Với nền kinh tế đầy biến động vừa qua, các doanh nghiệp đã nổ lực rất nhiều mới có thể tồn tại và phát triển, tuy nhiên vẫn có một số doanh nghiệp dù tình hình kinh doanh là tốt nhưng họ
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Học phần PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Chuyên đề PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU THANH TOÁN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Tháng 03-2015
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NHÓM THỰC HIỆN 6.5
PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU THANH TOÁN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS.TS BÙI VĂN TRỊNH
Tháng 03-2015
Trang 3ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
Tham gia (%)
Đóng góp (%)
1 1091085 Nguyễn Văn Tuệ QTKD Nhóm viên 80 80
2 3097490 Lương Hồng Ngươn QTKD Nhóm viên 100 100
3 B1201659 Hoàng Phạm Thanh Giang QTKD Nhóm viên 100 100
4 B1201664 Hàng Thanh Hiếu QTKD Nhóm viên 100 100
5 B1201738 Võ Bé Hai QTKD Nhóm viên 100 100
6 B1202438 Trần Thị Thanh Nhàn TC-NH Nhóm viên 100 100
7 B1202668 Phan Thị Ngọc Huyền Kiểm toán Nhóm viên 100 100
8 B1202669 Trần Thị Lan Hương Kiểm toán Nhóm viên 100 100
9 B1202672 Nguyễn Gia Kim Khánh Kiểm toán Thư ký 100 100
10 B1202753 Trần Thị Bích Tuyền Kiểm toán Nhóm phó 100 100
11 B1302623 Trương Thị Diễm Kiều TC-NH Nhóm viên 100 100
12 B1302624 Lâm Thị Ngọc Lài TC-NH Nhóm viên 100 100
13 B1302652 Trần Thị Yến Nhi TC-NH Nhóm viên 100 100
14 C1200199 Nguyễn Ngọc Thùy Dương Kiểm toán Nhóm viên 100 100
15 S1300018 Nguyễn Hữu Nghĩa Kế toán Nhóm
trưởng 100 100
Trang 4MỤC LỤC Trang
Chương 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.3.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Phạm vi về không gian 2
1.4.2 Phạm vi về thời gian 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 3
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 3
2.1.1 Khái niệm về khả năng thanh toán 3
2.1.2 Sự cần thiết nghiên cứu khả năng thanh toán của doanh nghiệp 4
2.2 NHÓM CHỈ TIÊU THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 4
2.2.1 Hệ số công nợ và tình hình công nợ của doanh nghiệp 4
2.2.2 Các khoản phải thu 4
2.2.3 Các khoản phải trả 5
2.3 THÔNG TIN SỬ DỤNG ĐỂ PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 7
Chương 3 8
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 8
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 8
3.1.1 Vài nét về công ty 8
3.1.2 Các sản phẩm của tập đoàn Hòa Phát 10
3.1.3 Cơ cấu các lĩnh vực hoạt động của công ty 10
3.1.4 Kỳ kế toán 13
3.1.5 Tổng quan về thị trường, đối thủ cạnh tranh 13
Chương 4 17
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NHÓM CÁC CHỈ TIÊU THANH TOÁN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011- 2013 17
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA CÔNG TY 17
4.1.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu ngắn hạn 17
4.1.2 Phân tích tình hình công nợ phải trả 20
4.1.3 Đánh giá chung tình hình công nợ ngắn hạn của công ty 22
4.2 PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU THANH TOÁN CỦA CÔNG TY 23
4.2.1 Hệ số thanh toán vốn lưu động 23
4.2.2 Hệ số thanh toán ngắn hạn 25
Trang 54.2.3 Hệ số thanh toán nhanh 26
Chương 5 28
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 28
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 28
5.1.1 Những kết quả đạt được 28
5.1.2 Những tồn tại chủ yếu 28
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 29
5.2.1 Các tài khoản liên kết 29
5.2.2 Tổng phí 29
5.2.3 Những tài sản không sản xuất 30
5.2.4 Các khoản thu 30
5.2.5 Các khoản chi 30
5.2.6 Các khoản tiền không thật sự liên quan 30
5.2.7 Lợi nhuận 30
Chương 6 31
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31
6.1 KẾT LUẬN 31
6.2 KIẾN NGHỊ 31
6.2.1 Đẩy mạnh công tác quản lý và thu hồi các khoản phải thu 31
6.2.2 Quản trị lượng tiền mặt hiệu quả 32
6.2.3 Điều chỉnh và kiềm chế tỷ trọng nợ ngắn hạn 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 6DANH SÁCH BẢNG Trang
Bảng 4.1 Tình hình công nợ phải thu ngắn hạn của công ty, 2011-2013 17
Bảng 4.2 Số vòng quay khoản phải thu và kỷ thu tiền bình quân của công ty giai đoạn 2011-2013 19
Bảng 4.3 Hệ số thanh toán tổng quát của công ty giai đoạn 2011-2013 21
Bảng 4.4 Tình hình công nợ phải trả của công ty giai đoạn 2011-2013 22
Bảng 4.5 Hệ số công nợ của công ty giai đoạn 2011-2013 23 Bảng 4.6 Các chỉ tiêu thanh toán của công ty giai đoạn 2011-2013
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Trang Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần tập đoàn Hòa Phát 9 Hình 3.2 Sơ đồ mô hình hoạt động công ty Cổ phần tập đoàn Hòa Phát 10
Trang 8
Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây sự biến động bất ổn của nền kinh tế thế giới
đã ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước Minh chứng, những năm vừa qua, kinh tế Việt Năm gặp nhiều khó khăn, tình hình lạm phát tăng cao tất cả những nhân tố đó làm cho nhiều doanh nghiệp đến bên bờ vực phá sản Với nền kinh tế đầy biến động vừa qua, các doanh nghiệp đã nổ lực rất nhiều mới
có thể tồn tại và phát triển, tuy nhiên vẫn có một số doanh nghiệp dù tình hình kinh doanh là tốt nhưng họ vẫn không có tiền để chi trả các khoản nợ, trả lãi tiền vay, thanh toán các nghĩa vụ Nhà nước Vì thế, đánh giá tình hình về khả năng thanh toán không chỉ phản ánh tiềm lực kinh tế, còn giúp nhà quản trị thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp trong tương lai, Việc đánh giá được tình hình phải thu, phải trả sẽ góp phần phản ánh được chất lượng tài chính của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp sẽ có những biện pháp để khắc phục tới mức thấp nhất các khoản nợ đang tồn đọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao khả năng thanh toán hiện có, tránh tình trạng lãng phí vốn Việc phân tích này chủ yếu dựa vào các báo cáo thường niên doanh nghiệp
Nắm bắt được vai trò quan trọng của việc phân tích, nhóm chúng tôi
quyết định chọn đề tài “Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát” dựa vào thông tin trên báo cáo tài chính của công
ty giai đoạn 2011- 2013 Từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực thanh toán, ổn định tình hình tài chính của công ty
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các chỉ tiêu thanh toán của công ty nhằm đánh giá thực trạng tình hình tài chính của công ty Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
Trang 9cao khả năng thanh toán cũng như hiệu quả hoạt động của Công ty trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình công nợ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2011- 2013
- Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán của công ty giai đoạn 2011- 2013
- Đánh giá và đưa ra giải pháp giúp nâng cao khả năng thanh toán của
công ty trong thời gian tới
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sử dụng trong đề tài này là số liệu thứ cấp Nguồn số liệu được lấy từ các Báo cáo tài chính của Công ty năm 2011, 2012, 2013
- Ngoài ra nhóm còn nghiên cứu, tham khảo thêm sách, báo, tạp chí, Website chuyên ngành, các luận văn mẫu để hỗ trợ cho việc phân tích, nghiên cứu và đánh giá
1.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp được sử dụng chủ yếu trong đề tài nghiên cứu là phương pháp so sánh nhằm xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích
Số liệu được phân tích trên cơ sở chọn lọc, tổng hợp, kết hợp với phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối Trên cơ sở chọn lọc, tổng hợp, kết hợp với phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối nhằm xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xu hướng biến động
của chỉ tiêu phân tích, từ đó đưa ra nhận xét và đánh giá
Trang 10- Thời gian làm đề tài từ 3/2/2015 đến ngày 17/3/2015
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Nhóm chỉ tiêu thanh toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2011- 2013
Trang 11Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU THANH TOÁN
CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN HÒA PHÁT
2.1.1 Khái niệm về khả năng thanh toán
Trong kinh doanh, vấn đề làm cho các doanh nghiệp lo ngại là các khoản
nợ nần, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi, các khoản phải trả không có khả năng thanh toán Vì vậy doanh nghiệp phải duy trì một mức vốn luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn kho để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi Tại các nước trên thế giới theo cơ chế thị trường căn cứ vào luật phá sản, doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả Hiện này luật doanh nghiệp Việt Nam cũng quy định tương tự như vậy Do đó các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đến các khoản nợ đến hạn trả và chuẩn bị nguồn để thanh toán chúng Hay nói cách khác, khả năng thanh toán là một vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn được hiểu là sự bảo đảm chi trả về các khoản nợ khi đến hạn thanh toán, các khoản nợ này có thể là các khoản vay ngân hàng, khoản cấp tín dụng hàng hóa, khoản thuế chưa nộp cho nhà nước, khoản chưa trả lương cho công nhân Các khoản nợ có thể là ngắn hạn, trung và dài hạn Việc thanh toán nợ trung và dài hạn chủ yếu là sử dụng lợi nhuận thu được trong quá trình kinh doanh để chi trả, trong khi đó nợ ngắn hạn chủ yếu là trông vào năng lực lưu động và tài sản lưu động của doanh nghiệp làm đảm bảo Để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty thì năng lực thanh toán nợ ngắn hạn luôn được chú ý hàng đầu Năng lực thanh toán nợ ngắn hạn là năng lực chi trả các khoản nợ ngắn hạn Các khoản nợ ngắn hạn còn được gọi là các khoản nợ lưu động, tức là các khoản nợ có thời hạn trong
Trang 12vòng một năm Loại nợ này phải thanh toán bằng tiền mặt hoặc các tài sản lưu động khác
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, các doanh nghiệp luôn phải dự trữ tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán, nếu không có đủ tiền để chi tiêu trong việc kinh doanh hàng ngày sẽ làm gia tăng rủi ro đối với doanh nghiệp, đây có thể là kết quả của sự quay vòng đồng vốn không nhanh nhạy, các khoản phải thu (tức nợ không đòi được hoặc không dùng để bù trừ được) vẫn còn lớn, hàng tồn kho lớn (tức nguyên vật liệu dự trữ quá lớn không dùng hết, hàng hóa, thành phẩm tồn kho không bán được) gây ra một lượng lớn tài sản lưu động tồn trữ, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả, vì bộ phận này không vận động không sinh lời, khiến doanh nghiệp khó có thể thanh toán được các khoản nợ đến hạn, thậm chí doanh nghiệp có thể đứng trước nguy cơ bị phá sản
2.1.2 Sự cần thiết nghiên cứu khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, các doanh nghiệp đều bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh Mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của mình như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp… Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những góc
độ khác nhau Song nhìn chung, họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa Đối với các nhà đầu tư: Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp
Đối với các nhà cho vay: Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả
nợ của doanh nghiệp Qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp,
họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
Trang 13Giả sử chúng ta đặt mình vào trường hợp là người cho vay thì điều đầu tiên chúng ta chú ý cũng sẽ là số vốn chủ sở hữu, nếu như ta thấy không chắc chắn khoản cho vay của mình sẽ đựoc thanh toán thì trong trường hợp doanh nghiệp đó gặp rủi ro sẽ không có số vốn bảo hiểm cho họ Đồng thời ta cũng quan tâm đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì đó chính là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay
2.2 NHÓM CHỈ TIÊU THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
2.2.1 Hệ số công nợ và tình hình công nợ của doanh nghiệp
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa người mua và người bán, giữa các đơn vị với nhau và trong nội bộ công ty Trên cơ sở các mối quan hệ này là phát sinh các khoản nợ phải thu hoặc nợ phải trả tương ứng Đây được gọi là công nợ [8,1]
Công nợ bao gồm các khoản phải thu, các khoản phải trả và quan hệ thanh toán là một vấn đề rất quan trọng, vì nó tồn tại trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.2 Các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ công ty do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng,
do đó, mất đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng và nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng Vì vậy, công ty cần có chính sách bán chịu phù hợp [1,4]
Trang 142.2.2.1 Hệ số quay vòng của khoản phải thu
Là tỷ số giữa doanh thu thuần của các khoản phải thu của khách hàng
Hệ số này phản ánh tốc độ chu chuyển đối với các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Các khoản phải thu của khách hàng được thu bao nhiêu lần trong kỳ Công thức xác định:
Doanh thu bán chịu
Số vòng quay của các khoản thu =
Bình quân các khoản phải thu
Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, điều này tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư vào các khoản phải thu nhiều tuy nhiên Tuy nhiên nếu quá cao tức kỳ hạn thanh toán ngắn, do đó ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ, không hấp dẫn khách hàng [10,80]
2.2.2.2 Kỳ thu tiền bình quân (số ngày doanh thu chưa thu)
Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Nó cho biết bình quân khoản phải thu mất bao nhiêu ngày.[1,5]
Công thức xác định kỳ thu tiền bình quân như sau:
Số vòng quay các khoản phải thu
2.2.3 Các khoản phải trả
Các khoản phải trả được xem là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội hoặc cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp Nó là trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị đối với các tổ chức, mà trách nhiệm đó là kết quả của những sự kiện kinh tế trong quá khứ.[8,15]
Tổng quát về tình hình khả năng thanh toán (trả nợ) thể hiện bằng hệ số thanh toán chung:
Nhu cầu thanh toán: là các khoản nợ đến hạn, nợ phát sinh trong suốt
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ trong thời hạn nhất định
Khả năng thanh toán: là bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp
có thể huy động để trả nợ Nguồn vốn này bao gồm: nguồn vốn do đi vay và nguồn vốn trong thanh toán Trong đó, nguồn vốn do đi vay gồm các khoản tiền doanh nghiệp vay của ngân hàng hay vay các đối tượng khác với những cam kết hay điều kiện nhất định Nguồn vốn trong thanh toán gồm các khoản
mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng và sử dụng trong thời gian chưa đến hạn trả tiền cho chủ nợ như: tiền thuế phải nộp cho nhà nước, tiền mua hàng, tiền lương và các khoản phải trả công nhân viên phải trả nội bộ
Trang 15Nếu hệ số về khả năng thanh toán >= 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán về tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan
Nếu hệ số về khả năng thanh toán <= 1 chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp Hệ số này càng nhỏ bao nhiêu thì doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán bấy nhiêu, khi hệ số này = 0 thì doanh nghiệp bị phá sản, không còn khả năng thanh toán
2.2.3.1 Hệ số thanh toán hiện hành ( Hệ số thanh toán ngắn hạn)
Cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình.[11,11]
Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệu quả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không Nếu công ty gặp phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt kéo dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh khoản
2.2.3.2 Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp nên không được tính vào giá trị tài sản ngắn hạn khi tính hệ số thanh toán nhanh.[11,11]
Trang 162.3 THÔNG TIN SỬ DỤNG ĐỂ PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU
THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
Để phục vụ cho việc phân tích tình hình nhóm chỉ tiêu thanh toán của doanh nghiệp cần tổ chức và quản lý thông tin như sau:
- Khai thác số liệu trên bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính: báo cáo các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, báo cáo kết quả kinh doanh, Chúng ta sẽ lựa chọn nguồn số liệu thích hợp để tính toán các chỉ tiêu
về tình hình thanh toán nợ của doanh nghiệp
- Sử dụng các báo cáo về công nợ về tình hình thanh toán của doanh nghiệp Khai thác các số liệu môt cách chi tiết là cơ sở để có đánh giá chính xác về tình hình công nợ cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Để đánh giá tình hình thanh toán của doanh nghiệp, ngoài các chỉ tiêu cần phân tích, phải tính toán nhu cầu và khả năng thanh toán Do vậy phải đi sâu xem xét các tài liệu chi tiết liên quan, lập bảng phân tích
Trang 17Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
3.1.1 Vài nét về công ty
Tập đoàn Hòa Phát là một trong những Tập đoàn sản xuất công nghiệp tư nhân hàng đầu Việt Nam Khởi đầu từ một Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực Nội thất (1995), Ống thép (1996), Thép (2000), Điện lạnh (2001), Bất động sản (2001) Năm 2007, Hòa Phát tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là Công ty mẹ cùng các Công
ty thành viên và Công ty liên kết Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG Sau thời điểm tái cấu trúc, Hòa Phát có nhiều bước tiến mạnh mẽ trong
đó nổi bật nhất là triển khai Dự án xây dựng Khu liên hợp gang thép tại Hải Dương với công nghệ sản xuất thép thượng nguồn và tham gia vào lĩnh vực khai thác khoáng sản để tạo đầu vào cho sản xuất thép Hiện nay, Hòa Phát nằm trong Top 3 doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng lớn nhất Việt Nam Tính đến tháng 3/2014, Tập đoàn Hòa Phát có 13 Công ty thành viên với các lĩnh vực hoạt động chính là Sản xuất Thép – Khai thác khoáng sản – Sản xuất than cốc - Kinh doanh Bất động sản – Sản xuất nội thất – Sản xuất máy móc, thiết bị xây dựng với các Nhà máy tại Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, TPHCM, Bình Dương
Sản xuất thép và các sản phẩm liên quan như than cốc, quặng sắt chiếm
tỷ trọng trên 80% doanh thu là lĩnh vực chủ lực của Tập đoàn Nội thất Hòa Phát là một thương hiệu uy tín với thị phần lớn nhất Việt nam về hàng nội thất văn phòng Ngoài ra kinh doanh bất động sản, khu công nghiệp, khu đô thị cũng là một lĩnh vực mũi nhọn của Tập đoàn
Doanh thu hàng năm của Tập đoàn Hòa Phát đạt khoảng 900 triệu USD
và phấn đấu năm 2014 đạt mức 1,2 tỷ đô la Mỹ
Trang 18Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát:
Nguồn:Trang chủ Tập đoàn Hòa Phát, 2015
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT
BAN
PR
VĂN PHÒNG TẬP ĐOÀN
BAN TÀI CHÍNH
BAN CNTT
BAN PHÁP CHẾ
BAN KIỂM SOÁT NỘI
BỘ
PHÒNG
TỔ CHỨC
CÔNG TY THÀNH
VIÊN
CÔNG TY LIÊN KẾT
Trang 19Sơ đồ mô hình hoạt động Tập đoàn Hòa Phát:
Nguồn:Trang chủ Tập đoàn Hòa Phát, 2015
Hình 3.2 Sơ đồ mô hình hoạt động Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
3.1.2 Các sản phẩm của tập đoàn Hòa Phát
- Thép xây dựng, bao gồm thép cuộn, thép cây, phôi thép
- Ống thép, bao gồm ống thép mạ kẽm, ống thép đen hàn, tôn mạ dạng cuộn
- Than cốc dàng cho ngành luyện kim và xuất khẩu
- Tinh quặng sắt phục vụ sản xuất thép
- Máy xây dựng, máy khai thác mỏ
- Nội thất phục vụ văn phòng, gia đình, trường học, khu công cộng
- Điện lạnh gia dụng, bao gồm điều hòa, tủ lạnh, tủ đông, bình nước nóng thương hiệu Funiki
Công ty CP Nội thất Hòa Phát
Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát
Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát
Công ty CP Khoáng sản
Hòa Phát
Công ty CP XD &
PT Đô thị Hòa Phát
Trang 20- Khu đô thị và khu công nghiệp
3.1.3 Cơ cấu các lĩnh vực hoạt động của Công ty
3.1.3.1 Sản xuất thép
Sản xuất thép xây dựng
- Công ty Cổ phần thép Hòa Phát thành lập tháng 8/2007 là chủ đầu tư
dự án khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát (Kinh Môn – Hải Dương) Đây là dư án trọng điểm của tập đoàn Hòa Phát trong lộ trình trở thành nhà sản xuất thép hàng đầu Việt Nam
- Khu liên hợp sử dụng công nghệ lò cao với công suất lên đến 850.000 tấn/năm khi hoàn thàn cả hai giai đoạn Mô hình khu liên hợp được đánh giá là đồng bộ, hiện đại và quy mô lớn nhất Việt Nam hiện nay
- Công ty TNHH MTV Thép Hòa Phát có ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất sắt, thép, gang với vốn điều lệ 600 tỷ đồng, trong đó công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ
- Công ty hiện đang điều hành hai nhà máy phôi thép và cán thép tại Hưng Yên Nhà máy phôi thép tại Khu công nghiệp Phố Nối A được đầu tư 13 triệu USD với dây chuyền hiện đại, công suất đạt 250.000 tấn/năm
Sản xuất ống thép
Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát là nhà sản xuất chuyên nghiệp và hàng đầu trong lĩnh vực ống thép tại Việt Nam Thành lập từ tháng 8/1996, đến nay sản phầm của Công ty đã cung cấp cho nhiều công trình lớn, được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá rất cao Sản phẩm đã xuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ, Đông Nam Á… kim ngạch hàng triệu đô la Mỹ/năm Với dây chuyền công nghệ nhập khẩu từ Đức, Ý, Đài Loan… sản lượng sản xuất hàng năm của Công ty đạt 200.000 tấn
3.1.3.2 Sản xuất than cốc và nhiệt điện
Công ty CP Năng lượng Hòa Phát được thành lập ngày 31/8/2007 với chức năng sản xuất và tiêu thụ thanh cốc, sản xuất và kinh doanh các phụ liệu,
Trang 21chất phụ gia của ngành than, mua bán vật liệu xây dựng, vật tư máy móc, thiết
bị sản xuất công nghiệp, phát và truyền dẫn điện… Ngày 25/3/2008, công ty
đã khởi công xây dựng nhà máy Sản xuất than cốc và Nhiệt điện Hòa Phát tại
xã Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương Tổng công suất thiết kế là 700.000 tấn than cốc thành phẩm/năm và công suất phát điện đạt 37 MW Nhà máy sản xuất than cốc và nhiệt điện Hòa Phát là nhà máy lớn nhất tại Việt Nam, được đầu tư vào loại hiện đại nhất thế giới, với công nghệ sạch
và an toàn cho môi trường Sản lượng than cốc sản xuất ra được sử dụng làm nguyên liệu cho Khu liên hợp và xuất khẩu chủ yếu sang châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Đông Đối với nhà máy điện sẽ duy trì sản lượng trung bình tháng đạt 26 triệu KW, tương đương một nhà máy thủy điện cỡ vừa Nguồn điện này đủ cung cấp cho toàn bộ dây chuyền sản xuất than cốc và 35% - 40% cho toàn bộ Khu liên hợp sản xuất Gang thép Hòa Phát
3.1.3.3 Khai thác khoáng sản
Công ty CP Đầu tư khoáng sản An Thông được thành lập tháng 2/2007 với lĩnh vực kinh doanh chính là khai thác và chế biến quặng sắt, mua, bán và kinh doanh quặng sắt Hiện An Thông đang là chủ đầu tư khai thác và chế biến
2 mỏ quặng sắt Tùng Bá (xã Tùng Bá, huyện Vi Xuyên) và mỏ sắt Sàng Thần (xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang)
Đây là hai dự án lớn trong lĩnh vực khai thác mỏ trên địa bàn tỉnh, mỗi năm An Thông sẽ cung cấp 600.000 – 800.000 tấn tinh quặng sắt đạt tiêu chuẩn cho Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát tại Hải Dương
Công ty CP Khoáng sản Hòa Phát được thành lập vào ngày 19 tháng 6 năm 2007 với nhiệm vụ phát triển, khai thác nguyên liệu quặng sắt ở Việt Nam, Lào Sản phẩm của Công ty CP Khoáng sản Hòa Phát sẽ đáp ứng nguồn nguyên liệu quặng sắt cho Khu liên hợp gang thép Hòa Phát
Công ty đã hoàn thành xây dựng và đang vận hành các nhà máy:
Trang 22- Nhà máy chế biến tinh quặng sắt tại Âu Lâu, thành phố Yên Bái có tổng vốn đầu tư giai đoạn 1 là 73 tỷ, hiện đang triển khai giai đoạn 2 với tổng công suất thiết kế là 120.000 tấn quặng tinh/năm
- Nhà máy tuyển rửa quặng Tắc Ái, Lào Cai với tổng vốn đầu tư trên 130
tỷ đồng quy mô 62 ha với công suất là 180.000 tấn quặng tuyển rửa/năm và đạt 80.000 tấn quặng từ hóa/năm
3.1.3.4 Sản xuất máy xây dựng, máy khai thác mỏ
Thành lập vào tháng 8 năm 1992, Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng Hòa Phát là thành viên đầu tiên của tập đoàn Hòa Phát chuyên sản xuất và kinh doanh thiết bị xây dựng và khai thác mỏ, là nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam các thiết bị:
- Cẩu tháp
- Vận thăng lồng chở người
- Vận thăng nâng hàng
- Trạm trộn bê tông
- Máy trộn bê tông
- Máy nghiền sàng đá, quặng, cát
- Các sản phẩm đúc: hàm nghiền và chi tiết để sản xuất máy nghiền, sàng, máy khai thác quặng
- Giàn giáo xây dựng, cột chống tổ hợp (loại sơn tĩnh điện, sơn thường
và mạ kẽm)
- Coppha thép và coppha panel
Các sản phẩm này đều được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, được kiểm tra nghiêm ngặt về chất lượng Công ty đã được tổ chức TUVNORD của Đức cấp chứng nhận ISO 9001:2000, tổ chức BSI – Vương
quốc Anh cấp chứng nhận ISO 9001:2008
Trang 233.1.3.5 Sản xuất hàng nội thất
Công ty CP Nội thất Hòa Phát thành lập tháng 11/1995 hiện là thương hiệu số một ngành nội thất tại Việt Nam và là một trong các công ty thành viên có mức tăng trưởng lợi nhuận tốt nhất tập đoàn Thời gian qua, nội thất Hòa Phát đã liên tục tung ra thị trường hàng loạt sản phẩm mới đặc biệt là các dòng sản phẩm cao cấp, thể hiện bước đi đột phá, sáng tạo của Công ty trong việc đáp ứng xu hướng tiêu dùng Với hệ thống sản phẩm đa dạng, phong phú, sản phẩm của Công ty đã có mặt tại nhiều công trình lớn và quan trọng của đất nước
Các dòng sản phẩm chính của công ty:
Công ty Điện lạnh Hòa Phát được thành lập vào năm 2001 Trải qua hơn
10 năm phát triển, Điện lạnh Hòa Phát đã trở thành một trong những nhà sản xuất điện lạnh gia dụng hàng đầu tại Việt Nam với các sản phẩm chủ yếu như Điều hòa, tủ lạnh, tủ đông, tủ bia, bình nước nóng mang thương hiệu Funiki Cùng với dây chuyền công nghệ hiện đại và đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, công ty Điện lạnh Hòa Phát cam kết cung cấp ra thị trường những sản phẩm chất lượng cao, kiểu dáng trang nhã, tiết kiệm điện năng và đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng trên khắp mọi miền Tổ quốc
3.1.3.7 Bất động sản
Công ty CP Xây dựng và phát triển đô thị Hòa Phát được thành lập từ