1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vnen môn khoa học xã hội 6

55 3,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 490 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Vnen 6 môn Khoa hoc xã hội dạy theo mô hình trường học mới với 2 phân môn Lịch sử và địa lí, viết dưới dạng tích hợp rất hay, có nhiều đáp án trả lời các câu hỏi có trong sách hướng dẫn học, thuận lợi cho giáo viên khi lên lớp giảng dạy mang lại hiệu quả cao.

Trang 1

- Đ/c nên thu gọn các tiết theo bài hay hơn tách từng tiết 1

Ví dụ bài 1 có 3 tiết thì soạn 1 lèo luôn : Tiết 1,2,3: Bài 1: ko cần tách từng tiết riêng ra mất thời gian

a, Tìm hiểu khái niệm bản đồ

HS hoạt động cá nhân kết hợp với kết

quả của hoạt động khởi động tìm hiểu

1.Tìm hiểu về bản đồ và tỉ lệ bản đồ:

a, Tìm hiểu khái niệm bản đồ

KL: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo 1 tỉ lệ nhất định

b, Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ:

KL:

- Tỉ lệ bản đồ cho biết các khoảng cách, kích thước của khu vực được thể hiện trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với khoảng cách, kích thước thực của chúng

Trang 2

trên thực địa.

- Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở 2 dạng: tỉ lệ

số và tỉ lệ thước

- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao

Trang 3

HS báo cáo kết quả làm việc với GV.

HS đọc lại theo thứ tự các bước sử dụng bản

đồ

B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Trang 4

Ngày soạn: 7 / 9 / 2015

Ngày giảng: / 9 / 2015

TUẦN 3:

TIẾT 3:

Trang 5

Các nhóm báo cáo kết quả của nhóm:

2 HS trao đổi theo cặp làm BT 2; trao đổi

với cặp bên cạnh

HS báo cáo những loaị và dạng kí hiệu được

thể hiện các đối tượng lịch sử trên bản đồ

+ Khoảng cách đo được trên bản đồ = 4cm + Theo tỷ lệ thước:

4 x 75m = 300m b) – Khoảng cách từ TP C đến TP D: 318 km

- Khoảng cách đo được trên bản đồ: 10,6cm

- Vậy bản đồ này có tỉ lệ:

30 6 , 10

318

 km→ tỉ lệ: 1: 30 000 m

2 Bài 2:

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Trang 6

- Kẻ đường thẳng nối từ TP Thái Nguyên đến

Trang 7

1 Tìm hiểu kinh tuyến, vĩ tuyến.

HS hoạt động nhóm theo hướng dẫn SGK

Trả lời câu hỏi SGK

GV giúp các đối tượng HS yếu xác định

đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu

HS chỉ được trên quả địa cầu các đường kinh

tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,

kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến

Bắc, vĩ tuyến Nam

HS đọc thông tin SGK và xác định các nửa

cầu: Bắc, Nam, Đông , Tây

2 Xác định phương hướng trên bản đồ

HS hoạt động theo hướng dẫn của SGK

GV trợ giúp 1 số nhóm hay 1 số đối tượng

HS cần giúp:

* Cách xác định phương hướng trên bản đồ:

- Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến: là phải

dựa vào các đường KT,VT để xác định

A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

1 Tìm hiểu kinh tuyến, vĩ tuyến.

- Kinh tuyến: đường nối từ hai điểm cực bắc

và cực nam trên bề mặt quả địa cầu

- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bề mặt Địa cầuvuông góc với các đường kinh tuyến

- Kinh tuyến được ghi 00 là kinh tuyến gốc

Vĩ tuyến được ghi 00 là vĩ tuyến gốc ( đườngxích đạo)

- KT Đông: Những kinh tuyến nằm bên phảiđường KT gốc

- KT Tây: Những đường kinh tuyến nằm bêntrái KT gốc

- VT Bắc: Những vĩ tuyến nằm từ đường XĐlên cực bắc

- VT Nam: Những vĩ tuyến nằm từ đường

2 Xác định phương hướng trên bản đồ

- Phương hướng trên bản đồ: Gồm 8 hướngchính

Trang 8

phương hướng

- Trên BĐ không vẽ KT&VT dựa vào mũi

tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định

hướng bắc sau đó tìm các hướng còn lại

* Cách xác định phương hướng chính trên

thực tế?

3 Củng cố: Cách xác định phương hướng trên bản đồ:

+ Đầu trên kinh tuyến là hướng Bắc đầu dưới của kinh tuyến là hướng Nam

+ Bên phải vĩ tuyến là Đông

+ Bên trái vĩ tuyến là Tây

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG

3 Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

- HS hoạt động theo hướng dẫn của SGK

- GV trợ giúp 1 số nhóm hay 1 số đối tượng

HS cần giúp:

Điểm C là chỗ giao nhau của đường kinh

tuyến, vĩ tuyến nào?

=> Kinh tuyến 200 T và vĩ tuyến 100 B

Ta nói điểm C có kinh độ là 200 T Đó chính

là khoảng cách từ kinh tuyến đi qua địa điểm

1 Tìm hiểu kinh tuyến, vĩ tuyến.

2 Xác định phương hướng trên bản đồ

3 Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảngcách từ kinh tuyến đi qua điểm đó tới kinhtuyến gốc

- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách

từ vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến vĩ tuyếngốc

- Tọa độ địa lý của một điểm là nơi giao nhaugiữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó

Cách viết:  T

B

0 0

20 10

80

30  T

N

0 0

Trang 10

C- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1:

Bài 2:

Trang 11

Bài 2:

Bài 3:

GV giúp các đối tượng HS yếu xác định tọa

độ địa lí của các điểm đã cho và ngược lại

D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

GV yêu cầu HS tìm hiểu câu 1 SGK (T 116)

Câu 2: Hoạt động ở nhà

E- HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

HS hoạt động ở nhà báo cáo kết quả làm việc

vào tiết sau

Bài 3:

a) A Đ

B

0 0

130 10

B Đ

B

0 0

130 15

C  0Đ

0

125 0

b) D  0Đ

0

140 0

Đ  Đ

N

0 0

120 10

D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

3 Hướng dẫn phiếu ôn tập 5:

Câu 1: Ôn tập , biết được : kí hiệu bản đồ, tỉ lệ bản đồ, đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc

Câu 2: Hướng dẫn HS hoàn thành bảng theo yêu cầu của SGK

Câu 3: Tìm tỉ lệ bản đồ , khi biết khoảng cách trên bản đồ và khoảng cách từ Hà Nội đến HảiPhòng

Câu 4: Quan sát lược đồ SGK Cho biết hướng di chuyển của cơn bão số 5 năm 2013

4 Dặn dò: Xem trước bài 12

………

………

Trang 12

- GV: Tranh: Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

Trái Đất tự quay quanh trục

1 Nhận xét kích thước Trái Đất

- Độ dài của bán kính Trái Đất : 6370 km

- Độ dài của đường xích đạo : 40076 km

- TĐ có dạnh hình cầu

- Hình dạng và kích thước trái đất rất lớn.(Diện tích tổng cộng của trái đất là 510 triệu

km2 )

Trang 13

2 Tìm hiểu vận động tự quay quanh trục

của Trái Đất và hệ quả.

a) Vận động tự quay quanh trục của Trái

Đất

- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK Trả lời

câu hỏi SGK T 120

- HS báo cáo kết quả với GV

b) Hệ quả vận động tự quay quanh trục của

Trái Đất:

- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK Trả lời

câu hỏi SGK T 120- 121

- HS báo cáo kết quả với GV

GV: Thời gian tự quay vòng 24 giờ

( 1ngày đêm) Vì vậy, bề mặt Trái Đất được

chia ra 24 khu vực giờ

-Cùng một lúc trên trái đất có bao nhiêu giờ

khác nhau ?(24 giờ )

- GV: 24 giờ khác nhau ->24 khu vực giờ

(24 múi giờ )

-GV để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm

1884 hội nghị quốc tế thống nhất lấy khu vực

có KT gốc làm giờ 0 ( được gọi là giờ

GMT) Từ khu vực giờ gốc về phía đông là

khu có thứ tự từ 1-12

- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta

là mấy giờ? (19giờ )

- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK Trả lời

câu hỏi SGK T 122

- HS báo cáo kết quả với GV

- Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động theo hướng

- Hướng tự quay trái đất Từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay vòng 24 giờ ( 1 ngày đêm) Vì vậy, bề mặt Trái Đất đượcchia ra 24 khu vực giờ

b) Hệ quả vận động tự quay quanh trục củaTrái Đất:

- Khắp mọi nơi trái đất đều lần lượt có ngàyđêm

- Diện tích được mặt trời chiếu sáng gọi làngày còn dt nằm trong bóng tối là đêm

- Khu vực có kinh tuyến gốc đi qua, được gọi

là khu vực giờ 0

- Thủ đô Hà Nội nằm ở khu vực giờ thứ 7

Do sự vận động tự quay quanh trục của Tráiđất nên các vật chuyển động trên bề mặt tráiđất đều bị lệch hướng

+ Bán cầu Bắc: Vật chuyển động lệch bênphải

+ Bán cầu Nam: Vật chuyển động lệch vềbên trái

3 Củng cố: HS nhắc lại nội dung chính

4 Dặn dò: HS xem trước phần B3

Trang 14

- GV: Tranh: Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

Trái Đất tự quay quanh trục

- HS: SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định: 6A:……….

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG

3.Tìm hiểu chuyển động quanh Mặt Trời

của Trái Đất và các hệ quả.

- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK

- HS quan sát H 6

- Trả lời câu hỏi SGK T 123

- HS báo cáo kết quả với GV

- HS khác nhận xét, bổ xung

A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

b) Hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của

Trang 15

- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK

- HS đọc thông tin SGK T124

- Trả lời câu hỏi SGK T 124

GV giải thích thông tin trên tranh vẽ

- Ngày xuân phân (21-3) và ngày thu phân

(23-9), lúc 12h trưa, ánh sáng Mặt trời chiếu

thẳng vào mặt đất ở Xích đạo, 2 nửa cầu Bắc

và Nam được chiếu sáng như nhau

Trái Đất

- Do trục Trái Đất nghiêng trong khi chuyển động mà 2 nửa cầu Bắc và Nam lần lượt ngả

về phía Mặt Trời sinh ra các mùa

- Nửa cầu nào ngả nhiều về phía Mặt Trời nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt là mùa nóng Nửa nào không ngả về phía Mặt Trời nhận được ít ánh sáng và nhiệt là mùa lạnh

- Ngày hạ chí ( 22-6 ) nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nhiều nhất, còn nửa cầu Nam ngả về phía đối diện

- Ngày đông chí ( 22- 12) Nửa cầu Nam ngả

về phía Mặt Trời nhiều nhất, còn nửa cầu Bắc thì ngược lại

- Ở 2 địa điểm nửa cầu Bắc và Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ

3 Dặn dò:

- Cá nhân HS hoàn thành sơ đồ 1 và 2 HS xem trước C,D,E

- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK

Trang 16

Hiểu được quá trình chuyển biến từ vượn thành người,những đặc trưng về đời sống vật chất,tổ chức xã hội của con người thời nguyên thủy,nguyên nhân dẫn tới sự tan rã của xã hộinguyên thủy

-Biết được những dấu tích của con người nguyên thủy

Góp phần rèn luyện kĩ năng thuyết trình nội dung lịch sử,kĩ năng quan sát tranh ảnh lịch sử,kĩ năng hợp tác

-Trân trọng những sáng tạo của con người trong quá trình lao động

II.CÁC CHUỖI HOẠT ĐỘNG HỌC

Tiết 6-B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

2.Khám phá đời sống con người thời

nguyên thủya.Đọc thông tin kết hợp quan sát hình

ảnh trả lời

?Tổ chức xh của người tối cổ và

người tinh khôn khác nhau như thế

thông tin trả lời

?Người nguyên thủy đã sử dụng

những loại công cụ lao động chủ yếu

-Quan sát H8,9 nêu sự thay đổi nơi ở

của Người nguyên thủy,sự thay đổi

đó có ý nghĩa gì?

-Nhận xét trang phục của Người

nguyên thủy

GV nhận xét,chốt

3.Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự

tan rã của xã hội nguyên thủy

? Nêu tên các loại công cụ trong H12

?Việc xuất hiện công cụ lao động

bằng kim loại dẫn đến hậu quả gì?

xh có giai cấp

Trang 17

4.Khám phá về đời sống người

nguyên thủy trên đất nước VN

Đọc thông tin trong bảng

Tiết 7-C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Dựa vào thông tin trong sách viết

ra một số điểm tâm đắc nhất khi học

xong bài này

2,Vẽ sơ đồ vào vở về quá trình tiến

hóa từ vượn thành người

3.Xác định trên bản đồ thế giới ghi

tên các địa danh các nhà khảo cổ

phát hiện ra dấu vết của người

nguyên thủy

4.Xác định trên lược đồ hành chính

VN ghi vào vở 1 số tỉnh mà các nhà

khảo cổ học đã phát hiện ra dấu vết

người nguyên thủy

3.sáp xếp các hình ảnh dưới đây theo

HS xác định trên lược đồ

-HS sắp xếp theo hình

TIẾT 8 -D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Phương tiện giao tiếp của người

nguyên thủy là gì?

2 Giới thiệu cho người thân đặc điểm

về công cụ lao động,cách kiếm

sống,trang phục

3.viết 1 lá thư cho người thân kể về

người nguyên thủy

Trang 18

E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

-Sưu tầm những câu chuyện dân gian nói về nguồn gốc loài người của 1 số dân tộc trên thế giới và của cả cả Việt Nam

GV yêu cầu HS về nhà làm

III.KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ

GV củng cố nội dung bài

- GV: Tranh: Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

Trái Đất tự quay quanh trục

Trang 19

- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK

- Cá nhân HS hoàn thành sơ đồ 1 và 2 T 126

- HS trao đổi với bạn bên cạnh và báo cáo

với GV

- HS quan sát H8 hoàn thành yêu cầu SGK

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ở nhà, báo cáo

với GV vào tiết hôm sau

B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

- Hướng tự quay trái đất Từ Tây sang Đông

→ Sự lệch hướng của các vật chuyển độngtrên bề mặt TĐ

D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG E- HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

3 Dặn dò: HS xem trước bài 13

………

………

Trang 20

1 Tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái Đất

Trang 21

-HS quan sát H 1 , đọc bảng 1 SGK, hoạt

động theo hướng dẫn SGK

- GV chốt kiến thức theo bảng 1

Bảng: Đặc điểm cấu tạo các lớp bên trong của Trái Đất

Lớp Độ dày Trạng thái vật chất Nhiệt độ

Lớp vỏ Trái

Đất

Từ 5đến 70 km Rắn chắc Càng xuống sâu , nhiệt độ càng

cao, nhưng tối đa chỉ đến

10000CLớp trung gian Gần 3000 km Từ quánh dẻo đến

3 Củng cố: HS nhắc lại nội dung chính:

Đặc điểm cấu tạo các lớp bên trong của Trái Đất

4 Dặn dò: HS xem trước phần B2, C, D

………

……… Ngày tháng 10 năm 2015

Trang 22

1 Tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái Đất

2 Tìm hiểu Lớp vỏ Trái Đất.

- Lớp vỏ trái đất chiếm 15% thể tích và1% khối lượng của Trái Đất, nhưng cóvai trò rất quan trọng, vì là nơi tồn tại

Trang 23

- Yêu cầu HS quan sát H 3 (SGK) cho biết:

- Tỉ lệ S lục địa và đại dương ở nửa cầu Bắc ?

- Tỉ lệ S lục địa và đại dương ở nửa cầu Nam?

-HS xác định trên bản đồ các lục địa và đại

- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của SGK

- HS so sánh trao đổi kết quả làm việc với bạn

bên cạnh

D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- HS quan sát H2 ( T 131 ) hoạt động cá nhân

theo yêu cầu của SGK

E- HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- HS thực hiện theo yêu cầu của SGK

của các thành phần tự nhiên khác và lànơi sinh sống, hoạt động của xã hộiloài người

- Vỏ Trái Đất được cấu tạo do 1 số địamảng nằm kề nhau

- Các địa mảng không cố định mà dichuyển rất chậm Hai địa mảng có thểtách xa nhau hoặc xô vào nhau… tạonúi, biển, động đất, núi lửa

+ Nửa cầu Bắc:

- S lục địa: 39,4%

- S đại dương: 60,6 % + Nửa cầu Nam:

- S lục địa: 19,0%

- S đại dương: 81,0%

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu 1Câu 2

D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

E- HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

3 Củng cố: HS nhắc lại nội dung chính:

Vai trò của lớp vỏ Trái Đất

4 Dặn dò: HS xem trước phần bài 14

………

………

Trang 24

1 Tìm hiểu tác động của nội lực và ngoại lực

+ Tác động của nội lực và ngoại lực:

- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịchnhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địahình bề mặt Trái Đất

Trang 25

- Tác động của nội lực thường làm cho bềmặt Trái Đất gồ ghề, còn tác động của ngoạilực lại thiên về san bằng, hạ thấp địa hình.

- Do tác động của nội, ngoại lực nên địa hình

bề mặt Trái Đất có nơi cao, thấp, có nơi bằngphẳng, có nơi gồ ghề

3 Củng cố: HS nhắc lại nội dung chính:

4 Dặn dò: HS xem trước phần B2, B3, C bài 14

………

………

Trang 26

- HS trao đổi kết quả làm việc với nhóm bên

cạnh và báo cáo với GV

1 Tìm hiểu tác động của nội lực và ngoại lực

2 Khám phá núi lửa và động đất

- Ở những nơi vỏ Trái Đất bị rạn nứt, vật chất

nóng chảy ở dưới sâu ( macma ) phun trào rangoài mặt đất, tạo thành núi lửa

+ Những núi lửa đang phun hoặc mới phun

gần đây là những núi lửa hoạt động.

+ những núi lửa ngừng phun đã lâu thơngf là

những núi lửa đã tắt.

- Động đất là 1 hiện tượng tự nhiên xảy rađột ngột từ 1 điểm ở dưới sâu trong lòng đất,làm cho các lớp đất đá gần mặt đất rungchuyển dữ dội

3 Tìm hiểu các loại khoáng sản và mỏ khoáng sản

Trang 27

- HS hoạt động nhóm theo hướng dẫn SGK.

- Mỏ khoáng sản nội sinh: Là khoáng sảnđược hình thành do mắcma , rồi được đưa lêngần mặt đất

VD: đồng, chì, kẽm, thiếc,vàng, bạc

- Mỏ ngoại sinh:

Được hình thành do quá trình tích tụ vật chất,thường ở những chỗ trũng cùng với các lọai

đá trầm tích

VD : Mỏ than, đá vôi

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu 1Câu 2

D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

E- HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

3 Củng cố: HS nhắc lại nội dung chính:

4 Dặn dò: HS xem trước phần A, B1 bài 15

………

………

BÀI 6-NHÀ NƯỚC VĂN LANG-ÂU LẠC (tiếp)

TIẾT 15

Trang 28

? Nêu những hiểu biết của em về

tín ngưỡng của cư dân Văn Lang

GV nhận xét,chốt

Đời sống vật chất và tinh thần đặc

sắc nói trên đã hòa quyện nhau lại

trong con người Lạc Việt đương

? Trình bày cuộc chiến đấu chống

quân Tần của nhân dân Tây

Âu-Lạc Việt

? Nêu tổ chức bộ máy nhà nước

Âu Lạc dưới thời An Dương

Vương

GV nhận xét,mở rộng

-Sau 6 năm chiến đấu kiên cường

quyết liệt,người Việt đã đại phá

quân Tần,giết được Hiệu úy Đồ

Thư,nhà Tần phải hạ lệnh bãi binh

-Bộ máy nhà nước An Dương

-HS quan sát hình ảnh để miêu tả(nhà ở,thức ăn,lối sống,trang phục,lễ hội,thờ cúng)

bình,mộ thuyền…kèm theo công cụ và đồ trang sức

-Người Việt trốn vào rừng không ai chịu để quân Tần bắt…Ngày ở yên,đêm đến ra đánh quân Tần

-Đứng đầu là An Dương Vương,giúp Vua có Lạc hầu ,Lạc tướng.Cả nước chia thành nhiều bộ do Lạc tướng đứng đầu… Vua có quyền thế hơn trong việc trị nước

Ngày đăng: 30/10/2016, 07:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình elip gần tròn + Hướng tự quay: từ Tây sang Đông + Thời gian Trái Đất một vòng quanh  Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ - Giáo án vnen môn khoa học xã hội 6
Hình elip gần tròn + Hướng tự quay: từ Tây sang Đông + Thời gian Trái Đất một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ (Trang 36)
2. Hình thức kiểm tra: - Giáo án vnen môn khoa học xã hội 6
2. Hình thức kiểm tra: (Trang 37)
Hình dáng Đi hai chi sau, - Giáo án vnen môn khoa học xã hội 6
Hình d áng Đi hai chi sau, (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w