1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề kiểm tra ngữ văn lớp 9 chuyen de tho trung dai lop 9

10 564 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 110 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

qua 2 TP Truyện Kiều và Truyện Lục Vân Tiên - Vận dụng các phương thức biểu đạt để viết được đoạn văn, bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm 3.. Câu 4: Nhận định nào nói đúng nhất

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: TRUYỆN THƠ TRUNG ĐẠI LỚP 9

(Thời lượng: 06 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm vững những nét tiêu biểu về hai tác giả: Nguyễn Du và Nguyễn Đình Chiểu

- Tóm tắt ngắn gọn được 2 tác phẩm truyện: Truyện Kiều,Truyện Lục Vân Tiên Nhớ, hiểu được nội dung đặc sắc của cả TP cũng như từng đoạn trích

- Học thuộc lòng các đoạn trích được học, đọc thêm có ở trong SGK và học thuộc một số câu thơ tiêu biểu khác trong Truyện Kiều,Truyện Lục Vân Tiên

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt TP thơ dài

- Rèn năng lực cảm thụ thơ

- Kĩ năng phân tích các biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, qua 2 TP Truyện Kiều và Truyện Lục Vân Tiên

- Vận dụng các phương thức biểu đạt để viết được đoạn văn, bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm

3 Thái độ:

- Lòng kính trọng, biết ơn, tinh thần tự hào về nền văn học dân tộc, tự hào về Nguyễn

Du và di sản văn học quý giá của ông, đặc biệt là Truyện Kiều

- Ý thức khâm phục, kính trọng nhân cách cao thượng của Nguyễn Đình Chiểu, tấm gương lao động nghệ thuật, chiến thắng khó khăn và bệnh tật của ông

4.Từ đó cần hướng tới đạt được các năng lực sau:

- Năng lực đọc, hiểu văn bản

- Năng lực cảm thụ văn chương

- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề

- Năng lực trình bày các ý kiến, quan điểm trong giao tiếp, tạo lập văn bản

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp

B Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực của chủ đề.

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao -Hai tác giả, h/

c sáng tác

-Thể loại văn

bản

- Đề tài,chủ đề,

cảm xúc chủ

đạo

- Ý nghĩa nội

dung

- Giá trị NT

(chi tiết, H/A,

biện pháp tu

-Nhớ được những nét chính về T/g, TP/ đoạn trích( cuộc đời

và sự nghiệp, hoàn cảnh sáng tác đến TP -Chỉ ra giá trị ND/NT, tư tưởng của TP/

đoạn trích

-Giải thích ý nghĩa nhan đề của bài thơ -Chỉ ra được sự ảnh hưởng, chi phối nổi bật của hoàn cảnh sáng tác đến TP

-Chỉ ra được giá trị ND, NT,

tư tưởng của

-Vận dụng hiểu biết về T/g,TP, hoàn cảnh ra đời để phân tích, lí giải giá trị ND,NT của bài thơ/ đoạn trích

-Khái quát đặc điểm phong cách T/g -Cảm nhận

-Vận dụng hiểu biết về T/g, TP, hoàn cảnh ra đời để phân tích, lí giải giá trị ND,NT của bài thơ không

có trong SGK -Trình bày những kiến giả riêng, những phát hiện sáng

Trang 2

từ ) -Chỉ ra được

tác dụng của các phép tu từ -Nhận diện về các phép tu từ được sử dụng trong TP -Nhớ được 1 số đặc điểm của thơ trung đại

đoạn thơ/Tp -Chỉ ra được tác dụng của các phép tu từ

sử dụng trong đoạn thơ/ bài thơ

-Chỉ ra được 1

số đặc điểm của thơ trung đại qua các văn bản

được ý nghĩa của 1 số hình ảnh, chi tiết đặc sắc trong đoạn thơ/bài thơ

-Trình bày được cảm nhận,ấn tượng của cá nhân về giá trị ND và

NT của VB -Nhận xét, khái quát được 1 số đặc điểm và đóng góp của thơ trung đại

lạn về bài thơ -Biết tự đọc và khám phá các giá trị của 1 văn bản mới cùng thể loại -Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân

-Sáng tác thơ,

vẽ tranh, nghiên cứu khoa học,

dự án

C Câu hỏi và bài tập

I Câu hỏi, bài tập mức độ nhận biết.

Câu 1:

Nhận định nào nói đầy đủ nhất về giá trị nội dung của truyện Kiều?

A Truyện Kiều có giá trị hiện thực

B Truyện Kiều có giá trị nhân đạo

C Truyện Kiều thể hiện lòng yêu nước

D Kết hợp cả A và D

Đáp án:

- Mức tối đa chọn D

- Chưa đạt: Phương án khác hoặc không có câu trả lời

Câu 2:

Nhận định nào nói đúng nhất về tác giả truyện Kiều?

A Có kiến thức sâu rộng và là 1 thiên tài văn học

B Từng trải, có vốn sống phong phú

C Là 1 nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn

D Cả A, B, C đều đúng

Đáp án:

- Mức tối đa chọn D

- Chưa đạt: Phương án khác hoặc không có câu trả lời

Câu 3:

Đoạn trích “ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” thể hiện khát vọng gì của cụ Đồ Chiểu?

A Được cứu người, giúp đời

B Trở nên giàu sang phú quý

C Có công danh hiển hách

D Có tiếng tăm vang dội

Đáp án:

- Mức tối đa chọn A

- Chưa đạt: Phương án khác hoặc không có câu trả lời

Trang 3

Câu 4:

Nhận định nào nói đúng nhất về cách xây dựng nhân vật của Nguyễn Đình Chiểu trong đoạn trích “ Lục Vân Tiên cứu Kiều nguyệt Nga”?

A Qua lời nói

B Qua cử chỉ

C Qua hành động

D Cả A, B, C đều đúng

Đáp án:

- Mức tối đa chọn D

- Chưa đạt: Phương án khác hoặc không có câu trả lời

Câu 5:

Nội dung chính của doạn trích “ Cảnh ngày xuân ” là gì?

A.Tả lại vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều

B.Tả lại cảnh chị em Thúy kiều đi chơi xuân

C.Tả cảnh mọi người đi lễ hội trong tiết thanh mimh

D.Tả lại cảnh thiên nhiên mùa xuân rực rỡ

Đáp án:

- Mức tối đa: chọn D

- Chưa đạt: Chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời

II Câu hỏi, bài tập thông hiểu:

`Câu1:

Qua những đoạn trích được học, đọc thêm trong sách Ngữ văn lớp 9 tập 1, em có nhận xét gì về tác phẩm “ Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu?

Đáp án:

Tác phẩm “ Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu được kết cấu theo kiểu truyền thống của loại truyện phương đông, theo từng chương hồi, xoay quanh diễn biến của các nhân vật chính Truyện được viết ra nhằm mục đích trực tiếp là truyền dạy đạo lí làm người: Xem trọng tình nghĩa con người, đề cao tinh thần nghĩa hiệp, thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời

- Mức tối đa: Như đáp án

- Chưa tối đa: Trả lời có ý đúng nhưng chưa đầy đủ

- Không đạt: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

Câu 2:

Nêu những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du đã có ảnh hưởng đến việc sáng tác Truyện Kiều?

Đáp án:

Nguyễn Du (1765- 1820) tên chữ:Tố Như, Hiệu: Thanh Hiên Quê làng Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh Ông sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc nhiều đời làm quanvà có truyền thông về văn học Thuở nhỏ ông được sống vinh hoa phú quí, lên 9 tuổi mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ, ông sống nương nhờ người anh cùng cha khác mẹ

là Nguyễn Khản

Nguyễn Du sinh trưởng vào cuối TK XVIII đầu TK XIX, trong một thời đại có nhiều biến động dữ dội: Xã hội phong kiến Việt Nam bước vào thời kì khủng hoảng sâu sắc Ông đã sống nhiều năm lưu lạc, tiếp xúc nhiều vùng văn hóa, nhiều cảnh đời, những con người, những số phận khác nhau Những thay đổi kinh thiên động địa của thời đại đã tác động mạnh tới tình cảm, nhận thức của Nguyễn Du để ông hướng ngòi bút vào hiện thực:

Trang 4

“ Trải qua một cuộc bể dâu

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”

- Mức tối đa: Như đáp án

- Chưa tối đa: Trả lời có ý đúng nhưng chưa đầy đủ

- Không đạt: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

Câu 3:

Nghĩa của từ được biểu đạt tinh tế trong văn cảnh Em hãy giải thích nghĩa của từ “ chân trời” trong câu thơ sau:

“ Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

Đáp án:

Từ “ Chân trời” trong câu thơ: “ Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” nghĩa là: Đường giới hạn tầm mắt ở nơi xa tít trông tưởng như bầu trời tiếp liền với mặt đất, hay mặt biển

- Mức tối đa: Như đáp án

- Chưa tối đa: Trả lời có ý đúng nhưng chưa đầy đủ

- Không đạt: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

Câu 4:

Câu thơ: “ Mai cốt cách tuyết tinh thần” nói lên nội dung gì?

A Miêu tả vẻ đẹp của cây hoa mai và tuyết trắng

B Gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao trong trắng của người thiếu nữ

C Nói lên cốt cách và tinh thần trong trắng của nhà thơ

Đáp án:

- Mức tối đa: Chọn B

- Chưa đạt: Chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời

Câu 5:

Đọc đoạn trích “ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”, em cảm nhận về nhân vật Lục Vân Tiên như thế nào?

Đáp án:

Nhân vật “ Lục Vân Tiên” được so sánh với dũng tướng Triệu Tử Long trong truyện “ Tam quốc diễn nghĩa” đã dũng cảm một mình phá vòng vây để bảo vệ A Đẩu-con của Lưu Bị Vân Tiên không chỉ là người anh hùng có tấm lòng nghĩa hiệp mà còn

là người coi trọng danh dự, vô tư trong sáng, coi trọng khí phách anh hùng Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp mang tính lí tưởng mà tác giả gửi gắm niềm tin và ước vọng

- Mức tối đa: Như đáp án

- Chưa tối đa: Trả lời có ý đúng nhưng chưa đầy đủ

- Không đạt: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

III.Câu hỏi, bài tập vận dụng thấp.

Câu 1:

Phân tích giá trị của hình ảnh hoán dụ trong câu thơ:

“ Bóng hồng nhác thấy nẻo xa

Xuân lan thu cúc mặn mà cả hai”

Đáp án:

Hai câu thơ trích trong phần đầu của truyện Kiều “ Gặp gỡ và đính ước” Lần đầu tiên Kim Trọng nhìn thấy hai chị em Thúy Kiều và Thúy Vân “ Bóng hồng” là hình ảnh hoán dụ: Lấy cái cụ thể, bộ phận( váy màu đỏ, áo màu hồng) để chỉ người thiếu nữ

Trang 5

nhan sắc, thiếu nữ rất đẹp Sắc đẹp của hai chị em Kiều đằm thắm, mặn mà như lan mùa xuân, như cúc mùa thu Đó là một vể đẹp tươi tắn, trẻ trung

- Mức tối đa: Như đáp án

- Chưa tối đa: Chỉ ra được hình ảnh hoán dụ nhưng chưa phân tích được giá trị nghệ thuật của hình ảnh hoán dụ đó

- Không đạt: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

Câu 2:

Trong bài “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” có tám câu thơ trực tiếp nói lên nỗi nhớ

thương của Kiều Trong cảnh ngộ của mình Kiều đã nhớ ai? Nàng nhớ ai trước, ai sau? nhớ như thế có hợp lí không? Vì sao?

Đáp án:

Trong cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi Kiều nhớ đến Kim Trọng trước rồi nhớ về cha mẹ Điều này hoàn toàn phù hợp với sự phát triển tâm lí Nỗi nhớ Kim Trọng là nỗi nhớ thương của người đang yêu bỗng thấy cô đơn, trơ trọi, tuy nhiên liền sau đó, nàng nghĩ đến cha mẹ nhiều hơn Điều đó càng chứng tỏ nàng vừa là người tình thủy chung vừa

là người con có hiếu Nỗi nhớ thương cả hai bên đều được diễn tả da diết, sâu thẳm

- Mức tối đa: Như đáp án

- Chưa tối đa: Trả lời có ý đúng nhưng chưa đầy đủ

- Không đạt: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

Câu 3:

Trong bài: “ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”, hình ảnh Nguyệt Nga được khắc họa là người con gái như thế nào?

Đáp án:

Từ cách xưng hô khiêm nhường, nói năng vui vẻ, dịu dàng, mực thước, trình bày vấn đề rõ ràng, khúc triết đáp ứng đầy đủ niềm thăm hỏi ân cần của Lục Vân Tiên càng khẳng định Nguyệt Nga là cô gái nết na, đức hạnh theo quan niệm truyền thống

cổ xưa

- Mức tối đa: Như đáp án

- Chưa tối đa: Trả lời có ý đúng nhưng chưa đầy đủ

- Không đạt: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

IV Câu hỏi, bài tập vận dụng cao.

Câu 1:

Trong bài “ Thúy Kiều báo ân báo oán”, vì sao Kiều lại tha bổng Hoạn Thư? Việc làm ấy của Kiều có hợp lí không, là đúng hay đáng trách? Lí giải cách lựa chọn của em?

Đáp án:

Học sinh tự bộc lộ trên cơ sở nhận rõ được sự khoan dung độ lượng của Kiều: “ Đã lòng tri quá thì nên” Hoạn Thư đã biết lỗi, đã xin tha thì Kiều cũng cư sử theo quan điểm triết lí dân gian “ Đánh kẻ chạy đi chứ không đánh người chạy lại” Bài “ Thúy Kiều báo ân báo oán” một lần nữa làm ngời lên tấm lòng vị tha nhân hậu của người con gái họ Vương

- Mức tối đa: Học sinh lí giải được việc Thúy Kiều tha Hoạn Thư, có cách đánh giá từng khía cạnh của vấn đề và bày tỏ quan điểm của mình về vấn đề đó

- Chưa tối đa: biết cách lí giải vấn đề nhưng chưa có sự nhìn nhận ở từng khía cạnh, bày tỏ quan điểm một cách chung chung

- Không đạt: Không đưa ra cách lí giải hoặc không có câu trả lời

Câu 2:

Trang 6

Trình bày cảm nhận của em về cảm xúc của tác giả và ngôn ngữ miêu tả, biểu cảm trong bài “ Lục Vân Tiên gặp nạn” Em sẽ làm gì khi gặp những số phận không may, những mảnh đời bất hạnh?

Đáp án:

Học sinh tự bộc lộ khả năng cảm thụ vẻ đẹp của văn chương, các em tự nói lên khám phá của mình, trình bày dưới dạng một bài văn nghị luận

Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

- Nêu khái quát chủ đề của văn bản

Thân bài:

Trình bày cảm nhận về cảm xúc của tác giả thông qua việc tìm hiểu giá trị nghệ thuật ở đoạn thơ cuối, lời Ngư ông nói về cuộc sống của mình Đó là một đoạn thơ hay của tác phẩm: ý tứ phóng khoáng mà sâu xa, lời lẽ thanh thoát, uyển chuyển, hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm Một khoảng thiên nhiên cao rộng, khoáng đạt được mở ra với những

doi, vịnh, chích, đầm, bầu trời, đất, gió, trăng,

Con người hòa nhập trong cái thế giới thiên nhiên ấy, không chút cách biệt: cái “ cõi thế ” của con người ấy ( tác giả dùng nhiều từ chỉ trạng thái tâm hồn thanh thản,

vui sống ấy: vui vầy, thong thả, nghêu ngao, vui thầm, thung dung, vui say, ) Có cảm

giác chính Nguyễn Đình Chiểu đang nhập thân vào nhân vật để nói lên khát vọng sống

và niềm tin yêu cuộc đời mình

Tình huống khi gặp phải những số phận không may, những mảnh đời bất hạnh sẽ thể hiện cách ứng xử của bản thân:

- Kêu gọi, vận động mọi người thực hiện nếp sống đẹp, đoàn kết giúp đỡ nhau lúc khó khăn họan nạn, biết yêu thương con người, biết sống: mình vì mọi người, biết vươn lên

để khắc phục mọi hoàn cảnh, tạo niềm tin yêu trong cuộc sống

Kết bài:

Khẳng định giá trị giáo dục, truyền dạy đạo lí của tác phẩm và rút ra bài học cho bản thân

- Mức độ tối đa: Bài viết đủ bố cục, trình bày luận điểm rõ ràng, khúc triết Nội dung cần đầy đủ các ý như đáp án, liên hệ bản thân về việc sử lí tình huống

- Mức chưa tối đa: Đủ bố cục nhưng nội dung chưa đầy đủ, hệ thống luận điểm chưa rõ ràng

- Không đạt: Không có kĩ năng trình bày hoặc xác định sai kiểu văn bản

ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ: TRUYỆN THƠ TRUNG ĐẠI ( LỚP 9)

Thời gian: 90 phút.

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Mức

độ

chủ

đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp Vận dụng cao Tổng

cộng

Đọc, hiểu

văn bản

- Nhận diện được nhân vật gắn với

sự việc trong mỗi văn bản

- Nhận diện

- Có sự hieur biết sâu sắc

về tác giả, cuộc đời, sự nghiệp văn chương

Trang 7

được các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản

- giải thích được nghĩa của từ trong văn cảnh

- Phân tích được giá trị của các biện pháp tu từ

Số câu: 2

Tạo lập

kiến của mình

về 1 vấn đề trong văn bản

Cảm nhận của

em về một nhân vật văn học

Số câu: 1

Số điểm: 3,0

Số câu: 1

Số điểm: 5,0

8,0

Câu hỏi

I Trắc nghiệm ( 2 điểm)

Câu 1:

Nhận định nào nói đúng nhất về tác giả truyện Kiều?

A Có kiến thức sâu rộng và là 1 thiên tài văn học

B Từng trải, có vốn sống phong phú

C Là 1 nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 2:

Đoạn trích “ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” thể hiện khát vọng gì của cụ Đồ Chiểu?

A Được cứu người, giúp đời

B Trở nên giàu sang phú quý

C Có công danh hiển hách

D Có tiếng tăm vang dội

Câu 3:

Câu thơ: “ Mai cốt cách tuyết tinh thần” nói lên nội dung gì?

A Miêu tả vẻ đẹp của cây hoa mai và tuyết trắng

B Gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao trong trắng của người thiếu nữ

C Nói lên cốt cách và tinh thần trong trắng của nhà thơ

Câu 4:

Nêu những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du đã có ảnh hưởng đến việc sáng tác Truyện Kiều?

Câu 5:

Nghĩa của từ được biểu đạt tinh tế trong văn cảnh Em hãy giải thích nghĩa của từ “ chân trời” trong câu thơ sau:

“ Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

Câu 6:

Qua những đoạn trích được học, đọc thêm trong sách Ngữ văn lớp 9 tập 1, em có nhận xét gì về tác phẩm “ Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu?

Trang 8

Câu 7:

Đọc đoạn trích “ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”, em cảm nhận về nhân vật Lục Vân Tiên như thế nào?

Câu 8:

Phân tích giá trị của hình ảnh hoán dụ trong câu thơ:

“ Bóng hồng nhác thấy nẻo xa

Xuân lan thu cúc mặn mà cả hai”

II Phần tự luận ( 8 điểm):

Câu 1: (3 điểm)

Trong bài “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” có tám câu thơ trực tiếp nói lên nỗi nhớ

thương của Kiều Trong cảnh ngộ của mình Kiều đã nhớ ai? Nàng nhớ ai trước, ai sau? nhớ như thế có hợp lí không? Vì sao? (Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu)

Câu 2: (5 điểm)

Trình bày cảm nhận của em về cảm xúc của tác giả và ngôn ngữ miêu tả, biểu cảm trong bài “Lục Vân Tiên gặp nạn” Em sẽ làm gì khi gặp những số phận không may, những mảnh đời bất hạnh?

HƯỚNG DẪN CHẤM

I Phần trắc nghiệm: (2 điểm )

- Mức tối đa: Lựa chọn đáp án đúng

- Không đạt: Chọn đáp án sai hoặc không có đáp án

Câu 4:

Đáp án:

Nguyễn Du( 1765- 1820) tên chữ:Tố Như, Hiệu: Thanh Hiên Quê làng Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh Ông sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc nhiều đời làm quanvà có truyền thông về văn học Thuở nhỏ ông được sống vinh hoa phú quí, lên 9 tuổi mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ, ông sống nương nhờ người anh cùng cha khác mẹ

là Nguyễn Khản

Nguyễn Du sinh trưởng vào cuối TK XVIII đầu TK XIX, trong một thời đại có nhiều biến động dữ dội: Xã hội phong kiến Việt Nam bước vào thời kì khủng hoảng sâu sắc Ông đã sống nhiều năm lưu lạc, tiếp xúc nhiều vùng văn hóa, nhiều cảnh đời, những con người, những số phận khác nhau Những thay đổi kinh thiên động địa của thời đại đã tác động mạnh tới tình cảm, nhận thức của Nguyễn Du để ông hướng ngòi bút vào hiện thực:

“ Trải qua một cuộc bể dâu

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”

- Mức tối đa: Như đáp án

- Chưa tối đa: Trả lời có ý đúng nhưng chưa đầy đủ

- Không đạt: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

Câu 5:

Đáp án:

Từ “ Chân trời” trong câu thơ: “ Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” nghĩa là: Đường giới hạn tầm mắt ở nơi xa tít trông tưởng như bầu trời tiếp liền với mặt đất, hay mặt biển

- Mức tối đa: Như đáp án

- Chưa tối đa: Trả lời có ý đúng nhưng chưa đầy đủ

- Không đạt: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

Trang 9

Câu 6:

Qua những đoạn trích được học, đọc thêm trong sách Ngữ văn lớp 9 tập 1, em có

nhận xét gì về tác phẩm “ Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu?

Đáp án:

Tác phẩm “ Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu được kết cấu theo kiểu truyền thống của loại truyện phương đông, theo từng chương hồi, xoay quanh diễn biến của các nhân vật chính Truyện được viết ra nhằm mục đích trực tiếp là truyền dạy đạo lí làm người: Xem trọng tình nghĩa con người, đề cao tinh thần nghĩa hiệp, thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời

- Mức tối đa: Như đáp án

- Chưa tối đa: Trả lời có ý đúng nhưng chưa đầy đủ

- Không đạt: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

Câu 7:

Đáp án:

Nhân vật “ Lục Vân Tiên” được so sánh với dũng tướng Triệu Tử Long trong truyện “ Tam quốc diễn nghĩa” đã dũng cảm một mình phá vòng vây để bảo vệ A Đẩu-con của Lưu Bị Vân Tiên không chỉ là người anh hùng có tấm lòng nghĩa hiệp mà còn

là người coi trọng danh dự, vô tư trong sáng, coi trọng khí phách anh hùng Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp mang tính lí tưởng mà tác giả gửi gắm niềm tin và ước vọng

- Mức tối đa: Như đáp án

- Chưa tối đa: Trả lời có ý đúng nhưng chưa đầy đủ

- Không đạt: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

Câu 8:

Đáp án:

Hai câu thơ trích trong phần đầu của truyện Kiều “ Gặp gỡ và đính ước” Lần đầu tiên Kim Trọng nhìn thấy hai chị em Thúy Kiều và Thúy Vân “ Bóng hồng” là hình ảnh hoán dụ: Lấy cái cụ thể, bộ phận( váy màu đỏ, áo màu hồng) để chỉ người thiếu nữ nhan sắc, thiếu nữ rất đẹp Sắc đẹp của hai chị em Kiều đằm thắm, mặn mà như lan mùa xuân, như cúc mùa thu Đó là một vể đẹp tươi tắn, trẻ trung

- Mức tối đa: Như đáp án

- Chưa tối đa: Chỉ ra được hình ảnh hoán dụ nhưng chưa phân tích được giá trị nghệ thuật của hình ảnh hoán dụ đó

- Không đạt: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

II Phần tự luận (8 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

Đáp án:

Trong cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi Kiều nhớ đến Kim Trọng trước rồi nhớ về cha mẹ Điều này hoàn toàn phù hợp với sự phát triển tâm lí Nỗi nhớ Kim Trọng là nỗi nhớ thương của người đang yêu bỗng thấy cô đơn, trơ trọi, tuy nhiên liền sau đó, nàng nghĩ đến cha mẹ nhiều hơn Điều đó càng chứng tỏ nàng vừa là người tình thủy chung vừa

là người con có hiếu Nỗi nhớ thương cả hai bên đều được diễn tả da diết, sâu thẳm

- Mức tối đa: Như đáp án

- Chưa tối đa: Trả lời có ý đúng nhưng chưa đầy đủ

- Không đạt: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

Câu 2:( 5 điểm)

Đáp án:

Trang 10

Học sinh tự bộc lộ khả năng cảm thụ vẻ đẹp của văn chương, các em tự nói lên khám phá của mình, trình bày dưới dạng một bài văn nghị luận

Mở bài:( 1 điểm)

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

- Nêu khái quát chủ đề của văn bản

Thân bài:( 3 điểm)

- Cảm thụ:( 1,5 điểm)

Trình bày cảm nhận về cảm xúc của tác giả thông qua việc tìm hiểu giá trị nghệ thuật ở đoạn thơ cuối, lời Ngư ông nói về cuộc sống của mình Đó là một đoạn thơ hay của tác phẩm: ý tứ phóng khoáng mà sâu xa, lời lẽ thanh thoát, uyển chuyển, hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm Một khoảng thiên nhiên cao rộng, khoáng đạt được mở ra với những

doi, vịnh, chích, đầm, bầu trời, đất, gió, trăng,

Con người hòa nhập trong cái thế giới thiên nhiên ấy, không chút cách biệt: hứng gió, chơi trăng, tắm mưa, chải gió và niềm vui sống dường như đầy ắp cái “ cõi thế ”

của con người ấy ( tác giả dùng nhiều từ chỉ trạng thái tâm hồn thanh thản, vui sống

ấy: vui vầy, thong thả, nghêu ngao, vui thầm, thung dung, vui say, ) Có cảm giác

chính Nguyễn Đình Chiểu đang nhập thân vào nhân vật để nói lên khát vọng sống và niềm tin yêu cuộc đời mình

- Xử lí tình huống: (1,5 điểm)

Tình huống khi gặp phải những số phận không may, những mảnh đời bất hạnh sẽ thể hiện cách ứng xử của bản thân

- Kêu gọi, vận động mọi người thực hiện nếp sống đẹp, đoàn kết giúp đỡ nhau lúc khó khăn họan nạn, biết yêu thương con người, biết sống: mình vì mọi người, biết vươn lên

để khắc phục mọi hoàn cảnh, tạo niềm tin yêu trong cuộc sống

Kết bài:( 1 điểm)

Khẳng định giá trị giáo dục, truyền dạy đạo lí của tác phẩm và rút ra bài học cho bản thân

- Mức độ tối đa: Bài viết đủ bố cục, trình bày luận điểm rõ ràng, khúc triết Nội dung cần đầy đủ các ý như đáp án, liên hệ bản thân về việc sử lí tình huống

- Mức chưa tối đa: Đủ bố cục nhưng nội dung chưa đầy đủ, hệ thống luận điểm chưa rõ ràng

- Không đạt: Không có kĩ năng trình bày hoặc xác định sai kiểu văn bản

Ngày đăng: 30/10/2016, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w