1.Cơ sở lí luận: - Các tính chất của quan hệ vuông góc, quan hệ song song trong không gian, các công thức tính diện tích tam giác, tứ giác: - Một số dạng tính thể tích khối chóp: Dạng 1:
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THỂ TÍCH HÌNH CHÓP"
Trang 2A ĐẶT VẤN ĐỀ
I LỜI MỞ ĐẦU.
Trong chương trình Hình học 12 thì phần thể tích khối đa diện, trong đó có bài toán tính thể tích khối chóp là một phần rất quan trọng Các năm gần đây, ở các đề thi tốt nghiệp THPT và các đề thi Đại học, Cao đẳng thường xuyên có một câu về tính thể tích khối đa diện và chủ yếu là tính thể tích khối chóp
Tuy nhiên thời lượng học chương trình này lại rất ít Ở chương trình chuẩn chỉ có 2 tiết, chương trình nâng cao cũng chỉ có 3 tiết Bên cạnh đó nội dung trong sách giáo khoa chưa phân được các dạng toán cụ thể Chẳng hạn để tính thể tích khối chóp, ở chương trình SGK nâng cao Hình học lớp 12, chỉ đưa ra được một ví dụ minh họa đó là: “Tính thể tích của khối tứ diện đều có cạnh bằng a” SGK chỉ dừng lại ở ví dụ trên mà không
có thêm bất cứ một ví dụ nào khác, cũng như không nêu rõ các bước giải toán khi mà hình chóp không phải là hình chóp đều Điều này đã gây khó khăn lớn với hầu hết học sinh khi làm bài tập tính thể tích các khối chóp khác nhau
II.THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.Thực trạng:
Thực tế, qua nhiều năm giảng dạy ở trường THPT Đặng Thai Mai, với phần đa số là học sinh thuộc trung bình, tôi nhận thấy rằng phần lớn các em đều không hứng thú học hình không gian trong đó có phần tính thể tích khối chóp Các em gần như bỏ qua phần này hoặc chỉ học mang tính chất đối phó Điều đó dẫn đến các em không đạt yêu cầu khi giải các bài toán về thể tích khối chóp
2.Kết quả của thực trạng
Tôi đã cho tiến hành khảo sát ở ba lớp12 năm học 2009 - 2010: 12C1, 12C2, 12C3 tại trường THPT Đặng Thai Mai về bài tính thể tích khối chóp ngay sau bài thể tích khối đa diện với bài toán sau:
“Tính thể tích khối chóp S.ABC trong đó SA, AB, AC đôi một vuông góc và có độ dài đều bằng a”.
Kết quả thu được như sau:
Lớp Sĩ số Vẽ hình
đúng
Xác định được đường cao
Tính đúng thể tích
Trình bày đúng
Trang 312C1 45 15(33,3%) 13(28,9%) 10(22,2%) 7
(15,6%) 12C2 47 11(23,4%) 9(19,1 %) 6(12,8%) 4 (8,5%)
12C3 43 12(27,9%) 7(16,2%) 5(11,6%) 3 (7 %)
Từ bảng trên ta thấy có đến hơn 67% không vẽ đúng hình, trên 71% học sinh không xác định được đường cao của hình chóp, trên 77% không tính được thể tích và trên 84% không biết trình bày hoặc lập luận chưa chính xác
Từ thực trạng trên, để giúp các em có thể tiếp thu dễ dàng hơn các bài toán tính thể tích khối chóp, tôi đã tìm tòi, nghiên cứu, sắp xếp, phân loại các dạng toán tính thể tích khối
chóp gần giống với các dạng toán trong Đại số qua sáng kiến kinh nghiệm :
“Một số phương pháp tính thể tích khối chóp”.
Với sáng kiến kinh nghiệm này tôi mong muốn rằng học sinh được trang bị một cách tương đối đầy đủ và toàn diện về phương pháp tính tính thể tích của khối chóp Giúp học sinh để có một cái nhìn sâu hơn về bài toán tính thể tich khối chóp nói riêng và các bài toán thể tích khối đa diện nói chung, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao trong các kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học, Cao đẳng
B.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
1.Cơ sở lí luận:
- Các tính chất của quan hệ vuông góc, quan hệ song song trong không gian, các công thức tính diện tích tam giác, tứ giác:
- Một số dạng tính thể tích khối chóp:
Dạng 1: Tính thể tích khối chóp dựa vào công thức V=1 .
3B h
( B là diện tích đáy, h là chiều cao)
Dạng 2: Tính thể tích khối chóp dựa vào tỉ lệ giữa các cạnh của nó với các cạnh của
khối chóp khác đã biết thể tích và công thức:
' ' ' ' ' '
.
SA B C SABC
(A’,B’,C’ lần lượt nằm trên các cạnh SA,SB,SC của hình chóp S.ABC)
Trang 4b
b S
A
B
C
a
b
c
S
C
Dạng 3: Tính thể tích khối chóp dựa vào phương pháp tọa độ và công thức thể tích
3 AB AC AD
2.Các biện pháp để tổ chức thực hiện:
Bài giảng được thực hiện qua các tiết dạy bồi dưỡng học sinh, tự chọn, ôn tập hoặc phụ đạo nhằm khắc phục thời lượng hạn chế theo Phân phối chương trình
Cung cấp cho học sinh các dạng toán tính thể tích khối chóp (phương pháp, ví dụ minh họa và bài tập áp dụng giúp học sinh tự rèn luyện, ôn tập) :
Dạng 1: Tính thể tích khối chóp dựa vào công thức V=1 .
3B h (1)
( B là diện tích đáy, h là chiều cao)
Dạng này được sử dụng ở các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Khối chóp có cạnh bên nằm trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa đa giác đáy.
Phương pháp:
- Xác định đường cao (chính là cạnh bên vuông góc với đáy).
- Tính đường cao và diện tích đáy Từ đó và áp dụng công thức (1)
để tính thể tích khối chóp.
Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABC trong đó SA vuông góc với mặt phẳng (ABC).SA=a, tam
giác ABC vuông tại B và BA=BC= b Tính thể tích khối chóp S.ABC
Lời giải:
Ta có SA ( ABC) nên SA
là đường cao của hình chóp S.ABC
2
1
.
ABC
b
Ta có thể tích khối chóp S.ABC là: V= SA.SABC
3
1
6
1 2
1 3
1
ab b
Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABC trong đó SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), SA=a,
tam giác ABC có A= và AB=b, AC=c Tính thể tích khối chóp S.ABC
Trang 5A
D
Lời giải:
Ta có SA ( ABC) nên SA
là đường cao của hình chóp S.ABC
sin
ABC
bc
Thể tích khối chóp S.ABC là:
V = SA.SABC
3
1
6
1 sin 2
1 3
1
abc bc
Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a, SA vuông
góc với đáy.Góc giữa SC và đáy bằng 600 Tính thể tích khối chóp S.ABCD
Lời giải:
Vì SA vuông góc với mặt phẳng
(ABCD) nên SA là đường cao của hình
chóp S.ABCD
Mặt khác AC= AB2 AC2 a 2
AC là hình chiếu vuông góc của SC
trên mặt phẳng (ABCD) nên góc giữa SC
và mặt phẳng (ABCD) là góc SCA
Suy ra SCA =600 và SA=AC.tanSCA=a 2.tan600=a 6
Diện tích đáy ABCD bằng SABCD=AB2=a2
Thể tích khối chóp S.ABCD bằng: V=1 1 2 3 6
a
SA S a a (đvtt)
Bài tập áp dụng:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc với mặt đáy.Tính thể tích khối chóp S.ABCD biết:
a) Cạnh AB= a, AD=2a, SA=3a
b) Cạnh đáy AB=a 3, AD=a, góc giữa AC với mặt phẳng (SBC) bằng 300
Trường hợp 2: Khối chóp có hai mặt bên kề nhau cùng vuông góc với mặt đáy.
Phương pháp:
Trang 6A
D
- Xác định đường cao
(chính là cạnh chung của hai mặt bên cùng vuông góc với mặt đáy)
- Tính đường cao và diện tích đáy.Từ đó và áp dụng công thức (1)
để tính thể tích khối chóp.
Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 4: Cho hình chóp S.ABCD có hai mặt bên (SAB), (SAD) vuông góc với đáy SA
=a, đáy ABCD là hình thoi cạnh a có góc A=1200 Tính thể tích khối chóp S.ABCD
Lời giải:
Vì (SAB) và (SAD) cùng vuông
góc với mặt phẳng (ABCD) nên
SA vuông góc với mặt phẳng
(ABCD) hay SA là đường cao của
hình chóp S.ABCD
Ta có SABCD=2SACD mà
2
.sin
3 2
ABCD
ABCD
a
S
Suy ra thể tích khối chóp
S.ABCD
V SA S a (đvtt)
Ví dụ 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là một hình vuông cạnh a Các mặt
phẳng (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt đáy, cạnh bên SC tạo với đáy một góc
300 Tính thể tích khối chóp
Lời giải:
Vì (SAB) và (SAD) cùng vuông
góc với mặt phẳng (ABCD) nên SA
vuông góc với mặt phẳng (ABCD) hay
SA là đường cao của hình chóp
Ta có: SABCD=AB2=a2,
D
C
A
B S
Trang 7M
S
A
B
C
AC= AB2 BC2 a 2 SAAC (vì SA(ABCD) ), suy ra AC là hình chiếu vuông góc của SC xuống mặt phẳng (ABCD) nên góc SCA bằng 300
Xét tam giác SAC vuông tại A có SA=AC.tanSCA = 0 6
2.tan 30
3
a
Suy ra thể tích khối chóp S.ABCD : 1 1 6 2 3 6
Ví dụ 6: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là một tam giác vuông cân tại B,
AB=BC=2a Các mặt phẳng (SAB), (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng(ABC).Gọi M
là trung điểm của AB, mặt phẳng qua SM và song song với BC, cắt AC tại N Biết góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 600 Tính thể tích khối chóp S.BCMN
Lời giải:
Vì (SAB) và (SAD) cùng vuông
góc với mặt phẳng (ABCD) nên SA vuông
góc với mặt phẳng (ABCD) hay SA là
đường cao của hình chóp S.BCMN
Vì ABBC (giả thiết) nên
SBBC (định lí ba đường vuông góc)
Và góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là góc SBA
Suy ra SA=AB.tan SBA = 2a.tan600 = 2 3a
Mặt khác MN// BC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC và
2
a
Thể tích khối chóp S.BCMN: V=1 3
3 SA S BCMN a (đvtt)
Bài tập áp dụng:
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, AC=a, hai mặt phẳng (SAC) và (SAB) cùng vuông góc với đáy.Góc tạo bởi SC và mặt đáy bằng 600.Tính thể tích khối chóp
Trang 860 0
I A
B S
Trường hợp 3: Khối chóp có hai mặt phẳng đi qua đỉnh (không chứa mặt bên) cùng vuông góc với mặt phẳng chứa đa giác đáy.
Phương pháp:
- Xác định đường cao (nằm trên giao tuyến của hai mặt phẳng
cùng vuông góc với mặt đáy)
- Tính đường cao và diện tích đáy.Từ đó và áp dụng công thức
(1) để tính thể tích khối chóp.
Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 7: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A ,
AB=AD=2a, CD =a, góc giữa SC và (ABCD) bằng 600.Gọi I là trung điểm cạnh AD Biết hai mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với đáy Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a
Lời giải:
Vì (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) nên SI vuông
góc với mặt phẳng (ABCD) hay SI là
đường cao của hình chóp S.ABCD
IC là hình chiếu vuông góc của SC
Xuống mặt phẳng (ABCD) nên góc
giữa SC và mặt phẳng (ABCD) là góc SCI
=600.Theo định lí Pitago ta có:
2
IC ID DC a a a SI=IC tan SCI=a 2.tan 60 0 a 6
Tứ giác ABCD là hình thang cân nên ta có
3
ABCD
Thể tích khối chóp S.ABCD: V=1 1 2 3
3SI S ABCD 3 a a a (đvtt)
Ví dụ 8: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Gọi M là trung
điểm của AB, hai mặt phẳng (SMC) và (SMB) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD)
Trang 960 0
N M
A
B S
S
O
Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 450 Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a
Lời giải:
Vì (SBI) và (SCI) cùng vuông góc
với mặt phẳng (ABCD) nên SI vuông
góc với mặt phẳng (ABCD) hay SI là
đường cao của hình chóp S.ABCD
Gọi N là trung điểm của BC ta có
MN là đường trung bình của hình
vuông ABCD nên MN BC suy ra SN BC và góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là góc SNM= 450
Ta có MN=a và SM=MN.tanSNM=a.tan450=a SABCD=AB.AD=a2
Thể tích khối chóp S.ABCD: V=1 . 3
a
SM S (đvtt)
Ví dụ 9:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, góc BAD=1200 Gọi O là giao điểm của AC và BD, hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Góc giữa hai mặt phẳng SA và (ABCD) bằng 600 Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a
Lời giải:
Vì (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) nên SO vuông góc với mặt phẳng (ABCD) hay SO là đường cao của hình chóp S.ABCD
AO là hình chiếu vuông góc của SA
xuống mặt phẳng (ABCD) nên
góc giữa SA và mặt phẳng (ABCD)
là góc SAO = 600 Ta có OAB = 600
nên AO = os60 0
2
a
tan 60
Trang 10H A
C
B S
K
SABCD=AB.AD.sinBAD =a2.sin1200 = 2 3
2
Thể tích khối chóp S.ABCD: V=1 . 1. 3. 2 3 3
Bài tập áp dụng:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a.Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AD H là giao điểm của CN và DM Biết SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SH=a.Tính thể tích khối chóp S.CDMN
Trường hợp 4: Khối chóp có một mặt bên vuông góc với mặt đáy.
Phương pháp:
- Xác định đường cao (hạ từ đỉnh xuống cạnh đáy là giao giữa
mặt bên đó với mặt đáy )
- Tính đường cao và diện tích đáy.Từ đó và áp dụng công thức
(1) để tính thể tích khối chóp.
Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 10: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang cân có đáy lớn là AB =
2a, AD =CD =a và hai mặt phẳng (SAB) và (ABCD) vuông góc với nhau, tam giác SAB đều Tính thể tích khối chóp S.ABCD
Lời giải:
Gọi H là trung điểm của AB khi đó SH AB suy ra SH (ABCD) hay SH là đường cao của hình chóp.SH=SA.sin600=2 3 3
2
a a Gọi K là hình chiếu vuông góc của D trên AB khi đó
KD
2
SABCD=1 .( ) 3 3 2
a
Thể tích khối chóp S.ABCD:
V=1 . 1 3.3 3 2 3 3
Trang 11M A
C
B S
D
H
I
S
Ví dụ 11: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a SA=a,SB=a 3
và mặt phẳng (SAB) vuông góc với đáy Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh
AB, BC Tính theo a thể tích khối chóp S.BMDN
Lời giải:
Gọi H là hình chiếu của S trên AB ta có SH(ABCD) hay SH là đường cao của hình chóp S.BMDN
Mặt khác tam giác SAB có
SA2 +SB2=AB2 (a2+3a2=4a2)
Nên vuông tại S suy ra
2
a SH
2MN DB a
Thể tích khối chóp S.BMDN:
Ví dụ 12: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a SA=SB và mặt
phẳng (SAB) vuông góc với đáy Góc giữa SC và mặt đáy bằng 450 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD
Lời giải:
Gọi I là trung điểm của AB suy ra SI AB và SI (ABCD)
hay SI là đường cao của hình chóp S.ABCD
Góc giữa SC và mặt phẳng (ABCD)
là góc SCI =450
Xét tam giác vuông SCI vuông cân tại I
Có SI =IC= CB2 BI2 a2 a2 a 2,
Trang 12A
C
SABCD=AB2=4a2
Thể tích khối chóp S.ABCD: V=1 . 4 3 2
a
SI S (đvtt)
Bài tập áp dụng:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, mặt bên (SAB) vuông góc với đáy Tính thể tích khối chóp S.ABCD biết
a) AB=2a, AD=2a, tam giác SAB đều
b) AB=2a, AD=a và tam giác SAB cân tại S, góc giữa SC và mặt đáy bằng 450
Trường hợp 5: Khối chóp có một cạnh bên vuông góc với hai
đường thẳng cắt nhau thuộc mặt đáy.
Phương pháp:
- Xác định đường cao (chính là cạnh bên đó ).
- Tính đường cao và diện tích đáy.Từ đó và áp dụng công thức (1)
để tính thể tích khối chóp
Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 13: Cho hình chóp S.ABC trong đó SA, AB, AC đôi một vuông góc,
SA=AB=AC=a Tính thể tích khối chóp S.ABC
Lời giải:
Ta có SA ( ABC)
AC
SA
AB
SA
nên SA là đường cao của hình chóp S.ABC
2
1
.
ABC
a
Thể tích khối chóp S.ABC là:
V= SA.SABC
3
1
6
1 2
1 3
1
a a
Ví dụ 14:
Cho hình chóp S.ABC trong đó SA, AB, AC đôi một vuông góc, SA=a, AB=AC= b Tính thể tích khối chóp S.ABC
Lời giải:
a
a
a
S
A
B
C
Trang 13S
O
Ta có SA ( ABC)
AC
SA
nên SA là đường cao của hình chóp S.ABC
2
2
AC AB
SABC
Thể tích khối chóp S.ABC là: VS.ABC= SA.SABC
3
1
6
1 2
1 3
1
ab b
Bài tập áp dụng:
Cho hình chóp S.ABC trong đó SA,AB,AC đôi một vuông góc, SA=a, AB=b, AC=c.Tính thể tích khối chóp S.ABC
Trường hợp 6: Khối chóp đa giác đều.
Phương pháp:
- Xác định đường cao (hạ từ đỉnh xuống tâm của đa giác đáy ).
- Tính đường cao và diện tích đáy.Từ đó và áp dụng công thức (1)
để tính thể tích khối chóp.
Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 15:
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC biết cạnh bên bằng a 2 ,góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy bằng 450 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC
Lời giải:
Gọi O là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, ta có SO(ABC)
nên SO là đường cao của hình chóp Xét tam giác SOA vuông tại O có góc
giữa SA và mặt phẳng (ABC) là góc
SAO =450.Suy ra AO=SA.cosSAO=a ,
SO=SA.sin SAO=a Gọi M là trung điểm
của BC ta có :
SABC=1 . 3 3 2
a
AM BC
Trang 14A
B
C D
S
O
Thể tích khối chóp S.ABCD: V=1 . 3 3
a
SO S (đvtt)
Ví dụ 16:
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD biết cạnh đáy bằng a, góc tạo bởi mặt bên và mặt
đáy bằng 600 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD
Lời giải:
Gọi O là tâm hình vuông ABCD, khi đó SO vuông góc với mặt phẳng (ABCD) hay SO là đường cao của hình chóp Gọi M là trung điểm của
cạnh BC khi đó OMBC và SMBC, góc giữa mặt phẳng
(SBC) và mặt phẳng (ABCD) là
góc SMO =600
Xét tam giác SOM vuông tại O có
SO=OM.tan600= 3 3
SABCD=AB2=a2
Thể tích khối chóp S.ABCD: V=1 . 3 3
a
SO S (đvtt)
Bài tập áp dụng:
Cho khối chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy bằng 450 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD
Dạng 2: Tính thể tích khối chóp dựa vào tỉ lệ giữa các cạnh của nó với các cạnh của
khối chóp khác đã biết thể tích và công thức:
' ' ' ' ' '
.
SA B C
SABC
(A’,B’,C’ lần lượt nằm trên các cạnh SA,SB,SC của hình chóp S.ABC)
Phương pháp:
- Tính thể tích khối chóp S.ABC
- Lập tỉ số các cạnh từ đó suy ra thể tích khối chóp S.A’B’C’