Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh n
Trang 1BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
GIẢNG VIÊN: TS ĐỖ THỊ VÂN TRANG
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
(dựa vào BCTC năm 2014 và 2015)
CA 3 THỨ 3 NHÓM LỚP 07 PHÒNG D10B
Trang 3Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.
Như chúng ta đã biết mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thể tác động liên hoàn với nhau Bởi vậy, chỉ có thể phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mới đánhgiá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Trên cơ sở đó, nêulên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu- biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường
có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, các doanh nghiệp đều bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh Mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của mìnhnhư các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau Song nhìn chung, họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa
Qua đó cho thấy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực có của doanh nghiệp với quá khứ để định hướng trong tương lai Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanhnghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó tất
cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Ngượclại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sảnxuất kinh doanh Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp.Bài phân tích dưới đây nhóm em xin được áp dụng các kiến thức của môn Phân Tích Tài ChínhDoanh Nghiệp để tiến hành phân tích tình hình tài chính dựa vào báo cáo tài tình của công ty
cổ sữa Việt Nam Vinamilk qua 2 năm 2014 và 2015
Trang 4A Tổng quan về công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk 5
1 Lịch sử hình thành và phát triển 5
2 Hệ thống tổ chức và tình hình chung 6
B Phân tích tài chính Vinamilk dựa vào báo cáo tài chính 2014 và 2015 8
1 Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh của Vinamilk 8
1.1 Phân tích môi trường và chiến lược kinh doanh 8
1.2 .Phân tích tình hinh tổng doanh thu 14
1.3 Phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15
1.4 Phân tích tình hình lợi nhuận 16
2 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của công ty thông qua các mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán 17
2.1 Phân tích khái quát sự biến động của tài sản và nguồn vốn 17
2.2 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 20
3 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và cơ cấu tài chính của Vinamilk 21
3.1 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 21
3.2 Phần tích cơ cấu tài chính 28
3.3 So sánh với doanh nghiệp trong ngành 31
4 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản 32
5 Phân tích khả năng sinh lời và tình hình lưu chuyển tiền tệ 34
5.1 Khả năng sinh lời 34
5.2 Tình hình lưu chuyển tiền tệ 38
*** KẾT LUẬN: 40
Trang 5A Tổng quan về công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty cổ phần sữa Việt Nam
Tên tiếng Anh: Vietnam Dairy Products Joint-Stock Company
Tên viết tắt: Vinamilk
Địa chỉ: 184-186 Nguyễn ĐÌnh Chiểu, phường 6, Quận 3 TP.Hồ Chí Minh
Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy Sữa của chế độ cũ để lại
Nhiều năm qua, với những nỗ lực phấn đấu vượt bậc, Công ty trở thành một trongnhững doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cả các mặt Thành tựu của Công
ty đã đóng góp tích cực vào sự phát triển sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
Với những thành tích nổi bật đó, Công ty đã vinh dự nhận được các phần thưởng cao quý :
- Huân chương Độc lập hạng Nhì ( 2010)
- Huân chương Độc lập hạng Ba ( 2005)
- Huân chương Lao động hạng Nhất ( 1996), hạng Nhì ( 1991), hạng Ba ( 1985 )
- Huân chương Lao động Hạng Ba và Hạng Nhì (2003 – 2008 ) cho 3 Nhà máy thành viên : Thống Nhất, Trường Thọ, Dielac
- Huân chương Lao động hạng Ba ( 2004 ) cho Nhà máy sữa Hà Nội
14 năm liên tục nhận cờ Luân lưu Chính Phủ - “ Đơn vị dẫn đầu phong trào Thi đua ngành Công nghiệp “ ( 1992-2005) Cờ của Bộ Công nghiệp tặng cho Nhà máy Sữa Dielac đạt thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất năm 2000 - 2004
Nhiều Bằng khen của Chủ tịch nước, Thủ Tướng, Các Bộ, Ngành Trung ương, UBND các Tỉnh, Thành phố tặng về thành tích : Nộp thuế; Phong trào chăn nuôi bò sữa; Xoá đói giảm nghèo; thực hiện luật lao động; hoạt động Xuất nhập khẩu; lao động sáng tạo; Chuyển đổi cây trồng vật nuôi; phát hành công trái; sức khoẻ; dân số;phụ nữ; trẻ em ; công tác thi đua; công tác xã hội; an toàn giao thông
16 năm liên tục đứng vào Topten hàng Việt Nam chất lượng cao được người tiêu dùng ưa thích nhất (1995 – 2010 ), giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Wipo
Trang 6năm 2000 và 2004 và đặc biệt năm 2000 Công ty vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu ANH HÙNG LAO ĐỘNG thời kỳ đổi mới
Năm 2003 công ty chính thức cổ phần hóa với mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là VNM Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuấtkhẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á Sau 40 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 8nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa tiệt trùng, thanh trùng và các sản phẩm được làm từ sữa
2 Hệ thống tổ chức và tình hình chung
Cơ cấu tổ chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1 Văn phòng Tổng số cán bộ công nhân viên 4.500 người Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007
Năm 2010 là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt nam trong 200 công ty
có doanh thu dưới 1 tỷ đô la hoạt động có hiệu quả nhất, tốt nhất Châu Á được tạp chí Forbes vinh danh; xếp thứ Tư trong danh sách Top 10 – bảng xếp hạng VN R.500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam; Top 10 thương hiệu được ưa thích nhất Việt Nam do Nielsen Singapore và tạp chí Compaign thực hiện
Đạt được được những thành tựu to lớn và vị trí đặc biệt cùng thương hiệu nổi bật Vinamilk trong nước và trên trường quốc tế như ngày nay, lãnh đạo và cán bộ công nhân viên toàn công ty đã thể hiện đầy đủ bản lĩnh chính trị và trình độ chuyên môn cùng những kiến thức được kiểm nghiệm trên thương trường l2à những đặc điểm tạonên giá trị của một thương hiệu nổi tiếng suốt 35 năm qua Với một ban lãnh đạo cóđầy đủ tố chất, uy tín lẫn kinh nghiệm cùng cơ cấu tổ chức chặt chẽ đặc biệt là thuyền trưởng chèo lái Vinamilk bà Mai Kiều Liên
Bà Mai Kiều Liên sinh năm 1953, là một nữ doanh nhân Việt Nam, chức vụ hiện tại Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk), là người Việt Nam
Trang 7duy nhất trong số 50 nữ doanh nhân quyền lực nhất châu Á bình chọn bởi Forbes Khởi nghiệp với tấm bằng kỹ sư công nghệ chế biến sữa từ năm 1976, qua nhiều năm bà đã vươn lên để trở thành người lãnh đạo cao nhất của Vinamilk, đóng góp rất lớn trong việc xây dựng Công ty Sữa Việt Nam có được vị thế như hiện nay Bà từng là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VIII.
Trang 8B Phân tích tài chính Vinamilk dựa vào báo cáo tài chính 2014 và 2015
1 Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh của Vinamilk
1.1 Phân tích môi trường và chiến lược kinh doanh
a) Môi trường ngành kinh doanh
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
- Tốc độ tăng trưởng của ngành:
Nhu cầu của người tiêu dùng các sản phẩm sữa ngày càng tăng, tốc độ tăng trưởng hàng năm cao và vẫn đang tiếp tục tăng : năm 2014 doanh thu ngành sữa Việt Nam đạt 75.000 tỷ đồng, tăng trưởng 20% và và năm 2015 ước đạt 92.000 tỷ đồng, tăng trưởng 23%
- Cơ cấu cạnh tranh của ngành sữa:
Trang 9Hai mảng chính dẫn dắt sự tăng trưởng của ngành là 2 mặt hàng đóng vai trò quan trọng nhất gồm Sữa nước và sữa bột với tổng giá trị thị trường là 74%.
- Các rào cản rút lui:
Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư :chi phí đầu tư ban đầu của ngành sữa rất cao,
do đó, khi một công ty muốn rút khỏi thị trường sữa thì sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn đầu tư như máy móc, thiết bị,…
+ Trong những năm tới, ngành sữa vẫn có tiềm năng lớn khi nhu cầu tiêu thụ được
dự báo tăng trưởng 9%/năm, đạt mức 27 - 28 lít sữa/người/năm vào năm 2020, trongkhi ở thời điểm 2014 là 19 - 20 lít sữa/người/năm
Nhìn chung ngành sản xuất sữa tại Việt Nam có mức sinh lời khá cao, tuy nhiên mức sinh lời giữ các nhóm sản phẩm có sự khác biệt khá lớn Sản phẩm sữa bột trung và cao cấp hiện đang là nhóm sản phẩm dẫn đầu về hiệu quả sinh lời, với mức sinh lời đạt khoảng 40%/giá bán lẻ, sữa nước và sữa chua có mức sinh lời đạt
khoảng 30%/giá bán lẻ Phân khúc thị trường sữa đặc do nhu cầu và thị hiếu của
Trang 10người tiêu dùng ngày một giảm dần, nên có mức sinh lới thấp nhất và đạt khoảng 12%/giá bán lẻ.
+ Các yếu tố thương mại :
• Ngành công nghiệp chế biến sữa bao gồm nhiều kênh tham gia từ chăn nuôi, chế biến, đóng gói, đến phân phối, tiêu dùng Tuy nhiên, vẫn chưa có tiêu chuẩn cụ thể,
rõ ràng cho từng khâu, đặc biệt là tiếng nói của các bộ, ngành vẫn còn riêng rẽ dẫn đến việc quy hoạch ngành sữa chưa được như mong muốn và gây nhiều cho các công ty trong khâu sản xuất và phân phối đặc biệt là các công ty mới thành lập
• Ngành sữa có hệ thống khách hàng đa dạng từ trẻ nhỏ đến người lớn tuổi, tiềm năng thị trường lớn nhưng yêu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng nên ngành sữa đang chịu áp lực không nhỏ từ hệ thống khách hàng
• Việc tạo lập thương hiệu trong ngành sữa cũng rất khó khăn do phải khẳng định được chất lượng sản phẩm cũng như cạnh tranh với các công ty lớn
+ Nguyên vật liệu đầu vào:
Phần lớn nguyên liệu đầu vào phải nhập từ nước ngoài ( 80%).Tuy nhiên, nhà nước chưa thể kiểm soát gắt gao các nguồn đầu vào nguyên liệu sữa.Do đó, chất lượng đầu vào của các công ty chưa cao, năng lực cạnh tranh với các công ty nước ngoài thấp
+ Nguồn nhân lực cho ngành:
Hiện tại nguồn nhân lực cho ngành chế biến các sản phẩm sữa khá dồi dào từ cácnông trại, các trường đại học chuyên ngành chế biến thực phẩm…Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao và đó cũng là một rào cản không nhỏ cho các công
ty sữa
+ Chính sách của nhà nước đối với ngành sữa:
Trang 11Nhà nước đã có những chính sách thúc đẩy phát triển ngành sữa như khuyến khích mở trang trại nuôi bò sữa, hỗ trợ phát triển công nghệ chế biến và thay thế dầncác nguyên liệu đầu vào nhập từ nước ngoài…
Tóm lại, ngành sữa hiện nay có tiềm năng phát triển rất lớn.Tuy nhiên, các rào cản của ngành cũng không nhỏ đối với các công ty đặc biệt về vốn và kĩ thuật chế biến.Trong tương lai công ty Vinamilk sẽ có thể đối mặt với nhiều đối thủ mới đến
từ nước ngoài do nền kinh tế thị trường và sự vượt trội về kĩ thuật, vốn và nguồn nguyên liệu đấu vào.Do đó, áp lực cạnh tranh sẽ tăng từ các đối thủ tiềm năng mới
Nhà cung cấp
- Số lượng và quy mô nhà cung cấp:
+ Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty Vinamilk
Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung cấp
• Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa Bột
• Hoogwegt International BV Sữa Bột
• Perstima Binh Duong, Vỏ hộp
• Tetra Pak IndochinaThùng carton đóng gói và máy đóng gói
+ Vinamilk có 4 trang trại nuôi bò sữa ở Nghệ An, Tuyên Quang, Lâm Đồng, ThanhHóa với khoảng 10.000 con bò sữa cung cấp khoảng hơn 50% lượng sữa tươi
nguyên liệu của công ty, số còn lại thu mua từ các hộ nông dân.Vinamilk tự chủ động trong nguồn nguyên liệu sữa tươi, không phụ thuộc vào nước ngoài
+ Ngoài ra, công ty còn có những đối tác là các trang trại bò sữa trong cả nước
- Quy mô đối tác:
+ Fonterra là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa
và xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ 1/3 khối lượng mua bán trên toàn thế giới Đây chính là nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng cao cho nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới cũng như Công ty Vinamilk
+ Hoogwegt International đóng vai trò quan trọng trên thị trường sữa thế giới và được đánh giá là một đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và ngườitiêu dùng ở Châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung Với hơn 40 năm kinhnghiệm, Hoogwegt có khả năng đưa ra những thông tin đáng tin cậy về lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm sữa và khuynh hướng của thị trường sữa ngày nay
+ Ngoài Perstima Bình Dương, Việt Nam, chúng tôi có các mối quan hệ lâu bền với các nhà cung cấp khác trong hơn 10 năm qua
- Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp :
Trang 12Vinamilk xây dựng 4 nông trại nuôi bò sữa, tự chủ nguồn cung sữa tươi.Về bột sữa nguyên liệu, do cơ sở vật chất chưa đủ điều kiện và kĩ thuật nên hiện tại vẫn phụthuộc vào nguồn cung của nước ngoài, công ty chưa đủ khả năng thay thế sản phẩm bột sữa nguyên liệu.Ngoài ra, khả năng thay thế nhà cung cấp của Vinamilk cũng thấp do sản phẩm của các nhà cung cấp có chất lượng cao, các nhà cung cấp khác chưa thể đạt được chất lượng tương đương.
+ Quyền mặc cả của nhà cung cấp :
Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của
thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp
Với tất cả các ngành, nhà cung cấp luôn gây các áp lực nhất định nếu họ có quy
mô , sự tập hợp và việc sở hữu các nguồn lực quý hiếm Chính vì thế những nhà cung cấp các sản phẩm đầu vào nhỏ lẻ (Nông dân, thợ thủ công ) sẽ có rất ít quyền lực đàm phán đối với các doanh nghiệp mặc dù họ có số lượng lớn nhưng họ lại thiếu tổ chức
Vinamilk đã hạn chế được áp lực từ phía nhà cung cấp.Vinamilk có thể tự chủ được nguồn nguyên liệu sữa tươi, chỉ phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu bột sữa.Hơn nữa, công ty Vinamilk đã tạo áp lực cho phía nhà cung cấp về chất lượng nguyên liệu, đảm bảo chất lượng tốt cho sản phẩm.Vinamilk không chịu áp lực từ nhà cung cấp do quy mô và sự sở hữu các nguyên liệu chất lượng cao và tạo vị thế cao hơn các nhà cung cấp, đảm bảo tính cạnh tranh công bằng cho các nhà cung cấp nhỏ lẻ nhưng sản phẩm có chất lượng cao
- Nhà phân phối: siêu thị, đại lí,…
Áp lực từ khách hàng và nhà phân phối thể hiện ở những điểm sau:
- Vị thế mặc cả: khách hàng có thể so sánh sản phẩm cùng loại của nhiều công để
từ đó tạo áp lực về giá đối với nhà sản xuất
- Số lượng người mua: ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu
- Thông tin mà người mua có được
- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa
- Tính nhạy cảm đối với giá
Trang 13- Sự khác biệt hóa sản phẩm.
- Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành
- Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế
- Động cơ của khách hàng
Cả nhà phân phối lẫn người tiêu dùng đếu có vị thế cao trong quá trình điều khiển cạnh tranh từ các quyết định mua hàng của họ.Công ty Vinamilk đã hạn chế được áp lực xuất phát từ khách hàng bằng cách định giá hợp lí các dòng sản phẩm của mình và đưa ra những thông tin chính xác về sản phẩm đồng thời tạo được sự khác biệt hóa đối với những sản phẩm của đối thủ và các sản phẩm thay thế khác
khỏe… nhưng các sản phẩm này về chất lượng và độ dinh dưỡng không hoàn toàn thay thế được sữa
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm cạnh tranh với các sản phẩm sữa như trà xanh, café lon, các loại nước ngọt…Tuy nhiên, do đặc điểm văn hóa và sức khỏe của người Việt Nam, không sản phẩm nào có thể thay thế được sữa.Mặt khác, đặc điểm từ các sản phẩm thay thế là bất ngờ và không thể dự báo được, nên mặc dùđang ở vị trí cao nhưng ngành sữa vẫn phải đối mặt với các áp lực sản phẩm thay thếnên luôn có gắng cải tiến những sản phẩm của mình cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
b) Chiến lược kinh doanh của Vinamilk
- Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau: * Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam Vinamilk thống lĩnh thị trường nhờ
Trang 14tập trung quảng cáo, tiếp thị và không ngừng đổi mới sản phẩm và đảm bảo chất lượng ,có khả xác định và am hiểu.
- Xu hướng và thị hiếu tiêu dùng, điều này giúp công ty tập trung những nổ lực phát triển để xác định đặc tính sản phẩm do người tiêu dùng đánh giá
- nguyên liệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước - Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa, cho phép công ty duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp đồng thời cũng tuyển chọn rất kĩ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi đạt chất lương tốt
- Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao đặc biệt là vùng nông thôn và đô thị nhỏ
- Thường xuyên thay đổi các nội dung , hình thức quảng cáo mới lôi kéo sự chú ý
và quan tâm của người tiêu dùng Thực hiện các chương trình khuyến mãi lớn dành cho khách hàng: tăng thể tích sữa giá không đổi, tặng kèm đồ chơi trẻ em
1.2 .Phân tích tình hinh tổng doanh thu
Tổng DT hinh thành từ 3 nguồn là DT thuần bán hang và cung cấp dich vụ, DT hoạt động tài chính , thu nhập khác
T ng Doanh thuổng Doanh thu 35.917.956 100 40.931637 100
Bảng thống kê doanh thu qua 2 năm 2014, 2015( đơn vị triệu đồng)
Qua bảng trên ta thấy được sự tăng nhanh của tổng DT Ở năm 2014 TDT là
35.917.956 thì ở năm 2015 TDT là 40.931.637 tức là tăng 113,96% so với năm trước Đây la mức TDT khá tốt của CTy
-Tổng DT của cong ty được chia từ 3 nguồn chính là DT thuần hoạt động bắn hàng
và cung cấp dịch vụ, doanh thu tử hoạt động tài chính và cuối cùng là các khoản thu nhập khác:
Trang 15+Thứ nhất là : Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Đây là nguồn chiếm tit trọng cao nhất của cong ty luôn chiếm trên 97% Ta có thể thấy rằngchắc chắn tổng doanh thu của công ty đa phần là do doanh thu thuần bán hàng và cung cấp duch vụ
- Sự tăng trưởng của DT thuần bán hang và cung cấp dịch vụ có tác động mạnh đến
sự tăng trưởng của tổng doanh thu và ngược lại
Trong 2 năm DT thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 14,28% mức tăng không quá cao nhưng cho ta thấy sự vững chắc của công ty báo hiệu những bước đi bền vững cho nhưng nhà đầu tư ưa an toàn
+ Thứ 2 là DT hoạt động tài chính.Nguồn thu nay chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu doanh thu của công ty chỉ chiêm 1.62% ( năm 2015) và đang có xu hướng tăng lên+Thứ 3 DT từ thu nhập khác Doanh thu từ hoạt động này chiếm tỉ trọng nhỏ nhất Chỉ từ 046-076 va đang có xu hướng giảm dần Vì chiếm ti lệ nhỏ lên DT từ hoạt động này không ảnh hương đên việc tằng TDT
1.3 Phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bảng thông kê doanh thu và cung cấp dich vụ trong 2 năm 2014 và 2015
Qua bảng số liệu trên ta thấy được DT bán hang va cung cấp dịch vụ tăng tỉ lệ với
sự tăng DT thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Tại năm 2014 DT bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt được 35.187.110 ( triệu đồng) thì năm 2015 đạt đc 40.222.599 (triệu đồng) Với mức tăng doanh thu như vậy là có thể hiểu được bởi:
+ Công ty là 1 trong những công ty đi đầu trong ngành sữa tại VN Với thị trường lớn và ổn định
+ Công ty không ngừng đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo giới thiệu quảng bá thương hiệu đến với người tiêu dung cả nước cung như trên thế giới
Trang 16+ Công ty không ngừng cải thiện sản phẩm cũng như sự phân phối trên thi trường Nhâp khẩu nhiều loại máy móc công nghệ cao đáp ứng nhu cấu của đa dạng khách hàng
- DT bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty luon tăng mạnh qua các năm là do hoạt động sản xuất KD của công ty luôn được duy tri và mở rộng qua các năm Cộng với chiến lược quảng ba và phân phối rộng khắp , lương tiêu thu tăng mạnh giúp công ty đạt được DT này
1.4 Phân tích tình hình lợi nhuận
a) Phân tích lợi nhuận thuần bán hàng
Lợi nhuận thuần bán hàng là khoản chên lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng
và quản lí doanh nghiệp
Nhìn chung, trong 2 năm qua lợi nhuận thuần bán hàng của công ty tăng mạnh, năm sau cao hơn năm trước
Trong năm 2015 lợi nhuận thuần bán hàng đã tăng 1.807.413 triệu đồng so với năm trước
Đó là do công ty mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăng tiêu thụ, phân phối, các chiến lược quảng cáo, chiêu thị mang lại hiệu quả cao làm cho doanh thu tăng cao
và đã không những đủ bù đắp chi phí mà còn có lãi
b) Lợi nhuận khác
Cũng tương tự như hai khoản lợi nhuận trên thì lợi nhuận khác của công ty phụ thuộc vào thu nhập khác và chi phí khác Trong khi hai khoản này là những khoản phát sinh bất thường vì vậy lợi nhuận khác cũng mang tính chất bất thường khó có thể dự đoán được
Trang 17Thống kê lợi nhuận khác trong 2 năm ( triệu đồng)
Dựa vào bảng ta có thể thấy trong khi năm 2015 lợi nhuận khác tăng trưởng âm điều này có thể do công ty đã có chính sach tập trung hơn vào hoạt động kinh doanh
và tài chính
c) Phân tích tổng lợi nhuận trước thuế
Khi xem xét một các tổng thể, thì ta thấy rằng tổng lợi nhuận trước thuế của công
ty chỉ chiếm một phần tư trong cơ cấu tổng doanh thu Tổng lợi nhuận trước thuếcủacông ty luôn tăng trưởng qua hàng năm, năm sau cao hơn năm trước Vào năm 2014 tổng lợi nhuận trước thuế là 7.613.368 triệu đồng nhưng sang năm 2015 thì dã tăng lên con số là 9.367.141 triệu đồng tức là tăng them 1.753.773 triệu đồng tương đương 123%
2 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của công ty thông qua các mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán
2.1 Phân tích khái quát sự biến động của tài sản và nguồn vốn
a) So sánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty Vinamilk theo thời gian
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán đồng quy mô của công ty Vinamilk
Trang 18xu hướng giảm đi.
+ Việc tăng các khoản đầu tư ngắn hạn có thể là chiến lược kinh doanh hợp lý của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn khi công ty đang có sẵn nguồn tiền chưa cần cho sản xuất kinh doanh và các tiền được thu hồi từ khách hàng
+ Hàng tồn kho và các khoản phải thu giảm có thể do:
Công tác quản lý hiệu quả hơn: bán hàng nhanh, chất lượng sản phẩm được nâng cao, quản lý dự trữ tốt
Hoặc cũng có thể do thay đổi qui mô hoạt động sản xuất, sự biến đông của giá cả vật tư hàng hóa (nguyên liệu đầu vào giảm), sự thay đổi của lãi suất tín dụng trên thịtrường
- Tỷ trọng TSDH có xu hướng giảm nguyên nhân chủ yếu là do TSCĐ giảm Tuynhiên tài sản dở dang lại tăng cho thấy đó có thể là chiến lược cải tiến công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm của doanh nghiêp
Về cơ bản cho thấy tỷ trọng tài sản của công ty Vinamilk thay đổi theo xu hướng tốt: giảm được vốn ứ đọng, thực hiện chính sách mở rộng quy mô hoạt động đầu tư tài chính nhằm tìm kiếm lợi nhuận và luôn cải tiến công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm
Về nguồn vốn:
Tỷ trọng nợ phải trả chiếm tỉ trọng nhỏ, tuy tăng lên nhưng không đáng kể, tỷ trọng vốn chủ sở hữu vẫn chiếm tỷ trọng lớn thể hiện tính tự chủ về mặt tài chính của công ty rất cao Tỷ trọng vay nợ dài hạn rất thấp, nợ phải trả chủ yếu là nợ ngắn hạn là vốn chiếm dụng được từ người bán hàng Điều này chứng tỏ, công ty có uy tín lên trên thị trường, được các nhà cung cấp tin tưởng cho vay hoặc hưởng chính sách ưu đãi
Trang 19b) So sánh cơ cấu tài sản nguồn vốn với các doanh nghiệp cùng ngành
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán đồng quy mô của các công ty năm 2015
1.Tiền và các khoản
2 Các khoản đầu tư tài
mở rộng các khoản phải thu để giải phóng hàng tồn kho
+ Tiền, các khoản tương đương tiền của hai công ty đều chiếm tỷ trọng ở mức hợp lý
Trang 20+ Khối lượng hàng tồn kho của Hà Nội milk rất lớn đòi hỏi phải làm rõ loại tồn kho
và có chính sách dự trữ hàng tồn kho để có nhận định đúng về công ty
+ Tài sản cố định của Vinamilk có tỷ trọng rất cao, trong đó tỷ trọng tài sản dở dang cũng không phải là thấp, điều này cho thấy chiến lược hiện đại hóa công nghiệp hóa của công ty này Tuy nhiên tỷ trọng tài sản dở dang của vinamilk thấp hơn Hà Nội mikl và là hợp lý hơn Vì,nếu các công ty đầu tư quá nhiều cho tài sản cố định và không quản lý tốt sẽ ảnh hưởng đến vốn của hoạt động sản xuất kinh doanh và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn hiện tại và tương lai của công ty
2.2 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Năm 2015, VLĐR >0 và tăng so so với VLĐR năm 2014 cho thấy dấu hiệu của kinh doanh hiệu quả
Nguyên nhân làm tăng VLĐR có thể là:
- Do nguồn vốn dài hạn tăng:
+ các khoản nợ chưa đến hạn
+kinh doanh có lãi
+kinh doanh vật tư hàng hóa chất lượng tốt
+giá thực tế cổ phiếu tăng
+chia lợi tức cho các cổ đông giảm