Có thể nói hoạt động kiểm toán độc lập đã xác định được vị trí trong nền kinh tế thị trường, góp phần ngăn ngừa và phát hiện lãng phí, góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thực hiện c
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần 20 năm hoạt động (từ năm 1991 đến nay), kiểm toán độc lập ở Việt Nam đã phát triển nhanh về số lượng, quy mô, các công ty kiểm toán độc lập và số lượng KTV từng bước nâng cao năng lực chuyên môn, chất lượng dịch vụ cung cấp Đến nay cả nước đã có 140 doanh nghiệp dịch vụ kế toán, kiểm toán với trên 4.600 người làm việc, có gần 1500 người được cấp chứng chỉ KTV Hầu hết các dịch vụ cung cấp cho khách hàng ngày càng được tín nhiệm, được xã hội thừa nhận Có thể nói hoạt động kiểm toán độc lập đã xác định được vị trí trong nền kinh tế thị trường, góp phần ngăn ngừa và phát hiện lãng phí, góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thực hiện công khai minh bạch BCTC, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, điều hành kinh tế-tài chính, của doanh nghiệp và Nhà nước
Trong các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam hiện nay, Công ty TNHH Deloitte Việt Nam là một trong những ngọn cờ đầu đã đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của ngành kiểm toán độc lập nói riêng cũng như của đất nước nói chung
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam, em đã có cơ hội được tìm hiểu và tiếp cận với thực tế hoạt động kiểm toán tại công ty để hoàn thành bài báo cáo tổng hợp cuối khóa Bài báo cáo của em gồm 3 phần sau:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Chương 2: Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Chương 3: Một số nhận xét, kiến nghị về hoạt động của công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Mặc dù đã cố gắng hết sức và nhận được sự hướng dẫn tận tình của ThS Tạ Thu Trang nhưng bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô để có thể hoàn thiện hơn nữa bài báo cáo này
Trang 2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
DELOITTE VIỆT NAM 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
Tân công ty : Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Tên tiếng anh : Deloitte Vietnam Limited Company
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Deloitte Việt Nam đã trải qua quá trình phát triển tương đối lâu dài Có thể khái quát thành 4 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: (Từ năm 1991 – 1997)
Ngày 13/5/1991, theo Quyết định số 165/TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài chính, Công ty kiểm toán Việt Nam – tiền thân của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam được thành lập với tên giao dịch quốc tế là Vietnam Auditing Company (VACO) VACO cùng với AASC là một trong hai công ty kiểm toán độc lập đầu tiên được thành lập tại Việt Nam, chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên ngành cho nhiều khách hàng lớn thuộc mọi thành phần kinh tế như doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước và các dự án quốc tế
Ngày 07/12/1991, VACO thành lập văn phòng đại diện của tại TP Hồ Chí Minh theo Quyết định số 525 TC/QĐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ tài chính
Ngày 01/04/1993, VACO thành lập chi nhánh của tại Đà Nẵng theo Quyết định số 194 TC/QĐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ tài chính
Ngày 15/02/1995, VACO giải thể văn phòng đại diện của tại TP Hồ Chí Minh để thành lập công ty kiểm toán và tư vấn A&C theo Quyết định số 122 TC/QĐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ tài chính; giải thể chi nhánh tại Đà Nẵng để
Trang 3thành lập công ty kế toán và kiểm toán AAC theo Quyết định số 123 TC/QĐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ tài chính
Với mục tiêu phát triển rộng khắp, phục vụ khách hàng đa quốc gia, cũng như các hãng sản xuất và phân phối, từ lâu, các hãng kiểm toán lớn trên thế giới đã nhận ra rằng ưu tiên phát triển mạng lưới rộng khắp là con đường ngắn nhất để gia tăng lợi nhuận, thứ hạng và danh tiếng trên trường quốc tế Ngược lại, các hãng thành viên trong cùng mạng lưới cũng nhận được nhiều lợi ích như được sử dụng logo, hình ảnh của hãng trong các hoạt động marketing của mình cũng như nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ hãng quốc tế mà mình là một thành viên trong mạng lưới Nhận thức được xu thế đó, ngay từ những năm đầu hoạt động, VACO đã có những quan hệ hợp tác với các hãng kiểm toán hàng đầu thế giới như: Deloitte Touche Tohmatsu (DTT), Arthur Andersen (AA), Price Waterhouse Cooper (PwC), KPMG và Ernst and Young (E&Y) nhằm học hỏi phương pháp tổ chức quản lý cũng như các kỹ thuật, phương pháp kiểm toán tiên tiến nhất của các công
ty này Trên cơ sở hợp tác kinh doanh đó, ngày 4/4/1995, Uỷ ban nhà nước về Hợp tác Đầu tư (nay là Bộ kế hoạch và đầu tư) ban hành quyết định 1187/GP cho phép 2/3 số nhân viên VACO tách ra thành lập liên doanh VACO – Deloitte Touche Tomatsu (VACO – DTT) còn gọi là phòng dịch vụ quốc tế ISD – International Services Division Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của VACO cũng như của ngành kiểm toán Việt Nam VACO trở thành công ty kiểm toán đầu tiên của Việt Nam liên doanh với nước ngoài
Ban đầu, khi mới thành lập, VACO chỉ có văn phòng tại Hà Nội với 9 cán
bộ công nhân viên Trong quá trình hoạt động, VACO quyết định thành lập thêm chi nhánh ở Hải Phòng (ngày 27/5/1996) với 15 nhân viên, phụ trách mảng kiểm toán BCTC theo Quyết định số 488/TC/QĐ/TCCB của BTC và chi nhánh tại TP
Hồ Chí Minh (ngày 02/08/1997) gồm 150 nhân viên với đủ các mảng hoạt động của công ty theo Quyết định số 439/TC/QĐ/TCCB của BTC để có thể đáp ứng đầy
đủ và tốt hơn nữa nhu cầu của thị trường
Trang 4Giai đoạn 2: (Từ năm 1997 – 2003):
Ngày 1/10/1997, căn cứ vào quyết định số 697/TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài chính, VACO được phép mua lại phần vốn góp của Deloitte Touche Tohmatsu trong liên doanh VACO – DTT Đồng thời, theo Quyết định số 263/BKH-QLDA ngày 29/10/1997, Bộ kế hoạch và Đầu tư đã chấp thuận nhượng quyền lợi của DTT trong liên doanh VACO – DTT cho phía Việt Nam mà đại diện là VACO Theo đó VACO được công nhận là thành viên của DTT cùng với KPMG, E&Y và PwC hợp thành bốn hãng kiểm toán lớn nhất thế giới
Giai đoạn 3: (Từ năm 2003 – 2007):
Trên tiến trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các Doanh nghiệp Nhà nước đã lần lượt chuyển đổi sang các hình thức khác cho phù hợp Để đáp ứng yêu cầu đó, ngày 20/6/2003, Bộ Tài chính đã ban hành quyết định 1927/TC/QĐ/TCCB chính thức chuyển đổi VACO thành công ty TNHH một thành viên với 100% vốn chủ sở hữu của Bộ Tài chính và lấy tên là Công ty TNHH kiểm toán Việt Nam Công ty chuyển sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp chứ không phải Luật Doanh nghiệp Nhà nước với Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 0104000112 ngày 19/01/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập công ty là 9.077.000.000
VNĐ (Chín tỷ không trăm bảy mươi bảy triệu đồng chẵn) Đồng thời, để tiếp tục
mở rộng mạng lưới hoạt động, ngày 15/07/2004 VACO thành lập chi nhánh VACO miền Trung có trụ sở tại Đà Nẵng
Giai đoạn 4: (từ năm 2007 – nay):
Việc Phòng dịch vụ quốc tế - ISD của VACO trở thành thành viên chính thức của Deloitte Touche Tohmatsu vào tháng 10/1997 đã tạo cơ sở để VACO từng bước chuyển đổi trở thành thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu vào tháng 2/2007 Việc chuyển đổi này được hoàn tất vào tháng 5/2007, VACO chính thức trở thành thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu và mang tên mới là Deloitte Việt Nam Deloitte Touche Tohmatsu – một trong những tổ chức dịch vụ chuyên nghiệp hàng đầu trên thế giới có mặt tại 140 nước với 165,000 chủ phần
Trang 5hùn và nhân viên, chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và có kỷ luật cao Với tư cách là một hãng thành viên, Deloitte Việt Nam chịu sự giám sát, quản lý chặt chẽ của Deloitte toàn cầu về quy trình, chất lượng kiểm toán đồng thời phải trích lập một phần lợi nhuận cho Deloitte với tư cách là phí thành viên Tuy nhiên, đổi lại Deloitte Việt Nam được khai thác tối đa sự trợ giúp của DTT về chuyển giao kỹ thuật kiểm toán và quản lý quốc tế, về chuyên môn, tài liệu Cụ thể, Deloitte toàn cầu hỗ trợ Deloitte Việt Nam trong công tác đào tạo đội ngũ nhân viên và đưa vào ứng dụng hệ thống phương pháp kỹ thuật kiểm toán dựa trên AS/2 của Deloitte toàn cầu
Tháng 7/2007, Deloitte Việt Nam tiến hành cơ cấu lại tổ chức, chi nhánh
Đà Nẵng không còn tồn tại Hiện nay Deloitte Việt Nam gồm: Trụ sở chính tại Hà Nội, chi nhánh TP Hồ Chí Minh và chi nhánh Hải Phòng
Trên cơ sở hợp tác với DTT toàn cầu, Deloitte Việt Nam đã gia nhập thành viên của Deloitte Châu Á, Deloitte Thái Bình Dương và Deloitte Đông Nam Á (ngày 7/5/2007) để có cơ hội giao lưu, học hỏi nhiều hơn nữa kinh nghiệm và kiến thức tiên tiến của các công ty lớn trên thế giới, từ đó nâng cao được trình độ của nhân viên cũng như sức cạnh tranh của mình trên thị trường quốc tế Riêng tại khu vực Đông Nam Á, Deloitte có trên 250 chủ phần hùn, khoảng 5,000 chuyên gia với 22 văn phòng đặt ở 8 nước thành viên là Guam, Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam
Phấn đấu để trở thành một hãng dịch vụ xuất sắc tiêu chuẩn bằng cách luôn luôn tiến về phía trước, Deloitte Việt Nam luôn cống hiến hết mình để cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng với thái độ làm việc chuyên nghiệp và tận tụy
để xứng đáng với niềm tin của khách hàng Nhờ đó, trải qua gần 20 năm hình thành và phát triển, Deloitte Việt Nam đã và đang ngày càng lớn mạnh, đạt được nhiều thành tích cao và thể hiện được vai trò là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam hiện nay Có thể kể đến một số thành tích nổi bật của Deloitte Việt Nam như: bằng khen của Chính phủ từ năm 1994 đến năm 1998, bằng khen của Bộ công an năm 1999, Huân chương lao động hạng 3 năm 2001,
Trang 6giải thưởng Sao đỏ giành cho giám đốc VACO năm 2002, giải thương hiệu Sao vàng đất Việt năm 2003, giải thưởng quốc tế Ngơi sao bạch kim về chất lượng do
tổ chức định hướng chiến lược kinh doanh (BID) có trụ sở tại Madrit - Tây Ban Nha bình chọn vào năm 2003, Huân chương Lao động hạng Nhì và Cúp vàng Sản phẩm uy tín chất lượng do Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam tổ chức bình chọn năm 2005 Gần đây nhất, nối tiếp chuỗi thành tích đã đạt được, công ty TNHH Deloitte Việt Nam vinh dự là một trong 10 doanh nghiệp Việt Nam có hệ thống quản lý tốt nhất nhận giải thưởng Ngôi sao quản lý do Bộ Ngoại giao Việt Nam trao tặng năm 2008
Số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây cũng chứng tỏ cho chúng ta có thể thấy rõ điều đó Deloitte Việt Nam là công ty có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 3 năm liên tiếp và có mức doanh thu tính trên số lượng nhân viên cao nhất trong năm 2009 Cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong 3 năm gần đây
Nguồn vốn Tỷ đồn
SL khách hàn
Công t
Bảng 1.2 Doanh thu của công ty theo từng loại hình dịch vụ
Đơn vị: triệu đồng S
Trang 7ảng 1.3 Doanh thu của Big 4 trên thế giớ
Trang 9thông tin , quản trị rủi ro, tìm nguồn
c kinh doanh
* Quản trị rủi r doanh nghiệp ( ERS – Enterpie Risk System ) : đây là một
loại hình dịch vụ tương đối mới ở nước ta hiện nay mà Deloitte đang cung cấp, gồm: kiểm toán nội bộ, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hệ thống công nghệ thông tin, bảo mật, các dịch vụ quản trị v
tư vấn rủi ro
* Các dịch vụ tư vấn tài chính (FAS - Financial Advisory Services): Deloitte
Việt Nam thực hiện cung cấp các dịch vụ tổ chức lại doanh nghiệp như sáp nhập, giải thể, thu mua doanh nghiệp hay các loại hình tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp khác, các hoạt động ngăn ngừa gian
n và sai phạm
* Cácdịc vụ pá luậ t ( Legal )Nam : Deloitte Việt hỗ trợ các doanh nghiệp về
mặt pháp luật trong việc quản trị doanh nghiệp, luật thương mại, luật pháp của nhà nước, luật lao động, luậb
hiểm xãhội…* Thuế ( Tax ) : Giải pháp thuế luôn là vấn đề quan tâm hàng
đầu đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt trong một thị trường đang phát triển như Việt Nam, nơi các quy định và các chính sách thuế đang liên tục đượ hoàn thiện NamD eloitte Việt cung cấp các dịch vụ tư vấn thuế cả trong và ngoài nước với nhiều loại hìn
đa dạng như sau:
Kế toán thu nhập và chu
Trang 10 bị tờ khai thuế
Dịch vụ tư vấn
uế liên quốc gia
Dịch vụ trợ giúp giải qu
t khiếu nại thuế
Với đội ngũ chuyên gia tư vấn thuế trong nước am hiểu sâu sắc về chế độ thuế Việt Nam, có mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan chức năng; và các chuyên gia
tư vấn thuế quốc tế giàu kinh nghiệm, Deloitte Việt Nam cam kết cung cấp tới khách hàng các giải pháp thuế tầm cỡ toàn cầu nhằm hỗ trợ khách hàng đạt được các mục tiêu ki
Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhập kiến thức tài chính,
- ế toán, kiểm toán;
Các dịch vụ liên quan khác về tài chính kế toán, thuế theo uy
n Việt , KAO Việt , Daewoo…
phát triển trong
Trang 11ơng lai
* Mục tiêu đặt ra:
Mục tiêu chiến lược của Deloitte là trở thành công ty kiểm toán hàng đầu về cung cấp dịch vụ chất lượng và hiệu quả đồng thời nâng cao hiệu quả huy động vốn để đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ nhằm thực hiện thành
ng Deloitte Audit Approach
Bên cạnh mục tiêu chiến lược đó, Deloitte Việt Nam cũng hướng đến mục tiêu mở rộng lĩnh vực dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, phấn đấu đưa Công ty trở thành một doanh nghiệp có thương hiệu và uy tín tại Việt Nam và trong
ùng Châu Á Thái Bình Dương
lao động, truNamyền bá nghề kiểm toán ở Việt và góp phần làm lành
ạnh nền tài chính quốc gi
* Phương hướng thực hiện:
mô hình hoạt động kinh doanh theo hướng chú trọng đầu tư phát triển dịch vụ tại địa bàn trọng tâm, trọng điểm như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng Ngoài ra, Công ty tiếp tục triển khai và mở rộng phạm vi hoạt động trên các địa bàn tiềm năng và các lĩnh vực dịch vụ hiệu quả khác như kiểm toán hoạt động, kiểm toán thuế, tư vấn hợp nhất, sáp nhập, chia tá
và giải thể doanh nghiệp
Ngài ra, Deloitte cũng tiến hành đ ầu tư phát triển toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin và giải pháp phần mềm để phục vụ Deloitte Audit Approach và mục đích kế toán quản trị Đồng thời Deloitte Việt Nam cũng tập trung vào thực hiện mục tiêu mở rộng đối tượng khách hàng ít rủi ro và hiệu quả như các khách hàng FDI và ODA cũn như đẩy mạnh hơn nữa công tác m arketing, mở rộng hoạt động tư vấn tài chính và tư vấn thuế đối với khách hàng chiến lược, trong đó tập trungvào ác thị trường như: Nhật Bản ,
Hà n Quố
Trang 12à các nước khác trong khu vực
Hiện nay, chất lượng dịch vụ là một tiêu chí hàng đầu để đánh giá một công ty, đặc biệt với một công ty hoạt động trog lĩnh vực kiểm toán như Deloitte Chính vì vậy, ngay từ đầu, Deloitte đã chú trọng tớviệc nâng cao chất lưng dịch vụ , đặc biệt
là chấ lượ ng dịch vụ kiểm toán và tư vấ n tài chính nhằm góp phần nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của Công ty với khách hàng Định hướng phát triển các loại hìnhd
h vụ cụ thể của Công ty như sau :
gia, doanh nghiệp có vốn đầu ư nước ngoài ít rủi ro Nâng cao sức mạ nh cạnh tranh trong lĩnh vực kiểm toán chẩn đoán, kiểm toán dự án và kiểm toán hoạt động, m
thêm dịch vụ qản tị rủi ro doanh nghiệp
nâng cao chất lượng dịch vụ , mở rộng các loại hình dịch vụ phát sinh trong quá trình hội nhập như tư vấn nghiên cứu thị trường, đánh giá môi trường đầu tư và các dịch vụ hỗ trợ pháp lý; hạn chế rủi ro Tập trung phát triển các khách hàng là công ty có vốn đầu tư nước ngoàivà các công ty trong nước có quy mô lớn; phấ
đấu giatăng tỷ trọng của doanh thu tư vấn
thuế cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài và cho các loại hình doanh nghiệp khác; phn
Trang 13doanh thu lĩnh vực thuế
Phòng
tư vấn tài chính và giải phá
h Phòng quản trị nhân
ự Chi nhánh
TP Hồ Chí Minh, Hải Ph của Công ty TNHH Deloitte
Chủ tịch kiêm TGĐ - Bà Hà Thu Thanh
Đội ngũ chuyên gia nước ngoài Ban giám đốc
Hội đồng thành viên
Trang 14Ông Richard Buchanan – Lãnh đạo thuế;
ộ phận phát triển nhãn hiệu và kinh doanh;
Ông Kato Kohei – Lãnh đạ
quản lý và điều hành của lãnh đạo phòng đó
quản trị Giúp việc cho Chủ tịch hội đồng quản trị
Trang 15ẽ có Ban giám đốvà 22 chuyên gia nước ngoài
hiệm điều hành tàn bộ hoạt đ ộng của công ty
g ty, tăng cường vị th, hình ảnh của công ty
phòng ban và các hợp đồng kiểm toán của Công ty, chịu trách nhiệm soát xét kỹ thuật cho các hợp đồng quan trọng và thường có yếu tố nước ngoài
- g kiểm toán 1 , 2 và 3, thực hiện chức năng kiểm toán BCTC
Phòng IT và dịch vụ quản lý rủi ro thực hiện hỗ trợ các phần mềm kiểm toán và thiết bị kỹ thuậ t cho KTV cũng như cung cấp cho
- ách hàng các phần mềm, và dịch vụ đánh giá, quản lý rủi ro
- iải pháp quản lý, tư vấn kế toán và các dịch vụ hỗ tợ dự án
như: hoạch định chiến lược thuế, cơ cấu kinh doanh có iệu quả cho mục đích thuế, soát xét tính tuân thủ luật thuế củ
- inh doanh của công ty nhằm phục vụ công tác quản lý, tín dụng
Phòng hành chính: thực hiện quản lý hồ sơ nhn sự, lưu trữ văn thư, giải quyết các thủ tục l
Trang 16- n lạc, giao dị ch hành chính, cập nhật thông tin, văn bản mới…
Phòng quản trị nhân sự: theo dõi,
hân công lao động, bố trí điều kiện cho nhân viêđi công tác…
* Các chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng : đại diện cho công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh
ực kiểm toán, tư vấn và thuế theo sự phân công của Ban giám đốc
Hiện nay Deloitte Việt Nam đã xây dựng được một hệ thống mạng nội bộ riêng – intranet để tạo sự tiện lợi trong việc truyền đạt hông tin, dữ liệu giữa các nhân viên với nhau và với Ban giám đốc Hệ thống mạng nội bộ là một kênh thông tin quan trọng để chia sẻ và cập nhật tài liệu, thông tin chuyên ngành một cách nhanh chóng Đây đồng thời cũng là một phương tiện hữu hiệu để các nhân viên có thể trao đổ
giao lưu với nhau, cập nht các hoạ
động, sự kiện của công ty
1.4 Chính sách nhân sự củ a công ty
Với phương châm “Con người là nguồn lực quan trọng nhất” và “Chất lượng nhân viên là chất lượng dịch vụ”, Deloitte luônchú trọng công tác đào tạo và phát triển nhân sự Ban giám đố củ a Công ty luôn ý thức được rằng kiểm toán là một nghề đặc biệ t mà thành công của nó dựa trên nhân tố chính là nhân tố con người Trên cơ sở đó, Deloitte đã đưa ra các chương trình đào tạo phong phú, phân chia cho từng
ấp bậc nhân viên, đào tạo lý thuyết có sự kết hợp với thực hành
công minh để có thể thu hút được những người có khả năng và phù hợp với văn hóa của công ty Mỗi nhân viên mới đều có một người hướng dẫn (counselor) để giúp họ làm quen với những phương pháp kỹ thuật và cách thức kiểm toán của Deloitte một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất Công ty còn có những chương trình đánh giá định kỳ như PMA (performance management approach) và chương trình đánh giá PCP (performance counselor program) để đưa ra những nhận xét kịp thời về năng lực và sự thể hiện của mỗi
Trang 17nhân, từ đó mỗi cá nhân có thể rút kinh nghiệm và sửa đổi mình
Công ty còn có rất nhiều chính sách khuyến khích nhân viên như chương trình phát triển toàn cầu (GDP – global development program) kéo dài từ 18 đến 24 tháng dành cho những nhân viên xuất sắc, giúp họ có cơ hội được tu dưỡng nâng cao nghiệp vụ ở nước ngoài Chương trình trao đổi nhân viên giữa các hãng thành viên của Deloitte trên thế giới (EOP- exchange office program) hỗ trợ các nhân viên có điều kiện được giao lưu học hỏi kinh nghiệm
i nhân viên của Deloitte tại các nước phát triển như Mỹ, Canada
quản lý quốc tế, pháp luật Việt Nam cho nhân viên, hỗ trợ
c phí ACCA cho các nhân viên đáp ứng đủ tiêu chuẩn mà công ty đặt ra Công ty còn xây dựng một cơ chế, điều kiện, hình thức phân bậc nhn viên: Associate 1, Associate 2, Senior 1, Senior 2, Senior 3, Assist ant manager, Manager, Senior manager, Director, Partner một cách rõ ràng to
ơ sở để đánh giá và là mục tiêu cho các nhân viên phấn đấu đạt được Nhờ có chính sách nhân sự hợp lý, đặt yếu tố con người lên hàng đầu nên Deloitte đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, ngày càng chiếm vị th
Trang 18thị trường kiểm toán Việt Nam và thế g
i
ƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KIỂM TOÁN
I
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Thành viên đoàn kiểm toán sẽ do chủ nhiệm kiểm toán quyết định tùy theo đặc điểm của từng cuộc kiểm toán và năng lựcca các cá nhân Thông thường, mộ đoàn kiểm toángồm: trợ lý kiểm toán ( A ssocite 1, 2), trưng nhóm kiể m toán(SIC - Senior in charge), chủ nhiệm kiể m toán (Audit M anager) và chủ phầ n hùn (P artner) Số lượng các KTV tham gia trong một cuộ
kiểm toán là tùy thuộc vào mức độ phức tạp và khối lượng công việc đặt ra
lâu năm của công ty (đã có từ 2 lần kiểm toán trở lên), công ty sẽ bố trí chủ nhiệm
Trang 19KTV đã tiến hành kiểm toán tại khách hàng đó tiếp tục đi kiểm toán trong lần tiếp theo vì khi đó, KTV sẽ có hiểu biết sâu s
về khách hàng của mình, từ đó, có thể thực hiện kiểm toán một cách hiệu quả hơn
Trong nhóm kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán sẽ là người tiến hành họp với khách hàng và trao đổi những công việc cơ bản Sau đó, chủ nhiệm kiểm toán sẽ giao công việc cho trưởng nhóm kiểm toán – SIC Trưởng nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm tùy theo mức độ phức tạp của công việc Các KTV cấp dưới thường được giao các phần hành đơn giản hơn và được sự hướng dẫn, giám sát của KTV cấp trên liền kề Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán, SIC sẽ báo cáo lên chủ nhiệm kiểm toán và chủ phần hùn Chủ ph
hùn là người chịu trách nhiệm cuố cùng
cao nhất đối với báo cáo kiểm toán phát hành
Approach) dựa trên chuẩn mực kiểm toán của Liên đoàn kế toán quốc tế Đây là một phương pháp tiếp cận chuyên nghiệp được Deloitte sử dụng để cung cấp những dịch vụ chuyên nghiệp liên quan đến việc kiểm toán BCTC được hỗ trợ
i AuditSystem/2 (AS/2) Theo đó, quy
rình một cuộc kiểm toán bao gồm 5 giai đoạn cơ bản sau:
- Thực hiện công việc trước k
Trang 20m toán
Quy trình kiểm oán theo AS/2đợ
Quản lý hợp đồng kiểm to
Thực hiện các công việc
trước kiểm toán
Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán
Thiết lập nhóm kiểm toán
Ấn hành các điều khoản hợp đồng
Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
kinh doanh
Trang 21tổng quát Tìm hiểu về HTKSNB
Tìm hiểu về chu trình kế toán Thực hiện những thủ tục phân tích sơ bộ Xác lập mức trọng yếu dự tính
Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
Đánh giá rủi ro ở mức sai sót tiềm tàng Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết Lập kế hoạch cho các thử nghiệm kiểm soát Lập kế hoạch cho các thủ tục kiểm tra chi tiết Tổng hợp và kết nối kế hoạch kiểm toán
Thực hiện
kế hoạch kiểm toán
Thực hiện các thủ tục kiểm soát Thực hiện thử nghiệm cơ bản và đánh giá kết quả đạt
được Đánh giá khái quát các sai phạm và phạm vi kiểm toán
Thực hiện xem xét lại BCTC
Kết thúc công việc
kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán
Xem xét lại những sự kiện diễn ra sau ngày
kết thúc niên độ kế toán Thu thập thư giải trình của BGĐ Tổng hợp các ghi chép Phát hành báo cáo kiểm toán
Những công việc thực hiện
sau hợp đồng kiểm toán
Đánh giá chất lượng hợp đồng
Chuẩn bị, xem xét lại và kiểm soát các giấy tờ làm việc
2.2.1 ể hiện ở sơ đồ 2.1
Trang 22/ 2
Thực iện các công việc trước kiểm toán
này, KTV thực hiện các công vệc cơ bản sau:
Thứ nhất, t hiết lập các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán:
nững điều khoản trong hợp đồng trước khi tiến hành kiểm toán Khi thiết lập các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán, KTV cần phải xác định các
ông việc cần phải làm Các điều khoản trơng hợp đồng cần phải được viết thành văn bản và được trao đổi với khách hàng
Nếu khách hàng yêu cầ u công ty phải thay đổi hợp đồng kiểm toán thành một hợp đồng khác cung cấp sự đảm bảo thấp hơn thì KTV cần phải xem xét liệu sự thay đổi đó có phù hợp hay không Khi các điều khoản trong hợp đồng thay đổi trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV cần phải nhận được sự đồng ý của khách hàng đối với những điều khoản mới này Những điều khoản mới này cũng cần phải ghi thành v
bản và tro đổi với khách hàng KT
sẽ không đồng ý với những thay đổi trong hợp đồng nếu như điều đó là không hợp lý
Thứ hai, t hành lập đoàn kiểm toán:
Chủ nhiệm kiểm toán cần phải quyết định chọn những người thích hợp cho từng cuộc kiểm toán sao cho các thành viên trong đoàn kiểm toán có đủ trình độ nghiệp
vụ và thời gian để thực hiện kiểm toán Nếu cuộc kiểm toán có sử dụng các chuyên gia bên trong như thuế, tư vấn pháp luật hay dịch vụ rủi ro doanh nghiệp thì chủ
Trang 23nhiệm kiểm toán cần phải quyết định xem các khía cạnh kỹ thuật trong công việc của họ có được định hướng và giám sát bởi một người có đủ kiến thức chuyên môn cũng như một thành viên thích hợp trong đoàn kiểm toán hay kh
g Khi đó, chủ nhiệm kiểm toá
sẽ duy trì được trách nhiệm tổng thể đối với công việc được thực hiện và các kết luận kiểm toá
a ra
K
sẽ tiến hàh lập kế hoạch kiểm toá tổng quát trước hi đi vào kế hoạch kiểm toán chi tiết
2.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Thứ nhất t hiết lập chiến lược kiể m toán chiến lược : Chủ nhiệm kiểm toán sẽ thiết lậpchiến lược kiể m toán chiến lược với các công việc quan trọ ng với sự tham gia của các thành viên có kinh nghiệm và các chuyên gia thích hợ p Kế hoạch kiểm toán tổng thể nêu lên phạm vi, t
i ian và định hướng kiểm toán cũng như những chỉ dẫn để hình thành kế
ạch kiểm toán chi tiết Việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm:
Qu yết định đặc điểm của cuộc kiểm toán từ đó quyết định q
mô kiểm toán
Khẳng định các mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán để lập kế hoạch về th
gian kiểm toán và bản chất của việc trao đổi cần thiết
Xem xét c
nhân tố quan trọng có ảnh hưởng quyết địn
đến các nỗ lực của đoàn kiểm toán
Xem xét các thông tin thu nhận được trong cá
Trang 24cộc kiểm tán trước
Kết quả của các hoạt động trước kiểm toán
Kinh nghiệm thu được trong các cuộc kiểm toán khác thực hiện tại khách th kiểm toán
T hứ hai, t hảo luận trong đoàn kiểm toán: Đoàn kiểm toán sẽ tổ chức thảo luận
để đạt được hiểu biết rõ hơn về các sai phạm trọng yếu trong BCTC Thành viên của đoàn kiểm toán, bao gồm cả chủ nhiệm kiểm toán, cần thảo luậ
về những khả năng sai phạm trong BCTC của khách thể
iểm toán từ đó đưa ra những nhấ
mạnh cụ thể về khả năng xảy ra sai phạm trong BCTC do các hành vi gian lận
Các sai sót có k
năng xảy ra
Cách thực hiện hành vi gian lận bởi nhân viên trong khách thể kiểm t
n hoặc những cá nhân khác đối với các số dư tài khoản cụ thể hoặc các khai
o
thể
Sự cần thiết phải duy trì sự hoài nghi
hề nghiệptrong suốt cuộc kiểm toán
Sự cần thiết phải luôn tỉnh táo đối với các thông tin và các điều kiện khác có thể cho thấy các sai phạm trọng yếu có thể xảy ra
Thứ ba, p hnloại việc sử dụng máy tính của khách thể kiểm toán: Việc phân loại việc sử ụng công nghệ thông in hỗ trợ KTV trong việc quyết định bản chất và phạm vi hiểu biết về m ĩ i trường và hệ thống ứn
dụng máy tính và các thủ tục kiểm soát liên quan t ại khách thể kiểm toán
Để phân loại việc sử dụng máy tính trong khách thể kiểm toán, K
Trang 25 cần xem xét những yếu tố sau:
Phạm vi của việc sử dụng máy tính trong hoạt động c
khách thể kiểm toán
Sự phức tạp của việc sử dụng máy tính trong khách thể kiểm toán
Tầm quan trọng của hệ thống máy tính đối vơi các hoạt động của khách thể kiểm toán
Thứ tư, tìm hiểu về khách thể kiểm toán và môi trường hoạt động của nó: Hoạt động này được thực hiện bởi chủ nhiệm kiểm toán với sự hỗ trợ của trưởng đoàn kiểm toán KTV cần phả đạt được sự hiu biết về khách thể kiểm toán và môi trường hoạt đng của nó bao gồm cả hệ thng kiểm soát nội bộ, cụ thể: Xác định và đánh giá rủi ro của các sai phạm trọng yế u trong BCTC, t hiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiế t, nhận định và đánh giá c ác nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến khách thể kiểm toán như ngành nghề kinh doanh
luật pháp à các nhân tố bên trong như bản chất của khách thể kiểm toán, mục tiêu, chiến lược và các rủi ro kinh doanh liên quan có thể gây ra những sai phạm trọng yếu trong BCTC
Thứ năm, t ìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ: Hiểu biết của KTV về hệ thống kiếm soát nội bộ cần bao gồm các nội dung sau: môi trường kiểm soát, quá trình đánh giá rủi ro của khách thể kiểm toán, hệ thống thông tin và liên lạc, các hoạt đ
g kiếm soá và hoạt động kiếm soát Tìm hiểu hệ thống kiếm soát nội bộ bao gồm đánh giá thiết kế của các thủ tục kiểm soát và xem xét xem liệu chúng có được thực hên trên thực tế hay không
Thứ sáu, t ìm hiểu về quy trình kế toán tại khách thể kiểm toán: Hoạt động này được thực hiện bởi các kiếm toán viên với s tham gia của chủ phần hù và chủ nhiệm kiế m toán Quy trìnhkế oán cũng là một thủ tục kiếm soát tại công ty vì thế việc tìm hiểu quá
rình kế ton tại khách thể kiểmtoán đòi hỏicần thu được nhữ ng thông tin cơ bản như n hững chu trình nghiệp vụ quan trọng , n hững hệ thống ứng dụng quan
Trang 26trọng được sử dụng trong quy trình kế toán
Thứ bảy, t hực hiện thủ tục phâ n tích sơ bộ : hoạt động này nhằm xác định các
số dư tài k
ản bất thưng hay khoanh vùng được các sai phạm trọng yếu trong BCTC
Từ đó KTV sẽ có thể xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán chi tiết để phát hiện các rủi ro quan trọng
Thứ tám, x ác định mức trọng yếu kế hoạch (PM – Planning Materiality) và mứ
c chính xác tiền tệ (MP – Monetary Precision): KTV sẽ tiến hành xác định mức sai phạm trọng yếu trong BCTC mà KTV phải đưa ra ý kiến Việc quyết định MP đòi hỏi KTV phải sử dụng phán xét nghề nghiệp và đây không phải là việc tính toán một cách máy móc MP được xác định dựa trên mức trọng yếu kế hoạch PM nhưng nhỏ hơn PM KTVxác
ịnh mức MP ở mức thấp hơn PM để tạo ra m
bước đệm, từ đó nếu sa phạm được phát hiện thì KTV sẽ có thể ưa ra sự đảm bảo hợp lý rằng toàn bộ sai phạm trong BCTC không vượt quá mức trọng yếu
kế hoạ ch
2.2.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
Thứ nhất, tổng ợp và đ ánh giá rủi ro ở mức sai phạm tiềm năng
KTV xác định và đánh giá rủi ro của những sai phạm trọng yếu trong CC ở mức sai phạm tiềm năng cho mỗi số dư tài khoản và các khai báo Để thực hiện
mụ c đíhnày, KTV cần thực hiện các hoạt động sau:
- Xác định rủi ro trong quá trình thu thập hiểu biết về hệ thống ki ể m sá
nội bộ của khách thể kiểm toán và môi trường hoạt động của nó, bao gồm các
tủ tục ki ể m soát liên
uan đến những rủi ro này và bằng cách xem xét các số dư tài khoản hoặc các khai báo tương ứng trong BCTC
- Xác định mỗi rủi ro
ho từng sai phạm tiềm năng liên quan đến số dư tài kh oản hoặc các khai báo
- Xem xét liệu các rủi