Để đáp ứng được nhu cầu về trồng rừng công nghiệp, ngoài việc chọn lọc những cây trồng cho năng xuất cao thì việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh tổng hợp cũng là những việc làm
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
………*………
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI CẤP BỘ NĂM 2008
NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CON
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÂY GIỐNG ĐẾN NĂNG SUẤT
RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG
VÀ BẠCH ĐÀN UROPHYLLA
CƠ QUAN CHỦ QUẢN: BỘ CÔNG THƯƠNG
CƠ QUAN CHỦ TRÌ: VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NL GIẤY
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: NGUYỄN THỊ TƯƠI
7114
17/02/2009
PHÚ THỌ, THÁNG 12 NĂM 2008
Trang 22 Mục tiêu của đề tài:
3 Địa điểm và nội dung nghiên cứu
4 Tæng quan tình hình nghiên cứu trong vµ ngoµi n−íc
4.1 T×nh hình nghiªn cứu trªn thÕ giíi
4.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
II Thùc nghiÖm
1 Phương pháp nghiên cứu
2 Nguyên, vật liệu nghiên cứu:
3 KÕt qu¶ thùc nghiÖm
3.1 Nội dung 1 Nghiên cứu sinh trưởng của cây con ë v−ên −¬m
3.2.Nội dung 2 Nghiên cứu ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống
đến năng suất rừng trồng keo tai tượng
3.2.1.KÕt qu¶ trång rõng thÝ nghiÖm tại Hàm yên-Tuyên Quang:
3.2.2 KÕt qu¶ trång rõng thÝ nghiÖm tại Phù yên – Sơn la
III KÕt luËn Vµ KIẾN NGHỊ
Trang 3TÓM TẮT BÁO CÁO
Trong những năm qua việc nghiên cứu cải thiện giống đã góp phần quan trọng vào thành tựu của ngành lâm nghiệp Đến nay khâu chọn giống đã từng bước được cải thiện, chất lượng giống ngày một nâng cao, hiệu quả rừng trồng đã mang lại nguồn thu đáng kể cho sản xuất Hiện nay ở vùng nguyên liệu giấy
trung tâm hai loài keo tai tượng ( Acacia mangium) và bạch đàn (Urophylla)
đang được coi là hai loài cây trồng chính để làm nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ,
gỗ xây dựng và đồ gia dụng… bởi rừng trồng keo tai tượng và bạch đàn Urophylla sinh trưởng nhanh, cho năng xuất khá cao và tương đối ổn định
Để đáp ứng được nhu cầu về trồng rừng công nghiệp, ngoài việc chọn lọc những cây trồng cho năng xuất cao thì việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh tổng hợp cũng là những việc làm hết sức cần thiết để tạo ra hoàn cảnh tối
ưu cho sinh trưởng của cây rừng Do vậy Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy
đã triển khai đề tài “Nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của
tiêu chuẩn cây giống đến năng xuất rừng trồng Keo tai tượng và bạch đàn Urophylla”
ViÖc nghiên cứu sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm dưới ảnh hưởng của một số nhân tố: nguồn gốc hạt ( xuất xứ ), thành phần hỗn hợp ruột bầu, phân bón và kích thước vỏ bầu bước đầu cho thấy việc sử dụng các kích thước vỏ bầu trong thí nghiệm chưa ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây giống khi xuất vườn, nhưng trong hỗn hợp ruột bầu có thêm phân vi sinh thì cây con sinh trưởng sẽ tốt hơn ngay trong giai đoạn vườn ươm Việc sử dụng hạt giống keo tai tượng nhập nội ( Chất lượng tốt hơn ), cây con cũng sinh trưởng tốt hơn so với hạt trong nước Phương pháp sử lý hạt giống bằng cách cho hạt vào nước sôi trong thời gian 1 phút vớt ra Ủ trong túi vải 2-3 ngày đem gieo
sẽ cho tỷ lệ nẩy mầm là cao nhất
Trang 4
Nghiờn cứu ảnh hưởng của tiờu chuẩn cõy giống đến năng suất và chất lượng rừng trồng Đề tài đó chọn ra cỏc cường độ tuyển chọn cõy giống đem trồng khỏc nhau như: 90%; 80%; 70%; 60%; 50% tương đương với loại bỏ 10%; 20%; 30%; 40%; 50% khụng đem trồng Mục đớch: Nhằm nõng cao năng suất, chất lượng rừng trồng lờn một bước Thớ nghiệm được bố trớ tại hai địa điểm, một điểm ở Hàm Yờn - Tuyờn Quang, một điểm ở Phự Yờn - Sơn La, mỗi điểm 1,5 ha Cả 2 địa điểm cho thấy, sau trồng 4 thỏng tuổi sinh trưởng
về chiều cao, đường kớnh, chất lượng cõy ở cường độ chọn 50% là cao nhất mặc dù sự sai khác ch−a có ý nghĩa thống kê
Nhỡn chung đề tài đó thực hiện đỳng mục tiờu, nội dung nghiờn cứu được Bộ Cụng Thương phờ duyệt năm 2008 Tuy nhiờn thời gian theo dừi chưa nhiều, kết quả chưa phản ỏnh đầy đủ những kỳ vọng của đề tài, thớ nghiệm cần được theo dừi, đỏnh giỏ tiếp ở cỏc năm sau Do vậy, Viện kớnh đề nghị Bộ Cụng Thương cấp bổ sung kinh phớ cho đề tài về việc bảo vệ, chăm súc 3,0 ha thớ nghiệm này và theo dừi nghiờn cứu trong những năm tiếp theo
Phần I: Tổng quan
1 Cơ sở pháp lý và đặt vấn đề
1.1 Cơ sở phỏp lý của đề tài
Đề tài nghiờn cứu sinh trưởng của cõy con và ảnh hưởng của cõy giống
đến năng xuất rừng trồng Keo tai tượng và bạch đàn Urophylla là một trong
7 đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ được Bộ Cụng Thương phờ duyệt và
giao cho Viện nghiên cứu cõy Nguyên liệu giấy thực hiện theo "Quyết định
về việc giao kế hoạch khoa học và cụng nghệ năm 2008 số: 1999/QĐ-BCT ngày 03 tháng 12 năm 2007”
Đề tài thực hiện trờn khuôn khổ "Hợp đồng nghiờn cứu khoa học và
phỏt triển cụng nghệ số: 4708RD/HĐ-KHCN" ký ngày 23 thỏng 01 năm 2008
giữa Bộ Cụng Thương và Viện nghiờn cứu cõy Nguyên liệu giấy
Đề tài giao cho chủ nhiệm đề tài chịu trỏch nhiệm tổ chức thực hiện
theo "Quyết định của Viện trưởng Viện nghiờn cứu cõy Nguyên liệu giấy về
việc giao nhiệm vụ nghiờn cứu khoa học và phỏt triển cụng nghệ số:
Trang 519/QĐ-1 2 Đặt vấn đề
Giống là một trong những khâu quan trọng của sản xuất lâm nghiệp, sử dụng giống tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả của rừng trồng nhất là rừng trồng sản xuất Trong những năm qua giống đã có đóng góp quan trọng cho các thành tựu của ngành lâm nghiệp Từ việc đảm bảo cung cấp đủ giống phục vụ trồng rừng góp phần đẩy nhanh tốc độ trồng rừng, nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi núi trọc Đến nay giống đã được từng bước cải thiện về chất lượng, nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả rừng trồng tạo nên những vùng nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ, gỗ dăm bước đầu đã cung cấp tương đối ổn định nguyên liệu cho các nhà máy giấy và các cơ sở chế biến gỗ
Hiện nay, trong vùng trồng rừng nguyên liệu giấy của cả nước nói chung và vùng trồng rừng nguyên liệu giấy Trung tâm nói riêng thì loài keo tai tượng (
Acacia mangium) là loài có diện tích trồng lớn nhất Trong chiến lược phát
triển giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020 thì keo tai tượng vẫn được
dự báo là một trong những loài cây trồng chủ yếu Nhìn chung rừng trồng keo tai tượng hiện nay cho năng xuất khá cao và tương đối ổn định, Đất sau khi trồng rừng keo tai tượng sẽ không bị thoái hoá biến chất vì bộ rễ của loài cây này có khả năng cố định đạm rất tốt nhờ hệ thống nốt sần trên rễ Gỗ keo tai tượng ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy giấy còn phục vụ cho công nghiệp chế biến gỗ
Để đáp ứng được nhu cầu về trồng rừng công nghiệp, ngoài việc chọn lọc những cây trồng cho năng xuất cao thì việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh tổng hợp cũng là những việc làm hết sức cần thiết để tạo ra hoàn cảnh tối ưu cho sinh trưởng của cây rừng Tuy nhiên, cây rừng có đời sống dài ngày nên việc tạo điều kiện hoàn cảnh tối ưu cần có những nghiên cứu cụ thể, từng bước kể cả ở giai đoạn vườn ươm: Giống nào ? Chăm sóc, phân bón ? và giai đoạn bố trí cây trồng hợp lý ? Do vậy, để đáp ứng được nhu cầu trồng rừng công nghiệp nhằm tăng năng suất, chất lượng rừng trồng ngày một cao
Trang 6thì việc đánh giá khả năng sinh trưởng của cây con trong giai đoạn vườn ươm dưới ảnh hưởng của một số nhân tố và ảnh hưởng của tiêu chuÈn, chất lượng cây giống đến năng suất và chất lượng rừng trồng là việc làm cần thiết, có ý nghĩa to lớn
Năm 2008, được sự đồng ý của Bộ công thương theo Quyết định số BCT ngày 03 tháng 12 năm 2007 giao cho Viện nghiên cứu cây nguyên liệu
1999/QĐ-giấy đã triển khai đề tài “Nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng
của cây giống đến năng xuất rừng trồng Keo tai tượng và bạch đàn Urophylla” Báo cáo này trình bày kết quả thí nghiệm đánh giá khả năng sinh
trưởng của cây con keo tai tượng và bạch đàn ở giai đoạn vườn ươm dưới ảnh hưởng của một số nhân tố: nguồn gốc hạt (xuất xứ), thành phần hỗn hợp ruột bầu, phân bón và kích thước vỏ bầu và kết quả sinh trưởng của rừng trồng keo tai tượng với các cường độ tuyển chọn tiêu chuẩn cây giống khác nhau
2 Mục tiêu của đề tài:
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm dưới ảnh hưởng của một số nhân tố: nguồn gốc hạt (xuất xứ), thành phần hỗn hợp ruột bầu, phân bón và kích thước vỏ bầu
- Đánh giá được ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến năng suất và chất lượng rừng trồng
3 Địa điểm và nội dung nghiên cứu
3.1 §ịa điểm nghiên cứu:
Đề tài chọn 02 địa điểm trồng rõng thí nghiệm sau:
¾ Địa điểm trồng rừng thí nghiệm keo tại Hàm Yên (tỉnh Tuyên Quang), với diện tích 1,5ha
Vị trí địa lý nằm ở 22004’ vĩ độ Bắc và 105002’ kinh độ Đông
Độ cao so với mặt biển khoảng 70 m
Nhiệt độ bình quân năm là 23,80C Lượng mưa trung b×nh là 1.875 mm/năm, phân bố không đều trong năm, mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, mưa nhiều nhất vào tháng 8 (lượng mưa là 355,3 mm), mưa ít nhất vào tháng 12
Trang 7(lượng mưa là 22,7 mm) Độ ẩm không khí b×nh quân năm là 86 % (Theo tài
liệu “Số liệu khí tượng thuỷ văn Việt Nam” tập 1 - Chương trình tiến bộ kỹ thuật cấp Nhà nước 42A Tổng cục khí tượng thuỷ văn Hà Nội 1989)
Theo số liệu của Trạm khí tượng Hàm Yên cung cấp năm 2006 và 2007 thì lượng mưa bình quân năm ở đây đã giảm đi như sau: năm 2006 là 1.523,4
mm và đến năm 2007 lượng mưa bình quân năm lại giảm tiếp chỉ còn 1.467,9
mm (Phụ biểu khí tương thuỷ văn)
Địa hình: Thí nghiệm trên quả đồi và dải núi thấp có độ dốc từ 20 - 25 độ Đất đai: đất Feralite màu nâu đỏ, còn tính chất đất rừng, tầng đất dày, khá tốt Diện tích này trước đây đó trồng loài thông đuôi ngựa từ năm 1982 và khai thác đầu năm 2008
Thực bì: thực bì nứa tép, cỏ tranh, cỏ 3 cạnh, các loại cây bụi
¾ Địa điểm trồng rừng thí nghiệm ở xã Mường cơi – Huyện Phù yên – Tỉnh Sơn la với diện tích 1,5 ha
Mường cơi nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều
và chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 và mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8 Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau có sương muối xuất hiện từ tháng một đến tháng hai hàng năm Nhiệt độ thấp nhất là 80c, nhiệt độ cao nhất vào tháng 5 và tháng 6 từ 33 – 340c (Theo
tài liệu “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến 2010 ” của Uỷ ban nhân dân xã Mường Cơi hoàn thành năm 2007)
Địa hình: Là những giải đồi bát úp có độ cao so với mực nước biển từ 300 -
400 m có độ dốc > 300
Đất đai: Đất Feralite màu vàng nhạt phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét Độ sâu tầng đất 30-80(cm), thành phần cơ giới: Thịt trung bình, tỷ lệ đá lẫn 5-10%, diện tích đất này là đất nương dẫy đã được người dân canh tác nông nghiệp trên nhiều năm
Thực bì: Thực bì là trảng cỏ cây bụi có sinh trưởng bình quân 0,5 – 1,5 m, độ che phủ 30 – 70 % chủ yếu là cỏ may, ở chân đồi còn lác đác ít cây bụi như sim, mua, sầm sì, và cỏ dày phát triển
Trang 83.2 Néi dung nghiªn cøu
Đề tài nghiên cứu 02 nội dung chính
Nội dung 1 Nghiên cứu sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm dưới ảnh hưởng của một số nhân tố: nguồn gốc hạt (xuất xứ), thành phần hỗn hợp ruột bầu, phân bón và kích thước vỏ bầu
(1) Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước vỏ bầu
(2) Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu
(3) Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn gốc hạt giống
(4) Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp xử lý hạt giống
Nội dung 2 Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ tuyển chọn cây con đến
năng suất và chất lượng rừng trồng
4 Tæng quan t×nh h×nh nghiªn cøu trong vµ ngoµi n−íc
4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nhờ các chương trình chọn và cải tạo giống, nhiều nước trên thế giới đ· đạt được những thành tựu to lớn trong công tác trồng rừng, đặc biệt trong trồng rừng nguyên liệu công nghiệp Trên cơ sở những kết quả khảo nghiệm chọn giống các loài keo có nguồn gốc từ Australia đ· được trồng ở 70 nước trên thế giới với diện tích khoảng 2 triệu ha Các loài keo chiếm ưu thế được trồng
trên các diện tích này là Acacia mearnsii (500.000ha), Acacia saligna (500.000ha) và Acacia mangium (600.000 ha)
Những năm gần đây, diện tích rừng trồng Acacia mangium làm bột giấy tăng lên đáng kể ở Indonesia, Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia và Việt Nam Giống
keo (Acacia crassicarpa) đ· được trồng với quy mô kinh doanh nguyên liệu giấy ở Indonesia Giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng và keo lá tràm (Acacia
mangium x Acacia auriculiformic) cũng đang được quan tâm nghiên cứu và
bước đầu đưa vào trồng rừng thành công ở một số nước Đông Nam Á
Trang 9Keo tai tượng ( Acacia Mangium) có nguồn gốc từ Australia (AUS), Papua
New Guine (PNG) và Indonesia (IND), phân bố chủ yếu từ 8 - 180 Nam, ở độ cao 300m, lượng mưa 1.500 - 3.000mm/năm (Doran, Turnbull và CS, 1997) Keo tai tượng có thân thẳng đẹp, sinh trưởng nhanh, rễ có nốt sần cố định đạm Gỗ Keo tai tượng có tỷ trọng 0,45 - 0,50, ở giai đoạn sau 12 tuổi có thể đạt 0,59 (Razali và Mohd, 1992), thích hợp cho sản xuất gỗ dán, gỗ ván, làm bột giấy, đóng đồ gia dụng Ngày càng có nhiều nước sử dụng keo tai tượng
để trồng rừng, nhất là các nước trong khu vực Đông Nam á (Doran, Turnbull
và CS, 1997)
Trọng lượng hạt có sự biến động rất lớn giữa các xuất xứ của keo tai tượng Tuy nhiên mối quan hệ giữa trọng lượng hạt với khả năng sinh trưởng và phát triển của cây con cũng chưa được nghiên cứu đầy đủ, không chắc rằng một xuất xứ nào đó có hạt lớn hơn thì cây con của nó cũng sẽ mọc nhanh hơn (J.C.Doran 1986)
Xử lý hạt được J.C.Doran và B.V.Gunn (1986) nghiên cứu với 9 phương pháp khác nhau đó chỉ ra rằng vỏ hạt keo thuộc loại vỏ cứng, trong số 8 loài thử nghiệm xử lý bằng phương pháp khía cạnh hạt hoặc ngâm hạt trong một phút vào nước sôi hoặc ngâm hạt trong một phút vào nước nóng 900C thì có tỷ lệ nảy mầm cao nhất
4.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, công tác nghiên cứu và sản xuất giống cây rừng bắt đầu từ những năm 1960 Tuy nhiên, trong nhiều năm người ta mới chỉ tập trung nghiên cứu bảo quản hạt giống và trong chừng mực nhất định là nghiên cứu các biện pháp để sản xuất được nhiều hạt giống mà chưa chú ý đến chất lượng
di truyền của hạt cũng như các biện pháp thâm canh khác, nên năng suất rừng trồng rất thấp, chất lượng rừng kém
Đối với các loài cây nguyên liệu giấy, công tác cải tạo giống đang ở giai đoạn đầu cho một số loài cây nhập nội như bạch đàn, keo và thông Các nghiên cứu chọn giống này chủ yếu do Công ty giống cây rừng Trung ương, Viện nghiên
Trang 10cứu cõy nguyờn liệu giấy thuộc Tổng cụng ty giấy Việt nam và Viện Khoa học Lõm nghiệp Việt Nam thực hiện Đó cú một số nguồn giống tuyển chọn, lai tạo qua nghiờn cứu và sản xuất thử được khẳng định là giống cú chất lượng tốt
Keo tai tượng được nhập vào nước ta khoảng năm 1982 trong khuụn khổ chương trỡnh cải thiện giống cõy trồng cung cấp gỗ nguyờn liệu cho Nhà mỏy
giấy Bói Bằng (Trung tõm nghiờn cứu phỏt triển kỹ thuật lõm nghiệp Phự
Ninh, Keo tai tượng, 1986 - trang thụng tin khụng phỏt hành) Ngày nay keo
tai tượng được xỏc định là một trong những loài cõy trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam để cung cấp gỗ làm giấy, đúng đồ gia dụng và trồng rừng phủ xanh
đất trống (Cục Lõm nghiệp, Tỡnh hỡnh sử dụng giống cõy trồng lõm nghiệp,
2004)
Phần II: Thực nghiệm
1 Phương phỏp nghiờn cứu
1.1 Nội dung thứ nhất:
1.1.1 Nghiờn cứu ảnh hưởng của kớch thước và kiểu vỏ bầu:
- Thể tớch bầu ươm: 75-150cm3
- Kiểu vỏ bầu: Hàn đỏy và khụng hàn đỏy
1.1.2 Nghiên cứu thành phần hỗn hợp ruột bầu: 2kg lõn/1m3 đất tầng B (98% đất tầng B + 2% lân); 4kg lõn/1m3 đất tầng B(96% đất tầng B + 4% lân)
và 2kg lõn +2kg phõn vi sinh/1m3 đất tầng B(96 % đất tầng B + 2% lân + 2% phân vi sinh)
1.1.3 Nghiờn cứu ảnh hưởng của phương phỏp xử lý hạt giống
- Ngõm hạt vào nước đang sụi trong thời gian 1 phỳt, ủ 2-3 ngày rồi lấy hạt đem gieo;
- Ngõm hạt vào nước đang sụi trong thời gian 1 phỳt 30 giõy, ủ 2-3 ngày rồi lấy hạt đem gieo;
- Ngõm hạt vào nước 900C trong thời gian 1 phỳt, ủ 2-3 ngày rồi lấy hạt đem gieo;
Trang 11- Cho hạt vào cốc thuỷ tinh, đổ thêm lượng nước đang sôi bằng 10 lần thể tích hạt vào cốc, rồi đổ tiếp nước 250C vào cốc cho đến khi nước trong cốc có nhiệt độ 25-260C thì dừng lại và ngâm hạt trong thời gian 1 giờ rồi lấy hạt đem gieo
1.1.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn gốc hạt giống: Sử dụng hạt thu hái
từ rừng giống trong nước và nước ngoài
1.2 Néi dung thø hai:
Nghiên cứu ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến năng suất và chất lượng
rừng trồng:
- Chọn giống, xuất xứ cho năng suất cao:
Giống, xuất xứ được chọn để nghiên cứu là những giống, xuất xứ đ· được khẳng định, cho năng suất cao hiện đang sử dụng phổ biến để trồng rừng
- Theo dõi quá trình gieo ươm:
Số lượng hạt giống, thời điểm gieo, tỷ lệ nảy mầm, chế độ chăm sóc Sinh trưởng của cây con trong từng tháng (Lập các ô tiêu chuẩn cố định/bể ươm cây) v.v Ô tiêu chuẩn được bố trí so le, cách đều/bể, mỗi ô 100 bầu cây Diện tích đo đếm 5-10%/bể ươm Số bể đo đếm = 50-80%/ tổng số bể
Vì thời gian từ khi xử lý hạt đến trước khi đảo bầu lần 1 không nhiều, nên có
thể đo 2 lần/ tháng (Đầu và giữa tháng)
- Phân loại; Lựa chọn các cường độ tuyển chọn cây con cho các công thức thí nghiệm
Phân tích, lựa chọn cường độ tuyển chọn cây con (Cường độ ở đây được tính bằng tỷ lệ % cây đem đi trồng rừng), mỗi cường độ được tuyển chọn là 1 công thức thí nghiệm Mọi theo dõi trên được thực hiện chủ yếu từ khi xử lý hạt đến trước khi đảo bầu lần 1
Cường độ tuyển chọn là 5 công thức thÝ nghiÖm:
Trang 12
CT1: 90 %; CT2: 80 %; CT3: 70 %; CT4: 60 %; CT5: 50 % (50% cõy tốt đem trồng, loại 50%)
- Bố trí trồng rừng thí nghiệm
Trên mỗi địa điểm rừng trồng thí nghiệm, các công thức thí nghiệm được
bố trí theo 4 lần lặp, mỗi cụng thức là 1 ụ thớ nghiệm, mỗi ụ bố trí 30 - 36 cõy theo hỡnh vuụng 5 cụng thức được bố trớ ngẫu nhiờn trên mỗi lần lặp
- Kỹ thuật trồng rừng thí nghiệm:
+ Mật độ trồng rừng thí nghiệm trên các địa điểm là 1111 cây/ha Cự ly trồng 3x3 mét Kích thước hố trồng 40x40x40 cm
+ Phân dùng cho trồng rừng là phân tổng hợp NPK 10:5:5, mỗi hố bón lót 0,2 kg/ hố
+ Kỹ thuật trồng, chăm súc rừng trồng tuân thủ theo Quy trỡnh trồng rừng thâm canh thủ công của Tổng công ty Giấy Việt nam ban hành
1.3 Phương phỏp thu thập số liệu
Với nội dung thứ nhất:
Đo đếm 1 thỏng 2 kỳ theo đề cương nghiờn cứu Đo đếm cỏc chỉ tiờu như: + Chiều cao vỳt ngọn
+ Tỷ lệ nẩy mầm của cỏc phương phỏp sử lý hạt giống
+ Sinh trưởng của cỏc nguồn hạt giống trong vườn ươm: Nghiờn cứu hai nguồn hạt sau:
Hạt ngoại: xuất xứ 20865
Hạt nội : Hạt được thu hỏi tại rừng giống Hàm Yờn
Với nội dung thứ hai:
Thời gian thu thập số liệu định kỳ vào thỏng 11 - 12 hàng năm Đo đếm cỏc chỉ tiờu nghiờn cứu:
+ Đỏnh giỏ tỷ lệ sống: đếm cỏc cõy cũn sống trong cỏc ụ đo đếm
+ Đo chiều cao vỳt ngọn Hvn (m): Dụng cụ đo bằng thước, sào
+ Đo đường kớnh gốc D0 (cm) và đường kớnh tỏn Dt (cm): dụng cụ đo bằng thước kẹp kớnh, và thước một
Trang 13
1.4 Phương pháp tính toán xử lý số liệu:
Số liệu sau khi thu thập, được xử lí và phân tích theo các quy trình ứng
dụng SPSS ( Statistical Products for social Services), một phương pháp xử
lý số liệu đang được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu lâm nghiệp Quy trình các bước thực hiện như sau:
¾ Bước 1: Tạo biểu đồ hộp để thăm dò dữ liệu về luật phân bố:
Analyze/ Descriptive Statistics / Explo…/Ok
¾ Bước 2: Kiểm định tiêu chuẩn Levene về tính đồng nhất phương sai
và phân tích phương sai ANOVA:
Analyze/Compare…/ One-Way Anova: Khai các biến Hvn, Doo vào biến phụ thuộc và Công thức vào biến ảnh hưởng.Vào Option / Homogeneity of Variance
¾ Bước 3: Tìm công thức ảnh hưởng trội nhất:
Analyze/Compare…/ One-Way Anova / Post hoc / BonFerroni / Tukys – b/ Contune / Ok
2 Nguyên, vật liệu nghiên cứu:
urophylla lấy từ nhà nuôi cấy mô của Viện nghiên cứu Cây nguyên liệu giấy
Vật liệu đưa vào trồng rừng thí nghiệm là keo tai tượng có 05 cường độ tuyển chọn như đã nêu ở phần phương pháp nghiên cứu, cây giống này đều là những cây giống sản xuất tại vườn ươm của Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm yên - Tuyên quang hạt giống có được thu hái tại rừng giống của Trung tâm Hàm yên đã được Bộ NN & PTNT công nhận theo quyết định số 29NN-KHCN/QĐ ngày 11/01/1997
Trang 143 KẾT QUẢ thực nghiệm
3.1 Nội dung 1 Nghiờn cứu sinh trưởng của cõy con ở vườn ươm
Nghiờn cứu sinh trưởng của cõy con ở giai đoạn vườn ươm dưới ảnh hưởng của một số nhõn tố: Nguồn gốc hạt (xuất xứ), thành phần hỗn hợp ruột bầu, phõn bún và kớch thước vỏ bầu
(1) Nghiờn cứu ảnh hưởng của kớch thước vỏ bầu
Đề tài tiến hành nghiờn cứu với loài bạch đàn Urophylla
-Với cỏc kiểu vỏ bầu: Thí nghiệm đã tiến hành 2 kiểu vỏ bầu hàn đáy và
khụng hàn đỏy Qua thời gian thớ nghiệm tại vườn ươm cho thấy rằng sinh trưởng của cõy con ở cả 2 kiểu vỏ bầu khụng cú sự sai khỏc Hiện nay người
ta đang dựng kiểu vỏ bầu khụng hàn đỏy là phổ biến nhất cũn việc dựng loại
vỏ bầu hàn đỏy chỉ thuận tiện cho việc vận chuyển cõy con đi xa mà khụng bị
Biểu 1: Chiều cao trung bỡnh của cỏc cụng thức thớ nghiệm bạch đàn ở giai
đoạn vườn ươm 4 tháng tuổi
Công thức
thí nghiệm
N ( cây)
Hvn (cm)
Ghi chú
Trang 15Kết quả ở biểu 1 cho thấy sinh trưởng của cây con bạch đàn ở giai đoạn vườn
ươm 4 tháng tuổi có sự chênh lệch về chiều cao không đáng kể, giao động từ 30,7 – 32,7 ( cm) Sau khi kiểm tra bằng phương pháp thống kê toán học cho thấy cỏc mẫu cú phõn bố chuẩn, phương sai của cỏc cụng thức thuần nhất, kết quả cho phộp sử dụng tiờu chuẩn tham số để phõn tớch số liệu cho thấy: Sinh trưởng chiều cao giữa cỏc cụng thức của kớch thước vỏ bầu chưa sai khỏc về
ý nghĩa thống kờ ( Dùng tiêu chuẩn Sig để kiểm tra thấy Sig = 0,111 > 0,005)
(2) Nghiờn cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu
Đề tài cũng tiến hành với bạch đàn Urophylla Vật liệu là cõy con sản xuất bằng cõy mụ, dũng PN2
Hỗn hợp ruột bầu trong thớ nghiệm với 3 cụng thức khỏc nhau::
- Cụng thức 1: 2kg lõn/1m3 đất tầng B( 98% đất tầng B + 2% lân); Ký hiệu
Biểu 2: Chiều cao trung bỡnh của cỏc cụng thức thớ nghiệm hỗn hợp ruột bầu ở
giai đoạn vườn ươm 4 tháng tuổi
Công thức thí nghiệm
Kết quả ở biểu 2 cho thấy sinh trưởng của cây con bạch đàn ở giai đoạn vườn
ươm 4 tháng tuổi có sự chênh lệch về chiều cao Sau khi kiểm tra bằng phương pháp thống kê toán học kết quả phân tích phương sai và kiểm tra bằng