1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Xác định kết quả kinh doanh đơn vị thực tập công ty TNHH Kim Trung

75 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 888,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định kết quả kinh doanh là quá trình nhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình và kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó ta thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG

KHOA KẾ TỐN - KIỂM TỐN

- - -    - - -

BÁO CÁO THỰC TẬP

TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ :

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

ĐƠN VỊ THỰC TẬP : CÔNG TY TNHH KIM

TRUNG

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 05 năm 2011

LỜI MỞ ĐẦU

 Giáo viên HD : Phạm Thị Thanh Thủy

 Sinh Viên TT : Lê Thị Thanh Tuyền

 Niên khĩa : 2008 - 2011

Trang 2

Thông tin kế toán là nguồn thông tin quan trọng, cần thiết và hữu ích cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Thông qua thông tin kế toán người

ta sẽ nắm bắt, phân tích , đánh giá, kiểm soát và ra được những quyết định về quá trình kinh doanh, quá trình đầu tư,…… gắn liền với các mục tiêu đã được xác định

Đề thông tin kế toán có được chất lượng phù hợp với mục tiêu và yêu cầu quản lý của nhiều đối tượng khác nhau thì quá trình thu thập, xử lý tồng hợp và cung cấp thông tin cần phải thường xuyên, kịp thời và chính xác Chính vì vậy, bộ phận kế toán có tầm quan trọng rất lớn trong công tác này

Và thông qua các công việc trong bộ phận kế toán tại một doanh nghiệp là Công Ty TNHH Kim Trung, một công ty xây dựng hy vọng sẽ phần nào đem lại một cái nhìn tổng quát về công tác tại bộ phận kế toán của một Doanh Nghiệp xây dựng cũng như tầm quan trọng của việc sử dụng phần mềm kế toán trong công việc của của bộ phận kế toán

Đề tài tốt nghiệp này tạo điều kiện cho em ngoài cái nhìn thực tế đồng thời có những cơ sở lý luận để hiểu sau hơn về công tác kế toán, nhìn tổng quát và đầy đủ về cả lý luận lẫn thực hành

Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để bản báo cáo này được hoàn thiện hơn

Trang 3

Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc Công Ty TNHH Kim Trung đặc biệt các Anh Chị phòng kế toán – tài vụ Đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian em thực tập tại Công ty để em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này

Một lần nửa em xin chân thành cảm ơn và xin gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến quý Thầy Cô trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng Thành Phố Hồ Chí Minh và toàn thể cán

bộ công nhân viên của Công Ty TNHH Kim Trung

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

- - -    - - -

NHẬN XÉT (Của cơ quan thực tập)

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm… Cơ quan thực tập

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

- - -    - - -

NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn) - - -    - - -

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm…

Giảng viên hướng dẫn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 6

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

- - -    - - -

NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện)

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm

Giảng viên phản biện

MUÏC LUÏC

Trang 7

* LỜI CẢM ƠN 3

* NHẬN XÉT 4

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI : 9

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU : 9

3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU : 9

4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 10

5 KÉT CẤU CHUYÊN ĐỀ : 10

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIM TRUNG 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 11

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 12

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 13

CHƯƠNG III :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH I Đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản 21

II Kế toán xác định kết quả kinh doanh 21

1 Doanh thu bán hàng 21

2 Doanh thu hoạt động tài chính 27

3 Giá vốn hàng bán 30

4 Chi phí hoạt động tài chính 32

5 Chi phí bán hàng 34

6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 35

7 Thu nhập khác 38

8 Chi phí khác 39

9 Xác định kết quả kinh doanh 41

10.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 42

CHƯƠNG IV: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 1 Hoạt động chung của bộ phận kế toán trong công ty 45

Trang 8

3 Kế toán doanh thu tài chính 47

4 Kế toán giá vốn hàng bán 49

5 Kế toán chi phí tài chính 51

6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 52

7 Kế toán chi phí khác 54

8 Kế toán chi phí thuế TNDN 56

9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 57

10 Lập báo cáo tài chính 58

11 Lập báo cáo thuế GTGT 61

12 Lập báo cáo thuế TNDN 64

CHƯƠNG V : NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 1 Nhận xét 65

2 Kiến nghị 67

3 Kết Luận 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 01: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 74

PHỤ LỤC 02: SỔ SÁCH KẾ TOÁN 75

CHÖÔNG I

Trang 9

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

Việc theo dõi chứng từ, hạch toán doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh là vấn

đề rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là làm thế nào để doanh nghiệp hoạt động và đầu tư có hiệu quả nhất, khả năng sinh lời cao, và có thể tồn tại trên thị trường và được thị trường chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra

Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch doanh thu chi phí một cách hợp lý, để biết được doanh nghiệp làm ăn có lãi không (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp), thì phải nhờ đến kế toán xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh là quá trình nhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình và kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó ta thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác những tiềm tàng của doanh nghiệp để kịp thời khắc phục để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đồng thời có những biện pháp để quản lý

Thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh

doanh nói riêng, em đã chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình là “Kế toán xác định kết quả kinh doanh”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :

- Tìm hiểu phương pháp hạch toán kế toán về việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

Từ đó , đưa ra những nhận định và biện pháp để doanh nghiệp xem xét và vận dụng nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán

3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU :

- Đối tượng nghiên cứu :

+ Kế toán xác định doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Kế toán tập hợp chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian : đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kim Trung

+ Về thời gian : đề tài được thực hiện từ ngày 27/03/2011 đến ngày 15/06/2011

+ Đề tài nghiên cứu dựa trên các số liệu thu thập được của công ty quý 1 năm 2010

Trang 10

4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán do công ty cung cấp

- Tham khảo các đề tài nghiên cứu và các loại sách có liên quan đến kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích, tổng hợp các số liệu đã thu thập được để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

5 KÉT CẤU CHUYÊN ĐỀ :

Đề tài tốt nghiệp gồm 5 chương :

- Chương I : Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

- Chương II : Giới thiệu tổng quan về Cty TNHH Kim Trung

- Chương III : Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Chương IV : Thực trạng tại Cty TNHH Kim Trung

- Chương V : Kết luận, kiến nghị và kết luận

CHÖÔNG II GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIM TRUNG

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN

1.1.1 Lịch sử hình thành

o Giới thiệu công ty:

Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIM TRUNG

Trang 11

Địa chỉ trụ sở chính: 203/21 Lạc Long Quân, P.03, Q.11, TPHCM

Điện thoại: 08.3 8777073 Fax: 08.3 8777152

Email: kimtrung.n37@gmail.com

o Vốn điều lệ công ty : 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng)

o Trong đó: hiện kim 15.000.000.000 đồng.(Mười lăm tỷ đồng)

1.1.2 Quá trình phát triển

o Công ty TNHH Kim Trung ra đời vào ngày 14/11/2001 Do Sở Kế Hoạch Đầu Tư

Thành Phố Hồ Chí Minh cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số : 4102007300

o Ngành nghề kinh doanh chính:

- Xây dựng công trình dân dụng, đường, nhà xưởng, Nhà văn hóa, Ủy ban nhân dân

o Kể từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã thực hiện được nhiều công trình đáng kể

để lại uy tín và niềm tin trong lòng khách hàng

o Những năm đầu thành lập công ty chủ yếu xây dựng nhà phố, biệt thự, nhà xưởng và

bờ kè …

o Những năm gần đây Công ty được sự tín nhiệm và đã đấu thầu nhiều công trình có quy mô tương đối lớn ở các tỉnh : Bình Dương, Bình Phước, Long An Với các hạng mục :

- Bình Dương, Bình Phước : Xây dựng hệ thống thoát nước, Xây dựng bờ kè kênh, Nhà Xưởng Nhà Kho Ram Dốc Vykino …

- Long An : Xây dựng Láng Bê Tông Chợ Hòa Khánh Tây, Sần Đường Vỉa Hè Giai Đoạn 1, Giai Đoạn 2, Đường Huỳnh Công Thân, Đường ĐT 208 Đức Hòa Đông, Đường Mỹ Hạnh Bắc, Xây dựng Ủy Ban Nhân Dân Đức Hòa Thượng, Trung Tâm Văn Hóa Xã Mỹ Lệ, Trường THCS An Ninh, Trường THCS Cần Đước và một số Công trình lớn khác …

1.2 CƠ CẤU – TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 12

Nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban như sau:

 Giám đốc:

Là người quyết định lãnh đạo các phòng ban chức năng Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng, điều hành hoạt động công việc chung của toàn công ty, đồng thời chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ của nhà nước Giám đốc còn có chức năng thực hiện việc quản lý, đảm bảo toàn bộ công tác nhân sự và hành chính của công ty cũng như tuyển dụng, cho thôi việc, … quản lý và đào tạo cán bộ Bên cạnh Giám đốc còn có các bộ phận tham mưu cố vấn cho Giám đốc về vấn đề kinh doanh và tình hình hoạt động của công ty, đồng thời giúp Giám đốc đề ra các phương án kinh doanh

 Phó giám đốc:

Phụ trách các lĩnh vực do Giám đốc phân công, Giám đốc ủy quyền cho phó Giám đốc khi vắng mặt, người được ủy quyền chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc và pháp luật, nhưng Giám đốc vẫn chịu trách nhiệm chính

 Phòng tài chính – kế toán:

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ giúp Giám Đốc quản lý toàn bộ công tác tài chính

kế toán tại công ty Tổ chức công tác kế toán của công ty một cách đầy đủ, kịp thời và chính

xác đúng với chế độ chính sách hiện hành của Nhà Nước Hướng dẫn, giám sát, lập sổ sách

kế toán, hạch toán, ghi chép tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh, đánh giá chất lượng thực hiện lưu chuyển, kế hoạch thu chi trên cơ

sở chấp hành chính sách nhà nước, theo dõi hiệu quả kinh tế trong mọi hoạt động kinh doanh của công ty Kiểm tra thường xuyên tài chính và mọi hoạt động kinh doanh của công ty Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm Cuối quý hoặc cuối mỗi năm lập bảng cân đối kế toán, phân tích kết quả kinh doanh của công ty từ đó tìm phương hướng khắc phục

 Phòng kinh doanh

Trang 13

Quản lý hoạt động kinh doanh của toàn công ty, đề ra kế hoạch cũng như doanh số cần đạt được trong tương lai Thu thập số liệu thông tin các công trình, dự án đấu thầu, nắm bắt thời điểm các nơi các công trinh sắp đấu thầu nhanh chống tham gia gối thầu

Hỗ trợ bộ phận kế toán công nợ trong việc thu hồi công nợ khách hàng

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

1.3.1 Cơ cấu bộ phận kế toán

Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán như sau:

+ Kế toán trưởng hay phụ trách kế toán: Điều hành chung bộ phận kế toán toàn doanh

nghiệp, nhiều đơn vị , vị trí này kiêm luôn kế toán tổng hợp, kế toán tiền lương, kế toán TSCĐ, kế toán thuế… Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ thì thực hiện tất cả công việc của kế toán

+ Kế toán vật tư và các khoản nợ phải trả: Có nhiệm vụ thực hiện kế toán vật tư, hàng

hoá, công cụ dụng cụ, công nợ phải trả

Kế toán trưởng hay phụ trách kế toán

nợ phải thu

Kế toán chi phí

Kế toán tiền mặt…

Trang 14

+ Kế toán bán hàng và các khoản nợ phải thu: Kế toán doanh thu, thu nhập khác, công nợ

phải thu

+ Kế toán chi phí: Bao gồm kế toán tập hợp chi phí ( sản xuất, bán hàng, quản lý doanh

nghiệp, chi phí khác), tính giá thành sản phẩm

+ Kế toán tiền mặt:: Phụ trách toàn bộ công việc thu chi trong toàn doanh nghiệp

- Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp, bởi suy cho cùng thì chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khả năng thành thạo, đạo đức nghề nghiệp và sự phân công, phân nhiệm hợp lý của các nhân viên trong bộ máy kế toán

- Nói chung, để tổ chức bộ máy kế toán cần căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp, trình độ nghề nghiệp và yêu cầu quản lý, đặc điểm về tổ chức sản xuất, quản lý và điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin

1.3.2 Chính sách và hình thức kế toán công ty áp dụng

1.3.2.1 Chính sách kế toán áp dụng

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam

Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Hàng tồn kho được đánh giá theo phương pháp kê khai thường xuyên

Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006

1.3.2.2 Các loại sổ kế toán:

+ Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu sau đây:

 Sổ nhật ký chung

 Sổ cái

 Sổ nhật ký đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết (sổ phụ)

Sổ nhật ký chung (còn gọi là nhật ký tổng quát) là sổ kế toán căn bản dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp

vụ đó, làm căn cứ để ghi vào sổ Cái

Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ phát sinh của từng tài khoản tổng hợp Số liệu của Sổ Cái cuối tháng được dùng để ghi vào bảng cân đối phát sinh từ đó ghi vào bảng cân đối kế toán và các báo biếu kế toán khác

Sổ nhật ký đặc biệt được sử dụng trong trường hợp nghiệp vụ phát sinh nhiều, nếu tập

Trang 15

để ghi chép riêng cho từng loại nghiệp vụ chủ yếu Nhật ký đặc biệt gồm 4 loại sau: bán hàng chịu, mua hàng chịu, thu tiền mặt và chi tiền mặt Khi dùng nhật ký đặc biệt thì chứng từ gốc trước hết được ghi vào sổ nhật ký đặc biệt, sau đó, hàng ngày hoặc định kỳ tổng hợp số liệu của nhật ký đặc biệt ghi một lần vào sổ Cái

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép một cách chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng trong hình thức số kế toán Nhật Ký – Số Cái

1.3.2.3 Trình tự ghi sổ

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp

vụ phát sinh vào sổ Nhật Ký Chung, sau đó căn cứ số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào

sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến các đối tượng cần theo dõi chi tiết thì chứng từ gốc, sau khi được dùng làm căn cứ để ghi vào

sổ Nhật Ký chung sẽ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Trường hợp đơn vị có mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lắp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật Ký đặc biệt( nếu có) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ sổ cái, lập bảng cân đối số dư và số phát sinh

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số dư và

số phát sinh phải bằng tổng tiền đã ghi trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Trang 16

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC TRÊN MÁY VI TÍNH

Chứng từ gốc

Số Nhật ký

đặc biệt

Sổ Nhật ký chung

Báo cáo tài chính

Trang 17

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

-Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trị

Phần mềm

kế toán

Máy vi tính

Trang 18

1 2 3 4 5 6 7 8

Số trang trước chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau

Ngày… tháng……năm……

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Số phát sinh

CÓ NỢ

Số trang trước chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau

Ngày… tháng……năm……

Số phát sinh

CÓ NỢ

Trang 19

Số tiền Số hiệu

Số trang trước chuyển sang Cộng chuyển sang trang sau

Ghi Có các tài khoản Ngày

tháng ghi

sổ

Trang 20

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Chứng từ

tháng

Phải thu khách hàng (Ghi Nợ)

Trang 21

CHÖÔNG III

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

I Đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu tư,

do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm

Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thời gian thường kéo dài

II Kế toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

1 Kế toán doanh thu

1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Doanh thu thuần)

1.1.1Khái niệm :

 Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kì kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường cuả doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

1.1.2Tài khoản sử dụng :

TK 5111 – Doanh thu hàng bán

Điều kiện ghi nhận: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

Trang 22

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

 Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

hoặc thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế

của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp

cho khách hàng và đã xác định là tiêu thụ trong

kỳ kế toán

 Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết

chuyển vào cuối kỳ

 Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết chuyển

vào cuối kỳ

 Trị giá khoản hàng bán bị trả lại kết chuyển

vào cuối kỳ

 Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

 Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm

và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

đã thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

1.1.3 Phương pháp hạch toán :

 Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được

 Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

 Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi xuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

 Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này

Trang 23

doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

Quy trình bán hàng

 Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 131 : Giá trị hàng bán chưa thu tiền

Nợ TK 5111 : K/C cuối kỳ

Có TK 911 : K/C cuối kỳ

Trang 24

Sơ đồ hạch toán

1.2 Kế toán các khoản giảm trừ

1.2.1Chiết khấu thương mại

Khái niệm:

 Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

 Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

 Số tiền chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng  Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại

sang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

 Tài khoản 521 – “Chiết khấu thương mại” không có số dư cuối kỳ

BH chưa thu tiền

Trang 25

Điều kiện ghi nhận:

 Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng

đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy

định

- Cách hạch toán :

Nợ TK 521 : Khoản chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 : Ghi giảm thuế GTGT

Có TK 111, 112 : Số tiền chiết khấu

Có TK 131 : Ghi giảm nợ phải thu khách hàng

- Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua sang tài khoản doanh thu

Nợ TK 511 : K/C cuối kỳ

Có TK 521 : K/C cuối kỳ

1.2.2 Giảm giá hàng bán

 Giảm giá hàng bán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá đã thoả thuận

do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, thời hạn trong hợp đồng kinh tế hoặc ưu đãi khách hàng mua sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp với số lượng lớn

 Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu bị thiếu

Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”

 Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp

thuận cho khách hàng được hưởng

 Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

 Tài khoản 532 – “Giảm giá hàng bán” không có số dư cuối kỳ

Điều kiện ghi nhận:

Trang 26

 Chỉ phản ánh vào tài khoản này khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi phát hành hoá đơn bán hàng Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và được trừ vào tổng trị giá bán hàng ghi trên hoá đơn

Nợ TK 532 : Giá trị giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331: Ghi giảm thuế GTGT

Có TK 111, 112 : Số tiền giảm giá trả lại cho KH

Có TK 131 : Ghi giảm nợ phải thu khách hàng

Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang tk

511 để xác định doanh thu thuần

+ Doanh thu hàng bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại x Đơn giá đã ghi trên hóa đơn + Giá trị hàng hóa bị trả lại được căn cứ vào đơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng

 Là giá trị khối lượng hàng bán xác định là đã bán bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”

 Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại cho

người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của

khách hàng

 Kết chuyển toàn bộ hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của

kỳ hạch toán

Trang 27

 Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại” không có số dư cuối kỳ

 Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng) Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên

Nợ TK 531 : Giảm giá trị hàng bán trả lại

Nợ TK 3331 : Ghi giảm thuế GTGT

Có TK 111, 112 : Số tiền trả lại cho KH

Có TK 131 : Ghi giảm nợ phải thu khách hàng

Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang tk

511 để xác định doanh thu thuần

Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu

Chi phí liên quan

TK 111,112,131 TK 521,532,531 TK 511

TK 33311

Trang 28

2 Doanh thu hoạt động tài chính:

2.1 Khái niệm:

 Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản góp vốn của

cổ đông hay chủ sở hữu

- Đặc điểm: doanh thu hoạt động tài chính gồm:

 Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi nhân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ, …

 Cổ tức lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

 Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác, …

 Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

 Lãi tỷ giá hối đoái, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ

 Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn, các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

 Giấy báo Ngân hàng

2.2 Tài khoản sử dụng 515 (Sơ đồ)

Tài khoản 515 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

 Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang tài khoản 911 - “Xác

định kết quả kinh doanh”

 Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

 Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết

 Chiết khấu thanh toán được hưởng

 Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch hoạt động kinh doanh trong kỳ

 Lãi tỷ giá hoái đối phát sinh khi bán ngoại tệ

 Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối

Trang 29

năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

 Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỳ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính

 Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

 Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

- Cách hạch toán :

Nợ TK 111,112 : Thu lãi tiền vay

Nợ TK 331 : Chiết khấu thanh toán khách hàng được hưởng

Nợ TK 121 : Lãi trái phiểu

Có TK 515 : doanh thu hoạt động tài chính Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu tài chính để xác định kết quả kinh doanh :

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Lãi trái phiếu, tín phiếu

Trang 30

3.Giá vốn hàng bán

3.1 Khái niệm:

 Giá vốn hàng bán là giá thành thực tế về khối lượng sản phẩm ,hàng hoá mà doanh nghiệp đã cung cấp cho khách hàng đã chắc chắn là tiêu thụ được tức là đã được khách hàng thanh toán hoặc đã chấp nhận sẽ thanh toán

 Đối với các sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp gởi nhờ khách hàng bán hộ hoặc các công trình lao vụ dịch vụ cung cấp mà chưa được khách hàng chấp nhận tiêu thụ thì chưa đưa vào tài khoản này

Đặc điểm:

 Dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như:

 Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa

 Chi phí phát sinh liên quan đến cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư …

3.2 Phương pháp tính:

Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này khi tính trị giá

hàng xuất ra thì ưu tiên lấy giá của lần nhập đầu tiên làm cơ sở xuất trước Trong trường hợp

có hàng tồn kho đầu kỳ thì lấy giá của hàng tồn kho xuất trước, sau đó lần lượt lấy giá của các lần nhập tiếp theo để xuất ra

Phương pháp nhập, sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này khi tính giá hàng

xuất ra thì ưu tiên lấy giá của lần nhập sau cùng để làm cơ sở xuất trước

Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá xuất kho được tính theo

giá trị trung bình của từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi tính giá xuất kho ta

nhập vào giá nào thì xuất bằng giá đó hoặc khi xuất bán lô hàng nào thì tính giá cho lô hàng

K/C lãi TG hối đoái do đánh giá lại số dư NTCK

TK 413

Trang 31

3.3 Tài khoản sử dụng 632:

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

 Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá,

dịch vụ đã cung cấp theo yêu cầu theo từng

hoá đơn

 Khoản điều chịnh giảm chi phí về giá vốn

 Kết chuyển giá vốn thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào bên nợ 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

Có TK 622 : Chi phí nhân công sàn xuất

Có TK 627 :Chi phí sản xuất chung

Có TK 631 : Chi phí máy thi công Kết chuyển chi phí xuất dùng vào giá vốn

Nợ TK 632 : K/C chi phí

Có TK 154 : K/C chi phí Cuối kỳ kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh :

Nợ TK 911 : K/C cuối kỳ

Có TK 632 : K/C cuối kỳ

Trang 32

Trị giá hàng xuất bán trong kỳ

Hàng gửi đi đã bán trong kỳ

Chi phí thực hiện trong kỳ

Cuối kỳ K/C giá vốn

Trang 33

chi phí giao dịch bán chứng khoán… Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ Khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, Chi phí liên quan đế cho thuê tài sản cố định, kinh doanh bất động sản

Đặc điểm:

 Phản ánh chi phí hoạt động tài chính

4.2Tài khoản sử dụng 635:

Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”

 Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ

 Các khoản lỗ do thanh lý các khoản

 Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính” không có số dư cuối kỳ

- Cách hạch toán :

Nợ TK 635 : CP tài chính phát sinh

Có TK 111, 112 : Lãi tiền vay

Có TK 131 : Chiết khấu thanh toán cho khách hàng Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh :

TK 111,112,331

Đánh giá lại tiền tệ gốc CK

Lập dự phòng giảm giá đầu tư

Chiết khấu thanh toán cho

người mua

TK 129,229

TK 911 Cuối kỳ K/C CPTC

Trang 34

5.Kế toán chi phí bán hàng

5.1Khái niệm:

 Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Bao gồm: chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ phụ tùng thay thế dùng cho việc sửa chữa bảo dưỡng tài sản cố định của bộ phận khách hàng, …

sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá

và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh

nghiệp

 Kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng sang tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

 Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng” không có số dư cuối kỳ

Điều kiện ghi nhận:

 Tài khoản này được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp mà tài khoản này được mở thêm một số chi phí

Trang 35

SVTT : Leâ Thò Thanh Tuyeàn - 08761675 Trang

Có TK 214, 1421 : Chi phí khấu hao, phân bổ trả trước

Có TK 334, 338 : Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh :

TK 153,142,242

Chi phí về nhân viên bán hàng

Chi phí vật liệu bao bì

Chi phí công cụ dụng cụ, phân bổ

Trang 36

6 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6.1Khái niệm:

 Chi phí quản lý quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và phục vụ chung cho việc quản lý khác khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các khoản chi phí sau đây: chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí dự phòng (dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi) Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện nước, điện thoại, sữa chữa tài sản cố định …), chi phí bằng tiền khác: chi phí tiếp khách, hội nghị, đào tạo cán bộ…

- Đặc điểm:

 Là những chi phí hành chính và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sing trong

kỳ

6.2Tài khoản sử dụng 642:

Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

 Phản ánh chi phí quản lý chung của

doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

 Kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

 Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ

Điều kiện ghi nhận:

 Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định

 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 37

 Đối với những hoạt động có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc có

ít sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ, cuối kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng vào bên nợ TK 142 – “Chi phí trả trước”

Cách hạch toán :

Nợ TK 642 : CP quản lý doanh nghiệp

Có TK 111, 112 : Chi phí bằng tiền khác

Có TK 152, 153 : Chi phí vật liệu bao bì

Có TK 214, 1421 :Chi phí Khấu hao TSCD …

Có TK 334, 338 : Chi lương nhân viên quản lý Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911 : K/C cuối kỳ

Có TK 642 : K/C cuối kỳ

Ngày đăng: 29/10/2016, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Xác định kết quả kinh doanh đơn vị thực tập công ty TNHH Kim Trung
Bảng c ân đối (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán : - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Xác định kết quả kinh doanh đơn vị thực tập công ty TNHH Kim Trung
Sơ đồ h ạch toán : (Trang 32)
Sơ đồ hạch toán : - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Xác định kết quả kinh doanh đơn vị thực tập công ty TNHH Kim Trung
Sơ đồ h ạch toán : (Trang 33)
Sơ đồ hạch toán : - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Xác định kết quả kinh doanh đơn vị thực tập công ty TNHH Kim Trung
Sơ đồ h ạch toán : (Trang 35)
Sơ đồ hạch toán : - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Xác định kết quả kinh doanh đơn vị thực tập công ty TNHH Kim Trung
Sơ đồ h ạch toán : (Trang 38)
Sơ đồ hạch toán : - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Xác định kết quả kinh doanh đơn vị thực tập công ty TNHH Kim Trung
Sơ đồ h ạch toán : (Trang 40)
Sơ đồ hạch toán : - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Xác định kết quả kinh doanh đơn vị thực tập công ty TNHH Kim Trung
Sơ đồ h ạch toán : (Trang 42)
SƠ ĐỒ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Xác định kết quả kinh doanh đơn vị thực tập công ty TNHH Kim Trung
SƠ ĐỒ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w