Tính cấp thiết của đề tài Từ khi thành lập đến nay, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam sau đây được gọi là Tổng công ty đã thu hút được nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài v
Trang 1
LUẬN VĂN:
Giải pháp tăng cường thu hút và triển khai các
dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát
triển lĩnh vực viễn thông tại Tổng công ty Bưu
chính Viễn thông của Việt Nam
Trang 2
Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi thành lập đến nay, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (sau đây được gọi là Tổng công ty) đã thu hút được nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực khai thác và kinh doanh các dịch vụ bưu chính, viễn thông, trong đó, lĩnh vực viễn thông chiếm phần lớn doanh thu cũng như tổng vốn đầu tư
Trong điều kiện thiếu về vốn và yếu về kỹ thuật thì việc tăng cường hợp tác quốc
tế nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài và công nghệ tiên tiến là biện pháp chủ yếu mà Tổng công ty đã và đang thực hiện để hiện đại hoá mạng lưới nhằm đa dạng hoá và nâng cao chất lượng phục vụ của mạng lưới viễn thông Việt Nam tương đương với các nước trong khu vực và trên thế giới Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực viễn thông của Tổng công ty phần lớn đã góp phần quan trọng vào quá trình xây dựng
và phát triển mạng viễn thông Việt Nam Song việc thu hút và triển khai các dự án đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển lĩnh vực viễn thông tại Tổng công ty vẫn còn hạn chế và bộc lộ một số tồn tại, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của loại hình đầu tư này
Bên cạnh đó, ngoài Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam còn có nhiều doanh nghiệp khác tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông như: Công ty cổ phần bưu chính viễn thông Sài Gòn (SaigonPostel) Công ty cổ phần Viễn thông quân đội (Vietel) v.v Hơn nữa, hội nhập quốc tế đòi hỏi Việt Nam phải từng bước mở cửa thị trường dịch
vụ viễn thông Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa kỳ cho phép các Công ty Mỹ sau
5 năm đến 9 năm, kể từ khi hiệp định có hiệu lực, được phép đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông và có thể chiếm tới 50% vốn pháp định của liên doanh Theo quy tắc của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) để có thể gia nhập tổ chức này, Việt Nam bắt buộc phải mở cửa các thị trường dịch vụ, trong đó có thị trường dịch vụ viễn thông Xu hướng đó đã tạo ra một áp lực cạnh tranh mạnh mẽ đối với Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam Do đó, để tăng năng lực cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ viễn thông Tổng công ty phải khắc phục những tồn tại để tăng cường thu hút và triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực viễn thông là yêu cầu cấp bách đòi hỏi Tổng công ty phải tập trung giải quyết trong thời gian tới
Trang 3
Xuất phát từ sự cần thiết đó, đề tài "Giải pháp tăng cường thu hút và triển
khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển lĩnh vực viễn thông tại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông của Việt Nam " được lựa chọn làm luận văn thạc
sỹ
2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng thu hút và triển khai các dự án FDI vào lĩnh vực viễn thông tại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Tổng công ty); Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp để tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI vào lĩnh vực viễn thông tại Tổng công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu việc thu hút và triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực viễn thông tại Tổng công ty;
- Thời gian nghiên cứu kể từ khi thành lập đến nay (từ năm 1995)
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu trên cơ sở tư duy của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Các phương pháp được sử dụng cụ thể là: Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá và nghiên cứu tình huống v.v
5 Những đóng góp của Luận văn
- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Đánh giá được thực trạng và rút ra các kết luận cần thiết về thu hút và triển khai các dự án FDI tại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI vào phát triển lĩnh vực viễn thông tại Tổng công ty
6 Kết cấu nội dung của Luận văn
Trang 4Chuyên đề được kết cấu thành 3 chương, ngoài mục lục, lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bao gồm:
- Chương I: Những vấn đề cơ bản về thu hút và triển khai dự án đầu tư trực
tiếp nước ngoài
- Chương II: Thực trạng thu hút và triển khai các dự án FDI vào lĩnh vực
viễn thông tại Tổng công ty
- Chương III: Một số giải pháp tăng cường thu hút và triển khai các dự án
FDI vào phát triển lĩnh vực viễn thông tại Tổng công ty
Trang 5
Chương 1 Những vấn đề cơ bản về thu hút và triển khai dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài
1.1 hoạt động đầu tư và Đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Hiện nay, trong lý luận và thực tiễn quản lý đầu tư có nhiều khái niệm về đầu tư được đưa ra Xét trên giác độ chung nhất, thuật ngữ đầu tư có thể được hiểu đồng nghĩa với “sự bỏ ra”, “sự hy sinh” Từ đó có thể cho rằng đầu tư là sự bỏ ra, sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó
Trên giác độ quản lý và kinh doanh có thể định nghĩa: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn và sử dụng vốn nhằm thu lợi trong tương lai
Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội
Hoạt động đầu tư (đầu tư vốn) là quá trình sử dụng vốn đầu tư để duy trì hoặc mở rộng tiềm lực sản xuất kinh doanh và dịch vụ Hoạt động đầu tư là một quá trình bắt đầu
từ khi nghiên cứu xác định các cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi cho đến khi triển khai thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư
Đầu tư nước ngoài là quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời Đầu tư nước ngoài được thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu là đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hoạt động đầu tư do các tổ chức kinh tế và
cá nhân nước ngoài nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế của nước sở tại bỏ vốn, trực tiếp quản lý điều hành để thu lợi nhuận trong kinh doanh Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó người chủ sở hữu vốn
Trang 6đồng thời là người quản lý, điều hành các hoạt động sử dụng vốn Hoạt động đầu tư
nước ngoài thường được tiến hành thông qua các dự án – gọi là dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.2 Một số đặc trưng cơ bản của dự án FDI
Khác với các dự án đầu tư trong nước và dự án đầu tư gián tiếp nước ngoài, dự
án đầu tư trực tiếp nước ngoài có một số đặc trưng có tính chất đặc thù, cụ thể như sau:
- Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia quản lí, điều hành hoặc tự điều hành
dự án
- Tính đa quốc tịch trong một dự án, ít nhất một dự án FDI cũng bao gồm hai bên
có hai quốc tích khác nhau, một bên nước sở tại và một bên nước ngoài
- Tính đa ngôn ngữ của các bên tham gia vào dự án Đặc trưng này đỏi hỏi phải
sử dụng ngôn ngữ quốc tế và ngôn ngữ nước sở tại trong các văn bản của dự án và trong quá trình hoạt động của dự án
- Dự án đầu tư quốc tế chịu sự chi phối đồng thời của nhiều hệ thống pháp luật (luật pháp quốc gia và quốc tế)
- Hầu hết các dự án FDI đều gắn liền với quá trình chuyển giao công nghệ với những nội dung, mức độ và hình thức khác nhau
- Tính chất đặc thù về hình thức đầu tư trong các dự án FDI, cụ thể là các dự án này phải hình thành các pháp nhân mới có yếu tố quốc tế (các doanh nghiệp có vốn nước ngoài), hoặc là sự hợp tác có tính chất đa quốc gia trong các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao, hoặc tạo nên các khu đầu tư tập trung đặc biệt có yếu tố quốc tế
- Các nhà đầu tư nước ngoài vừa là chủ sở hữu, vừa chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế của dự án FDI và sự phân chia lợi ích được tiến hành theo nguyên tắc thoả thuận trong khuôn khổ pháp luật của nước sở tại
Tóm lại, đặc trưng cơ bản của các dự án FDI là sự hợp tác theo nguyên tắc thoả thuận của nhiều quốc gia với quốc tịch, ngôn ngữ, pháp luật, văn hoá, truyền thống,
Trang 7trình độ phát triển khác nhau làm cho dự án FDI trở nên hết sức phức tạp trong quá trình soạn thảo, triển khai và vận hành Những đặc trưng này đòi hỏi các nhà đầu tư của nước
sở tại phải chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tham gia kinh doanh với các nhà đầu tư nước ngoài một cách bình đẳng và có hiệu quả nhất, hạn chế những thua thiệt không đáng có
1.1.3 Vai trò của đầu tư - đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.3.1 Vai trò của đầu tư:
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế:
* Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu:
- Về mặt cầu: Đầu tư là một hoạt động tạo ra một lượng cầu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới, đầu tư thường chiếm khoảng 24% - 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn
- Về mặt cung: Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên
Như vậy, có thể nói đầu tư là động lực kích thích sự phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù
là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố có nguy cơ phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia
* Đầu tư tác động đến tốc độc tăng trưởng và phát triển kinh tế:
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt được từ 15% - 25% so với GDP Tỷ lệ đầu tư cần thiết tuỳ thuộc vào mức độ phát triển hiện tại của nền kinh tế
ICOR = Mức tăng vốn đầu tư/ mức tăng GDP
Trong đó hệ số ICOR (Increamental Capital Output Ratio) là hệ số phản ánh sự tăng trưởng của GDP do tác động của riêng yếu tố vốn đầu tư Nếu ICOR không đổi,
Trang 8mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào mức tăng vốn đầu tư ở các nước chậm phát triển do thiếu vốn, thừa lao động nên thường phải sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá
rẻ, cần phải sử dụng nhiều lao động thay thế cho vốn, vì vậy hệ số ICOR thường thấp hơn so với các nước phát triển
* Đầu tư và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu có thể đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng nền kinh tế (từ 9% đến 10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra
sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, do những hạn chế về đất đai, sinh học nên để đạt được tốc độ tăng trưởng 5% - 6% là rất khó khăn như vậy, chính sách đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nên kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối và phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, kinh
tế, chính trị… của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
* Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước:
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu tư là điều kiện tiên quyết của
sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của các nước đang phát triển Mọi phương án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những phương án không khả thi
* Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh:
Đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở Để tạo dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc … tức là phải đầu tư Để duy trì được sự hoạt động bình thường và phát triển sản xuất kinh doanh, cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn, hoặc thay mới các cơ sở vật chất đã hư hỏng, hao mòn, hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của xã hội tức là cũng phải đầu tư
Trang 9
1.1.3.2 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI:
FDI cũng là một hình thức đầu tư nên nó cũng có vai trò đầy đủ như một hoạt động đầu tư thông thường Tuy nhiên, với những đặc trưng riêng có, FDI còn có một số tác động tích cực đối với nền kinh tế của nước sở tại, cụ thể là:
- Tạo điều kiện cho nước sở tại có thể thu hút được kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nước ngoài
- Tạo điều kiện cho nước sở tại khai thác một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động hiện có
- Giúp cho các nước sở tại sử dụng có hiệu quả đồng vốn, mở rộng tích luỹ và góp phần vào việc nâng cao tốc độ phát triển nền kinh tế
- Giúp cho hoạt động đầu tư của nước sở tại giảm bớt được rủi ro trong quá trình đầu tư phát triển nền kinh tế
1.1.4 Các giai đoạn của dự án FDI
Một dự án FDI gồm ba giai đoạn:
* Giai đoạn I: Giai đoạn hình thành dự án
Giai đoạn này bao gồm các bước từ khi có ý đồ đầu tư đến khi được cấp giấy phép đầu tư Các công việc chủ yếu là:
- Nghiên cứu đánh giá các cơ hội đầu tư
- Tìm đối tác và ký hợp đồng đầu tư
- Lập hồ sơ dự án FDI
- Thẩm định hồ sơ dự án và cấp giấy phép đầu tư
*Giai đoạn II: Triển khai thực hiện dự án FDI
Giai đoạn này bao gồm các công việc sau khi được cấp giấy phép đầu tư cho đến khi hoàn thành xây dựng cơ bản và bàn giao nghiệm thu đưa dự án vào sản xuất kinh doanh
Trang 10
*Giai đoạn III: Quản trị doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Giai đoạn này là quá trình dự án đi vào sản xuất kinh doanh cho đến khi kết thúc thời hạn của dự án, và tiến hành thủ tục giải thể
1.1.5 Phân loại các dự án FDI: Trong thực tế một quốc gia bao giờ cũng tồn tại nhiều
dự án FDI Để thuận tiện cho việc quản lý các dự án, người ta thường phân loại chúng
theo các tiêu thức khác nhau
1.1.5.1 Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, có các loại dự án sau:
- Dự án trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng
- Dự án trong lĩnh vực nông lâm nghư nghiệp
- Dự án trong lĩnh vực dịch vụ như tài chính ngân hàng, khách sạn du lịch, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải, văn hoá giáo dục y tế
- Dự án khu công nghiệp tập chung, khu chế xuất
Số lượng dự án trên và quan hệ tỷ lệ giữa các loại dự án tạo thành cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực hoạt động của dự án Cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực hoạt động sẽ tạo nên cơ cấu kinh tế theo lĩnh vực sản xuất
1.1.5.2 Căn cứ vào hình thức đầu tư dự án có các loại như sau:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
- Xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT) xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO), xây dựng chuyển giao (BT)
Số lượng dự án đầu tư quốc tế trong từng loại và quan hệ tỷ lệ giữa các loại dự án trên tạo thành cơ cấu đầu tư theo hình thức đầu tư
1.1.5.3 Căn cứ vào mức độ chi tiết của dự án:
- Dự án nghiên cứu cơ hội đầu tư
Trang 11
- Dự án tiền khả thi
- Dự án khả thi
Sự phân loại này phản ánh mức độ chi tiết của một dự án đầu tư quốc tế
1.1.5.4 Căn cứ vào quy mô của dự án
- Dự án có quy mô nhỏ
- Dự án có quy mô vừa
- Dự án có quy mô lớn
Tuy nhiên, tiêu chuẩn về quy mô lớn vừa và nhỏ đối với một dự án FDI là khác
nhau giữa các nước, giữa các thời kỳ đối với một nước Cơ cấu dự án đầu tư quốc tế
theo quy mô và sự biến đổi của nó có thể phản ánh được thực trạng của môi trường đầu
tư của nước đó ở mỗi thời kỳ
1.1.5.5 Căn cứ vào địa giới hành chính:
Có dự án đầu tư quốc tế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Số lượng
các dự án đầu tư nước ngoài vào từng tỉnh thành phố có quan hệ tỷ lệ về số dự án và số
vốn đầu tư nước ngoài giữa các tỉnh thành phố cho thấy sự phân bổ đầu tư nước ngoài
theo từng vùng lãnh thổ
1.1.5.6 Căn cứ vào tính chất tập trung của các dự án đầu tư
- Dự án đầu tư vào khu công nghiệp khu chế xuất
- Dự án đầu tư độc lập (ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất)
1.1.5.7 Căn cứ vào tính chất vật chất của dự án FDI có:
- Dự án đầu tư có tính chất sản xuất vật chất
- Dự án đầu tư có tính chất phi vật chất
Tóm lại: Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư quốc tế Mỗi cách phân loại làm
hình thành một cơ cấu đầu tư quốc tế khác nhau Căn cứ vào các cơ cấu đầu tư này, Nhà
nước có thể áp dụng các biện pháp điều chỉnh các cơ cấu ấy cho phù hợp
Trang 12
1.2 Triển khai thực hiện dự án FDI
1.2.1 Khái niệm
Triển khai dự án đầu tư quốc tế là quá trình quản lý việc thực hiện các công việc
cụ thể từ khi dự án được cấp giấy phép đầu tư đến khi bàn giao dự án để đảm bảo tiến
độ thực hiện dự án nhằm đưa dự án FDI vào vận hành đúng tiến độ dự kiến, tạo điều kiện cho dự án FDI hoạt động có hiệu quả cao
1.2.2 Nội dung của triển khai dự án FDI
1.2.2.1 Các công việc cần tiến hành để triển khai dự án FDI
* Thành lập hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh (DNLD) được thành lập theo các quy định của giấy phép đầu tư Hội đồng quản trị bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch và các uỷ viên là đại diện các bên tham gia liên doanh Số lượng người, cơ cấu và chức năng nhiệm vụ của hội đồng quản trị được quy định trong điều lệ doanh nghiệp liên doanh, do cả hai bên thoả thuận trong quá trình chuẩn bị và hình thành dự án Các bên tham gia liên doanh chỉ định người của mình tham gia hội đồng quản trị theo tỷ lệ tương ứng với phần góp vốn nhưng ít nhất mỗi bên phải có hai thành viên trong hội đồng quản trị Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị do các bên trong liên doanh thoả thuận nhưng không được quá 5 năm Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư, các bên phải chỉ định xong các đại diện của mình tham gia
và hội đồng quản trị Thành viên của hội đồng quản trị nhất thiết phải có năng lực chuyên môn phẩm chất đạo đức, am hiểu các hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án,
có năng lực quản lý và ít nhất phải giỏi một ngoại ngữ có liên quan để có thể giao dịch trực tiếp với các thành viên khác là đại diện của chủ đầu tư nước ngoài trong hội đồng quản trị Các bên có thể cử người của Công ty mình hoặc thuê chuyên gia ngoài Công ty
để tham gia hội đồng quản trị
* Bổ nhiệm tổng giám đốc (TGD) Phó giám đốc (PTGD) và các chức vụ chủ chốt trong doanh nghiệp liên doanh
Trang 13
* Thông qua quy chế hoạt động của hội đồng quản trị, xác định quan hệ công tác giữa hội đồng quản trị và ban giám đốc doanh nghiệp, giữa chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc, phó tổng giám đốc thứ nhất
* Xác định kế hoạch góp vốn của các bên và biện pháp nghiệm thu phần vốn góp
* Xác định chương trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên doanh
* Thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp liên doanh
Các thủ tục hành chính được thực hiện nhanh hay chậm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ triển khai dự án và hiệu quả kinh tế dự án Các thủ tục hành chính bao gồm:
- Thực hiện các thủ tục nhập cảnh và xuất nhập khẩu cảnh cư trú và đi lại cho người nước ngoài đang làm việc tại liên doanh
Giám đốc các doanh nghiệp liên doanh ký các văn bản theo quy định và gửi tới cục quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Nội vụ để hoàn thành thủ tục trong trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam để thăm do khả năng đầu tư và kinh doanh mà chưa một Công ty nào của Việt Nam mời thì các thủ tục kể trên có thể được thực hiện thông qua một Công ty dịch vụ Việt Nam có đầy đủ tư cách pháp nhân và đăng ký kinh doanh
+ Thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh làm hộ chiếu cho cán bộ, công nhân viên
là người Việt Nam đi công tác và học tập ở nước ngoài
+ Đăng ký trụ sở doanh nghiệp tại UBND thành phố
+ Đăng ký dịch vụ bưu chính viễn thông tại cơ quan quản lý bưu chính viễn
thông của Việt Nam
+ Mở tài khoản riêng đặt tại ngân hàng đặt tại Việt Nam để theo rõi các hoạt động chi thu của dự án
+ Đăng ký chế độ kế toán với Bộ Tài chính
+ Đăng ký kế hoạch xuất nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm trong nước với Bộ Thương mại
Trang 14+ Đăng ký bảo hiểm với cơ quan bảo hiểm, đăng ký sử dụng lao động nước ngoài (nếu có) tại sở lao động thương binh xã hội tinh, thành phố Đăng ký kế hoạch tuyển dụng lao động với cơ quan quản lý lao động tỉnh (thành phố) hoặc uỷ thác cho một Công ty cung ứng lao động tuyển lao động theo yêu cầu doanh nghiệp
- Xin thuê đất
+ Hồ sơ xin thuê đất đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm (đối với trường hợp thuê đất mới)
+ Đơn xin thuê đất
+ Bản sao giấy phép đầu tư
+ Trích lục bản độ địa chính với khu đất xin thuê với tỷ lệ không nhỏ quá 1/10000
+ Phương án đền bù, di chuyển nhà cửa, các công trình kiến trúc hoa màu Có trên khu đất và ý kiến thoả thuận của những người đang giữ thẩm quyền sử dụng khu đất
+ Biên bản thẩm tra hồ sơ đất đai của cơ quan cấp tỉnh thành phố (sở địa chính) nơi có đất xin thuê Cơ quan quản lý đất đai tỉnh, thành phố có trách nhiệm xem xét cụ thể vị trí địa điểm giá tiền thuê, thời trạng hiện thuê cho khu đất thuê xác định rõ vấn đề liên quan đến việc sử dụng đất và mức đền bù thiệt hại, tính khả thi của việc giải phóng mặt bằng và lập tờ trình các cấp có thẩm quyền quyết định
+ Theo quy định hiện hành thủ tục cho các dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất được thực hiện qua các khâu như sau:
Căn cứ vào tờ trình của các cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh và thành phố với dự
án yêu cầu sử dụng đất với diện tích hơn 10000m2 (heta) UBND tỉnh thành phố với tổng cục đại chính trình Thủ tướng chính phủ xem xét và ra quy định cấp đất sau khi đã có quy định của Thủ Tướng, UBND các tỉnh thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp liên doanh Đối với dự án có yêu cầu sử dụng đất dưới
Trang 151000m2 (dưới 1hecta) UBND tỉnh thành phố được Thủ tướng Chính phủ giao quyền ra quy định cấp đất và cấp"giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trực tiếp cho doanh nghiệp liên doanh, không qua các xét duyệt của Thủ tướng Chính phủ"
- Xin phép giấy phép xây dựng
Sau khi được cấp giấy phép đầu tư nước ngoài và trước khi khởi công xây dựng công trình doanh nghiệp liên doanh phải hoàn thành bản vẽ thiết kế chi tiết và bản vẽ
này phải được các cơ quan quản lý chuyên ngành của Việt Nam thẩm định
Theo quy định hiện hành thời hạn thẩm định thiết kế là 20 ngày đối với các công trình thuộc nhóm A và nhóm B (kể từ ngày nhận hồ sơ)
Nếu thời hạn quá 20 ngày mà chủ đầu tư không nhận được thông báo quyết định thì chủ đầu tư được thi công công trình Nhà đầu tư phải thông báo cho UBND tỉnh nơi đặt công trình biết trước khi khởi công ít nhất là 10 ngày Thành phần của hội đồng thẩm định thiết kế phải có đủ đại diện của các cơ quan chức năng về kiến trúc xây dựng, môi trường và phòng cháy chữa cháy…
Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng công trình nhà đầu tư phải gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư cho cơ quan cấp giấy phép đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Làm thủ tục mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh các doanh nghiệp tại địa phương khác (nếu có) Việc lập chi nhánh Công ty phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận
Nếu được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp nhận, chủ đầu tư làm các thủ tục về thuê địa điểm, đăng ký tại trụ sở UBND tỉnh thành phố nơi mở chi nhánh văn phòng
1.2.2.2 Xác định tiến độ triển khai và các điều kiện thực hiện
* Tiến độ triển khai
Hội đồng quản trị và uỷ ban quản lý dự án đầu tư quốc tế có toàn quyền quy định tiến độ triển khai dự án tuân thủ các quy định sau đây của Nhà nước Việt Nam
Trang 16Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư các bên trong doanh nghiệp liên doanh phải hoàn chỉnh các thủ tục thành lập doanh nghiệp liên doanh như họp HĐQT và bổ nhiệm các chức vụ chủ chốt (TGĐ, PTGĐ, kế toán trưởng…) của doanh nghiệp liên doanh, khắc con dấu và mở tài khoản ngân hàng, đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng đăng ký trụ sở doanh nghiệp liên doanh, đăng ký với Bộ Tài chính hệ thống kế toán áp dụng đối với Tổng công ty, thực hiện các thủ tục hành chính khác thuê đất tuyển lao động đăng ký với các cơ quan thuế bảo hiểm
* Điều kiện thực hiện
Để các dự án có vốn đầu tư nước ngoài được triển khai đúng tiến độ và quy định nêu trên, điều kiện quan trọng nhất là doanh nghiệp liên doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ký trong hợp đồng, điều lệ thành lập doanh nghiệp liên doanh
và các quy định của giấy phép đầu tư đặc biệt là tiến độ góp vốn pháp định của các bên Các cơ quan quản lý Nhà nước của các tỉnh thành phố và các bộ ngành như Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Lao động thương binh xã hội, Cục Thuế phải thường xuyên theo dõi giảm sát việc triển khai dự án có vốn đầu tư nước ngoài giúp UBND các tỉnh thành phố phân tích đánh giá hoạt động của dự án, thực hiện quản lý Nhà nước đối với đầu tư nước ngoài trên địa bàn Công tác kiểm tra định kỳ các dự án cũng cần phải thực hiện nghiêm túc để có thể cùng chủ đầu phát hiện các sai phạm, vướng mắc ngay từ đầu để điều chỉnh, kịp thời có thể tiết kiệm thời gian và giảm các chi phí không cần thiết cho dự án
1.2.2.3 Phân công và phối hợp trong triển khai dự án
Để triển khai dự án có vốn đầu tư nước ngoài các bên trong liên doanh trước hết phải thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ký trong hợp đồng liên doanh điều lệ thành lập doanh nghiệp liên doanh và các quy định của giấy phép đầu tư
Hai bên trong liên doanh thống nhất và phối hợp thực hiện ngay các công việc: Hội đồng quản trị, cử và bổ nhiệm các chức vụ chủ chốt trong doanh nghiệp liên doanh lập kế hoạch xây dựng công trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên doanh khi đưa công trình và hoạt động và các thủ tục hành chính khác khi đưa Công ty liên doanh vào hoạt động như đăng ký trụ sở, khắc và đăng ký con dấu, mở tài khoản
Trang 17Việt Nam và các ngoại tệ tại các ngân hàng đăng báo công bố việc thành lập doanh nghiệp liên doanh, đăng ký hoạt động với các cơ quan chức năng Việt Nam như thuế bảo hiểm xuất nhập cảnh, hải quan
Bên nước ngoài trong doanh nghiệp liên doanh cần thực hiện ngay và đúng tiến
độ lịch góp vốn trước hết là vốn pháp định cũng như hoàn thành bản vẽ thiết kế công trình và cùng bên Việt Nam thực hiện các công việc đền bù giải phóng mặt bằng, tổ chức đấu thầu chuẩn bị xây dựng các công trình
Bên Việt Nam phải tích cực chủ động hoàn thành các thủ tục tại cơ quan chức năng như Sở địa chính văn phòng kiến trúc sư trưởng, Bộ Xây dựng để làm các thủ tục
ký hợp đồng thuê đất lấy giấy phép sử dụng đất và giấy phép xây dựng
Sự tích cực chủ động trong việc thực hiện các trách nhiệm của mình và phối hợp với nhau của các bên trong Công ty liên doanh sẽ giúp cho dự án được triển khai nhanh chóng và có hiệu quả
1.2.2.4 Kiểm tra giám sát
Theo nghị định số 24/CP của Chính phủ ngày 31/7/2000 việc thanh tra kiểm tra giám sát các hoạt động doanh nghiệp liên doanh phải đảm bảo thực hiện đúng chức năng, đúng thẩm quyền và tuân thủ các quy định của pháp luật
Việc thanh tra kiểm tra và giám sát các hoạt động có vốn đầu tư nước ngoài được tiến hành theo định kỳ hoặc bất thường; việc thanh tra kiểm tra bất thường chỉ được thực hiện khi hoạt động của doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật
Trước khi thực hiện việc kiểm tra và thanh tra chuyên ngành các cơ quan Nhà nước có liên quan phải thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND tỉnh thành phố nơi có các dự án đầu tư biết để phối hợp
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm quy định cụ thể việc tổ chức phối hợp công tác kiểm tra giám sát các hoạt động đầu tư có vốn nước ngoài
Các tổ chức cá nhân ra quy định thực hiện việc thanh tra kiểm tra và giám sát không đúng pháp luật hoặc lợi dụng việc kiểm tra và giám sát để sách nhiễu gây phiền
hà cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ bị xử lý theo pháp luật Việt Nam
Trang 18
1.2.2.5 Thống kê báo cáo
Tất cả các doanh nghiệp liên doanh, Công ty 100% vốn nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đều có trách nhiệm thực hiện các quy định về thống kê và báo cáo do Tổng cục Thống
kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ ngành, UBND cấp tỉnh thành phố ban hành
1.2.3 ý nghĩa của giai đoạn triển khai thực hiện dự án FDI
Dự án đầu tư quốc tế sau khi được cấp giấy phép có được xây dựng và đi vào hoạt động một cách nhanh chóng, có hiệu quả hay không phụ thuộc vào công việc quản trị triển khai Nhiều dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi được cấp giấy phép đồng thời thực hiện quản trị triển khai kém nên phải mất hàng năm mới thực sự đi vào xây dựng Có nhiều dự án đã hoạt động được một thời gian và một số công việc thuộc giai đoạn triển khai vẫn chưa được thực hiện và cần tiếp tục hoàn tất, tạo ra ách tắc và chi phí không đáng có trong quá trình hoạt động của dự án
1.2.4 Các yêu cầu của quá trình triển khai dự án FDI
* Tiến độ của quá trình triển khai thực hiện dự án
Sau khi được cấp giấy đầu tư, dự án cần phải được triển khai ngay để đảm bảo hiệu quả kinh tế và tiến độ dự án Do nhu cầu của thị trường thay đổi rất nhanh chóng nên triển khai chậm, dự án sẽ có thể mất đi tính hiệu quả, đem lại ít lợi nhuận cho nhà đầu tư và xã hội
* Thái độ tuân thủ pháp luật của chủ đầu tư
Đây là yêu cầu cốt lõi đối với một dự án có vốn đầu tư nước ngoài trong giai đoạn quản trị triển khai Dự án có vốn đầu tư nước ngoài mang lại không chỉ lợi nhuận cho các bên đầu tư mà còn có thể mang lại các lợi ích kinh tế xã hội khác cho nhà nước
và người lao động
* Sự phân công và phối hợp giữa các khâu, các bộ phận trong quá trình triển khai
Trang 19Đây là yêu cầu cần thiết trong quá trình triển khai dự án có vốn đầu tư nước ngoài vì giai đoạn này bao gồm nhiều công việc do các cơ quan quản lý của nhà nước khác nhau giải quyết Nên để bảo đảm tiến độ triển khai dự án cần phân công và phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng mới nâng cao công tác triển khai
* Vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước
Đây là yêu cầu hết sức quan trọng đối với công tác quản lý vĩ mô của Nhà nước trong giai đoạn triển khai các dự án có vốn đầu tư nước ngoài Vai trò đó thể hiện hiệu lực của Nhà nước đối với qúa trình hợp tác đầu tư quốc tế sao cho không buông lỏng quản
lý nhưng lại không can thiệp quá sâu làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu tư
1.3 Tình hình thu hút và triển khai hoạt động của dự án FDI tại Việt Nam thời gian qua
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những nhu cầu hết sức thiết yếu, có tính tiên quyết trong việc huy động, thu hút các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự tăng trưởng và phát triển đất nước, nhất là đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Để có cái nhìn tổng quan sau hơn mười năm thực hiện Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, cần xác định được vị trí và tầm quan trọng của FDI đối với Việt Nam như thế nào? những thành tựu cũng như những tồn tại, hạn chế của FDI ra sao? Qua đó có thể rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết nhằm tăng cường thu hút và triển khai các dự
án FDI tại Việt Nam
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút và triển khai thực hiện dự án FDI
a Nhân tố cung – cầu vốn FDI trên thế giới
Trong bối cảnh tăng trưởng chung của nền kinh tế thế giới, nguồn vốn đầu tư dồi dào, nhu cầu đầu tư, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của các tập đoàn, các công ty đa quốc gia thường rất lớn, hoạt động FDI cũng được thúc đẩy mạnh mẽ Ngược lại, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới suy thoái và khủng hoảng, nguồn vốn đầu tư quốc tế bị hạn chế trong khi nhu cầu thu hút đầu tư của các nước đang phát triển vẫn rất cao thì sẽ xẩy ra tình trạng cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc nhằm thu hút được nhiều vốn đầu tư quốc tế, đặc biệt là vốn FDI Trong trường hợp này, việc thu hút được vốn FDI là rất khó khăn và hiệu quả thu hút FDI cũng ít nhiều bị ảnh hưởng
Trang 20
b Môi trường đầu tư
Môi trường đầu tư bao gồm các yếu tố có tác động trực tiếp đến thu hút và triển khai các dự án FDI, cụ thể là:
- Tình hình chính trị xã hội của đất nước: Các nhà đầu tư quốc tế khi đầu tư vào bất kỳ quốc gia nào thì yêu cầu quan trọng đầu tiên là quốc gia đó phải ổn định về mặt chính và xã hội Sự ổn định chính trị, xã hội chính là sự đảm bảo an toàn nhất cho mọi hoạt động đầu tư Việt Nam là một trong những nước được quốc tế đánh giá là có nền chính trị xã hội ổn định, tạo ra sự an tâm, tin tưởng cho các nhà đầu tư quốc tế
- Chủ trương phát triển nền kinh tế đất nước: Với chủ trương phát triển nền kinh
tế theo hướng đa phương, đa dạng hoá các quan hệ kinh tế, tăng cường hội nhập vào các
tổ chức kinh tế và thương mại của thế giới Chính phủ Việt Nam đã tạo được một cơ sở quan trọng để đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động FDI tại Việt Nam
- Tình hình phát triển nền kinh tế: Môi trường đầu tư lý tưởng cho hoạt động FDI
là môi trường mà tại đó nền kinh tế của nước sở tại đang phát triển rất năng động, phát huy được tối đa các nguồn lực hiện có của đất nước Việt Nam hiện nay là nước đang phát triển với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình 6% - 8%/năm và được đánh giá là một thị trường đầu tư có triển vọng
- Cơ chế quản lý và chính sách khuyến khích đầu tư đặc biệt là đầu tư nước ngoài: Trong môi trường đầu tư cạnh tranh như hiện nay, đây là một yếu tố rất quan trọng nhằm tăng cường thu hút và triển khai thực hiện các dự án đầu tư quốc tế Thời gian vừa qua yếu tố này đã được Chính phủ Việt Nam rất quan tâm thể hiện qua các cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư, giảm bớt các thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư trong quá trình xin giấy phép triển khai dự án
- Điều kiện cơ sở hạ tầng (bao gồm các yếu tố như điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc) và đặc biệt là trình độ dân trí của nước sở tại: các yếu tố này có liên quan mật thiết đến hiệu quả hoạt động của các dự án đầu tư, nhất là các dự án FDI
c Năng lực và mục tiêu hợp tác của đối tác nước ngoài
Trang 21Vấn đề lựa chọn đối tác là hết sức quan trọng trong việc triển khai dự án FDI Lựa chọn đúng đối tác là điều kiện quan trọng đầu tiên để nước sở tại đạt được mục tiêu
đề ra Đối tác thích hợp là đối tác có tiềm lực kinh tế, khả năng đảm bảo về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và thị trường tiêu thụ Đó cũng là đối tác có uy tín về sản phẩm và uy tín về hợp tác làm ăn trên thị trường quốc tế Đối tác thích hợp cũng là đối tác có dự định làm ăn lâu dài tại Việt Nam, muốn tạo dựng uy tín trên thị trường Việt Nam, sẵn sàng mở rộng hợp tác đầu tư khi điều kiện cho phép
d Xác định và lựa chọn đúng công nghệ
Vai trò của công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh là điều không cần phải bàn cãi Lựa chọn được đúng công nghệ cả về mặt kinh tế và mặt kỹ thuật là điều kiện cơ bản để hoạt động FDI phát huy được hiệu quả và vai trò của nó trong nền kinh
tế
Tuy nhiên, do trình độ, kinh nghiệm quản lý của nước sở tại đôi khi còn hạn chế nên việc xác định được đúng công nghệ cần thiết phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh là vẫn đề không đơn gian Hơn thế nữa, do mặt bằng công nghệ của các nước khác nhau nên các nước phát triển mạnh thường tìm mọi cách chuyển những công nghệ
cũ hoặc lạc hậu sang các nước đang phát triển Nếu không tỉnh táo các nước đang phát triển rất có thể sẽ phải tiếp nhận những công nghệ cũ, lạc hậu với chi phí cao và như vậy hoạt động FDI không thể mạng lại hiệu quả như mong muốn
e Vốn đối ứng của nước nhận đầu tư
Tỷ lệ vốn góp trong các dự án FDI quyết định quyền lợi của các bên tham gia dự
án Muốn nâng cao vai trò và quyền lợi của nước nhận đầu tư trong các dự án FDI thì nước nhận đầu tư cần lựa chọn các dự án đầu tư, triển khai đầu tư tập trung, khai thác triệt để hiệu quả của từng dự án, trên cơ sở đó mới có thể phát huy được hết hiệu quả của hoạt động FDI
f Trình độ của cán bộ, công nhân viên nước chủ nhà tham gia vào hoạt động FDI Đây là một điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động FDI, vai trò của
nó được thể hiện ngay từ khi nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư, lập dự án, đàm phán
ký kết hợp đồng… cho đến khi triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh Có thể khẳng
Trang 22định, trình độ của cán bộ nước chủ nhà quyết định sự thành bại của hoạt động FDI và đặc biệt quyết định kết quả hoạt động FDI cho phía chủ nhà
1.3.2 Một số quy định của pháp luật đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam
Tại Việt Nam, năm 1987 lần đầu tiên “Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” ra đời Sau một thời gian có hiệu lực, Luật này đã được sửa đổi, bổ sung hai lần vào năm
1990 và năm 1992 theo hướng cởi mở và thông thoáng hơn Đến ngày 12/11/1996, Quốc hội Việt Nam đã xem xét và ban hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mới
Có thể nói, Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam đã tạo nên một môi trường đầu
tư tương đối thuận lợi, đảm bảo lợi ích đất nước và phù hợp với thông lệ quốc tế Tuy nhiên, do lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm dịch vụ Viễn thông được Chính phủ đánh giá là lĩnh vực quan trọng, có ảnh hưởng đến chính trị và an ninh quốc phòng nên theo Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày23/01/1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và đảm bảo hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam,
Chính phủ đã quy định lĩnh vực xây dựng kinh doanh mạng viễn thông quốc tế, viễn thông nội hạt chỉ được áp dụng hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, các lĩnh vực
khác được phép áp dụng đầy đủ các hình thức FDI theo quy định chung của pháp luật
Đến ngày 09/6/2000, Quốc hội Việt Nam tiếp tục sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Ngày 31/7/2000, Chính phủ đã ban hành Nghị định 24/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Về cơ bản, các văn bản pháp luật này không thay đổi các quy định về các hình thức đầu
tư trực tiếp nước ngoài mà Tổng công ty được phép áp dụng
Những quy định trên của pháp luật đã xác định rất rõ ràng các hình thức FDI mà Tổng công ty được phép áp dụng đối với từng hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm dịch vụ của mình, cụ thể là:
- Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh được áp dụng cho toàn bộ các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ viễn thông của Tổng công ty
- Hình thức doanh nghiệp liên doanh chỉ được áp dụng cho các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây lắp, thương mại và kinh doanh các dịch vụ bưu chính
Trang 23
- Hình thức 100% vốn nước ngoài và hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT không được xét đến dưới góc độ đầu tư của Tổng công ty
1.3.3 Những thành tựu nổi bật của FDI tại Việt Nam
Không một quốc gia đang phát triển nào dám coi nhẹ FDI nếu muốn thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng Lý do đơn giản là FDI luôn có vị trí và đóng vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược đầu tư phát triển của đất nước Những ý nghĩa thực tế mà FDI đã mang lại tại Việt Nam trong những năm qua có thể tóm tắt như sau:
- FDI góp phần mở rộng nguồn thu và tạo thế chủ động trong cân đối ngân sách Khu vực kinh tế FDI đã tạo nguồn thu đáng kể cho ngân sách Nhà nước, bổ sung được nguồn vốn quan trọng để phát triển kinh tế và đã trở thành một bộ phận quan trọng trong chiến lược đầu tư phát triển của nước ta, góp phần phát huy nội lực và lợi thế so sánh, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế, là nguồn bù đắp quan trọng cho thâm hụt cán cân vãng lai, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế Theo số liệu báo cáo của Bộ Kế hoạch Đầu tư: Tính đến hết tháng 8 năm 2003 trên cả nước đã
có 5.098 dự án FDI được cấp phép, với vốn đầu tư cam kết và bổ sung trên 52,6 tỷ USD, trong đó có 4.022 dự án còn hiệu lực với số vốn đăng ký 39,7 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 26 tỷ USD.1 Tốc độ tăng vốn là khá nhanh qua các năm: thời kỳ 1991-1995 chiếm 24,44% và từ năm 1996 đến nay chiếm khoảng 23,92 tổng vốn đầu tư xã hội Tỷ
lệ đóng góp của khu vực có vốn FDI trong GDP cũng tăng dần qua các năm từ 2% năm
1992 đến năm 1999 là 11,7%GDP Nguồn thu ngân sách từ khu vực FDI liên tục tăng: năm 1995 đạt 195 triệu USD đến năm 1998 đạt 317 triệu USD, chiếm 6-7% nguồn thu ngân sách (chưa tính đóng góp của các dự án dầu khí) Từ năm 1998 đến 2000 là thời kỳ suy thoái của FDI Vốn đăng ký bắt đầu giảm từ năm 1998 và giảm mạnh trong 2 năm tiếp theo Năm 1998 vốn đăng ký là 3.897 tỷ USD, thì năm 1999 vốn đăng ký chỉ bằng 40,2%, còn 1.568 tỷ USD; năm 2000 là 1.973 tỷ USD Từ năm 2001 đến nay là thời kỳ phục hồi hoạt động của FDI Vốn đăng ký năm 2001 là 2 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm 2000 vốn thực hiện là 2,3 tỷ USD, tăng 3% so với năm trước Năm 2002, vốn đăng
1
Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài trong tình hình hiện nay – Kinh tế và dự báo số 9/2003
Trang 24
ký gần 1,4 tỷ USD và vốn thực hiện 2,35 tỷ USD Năm 2003 vốn đăng ký gần 2 tỷ USD
và vốn thực hiện 2,5 tỷ USD.2
- FDI với những thế mạnh về vốn, công nghệ đã góp phần tích cực chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển lực lượng sản xuất FDI góp phần nâng cao trình độ công nghệ, đưa ra những mô hình quả lý tiên tiến, phương thức kinh doanh hiện đại và là động lực buộc các nhà đầu tư trong nước buộc phải đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, hình thức sản phẩm, năng lực cạnh tranh Theo số liệu báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: FDI tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp và hiện chiếm gần 35% giá trị sản lượng công nghiệp, tốc độ tăng trưởng trên 20% năm FDI trong lĩnh vực dịch vụ có chiều hướng tăng lên, nhất là trong lĩnh vực đầu tư khu công nghiệp, bưu chính viễn thông, y tế, đào tạo, nguồn nhân lực Đây là hướng đi đúng góp phần phân bổ công nghiệp, nâng cao hiệu quả đầu tư
- FDI góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu và thị trường trong nước, thúc đẩy các hoạt động dịch vụ phát triển nhanh Ngoài các thị trường truyền thống thuộc các nước XHCN trước đây mà chủ yếu là các nước Đông Âu, thị trường xuất khẩu đã mở rộng sang các nước Tây Âu, Bắc Mỹ và các nước NICs Kim ngạch xuất khẩu (chưa kể dầu khí) của khu vực FDI tăng nhanh: năm 1995 đạt 440 triệu USD, năm 1999 đạt 2.577 triệu USD, tăng 5,9 lần so với năm 1995 và chiếm khoảng 23 % kim ngạch xuất khẩu cả nước
- Các doanh nghiệp FDI đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động cả trực tiếp và gián tiếp cũng như tham gia tích cực vào việc phát triển về chất nguồn nhân lực thông qua việc nâng cao tay nghề, kỹ năng, trình độ quản lý, khả năng tiếp thu công nghệ, kiến thức, ngoại ngữ, tin học, rèn luyện tác phong cho người lao động Khu vực FDI đã thu hút khoảng 30 vạn lao động trực tiếp và hàng triệu lao động gián tiếp khác nhau như xây dựng, cung ứng, dịch vụ… Người lao động đã được nâng cao tay nghề và
sử dụng thành thạo máy móc thiết bị
- FDI góp phần mở rộng, đa dạng hoá và đa phương hoá các hoạt động kinh tế đối ngoại, phá thế bao vây và cấm vận, tạo điều kiện tăng cường, củng cố và tạo ra
2
FDI và tăng trưởng kinh tế Việt Nam – GS TS Nguyễn Mại - Báo Đầu tư ngày 22/12/2003
Trang 25những thế và lực mới cho nền kinh tế nước ta trong tiến trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới
- FDI là một nguồn vốn trong kênh đầu tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu
tư, chịu trách nhiệm vay và trả nợ, FDI không để lại những gánh nặng nợ nần cho Nhà nước như các khoản vay thương mại, vay ưu đãi, không chịu những điều kiện ràng buộc
- Cơ cấu vốn FDI có một số bất hợp lý, hiệu quả KT – XH của khu vực FDI chưa cao
FDI tập trung nhiều vào những địa phương có điều kiện thuận lợi và nhữg ngành
dự kiến có thể thu lợi nhuận nhanh, chưa có nhiều dự án nuôi trồng và chế biến nông sản,
cơ khí chế tạo Chủ trương đa phương hoá các nguồn đầu tư còn chưa được thực hiện tốt
Trang 26Vốn FDI từ các nước châu á chiếm tới gần 70%, trong đó ASEAN chiếm tới 25 %, còn từ Tây Âu, Bắc Mỹ, Bắc Âu còn thấp, các nước G7 (trừ Nhật Bản) mới chiếm khoảng 12%3
Do vậy, FDI bị ảnh hưởng lớn khi các nước trong khu vực lâm vào khủng hoảng
Hàng xuất khẩu chủ yếu vẫn là gia công dệt may, giày dép, lắp ráp điện tử, giá trị gia tăng thấp, khả năng cạnh tranh thấp trên thị trương thế giới
Hình thức liên doanh tuy được khuyến khích đầu tư nhưng hiện còn một số bất cập như tình trạng lỗ vốn, giải thể, mâu thuẫn giữa các đối tác
- Hệ thống luật pháp, chính sách đang trong quá trình hoàn thiện nên thiếu tính đồng bộ và ổn định, chưa đảm bảo tính rõ ràng và dự đoán được trước
Tính ổn định của luật pháp, chính sách chưa cao; một số luật pháp chính sách liên quan trực tiếp đến FDI thay đổi nhiều, một số trường hợp chưa tính đến lợi ích chính đáng của nhà đầu tư nên đã làm đảo lộn phương án kinh doanh và gây thiệt hại cho bên đối tác nước ngoài Nhiều văn bản dưới luật ban hành chậm so với quy định Một số văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành, địa phương có xu hướng xiết lại, đẻ thêm quy trình, dẫn đến tình trạng “ trên thoáng, dưới chặt”
- Công tác quản lý Nhà nước đối với FDI còn những mặt yếu kém, vừa buông lỏng, vừa can thiệp sâu vào hoạt động của các doanh nghiệp
Trong một thời gian dài, việc quản lý quá tập trung vào khâu cấp phép đầu tư, nhất là thủ tục sau giấy phép, chậm được cải tiến; hiện tượng sách nhiễu tiêu cực chưa
bị chặn đứng; tình trạng thanh tra, kiểm tra còn chồng chéo, phiền hà; việc hình sự hoá các quan hệ kinh tế có xu hướng tăng lên…Những việc làm trên đã làm biến dạng chính sách, làm xấu thêm môi trường đầu tư của Việt Nam
- Trình độ cán bộ tham gia dự án còn hạn chế
Nhiều cán bộ Việt Nam cử vào liên doanh thiếu kiến thức chuyên môn, không nắm chắc pháp luật và thương trường, kém ngoại ngữ; nhiều người giữ cương vị lãnh
3
Đầu tư trực tiếp vào Việt Nam – Những vấn đề cần quan tâm – PGS TS Nguyễn thị Thu Thảo - Tạp chí Ngân hàng số 2 năm 2004
Trang 27đạo của liên doanh chỉ vì đối tác Việt Nam có đất góp vốn Một số cán bộ chưa phát huy được vai trò đại diện chủ sở hữu Nhà nước trong liên doanh, kém phẩm chất, thoái hoá,
cá nhân chủ nghĩa, thậm chí đứng về phía lợi ích của chủ đầu tư FDI Tổ chức công đoàn mới được thành lập tại 40% doanh nghiệp, chưa phát huy đầy đủ tác dụng Tổ chức Đảng trong các doanh nghiệp FDI còn lúng túng trong phương thức hoạt động
Chất lượng lao động của Việt Nam còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp về lao động kỹ thuật có tay nghề cao, kỷ luật lao động còn kém, năng suất lao động thấp, do đó thế mạnh về lao động của ta bị suy yếu dần
- Từ năm 1997 đến nay, xu hướng FDI vào Việt Nam liên tục giảm sút
Những hạn chế nêu trên về môi trường đầu tư càng bộc lộ rõ hơn do tác động của khủng hoảng kinh tế khu vực, làm mất dần lợi thế so sánh vốn có và gây ảnh hưởng tiêu cực đến thu hút và sử dụng đầu tư ở nước ta Trong những năm gần đây đã có những chuyển biến về chuyển dịch cơ cấu, doanh thu, kim ngạch xuất khẩu, nhưng nhịp tăng vốn FDI cấp mới và vốn thực hiện suy giảm (So với năm trước, vốn đăng ký cấp mới năm 1999 giảm 49%, 2000 giảm 16%, vốn thực hiện năm 2000 giảm 40% và năm 2001 giảm 25% Số dự án đã cấp phép xin giãn tiến độ lên tới 6 – 7 tỷ USD4 Nhiều doanh nghiệp phải sản xuất cầm chừng hoặc thu hẹp quy mô sản xuất) Việc suy giảm FDI sẽ ảnh hưởng đến nguồn vốn đầu tư và tốc độ tăng trưởng kinh tế hiện nay và trong những năm sau
4 Đầu tư trực tiếp vào Việt Nam – Những vấn đề cần quan tâm – PGS TS Nguyễn thị Thu Thảo - Tạp chí Ngân hàng số 2 năm 2004
Trang 28
Chương 2 Thực trạng thu hút và triển khai các dự án FDI vào lĩnh vực viễn thông tại Tổng công ty 2.1 Tổng quan về Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tông công ty
Ngày 15/8/1945, Ngành Bưu điện Việt Nam chính thức ra đời và đi vào hoạt động Trong toàn bộ thời kỳ chiến tranh chống Pháp, chống Mỹ cũng như thời kỳ bao cấp, Tổng cục Bưu điện vừa có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực bưu chính viễn thông (BC,VT), vừa hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc của Đảng, Nhà nước và nhân dân
Ngày 07/4/1990 Tổng công BC, VT Việt Nam được thành lập trên cơ sở Tổng cục Bưu điện, chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ giao thông vận tải và Bưu điện
Ngày 29/4/1995, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 249/TTg về việc thành lập Tổng công ty BC, VT Việt Nam hiện nay là Tổng công ty Nhà nước, hoạt động theo mô hình Tổng công ty 91, mô hình thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty
Theo Nghị định 51/CP ngày 01 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ về việc phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty BC, VT Việt Nam (Tổng công ty
BC, VT Việt Nam sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có các chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau :
- Thực hiện kinh doanh và phục vụ về BC, VT theo qui hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển của Nhà nước, bao gồm:
+ Xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư phát triển mạng lưới BC, VT công cộng và quốc gia, kinh doanh các dịch vụ BC, VT
+ Bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, phục vụ công ích, quốc phòng, an ninh, ngoại giao
+ Sản xuất công nghiệp và tư vấn về BC, VT, xây dựng công trình BC, VT
Trang 29+ Xuất nhập khẩu cung ứng thiết bị BC, VT
Liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nước
- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa hoc công nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty
- Tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao
2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của Tổng công ty
Mô hình tổ chức quản lý của Tổng công ty gồm có:
- Hội đồng quản trị và ban kiểm soát
- Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc
- Giám đốc các đơn vị thành viên của Tổng công ty
- Giám đốc các đơn vị liên doanh, cổ phần có vốn góp của Tổng công ty
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, tính chất hoạt động và tổ chức quản lý, các đơn
vị thành viên của Tổng công ty được phân thành ba khối cơ bản sau:
- Các đơn vị hạch toán phụ thuộc
- Các đơn vị hạch toán độc lập
- Các đơn vị sự nghiệp
Mô hình tổ chức quản lý của Tổng công ty được thể hiện qua sơ đồ 1 dưới đây:
Trang 31
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty thời gian qua
Bước vào thời kỳ đổi mới, mở cửa nền kinh tế, cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung, hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cũng đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ trên hầu hết các mặt, thể hiện qua bảng sau:
Biểu 1: Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty
5 Số kênh quốc tế Kênh 2972 4285 4836 5013 5379 5535
6 Vốn đầu tư Tỷ đồng 3134 4166 4212 4450 4402 4700
7 Doanh thu Tỷ đồng 4295 6978 9383 10803 13076 15294
8 Nộp ngân sách Tỷ đồng 592 1035 1705 2273 1991 2383
Nguồn: Báo cáo tổng kết của Tổng công ty BC, VT Việt Nam từ 1995- 2003
Qua biểu trên, có thể khái quát chung tình hình hoạt động của Tổng công ty thời gian qua:
* Kết quả hoạt động đầu tư
Trang 32Với một khối lượng vốn đầu tư cho mạng lưới khá lớn – bình quân trên 4 nghìn tỉ đồng/năm, mạng lưới BC, VT công cộng và quốc gia đã có
sự phát triển vượt bậc cả vể số lượng và chất lượng Có thể nói, mạng lưới BC, VT của Tổng công ty đã đảm bảo phục vụ được các hoạt động của Đảng, Nhà nước và đáp ứng căn bản nhu cầu của người dân
Mạng viễn thông được tập trung đầu tư và đã đạt được những kết quả rất khả quan Việt Nam là một trong những nước có tốc độ phát triển máy điện thoại cao nhất trên thế giới Số máy điện thoại đang phát triển và mật độ điện thoại tăng nhanh qua các năm, đặc biệt là trong năm 2002 và 2003 Bên cạnh đó mạng viễn thông lên tỉnh và quốc tế cũng được đầu tư tương ứng Số kênh liên lạc quốc tế năm 2003 đã tăng gấp đôi
so với năm 1997 Mạng đường trục quốc gia (bắc – nam) với các dự án cáp quang mới hiện đã thoả mãn nhu cầu thông tin liên lạc cả về số lượng và chất lượng
Mạng bưu chính cũng đã có bước chuyển biến căn bản về khả năng phục vụ thông qua chủ chương phát triển hệ thống điểm Bưu điện – Văn hoá xã Cho đến cuối năm 2003, trên toàn quốc đã có tổng cộng 7496 bưu cục và điểm BĐ - VHX trải đều trên các tỉnh thành phố5
* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty tăng trưởng đều đặn ở mức cao qua các năm Doanh thu năm sau tăng hơn năm trước với tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế từ 1,5 đến 2,5 lần Đến năm 2003, lần đầu tiên doanh thu của Tổng công ty đã đạt mức trên1 tỉ USD6
* Đóng góp vào ngân sách Nhà nước
Cùng với việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm Tổng công ty cũng luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch nộp ngân sách Nhà nước; mức nộp ngân sách năm sau đều cao hơn năm trước (trừ thời điểm năm 2002 Nhà nước thay đổi các luật thuế áp dụng cho các doanh nghiệp)
Trang 33
* Các hoạt động hợp tác quốc tế
Hoạt động hợp tác quốc tế của Tổng công ty cũng rất được quan tâm, chú ya Hiện nay, Tổng công ty đã mở rộng quan hệ đến khoảng 120 tập đoàn, hãng đầu tư thế giới trên mọi lĩnh vực: BC-VT, tài chính, đào tạo, tư vấn, bảo hiểm… Đây chính là tiền
đề quan trọng để Tổng công ty bước vào giai đoạn hội nhập và cạnh tranh
Những kết quả mà Tổng công ty đã đạt được nêu trên là không thể phủ nhận Tuy nhiên, cũng như tình hình chung của các Tổng công ty khác, vấn đề hiện nay của Tổng công ty BC, VT Việt nam là phải nhanh chóng tìm ra các biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuât kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh để qua
đó có thể chiến thắng trong quá trình hội nhập và cạnh tranh của nền kinh tế
2.2 Hiện trạng thu hút và triển khai dự án FDI vào lĩnh vực viễn thông ở Tổng công ty thời gian qua
Căn cứ vào quy định của pháp luật Việt Nam, trên cơ sở đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, hiện nay Tổng công ty đang triển khai áp dụng hai hình thức đầu tư trực tiếp của nước ngoài là hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với các dự án kinh doanh dịch vụ viễn thông và hình thức liên doanh đối với các dự án sản xuất công nghiệp viễn thông Như vậy, tình hình thu hút và triển khai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Tổng công ty trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:
2.2.1 Tình hình thu hút các dự án FDI vào lĩnh vực viễn thông của Tổng công ty
2.2.1.1 Số dự án FDI vào lĩnh vực viễn thông của Tổng công ty
Hiện nay, Tổng công ty đã và đang triển khai 08 Hợp đồng hợp tác kinh doanh(BCC), không kể 01 hợp đồng thử nghiệm dự án di động Calling khu vực thành phố Hồ Chí Minh, và 01 hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Tổng công ty với Cable & Wireless chấm dứt trước thời hạn Cụ thể, 8 dự án mà Tổng công ty đã và đang triển khai là:
Trang 34
Biểu 2: Các dự án BCC của Tổng công ty
T
T
Tên dự án BCC Đối tác Dịch vụ Vùng dự án Thời hạn
1 Viễn thông quốc tế
Di động toàn quốc 10 năm 1995 –
2005
6 Viễn thông nội hạt
với KT`
Korean Telecom Hàn Quốc
Viễn thông nội hạt
Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh
Viễn thông nội hạt
15 năm 1997 –
2012
Nguồn: Ban Hợp tác quốc tế – Tổng công ty BC VT Việt Nam
Căn cứ vào tính chất của sản phẩm hợp tác kinh doanh quy mô và phạm vi hoạt động của các dự án BCC, có thể chia 8 dự án BCC trên thành ba nhóm
+ Nhóm 1: gồm 3 dự án BCC quy mô nhỏ: nhắn tin, điện thoại thẻ, trang vàng + Nhóm 2: gồm 2 dự án BCC: BCC viễn thông quốc tế - VTI và BCC thông tin
di động - VMS
Trang 35
+Nhóm 3: gồm 3 dự án BCC mạng viễn thông nội hạt mới được triển khai từ năm 1996 -1997
2.2.1.2 Kết quả thu hút vốn đầu tư của các dự án BCC:
Theo các hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được ký kết các đối tác nước ngoài đã cam kết đầu tư vào các dự án BCC một khối lượng vốn đầu tư khá lớn, cụ thể như sau:
Biểu 3: Vốn đầu tư của đối tác trong các dự án BCC
Đơn vị: Triệu USD
Trang 36
Nguồn: Ban hợp tác quốc tế - Tổng công ty BC VT Việt Nam
Lượng vốn thực sự được huy động đầu tư vào mạng lưới phụ thuộc vào tiến độ giải ngân của các dự án Tình hình triển khai đầu tư của các dự án cụ thể như sau: (tính đến cuối năm 2003)
- Các dự án BCC quy mô nhỏ: Điện thoại thẻ, nhắn tin, trang vàng
Các dự án điện thoại thẻ, nhắn tin, trang vàng đã kết thúc đầu tư, đã và đang hoàn tất các thủ tục thanh lý hợp đồng, chuyển giao tài sản cho Tổng công ty quản lý Tổng vốn đầu tư vào mạng lưới của các đối tác trong các dự án này là: 5,11 triệu USD
- Các dự án BCC viễn thông quốc tế VTI
Biểu 4: Tình hình đầu tư các dự án BCC - VTI và BCC - VMS
Dự án
Tổng vốn đầu tư cam kết
Giải ngân bình quân 1990 –
Nguồn: Ban hợp tác quốc tế - Tổng công ty bC VT Việt Nam
Tốc độ giải ngân bình quân giai đoạn 2001 - 2003 của các dự án BCC VTI và BCC - VMS thấp hơn thời gian trước Một phần do các bên phải thương thảo về vốn và
Trang 37thời gian kết thúc đầu tư, một phần việc lập nhu cầu đầu tư và triển khai các thủ tục đầu
tư găp rất nhiều khó khăn, phức tạp so với giai đoạn 1990 - 2000
Dự án BCC - VTI giải ngân chậm trong 2 năm 2000, 2001 nhưng năm 2003 được
sự quan tâm của Tổng công ty và các cơ quan hữu quan, dự án đã áp dụng nhiều giải pháp đặc biệt, đơn giản, nên tốc độ đầu tư đạt mức cao Nếu duy trì và đẩy mạnh giải ngân thì dự án có thể kịp giải ngân hết trước khi thanh lý hợp đồng
Dự án BCC - VMS có tốc độ giải ngân tương đối ổn định, đảm bảo nhu cầu đầu
tư của mạng lưới Năm 2001 giảm suất đầu tư do đối tác trì hoãn đầu tư nhằm thống nhất một số vấn đề phát sinh Đến nay các bên đã thông nhất phương án đầu tư cho số vốn còn lại
Nhìn chung, tình hình giải ngân hai dự án BCC trên cơ bản đảm bảo theo đúng tiến độ và nhu cầu đầu tư của các dự án Lượng vốn đầu tư thực sự đưa vào mạng lưới
đã đạt trên 300 triệu USD
- Các dự án BCC nội hạt
+ BCC với Korea Telecom:
Dự án đầu tư thực hiện đầu tư từ năm 1996, thực tế phía Korea Telecom gần như giao hoàn toàn công việc đầu tư cho phía Tổng công ty và thanh toán theo khối lượng đầu tư đã thực hiện Đaị diện Lãnh đạo Tổng công ty đã được cử trực tiếp tham gia hội đồng tư vấn dự án và chỉ đạo trực tiếp dự án Đến nay, dự án đã hoàn thành quá trình đầu tư với tổng số vốn đầu tư đạt 40 triệu USD
Vốn cam kết 2 năm
Vốn cam kết theo
Tỷ lệ % so với vốn cam kết 2
Tỷ lệ % so với vốn
Trang 38Nguồn: Ban hợp tác quốc tế - Tổng công ty BC VT Việt Nam
Số liệu trên cho thấy, hai dự án BCC - NTT và BCC - FCR thực hiện đầu tư chậm, đạt tỷ lệ thấp so với vốn cam kết Nguyên nhân do các dự án chuyển mạch và truyền dẫn phải thực hiện tăng 18 - 24 tháng, dự án mạng ngoại vi cần 24 - 32 tháng Các khâu chuẩn bị đầu tư (lập kế hoạch, lập dự án, thiết kế, dự toán) và khâu thẩm định, phê duyệt kết qủa rất chậm Như vậy sẽ không đảm bảo được tính đồng bộ giữa chuyển mạch, truyền dẫn và ngoại vi của mạng lưới Các cam kết đầu tư khác như nâng cấp mạng lưới, công cụ quản lý, hỗ trợ quản lý thực hiện với số lượng rất nhỏ hoặc chưa triển khai Tình hình đầu tư như trên đã hạn chế sự phát triển mạng lưới của Tổng công
ty và chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các dự án
2.2.1.3 Kết quả hoạt động đào tạo và chuyển giao công nghệ
* Kết quả hoạt động đào tạo
Biểu 6: Tình hình hoạt động đào tạo của các dự án BCC
Đơn vị: Triệu USD
Trang 39Nguồn: Ban hợp tác quốc tế - Tổng công ty BC VT Việt Nam
Chương trình đào tạo của các dự án thường kết hợp cả đào tạo ngắn hạn (1 đến 3 tháng) và đào tạo dài (1 đến 2 năm) ở trình độ thạc sỹ tại nước ngoài (trừ dự án của Korea Telecom không có đào tạo dài hạn trình độ thạc sỹ)
Các dự án BCC - VTI, BCC - VMS và BCC - KT: hoạt động đào tạo triển khai liên tục và có hiệu quả, các cán bộ được cập nhật các kiến thức về công nghệ và kỹ thuật viễn thông mới nhất Hoạt động đào tạo cơ bản đáp ứng được nhu cầu của Tổng công ty
Các dự án BCC - NTT và BCC - FCR: Các đối tác chưa thực sự muốn đẩy mạnh hoạt động đào tạo, tiến độ triển khai công tác đào tạo còn chậm so với cam kết Hiệu quả công tác đào tạo chưa được như mong muốn của Tổng công ty
* Kết quả hoạt động chuyển giao công nghệ:
- Các dự án BCC quy mô nhỏ (nhắn tin, điện thoại thẻ, trang vàng):
Các dự án này đều có chi phí cho việc đào tạo sử dụng công nghệ và phát triển đội ngũ bán hàng và tiếp thị sản phẩm Một số công nghệ được sử dụng tương đối hiện đại như công nghệ thẻ từ của dịch vụ điện thoại thẻ.Việc chuyển giao công nghệ kỹ thuật và quản lý tương đối thuận lợi, các cán bộ Việt Nam đủ năng lực tiếp quản và kinh doanh mạng lưới sau khi hợp đồng kết thúc
- Các dự án BCC - VMS và BCC - VTI
Đối với dự án BCC viễn thông quốc tế: Đầu những năm 90, việc tiếp cận với công nghệ viễn thông hiện đại cho mạng quốc tế là rất khó khăn Tuy nhiên, vì lợi ích của dự án, Telstra, đã chuyển giao cho Tổng công ty những công nghệ viễn thông quốc
Trang 40
tế tiên tiến nhất Đến nay, mạng viễn thông quốc tế của Tổng công ty cùng với tổng đài
số hoá, truyền dẫn qua vệ tinh và cáp quang biển, dung lượng mạng đảm bảo cho nhu cầu thông tin liên lạc của cả nước
Đối với dự án BCC di động: Tổng công ty và Comvick đã lựa chọn và chuyển giao vào dự án công nghệ thông tin di động GSM tiên tiến và phổ cập nhất trên thế giới lúc bấy giờ, tạo tiền đề quan trọng để Tổng công ty tiếp cận công nghệ và phát triển các mạng thông tin di động sau này
Trong quá trình triển khai các dự án, việc tham gia trực tiếp của đối tác trong việc đầu tư như xây dựng hồ sơ mời thầu, chấm thầu, giám sát dự án: thanh toán quốc tế; quảng cáo, khai thác các thị trường Đã cho phép Tổng công ty tiếp cận nhanh chóng phương pháp quản lý và điều hành mạng lưới tiên tiến của đối tác
- Các dự án BCC nội hạt
Kết quả chuyển giao công nghệ trực tiếp qua đầu tư thiết bị và công việc đến nay hầu như chưa đạt được kết quả cụ thể nào Tuy nhiên, sự có mặt của đối tác cũng gián tiếp làm thay đổi một số hoạt động của đơn vị như: Cải tiến một số quy trình quản lý và quan hệ công tác trong nội bộ đơn vị, xây dựng phong cách làm việc, quy trình làm việc hợp lý và chuyên nghiệp hơn cho các cán bộ Việt Nam tham gia làm việc cùng đối tác
2.2.2 Tình hình triển khai thực hiện các dự án FDI vào lĩnh vực viễn thông của Tổng công ty
2.2.2.1 Môi trường hoạt động của các dự án FDI
Căn cứ vào các quy định của luật phát Việt Nam, nên hầu hết các dự án FDI đầu
tư vào lĩnh vực viễn thông đều là loại hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) Các hợp đồng BCC được ký kết trong thời gian qua đều tổ chức triển khai kinh doanh các dịch
vụ viễn thông tại thị trường Việt Nam Cũng trong giai đoạn này, thị trường dịch vụ viễn thông đang được khai phá, các dịch vụ viễn thông đều có tốc độ phát triển rất cao, hoạt động sản xuất kinh doanh các dịch vụ này có tính chất độc quyền Nhà nước, đặc biệt đối với các dịch vụ viễn thông quốc tế, chỉ có duy nhất Tổng công ty được phép triển khai Các yếu tố trên là những thuận lợi to lớn để các dự án BCC phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao kết quả của dự án qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động FDI chung của Tổng công ty