Tính ổn định yếu của một lớp bao hàm thức vi phâncấp phân số với hiệu ứng xung Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Trần Đình Kế Học viên : Quản Thị Bạch Mai Mã học viên : K24-0124... Cấu t
Trang 1Tính ổn định yếu của một lớp bao hàm thức vi phân
cấp phân số với hiệu ứng xung
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Trần Đình Kế
Học viên : Quản Thị Bạch Mai
Mã học viên : K24-0124
Trang 2Mở đầu Chương 1 Chương 2
∆u(tk) = u(tk+) − u(tk−), k ∈ Λ ⊂ N,
Ik là hàm xung sẽ được định nghĩa cụ thể trong mục sau
Trang 3trong đó CD0α, α ∈ (0, 1), là đạo hàm bậc phân số theo nghĩa Caputo,
A là một toán tử tuyến tính đóng trong X sinh ra nửa nhóm liên tục mạnh
W (·),
Trang 4Mở đầu Chương 1 Chương 2
2 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Chương 3: Tính ổn định yếu của điểm cân bằng
Trang 5Mở đầu Chương 1 Chương 2
2 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Chương 2: Tính giải được toàn cục
Chương 3: Tính ổn định yếu của điểm cân bằng
Trang 62 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Chương 2: Tính giải được toàn cục
Chương 3: Tính ổn định yếu của điểm cân bằng
Trang 7Mở đầu Chương 1 Chương 2
Chương 2: Tính giải được toàn cục
Xét bài toán
CD0αu(t) ∈ Au(t) + F (t, u(t), ut), t > 0, t 6= tk, k ∈ Λ,
∆u(tk) = Ik(u(tk)),
u(s) = ϕ(s), s ∈ [−h, 0],
trong đó CD0α, α ∈ (0, 1), là đạo hàm bậc phân số theo nghĩa Caputo,
A là một toán tử tuyến tính đóng trong X sinh ra nửa nhóm liên tục mạnh
W (·),
F : R+× X × C ([−h, 0]; X ) → P(X ) là một ánh xạ đa trị,
∆u(tk) = u(tk+) − u(tk−), k ∈ Λ ⊂ N,
Ik là hàm xung sẽ được định nghĩa cụ thể trong mục sau
Trang 8Chương 2: Tính giải được toàn cục
Xét bài toán
CD0αu(t) ∈ Au(t) + F (t, u(t), ut), t > 0, t 6= tk, k ∈ Λ,
∆u(tk) = Ik(u(tk)),
u(s) = ϕ(s), s ∈ [−h, 0],
trong đó CD0α, α ∈ (0, 1), là đạo hàm bậc phân số theo nghĩa Caputo,
A là một toán tử tuyến tính đóng trong X sinh ra nửa nhóm liên tục mạnh
W (·),
F : R+× X × C ([−h, 0]; X ) → P(X ) là một ánh xạ đa trị,
∆u(tk) = u(tk+) − u(tk−), k ∈ Λ ⊂ N,
Ik là hàm xung sẽ được định nghĩa cụ thể trong mục sau
Trang 9Mở đầu Chương 1 Chương 2
Không gian hàm và độ đo
Với J = [a, b] ⊂ R, đặt E = PC (J; X )là không gian các hàm liên tục từng
khúc trên J và nhận giá trị trong X
Ký hiệu χPC là độ đo Hausdorff trên PC (J; X )
Trong trường hợp J = [−h, +∞), ta xét không gian
PC%([−h, +∞); X )= {u ∈ PC ([−h, +∞); X ) : lim
t→+∞
u(t)
%(t) = 0},trong đó % : R+→ [1, +∞) là một hàm liên tục và không giảm.Khi đó, PC%([−h, +∞); X ) cùng với chuẩn
Trang 10Không gian hàm và độ đo
Với J = [a, b] ⊂ R, đặt E = PC (J; X )là không gian các hàm liên tục từngkhúc trên J và nhận giá trị trong X
Ký hiệu χPC là độ đo Hausdorff trên PC (J; X )
Trong trường hợp J = [−h, +∞), ta xét không gian
PC%([−h, +∞); X )= {u ∈ PC ([−h, +∞); X ) : lim
t→+∞
u(t)
%(t) = 0},trong đó % : R+→ [1, +∞) là một hàm liên tục và không giảm
Khi đó, PC%([−h, +∞); X ) cùng với chuẩn
Trang 11Xây dựng độ đo trên không gian PC%([−h, +∞); X )
Với u ∈ PC%, ký hiệu πT(u) là hạn chế của u trên [−h, T ], đặt
Trang 122.2 Giả thiết
(A) C0-nửa nhóm {W (t)}t≥0 sinh bởi A là liên tục theo chuẩn và bị chặntoàn cục, tức là
kW (t)xk ≤ MAkxk, ∀t ≥ 0, x ∈ X (F) Thành phần phi tuyến F : R+× X × C ([−h, 0]; X ) → P(X ) thỏa
mãn:
1 ánh xạ đa trị (v , w ) 7→ F (t, v , w ) là nửa liên tục trên với mỗi t ∈ R + ;
2 ánh xạ đa trị t 7→ F (t, u(t), ut ) có hàm chọn đo được mạnh với mỗi
u ∈ PC%;
3 tồn tại hàm m ∈ Lploc(R + ) thỏa mãn
kF (t, v , w )k = sup{kξk : ξ ∈ F (t, v , w )} ≤ m(t)(kv k + kw kh), với mọi (t, v , w ) ∈ R + × X × C ([−h, 0]; X );
4 nếu W (·) không compact, tồn tại k ∈ Lploc(R+) sao cho
Trang 13(I) Hàm Ik : X → X , k ∈ Λ, liên tục và thỏa mãn:
1 tồn tại dãy số thực không âm {lk }k∈Λ sao cho P
k∈Λ lk < ∞ và kIk (x )k ≤ lkkxk, với mọi x ∈ X , k ∈ Λ.
2 Tồn tại dãy số thực không âm {µk }k∈Λ sao cho
χ(Ik(B)) ≤ µkχ(B), với mọi tập bị chặn B ⊂ X ;
3 Dãy {tk : k ∈ Λ} thỏa mãn infk∈Λ(tk+1 − tk ) > 0.
Trang 14Cố định ϕ ∈ C ([−h, 0]; X ), với u ∈ PC%, đặt
u[ϕ](t) =
(u(t) nếu t > 0,ϕ(t) nếu t ≤ 0
Ký hiệu
PFp(u) = {f ∈ Lploc(R+; X ) : f (t) ∈ F (t, u(t), u[ϕ]t) hầu khắp t ∈ R+}
Trang 15(t − s)α−1Pα(t − s)f (s)ds, với t > 0.
Trang 16Với ϕ ∈ C ([−h, 0]; X ) cho trước, xét F : PC%→ P(PC%) xác định bởi
(t − s)α−1Pα(t − s)f (s)ds : f ∈ PFp(u)
, t > 0
Khi đó, u là một điểm bất động của toán tử nghiệm F nếu và chỉ nếu nóu[ϕ] là một nghiệm tích phân của bài toán (1)-(3)
Trang 17Mở đầu Chương 1 Chương 2
Bổ đề 2.4
Giả sử rằng (F) thỏa mãn Nếu {vn} ⊂ PC% với vn→ v∗ và fn∈ PFp(vn)
thì fn* f∗ trong L1loc(R+; X ) với f∗∈ PFp(v∗)
Bổ đề 2.5
Giả sử rằng (A), (F) và (I) thỏa mãn Khi đó, toán tử nghiệm F là đóng
Trang 19(t − s)α−1kPα(t − s)kχk(s)ds < ∞, (7)
ta có
χ∞(F (D)) ≤ ` · χ∞(D),với mọi tập bị chặn D ⊂ PC%
Trang 21(t − s)α−1kPα(t − s)k
%(t − s) m(s)ds <
1
Trang 22(t − s)α−1kPα(t − s)km(s)
khi đó, bài toán (1)-(3) có ít nhất một nghiệm tích phân trong PC%
Trang 23Chương 3 :Tính ổn định yếu của điểm cân bằng
Ký hiệu Σ(ϕ) là tập nghiệm của bà toán (1)-(3) ứng với điều kiện ban đầu
ϕ sao cho 0 ∈ Σ(0) Nghiệm không của bài toán (1)-(3) được gọi là ổnđịnh tiệm cận yếu nếu nó là
1 ổn định: với mọi > 0, tồn tại δ > 0 sao cho nếu kϕkh< δ thì
kutkh< với mọi u ∈ Σ(ϕ) và t > 0, ở đây k · kh ký hiệu chuẩn suptrong C ([−h, 0]; X );
2 hút yếu: với mọi ϕ ∈ B, tồn tại u ∈ Σ(ϕ) thỏa mãn kutkh→ 0 khi
t → +∞
Trang 243.1 Giả thiết
(A*) Nửa nhóm W (·) sinh bởi A là liên tục theo chuẩn và ổn định mũ,
kW (t)xk ≤ MAe−βtkxk, ∀t ≥ 0, x ∈ X (F*) Hàm phi tuyến đa trị F thỏa mãn ( F) với m ∈ L1(R+) ∩ Lploc(R+)
Trang 26Xét không gian
PC0 = {u ∈ PC ([0, +∞); X ) : lim
t→+∞u(t) = 0},với chuẩn
Trang 27Định lí 3.2
Giả sử (A*), (F*), và (I) thỏa mãn Khi đó, bài toán (2.1)- (2.3) có
nghiệm tích phân thỏa mãn ku(t)k = o(1) khi t → +∞, với điều kiện
(t − s)α−1kPα(t − s)km(s)ds < 1 (16)
Định lí (3.3)
Trang 29Hệ trên cũng có thể được coi như một mô hình nửa rời rạc của bao hàmthức:
Trang 30(N1) Các hàm f1i, f2i : R+× R2→ R, i ∈ Z, liên tục và thỏa mãn
max{|f1i(t, y , z)|2, |f2i(t, y , z)|2} ≤ m2(t)(|y |2+|z|2), ∀(t, η, z) ∈ R+×R2,trong đó m ∈ C (R+; R+) thỏa mãn
m(t) ≤ Cm
1 + tα+1 với Cm> 0
(N2) Các hàm Iik : R → R, i ∈ Z, k ∈ N, là các hàm liên tục và
|Iik(y )| ≤ lk|y |,với {lk : k ∈ N} là một dãy không âm thỏa mãnP
k∈Nlk < ∞
Trang 31Từ giả thiết N1N2 dẫn đến các điều kiện (15)-(16) thỏa mãn với các hệ số
Cm, lk, cj nhỏ, ta thu được tính ổn định tiệm cận yếu của nghiệm khôngcủa hệ (17)-(20)
Trang 32Kết luận
Luận văn trình bày một số kết quả về tính giải được và tính ổn định yếucủa một hệ vi phân bậc phân số chứa xung và trễ hữu hạn Việc chứngminh tính giải được và tính ổn định yếu của điểm cân bằng sử dụng
nguyên lý điểm bất động cho ánh xạ nén và việc lựa chọn độ đo khôngcompact trên không gian nghiệm đóng vai trò quan trọng
Các kết quả được trình bày dựa trên các công trình của nhóm tác giả TrầnĐình Kế–Đỗ Lân, nhưng em xem xét một mô hình đơn giản hơn Từ đó,các điều kiện đặt ra được giảm nhẹ
Các kết quả trình bày trong luận văn có thể mở rộng cho các hệ vi phânbậc phân số chứa xung với trễ vô hạn
Trang 33EM XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!