người/năm) Tình trạng thiếu lương thực trong vùng là khá phổ biến từ 3-5 tháng/năm Tỉ lệ hộ đói nghèo còn khá cao (51,7% tổng số hộ)

3.2.7.5 Giáo dục

Tất cả các thôn ở các xã đều có trường mầm non (có ở), các xã đều có trường tiểu học cơ sở và trường trung học cơ sở Mỗi huyện có 01 trường Trung học phổ thông và trường dân tộc nội trú

Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường trong vùng đạt khoảng 98%

3.2.7.6 Y tế

Các xã đều đã có trạm y tế ở trung tâm xã Trong những năm qua công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân có nhiều tiến bô ̣ trong công tác tiêm chủng mở rộng , giảm tỷ lệ sinh, giám sát và khống chế dịch bệnh

3.3 Ảnh hưởng tích cực của đường HCM

3.3.1 Ảnh hưởng của đường HCM đến KTXH và đời sống người dân trong vùng 3.3.1.1 Giao thông thuận tiện

Trước năm 1998, hệ thống giao thông liên xã cũng như đường lối với trung tâm huyện chủ yếu là đường đất, việc đi lại khó khăn vào mùa mưa, giao lưu hàng hóa và tiếp cận tiến bộ mới bị hạn chế

Sau khi tuyến đường HCM được nâng cấp, một số tuyến đường đến các xã đã được nâng cấp thành đường nhựa Việc đi lại giữa các xã, huyện, tỉnh đã được cải thiện, hàng hóa lưu thông, trao đổi văn hóa sâu rộng

Trang 7

3.3.1.2 Thu nhập và đời sống của người dân trong vùng được nâng lên

- Trước khi đường HCM được nâng cấp, có tới 39,3% hộ thiếu ăn hàng năm từ

1 – 6 tháng

- Hiện nay: 10% là nhà kiên cố, xe máy có 61,8% số hộ hộ dùng điện lưới chiếm 95 %

3.3.1.3 Cơ sở hạ tầng giáo dục và y tế được cải thiện

- Trước khi nâng cấp tuyến đường HCM xã Đắc Man chưa có cơ sở y tế bệnh sốt rét hàng năm có 5-10% số người trong Tỷ lệ sinh con thứ 4-5 rất phổ biến

Tỷ lệ tăng tự nhiên 2,5%/năm

Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở chỉ chiếm 1% trẻ đến trường, tỷ lệ học sinh đến trường ở cấp tiểu học chiếm 75%

- Hiện nay: các xã đều đã có trạm y tế, có cán bộ y sĩ, y tác và dược sĩ, một số

xã đã có bác sĩ như xã Xốp năm 2009, 2010 chỉ có 4 trường hợp bị sốt rét tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình 1,95%

Các xã trong toàn vùng đã có trường mầm non, trường tiểu học cơ sở và trường trung học cơ sở Tỷ lệ trẻ em đến tuổi đi học tới trường đạt khoảng 98%

3.3.2 Ảnh hưởng của đường HCM đến công tác quản lý bảo vệ rừng và ĐDSH của KBTTN Ngọc Linh

Điều kiện hạ tầng phát triển tạo điều kiện cho công tác bảo vệ rừng được tốt hơn so với trước kia như đi lại thuận lợi, tiếp cận dễ dàng, hạ tầng kỹ thuật như viễn thông, điện, đời sống người dân…

3.4 Ảnh hưởng tiêu cực của đường mòn HCM tới KBTTN Ngọc Linh

3.4.1 Ảnh hưởng trực tiếp

3.4.1.1 Mất rừng do làm đường

- Mất rừng do làm đường HCM: 5 ha thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

và phân khu phục hồi sinh thái

- Sạt lở đường: Trong các năm từ 2006 – 2011 chỉ có một vài điểm sạt lở

sảy ra tại khu vực ngã ba Đắk Tả, Đăk Man với diện tích khoảng 0,27 ha trong cơn bão số 9 năm 2009 và từ đó đến nay không có vụ sạt lở đất nào sảy ra

Như vậy có thể thấy ảnh hưởng của việc nâng cấp, mở rộng đường HCM đoạn qua KBTTN Ngọc Linh thiệt hại không đáng kể đến diện tích rừng của KBT

3.4.1.2 Ảnh hưởng từ phương tiện tham gia giao thông đến ĐDSH tại KBTTN Ngọc Linh

Qua quan sát và phỏng vấn cán bộ và người dân trong vùng, trung bình 1 ngày có khoảng 170 -195 xe lưu thông trên đường HCM đoạn qua xã Đăk Man Việc nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của các phương tiện giao thông như: tiếng ồn, đèn, khí phát thải và số lượng, thành phần loài động vật bị chết do phương tiện giao thông trong quá trình vận hành đến môi trường, ĐDSH nói chung và các loài động vật nói riêng trong phạm vi KBTTN Ngọc Linh hiện chưa được thực hiện

Trang 8

3.4.2 Ảnh hưởng gián tiếp

3.4.2.1 Nâng cấp hệ thống đường nhánh có điểm xuất phát từ đường HCM

Sau khi đường HCM đoạn qua KBTTN Ngọc Linh được nâng cấp, mở rộng thì hệ thống đường nhánh từ trục đường HCM nối liền với một số tuyến đường liên

xã và liên thôn trong phạm vi KBTTN Ngọc Linh cũng đã được nâng cấp trên cơ sở nền đường cũ Tuy nhiên, việc nâng cấp các tuyến này không ảnh hưởng nhiều đến diện tích rừng của KBT do tuyến Đăk Tạ-Ngọc Linh chủ yếu nằm ngoài ranh giới KBT, tuyến Đăk Plô có chiều dài 15 km nâng cấp từ tuyến liên xã trước đây

Xây dựng đường giao thông nối xã Ngọc Linh – huyện Tu Mơ Rông với chiều dài qua KBTTN 8,02 km, diện tích đất rừng bị mất do làm đường là 38,01 ha

và tác động đến mạnh đến tài nguyên rừng của KBTTN

3.4.2.2 Mất rừng do chuyển đổi mục đích sử dụng đất

- Xâm canh

Đã xuất hiện hiện tượng xâm canh để trồng cây nông nghiệp như lúa nước, lúa nương, rẫy tại những tuyến đường nhánh có điểm đầu xuất phát từ đường HCM

đi qua những địa hình ít phức tạp

- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất sau kết quả rà soát 3 loại rừng

Thực hiện chỉ thị 38/2005/CT-TTg ngày 5/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng trên phạm vi toàn quốc và chuyển một phần diện tích rừng phòng hộ hay rừng đặc dụng về rừng sản xuất và giao cho nhân dân sống gần rừng Diện tích của KBTTN Ngọc Linh sau rà soát là 38.109,4ha Như vậy diện tích sau khi thực hiện rà soát đã giảm 3.310.6 ha

- Mất rừng do xây dựng công trình thủy điện

Hiện nay trên địa bàn có 05 thủy điện có ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích rừng của KBTTN Ngọc Linh là thủy điện Đăk mi I, thủy điện Đăc mek I, II, II và đường dây tải điện, thủy điện Đăk Ruồi I

Hiện tại trong khu vực KBTTN Ngọc Linh mới có thủy điện Đăk mek III đang được xây dựng, hai thủy điện Đăk ruồi II, III đang xây dựng nhưng diện tích xây dựng nằm ngoài ranh giới KBTTN

Tóm lại hoạt động phát nương làm rẫy là tập quán sản xuất lâu đời của người dân địa phương và cho đến nay tập quán này vẫn còn được duy trì Đường HCM cùng phát triển hệ thống đường nhánh trong khu vực đã vô hình chung góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận những khu vực phát nương làm rẫy mới Đồng thời một số cơ chế chính sách của nhà nước cũng như địa phương được áp dụng trong vùng sau khi đường HCM được nâng cấp và đưa vào vận hành như: chương trình rà soát 3 loại rừng, xây dựng thủy điện cũng làm mất một số diện tích đất rừng và ảnh hưởng đến ĐDSH của KBTTN

3.4.2.4 Các hoạt động khai thác tài nguyên rừng KBTTN

- Săn bắt động vật

Kết quả điều tra và phỏng vấn cán bộ kiểm lâm của KBTTN Ngọc Linh cũng như người dân trong vùng cho thấy các loài thú mà người dân thường bẫy bắt trong

Trang 9

vùng như lợn rừng, don, cheo cheo, cu li nhỏ, gấu chó, hoãng, khỉ các loại, mèo rừng, chuột các loại, nhím, tê tê

Các loài chim người dân thường săn bắt để nuôi trong gia đình và trao đổi

làm vật cảnh trong nhà như: Cu ngói – Streptopelia tranquebarica, Chích chòe lửa – Copsychus malabaricus, Họa mi – Garrulax canorus

Các loài bò sát hay bị người dân bẫy bắt là Rồng đất, Tê tê, rùa, rắn, ếch núi… Dưới đây là tổng hợp các vụ săn bắt động vật được Hạt kiểm lâm KBTTN thống kê qua các năm từ 2003- 2011:

o Năm 2006, tại xã Đăk Choong phát hiện 1 vụ vi phạm mang dụng cụ vào rừng bẫy bắt động vật

o Năm 2007, tại xã Đăk Man phát hiện 1 vụ vi phạm mang dụng cụ vào rừng bẫy bắt động vật

o Năm 2009, tại xã Mường Hoong có 2 vụ vi phạm mang dụng cụ vào rừng bẫy bắt động vật

o Năm 2009, trên trục đường HCM tại xã Đăk Man phát hiện và bắt giữ 01

vụ vi phạm 7,5 kg động vật

o Năm 2011, tại xã Xốp phát hiện 2 vụ vi phạm mang dụng cụ vào rừng bẫy bắt động vật

Theo các thợ săn cho biết trước đây đường HCM chưa đi vào hoạt động, các đường nhánh chưa phát triển, việc đi lại khó khăn, người dân trong vùng săn bắt thú chủ yếu là làm thực phẩm (một phần nhỏ để bán hoặc trao đổi trong thôn, xã) hoặc bẫy bắt thú bảo vệ mùa màng khỏi bị phá hoại, nhưng từ khi giao thông phát triển người dân không phải chỉ đơn thuần bẫy bắt động vật hoang dã làm thực phẩm trong gia đình mà chủ yếu mang bán ở thị trấn hoặc bán cho những người buôn bán động vật do nhu cầu lớn, giá cao nên lượng thú khai thác nhiều vì vậy số lượng động vật hoang dã trong vùng giảm đi nhanh chóng

- Hoạt động khai thác gỗ

Những hoạt động khai thác tài nguyên thực vật trong khu vực KBTTN Ngọc Linh khá đa dạng Tùy thuộc vào mục đính sử dụng, giá trị sản phẩm đem lại mà nhóm loài này hay nhóm loài kia bị tác động nhiều hay ít Các loài cây gỗ tác động như giổi, thông 3 lá, xoan đào, thông nàng, chắp tay, bời lời, dẻ các loại

Dựa trên kết quả điều tra trên 06 ôtc, chúng tôi thống kê được 09 gốc chặt trong

đó có 02 gốc chặt mới và được nhân viên kiểm lâm trạm Đăk Man phát hiện xử lý gần đây Các loài cây bị khai thác trong ôtc là Chắp tay, Thông nàng, Xoan đào

Dưới đây là tổng hợp các khai thác và vận chuyển gỗ trên địa bàn được Hạt kiểm lâm KBTTN thống kê qua các năm từ 2003- 2011:

o Năm 2007 phát hiện 03 vụ mua bán, vận chuyển lâm sản bao gồm 0,1kg Sâm ngọc linh và 0,86 m3

gỗ tròn, 0,79 m3 gỗ xẻ, trong đó trên đường HCM 02 vụ và khu vực xã Đăk Choong 01 vụ

o Năm 2008 phát hiện 01 vụ vận chuyển lâm sản trên đường HCM khu vực

xã Đăk Man với khối lượng 1,588 m3 gỗ tròn và 3,802 m3 gỗ xẻ

Trang 10

o Năm 2010 phát hiện 04 vụ vi phạm mua bán vận chuyển lâm sản, tang vật thu được gồm 13, 906 m3 gỗ Trong đó tại xã Mường Hoong 01 vụ, trên đường HCM đoạn ngã ba Đăk Tả xã Đăk Man 03 vụ

- Khai thác củi

Gỗ củi là một trong những nhu cầu thiết yếu trong vùng Các hộ trong vùng chủ yếu dùng gỗ củi để đun nấu trong sinh hoạt và trong chăn nuôi

Củi được khai thác trong các đối tượng rừng đặc dụng và rừng phòng hộ tại những vị trí thuận tiện, gần đường dễ khai thác, vận chuyển

- Lâm sản phụ

Bảng 3.15 Phân bố và diễn biến LSNG từ khi thành lập khu BTTN

TT Loại

LSNG

Nơi khai thác

Khi thành lập KBTTN

2000 Năm 2009 Trữ

lƣợng ở rừng

Số lƣợng khai thác

Trữ lƣợng ở rừng

Số lƣợng Khai thác

1 Mây RG, RN xxx 40sợi/ngày x 15sợi/ngày

2 Tre trúc RG, RN xxx xxx

3 Cây thuốc RG, RN xx x

4 Măng RG, RN xxx 20kg/ngày xxx

5 Mật ong RG xx 4-5L/ngày x 2-3L/ngày

6 Vỏ Bời lời RG, RN xxx 30kg/ngày x 10kg/ngày

7 Đót RN xxx 1bó/ngày xxx 1-3bó/ngày

8 Lá kim

tuyến RG xx 0.5kg/ngày x 0.2kg/ngày

Nguồn: Dự án tăng cường bảo vệ rừng bằng việc thành lập các tổ bảo vệ rừng thôn bản và các cơ chế chia sẻ lợi ích ở KBTTN Ngọc Linh, năm 2009

Ghi chú: xxx: trữ lượng nhiều; xx: trung bình; x: ít

Các hoạt động khai thác lâm sản phụ diễn ra khá mạnh mẽ cả trong và ngoài KBTTN Diễn biến về tài nguyên LSNG ở Bảng 3.13 cho thấy phần lớn có xu hướng giảm đi rõ từ trữ lượng nhiều năm 2000 giảm xuống ít năm 2009 Nhóm cây

có trữ lượng nhiều như Mây, vỏ Bời lời giảm xuống mức ít; nhóm cây có trữ lượng trung bình như cây thuốc, mật ong, cây kim tuyến đã giảm xuống mức ít Bên cạnh

đó hình thức khai thác kiệt như hiện nay đối với các loài lâm sản phụ là một trong những mối lo ngại đối với khả năng duy trì mật độ quần thể và tồn tại của các loài này trong tự nhiên

Như vậy có thể nói việc nâng cấp, vận hành đường HCM cùng với việc phát triển hệ thống giao thông trong vùng góp một phần gián tiếp trong các nguyên nhân làm gia tăng hiện tượng khai thác, vận chuyển lâm sản trong vùng: như động vật,

gỗ, củi, đặc biệt là đối với các loài lâm sản ngoài gỗ bị ảnh hưởng và tác động trên qui mô rộng trong và ngoài KBTTN, ảnh hưởng đến công tác bảo vệ tài nguyên rừng và ĐDSH của KBTTN

Ngày đăng: 30/10/2016, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.15. Phân bố và diễn biến LSNG từ khi thành lập khu BTTN - Assessing the impact on biodiversity of Ho Chi Minh route through the Ngoc Linh Protected Area and propose solutions to minimize negative impacts on the conservation area
Bảng 3.15. Phân bố và diễn biến LSNG từ khi thành lập khu BTTN (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm