TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘIKHOA TOÁN-TIN QUẢN THỊ BẠCH MAI TÍNH ỔN ĐỊNH YẾU CỦA MỘT LỚP BAO HÀM THỨC VI PHÂN CẤP PHÂN SỐ VỚI HIỆU ỨNG XUNG Chuyên ngành: Toán giải tích Mã số 60460102 L
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA TOÁN-TIN
QUẢN THỊ BẠCH MAI
TÍNH ỔN ĐỊNH YẾU CỦA MỘT LỚP BAO HÀM THỨC
VI PHÂN CẤP PHÂN SỐ VỚI HIỆU ỨNG XUNG
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số 60460102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TOÁN HỌC
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Đình Kế
Hà Nội 10 /2016
Trang 2Mục lục
1.1 Các không gian hàm 6
1.2 Một số khái niệm của lý thuyết nửa nhóm 7
1.3 Độ đo không compact (MNC) 9
1.4 Ánh xạ nén và các định lí điểm bất động 12
1.5 Giải tích bậc phân số 14
1.5.1 Đạo hàm và tích phân bậc phân số 14
1.5.2 Công thức nghiệm cho bài toán với phương trình vi phân bậc phân số 14
2 Tính giải được toàn cục 17 2.1 Không gian hàm và độ đo 17
2.2 Sự tồn tại nghiệm toàn cục 21
3 Tính ổn định yếu của điểm cân bằng 32 3.1 Tính ổn định yếu 32
3.2 Áp dụng 36
Trang 3Lời cảm ơn
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới toàn thể thầy cô giáo tổ Giải tích, khoaToán Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội đã tận tình dạy dỗ và chỉ bảo để em cóthể hoàn thành luân văn Đặc biệt tác giả bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tớithầy giáo PGS.TS Trần Đình Kế, người đã hướng dẫn tận tình trong quá trìnhthực hiên luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiêu, Phòng quản lý sau đạihọc, các thầy cô khoa Toán - Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội đã tạo mọi điềukiên thuận lợi để em có thể học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn củamình
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, người thân đã luôn độngviên, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, giúp đỡ em vượt qua mọi khó khăn
và đạt được kết quả như ngày hôm nay
Vì thời gian và khả năng có hạn, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong nhận được những ý kiến quý báu của các thầy cô giáo và bạn bè đồngnghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 10 năm 2016Quản Thị Bạch Mai
Trang 4Với mong muốn tìm hiểu sâu về các hệ vi phân cấp phân số, chúng tôi chọn
Trang 52 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu các điều kiện đủ cho tính giải được và tính ổn định yếu của hệ(0.1)-(0.3)
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Tìm hiểu lý thuyết nửa nhóm các toán tử tuyến tính;
2 Tìm hiểu về bao hàm thức vi phân cấp phân số;
3 Tìm hiểu về lý thuyết điểm bất động cho ánh xạ đa trị
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiêu cứu: Bài toán Cauchy tổng quát trên nửa đường thẳng
• Phạm vi nghiên cứu: Điều kiện đủ cho giải được và tính ổn định yếu củabao hàm thức vi phân cấp phân số
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số công cụ của giải tích và lý thuyết các hệ vi phân
đa trị bao gồm:
• Giải tích bậc phân số;
• Bao hàm thức vi phân;
• Lý thuyết điểm bất động
Trang 66 Dự kiến đóng góp mới
Trình bày hệ thống một số kết quả đã công bố trong các công trình [1, 11, 12]
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn gồm các chươngsau:
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị Chương này trình bày kiến thức cơ sở vềcác không gian hàm, một số khái niệm của lý thuyết nửa nhóm, độ đo khôngcompact, ánh xạ nén và các định lý điểm bất động, giải tích bậc phân số, sẽđược dùng trong phần chính của luận văn
Chương 2: Tính giải được toàn cục Chương này trình bày về sự tồn tạinghiệm toàn cục
Chương 3: Tính ổn định yếu của điểm cân bằng Chương này trìnhbày về tính ổn định yếu và áp dụng các kết quả trừu tượng đạt được ở trên chomột hệ vi phân lưới
Trang 7Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
1.1 Các không gian hàm
Giả sử Ω là một tập con đo được, bị chặn trong Rn
• L p (Ω), 1 ≤ p < ∞, là không gian bao gồm tất cả các hàm khả tích Lebesguebậc p trên Ω Chuẩn trên Lp(Ω) được định nghĩa như sau:
Lploc(Ω) := {f : f ∈ Lp(K) với mọi tập compact K ⊂ Ω}.
Giả sử (E ; k · kE) là một không gian Banach Ta sẽ sử dụng các không gian hàmsau:
Trang 8• C([a, b]; E) là không gian bao gồm tất cả các hàm u : [a, b] → E liên tục từ
[a, b] vào E với chuẩn
kukC([a,b];E)= sup
ku(t)kpEdt
1/p
< +∞.
1.2 Một số khái niệm của lý thuyết nửa nhóm
Trong mục này, ta đưa ra các khái niệm cơ bản về lí thuyết nửa nhóm; toán
tử sinh và một số trường hợp đặc biệt thường gặp Các kiến thức trong mục này
có thể xem trong tài liệu chuyên khảo [7]
Giả sử E là một không gian Banach và L(E) là không gian các toán tử tuyếntính bị chặn trên E, ta có các định nghĩa sau:
Định nghĩa 1.1 Một họ các ánh xạ S(t) ∈ L(E ), 0 ≤ t < ∞, được gọi là nửanhóm trên E nếu nó thỏa mãn:
(i) S(0) = I, I là phép đồng nhất trên E,
(ii) S(t + s) = S(t)S(s) với mọi t, s ≥ 0
Định nghĩa 1.2 Một toán tử tuyến tính A được gọi là toán tử sinh của nửanhóm {S(t)}t≥0 nếu nó được xác định bởi:
Trang 9Định nghĩa 1.3 Nửa nhóm {S(t)} t≥0 được gọi là nửa nhóm liên tục mạnh(C0-nửa nhóm) nếu
S(t) : E → E
(S(t)f )(s) = f (t + s), s ∈R+.
Khi đó{S(t)}t≥0 là một C0-nửa nhóm và toán tử sinh của nó là toán tử đạo hàm
Af (s) = f0(s),
với miền xác định D(A) = {f ∈ E : f khả vi và f0∈ E}
Định lý 1.2 Giả sử {S(t)}t≥0 là một C0-nửa nhóm Khi đó tồn tại các hằng số
ω ∈R và M ≥ 1 sao cho
kS(t)k ≤ M eωt, với mọi t ≥ 0.
Khi đó
• Nếu ω < 0 thì nửa nhóm {S(t)}t≥0 được gọi là ổn định mũ
• Nếu ω ≤ 0, M = 1 thì nửa nhóm {S(t)}t≥0 được gọi là nửa nhóm co
Trang 10Định nghĩa 1.4 Cho{S(t)} t≥0 là mộtC 0-nửa nhóm trên E Nửa nhóm{S(t)} t≥0
được gọi là:
(a) nửa nhóm liên tục theo chuẩn nếu ánh xạ t 7→ S(t) liên tục tại mọi t > 0
theo chuẩn trong L(E);
(b) nửa nhóm khả vi nếu với mỗi x ∈ E thì ánh xạ t 7→ S(t)x khả vi tại mọi
t > 0;
(c) nửa nhóm compact nếu S(t) là toán tử compact với mọi t > 0
Ta biết rằng nếu nửa nhóm {S(t)}t≥0 là khả vi hoặc compact thì nó liên tụctheo chuẩn (xem [7])
1.3 Độ đo không compact (MNC)
Trong mục này, chúng tôi đưa ra các khái niệm và một số đánh giá, ước lượng
cơ bản thường dùng cho độ đo không compact Chi tiết hơn, có thể xem trong[2, 10]
Xét (E ; k · kE) là một không gian Banach Ký hiệu
• P(E) = {A ⊂ E : A 6= ∅},
• B(E) = {A ∈ P(E) : A bị chặn},
• K(E) = {A ∈ P(E) : A compact },
• Kv(E) = {A ∈ K(E) : A lồi}
Định nghĩa 1.5 Hàmβ : B(E ) →R+ được gọi là độ đo không compact (MNC)trong E nếu
β(co Ω) = β(Ω) với mọi Ω ∈ B(E ),
trong đó co Ω là bao lồi đóng của Ω Độ đo β được gọi là:
Trang 11i) đơn điệu nếu Ω 0 , Ω 1 ∈ B(E), Ω 0 ⊂ Ω 1 kéo theo β(Ω 0 ) ≤ β(Ω 1 );
ii) không suy biến nếu β({a} ∪ Ω) = β(Ω) với mỗi a ∈ E , Ω ∈ B(E );
iii) bất biến với nhiễu compact nếu β(K ∪ Ω) = β(Ω) với mọi tập compact tươngđối K ⊂ E và Ω ∈ B(E );
iv) nửa cộng tính đại số nếu β(Ω0+ Ω1) ≤ β(Ω0) + β(Ω1) với mỗi Ω0, Ω1 ∈ B(E);v) chính quy nếu β(Ω) = 0 tương đương với tính compact tương đối của Ω
Một ví dụ quan trọng của độ đo không compact là độ đo Hausdorffχ(·), đượcđịnh nghĩa như sau
χ(Ω) = inf{ε > 0 : Ωcó ε-lưới hữu hạn}.
Ta có khái niệm độ đo rời rạc χ0 như sau:
với mọi tập bị chặn Ω ⊂ E Khi đó, ta có tính chất sau:
Mệnh đề 1.3 Xét χ là độ đo Hausdorff trong E và Ω ⊂ E là một tập bị chặn.Khi đó, với mọi > 0, tồn tại một dãy {xn} ⊂ Ω sao cho
χ(Ω) ≤ 2χ({xn}) + .
Định nghĩa 1.6 Nếu J = (a, b) và Ω ⊂ L1(J ; E ) thỏa mãn điều kiện: với mọi
f ∈ Ω, kf (t)k ≤ ν(t) hầu khắp t ∈ J, với ν ∈ L1(J ) := L1(J ;R), thì ta nói rằng Ω
là một tập bị chặn tích phân
Trang 12Mệnh đề 1.4 [10] Nếu {w n } ⊂ L1(J ; E ) là bị chặn tích phân, thì
χn
Z t 0
wn(s)dso≤ 2
Z t 0
D(s)ds
≤ 4
Z t 0
D(s)ds≤ 2χn
Z t 0
ξn(s)dso+ ,
do Mệnh đề 1.3 Áp dụng Mệnh đề 1.4, ta có
χ
Z t 0
D(s)ds≤ 4
Z t 0
χ({ξn(s)})ds +
≤ 4
Z t 0
q(s)ds + .
Do là bất kì, ta có điều phải chứng minh
Ta định nghĩaχ-chuẩn của một ánh xạ tuyến tính bị chặn T (T ∈ L(E))(xem[2]):
kT k χ = inf{β > 0 : χ(T (B)) ≤ βχ(B) với mọi tập bị chặn B ⊂ E }. (1.1)
Trang 13Ta biết rằng χ-chuẩn của T được tính bởi công thức
Trang 14Từ đây, với dãy {z n } trong một không gian xác định, ta sử dụng ký hiệu
zn * z để biểu diễn sự hội tụ yếu và zn → z để biểu diễn sự hội tụ mạnh Ta sẽ
sử dụng các kết quả sau đây để chứng minh tính nửa liên tục trên hay tính nửaliên tục trên yếu của một ánh xạ đa trị
Bổ đề 1.6 [10, Định lí 1.1.12] Giả sử G : Y → K(E )là một ánh xạ đa trị đóng,tựa compact Khi đó, G là nửa liên tục trên
Bổ đề 1.7 [4, Mệnh đề 2] Cho E là một không gian Banach và Ω là một tập conkhác rỗng của một không gian Banach khác Giả sử rằng G : Ω → P(E ) là mộtánh xạ đa trị nhận giá trị lồi compact yếu Khi đó, G là nửa liên tục trên yếunếu và chỉ nếu {xn} ⊂ Ω, xn → x0 ∈ Ω và yn ∈ G(xn) kéo theo yn * y0 ∈ G(x0).Định nghĩa 1.8 Ánh xạ liên tục F : Z ⊆ E → E được gọi là một ánh xạ néntheo độ đo β (β-nén) nếu với tập bị chặn Ω ⊂ Z, mà
β(Ω) ≤ β(F (Ω))
sẽ kéo theo tính compact tương đối của Ω
Với β là một độ đo đơn điệu, không suy biến trongE, ứng dụng của lí thuyếtbậc tôpô cho ánh xạ nén (xem [2, 10]), ta có định lí điểm bất động sau
Định lý 1.8 [10, Hệ quả 3.3.1] Giả sử Mlà một tập con lồi, đóng, bị chặn của
E và F : M → P(M) là một ánh xạ đóng và β-nén Khi đó Fix(F ) := {x ∈ F (x)}
là một tập compact khác rỗng
Nguyên lí điểm bất động sau đây là một trường hợp đặc biệt của định lí trên
Hệ quả 1.1 Giả sửE là một không gian Banach và D ⊂ E là một tập con khácrỗng, compact và lồi Nếu toán tử đa trị F : D → P(D) là đóng với giá trị lồi vàđóng, thì F có điểm bất động
Trang 151.5 Giải tích bậc phân số
1.5.1 Đạo hàm và tích phân bậc phân số
Xét L1(0, T ; E )là không gian các hàm khả tích trên khoảng (0, T ), theo nghĩaBochner
Định nghĩa 1.9 Tích phân bậc α > 0 của hàm f ∈ L1(0, T ; E ) được xác địnhbởi
I0αf (t) = 1
Γ(α)
Z t 0
Trang 16trong đó A là toán tử tuyến tính đóng trong X sinh ra nửa nhóm liên tụcmạnh W (·) thỏa mãn kW (t)xk ≤ MAkxk, ∀t ≥ 0, x ∈ X Ở đây, ta xét Λ ⊂ N,
f ∈ Lp(0, T ; X) với p > α1, còn Ik là các hàm liên tục
Với α ∈ (0, 1), áp dụng biến đổi Laplace cho phương trình (1.2), ta thu được
1 Γ(1 − α) L[(·)−α∗ u0](λ) = AL[u](λ) + L[f ](λ),
L[S α ](λ) = λα−1(λαI − A)−1, (1.6)
L[(·)α−1Pα](λ) = (λαI − A)−1. (1.7)Thay vào (1.5) ta có
L[u](λ) = L[S α ](λ)u 0 +X
k≥1
L[S α ](λ)(e−λtk Ik) + L[(·)α−1P α ](λ)L[f ](λ). (1.8)
Áp dụng các tính chất của phép biến đổi Laplace (về tịnh tiến và tích chập), tathu được
u(t) = Sα(t)u0+ X
0<t k <t
Sα(t − tk)Ik(u(tk)) +
Z t
(t − s)α−1Pα(t − s)f (s)ds, t > 0.
Trang 17Biểu diễn cụ thể của S α và P α được đưa ra trong [15]:
Sα(t)x =
Z ∞ 0
φα(θ)W (tαθ)xdθ, (1.9)
Pα(t)x = α
Z ∞ 0
Trang 18Chương 2
Tính giải được toàn cục
Trong chương này, chúng ta chứng minh tính giải được toàn cục của bài toán
C D0αu(t) ∈ Au(t) + F (t, u(t), ut), t > 0, t 6= tk, k ∈ Λ, (2.1)
∆u(tk) = Ik(u(tk)), (2.2)
u(s) = ϕ(s), s ∈ [−h, 0], (2.3)
ở đó hàm trạng thái lấy giá trị trong không gian BanachX, từ đó ta có thể phântích dáng điệu nghiệm của nó trên nửa trục thời gian
2.1 Không gian hàm và độ đo
Xét E = P C(J; X) là không gian các hàm xác định trên J ⊂ R và nhận giá
trị trong X sao cho
• u liên tục trên J \ {tk : k ∈ Λ};
• tồn tại u(t+k) = lim
t→t + k
u(t) và u(t−k) = lim
Trang 19• supt∈Jχ(D(t)) ≤ χP C(D), với D(t) = {u(t) : d ∈ D};
• Nếu D là tập đồng liên tục trên mỗi khoảng (tk−1, tk] ⊂ J thì
Ta thấy rằng χ∞(·) và d∞(·) là các độ đo đơn điệu không suy biến, do đó χ∗(·)
cũng có các tính chất đó Bây giờ ta chứng minh một đặc trưng compact củakhông gian P C% sử dụng độ đo χ∗(·)
Bổ đề 2.1 Nếu Ω ⊂ P C%([0, +∞); X) là một tập bị chặn thỏa mãn χ∗(Ω) = 0,thì Ω là tập compact tương đối
Chứng minh Do d∞(Ω) = 0, với > 0 bất kỳ, ta có thể chọn T > 0 sao cho
u(t)
%(t) <
3, ∀t ≥ T, ∀u ∈ Ω. (2.7)
Trang 20Với {u n } là một dãy trong Ω, ta có χ∞({u n }) = 0, do đó χP C(πT({u n })) = 0, tức
là{un|[0,T ]} có một dãy con hội tụ trongP C([0, T ]; X) (ta vẫn ký hiệu là n) Vậy,tồn tại N () ∈N thỏa mãn
GọiΦ(t, s)là một họ các toán tử tuyến tính bị chặn trên X vớit, s ∈ [0, T ], s ≤
t Kết quả sau đây đã được chứng minh trong [13, Bổ đề 1]
Mệnh đề 2.2 Giả thiết rằng Φ thỏa mãn các điều kiện sau:
(Φ1) tồn tại một hàm ρ ∈ Lq(0, T ), q > 1 sao cho kΦ(t, s)k ≤ ρ(t − s) với mọi
Trang 21biến mỗi tập bị chặn thành một tập liên tục đồng bậc, trong đó q0 là số mũ liênhợp của q, tức là 1q + q10 = 1.
Với p > α1, ta xác định toán tử tuyến tính
Qα : Lp(0, T ; X) → C([0, T ]; X),
Qα(f )(t) =
Z t 0
(t − s)α−1Pα(t − s)f (s)ds. (2.9)Mệnh đề 2.3 Giả sử nửa nhóm W (·) sinh bởi A là liên tục theo chuẩn Khiđó:
1 Với mỗi tập bị chặn Ω ⊂ Lp(0, T ; X), Q α (Ω) là một tập liên tục đồng bậctrong C([0, T ]; X) Hơn nữa, ta có ước lượng sau
χP C(Qα(Ω)) ≤ 4 sup
t∈[0,T ]
Z t 0
(t − s)α−1kPα(t − s)kχ· χ(Ω(s))ds.
2 Nếu {fn} ⊂ L p (0, T ; X)là một dãy nửa compact, tức là{fn(t) : n ≥ 1} ⊂ K(t)
với K(t) là họ các tập compact, và kfn(t)k ≤ ν(t) với hầu khắp t ∈ [0, T ] với
ν ∈ Lp(0, T ), thì{Q α (f n )}là compact tương đối trong C([0, T ]; X) Hơn nữa,nếu f n * f trong Lp(0, T ; X) thì Q α (f n ) → Q α (f ) trong C([0, T ]; X)
Chứng minh (1) Do W (·) là liên tục theo chuẩn, ta có Pα(·) cũng liên tục theochuẩn (xem [14]) Vậy Φ(t, s) = (t − s)α−1P α (t − s) thỏa mãn (Φ1) − (Φ2) trongMệnh đề 2.2 Do đó, chúng ta có tính liên tục đồng bậc của Qα(Ω) Khi đó
χ (t − s)α−1Pα(t − s)Ω(s)ds
≤ 4 sup
t∈[0,T ]
Z t 0
(t − s)α−1kPα(t − s)kχ· χ (Ω(s)) ds.
Trang 22(2) Từ chứng minh trên, dãy {Q α (f n )} là liên tục đồng bậc Hơn nữa, ta có
χ ({Qα(fn)(t)}) = χ
Z t 0
(t − s)α−1Pα(t − s)fn(s)ds
≤ 4
Z t 0
(t − s)α−1kP α (t − s)k χ · χ ({f n (s)}) ds
= 0,
do Mệnh đề 1.5 Như vậy{Q α (f n )(t)} là một tập tiền compact, với mỗit ∈ [0, T ]
Áp dụng Định lí Arzelà-Ascoli, {Qα(fn)} là tiền compact trong C([0, T ]; X).Khẳng định cuối cùng được chứng minh như sau Sử dụng bất đẳng thứcH¨older, ta có Qα : Lp(0, T ; X) → C([0, T ]; X)là bị chặn, suy ra nó liên tục Do đó,
nó liên tục theo tôpô yếu (xem [5, Định lí 3.10]), tức là Qα(fn) * Qα(f ) trong
C([0, T ]; X) Từ tính tiền compact của {Qα(fn)}, ta có sự hội tụ này là mạnhtrong C([0, T ]; X) Định lí được chứng minh
2.2 Sự tồn tại nghiệm toàn cục
Chọn %(t) = eδt với δ > 0 Với bài toán (2.1)-(2.3), xét các giả thiết:
(A) C 0-nửa nhóm {W (t)} t≥0 sinh bởi A là liên tục theo chuẩn và bị chặn toàncục, tức là
kW (t)xk ≤ MAkxk, ∀t ≥ 0, x ∈ X.
(F) Thành phần phi tuyến F :R+× X × C([−h, 0]; X) → P(X) thỏa mãn:
1 ánh xạ đa trị (v, w) 7→ F (t, v, w) là nửa liên tục trên với mỗi t ∈R+;
2 ánh xạ đa trị t 7→ F (t, u(t), ut) có hàm chọn đo được mạnh với mỗi
u ∈ P C%;
3 tồn tại hàm m ∈ Lploc(R+) thỏa mãn
kF (t, v, w)k = sup{kξk : ξ ∈ F (t, v, w)} ≤ m(t)(kvk + kwkh),
với mọi (t, v, w) ∈ +× X × C([−h, 0]; X);
Trang 234 nếu W (·) không compact, tồn tại k ∈ Lploc(R+) sao cho
Ký hiệu
PFp(u) = {f ∈ Lploc(R+; X) : f (t) ∈ F (t, u(t), u[ϕ]t) hầu khắp t ∈ R+}.
Định nghĩa 2.1 Hàm u : [−h, +∞) → X được gọi là một nghiệm tích phân củabài toán (2.1)-(2.3) nếu u(t) = ϕ(t) với t ∈ [−h, 0], và tồn tại f ∈ PFp(u|R+ ) saocho
u(t) = Sα(t)ϕ(0) + X
0<t k <t
Sα(t − tk)Ik(u(tk)) +
Z t 0
(t − s)α−1Pα(t − s)f (s)ds,
với t > 0
Trang 24Với ϕ ∈ C([−h, 0]; X) cho trước, đặt F : P C % → P(P C % ) là ánh xạ đa trị xácđịnh bởi
F (u)(t) = Sα(t)ϕ(0) + X
0<t k <t
Sα(t − tk)Ik(u(tk)) +
Z t 0
Đầu tiên, để kiểm tra tính đóng của F, ta chứng minh bổ đề sau đây
Bổ đề 2.4 Giả sử rằng (F) thỏa mãn Nếu {v n } ⊂ P C % với v n → v∗ và f n ∈
PFp(vn) thì fn * f∗ trong L1loc(R+; X) với f∗ ∈ PFp(v∗)
Chứng minh Xét {vn} ⊂ P C% mà vn → v∗, fn ∈ PFp(vn) Ta có {fn(t)} ⊂ C(t) :=
F (t, {vn(t), (vn)t}), là một tập compact với hầu khắp t ∈R+, do giả thiết (F)(1).Với T > 0 cho trước, từ giả thiết (F)(3), ta có {fn|[0,T ]} bị chặn bởi một hàm
Lp-khả tích Theo [6, Hệ quả 3.3], {fn} là tập compact yếu trongLp(0, T ; X) Do
đó, có thể giả sử f n * f1∗ ∈ Lp(0, T ; X) Áp dụng Bổ đề Mazur (xem [5]), tồn tạidãy ˜n ∈ co{f i : i ≥ n} sao cho ˜n → f1∗ trong Lp(0, T ; X) Vì vậy ˜n (t) → f1∗(t)
hầu khắp t ∈ [0, T ] Do F nhận giá trị compact và F (t, ·, ·) là nửa liên tục trên,
Do tính lồi của F (t, v∗(t), vt∗) + B, bao hàm thức trên vẫn đúng khi thay fn(t)
bởi ˜n(t) Vậy, f1∗(t) ∈ F (t, v∗(t), v∗t) + B với hầu khắp t ∈ [0, T ] Do là bất kỳ,
ta thu được f1∗(t) ∈ F (t, v∗(t), vt∗) với hầu khắp t ∈ [0, T ]