2.1 Khái quát về CÔNG NGHỆ THÔNG TIN của công ty cổ phần Daiwa Việt Nam Website chính thức của Daiwa Việt Nam có tên chính thức là daiwa.vn.Trang web được lập ra nhằm mục đích quảng bá
Trang 1Trường Đại học Nguyễn Trãi
Khoa Cao đẳng
******
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ngành: Quản trị mạng máy tính
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Đình Dũng
Họ và tên sinh viên : Bùi Tuấn Việt
Lớp: 11NMT
Mã Sinh Viên: 1111010012
Hà Nội, năm 2014
Mục lục
Trang
Mục lục
MỞ ĐẦU 4
Phần 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC DAIWA
VIỆT NAM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 4
Trang 21.2 Chức năng và nhiệm vụ 5
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 5
1.4 Tổ chức bộ máy quản lý 5
Phần 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC DAIWA VIỆT NAM 2.1 Khái quát về CNTT của Daiwa Việt Nam 6
2.2 Chi tiết về CNTT của Daiwa Việt Nam 6
2.2.1 Định nghĩa về ASP.Net……… 6
2.2.2 Sự ra đời của ASP.Net……….6
2.2.3 Framework và quá trình phát triển……… 7
2.2.4 Ưu và nhược điểm của ASP.Net……….11
2.2.5 Chi tiết về thực trạng CNTT……… 12
Phần 3 CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ ĐƯỢC SỬ DỤNG HIỆN NAY 3.1 Nhận xét chung 14
3.1.1 Tổng quan về PHP……… 14
3.2 Đánh giá về PHP
3.2.1 Ưu điểm
3.2.2 Nhược điểm
Phần 4 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
4.1.Nhận xét chung
4.2 Đánh giá
4.3 Những ý kiến hoàn thiện hệ thống CNTT tại Daiwa Việt Nam
4.3.1 Kết luận
4.3.2 Những điều đã làm được
4.3.3 Hạn chế của đề tài
4.4 Kiến nghị
MỞ ĐẦU
Internet là công nghệ thông tin liên lạc mới, nó tác động sâu sắc vào xã hội vào cuộc sống trên toàn thế giới
Nói đến Internet và Web không ai là không biết.Nhưng ngôn ngữ để tạo nên website thì không phải ai cũng biết và cách nó hoạt động ra sao thì vẫn còn ít
Trang 3Ngày nay, Internet là nơi rộng lớn và đa dạng dành cho rất nhiều website hoạt động với nhiều mục đích khác nhau và không thể không nhắc đến những ngôn ngữ lập trình đã tạo nên những website đó
Xuất phát từ những nhu cầu cấp thiết đó, em đã lựa chọn báo cáo “Nghiên cứu về ngôn ngữ lập trình ASP.Net”
PHẦN 1-KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC
DAIWA VIỆT NAM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Thành lập tháng 04 năm 2012, công ty Daiwa Việt Nam hoạt động trên cơ
sở cung cấp sản phẩm vật tư ngành điện nước Tháng 12 năm 2012, công ty Daiwa Việt Nam trở thành nhà phân phối chính thức sản phẩm phụ kiện HDPE mang thương hiệu MTN® tại Việt Nam (được sản xuất tại Malaysia bởi công ty Kindraco Hardware).
Trên cơ sở là nhà phân phối cấp 1 của ống nước Dismy – công ty cổ phần Cúc Phương Ngày 19 tháng 4 năm 2012 thành lập công ty cổ phần thiết bị điện nước Daiwa Việt Nam,trụ sở Văn Trì,Minh Khai,Từ Liêm,Hà Nội nay là tổ dân phố Việt Trì, phường Minh Khai, Bắc Từ Liêm MST 0105861006
1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty Daiwa Việt Nam tâp hợp các nguồn hàng uy tín trong và ngoài nước và cung cấp sản phẩm vật tư nghành điện nước cho hệ thống đại lý và công trình dân dụng và đưa ra các giải pháp toàn diện cho tất cả hệ thống cấp thoát nước đa dạng cho tất cả công trình
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất-kinh doanh
Công ti cổ phần điện nước Daiwa Việt Nam bao gồm nhưng lĩnh vực
nghành nghề kinh doanh chủ yếu sau đây:
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt xây dựng
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng, vật liệu điện
- Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước
1.4 Tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Daiwa Việt Nam như sau:
Trang 4
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ
DOANH
PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG
Trang 5PHẦN 2 -THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC DAIWA VIỆT NAM
2.1 Khái quát về CÔNG NGHỆ THÔNG TIN của công ty cổ phần Daiwa Việt Nam
Website chính thức của Daiwa Việt Nam có tên chính thức là daiwa.vn.Trang web được lập ra nhằm mục đích quảng bá các thiết bị điện nước chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà sản xuất ban hành.
2.2 Chi tiết về CÔNG NGHỆ THÔNG TIN của công ty cổ phần điện nước Daiwa Việt Nam
Trang web có sử dụng ngôn ngữ lập trình ASP.Hãy cùng tìm hiểu về ASP.Net.
2.2.1 Định nghĩa về ASP.Net
ASP.Net là một nền tảng ứng dụng web được phát triển và cung cấp
bởi Microsoft , cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động,
vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của.NET Framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới
ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi.NET language.
2.2.2 Sự ra đời của ASP.Net
Yêu cầu về xây dựng các ứng dụng thương mại điện tử ngày càng đuợc phát triển và nâng cao Khi đó ASP không còn đáp ứng được yêu cầu đặt ra ASP được thiết kế riêng biệt và nằm ở tầng phiá trên hệ điều hành Windows và Internet Information Service, do đó các công dụng của nó hết sức rời rạc và giới hạn ASP.Net đưa ra một phương pháp phát triển hoàn toàn mới khác hẳn so với ASP trước kia và đáp ứng được các yêu cầu đặt ra
Từ khoảng cuối thập niên 90,ASP(Active Server Page) đã được nhiều lập trình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sử
Trang 6dụng hệ điều hành Windows.Asp đã thể hiện được nhưỡng ưu điểm của mình với
mô hình lập trình thủ tục đơn giản,sử dụng hiệu quả các đối tượng COM:ADO(ActiveX Data Object)-xử lý dữ liệu và cũng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ:VBScript,JavaScript.Chính vì những ưu điểm đó,ASP được sử dụng trong một thời gian dài
Tuy nhiên, ASP vẫn còn một số khó khăn như code ASP và HTML hơi lẫn lộn làm cho quá trình viết code gặp 1 số khó khăn, thể hiện và trình bày code không được rõ ràng, hạn chế khả năng sử dụng lại code Bên cạnh đó,khi triển khai cài đặt do không được biên soạn trước nên theo em rất dễ bị mất source code Đầu năm 2002 Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình web khá mới
mẻ với tên gọi ban đầu là ASP+,tên chính thức sau này là ASP.Net.Với ASP.Net,không những không cần đòi hỏi bạn phải biết các tag HTML, thiết kế web, mà nó còn hỗ trợ mạnh lập trình hướng đối tượng trong quá trình xây dựng và phát triển ứng dụng web
ASP là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server dựa trên nền tảng của Microsoft.Net Framework
2.2.3 Framework và quá trình phát triển
NET Framework là một nền tảng lập trình và cũng là một nền tảng thực thi bởi Microsoft Các chương trình được viết trên nền.NET Framework được triển khai trong môi trường ph n m m ầ ề được biết đến với tên Common Language Runtime (CLR) Môi trường phần mềm này là một máy o ả trong đó cung cấp các dịch vụ như an ninh
ph n m m ầ ề ,qu n lý b nh ả ộ ớ và các xử lý lỗi ngoại lệ
NET Framework bao gồm tập các thư viện lập trình lớn,những thư viện này
hỗ trợ việc xây dựng các chương trình phần mềm như lập trình giao diện,truy cập, kết nối c s d li u ơ ở ữ ệ ,ứ ng d ng web ụ ,các gi i thu t ả ậ,c u trúc d li u ấ ữ ệ ,giao tiếp mạng CLR cùng với bộ thư viện này là hai thành phần chính của NET framework
NET framework đơn giản hóa việc viết ứng dụng bằng cách cung cấp nhiều thành phần được thiết kế sẵn, người lập trình chỉ cần học cách sử dụng và tùy theo
Trang 7sự sáng tạo mà gắn kết các thành phần đó lại với nhau Nhiều công cụ được tạo ra
để hỗ trợ xây dựng ứng dụng.NET, và IDE (Integrated Developement Environment) được phát triển và hỗ trợ bởi chính Microsoft là Visual Studio
NET Framework 1.0
Đây là phiên bản đầu tiên của.NET framework, nó được phát hành vào năm
2002 cho các hệ điều hành Windows 98, NT 4.0, 2000 và XP Việc hỗ trợ chính thức từ Microsoft cho phiên bản này kết thúc vào 10/7/2007, tuy nhiên thời gian hỗ trợ mở rộng được kéo dài đến 14/7/2009
NET Framework 1.1
Phiên bản nâng cấp đầu tiên được phát hành vào 4/2003 Sự hỗ trợ của Microsoft kết thúc vào 14/10/2008, và hỗ trợ mở rộng được định đến 8/10/2013 Những thay đổi so với phiên bản 1.0:
từ Internet.
- .NET Compact Framework
NET Framework 2.0
Kể từ phiên bản này,.NET framework hỗ trợ đầy đủ nền tảng 64-bit Ngoài
ra, cũng có một số thay đổi trong API; hỗ trợ các kiểu "generic"; bổ sung sự hỗ
hệ với Smart Personal Objects Technology.
Trang 8NET Framework 3.0
Đây không phải là một phiên bản mới hoàn toàn, thực tế chỉ là một bản nâng cấp của.NET 2.0 Phiên bản 3.0 này còn có tên gọi khác là WinFX, nó bao gồm nhiều sự thay đổi nhằm hỗ trợ việc phát triển và chuyển đổi (porting) các ứng dụng trên Windows Vista Tuy nhiên, không có sự xuất hiện của.NET Compact Framework 3.0 trong lần phát hành này
Bốn thành phần chính trong phiên bản 3.0:
- Windows Presentation Foundation (WPF - tên mã là Avalon): Đây là một công nghệ mới, và là một nỗ lực của Microsoft nhằm thay đổi phương pháp hay cách tiếp cận việc lập trình một ứng dụng sử dụng giao diện đồ họa trên
- Windows Communication Foundation (WCF - tên mã là Indigo): Một nền tảng mới cho phép xây dựng các ứng dụng hướng dịch vụ (service-oriented).
- Windows Workflow Foundation (WF): Một kiến trúc hỗ trợ xây dựng các ứng dụng workflow một cách dễ dàng hơn WF cho phép định nghĩa, thực thi
và quản lý các workflow từ cả cách nhìn theo hướng kĩ thuật và hướng thương mại.
- Windows CardSpace (tên mã là InfoCard): một kiến trúc để quản lý định
.NET 3.0 =.NET 2.0 + WPF + WCF + WF + WCS
NET Framework 3.5
Được phát hành vào 11/2007, phiên bản này sử dụng CLR 2.0 Đây có thể được xem là tương đương với phiên bản NET Framework 2.0 SP1 và NET Framework 3.0 SP1 cộng lại .NET Compact Framework 3.5 được
ra đời cùng với phiên bản.NET framework này.
Trang 9Các thay đổi kể từ phiên bản 3.0:
- LINQ
công thức:
.NET 3.5 =.NET 3.0 + LINQ + ASP.NET 3.5 + REST
.NET Framework 4.0
Phiên bản beta đầu tiên của.NET 4 xuất hiện vào 5/2009 và phiên bản RC (Release Candidate) được ra mắt vào 2/2010 Bản chính thức của.NET 4 được công bố và phát hành cùng với Visual Studio 2010 vào 12/4/2010
Các tính năng mới được Microsoft bổ sung trong.NET 4:
Trang 10.NET Framework 4.5
Những thông tin đầu tiên của.NET 4.5 được Microsoft công bố vào 14/9/2011 tại BUILD Windows Conference, và nó chính thức được ra mắt vào 15/8/2012
Kể từ phiên bản này, Microsoft bắt đầu cung cấp 2 gói cài đặt riêng biệt, gói đầy đủ và gói giản chức năng client profiles
2.2.4 Ưu và nhược điểm của ASP.Net
Ưu điểm:ASP cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình bạn yêu thích
- Trang ASP.Net được biên dịch trước.Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu,ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng
và hiệu quả.
- ASP hỗ trợ mạnh bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework,làm việc với XML,Web Server.
- ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong một ứng dụng.
- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới:Code behind.Tách code riêng,giao diện riêng,dễ đọc,quản lý và bảo trì.
- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows
- Hỗ trợ quản lý trạng thái của những control
- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control ứng với từng loại Browser
- Hỗ trợ nhiều cơ chế cache
- Không cần lock và đăng kí DLL
- Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
- Quản lý session trên nhiều Server không cần Cookie
Nhược điểm:Code ASP và HTML lẫn lộn.
- Khi triển khai cài đặt,do không được biên dịch trước nên dễ bị mất source code,hạn chế về tốc độ thực hiện.
- Quá trình xử lý Postback khó khăn.
2.2.5 Chi tiết về t hực trạng CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC DAIWA VIỆT NAM
Trang web bao gồm các danh mục sau:
_ Trang chủ: giới thiệu chung về lịch sử hình thành của công ty, giới thiệu những sản phẩm mới nhất, cam kết chất lượng và cảm ơn quý khách hàng
đã đến với daiwa.vn.
_ Sản phẩm:
Trang 11- Ống HDPE dẫn nước: được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 4427 : 1996(E) từ hạt PE mật độ cao
- Sản phẩm phụ kiện HDPE lắp gioăng MTN: Tất cả các sản phẩm MTN đều được sản xuất bởi Kindraco Hardware SDN.Bhd (176819- P) của Malaysia theo tiêu chuẩn BS 5114:1975 và đáp ứng tiêu chuẩn ngặt nghèo nhất.Với áp lực làm việc từ 12.5kg/cm2 đến 16kg/cm2, sản phẩm phụ kiện MTN luôn được khách hàng tin tưởng sử dụng.
- Phụ kiện PE hàn điện trở: được sử dụng trong lĩnh vực cấp thoát nước và hệ thống cung cấp khí gas cho các toàn nhà dân dụng cũng như cao tầng.
- Ống HDPE dành cho thoát nước: Bền, tính kinh tế cao, không bị ăn mòn,độ kháng hóa chất tốt, không bị rỉ sét,tuổi thọ cao, phù hợp với môi trường axít, kiềm, ,đặc biệt phù hợp với vùng có độ kiềm cao,giảm chi phí thi công, ít tốn chi phí cho việc sửa chữa và bảo dưỡng đường ống,xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản dễ dàng.
- Sản phẩm phụ kiện PE hàn đối đầu: Phụ kiện PE hàn đối đầu được sản xuất từ hạt nhựa PE 100 hoặc PE 80 với áp lực làm việc phổ biến từ PN10- PN16.
Chủng loại kích cỡ đa dạng từ DN75 - DN630.Sản phẩm được dùng cho hệ thống cấp thoát nước cho các khu đô thị, nhà máy nước.
- Ống và phụ kiện nhựa PPR: Công ty Daiwa Việt Nam hiện là nhà cung cấp sản phẩm PPR đa dạng cho các thương hiệu lớn như Wavin, Vesbo,DISMY, Tiền Phong,…tại thị trường Việt Nam, đáp ứng những nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Ngoài ra còn có những sản phẩm khác như:phụ kiện thép,thiết bị cứu hỏa,van vòi,đồng hồ nước.
_ Cam kết chất lượng: Với phương châm kinh doanh " Giá cạnh tranh,
giao hàng nhanh" Công ty Daiwa Việt Nam cam kết cung cấp cho khách hàng
những sản phẩm dịch vụ với chất lượng cao nhất.
_ Đối tác : Daiwa Việt Nam đã liên kết với nhiều công ty như Tien Phong Plastic,
Trang 12PHẦN 3-CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ ĐƯỢC SỬ DỤNG HIỆN NAY
3.1 Nhận xét chung
ASP là ngôn ngữ lập trình được dùng để tạo nên nhiều trang web và có nhiểu
ưu cũng như nhược điểm nhưng hiện nay xuất hiện những ngôn ngữ mới nên
em đề xuất sử dụng một ngôn ngữ lập trình mới là PHP nhằm khắc phục những nhược điểm của ASP.
3.1.1 Tổng quan về PHP
PHP (Hypertext Preprocessor) là một ngôn ng l p trình ữ ậ kịch bản hay một loại mã l nh ệ chủ yếu được dùng để phát triển các ứ ng d ng ụ viết cho máy chủ, mã ngu n m ồ ở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứ ng d ng web ụ , tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ng l p trình ữ ậ web phổ biến nhất thế giới
PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI PHP/FI do Rasmus Lerdorf tạo ra năm 1995, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản của các mã k ch b n ị ả Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông trên mạng Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là 'Personal Home Page Tools' Khi cần đến các chức năng rộng hơn, Rasmus đã viết ra một bộ thực thi bằng C lớn hơn để có thể truy vấn tới các c s d li u ơ ở ữ ệ và giúp cho người sử dụng phát triển các ứng dụng web đơn giản Rasmus đã quyết định công bố mã nguồn của PHP/FI cho mọi người xem, sử dụng cũng như sửa các lỗi có trong nó đồng thời cải tiến
mã nguồn
PHP/FI, viết tắt từ "Personal Home Page/Forms Interpreter", bao gồm một
số các chức năng cơ bản cho PHP như ta đã biết đến chúng ngày nay Nó có các biến kiểu như Perl, thông dịch tự động các biến của form và cú pháp HTML